Bài 1 · 2.12★Trang 34— Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 3
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 3? 2020;2022;3303;3306.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết
Một số chia hết cho cả 2 và 3 phải đồng thời thỏa hai dấu hiệu: chữ số tận cùng là chữ số chẵn, và tổng các chữ số chia hết cho 3.
Xét 2020: chữ số tận cùng là 0 nên 2020⋮2; tổng các chữ số 2+0+2+0=4 không chia hết cho 3, nên 2020 không thỏa cả hai điều kiện.
Xét 2022: chữ số tận cùng là 2 nên 2022⋮2; tổng các chữ số 2+0+2+2=6, mà 6⋮3 nên 2022⋮3. Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét 3303: chữ số tận cùng là 3, là số lẻ, nên 3303 không chia hết cho 2, bị loại ngay.
Xét 3306: chữ số tận cùng là 6 nên 3306⋮2; tổng các chữ số 3+3+0+6=12, mà 12⋮3 nên 3306⋮3. Số này thỏa cả hai điều kiện.
Vậy trong bốn số đã cho, hai số chia hết cho cả 2 và 3 là 2022 và 3306.
2Cách 2 — Thử chia trực tiếp
Có thể kiểm tra bằng cách thực hiện phép chia mỗi số cho 2 rồi cho 3, không cần qua dấu hiệu.
2020:2=1010 chia hết; 2020:3=673 dư 1, không chia hết, nên 2020 bị loại.
2022:2=1011 chia hết; 2022:3=674 chia hết, nên 2022 thỏa cả hai điều kiện.
3303:2=1651 dư 1, không chia hết, nên 3303 bị loại.
3306:2=1653 chia hết; 3306:3=1102 chia hết, nên 3306 thỏa cả hai điều kiện.
Vậy hai số chia hết cho cả 2 và 3 là 2022 và 3306, khớp với kết quả ở Cách 1.
Đáp số.2022 và 3306.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chỉ kiểm tra một trong hai dấu hiệu (chỉ xét chia hết cho 2 hoặc chỉ xét chia hết cho 3) rồi kết luận vội, bỏ sót điều kiện còn lại.
Bài 3 · 2.14★Trang 34— Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 9
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 9? 2025;2340;2010;2020.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 9
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết
Số chia hết cho cả 2 và 9 phải có chữ số tận cùng là chữ số chẵn, đồng thời tổng các chữ số chia hết cho 9.
Xét 2025: chữ số tận cùng là 5, là số lẻ, nên 2025 không chia hết cho 2, bị loại ngay.
Xét 2340: tận cùng 0 nên 2340⋮2; tổng chữ số 2+3+4+0=9, mà 9⋮9 nên 2340⋮9. Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét 2010: tận cùng 0 nên 2010⋮2; tổng chữ số 2+0+1+0=3 không chia hết cho 9, bị loại.
Xét 2020: tận cùng 0 nên 2020⋮2; tổng chữ số 2+0+2+0=4 không chia hết cho 9, bị loại.
Vậy trong bốn số đã cho, chỉ có 2340 chia hết cho cả 2 và 9.
2Cách 2 — Thử chia trực tiếp
Trước tiên loại các số lẻ vì không thể chia hết cho 2, sau đó chia trực tiếp các số còn lại cho 9.
2025 là số lẻ nên loại ngay, không cần chia cho 9.
2340:9=260 chia hết, nên 2340 thỏa cả hai điều kiện.
2010:9=223 dư 3, không chia hết, bị loại.
2020:9=224 dư 4, không chia hết, bị loại.
Vậy chỉ có 2340 chia hết cho cả 2 và 9, khớp với Cách 1.
Đáp số.2340.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu hiệu chia hết cho 9 với dấu hiệu chia hết cho 3; hai dấu hiệu đều dựa vào tổng chữ số nhưng ngưỡng chia khác nhau (3 và 9).
Bài 4 · 2.15★★Trang 34— Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 2)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 hay không, vì sao? a) 2020+2022; b) 20213−20203 (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất chia hết của tổng, hiệu; tính chẵn lẻ của lũy thừa
1Cách 1 — Dùng tính chẵn lẻ và tính chất của tổng, hiệu
Không cần tính giá trị cụ thể, chỉ cần xét tính chẵn lẻ (chia hết cho 2 hay không) của từng số hạng rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.
