Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 9. Dấu hiệu chia hết

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.12Trang 34Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 3
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết

Một số chia hết cho cả phải đồng thời thỏa hai dấu hiệu: chữ số tận cùng là chữ số chẵn, và tổng các chữ số chia hết cho .

Xét : chữ số tận cùng là nên ; tổng các chữ số không chia hết cho , nên không thỏa cả hai điều kiện.
Xét : chữ số tận cùng là nên ; tổng các chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét : chữ số tận cùng là , là số lẻ, nên không chia hết cho , bị loại ngay.
Xét : chữ số tận cùng là nên ; tổng các chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.

Vậy trong bốn số đã cho, hai số chia hết cho cả .

2Cách 2 — Thử chia trực tiếp

Có thể kiểm tra bằng cách thực hiện phép chia mỗi số cho rồi cho , không cần qua dấu hiệu.

chia hết; , không chia hết, nên bị loại.
chia hết; chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.
, không chia hết, nên bị loại.
chia hết; chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.

Vậy hai số chia hết cho cả , khớp với kết quả ở Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chỉ kiểm tra một trong hai dấu hiệu (chỉ xét chia hết cho hoặc chỉ xét chia hết cho ) rồi kết luận vội, bỏ sót điều kiện còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.13Trang 34Nhận biết số chia hết cho 3 và cho 5
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết

Số chia hết cho cả phải có chữ số tận cùng là hoặc , đồng thời tổng các chữ số chia hết cho .

Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.
Xét : tận cùng , không chia hết cho , bị loại ngay.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.

Vậy trong bốn số đã cho, chỉ có chia hết cho cả .

2Cách 2 — Thử chia trực tiếp

Kiểm tra bằng cách chia trực tiếp mỗi số cho rồi cho .

chia hết; , không chia hết, bị loại.
chia hết; , không chia hết, bị loại.
, không chia hết cho , bị loại ngay.
chia hết; chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.

Vậy chỉ có chia hết cho cả , khớp với Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm số tận cùng hoặc vẫn có thể chia hết cho ; cần nhớ chỉ số tận cùng hoặc mới chia hết cho .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.14Trang 34Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 9
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 9
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết

Số chia hết cho cả phải có chữ số tận cùng là chữ số chẵn, đồng thời tổng các chữ số chia hết cho .

Xét : chữ số tận cùng là , là số lẻ, nên không chia hết cho , bị loại ngay.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.

Vậy trong bốn số đã cho, chỉ có chia hết cho cả .

2Cách 2 — Thử chia trực tiếp

Trước tiên loại các số lẻ vì không thể chia hết cho , sau đó chia trực tiếp các số còn lại cho .

là số lẻ nên loại ngay, không cần chia cho .
chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.
, không chia hết, bị loại.
, không chia hết, bị loại.

Vậy chỉ có chia hết cho cả , khớp với Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu hiệu chia hết cho với dấu hiệu chia hết cho ; hai dấu hiệu đều dựa vào tổng chữ số nhưng ngưỡng chia khác nhau ().
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.15★★Trang 34Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 2)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho hay không, vì sao? a) ; b) (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất chia hết của tổng, hiệu; tính chẵn lẻ của lũy thừa
1Cách 1 — Dùng tính chẵn lẻ và tính chất của tổng, hiệu

Không cần tính giá trị cụ thể, chỉ cần xét tính chẵn lẻ (chia hết cho hay không) của từng số hạng rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.

Câu a: có chữ số tận cùng là nên ; có chữ số tận cùng là nên . Vì hai số hạng đều chia hết cho nên tổng của chúng cũng chia hết cho .
Câu b: cơ số là số lẻ nên lũy thừa (lẻ nhân lẻ nhân lẻ) cũng là số lẻ; cơ số là số chẵn nên là số chẵn.
Lấy một số lẻ trừ một số chẵn được một số lẻ, do đó là số lẻ, không chia hết cho .

Vậy chia hết cho , còn không chia hết cho .

2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng và dùng hằng đẳng thức

Có thể chỉ xét chữ số tận cùng cho câu a, và dùng hằng đẳng thức để phân tích câu b theo một hướng khác.

