Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Ôn tập chương II

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · TN1Trang 45Trắc nghiệm — dấu hiệu chia hết
Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai?
(A) Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3.
(B) Nếu hai số đều chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng chia hết cho 9.
(C) Nếu hai số đều không chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng không chia hết cho 9.
(D) Một số chẵn thì luôn chia hết cho 2.
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết
1Cách 1

Định hướng: đối chiếu từng khẳng định với tính chất chia hết của một tổng và các dấu hiệu chia hết đã học, tìm khẳng định không còn đúng trong mọi trường hợp.

Xét (A): vì nên mọi số chia hết cho đều chia hết cho ; vậy (A) đúng.
Xét (B): theo tính chất chia hết của một tổng, nếu thì ; vậy (B) đúng.
Xét (D): theo định nghĩa số chẵn là số chia hết cho ; vậy (D) đúng hiển nhiên.
Xét (C): tính chất chia hết của một tổng không hề khẳng định điều ngược lại — hai số cùng không chia hết cho vẫn có thể có tổng chia hết cho ; do đó (C) không chắc đúng.

Vậy khẳng định sai là (C).

2Cách 2

Định hướng: để bác bỏ một khẳng định phát biểu “luôn đúng”, chỉ cần chỉ ra một trường hợp cụ thể làm nó sai.

Chọn : cả đều không chia hết cho .
Tổng , mà , nên tổng lại chia hết cho , trái với nội dung (C).
Kiểm tra lại (A), (B), (D) đều đúng như đã nêu ở Cách 1.

Vậy khẳng định sai là (C).

Đáp số. (C)
Sai lầm thường gặp. Nhầm tưởng có thể đảo tính chất chia hết của một tổng: hai số không chia hết cho 9 thì cứ nghĩ tổng cũng không chia hết cho 9, trong khi phản ví dụ đã bác bỏ điều đó.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · TN2Trang 45Trắc nghiệm — nhận biết số nguyên tố
Số nào trong các số sau là số nguyên tố?
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết
1Cách 1

Định hướng: loại các hợp số trước bằng dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 3, số còn lại mới cần kiểm tra kỹ.

là số chẵn nên , do đó là hợp số.
là số chẵn nên , do đó là hợp số.
có tổng các chữ số nên , do đó là hợp số.

Vậy chỉ còn , đáp án (D).

2Cách 2

Định hướng: kiểm tra trực tiếp có là số nguyên tố hay không bằng cách thử chia cho các số nguyên tố không vượt quá .

Ta có nên chỉ cần thử các số nguyên tố .
là số lẻ, không chia hết cho (vì ), không tận cùng hoặc , và đều không cho kết quả nguyên.

Vậy là số nguyên tố, đáp án (D).

Đáp số. (D) 461
Sai lầm thường gặp. Hay ngộ nhận số lẻ là đủ để kết luận số nguyên tố, quên kiểm tra chia hết cho 3, 7, 11, ...
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · TN3Trang 45Trắc nghiệm — nhận biết số nguyên tố
Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết
1Cách 1

Định hướng: kiểm tra chữ số tận cùng để phát hiện ngay số chia hết cho 5.

có chữ số tận cùng là nên .
Do đó ngoài hai ước , số này còn có thêm ước , nên không phải số nguyên tố; cụ thể .

Vậy số không là số nguyên tố là (C) .

2Cách 2

Định hướng: kiểm tra ba số còn lại đều là số nguyên tố bằng cách thử chia cho các số nguyên tố nhỏ hơn căn của chúng.

không chia hết cho (với ), nên cả hai đều là số nguyên tố.
: vì , thử đều không chia hết , nên là số nguyên tố.

Vậy trong bốn số, chỉ không là số nguyên tố, đáp án (C).

Đáp số. (C) 2 335 = 5·467
Sai lầm thường gặp. Dễ bỏ sót việc kiểm tra chữ số tận cùng khi số có nhiều chữ số, dẫn đến ngộ nhận là số nguyên tố.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · TN4Trang 45Trắc nghiệm — dấu hiệu chia hết cho 9
Trong các số sau, số nào chia hết cho ?
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết
1Cách 1

Định hướng: dùng dấu hiệu chia hết cho 9 — tính tổng các chữ số của mỗi số rồi so với 9.