Câu a: 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên 2020⋮2; 2022 có chữ số tận cùng là 2 nên 2022⋮2. Vì hai số hạng đều chia hết cho 2 nên tổng của chúng cũng chia hết cho 2.
Câu b: cơ số 2021 là số lẻ nên lũy thừa 20213 (lẻ nhân lẻ nhân lẻ) cũng là số lẻ; cơ số 2020 là số chẵn nên 20203 là số chẵn.
Lấy một số lẻ trừ một số chẵn được một số lẻ, do đó 20213−20203 là số lẻ, không chia hết cho 2.
Vậy 2020+2022 chia hết cho 2, còn 20213−20203 không chia hết cho 2.
2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng và dùng hằng đẳng thức
Có thể chỉ xét chữ số tận cùng cho câu a, và dùng hằng đẳng thức a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2) để phân tích câu b theo một hướng khác.
Câu a: chữ số tận cùng của 2020 là 0, của 2022 là 2; tổng hai chữ số tận cùng là 0+2=2, là số chẵn, nên tổng 2020+2022 có chữ số tận cùng chẵn, chia hết cho 2.
Trong tích trong dấu ngoặc: 20212 là số lẻ (lẻ nhân lẻ), 2021⋅2020 là số chẵn (có một thừa số chẵn), 20202 là số chẵn. Tổng lẻ + chẵn + chẵn là một số lẻ.
Vậy 20213−20203 bằng 1 nhân với một số lẻ nên là số lẻ, không chia hết cho 2 — kết quả khớp với Cách 1.
Đáp số.a) 2020+2022 chia hết cho 2. b) 20213−20203 không chia hết cho 2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng chỉ cần một số hạng chia hết cho 2 là tổng/hiệu cũng chia hết cho 2; thực ra phải xét tính chẵn lẻ của CẢ HAI số hạng.
Bài 5 · 2.16★★Trang 34— Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 5)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 hay không, vì sao? a) 2020+2021; b) 20255−20204 (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất chia hết của tổng, hiệu; chữ số tận cùng của lũy thừa
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 5 và tính chất của tổng, hiệu
Xét chữ số tận cùng của từng số hạng để biết số đó có chia hết cho 5 hay không, rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.
Câu a: 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên 2020⋮5; 2021 có chữ số tận cùng là 1 nên 2021 không chia hết cho 5. Vì một số hạng chia hết cho 5, số hạng còn lại không chia hết cho 5, nên tổng 2020+2021 không chia hết cho 5.
Câu b: cơ số 2025 có chữ số tận cùng là 5 nên mọi lũy thừa dương của nó cũng có chữ số tận cùng là 5, do đó 20255⋮5; cơ số 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên mọi lũy thừa dương của nó cũng tận cùng là 0, do đó 20204⋮5.
Hai số 20255 và 20204 đều chia hết cho 5 nên hiệu của chúng cũng chia hết cho 5. Vậy 2020+2021 không chia hết cho 5, còn 20255−20204 chia hết cho 5.
2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng của tổng và tích các thừa số chia hết cho 5
Câu a có thể xét trực tiếp chữ số tận cùng của tổng; câu b có thể coi mỗi lũy thừa là một tích nhiều thừa số bằng cơ số.
Câu a: chữ số tận cùng của 2020 là 0, của 2021 là 1; tổng hai chữ số tận cùng là 0+1=1, không phải 0 hay 5, nên 2020+2021 không chia hết cho 5.
Câu b: vì 2025⋮5 nên 20255=2025⋅2025⋅2025⋅2025⋅2025 là tích của các thừa số đều chia hết cho 5, suy ra 20255⋮5; tương tự 2020⋮5 nên 20204⋮5.
Áp dụng tính chất hiệu hai số cùng chia hết cho 5 thì hiệu cũng chia hết cho 5, ta lại được 20255−20204⋮5, khớp với kết quả ở Cách 1.
Đáp số.a) 2020+2021 không chia hết cho 5. b) 20255−20204 chia hết cho 5.
Sai lầm thường gặp.Nhầm tưởng số mũ ảnh hưởng đến việc chia hết cho 5; thực ra khi cơ số đã chia hết cho 5 thì MỌI lũy thừa dương của nó đều chia hết cho 5, bất kể số mũ là bao nhiêu.
