Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai? (A) Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3. (B) Nếu hai số đều chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng chia hết cho 9. (C) Nếu hai số đều không chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng không chia hết cho 9. (D) Một số chẵn thì luôn chia hết cho 2.
Kiến thức cần nhớ
Nhận biết
1Cách 1
Định hướng: đối chiếu từng khẳng định với tính chất chia hết của một tổng và các dấu hiệu chia hết đã học, tìm khẳng định không còn đúng trong mọi trường hợp.
Xét (A): vì 9=3⋅3 nên mọi số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3; vậy (A) đúng.
Xét (B): theo tính chất chia hết của một tổng, nếu a⋮9 và b⋮9 thì (a+b)⋮9; vậy (B) đúng.
Xét (D): theo định nghĩa số chẵn là số chia hết cho 2; vậy (D) đúng hiển nhiên.
Xét (C): tính chất chia hết của một tổng không hề khẳng định điều ngược lại — hai số cùng không chia hết cho 9 vẫn có thể có tổng chia hết cho 9; do đó (C) không chắc đúng.
Vậy khẳng định sai là (C).
2Cách 2
Định hướng: để bác bỏ một khẳng định phát biểu “luôn đúng”, chỉ cần chỉ ra một trường hợp cụ thể làm nó sai.
Chọn a=2,b=7: cả 2 và 7 đều không chia hết cho 9.
Tổng a+b=2+7=9, mà 9⋮9, nên tổng lại chia hết cho 9, trái với nội dung (C).
Kiểm tra lại (A), (B), (D) đều đúng như đã nêu ở Cách 1.
Vậy khẳng định sai là (C).
Đáp số.(C)
Sai lầm thường gặp.Nhầm tưởng có thể đảo tính chất chia hết của một tổng: hai số không chia hết cho 9 thì cứ nghĩ tổng cũng không chia hết cho 9, trong khi phản ví dụ 2+7=9 đã bác bỏ điều đó.
Bài 4 · TN4★Trang 45— Trắc nghiệm — dấu hiệu chia hết cho 9
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9? (A) 2549; (B) 1234; (C) 7895; (D) 9459.
Kiến thức cần nhớ
Nhận biết
1Cách 1
Định hướng: dùng dấu hiệu chia hết cho 9 — tính tổng các chữ số của mỗi số rồi so với 9.
2549: 2+5+4+9=20, không chia hết cho 9.
1234: 1+2+3+4=10, không chia hết cho 9.
7895: 7+8+9+5=29, không chia hết cho 9.
9459: 9+4+5+9=27, mà 27⋮9, nên 9459⋮9.
Vậy số chia hết cho 9 là (D) 9459.
2Cách 2
Định hướng: kiểm chứng lại bằng phép chia trực tiếp để đối chiếu với dấu hiệu chia hết.
Thực hiện phép chia: 9459:9=1051, là số tự nhiên, nên 9459⋮9.
Với 2549,1234,7895, phép chia cho 9 đều có dư (dư đúng bằng tổng các chữ số của mỗi số rút gọn theo mod 9, lần lượt là 2,1,2), nên cả ba đều không chia hết cho 9.
Vậy số chia hết cho 9 là (D) 9459.
Đáp số.(D) 9 459
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm các chữ số khi tính tổng, dẫn đến kết luận sai về việc chia hết cho 9.
Bài 5 · TN5★★Trang 45— Trắc nghiệm — kết hợp hai dấu hiệu chia hết
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9 nhưng không chia hết cho 5? (A) 23454; (B) 34515; (C) 54321; (D) 93240.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng
1Cách 1
Định hướng: lọc theo dấu hiệu chia hết cho 5 trước (chữ số tận cùng là 0 hoặc 5) để loại nhanh, rồi mới xét dấu hiệu chia hết cho 9 trên các số còn lại.
34515 tận cùng 5 và 93240 tận cùng 0 nên cả hai đều chia hết cho 5, bị loại.
Còn lại 23454 và 54321 đều không tận cùng 0 hay 5, nên không chia hết cho 5.
Xét tổng các chữ số: 23454 có 2+3+4+5+4=18⋮9; còn 54321 có 5+4+3+2+1=15, không chia hết cho 9.
