Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 2.1★Trang 31— Nhận biết quan hệ chia hết
Tìm kí hiệu thích hợp (⋮ hoặc ⋮) thay vào các dấu "?" trong mỗi trường hợp sau: 56 ? 7; 63 ? 8; 1975 ? 25; 2020 ? 20; 2021 ? 3.
Kiến thức cần nhớ- Định nghĩa a chia hết cho b
1Cách 1
Ý đồ: đưa mỗi cặp số về phép chia có dư, số dư bằng 0 thì chia hết, số dư khác 0 thì không chia hết.
56:7=8 (dư 0) nên 56⋮7.
63:8=7 (dư 7) nên 63⋮8.
1975:25=79 (dư 0) nên 1975⋮25.
2020:20=101 (dư 0) nên 2020⋮20.
2021:3=673 (dư 2) nên 2021⋮3.
Vậy 56⋮7; 63⋮8; 1975⋮25; 2020⋮20; 2021⋮3.
2Cách 2
Ý đồ: dùng đúng định nghĩa - a⋮b khi tồn tại số tự nhiên k để a=b.k - thay vì đặt phép chia.
56=7.8 nên tồn tại k=8 tự nhiên thoả 56=7.k, do đó 56⋮7.
Không có số tự nhiên k để 8.k=63 (vì 8.7=56, 8.8=64), do đó 63⋮8.
1975=25.79 nên 1975⋮25.
2020=20.101 nên 2020⋮20.
Không có số tự nhiên k để 3.k=2021 (vì 3.673=2019, 3.674=2022), do đó 2021⋮3.
Vậy kết quả trùng khớp với cách 1: 56⋮7; 63⋮8; 1975⋮25; 2020⋮20; 2021⋮3.
Đáp số. 56⋮7; 63⋮8; 1975⋮25; 2020⋮20; 2021⋮3.
Sai lầm thường gặp. Nhầm số dư với thương của phép chia; hoặc nhớ nhầm bảng nhân (ví dụ tưởng 8.8=63) dẫn tới kết luận sai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.2★★Trang 31— Tìm tập hợp ước của một số
Hãy tìm tất cả các ước của 56.
1Cách 1
Ý đồ: mỗi ước d của 56 đi kèm một ước "bạn" là 56:d, nên chỉ cần thử các số từ 1 đến 7 (vì 7.7=49<56<64=8.8) là tìm đủ mọi cặp ước.
56:1=56 nên 1 và 56 là một cặp ước.
56:2=28 nên 2 và 28 là một cặp ước.
56:3 có dư nên 3 không là ước; 56:4=14 nên 4 và 14 là một cặp ước.
56:5 có dư nên 5 không là ước; 56:6 có dư nên 6 không là ước.
56:7=8 nên 7 và 8 là một cặp ước.
Vậy tập ước của 56 là {1;2;4;7;8;14;28;56}.
2Cách 2
Ý đồ: phân tích 56 ra thừa số nguyên tố rồi ghép mọi tổ hợp thừa số để được đủ các ước, không bỏ sót.
56=2.28=2.2.14=2.2.2.7=23.7.
Mỗi ước của 56 có dạng 2a.7b với a∈{0;1;2;3} và b∈{0;1}.
Với b=0: 20=1; 21=2; 22=4; 23=8.
Với b=1: 20.7=7; 21.7=14; 22.7=28; 23.7=56.
Vậy tập ước của 56 là {1;2;4;7;8;14;28;56}, trùng khớp với cách 1.
Đáp số. Ư(56) = {1; 2; 4; 7; 8; 14; 28; 56}
Sai lầm thường gặp. Thử thiếu số (ví dụ quên 1 hoặc quên chính 56); hoặc thử tới tận 56 gây mất công và dễ bỏ sót cặp ước.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.3★★Trang 31— Tìm bội của một số trong một khoảng
Hãy tìm các bội của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50.
1Cách 1
Ý đồ: liệt kê lần lượt các bội của 8 rồi chọn ra những bội nằm trong khoảng yêu cầu.
Nhân 8 với 0;1;2;3;… ta được các bội của 8: 0;8;16;24;32;40;48;56;64;72;80;88;96;104;…
Trong dãy trên, các bội thoả 50<n<100 là 56;64;72;80;88;96.
Vậy các bội của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là 56;64;72;80;88;96.
2Cách 2
Ý đồ: bội của 8 có dạng 8k; chặn k bằng cách chia hai đầu khoảng cho 8, khỏi phải liệt kê từ đầu.
Bội n=8k thoả 50<8k<100 tương đương 50:8<k<100:8, tức 6,25<k<12,5.
Do k là số tự nhiên nên k∈{7;8;9;10;11;12}.
Tính 8k với từng k: 8.7=56; 8.8=64; 8.9=72; 8.10=80; 8.11=88; 8.12=96.