Câu a: chữ số tận cùng của , của ; tổng hai chữ số tận cùng là , là số chẵn, nên tổng có chữ số tận cùng chẵn, chia hết cho .
Câu b: .
Trong tích trong dấu ngoặc: là số lẻ (lẻ nhân lẻ), là số chẵn (có một thừa số chẵn), là số chẵn. Tổng lẻ chẵn chẵn là một số lẻ.

Vậy bằng nhân với một số lẻ nên là số lẻ, không chia hết cho — kết quả khớp với Cách 1.

Đáp số. a) chia hết cho . b) không chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng chỉ cần một số hạng chia hết cho là tổng/hiệu cũng chia hết cho ; thực ra phải xét tính chẵn lẻ của CẢ HAI số hạng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.16★★Trang 34Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 5)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho hay không, vì sao? a) ; b) (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất chia hết của tổng, hiệu; chữ số tận cùng của lũy thừa
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 5 và tính chất của tổng, hiệu

Xét chữ số tận cùng của từng số hạng để biết số đó có chia hết cho hay không, rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.

Câu a: có chữ số tận cùng là nên ; có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho . Vì một số hạng chia hết cho , số hạng còn lại không chia hết cho , nên tổng không chia hết cho .
Câu b: cơ số có chữ số tận cùng là nên mọi lũy thừa dương của nó cũng có chữ số tận cùng là , do đó ; cơ số có chữ số tận cùng là nên mọi lũy thừa dương của nó cũng tận cùng là , do đó .

Hai số đều chia hết cho nên hiệu của chúng cũng chia hết cho . Vậy không chia hết cho , còn chia hết cho .

2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng của tổng và tích các thừa số chia hết cho 5

Câu a có thể xét trực tiếp chữ số tận cùng của tổng; câu b có thể coi mỗi lũy thừa là một tích nhiều thừa số bằng cơ số.

Câu a: chữ số tận cùng của , của ; tổng hai chữ số tận cùng là , không phải hay , nên không chia hết cho .
Câu b: vì nên là tích của các thừa số đều chia hết cho , suy ra ; tương tự nên .

Áp dụng tính chất hiệu hai số cùng chia hết cho thì hiệu cũng chia hết cho , ta lại được , khớp với kết quả ở Cách 1.

Đáp số. a) không chia hết cho . b) chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhầm tưởng số mũ ảnh hưởng đến việc chia hết cho ; thực ra khi cơ số đã chia hết cho thì MỌI lũy thừa dương của nó đều chia hết cho , bất kể số mũ là bao nhiêu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 2.17★★Trang 34Bài toán thực tế dùng bội chung nhỏ nhất suy từ dấu hiệu chia hết
Lớp 6A muốn thành lập một nhóm nhảy để khi biểu diễn có thể tách ra đều thành từng nhóm người hoặc nhóm người. Hỏi nhóm nhảy cần ít nhất bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5; khái niệm bội chung
1Cách 1 — Lập luận bằng dấu hiệu chia hết

Gọi số người của nhóm nhảy là (người), là số nguyên dương; cần tìm giá trị nhỏ nhất của thỏa yêu cầu bài toán.

Muốn tách đều thành từng nhóm người thì tổng số người phải chia hết cho , nghĩa là .
Muốn tách đều thành từng nhóm người thì phải chia hết cho , nghĩa là .
Vậy vừa chia hết cho , vừa chia hết cho , tức là một bội chung của . Giá trị nhỏ nhất của bội chung dương này chính là . Vì không có ước chung nào khác nên .

Vậy nhóm nhảy cần ít nhất người.

2Cách 2 — Liệt kê và đối chiếu các bội số

Có thể liệt kê trực tiếp các bội của và các bội của rồi tìm số nhỏ nhất xuất hiện ở cả hai dãy.

Các bội dương của theo thứ tự tăng dần:
Các bội dương của theo thứ tự tăng dần:
Số nhỏ nhất xuất hiện đồng thời ở cả hai dãy là .

Vậy nhóm nhảy cần ít nhất người, khớp với kết quả ở Cách 1.