Vậy số thỏa mãn cả hai điều kiện là (A) 23454.
2Cách 2
Định hướng: kiểm tra đồng thời cả hai dấu hiệu trên từng phương án theo thứ tự cho sẵn, dừng ngay khi một phương án thỏa mãn cả hai điều kiện.
(A) 23454: tổng chữ số 18⋮9 và chữ số tận cùng 4 nên không chia hết 5 — thỏa mãn cả hai điều kiện đề bài.
(B) 34515: tận cùng 5 nên chia hết cho 5, không thỏa mãn “không chia hết cho 5”.
(C) 54321: tổng chữ số 15, không chia hết cho 9, không thỏa mãn.
(D) 93240: tận cùng 0 nên chia hết cho 5, không thỏa mãn.
Vậy đáp án đúng là (A) 23454.
Đáp số.(A) 23 454
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra dấu hiệu chia hết cho 9 mà quên đối chiếu thêm điều kiện không chia hết cho 5, dễ chọn nhầm phương án (D) hoặc (B).
Bài 6 · TN6★★Trang 45— Trắc nghiệm — tính chất ƯCLN, BCNN
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (A) Ước chung của hai số tự nhiên a và b là ước của ước chung lớn nhất của chúng. (B) Bội chung của hai số tự nhiên a và b là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng. (C) UCLN(a,b) là ước của BCNN(a,b). (D) Nếu a không chia hết cho c và b không chia hết cho c thì BCNN(a,b) cũng không chia hết cho c.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng
1Cách 1
Định hướng: (A), (B), (C) là các tính chất chuẩn đã học về ước chung, bội chung, ƯCLN, BCNN; chỉ cần soát kỹ khẳng định còn lại.
(A) đúng: mọi ước chung của a,b đều là ước của UCLN(a,b), theo đúng định nghĩa ƯCLN.
(B) đúng: mọi bội chung của a,b đều là bội của BCNN(a,b), theo đúng định nghĩa BCNN.
(C) đúng: vì UCLN(a,b) là ước của a, mà a lại là ước của BCNN(a,b), nên UCLN(a,b) cũng là ước của BCNN(a,b).
(D) cần thêm một phản ví dụ để kiểm tra, vì chưa có tính chất nào bảo đảm điều này.
Vậy khẳng định (D) là khẳng định cần nghi ngờ nhất, sẽ kiểm bằng phản ví dụ ở Cách 2.
2Cách 2
Định hướng: tìm một phản ví dụ cụ thể để bác bỏ (D).
Chọn a=3,b=4,c=6: 3 không chia hết cho 6, 4 cũng không chia hết cho 6.
Nhưng BCNN(3,4)=12, mà 12⋮6, nên BCNN(a,b) vẫn chia hết cho c, trái với nội dung (D).
Vậy khẳng định sai là (D).
Đáp số.(D)
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng tính chất chia hết của a, b có thể suy trực tiếp cho BCNN(a,b), trong khi BCNN có thể chứa thừa số mới làm nó chia hết cho c dù a, b đều không chia hết cho c.
Bài 7 · 2.56★★Trang 45— Xét số nguyên tố, hợp số bằng tính chất chia hết của một tổng
Các tổng sau là số nguyên tố hay hợp số? a) 2⋅7⋅12+49⋅53 b) 3⋅4⋅5+2020⋅2021⋅2022
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng
1Cách 1
Định hướng: không cần tính giá trị cụ thể (có thể rất lớn), chỉ cần chỉ ra một ước chung khác 1 của cả hai hạng tử trong tổng.
a) 2⋅7⋅12 chia hết cho 7; còn 49⋅53=7⋅(7⋅53) cũng chia hết cho 7. Theo tính chất chia hết của một tổng, (2⋅7⋅12+49⋅53)⋮7.
Tổng này lớn hơn 7 và có thêm ước 7 ngoài 1 và chính nó, nên tổng ở câu a) là hợp số.
b) 3⋅4⋅5 chia hết cho 4; còn 2020=4⋅505 nên 2020⋅2021⋅2022 cũng chia hết cho 4. Theo tính chất chia hết của một tổng, (3⋅4⋅5+2020⋅2021⋅2022)⋮4.