Vậy các bội của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là 56;64;72;80;88;96, trùng khớp với cách 1.
Đáp số. 56; 64; 72; 80; 88; 96
Sai lầm thường gặp. Liệt kê lấy nhầm cả 48 hoặc cả 104 (quên kiểm tra chặt hai đầu khoảng bằng dấu < chứ không phải ≤ nếu đề không nói rõ, ở đây cả hai đầu 50 và 100 đều bị loại).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.4★★Trang 31— Xét đúng/sai bằng tính chất chia hết của một tổng
Khẳng định nào sau đây đúng? Vì sao? a) 2021.11+10 chia hết cho 11; b) 97.32+8 chia hết cho 8; c) 2020.30+8.5 chia hết cho 10.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất chia hết của một tổng
1Cách 1
Ý đồ: xét từng số hạng của tổng xem có chia hết cho số đã cho hay không, rồi áp dụng tính chất chia hết của một tổng, khỏi cần nhân số lớn.
a) 2021.11⋮11 (có nhân tử 11), còn 10⋮11; theo tính chất chia hết của một tổng, 2021.11+10⋮11. Khẳng định a) sai.
b) 32⋮8 nên 97.32⋮8, và 8⋮8; theo tính chất chia hết của một tổng, 97.32+8⋮8. Khẳng định b) đúng.
c) 30⋮10 nên 2020.30⋮10, và 8.5=40⋮10; theo tính chất chia hết của một tổng, 2020.30+8.5⋮10. Khẳng định c) đúng.
Vậy các khẳng định đúng là b) và c); khẳng định a) sai.
2Cách 2
Ý đồ: tính hẳn giá trị của mỗi biểu thức rồi chia thử, để đối chiếu ngược lại với cách dùng tính chất.
a) 2021.11+10=22231+10=22241; 22241:11=2022 (dư 9) nên 22241⋮11. Khẳng định a) sai.
b) 97.32+8=3104+8=3112; 3112:8=389 (dư 0) nên 3112⋮8. Khẳng định b) đúng.
c) 2020.30+8.5=60600+40=60640; 60640:10=6064 (dư 0) nên 60640⋮10. Khẳng định c) đúng.
Vậy kết quả trùng khớp với cách 1: các khẳng định đúng là b) và c).
Đáp số. a) sai; b) đúng; c) đúng
Sai lầm thường gặp. Kết luận cả tổng chia hết chỉ vì một số hạng chia hết (bỏ qua việc phải xét CẢ hai số hạng).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.5★★Trang 31— Xét chia hết của một tổng không cần tính giá trị
Không làm phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5: a) 80+1945+15; b) 1930+100+2021.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất chia hết của một tổng
1Cách 1
Ý đồ: xét từng số hạng có chia hết cho 5 hay không, rồi áp dụng tính chất chia hết của một tổng mà không cần cộng cả tổng lại.
a) 80⋮5; 1945⋮5; 15⋮5; cả ba số hạng đều chia hết cho 5 nên theo tính chất chia hết của một tổng, 80+1945+15⋮5.
b) 1930⋮5; 100⋮5; còn 2021⋮5 (chữ số tận cùng là 1); có một số hạng không chia hết cho 5 nên theo tính chất chia hết của một tổng, 1930+100+2021⋮5.
Vậy tổng ở câu a) chia hết cho 5, tổng ở câu b) không chia hết cho 5.
2Cách 2
Ý đồ: cộng hẳn giá trị của tổng để đối chiếu lại kết luận vừa suy luận ở cách 1.
a) 80+1945+15=2040; 2040:5=408 (dư 0) nên 2040⋮5.
b) 1930+100+2021=4051; 4051:5=810 (dư 1) nên 4051⋮5.
Vậy kết quả trùng khớp với cách 1.
Đáp số. a) chia hết cho 5; b) không chia hết cho 5
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhìn chữ số tận cùng của TỔNG ước lượng sai, mà quên xét từng số hạng trước khi cộng; hoặc quên 2021 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 5.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 2.6★★Trang 31— Tìm x thoả điều kiện chia hết (tổng)
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x∈{15;17;50;23} sao cho x+20 chia hết cho 5.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất chia hết của một tổng
1Cách 1
Ý đồ: dùng tính chất chia hết của một tổng để suy ra điều kiện của riêng x, thay vì thử từng số.
Vì 20⋮5, để (x+20)⋮5 thì theo tính chất chia hết của một tổng, x phải chia hết cho 5.
Trong tập {15;17;50;23}, các số chia hết cho 5 là 15 và 50.
Vậy x∈{15;50}.
2Cách 2
Ý đồ: thay lần lượt từng giá trị của x vào biểu thức, tính rồi kiểm tra chia hết trực tiếp.
x=15: 15+20=35; 35⋮5, nhận.
x=17: 17+20=37; 37⋮5, loại.
x=50: 50+20=70; 70⋮5, nhận.
x=23: 23+20=43; 43⋮5, loại.