Bài 6 · 2.17★★Trang 34— Bài toán thực tế dùng bội chung nhỏ nhất suy từ dấu hiệu chia hết
Lớp 6A muốn thành lập một nhóm nhảy để khi biểu diễn có thể tách ra đều thành từng nhóm 3 người hoặc nhóm 5 người. Hỏi nhóm nhảy cần ít nhất bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5; khái niệm bội chung
1Cách 1 — Lập luận bằng dấu hiệu chia hết
Gọi số người của nhóm nhảy là n (người), n là số nguyên dương; cần tìm giá trị nhỏ nhất của n thỏa yêu cầu bài toán.
Muốn tách đều thành từng nhóm 3 người thì tổng số người n phải chia hết cho 3, nghĩa là n⋮3.
Muốn tách đều thành từng nhóm 5 người thì n phải chia hết cho 5, nghĩa là n⋮5.
Vậy n vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5, tức n là một bội chung của 3 và 5. Giá trị nhỏ nhất của bội chung dương này chính là BCNN(3,5). Vì 3 và 5 không có ước chung nào khác 1 nên BCNN(3,5)=3×5=15.
Vậy nhóm nhảy cần ít nhất 15 người.
2Cách 2 — Liệt kê và đối chiếu các bội số
Có thể liệt kê trực tiếp các bội của 3 và các bội của 5 rồi tìm số nhỏ nhất xuất hiện ở cả hai dãy.
Các bội dương của 3 theo thứ tự tăng dần: 3,6,9,12,15,18,…
Các bội dương của 5 theo thứ tự tăng dần: 5,10,15,20,…
Số nhỏ nhất xuất hiện đồng thời ở cả hai dãy là 15.
Vậy nhóm nhảy cần ít nhất 15 người, khớp với kết quả ở Cách 1.
Đáp số.15 người.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lấy tích 3×5 hoặc tổng 3+5 mà không kiểm tra đó có phải là bội chung nhỏ nhất; với hai số nguyên tố cùng nhau như 3 và 5 thì BCNN đúng bằng tích của chúng, nhưng cần hiểu vì sao chứ không nên áp dụng máy móc.
Bài 7 · 2.18★★★Trang 34— Lập số theo điều kiện chia hết, xét đủ trường hợp chữ số tận cùng
Dùng bốn chữ số 0;2;3;5 để tạo ra các số có bốn chữ số, mỗi chữ số cho chỉ được dùng một lần, sao cho: a) số đó chia hết cho 2; b) số đó chia hết cho 5; c) số đó chia hết cho cả 2 và 5.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5; lập số thỏa điều kiện
1Cách 1 — Xét theo chữ số tận cùng, lập bảng đủ trường hợp
Chữ số hàng nghìn không được là 0. Với mỗi câu, trước tiên chọn chữ số tận cùng thỏa dấu hiệu chia hết, sau đó xếp ba chữ số còn lại vào ba vị trí đầu.
Câu a (chia hết cho 2): chữ số tận cùng phải là 0 hoặc 2 (hai chữ số chẵn có trong đề).
Nếu tận cùng là 0: ba chữ số 2,3,5 xếp tùy ý vào ba vị trí đầu (không lo hàng nghìn bằng 0), có 3=6 số: 2350,2530,3250,3520,5230,5320.
Nếu tận cùng là 2: ba chữ số 0,3,5 xếp vào ba vị trí đầu, nhưng hàng nghìn không được là 0; có 2×2×1=4 số hợp lệ: 3052,3502,5032,5302.
Câu b (chia hết cho 5): chữ số tận cùng phải là 0 hoặc 5. Trường hợp tận cùng 0 đã có 6 số như trên. Nếu tận cùng là 5: ba chữ số 0,2,3 xếp vào ba vị trí đầu, hàng nghìn khác 0, có 4 số: 2035,2305,3025,3205.
Câu c (chia hết cho cả 2 và 5): chữ số tận cùng phải đồng thời chẵn và là 0 hoặc 5, nên chỉ có thể là 0. Đó chính là 6 số đã liệt kê ở trường hợp tận cùng 0.