: , không chia hết cho .
: , không chia hết cho .
: , không chia hết cho .
: , mà , nên .

Vậy số chia hết cho là (D) .

2Cách 2

Định hướng: kiểm chứng lại bằng phép chia trực tiếp để đối chiếu với dấu hiệu chia hết.

Thực hiện phép chia: , là số tự nhiên, nên .
Với , phép chia cho đều có dư (dư đúng bằng tổng các chữ số của mỗi số rút gọn theo mod , lần lượt là ), nên cả ba đều không chia hết cho .

Vậy số chia hết cho là (D) .

Đáp số. (D) 9 459
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm các chữ số khi tính tổng, dẫn đến kết luận sai về việc chia hết cho 9.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · TN5★★Trang 45Trắc nghiệm — kết hợp hai dấu hiệu chia hết
Trong các số sau, số nào chia hết cho nhưng không chia hết cho ?
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: lọc theo dấu hiệu chia hết cho 5 trước (chữ số tận cùng là 0 hoặc 5) để loại nhanh, rồi mới xét dấu hiệu chia hết cho 9 trên các số còn lại.

tận cùng tận cùng nên cả hai đều chia hết cho , bị loại.
Còn lại đều không tận cùng hay , nên không chia hết cho .
Xét tổng các chữ số: ; còn , không chia hết cho .

Vậy số thỏa mãn cả hai điều kiện là (A) .

2Cách 2

Định hướng: kiểm tra đồng thời cả hai dấu hiệu trên từng phương án theo thứ tự cho sẵn, dừng ngay khi một phương án thỏa mãn cả hai điều kiện.

(A) : tổng chữ số và chữ số tận cùng nên không chia hết — thỏa mãn cả hai điều kiện đề bài.
(B) : tận cùng nên chia hết cho , không thỏa mãn “không chia hết cho 5”.
(C) : tổng chữ số , không chia hết cho , không thỏa mãn.
(D) : tận cùng nên chia hết cho , không thỏa mãn.

Vậy đáp án đúng là (A) .

Đáp số. (A) 23 454
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra dấu hiệu chia hết cho 9 mà quên đối chiếu thêm điều kiện không chia hết cho 5, dễ chọn nhầm phương án (D) hoặc (B).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · TN6★★Trang 45Trắc nghiệm — tính chất ƯCLN, BCNN
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
(A) Ước chung của hai số tự nhiên là ước của ước chung lớn nhất của chúng.
(B) Bội chung của hai số tự nhiên là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng.
(C) là ước của .
(D) Nếu không chia hết cho không chia hết cho thì cũng không chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: (A), (B), (C) là các tính chất chuẩn đã học về ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN; chỉ cần soát kỹ khẳng định còn lại.

(A) đúng: mọi ước chung của đều là ước của , theo đúng định nghĩa ƯCLN.
(B) đúng: mọi bội chung của đều là bội của , theo đúng định nghĩa BCNN.
(C) đúng: vì là ước của , mà lại là ước của , nên cũng là ước của .
(D) cần thêm một phản ví dụ để kiểm tra, vì chưa có tính chất nào bảo đảm điều này.

Vậy khẳng định (D) là khẳng định cần nghi ngờ nhất, sẽ kiểm bằng phản ví dụ ở Cách 2.

2Cách 2

Định hướng: tìm một phản ví dụ cụ thể để bác bỏ (D).

Chọn : không chia hết cho , cũng không chia hết cho .
Nhưng , mà , nên vẫn chia hết cho , trái với nội dung (D).

Vậy khẳng định sai là (D).

Đáp số. (D)
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng tính chất chia hết của a, b có thể suy trực tiếp cho BCNN(a,b), trong khi BCNN có thể chứa thừa số mới làm nó chia hết cho c dù a, b đều không chia hết cho c.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.56★★Trang 45Xét số nguyên tố, hợp số bằng tính chất chia hết của một tổng
Các tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: không cần tính giá trị cụ thể (có thể rất lớn), chỉ cần chỉ ra một ước chung khác 1 của cả hai hạng tử trong tổng.

a) chia hết cho ; còn cũng chia hết cho . Theo tính chất chia hết của một tổng, .
Tổng này lớn hơn và có thêm ước ngoài và chính nó, nên tổng ở câu a) là hợp số.
b) chia hết cho ; còn nên cũng chia hết cho . Theo tính chất chia hết của một tổng, .