Đáp số. người.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lấy tích hoặc tổng mà không kiểm tra đó có phải là bội chung nhỏ nhất; với hai số nguyên tố cùng nhau như thì đúng bằng tích của chúng, nhưng cần hiểu vì sao chứ không nên áp dụng máy móc.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.18★★★Trang 34Lập số theo điều kiện chia hết, xét đủ trường hợp chữ số tận cùng
Dùng bốn chữ số để tạo ra các số có bốn chữ số, mỗi chữ số cho chỉ được dùng một lần, sao cho: a) số đó chia hết cho ; b) số đó chia hết cho ; c) số đó chia hết cho cả .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5; lập số thỏa điều kiện
1Cách 1 — Xét theo chữ số tận cùng, lập bảng đủ trường hợp

Chữ số hàng nghìn không được là . Với mỗi câu, trước tiên chọn chữ số tận cùng thỏa dấu hiệu chia hết, sau đó xếp ba chữ số còn lại vào ba vị trí đầu.

Câu a (chia hết cho ): chữ số tận cùng phải là hoặc (hai chữ số chẵn có trong đề).
Nếu tận cùng là : ba chữ số xếp tùy ý vào ba vị trí đầu (không lo hàng nghìn bằng ), có số: .
Nếu tận cùng là : ba chữ số xếp vào ba vị trí đầu, nhưng hàng nghìn không được là ; có số hợp lệ: .
Câu b (chia hết cho ): chữ số tận cùng phải là hoặc . Trường hợp tận cùng đã có số như trên. Nếu tận cùng là : ba chữ số xếp vào ba vị trí đầu, hàng nghìn khác , có số: .
Câu c (chia hết cho cả ): chữ số tận cùng phải đồng thời chẵn và là hoặc , nên chỉ có thể là . Đó chính là số đã liệt kê ở trường hợp tận cùng .

Vậy: a) có số chia hết cho : . b) có số chia hết cho : . c) có số chia hết cho cả : .

2Cách 2 — Liệt kê toàn bộ số tạo được rồi lọc theo điều kiện

Có thể liệt kê hết các số có bốn chữ số khác nhau tạo từ (hàng nghìn khác ), rồi lọc ra những số thỏa từng câu, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.

Số các số bốn chữ số khác nhau tạo được (không kể số có hàng nghìn là ) gồm đủ số: .
Lọc các số có chữ số tận cùng chẵn ( hoặc ): được đúng số, trùng với kết quả câu a ở Cách 1.
Lọc các số có chữ số tận cùng là hoặc : được đúng số, trùng với kết quả câu b ở Cách 1.

Lọc tiếp các số vừa chẵn vừa tận cùng hoặc (tức tận cùng ): được đúng số, trùng khớp hoàn toàn với kết quả câu c ở Cách 1.

Đáp số. a) 10 số: . b) 10 số: . c) 6 số: .
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện chữ số hàng nghìn khác (khi chữ số tận cùng là hoặc , dễ vô tình xếp vào đầu tạo ra số không hợp lệ chỉ có ba chữ số).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.19★★Trang 34Tìm chữ số chưa biết thỏa đồng thời hai dấu hiệu chia hết
Cho số . Hãy thay bởi các chữ số thích hợp, biết vừa chia hết cho , vừa chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 5, cho 9
1Cách 1 — Xét điều kiện chia hết cho 5 trước, rồi cho 9

chia hết cho nên chữ số tận cùng chỉ có thể là hoặc ; xét lần lượt hai trường hợp rồi áp dụng dấu hiệu chia hết cho .

Trường hợp : tổng các chữ số của . Để cần ; với , chỉ có thỏa (vì ).
Trường hợp : tổng các chữ số là . Để cần ; với , chỉ có thỏa (vì ).

Vậy có hai cặp chữ số thỏa mãn: cho , và cho .

2Cách 2 — Thử trực tiếp từng giá trị

Với mỗi giá trị đã biết từ dấu hiệu chia hết cho , thử lần lượt từ đến và kiểm tra có chia hết cho không.

Khi : các số cần thử là . Chỉ (ứng với ) chia hết cho , vì là số nguyên.
Khi : các số cần thử là . Chỉ (ứng với ) chia hết cho , vì là số nguyên.

Vậy hoặc , khớp hoàn toàn với kết quả ở Cách 1.