Vậy: a) có 10 số chia hết cho 2: 2350,2530,3052,3250,3502,3520,5032,5230,5302,5320. b) có 10 số chia hết cho 5: 2035,2305,2350,2530,3025,3205,3250,3520,5230,5320. c) có 6 số chia hết cho cả 2 và 5: 2350,2530,3250,3520,5230,5320.
2Cách 2 — Liệt kê toàn bộ số tạo được rồi lọc theo điều kiện
Có thể liệt kê hết các số có bốn chữ số khác nhau tạo từ 0,2,3,5 (hàng nghìn khác 0), rồi lọc ra những số thỏa từng câu, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.
Số các số bốn chữ số khác nhau tạo được (không kể số có hàng nghìn là 0) gồm đủ 18 số: 2035,2053,2305,2350,2503,2530,3025,3052,3205,3250,3502,3520,5023,5032,5203,5230,5302,5320.
Lọc các số có chữ số tận cùng chẵn (0 hoặc 2): được đúng 10 số, trùng với kết quả câu a ở Cách 1.
Lọc các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5: được đúng 10 số, trùng với kết quả câu b ở Cách 1.
Lọc tiếp các số vừa chẵn vừa tận cùng 0 hoặc 5 (tức tận cùng 0): được đúng 6 số, trùng khớp hoàn toàn với kết quả câu c ở Cách 1.
Đáp số.a) 10 số: 2350,2530,3052,3250,3502,3520,5032,5230,5302,5320. b) 10 số: 2035,2305,2350,2530,3025,3205,3250,3520,5230,5320. c) 6 số: 2350,2530,3250,3520,5230,5320.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện chữ số hàng nghìn khác 0 (khi chữ số tận cùng là 2 hoặc 5, dễ vô tình xếp 0 vào đầu tạo ra số không hợp lệ chỉ có ba chữ số).
Bài 9 · 2.20★★★Trang 34— Bài toán thực tế dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn nghiệm
Chuẩn bị cho năm học mới, Mai được mẹ mua cho một số bút và một số quyển vở, hết tất cả 165 nghìn đồng. Biết một chiếc bút giá 17 nghìn đồng, một quyển vở giá 5 nghìn đồng. Hỏi mẹ Mai đã mua bao nhiêu chiếc bút và bao nhiêu quyển vở?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 5; lập phương trình có điều kiện số nguyên dương
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn số bút
Gọi x là số chiếc bút, y là số quyển vở đã mua (x,y là số nguyên dương). Theo đề bài, tổng số tiền là 17x+5y=165 (nghìn đồng).
Vì 165⋮5 và 5y⋮5 nên 17x=165−5y cũng phải chia hết cho 5. Mà 17 không chia hết cho 5, nên để 17x⋮5 thì x phải chia hết cho 5.
Mặt khác 17x<165 nên x<9,7. Kết hợp với x⋮5 và x là số nguyên dương, chỉ có x=5 thỏa mãn.
Với x=5: 17×5=85, suy ra 5y=165−85=80, do đó y=16.
Vậy mẹ Mai đã mua 5 chiếc bút và 16 quyển vở.
2Cách 2 — Thử trực tiếp có hệ thống từng giá trị của x
Vì 17x<165 nên x chỉ có thể nhận các giá trị nguyên dương từ 1 đến 9. Với mỗi giá trị, tính 165−17x rồi kiểm tra có chia hết cho 5 không.
x=1: 165−17=148, không chia hết cho 5. x=2: 165−34=131, không chia hết cho 5. x=3: 165−51=114, không chia hết cho 5. x=4: 165−68=97, không chia hết cho 5.
x=5: 165−85=80, chia hết cho 5, được y=16 — đây là nghiệm hợp lệ.
x=6: 165−102=63, không chia hết cho 5. x=7: 165−119=46, không chia hết cho 5. x=8: 165−136=29, không chia hết cho 5. x=9: 165−153=12, không chia hết cho 5.
Chỉ có x=5 cho y=16 là nghiệm nguyên dương hợp lệ, khớp với kết quả ở Cách 1. Vậy mẹ Mai đã mua 5 chiếc bút và 16 quyển vở.
Đáp số.Mẹ Mai đã mua 5 chiếc bút và 16 quyển vở.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x,y phải là số nguyên dương (không thể mua âm hoặc mua 0 chiếc bút), dẫn đến bỏ sót việc giới hạn miền giá trị của x.