Vậy x∈{15;50}, trùng khớp với cách 1.
Đáp số. x ∈ {15; 50}
Sai lầm thường gặp. Xét điều kiện chia hết của x+20 rồi lại kết luận nhầm sang 20 chia hết cho x.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.7★★Trang 31— Tìm x thoả điều kiện chia hết (hiệu)
Áp dụng tính chất chia hết của một hiệu, hãy tìm x∈{12;19;45;70} sao cho x−6 chia hết cho 3.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất chia hết của một hiệu
1Cách 1
Ý đồ: dùng tính chất chia hết của một hiệu để suy ra điều kiện của riêng x.
Vì 6⋮3, để (x−6)⋮3 thì theo tính chất chia hết của một hiệu, x phải chia hết cho 3.
Trong tập {12;19;45;70}, các số chia hết cho 3 là 12 và 45.
Vậy x∈{12;45}.
2Cách 2
Ý đồ: thay lần lượt từng giá trị của x vào biểu thức, tính rồi kiểm tra chia hết trực tiếp.
x=12: 12−6=6; 6⋮3, nhận.
x=19: 19−6=13; 13⋮3, loại.
x=45: 45−6=39; 39⋮3, nhận.
x=70: 70−6=64; 64⋮3, loại.
Vậy x∈{12;45}, trùng khớp với cách 1.
Đáp số. x ∈ {12; 45}
Sai lầm thường gặp. Nhầm tính chất chia hết của hiệu với chia hết của tổng, hoặc quên 19 và 70 không chia hết cho 3.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.8★★Trang 32— Tìm x thoả điều kiện KHÔNG chia hết
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x∈{20;27;50;60} sao cho x+32 không chia hết cho 4.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất chia hết của một tổng
1Cách 1
Ý đồ: dùng tính chất chia hết của một tổng để suy ra điều kiện của riêng x trong trường hợp KHÔNG chia hết.
Vì 32⋮4, để (x+32)⋮4 thì theo tính chất chia hết của một tổng, x không được chia hết cho 4.
Trong tập {20;27;50;60}: 20⋮4 và 60⋮4 nên bị loại; 27⋮4 và 50⋮4 nên được nhận.
Vậy x∈{27;50}.
2Cách 2
Ý đồ: thay lần lượt từng giá trị của x vào biểu thức, tính rồi kiểm tra chia hết trực tiếp.
x=20: 20+32=52; 52⋮4, loại.
x=27: 27+32=59; 59⋮4, nhận.
x=50: 50+32=82; 82⋮4, nhận.
x=60: 60+32=92; 92⋮4, loại.
Vậy x∈{27;50}, trùng khớp với cách 1.
Đáp số. x ∈ {27; 50}
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm yêu cầu "không chia hết" thành "chia hết" nên chọn nhầm x∈{20;60}.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.9★★★Trang 32— Chứng minh một tổng luỹ thừa chia hết cho một số
a) Tại sao tổng 22+23+24+25 chia hết cho 3? b) Tại sao tổng 420+421+422+423 chia hết cho 5?
Kiến thức cần nhớ- Đặt nhân tử chung, tính chất chia hết của một tổng
1Cách 1
Ý đồ: nhóm các số hạng thành từng cặp liền kề, đặt lũy thừa nhỏ nhất của mỗi cặp làm nhân tử chung để lộ ra thừa số 3 (hoặc 5).
a) 22+23+24+25=(22+23)+(24+25)=22.(1+2)+24.(1+2)=22.3+24.3=3.(22+24).
Vì 3⋮3 nên 3.(22+24)⋮3, tức 22+23+24+25⋮3.
b) 420+421+422+423=(420+421)+(422+423)=420.(1+4)+422.(1+4)=420.5+422.5=5.(420+422).
Vì 5⋮5 nên 5.(420+422)⋮5, tức 420+421+422+423⋮5.
Vậy cả hai tổng đều chia hết cho số đã cho.
2Cách 2
Ý đồ: đặt hẳn lũy thừa nhỏ nhất làm nhân tử chung cho cả bốn số hạng một lần (thay vì nhóm cặp hai lần), để lời giải ngắn gọn hơn.
a) 22+23+24+25=22.(1+2+22+23)=22.(1+2+4+8)=22.15.
Vì 15⋮3 nên 22.15⋮3, tức 22+23+24+25⋮3.
b) 420+421+422+423=420.(1+4+42+43)=420.(1+4+16+64)=420.85.
Vì 85⋮5 nên 420.85⋮5, tức 420+421+422+423⋮5.
Vậy kết quả trùng khớp với cách 1, cả hai tổng đều chia hết cho số đã cho.
