Bài 1 · TN1★★Trang 75— Nhận biết hình thang cân qua hình vẽ
Quan sát bốn tứ giác (1), (2), (3), (4) trong hình vẽ. Hình nào là hình thang cân?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
1Cách 1
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau, dựa vào dấu hiệu này để loại dần từng hình.
Hình (1) có một đáy nghiêng lệch hẳn về một phía nên hai cạnh bên không bằng nhau, không phải hình thang cân.
Hình (3) có hai cặp cạnh đối song song với nhau (đó là hình bình hành) chứ không chỉ một cặp, nên không xét là hình thang cân.
Hình (4) không có cặp cạnh nào song song nên không phải hình thang.
Hình (2) có một cặp cạnh đối song song (hai đáy) và hai cạnh bên bằng nhau, dựng đối xứng qua trục đứng giữa hai đáy.
Vậy hình (2) là hình thang cân.
2Cách 2
Dùng ê ke và thước đo trực tiếp trên hình để kiểm tra hai điều kiện: có một cặp cạnh song song và hai góc kề một đáy bằng nhau.
Đặt thước kiểm tra từng hình: hình (2) có hai đáy nằm trên hai đường thẳng song song (áp ê ke thấy cùng vuông góc với một đường chuẩn).
Đo hai góc kề đáy lớn của hình (2) bằng thước đo góc, thấy hai góc này bằng nhau; đo tiếp hai cạnh bên thấy độ dài bằng nhau.
Cả hai điều kiện của hình thang cân đều thoả mãn ở hình (2), nên hình (2) là hình thang cân.
Đáp số.Hình (2).
Sai lầm thường gặp.Nhầm hình bình hành hoặc hình thang vuông (chỉ có một cặp cạnh song song và một góc vuông) thành hình thang cân vì thấy có cạnh song song mà quên kiểm tra hai cạnh bên bằng nhau.
Bài 2 · TN2★★Trang 75— Nhận biết hình bình hành qua hình vẽ
Quan sát bốn tứ giác (1), (2), (3), (4) trong hình vẽ. Hình nào là hình bình hành?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
1Cách 1
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song (kéo theo hai cặp cạnh đối bằng nhau); loại các hình chỉ có một cặp cạnh song song hoặc không có cặp nào.
Hình (1) chỉ có một cặp cạnh đối song song (hai đáy), hai cạnh bên không song song nên đó là hình thang cân, không phải hình bình hành.
Hình (2) không có cặp cạnh nào song song nên là tứ giác thường.
Hình (3) có một cặp cạnh song song và một cặp cạnh vuông góc với đáy nên là hình thang vuông.
Hình (4) có cả hai cặp cạnh đối song song với nhau, do đó hai cặp cạnh đối cũng bằng nhau.
Vậy hình (4) là hình bình hành.
2Cách 2
Kiểm tra bằng dấu hiệu "hai cặp cạnh đối bằng nhau" thay vì xét song song, dùng thước đo độ dài từng cạnh.
Đo bốn cạnh của hình (4): cạnh trên bằng cạnh dưới, cạnh trái bằng cạnh phải, tức hai cặp cạnh đối bằng nhau từng đôi một.
Ở các hình (1), (2), (3) khi đo đều thấy có ít nhất một cặp cạnh đối không bằng nhau.
Chỉ hình (4) thoả hai cặp cạnh đối bằng nhau, nên hình (4) là hình bình hành.
Đáp số.Hình (4).
Sai lầm thường gặp.Nhầm hình thang cân (chỉ một cặp cạnh song song) thành hình bình hành vì không kiểm tra cặp cạnh bên còn lại.
Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về hình chữ nhật? A. Bốn góc bằng nhau và bằng 90∘. B. Hai đường chéo vuông góc với nhau. C. Bốn cạnh bằng nhau. D. Hai cạnh kề bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất hình chữ nhật
1Cách 1
Nhắc lại tính chất hình chữ nhật đã học rồi đối chiếu từng phương án.
Hình chữ nhật ABCD có bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông, tức bốn góc bằng nhau và bằng 90∘: phương án A đúng.
Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau nhưng không vuông góc với nhau (trừ trường hợp đặc biệt là hình vuông): phương án B sai.
Hình chữ nhật chỉ có các cạnh đối bằng nhau, không phải bốn cạnh đều bằng nhau (trừ khi là hình vuông): phương án C và D sai.
Vậy khẳng định đúng là phương án A.
2Cách 2
Dùng ê ke kiểm tra trực tiếp trên hình chữ nhật ABCD đã vẽ.
Áp ê ke vào từng đỉnh A, B, C, D đều thấy góc vuông 90∘, vậy bốn góc bằng nhau và bằng 90∘.