Tổng này lớn hơn và có thêm ước , nên tổng ở câu b) cũng là hợp số. Vậy cả hai tổng đều là hợp số.

2Cách 2

Định hướng: tính trực tiếp giá trị của tổng rồi phân tích ra thừa số nguyên tố để kiểm chứng lại kết luận ở Cách 1.

a) , , nên tổng , có nhiều hơn hai ước nên là hợp số.
b) là số chẵn; cũng là số chẵn (vì có thừa số chẵn ), nên tổng của hai số chẵn là số chẵn, tức chia hết cho .

Tổng ở câu b) là số chẵn lớn hơn nên có thêm ước , do đó là hợp số. Vậy cả hai tổng đều là hợp số, khớp với Cách 1.

Đáp số. a) Hợp số (); b) Hợp số
Sai lầm thường gặp. Học sinh thường cố tính ra số cụ thể (đặc biệt câu b) có tích rất lớn) mới xét nguyên tố/hợp số, tốn nhiều thời gian và dễ sai; chỉ cần tìm một ước chung khác 1 của các hạng tử là đủ kết luận.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.57★★Trang 45Thứ tự thực hiện phép tính và phân tích ra thừa số nguyên tố
Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: thực hiện đúng thứ tự lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ, sau đó phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố.

a) .
Phân tích: .
b) .

Phân tích: . Vậy a) ; b) .

2Cách 2

Định hướng: đưa các số về dạng lũy thừa của thừa số nguyên tố ngay từ đầu rồi rút gọn, thay vì tính số ra trước.

a) Vì nên , do đó ; cộng thêm được .
b) Vì nên , do đó ; còn ; suy ra .

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Sai thứ tự thực hiện phép tính (cộng/trừ trước lũy thừa hoặc nhân chia), dẫn đến kết quả và phân tích thừa số nguyên tố đều sai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.58★★★Trang 45Bài toán thực tế dùng BCNN
Số học sinh khối lớp 6 của một trường trong khoảng từ đến học sinh. Biết rằng nếu xếp thành hàng ; hay học sinh thì đều thừa em. Tính số học sinh khối lớp 6 của trường đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: gọi số học sinh là , đưa điều kiện “xếp hàng 10, 12, 15 đều thừa 5” về điều kiện là bội chung của , rồi dùng BCNN để giới hạn giá trị.

Gọi số học sinh khối 6 là (học sinh), với .
Vì xếp hàng đều thừa nên , , , tức là bội chung của .
Ta có , , , nên . Vậy là bội của .
Từ suy ra . Trong khoảng này, bội của duy nhất là .

Vậy , suy ra . Số học sinh khối lớp 6 của trường là học sinh.

2Cách 2

Định hướng: liệt kê trực tiếp các bội của nằm gần khoảng đến rồi cộng thêm để kiểm tra điều kiện đề bài.

Các bội của ; cộng thêm vào mỗi bội, ta được các số ứng với
Trong các số này, chỉ có thoả mãn (vì ).
Kiểm tra lại: ; ; , đúng như đề bài yêu cầu.

Vậy số học sinh khối lớp 6 của trường là học sinh.

Đáp số. 245 học sinh
Sai lầm thường gặp. Quên giới hạn khoảng 200–300 áp dụng cho (x−5) chứ không phải cho x, dễ chọn nhầm bội 300 hoặc 180 của 60 làm đáp số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.59★★Trang 46Xét chia hết của một tổng không qua tính toán
Cho . Không thực hiện phép tính, hãy xét xem có chia hết cho , cho , cho , cho không.
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: xét dấu hiệu chia hết của từng số hạng rồi áp dụng tính chất chia hết của một tổng, không cần cộng ra kết quả.