Đáp số. a) chia hết cho 3 vì bằng 2^2.15 (hay 3.(2^2+2^4)); b) chia hết cho 5 vì bằng 4^20.85 (hay 5.(4^20+4^22))
Sai lầm thường gặp. Nhóm cặp sai vị trí (ví dụ nhóm số hạng cách xa nhau) làm không lộ được nhân tử chung; hoặc quên nhân tử 22, 420 khi đặt ra ngoài.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.10★★★Trang 32— Xét chia hết qua biểu diễn phép chia có dư
Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 6. Hỏi a có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?
Kiến thức cần nhớ- Phép chia có dư, tính chất chia hết của một tổng
1Cách 1
Ý đồ: viết a dưới dạng 12q+6 theo đúng nghĩa của phép chia có dư, rồi xét từng số hạng với 2 và với 4.
Vì a chia cho 12 dư 6 nên a=12.q+6, với q là thương của phép chia (q là số tự nhiên).
Vì 12⋮2 nên 12.q⋮2; lại có 6⋮2; theo tính chất chia hết của một tổng, a=12.q+6⋮2.
Vì 12⋮4 nên 12.q⋮4; nhưng 6⋮4; theo tính chất chia hết của một tổng, a=12.q+6⋮4.
Vậy a chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4.
2Cách 2
Ý đồ: thử với vài giá trị cụ thể của a để thấy quy luật, sau đó viết lại 12q+6 theo bội của 4 để khẳng định số dư luôn là 2 khi chia cho 4.
Với q=0;1;2;3 ta có a=6;18;30;42; cả bốn số này đều là số chẵn nên đều chia hết cho 2; đồng thời 6:4 dư 2, 18:4 dư 2, 30:4 dư 2, 42:4 dư 2, không số nào chia hết cho 4.
Tổng quát: a=12.q+6=4.(3q+1)+2; vì 4.(3q+1)⋮4 còn 2⋮4, nên a chia cho 4 luôn dư 2, tức a⋮4; và vì a=4.(3q+1)+2 là số chẵn nên a⋮2.
Vậy a chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4, trùng khớp với cách 1.
Đáp số. a chia hết cho 2; a không chia hết cho 4
Sai lầm thường gặp. Thấy 12⋮4 rồi vội kết luận cả a=12q+6 cũng chia hết cho 4, quên xét số dư 6 riêng với 4.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 2.11★★★Trang 32— Ứng dụng chia hết vào bài toán thực tế
Để mở khoá két, Mai cần ghép 8 chữ số từ 4 số có hai chữ số cho trong bảng số, các số này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và đều chia hết cho 4 hoặc chia hết cho 5. Bốn số liên quan (xác định qua lời giải nguồn) là 24; 48; 30; 75. Em hãy giúp Mai mở két.
Kiến thức cần nhớ- Ước, bội và chia hết trong bài toán thực tế
1Cách 1
Ý đồ: với mỗi số trong bảng, chia thử cho 4 và cho 5 để lọc ra đúng những số thoả điều kiện đầu bài.
24:4=6 (dư 0) nên 24⋮4.
48:4=12 (dư 0) nên 48⋮4.
30:5=6 (dư 0) nên 30⋮5.
75:5=15 (dư 0) nên 75⋮5.
Bốn số thoả điều kiện chia hết cho 4 hoặc cho 5 là 24;48;30;75. Vì 24<30<48<75 nên xếp tăng dần là 24;30;48;75.
Vậy Mai cần bấm lần lượt các chữ số 2;4;3;0;4;8;7;5 để mở két.
2Cách 2
Ý đồ: dùng dấu hiệu nhận biết nhanh theo chữ số tận cùng để nhận ra ngay số nào thoả mãn, khỏi cần đặt phép chia.
30 và 75 có chữ số tận cùng là 0 và 5 nên 30⋮5 và 75⋮5.
24 và 48 là số có hai chữ số, mà chính hai chữ số đó lập thành các số 24 và 48 đều chia hết cho 4, nên 24⋮4 và 48⋮4.
Xếp bốn số 24;30;48;75 theo thứ tự tăng dần: 24<30<48<75.
Vậy Mai cần bấm lần lượt các chữ số 2;4;3;0;4;8;7;5, trùng khớp với cách 1.
Đáp số. Bấm lần lượt 2; 4; 3; 0; 4; 8; 7; 5 (tức các số 24; 30; 48; 75 xếp tăng dần)
Sai lầm thường gặp. Xếp thứ tự các số trước khi lọc điều kiện chia hết (làm sai thứ tự chữ số cần bấm); hoặc quên kiểm tra cả điều kiện chia hết cho 4 lẫn cho 5.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-8-quan-he-chia-het-va-tinh-chat.jsp · https://loigiaihay.com/bai-8-quan-he-chia-het-va-tinh-chat-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22772.html