Tổng này lớn hơn 4 và có thêm ước 4, nên tổng ở câu b) cũng là hợp số. Vậy cả hai tổng đều là hợp số.
2Cách 2
Định hướng: tính trực tiếp giá trị của tổng rồi phân tích ra thừa số nguyên tố để kiểm chứng lại kết luận ở Cách 1.
a) 2⋅7⋅12=168, 49⋅53=2597, nên tổng =168+2597=2765=5⋅7⋅79, có nhiều hơn hai ước nên là hợp số.
b) 3⋅4⋅5=60 là số chẵn; 2020⋅2021⋅2022 cũng là số chẵn (vì có thừa số chẵn 2020 và 2022), nên tổng của hai số chẵn là số chẵn, tức chia hết cho 2.
Tổng ở câu b) là số chẵn lớn hơn 2 nên có thêm ước 2, do đó là hợp số. Vậy cả hai tổng đều là hợp số, khớp với Cách 1.
Đáp số.a) Hợp số (=2765=5⋅7⋅79); b) Hợp số
Sai lầm thường gặp.Học sinh thường cố tính ra số cụ thể (đặc biệt câu b) có tích rất lớn) mới xét nguyên tố/hợp số, tốn nhiều thời gian và dễ sai; chỉ cần tìm một ước chung khác 1 của các hạng tử là đủ kết luận.
Bài 9 · 2.58★★★Trang 45— Bài toán thực tế dùng BCNN
Số học sinh khối lớp 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 300 học sinh. Biết rằng nếu xếp thành hàng 10; 12 hay 15 học sinh thì đều thừa 5 em. Tính số học sinh khối lớp 6 của trường đó.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng
1Cách 1
Định hướng: gọi số học sinh là x, đưa điều kiện “xếp hàng 10, 12, 15 đều thừa 5” về điều kiện (x−5) là bội chung của 10,12,15, rồi dùng BCNN để giới hạn giá trị.
Gọi số học sinh khối 6 là x (học sinh), với 200≤x≤300.
Vì xếp hàng 10,12,15 đều thừa 5 nên (x−5)⋮10, (x−5)⋮12, (x−5)⋮15, tức (x−5) là bội chung của 10,12,15.
Ta có 10=2⋅5, 12=22⋅3, 15=3⋅5, nên BCNN(10,12,15)=22⋅3⋅5=60. Vậy (x−5) là bội của 60.
Từ 200≤x≤300 suy ra 195≤x−5≤295. Trong khoảng này, bội của 60 duy nhất là 240.
Vậy x−5=240, suy ra x=245. Số học sinh khối lớp 6 của trường là 245 học sinh.
2Cách 2
Định hướng: liệt kê trực tiếp các bội của 60 nằm gần khoảng 200 đến 300 rồi cộng thêm 5 để kiểm tra điều kiện đề bài.
Các bội của 60 là …,180,240,300,…; cộng thêm 5 vào mỗi bội, ta được các số ứng với x là 185,245,305,…
Trong các số này, chỉ có 245 thoả mãn 200≤245≤300 (vì 185<200 và 305>300).
Kiểm tra lại: 245:10=24 dư 5; 245:12=20 dư 5; 245:15=16 dư 5, đúng như đề bài yêu cầu.
Vậy số học sinh khối lớp 6 của trường là 245 học sinh.
Đáp số.245 học sinh
Sai lầm thường gặp.Quên giới hạn khoảng 200–300 áp dụng cho (x−5) chứ không phải cho x, dễ chọn nhầm bội 300 hoặc 180 của 60 làm đáp số.
Bài 10 · 2.59★★Trang 46— Xét chia hết của một tổng không qua tính toán
Cho A=27220+31005+510. Không thực hiện phép tính, hãy xét xem A có chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 không.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng
1Cách 1
Định hướng: xét dấu hiệu chia hết của từng số hạng rồi áp dụng tính chất chia hết của một tổng, không cần cộng ra kết quả.
Chia hết cho 2: 27220⋮2 và 510⋮2, nhưng 31005 là số lẻ nên không chia hết cho 2. Theo tính chất chia hết của một tổng, A không chia hết cho 2.
Chia hết cho 5: cả ba số 27220,31005,510 đều có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 nên đều chia hết cho 5; do đó A⋮5.
