Chương III. Số nguyên

Ôn tập chương III

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · TN1Trang 61Trắc nghiệm — so sánh số nguyên

So sánh ba số ; rồi chọn khẳng định đúng:
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .

Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết
1Cách 1

Định hướng: dùng quy tắc số nguyên âm luôn nhỏ hơn , số nguyên dương luôn lớn hơn .

là số nguyên âm nên .
là số nguyên dương nên .
Ghép hai kết quả: .

Vậy khẳng định đúng là (D) .

2Cách 2

Định hướng: biểu diễn ba số trên trục số, số nào ở vị trí bên trái hơn thì nhỏ hơn.

Trên trục số nằm ngang, điểm nằm ở bên trái điểm , điểm nằm ở bên trái điểm .
Suy ra thứ tự từ trái sang phải trên trục số là , , .

Vậy , khẳng định đúng là (D).

Đáp số. (D)
Sai lầm thường gặp. Nhầm số âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì lớn hơn, dẫn tới xếp sai như (A), (B), (C).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · TN2Trang 61Trắc nghiệm — tập hợp số nguyên

Cho tập hợp . Chọn khẳng định đúng:
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .

Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết
1Cách 1

Định hướng: đối chiếu trực tiếp từng số với điều kiện của tập hợp .

Với : ta có đúng và đúng, nên .
Với : điều kiện yêu cầu (không lấy dấu bằng), mà không nhỏ hơn , nên .

Vậy , khẳng định đúng là (C).

2Cách 2

Định hướng: liệt kê các phần tử của rồi kiểm tra sự có mặt của .

Các phần tử của là mọi số nguyên từ đến : .
Nhìn vào danh sách: có trong nhưng không có trong (số lớn nhất của ).

Vậy , khẳng định đúng là (C).

Đáp số. (C)
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu nên tưởng cũng thuộc , chọn nhầm (A) hoặc (B).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · TN3★★Trang 61Trắc nghiệm — dấu của tích và tổng hai số nguyên

Hai số nguyên có tích dương và tổng dương. Khi đó:
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .

Kiến thức cần nhớ
  • Suy luận về dấu
1Cách 1

Định hướng: từ dấu của tích suy ra hai số cùng dấu, rồi dùng dấu của tổng để xác định cùng dấu dương hay âm.

nên là hai số nguyên cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm).
Nếu cùng âm thì phải âm, trái với giả thiết .

Vậy cùng dương, tức , đáp án (A).

2Cách 2

Định hướng: thử từng phương án bằng số cụ thể để loại các phương án không thoả mãn cả hai điều kiện.

Thử (D) với : đúng nhưng , không thoả tổng dương, loại (D).
Thử (B) hoặc (C) với hai số trái dấu, chẳng hạn : , không thoả tích dương, loại (B) và (C).
Thử (A) với : , thoả mãn cả hai điều kiện.

Vậy đáp án đúng là (A) .

Đáp số. (A)
Sai lầm thường gặp. Chỉ dựa vào dấu của tích rồi quên đối chiếu tiếp với dấu của tổng, dẫn đến không loại được (D).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · TN4★★Trang 61Trắc nghiệm — dấu của tích và tổng hai số nguyên

Hai số nguyên có tích dương và tổng âm. Khi đó:
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .

Kiến thức cần nhớ
  • Suy luận về dấu
1Cách 1

Định hướng: từ dấu của tích suy ra hai số cùng dấu, rồi dùng dấu của tổng để xác định cùng dấu dương hay âm.

nên cùng dấu.
Nếu cùng dương thì phải dương, trái với giả thiết .

Vậy cùng âm, tức , đáp án (D).

2Cách 2

Định hướng: thử số cụ thể để loại các phương án không thoả đồng thời hai điều kiện.

Thử (A) với : đúng nhưng , không thoả tổng âm, loại (A).
Thử (B), (C) với hai số trái dấu, chẳng hạn : , không thoả tích dương, loại (B) và (C).
Thử (D) với : , thoả mãn cả hai điều kiện.

Vậy đáp án đúng là (D) .

Đáp số. (D)
Sai lầm thường gặp. Quên dấu của tổng, chỉ dựa vào tích dương rồi chọn nhầm (A).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · TN5★★Trang 61Trắc nghiệm — dấu của tích và hiệu hai số nguyên

Hai số nguyên có tích âm và hiệu âm. Khi đó:
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .

Kiến thức cần nhớ
  • Suy luận về dấu
1Cách 1

Định hướng: từ dấu của tích suy ra hai số trái dấu, rồi dùng dấu của hiệu để xác định số nào dương, số nào âm.

nên là hai số trái dấu.
Vì hiệu nên .
Hai số trái dấu mà số nhỏ hơn là , nên mang dấu âm và mang dấu dương.

Vậy , đáp án (C).

2Cách 2

Định hướng: thử số cụ thể để loại các phương án không thoả đồng thời hai điều kiện.

Thử (B) với : đúng nhưng , không thoả hiệu âm, loại (B).
Thử (A), (D) với hai số cùng dấu, chẳng hạn : , không thoả tích âm, loại (A) và (D).
Thử (C) với : , thoả mãn cả hai điều kiện.

Vậy đáp án đúng là (C) .

Đáp số. (C)
Sai lầm thường gặp. Nhầm hiệu âm nghĩa là lớn hơn , dẫn đến gán dấu ngược lại và chọn (B).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · TN6★★Trang 61Trắc nghiệm — dấu của tích và hiệu hai số nguyên

Hai số nguyên có tích âm và hiệu dương. Khi đó:
(A) ;  (B) ;  (C) ;  (D) .

Kiến thức cần nhớ
  • Suy luận về dấu
1Cách 1

Định hướng: từ dấu của tích suy ra hai số trái dấu, rồi dùng dấu của hiệu để xác định số nào dương, số nào âm.

nên là hai số trái dấu.
Vì hiệu nên .
Hai số trái dấu mà số lớn hơn là , nên mang dấu dương và mang dấu âm.

Vậy , đáp án (B).

2Cách 2

Định hướng: thử số cụ thể để loại các phương án không thoả đồng thời hai điều kiện.

Thử (C) với : đúng nhưng , không thoả hiệu dương, loại (C).
Thử (A), (D) với hai số cùng dấu, chẳng hạn : , không thoả tích âm, loại (A) và (D).
Thử (B) với : , thoả mãn cả hai điều kiện.

Vậy đáp án đúng là (B) .

Đáp số. (B)
Sai lầm thường gặp. Nhầm hiệu dương nghĩa là lớn hơn , dẫn đến gán dấu ngược lại và chọn (C).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 3.41Trang 62Viết số nguyên âm và tìm số đối

Số nguyên có phần dấu là dấu “” và phần số tự nhiên là . Hãy viết số và tìm số đối của .

Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết
1Cách 1

Định hướng: ghép phần dấu với phần số tự nhiên để viết số nguyên , sau đó dùng định nghĩa số đối (hai số nằm đối xứng qua điểm trên trục số).

Phần dấu là “” và phần số tự nhiên là nên .
Số đối của một số nguyên là số cách một khoảng bằng nhau nhưng nằm ở phía ngược lại; số đối của .

Vậy và số đối của .

2Cách 2

Định hướng: dùng công thức số đối của để tính ngược từ giá trị của .

Theo đề bài, .
Số đối của , kí hiệu , bằng .

Vậy , số đối của .

Đáp số. ; số đối của .
Sai lầm thường gặp. Nhầm số đối của vẫn là do quên đổi dấu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 3.42★★Trang 62Tính giá trị rồi sắp xếp thứ tự các số nguyên

Hãy sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần, biết:
.

Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1

Định hướng: tính giá trị cụ thể của từng số rồi so sánh trực tiếp bốn kết quả.

.
.
.
.
So sánh bốn số : vì nên , mà , suy ra .

Vậy thứ tự tăng dần là .

2Cách 2

Định hướng: xếp các số theo nhóm dấu trước (âm đứng trước dương), sau đó mới so sánh trong từng nhóm — tránh phải so sánh chéo âm với dương.

Tính như Cách 1 được (dương), (âm), (dương), (âm).
Nhóm âm gồm : số có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn, vì nên .
Nhóm dương gồm : rõ ràng .
Ghép hai nhóm (âm luôn nhỏ hơn dương): .

Vậy thứ tự tăng dần là , tức .

Đáp số. , tức .
Sai lầm thường gặp. So sánh nhầm hai số âm bằng cách bỏ dấu rồi giữ nguyên chiều, dẫn đến kết luận sai .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 3.43★★Trang 62Tính hợp lí giá trị biểu thức số nguyên

Tính giá trị của biểu thức bằng cách tìm cách tính hợp lí:
a) ;
b) .

Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1: đưa về nhân tử chung

Định hướng: nhận ra để đưa hai số hạng về cùng một nhân tử chung, từ đó nhóm biểu thức theo tính chất phân phối.

a) .
.
b) .
.

Vậy a) ; b) .

2Cách 2: tính trực tiếp để kiểm tra chéo

Định hướng: tính riêng từng thừa số, từng tích rồi cộng trừ theo đúng thứ tự — cách này không cần nhóm nhân tử chung, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.

a) ; nên .
.
b) ; nên .
.

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Đáp số. a) ;  b) .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi bỏ dấu ngoặc có dấu đứng trước, ví dụ viết nhầm .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 3.44★★Trang 62Tính hợp lí giá trị biểu thức số nguyên

Tính giá trị của biểu thức bằng cách tìm cách tính hợp lí:
a) ;
b) .

Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1: đưa về nhân tử chung

Định hướng: nhận ra và tách chung ở câu b để nhóm các số hạng theo tính chất phân phối, tránh phải nhân các số lớn.

a) .
.
b) .
.

Vậy a) ; b) .

2Cách 2: tính trực tiếp để kiểm tra chéo

Định hướng: tính riêng từng tích rồi cộng trừ theo đúng thứ tự, không nhóm nhân tử chung, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.

a) ; ; .
.
b) nên .
.

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Đáp số. a) ;  b) .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu số hạng khi cộng, hoặc tính nhầm thay vì .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 3.45★★Trang 62Tìm x — tích hai thừa số bằng 0

Tìm , biết .

Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1: xét từng thừa số bằng 0

Định hướng: một tích bằng khi và chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng , nên xét lần lượt từng thừa số.

nên hoặc .
Với : .
Với : .

Vậy hoặc .

2Cách 2: dùng tổng không đổi của hai thừa số

Định hướng: nhận xét tổng của hai thừa số luôn không đổi với mọi , kết hợp với tích bằng để suy ra giá trị của từng thừa số mà không cần chuyển vế riêng từng phương trình.

Gọi ; ta có .
nên hoặc ; vì nên không thể cả hai cùng bằng , do đó khi một số bằng thì số còn lại bằng .
Nếu thì (khi đó , thoả ).
Nếu thì (khi đó , thoả ).

Vậy hoặc , khớp với Cách 1.

Đáp số. hoặc .
Sai lầm thường gặp. Chỉ xét một thừa số bằng rồi bỏ qua trường hợp còn lại, làm mất một nghiệm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 3.46★★Trang 62Tìm bội của một số nguyên trong một khoảng

Tìm các bội của lớn hơn và nhỏ hơn .

Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1: liệt kê bội của 6

Định hướng: nhân với các số nguyên liên tiếp để liệt kê hết các bội của , sau đó chọn ra những bội nằm trong khoảng đã cho.

Nhân lần lượt với được các bội không âm của
Do đó tập hợp mọi bội của
Trong các bội đó, những bội lớn hơn và nhỏ hơn (vì nên bị loại).

Vậy các bội của lớn hơn và nhỏ hơn .

2Cách 2: đưa về khoảng của thương

Định hướng: gọi bội cần tìm là với nguyên, đưa điều kiện về khoảng giá trị của rồi liệt kê nguyên trong khoảng đó.

Đặt bội cần tìm là (); điều kiện đề bài là .
Chia cả ba phần cho : , mà .
Các số nguyên thoả .
Nhân từng giá trị với được các bội tương ứng: .

Vậy các bội của lớn hơn và nhỏ hơn , khớp với Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm cả hoặc vào danh sách do quên kiểm tra điều kiện lớn hơn và nhỏ hơn .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 13 · 3.47★★Trang 62Tìm ước chung của hai số nguyên

Tìm tất cả các ước chung của hai số .

Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng
1Cách 1: phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng: phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm ước chung lớn nhất, rồi tìm mọi ước dương của ước chung lớn nhất đó, cuối cùng bổ sung các ước âm tương ứng.

Ta có .
Ước chung lớn nhất là .
Các ước dương của , đây cũng là các ước chung dương của .
Với mỗi ước dương thì cũng là ước chung, nên bổ sung thêm .

Vậy tất cả các ước chung của .

2Cách 2: liệt kê rồi lấy giao

Định hướng: liệt kê hết các ước dương của từng số, tìm phần chung của hai danh sách, rồi bổ sung các ước âm tương ứng.

Các ước dương của .
Các ước dương của .
Phần chung của hai danh sách trên là .
Với mỗi số chung , số cũng là ước của cả , nên có thêm .