Chia hết cho : , nhưng là số lẻ nên không chia hết cho . Theo tính chất chia hết của một tổng, không chia hết cho .
Chia hết cho : cả ba số đều có chữ số tận cùng là hoặc nên đều chia hết cho ; do đó .
Chia hết cho : đều chia hết cho (tổng chữ số đều chia hết cho ), nhưng có tổng chữ số không chia hết cho ; nên không chia hết cho .

Chia hết cho : vì đã không chia hết cho nên càng không chia hết cho . Vậy chia hết cho ; không chia hết cho .

2Cách 2

Định hướng: cộng trực tiếp ra giá trị của rồi áp dụng dấu hiệu chia hết trên số cụ thể, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.

Tính .
có chữ số tận cùng là : chia hết cho , không chia hết cho .
Tổng các chữ số của , không chia hết cho nên cũng không chia hết cho .

Vậy chia hết cho ; không chia hết cho , khớp với Cách 1.

Đáp số. A chia hết cho 5; A không chia hết cho 2, 3, 9
Sai lầm thường gặp. Vội cộng ba số tận cùng bằng 0 hoặc 5 rồi kết luận cả A chia hết cho 2 vì thấy 510 chẵn, quên xét riêng từng số hạng theo đúng tính chất chia hết của một tổng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 2.60★★★Trang 46Quan hệ giữa tích hai số với ƯCLN và BCNN
Hai số có . Biết một trong hai số là , tìm số còn lại.
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng cao
1Cách 1

Định hướng: dùng công thức tích của hai số bằng tích của ƯCLN và BCNN của chúng, rồi chia cho số đã biết để tìm số còn lại.

Gọi hai số cần tìm là , với . Ta có .
Suy ra .
Do đó .

Vậy số còn lại là .

2Cách 2

Định hướng: so sánh trực tiếp số mũ của từng thừa số nguyên tố trong ƯCLN (là số mũ nhỏ hơn) và BCNN (là số mũ lớn hơn) với số mũ đã biết của số .

Với thừa số : không có thừa số (số mũ ), mà đã có , nên số mũ nhỏ hơn giữa hai số phải là ; suy ra không chứa thừa số .
Với thừa số : bằng đúng số mũ của , nên số mũ của trong phải lớn hơn hoặc bằng ; mà là số mũ lớn hơn, nên số mũ của trong đúng bằng .
Với thừa số : bằng đúng số mũ của , còn , nên số mũ của trong đúng bằng .

Vậy , khớp với Cách 1.

Đáp số. Số còn lại là
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa vai trò số mũ nhỏ nhất (ƯCLN) và lớn nhất (BCNN) khi so sánh với số mũ đã biết, dẫn đến gán sai số mũ cho số còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 2.61★★★Trang 46Giải thích quy luật đặc biệt của số 12 345 679
Nếu ta nhân số với một số bất kì có một chữ số (), rồi nhân kết quả đó với thì ta được một số có chữ số, mỗi chữ số đều là . Chẳng hạn với thì ; . Em hãy giải thích tại sao lại như vậy.
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng cao
1Cách 1

Định hướng: đổi thứ tự nhân (tính chất giao hoán, kết hợp) để đưa về nhân một số có 9 chữ số 1 với .

Vì phép nhân có tính giao hoán và kết hợp nên .
Số gồm chữ số, mỗi chữ số đều là . Khi nhân với (với ), mỗi vị trí (ứng với mỗi chữ số ) cho tích , mà nên không xảy ra hiện tượng nhớ khi cộng các tích riêng.

Do đó kết quả là một số có chữ số, mỗi chữ số đều là . Vậy luôn có chữ số, mỗi chữ số đều là .

2Cách 2

Định hướng: viết dưới dạng tổng các lũy thừa của rồi nhân từng số hạng với để thấy rõ vì sao không có hiện tượng nhớ.

Ta có (tổng của số hạng dạng ).
Nhân với : .
nên mỗi số hạng chính là chữ số đứng ở hàng ; các hàng không “chồng lấn” lên nhau nên tổng chính là số có chữ số, mỗi chữ số đều bằng .

Do (theo Cách 1), ta lại được số có chữ số, mỗi chữ số đều là , khớp với kết luận ở Cách 1.