Chia hết cho 3: 31005 và 510 đều chia hết cho 3 (tổng chữ số 3+1+0+0+5=9 và 5+1+0=6 đều chia hết cho 3), nhưng 27220 có tổng chữ số 2+7+2+2+0=13 không chia hết cho 3; nên A không chia hết cho 3.
Chia hết cho 9: vì A đã không chia hết cho 3 nên A càng không chia hết cho 9. Vậy A chia hết cho 5; không chia hết cho 2,3,9.
2Cách 2
Định hướng: cộng trực tiếp ra giá trị của A rồi áp dụng dấu hiệu chia hết trên số cụ thể, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.
Tính A=27220+31005+510=58735.
58735 có chữ số tận cùng là 5: chia hết cho 5, không chia hết cho 2.
Tổng các chữ số của 58735 là 5+8+7+3+5=28, không chia hết cho 3 nên cũng không chia hết cho 9.
Vậy A chia hết cho 5; không chia hết cho 2,3,9, khớp với Cách 1.
Đáp số.A chia hết cho 5; A không chia hết cho 2, 3, 9
Sai lầm thường gặp.Vội cộng ba số tận cùng bằng 0 hoặc 5 rồi kết luận cả A chia hết cho 2 vì thấy 510 chẵn, quên xét riêng từng số hạng theo đúng tính chất chia hết của một tổng.
Bài 11 · 2.60★★★Trang 46— Quan hệ giữa tích hai số với ƯCLN và BCNN
Hai số có BCNN là 23⋅34⋅53 và UCLN là 32⋅5. Biết một trong hai số là 23⋅32⋅5, tìm số còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng cao
1Cách 1
Định hướng: dùng công thức tích của hai số bằng tích của ƯCLN và BCNN của chúng, rồi chia cho số đã biết để tìm số còn lại.
Gọi hai số cần tìm là a và b, với a=23⋅32⋅5. Ta có a⋅b=UCLN(a,b)⋅BCNN(a,b).
Suy ra a⋅b=(32⋅5)⋅(23⋅34⋅53)=23⋅36⋅54.
Do đó b=23⋅32⋅523⋅36⋅54=34⋅53.
Vậy số còn lại là b=34⋅53=10125.
2Cách 2
Định hướng: so sánh trực tiếp số mũ của từng thừa số nguyên tố trong ƯCLN (là số mũ nhỏ hơn) và BCNN (là số mũ lớn hơn) với số mũ đã biết của số a=23⋅32⋅5.
Với thừa số 2: UCLN không có thừa số 2 (số mũ 0), mà a đã có 23, nên số mũ nhỏ hơn giữa hai số phải là 0; suy ra b không chứa thừa số 2.
Với thừa số 3: UCLN có 32 bằng đúng số mũ của a, nên số mũ của 3 trong b phải lớn hơn hoặc bằng 2; mà BCNN có 34 là số mũ lớn hơn, nên số mũ của 3 trong b đúng bằng 4.
Với thừa số 5: UCLN có 51 bằng đúng số mũ của a, còn BCNN có 53, nên số mũ của 5 trong b đúng bằng 3.
Vậy b=34⋅53=10125, khớp với Cách 1.
Đáp số.Số còn lại là 34⋅53=10125
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa vai trò số mũ nhỏ nhất (ƯCLN) và lớn nhất (BCNN) khi so sánh với số mũ đã biết, dẫn đến gán sai số mũ cho số còn lại.
Bài 12 · 2.61★★★Trang 46— Giải thích quy luật đặc biệt của số 12 345 679
Nếu ta nhân số 12345679 với một số a bất kì có một chữ số (1≤a≤9), rồi nhân kết quả đó với 9 thì ta được một số có 9 chữ số, mỗi chữ số đều là a. Chẳng hạn với a=3 thì 12345679⋅3=37037037; 37037037⋅9=333333333. Em hãy giải thích tại sao lại như vậy.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng cao
1Cách 1
Định hướng: đổi thứ tự nhân (tính chất giao hoán, kết hợp) để đưa về nhân một số có 9 chữ số 1 với a.
Vì phép nhân có tính giao hoán và kết hợp nên 12345679⋅a⋅9=(12345679⋅9)⋅a=111111111⋅a.