Vậy tất cả các ước chung của , khớp với Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Chỉ liệt kê các ước chung dương mà quên các ước chung âm tương ứng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 14 · 3.48★★★Trang 62Điền số nguyên vào bảng theo quy luật tích 3 ô liên tiếp

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng ô dưới đây, sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng (ô thứ ba đã cho là , ô thứ mười đã cho là ).

??6??????−4?
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng cao
1Cách 1: chứng minh các ô cách nhau 3 vị trí bằng nhau

Định hướng: gọi bốn ô liên tiếp bất kì là , dùng điều kiện tích ba ô liền nhau luôn bằng để suy ra quy luật lặp lại của cả bảng, từ đó xác định mọi ô còn lại.

Với bốn ô liên tiếp ta có , suy ra .
khác (do tích ba ô bằng ) nên chia cả hai vế cho được .
Áp dụng liên tiếp cho cả bảng ô: các ô thứ bằng nhau; các ô thứ bằng nhau; các ô thứ bằng nhau.
Ô thứ mười là nên các ô thứ đều bằng . Ô thứ ba là nên các ô thứ đều bằng .
Gọi giá trị còn lại (các ô thứ ) là ; từ tích ba ô liền nhau suy ra , tức .

Vậy bảng được điền đầy đủ là: .

2Cách 2: suy ra từng cặp ô cách nhau 3 vị trí bằng cách chia hai tích liền kề

Định hướng: so sánh trực tiếp hai tích ba ô liền nhau chồng lên nhau (lệch một ô) bằng phép chia, từ đó lần lượt suy ra các ô giống nhau mà không cần đặt biến tổng quát cho cả bảng.

Xét ô thứ và ô thứ : cả hai tích đều bằng nên ; chia hai vế cho được .
Làm tương tự lần lượt với các cặp tích liền kề còn lại, ta suy ra .
Xét tích ba ô : , suy ra , tức ; do đó .

Vậy bảng được điền đầy đủ là: , khớp với Cách 1.

Đáp số. Bảng ô lần lượt là: .
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm được giá trị của một vài ô rồi đoán bừa các ô còn lại thay vì dùng quy luật lặp chu kì , dẫn đến điền sai những ô ở xa vị trí đã biết.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 15 · 3.49★★★Trang 62Điền số nguyên vào bảng theo quy luật tổng 3 ô liên tiếp

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng ô dưới đây, sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng (ô thứ hai đã cho là , ô thứ chín đã cho là ).

?−7??????3??
Kiến thức cần nhớ
  • Vận dụng cao
1Cách 1: chứng minh các ô cách nhau 3 vị trí bằng nhau

Định hướng: gọi bốn ô liên tiếp bất kì là , dùng điều kiện tổng ba ô liền nhau luôn bằng để suy ra quy luật lặp lại của cả bảng, từ đó xác định mọi ô còn lại.

Với bốn ô liên tiếp ta có , suy ra .
Trừ ở cả hai vế được .
Áp dụng liên tiếp cho cả bảng ô: các ô thứ bằng nhau; các ô thứ bằng nhau; các ô thứ bằng nhau.
Ô thứ hai là nên các ô thứ đều bằng . Ô thứ chín là nên các ô thứ đều bằng .
Gọi giá trị còn lại (các ô thứ ) là ; từ tổng ba ô liền nhau suy ra , tức .

Vậy bảng được điền đầy đủ là: .

2Cách 2: suy ra từng cặp ô cách nhau 3 vị trí bằng cách trừ hai tổng liền kề

Định hướng: so sánh trực tiếp hai tổng ba ô liền nhau chồng lên nhau (lệch một ô) bằng phép trừ, từ đó lần lượt suy ra các ô giống nhau mà không cần đặt biến tổng quát cho cả bảng.

Xét ô thứ và ô thứ : cả hai tổng đều bằng nên ; trừ ở hai vế được .
Làm tương tự lần lượt với các cặp tổng liền kề còn lại, ta suy ra .
Xét tổng ba ô : , suy ra , tức ; do đó .

Vậy bảng được điền đầy đủ là: , khớp với Cách 1.

Đáp số. Bảng ô lần lượt là: .
Sai lầm thường gặp. Nhầm quy luật tổng ô với quy luật cộng dồn từng ô một, dẫn đến điền sai từ ô thứ tư trở đi.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-3-trang-61-62.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-iii-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22819.html