Đáp số. ; khi nhân tiếp với () mỗi chữ số 1 cho ra chữ số mà không có nhớ, nên kết quả là số có 9 chữ số đều bằng .
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra bằng một vài ví dụ số cụ thể rồi vội kết luận “đúng với mọi a” mà không giải thích được bản chất (vì sao không có hiện tượng nhớ khi a ở khoảng 1 đến 9).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 13 · 2.62★★Trang 46Tìm số tự nhiên thoả điều kiện chia hết bằng cách xét ước
Tìm các số tự nhiên sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: điều kiện có nghĩa là một ước của ; tìm tập ước của rồi suy ra .

Ta có , mà nên , tức .
là số tự nhiên nên , ứng với từng giá trị: ; ; ; .

Vậy .

2Cách 2

Định hướng: thử trực tiếp các giá trị và dừng lại khi vượt quá (vì khi đó không thể chia hết cho ).

: , mà , nhận.
: , mà , nhận. : , mà , nhận. : , mà không chia hết cho , loại. : , mà không chia hết cho , loại.
: , mà , nhận. Với thì nên không thể chia hết cho , không còn giá trị nào thoả mãn.

Vậy , khớp với Cách 1.

Đáp số. n ∈ {0; 1; 2; 5}
Sai lầm thường gặp. Quên xét trường hợp n = 0 (vì 0 vẫn là số tự nhiên), hoặc liệt kê thiếu ước 6 của 6 nên bỏ sót n = 5.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 14 · 2.63★★★★Trang 46Tìm số mũ chưa biết qua ƯCLN, BCNN dạng thừa số nguyên tố
Biết hai số . Hãy tìm giá trị của các số tự nhiên .
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng cao
1Cách 1

Định hướng: với mỗi thừa số nguyên tố, số mũ trong ƯCLN là số mũ nhỏ hơn (min), số mũ trong BCNN là số mũ lớn hơn (max) của số mũ tương ứng ở hai số đã cho; so sánh riêng cho từng thừa số .

Xét thừa số : số mũ ở hai số là . Vì có số mũ của , nên , suy ra (vì nên số nhỏ hơn phải là ).
Kiểm tra bằng BCNN: , đúng bằng số mũ của trong .
Xét thừa số : số mũ ở hai số là . Vì có số mũ của , nên , suy ra .

có số mũ của , mà nên , suy ra . Vậy .

2Cách 2

Định hướng: dùng công thức tích hai số bằng tích của ƯCLN và BCNN, so sánh tổng số mũ ở hai vế của mỗi thừa số nguyên tố, thay cho việc xét từng trường hợp min, max.

Ta có .
Vế trái bằng ; vế phải bằng .
So sánh số mũ của : . So sánh số mũ của : .

Vậy , khớp với Cách 1.

Đáp số. a = 6; b = 2
Sai lầm thường gặp. Nhầm vai trò min/max giữa ƯCLN và BCNN khi so sánh số mũ, hoặc quên kiểm tra điều kiện a ≥ 5 trước khi khẳng định a bằng 6.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 15 · 2.64★★Trang 46Cộng, trừ phân số khác mẫu bằng BCNN của mẫu
Thực hiện phép tính:
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: tìm BCNN của các mẫu số để quy đồng về mẫu chung nhỏ nhất, giúp phép tính gọn nhất.

a) , , nên . Ta có , .
Suy ra .
b) , , nên . Ta có , .

Suy ra . Vậy a) ; b) .

2Cách 2

Định hướng: quy đồng bằng tích của hai mẫu số (không cần tìm BCNN), rồi rút gọn kết quả cuối về phân số tối giản.

a) Lấy mẫu chung là : , , nên tổng .
nên rút gọn cho : , đúng bằng kết quả ở Cách 1.
b) Lấy mẫu chung là : , , nên hiệu .

nên rút gọn cho : , khớp với Cách 1. Vậy a) ; b) .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Quy đồng bằng tích hai mẫu nhưng quên rút gọn kết quả cuối, hoặc quy đồng nhầm tử số khi mẫu chung không phải BCNN.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-2-trang-45-46.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-ii-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22777.html