Bài 11 · 3.45★★Trang 62— Tìm x — tích hai thừa số bằng 0
Tìm x, biết (38−x).(x+25)=0.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng
1Cách 1: xét từng thừa số bằng 0
Định hướng: một tích bằng 0 khi và chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0, nên xét lần lượt từng thừa số.
(38−x).(x+25)=0 nên 38−x=0 hoặc x+25=0.
Với 38−x=0: x=38−0=38.
Với x+25=0: x=0−25=−25.
Vậy x=38 hoặc x=(−25).
2Cách 2: dùng tổng không đổi của hai thừa số
Định hướng: nhận xét tổng của hai thừa số (38−x)+(x+25)=63 luôn không đổi với mọi x, kết hợp với tích bằng 0 để suy ra giá trị của từng thừa số mà không cần chuyển vế riêng từng phương trình.
Gọi p=38−x và q=x+25; ta có p+q=(38−x)+(x+25)=63 và p.q=0.
Vì p.q=0 nên p=0 hoặc q=0; vì p+q=63=0 nên không thể cả hai cùng bằng 0, do đó khi một số bằng 0 thì số còn lại bằng 63.
Nếu p=38−x=0 thì x=38 (khi đó q=63, thoả q=x+25=38+25=63).
Nếu q=x+25=0 thì x=−25 (khi đó p=63, thoả p=38−x=38−(−25)=63).
Vậy x=38 hoặc x=(−25), khớp với Cách 1.
Đáp số.x=38 hoặc x=(−25).
Sai lầm thường gặp.Chỉ xét một thừa số bằng 0 rồi bỏ qua trường hợp còn lại, làm mất một nghiệm.
Bài 13 · 3.47★★Trang 62— Tìm ước chung của hai số nguyên
Tìm tất cả các ước chung của hai số 36 và 42.
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng
1Cách 1: phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng: phân tích 36 và 42 ra thừa số nguyên tố để tìm ước chung lớn nhất, rồi tìm mọi ước dương của ước chung lớn nhất đó, cuối cùng bổ sung các ước âm tương ứng.
Ta có 36=22.32 và 42=2.3.7.
Ước chung lớn nhất là UCLN(36,42)=2.3=6.
Các ước dương của 6 là 1;2;3;6, đây cũng là các ước chung dương của 36 và 42.
Với mỗi ước dương n thì (−n) cũng là ước chung, nên bổ sung thêm (−1);(−2);(−3);(−6).
Vậy tất cả các ước chung của 36 và 42 là (−6);(−3);(−2);(−1);1;2;3;6.
2Cách 2: liệt kê rồi lấy giao
Định hướng: liệt kê hết các ước dương của từng số, tìm phần chung của hai danh sách, rồi bổ sung các ước âm tương ứng.
Các ước dương của 36 là 1;2;3;4;6;9;12;18;36.
Các ước dương của 42 là 1;2;3;6;7;14;21;42.
Phần chung của hai danh sách trên là 1;2;3;6.
Với mỗi số chung n, số (−n) cũng là ước của cả 36 và 42, nên có thêm (−1);(−2);(−3);(−6).
Vậy tất cả các ước chung của 36 và 42 là (−6);(−3);(−2);(−1);1;2;3;6, khớp với Cách 1.
Đáp số.(−6);(−3);(−2);(−1);1;2;3;6.
Sai lầm thường gặp.Chỉ liệt kê các ước chung dương 1;2;3;6 mà quên các ước chung âm tương ứng.
Bài 14 · 3.48★★★Trang 62— Điền số nguyên vào bảng theo quy luật tích 3 ô liên tiếp
Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng 11 ô dưới đây, sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 120 (ô thứ ba đã cho là 6, ô thứ mười đã cho là (−4)).
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng cao
1Cách 1: chứng minh các ô cách nhau 3 vị trí bằng nhau
Định hướng: gọi bốn ô liên tiếp bất kì là a,b,c,d, dùng điều kiện tích ba ô liền nhau luôn bằng 120 để suy ra quy luật lặp lại của cả bảng, từ đó xác định mọi ô còn lại.
Với bốn ô liên tiếp a,b,c,d ta có a.b.c=120 và b.c.d=120, suy ra a.b.c=b.c.d.
Vì b,c khác 0 (do tích ba ô bằng 120=0) nên chia cả hai vế cho b.c được a=d.
Áp dụng liên tiếp cho cả bảng 11 ô: các ô thứ 1,4,7,10 bằng nhau; các ô thứ 2,5,8,11 bằng nhau; các ô thứ 3,6,9 bằng nhau.
Ô thứ mười là (−4) nên các ô thứ 1,4,7,10 đều bằng (−4). Ô thứ ba là 6 nên các ô thứ 3,6,9 đều bằng 6.