Đáp số. (được ) hoặc (được ).
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm một cặp rồi dừng lại, quên xét đủ cả hai trường hợp theo dấu hiệu chia hết cho .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.20★★★Trang 34Bài toán thực tế dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn nghiệm
Chuẩn bị cho năm học mới, Mai được mẹ mua cho một số bút và một số quyển vở, hết tất cả nghìn đồng. Biết một chiếc bút giá nghìn đồng, một quyển vở giá nghìn đồng. Hỏi mẹ Mai đã mua bao nhiêu chiếc bút và bao nhiêu quyển vở?
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 5; lập phương trình có điều kiện số nguyên dương
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn số bút

Gọi là số chiếc bút, là số quyển vở đã mua ( là số nguyên dương). Theo đề bài, tổng số tiền là (nghìn đồng).

nên cũng phải chia hết cho . Mà không chia hết cho , nên để thì phải chia hết cho .
Mặt khác nên . Kết hợp với là số nguyên dương, chỉ có thỏa mãn.
Với : , suy ra , do đó .

Vậy mẹ Mai đã mua chiếc bút và quyển vở.

2Cách 2 — Thử trực tiếp có hệ thống từng giá trị của x

nên chỉ có thể nhận các giá trị nguyên dương từ đến . Với mỗi giá trị, tính rồi kiểm tra có chia hết cho không.

: , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho .
: , chia hết cho , được — đây là nghiệm hợp lệ.
: , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho .

Chỉ có cho là nghiệm nguyên dương hợp lệ, khớp với kết quả ở Cách 1. Vậy mẹ Mai đã mua chiếc bút và quyển vở.

Đáp số. Mẹ Mai đã mua chiếc bút và quyển vở.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện phải là số nguyên dương (không thể mua âm hoặc mua chiếc bút), dẫn đến bỏ sót việc giới hạn miền giá trị của .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.21★★Trang 34Xét dấu hiệu chia hết cho 3 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho không? Vì sao? a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 3; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 3 qua tổng các chữ số

Số viết ra gồm chữ số theo sau là chữ số ; từ đó xác định các chữ số của rồi tính tổng các chữ số.

Câu a: có dạng chữ số , mười một chữ số , rồi chữ số ở hàng đơn vị. Tổng các chữ số của . Vì không chia hết cho nên không chia hết cho .
Câu b: có tổng các chữ số là . Vì nên .

Vậy không chia hết cho , còn chia hết cho .

2Cách 2 — Xét số dư của khi chia cho 3

Có thể xét trước số dư của khi chia cho , rồi cộng thêm số dư của phần cộng vào để suy ra số dư của cả tổng.

Ta có (gồm chữ số ), mà tổng các chữ số của số này là chia hết cho , nên , tức chia cho .
Câu a: chia cho , mà không chia hết cho nên không chia hết cho .

Câu b: chia cho , mà chia hết cho nên số dư thực chất là , do đó chia hết cho — kết quả khớp với Cách 1.

Đáp số. a) không chia hết cho . b) chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng có tổng các chữ số bằng nên chia hết hoặc không chia hết cho theo cách hiểu sai; cần nhớ chỉ có đúng một chữ số , còn lại toàn chữ số , và phải cộng thêm chữ số ở hàng đơn vị của số hạng cộng vào.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 2.22★★Trang 34Xét dấu hiệu chia hết cho 9 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho không? Vì sao? a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 9; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 9 qua tổng các chữ số

Tương tự bài trước, gồm chữ số theo sau là chữ số ; từ đó xác định tổng các chữ số của .

Câu a: có tổng các chữ số là . Vì không chia hết cho nên không chia hết cho .
Câu b: có tổng các chữ số là . Vì nên .

Vậy không chia hết cho , còn chia hết cho .

2Cách 2 — Xét số dư của khi chia cho 9

Xét số dư của khi chia cho trước, rồi cộng thêm số hạng còn lại để suy ra số dư của cả tổng.

Ta có (gồm chữ số ), mà tổng các chữ số của số này là chia hết cho , nên , tức chia cho .
Câu a: chia cho , mà không chia hết cho nên không chia hết cho .

Câu b: chia cho , mà chia hết cho nên số dư thực chất là , do đó chia hết cho — kết quả khớp với Cách 1.

Đáp số. a) không chia hết cho . b) chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn dấu hiệu chia hết cho với dấu hiệu chia hết cho ; chia hết cho... không, không chia hết cho cả nên dễ kết luận đúng, nhưng cần cẩn thận khi tổng chữ số gần bằng (như ) dễ nhầm là chia hết.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-9-dau-hieu-chia-het.jsp · https://loigiaihay.com/bai-9-dau-hieu-chia-het-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22773.html