Số 111111111 gồm 9 chữ số, mỗi chữ số đều là 1. Khi nhân với a (với 1≤a≤9), mỗi vị trí (ứng với mỗi chữ số 1) cho tích 1⋅a=a, mà a≤9 nên không xảy ra hiện tượng nhớ khi cộng các tích riêng.
Do đó kết quả 111111111⋅a là một số có 9 chữ số, mỗi chữ số đều là a. Vậy 12345679⋅a⋅9 luôn có 9 chữ số, mỗi chữ số đều là a.
2Cách 2
Định hướng: viết 111111111 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 rồi nhân từng số hạng với a để thấy rõ vì sao không có hiện tượng nhớ.
Ta có 111111111=108+107+106+⋯+101+10∘ (tổng của 9 số hạng dạng 10k).
Nhân với a: 111111111⋅a=a⋅108+a⋅107+⋯+a⋅10∘.
Vì 1≤a≤9 nên mỗi số hạng a⋅10k chính là chữ số a đứng ở hàng 10k; các hàng không “chồng lấn” lên nhau nên tổng chính là số có 9 chữ số, mỗi chữ số đều bằng a.
Do 12345679⋅a⋅9=111111111⋅a (theo Cách 1), ta lại được số có 9 chữ số, mỗi chữ số đều là a, khớp với kết luận ở Cách 1.
Đáp số.Vì 12345679⋅9=111111111; khi nhân tiếp với a (1≤a≤9) mỗi chữ số 1 cho ra chữ số a mà không có nhớ, nên kết quả là số có 9 chữ số đều bằng a.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra bằng một vài ví dụ số cụ thể rồi vội kết luận “đúng với mọi a” mà không giải thích được bản chất (vì sao không có hiện tượng nhớ khi a ở khoảng 1 đến 9).
Bài 14 · 2.63★★★★Trang 46— Tìm số mũ chưa biết qua ƯCLN, BCNN dạng thừa số nguyên tố
Biết hai số 23⋅3a và 2b⋅35 có UCLN là 22⋅35 và BCNN là 23⋅36. Hãy tìm giá trị của các số tự nhiên a và b.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng cao
1Cách 1
Định hướng: với mỗi thừa số nguyên tố, số mũ trong ƯCLN là số mũ nhỏ hơn (min), số mũ trong BCNN là số mũ lớn hơn (max) của số mũ tương ứng ở hai số đã cho; so sánh riêng cho từng thừa số 2 và 3.
Xét thừa số 2: số mũ ở hai số là 3 và b. Vì UCLN có số mũ của 2 là 2, nên min(3,b)=2, suy ra b=2 (vì 3=2 nên số nhỏ hơn phải là b).
Kiểm tra bằng BCNN: max(3,b)=max(3,2)=3, đúng bằng số mũ của 2 trong BCNN=23⋅36.
Xét thừa số 3: số mũ ở hai số là a và 5. Vì UCLN có số mũ của 3 là 5, nên min(a,5)=5, suy ra a≥5.
Vì BCNN có số mũ của 3 là 6=max(a,5), mà a≥5 nên max(a,5)=a, suy ra a=6. Vậy a=6,b=2.
2Cách 2
Định hướng: dùng công thức tích hai số bằng tích của ƯCLN và BCNN, so sánh tổng số mũ ở hai vế của mỗi thừa số nguyên tố, thay cho việc xét từng trường hợp min, max.
Ta có (23⋅3a)⋅(2b⋅35)=UCLN⋅BCNN=(22⋅35)⋅(23⋅36).
Vế trái bằng 23+b⋅3a+5; vế phải bằng 22+3⋅35+6=25⋅311.
So sánh số mũ của 2: 3+b=5⇒b=2. So sánh số mũ của 3: a+5=11⇒a=6.
Vậy a=6,b=2, khớp với Cách 1.
Đáp số.a = 6; b = 2
Sai lầm thường gặp.Nhầm vai trò min/max giữa ƯCLN và BCNN khi so sánh số mũ, hoặc quên kiểm tra điều kiện a ≥ 5 trước khi khẳng định a bằng 6.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-2-trang-45-46.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-ii-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22777.html