Bài 10 · 2.21★★Trang 34— Xét dấu hiệu chia hết cho 3 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho 3 không? Vì sao? a) A=1012+1; b) B=1012+2.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 3; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 3 qua tổng các chữ số
Số 1012 viết ra gồm chữ số 1 theo sau là 12 chữ số 0; từ đó xác định các chữ số của A và B rồi tính tổng các chữ số.
Câu a: A=1012+1 có dạng chữ số 1, mười một chữ số 0, rồi chữ số 1 ở hàng đơn vị. Tổng các chữ số của A là 1+1=2. Vì 2 không chia hết cho 3 nên A không chia hết cho 3.
Câu b: B=1012+2 có tổng các chữ số là 1+2=3. Vì 3⋮3 nên B⋮3.
Vậy A=1012+1 không chia hết cho 3, còn B=1012+2 chia hết cho 3.
2Cách 2 — Xét số dư của 1012 khi chia cho 3
Có thể xét trước số dư của 1012 khi chia cho 3, rồi cộng thêm số dư của phần cộng vào để suy ra số dư của cả tổng.
Ta có 1012−1=1299…9 (gồm 12 chữ số 9), mà tổng các chữ số của số này là 9×12=108 chia hết cho 3, nên 1012−1⋮3, tức 1012 chia cho 3 dư 1.
Câu a: A=1012+1 chia cho 3 dư 1+1=2, mà 2 không chia hết cho 3 nên A không chia hết cho 3.
Câu b: B=1012+2 chia cho 3 dư 1+2=3, mà 3 chia hết cho 3 nên số dư thực chất là 0, do đó B chia hết cho 3 — kết quả khớp với Cách 1.
Đáp số.a) A=1012+1 không chia hết cho 3. b) B=1012+2 chia hết cho 3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng 1012 có tổng các chữ số bằng 1 nên chia hết hoặc không chia hết cho 3 theo cách hiểu sai; cần nhớ chỉ có đúng một chữ số 1, còn lại toàn chữ số 0, và phải cộng thêm chữ số ở hàng đơn vị của số hạng cộng vào.
Bài 11 · 2.22★★Trang 34— Xét dấu hiệu chia hết cho 9 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho 9 không? Vì sao? a) A=1012+7; b) B=1012+8.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 9; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 9 qua tổng các chữ số
Tương tự bài trước, 1012 gồm chữ số 1 theo sau là 12 chữ số 0; từ đó xác định tổng các chữ số của A và B.
Câu a: A=1012+7 có tổng các chữ số là 1+7=8. Vì 8 không chia hết cho 9 nên A không chia hết cho 9.
Câu b: B=1012+8 có tổng các chữ số là 1+8=9. Vì 9⋮9 nên B⋮9.
Vậy A=1012+7 không chia hết cho 9, còn B=1012+8 chia hết cho 9.
2Cách 2 — Xét số dư của 1012 khi chia cho 9
Xét số dư của 1012 khi chia cho 9 trước, rồi cộng thêm số hạng còn lại để suy ra số dư của cả tổng.
Ta có 1012−1=1299…9 (gồm 12 chữ số 9), mà tổng các chữ số của số này là 9×12=108 chia hết cho 9, nên 1012−1⋮9, tức 1012 chia cho 9 dư 1.
Câu a: A=1012+7 chia cho 9 dư 1+7=8, mà 8 không chia hết cho 9 nên A không chia hết cho 9.
Câu b: B=1012+8 chia cho 9 dư 1+8=9, mà 9 chia hết cho 9 nên số dư thực chất là 0, do đó B chia hết cho 9 — kết quả khớp với Cách 1.
Đáp số.a) A=1012+7 không chia hết cho 9. b) B=1012+8 chia hết cho 9.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn dấu hiệu chia hết cho 9 với dấu hiệu chia hết cho 3; 8 chia hết cho... không, 8 không chia hết cho cả 3 và 9 nên dễ kết luận đúng, nhưng cần cẩn thận khi tổng chữ số gần bằng 9 (như 8) dễ nhầm là chia hết.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-9-dau-hieu-chia-het.jsp · https://loigiaihay.com/bai-9-dau-hieu-chia-het-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22773.html