Gọi giá trị còn lại (các ô thứ 2,5,8,11) là x; từ tích ba ô liền nhau (−4).x.6=120 suy ra x.(−24)=120, tức x=120:(−24)=−5.
Vậy bảng được điền đầy đủ là: (−4);(−5);6;(−4);(−5);6;(−4);(−5);6;(−4);(−5).
2Cách 2: suy ra từng cặp ô cách nhau 3 vị trí bằng cách chia hai tích liền kề
Định hướng: so sánh trực tiếp hai tích ba ô liền nhau chồng lên nhau (lệch một ô) bằng phép chia, từ đó lần lượt suy ra các ô giống nhau mà không cần đặt biến tổng quát cho cả bảng.
Xét ô thứ 8,9,10 và ô thứ 9,10,11: cả hai tích đều bằng 120 nên (o8).(o9).(o10)=(o9).(o10).(o11); chia hai vế cho (o9).(o10) được o8=o11.
Làm tương tự lần lượt với các cặp tích liền kề còn lại, ta suy ra o1=o4=o7=o10=(−4) và o3=o6=o9=6.
Xét tích ba ô 2,3,4: (o2).6.(−4)=120, suy ra o2.(−24)=120, tức o2=−5; do đó o2=o5=o8=o11=(−5).
Vậy bảng được điền đầy đủ là: (−4);(−5);6;(−4);(−5);6;(−4);(−5);6;(−4);(−5), khớp với Cách 1.
Đáp số.Bảng 11 ô lần lượt là: (−4);(−5);6;(−4);(−5);6;(−4);(−5);6;(−4);(−5).
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm được giá trị của một vài ô rồi đoán bừa các ô còn lại thay vì dùng quy luật lặp chu kì 3, dẫn đến điền sai những ô ở xa vị trí đã biết.
Bài 15 · 3.49★★★Trang 62— Điền số nguyên vào bảng theo quy luật tổng 3 ô liên tiếp
Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng 11 ô dưới đây, sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 0 (ô thứ hai đã cho là (−7), ô thứ chín đã cho là 3).
Kiến thức cần nhớ
Vận dụng cao
1Cách 1: chứng minh các ô cách nhau 3 vị trí bằng nhau
Định hướng: gọi bốn ô liên tiếp bất kì là a,b,c,d, dùng điều kiện tổng ba ô liền nhau luôn bằng 0 để suy ra quy luật lặp lại của cả bảng, từ đó xác định mọi ô còn lại.
Với bốn ô liên tiếp a,b,c,d ta có a+b+c=0 và b+c+d=0, suy ra a+b+c=b+c+d.
Trừ b+c ở cả hai vế được a=d.
Áp dụng liên tiếp cho cả bảng 11 ô: các ô thứ 1,4,7,10 bằng nhau; các ô thứ 2,5,8,11 bằng nhau; các ô thứ 3,6,9 bằng nhau.
Ô thứ hai là (−7) nên các ô thứ 2,5,8,11 đều bằng (−7). Ô thứ chín là 3 nên các ô thứ 3,6,9 đều bằng 3.
Gọi giá trị còn lại (các ô thứ 1,4,7,10) là x; từ tổng ba ô liền nhau x+(−7)+3=0 suy ra x−4=0, tức x=4.
Vậy bảng được điền đầy đủ là: 4;(−7);3;4;(−7);3;4;(−7);3;4;(−7).
2Cách 2: suy ra từng cặp ô cách nhau 3 vị trí bằng cách trừ hai tổng liền kề
Định hướng: so sánh trực tiếp hai tổng ba ô liền nhau chồng lên nhau (lệch một ô) bằng phép trừ, từ đó lần lượt suy ra các ô giống nhau mà không cần đặt biến tổng quát cho cả bảng.
Xét ô thứ 7,8,9 và ô thứ 8,9,10: cả hai tổng đều bằng 0 nên (o7)+(o8)+(o9)=(o8)+(o9)+(o10); trừ (o8)+(o9) ở hai vế được o7=o10.
Làm tương tự lần lượt với các cặp tổng liền kề còn lại, ta suy ra o2=o5=o8=o11=(−7) và o3=o6=o9=3.
Xét tổng ba ô 1,2,3: o1+(−7)+3=0, suy ra o1−4=0, tức o1=4; do đó o1=o4=o7=o10=4.
Vậy bảng được điền đầy đủ là: 4;(−7);3;4;(−7);3;4;(−7);3;4;(−7), khớp với Cách 1.
Đáp số.Bảng 11 ô lần lượt là: 4;(−7);3;4;(−7);3;4;(−7);3;4;(−7).
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy luật tổng 3 ô với quy luật cộng dồn từng ô một, dẫn đến điền sai từ ô thứ tư trở đi.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-3-trang-61-62.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-iii-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22819.html