Đo hai đường chéo AC và BD bằng thước thấy bằng nhau nhưng dùng ê ke tại giao điểm hai đường chéo không thấy vuông góc, loại B; đo bốn cạnh thấy chỉ từng cặp cạnh đối bằng nhau, loại C, D.
Vậy phương án đúng là A.
Đáp số.Đáp án A.
Sai lầm thường gặp.Nhầm tính chất của hình vuông (bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc) sang cho hình chữ nhật nói chung.
Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về hình lục giác đều? A. Sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau. B. Sáu cạnh bằng nhau nhưng các góc không bằng nhau. C. Sáu góc bằng nhau nhưng các cạnh không bằng nhau. D. Chỉ có ba cặp cạnh đối song song, các cạnh không bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất hình lục giác đều
1Cách 1
Nhắc lại định nghĩa hình lục giác đều: có sáu cạnh và sáu góc, đồng thời phải thoả cả hai điều kiện cạnh bằng nhau và góc bằng nhau.
Trong hình lục giác đều ABCDEF, sáu cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA bằng nhau (đánh dấu cùng độ dài trên hình).
Đồng thời sáu góc trong tại các đỉnh A, B, C, D, E, F đều bằng nhau và mỗi góc bằng 120∘.
Phương án B, C chỉ nêu một trong hai điều kiện nên không đầy đủ (một tứ giác/lục giác chỉ bằng cạnh hoặc chỉ bằng góc chưa chắc là lục giác đều); phương án D sai vì lục giác đều có ba cặp cạnh đối song song NHƯNG các cạnh đó vẫn bằng nhau.
Vậy khẳng định đúng là phương án A.
2Cách 2
Kiểm chứng bằng cách chia lục giác đều thành 6 tam giác đều nhờ tâm O.
Nối tâm O của lục giác đều ABCDEF với sáu đỉnh, ta được 6 tam giác OAB, OBC, ..., OFA. Vì lục giác đều nên các đoạn OA = OB = ... = OF = cạnh của lục giác, suy ra cả 6 tam giác này đều là tam giác đều.
Mỗi tam giác đều có góc ở tâm bằng 60∘, sáu góc ở tâm cộng lại đúng 360∘, và góc tại mỗi đỉnh của lục giác gồm 2 góc 60∘ của tam giác đều kề nhau nên bằng 120∘ — bằng nhau ở cả sáu đỉnh; cạnh của lục giác chính là cạnh các tam giác đều nên cũng bằng nhau.
Vậy hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau: phương án A đúng.
Đáp số.Đáp án A.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhớ một trong hai điều kiện (hoặc cạnh bằng nhau, hoặc góc bằng nhau) mà quên rằng lục giác đều cần đồng thời cả hai.
Bài 5 · TN5★★Trang 76— Tính chất hình vuông — tìm khẳng định sai
Khẳng định nào sau đây SAI khi nói về hình vuông ABCD? A. Bốn cạnh bằng nhau. B. Bốn góc bằng nhau và bằng 90∘. C. Hai đường chéo AC, BD bằng nhau. D. Hai đường chéo AC, BD không vuông góc với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất hình vuông
1Cách 1
Đối chiếu từng phương án với các tính chất đã học của hình vuông: bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.
Phương án A: hình vuông có bốn cạnh bằng nhau — đúng.
Phương án B: hình vuông có bốn góc bằng nhau và bằng 90∘ — đúng.
Phương án C: hai đường chéo của hình vuông bằng nhau — đúng.
Phương án D: trên thực tế hai đường chéo AC và BD của hình vuông luôn VUÔNG GÓC với nhau tại trung điểm, nên khẳng định "không vuông góc" là sai.
Vậy khẳng định sai là phương án D.
2Cách 2
Kiểm tra trực tiếp bằng ê ke tại giao điểm hai đường chéo trên hình vuông ABCD đã vẽ.
Vẽ hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O. Đặt ê ke tại O, cạnh ê ke áp khít theo cả AC và BD.
Ê ke cho thấy góc giữa AC và BD tại O đúng bằng 90∘, tức AC vuông góc BD, trái với nội dung phương án D.
Vậy phương án D là khẳng định sai.
Đáp số.Đáp án D (sai) vì hai đường chéo hình vuông luôn vuông góc với nhau.
Sai lầm thường gặp.Nhớ nhầm rằng chỉ hình chữ nhật mới có hai đường chéo bằng nhau, còn quên tính chất vuông góc đặc trưng riêng của hình vuông.
Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 6 cm và 8 cm. Tính diện tích hình thoi đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình thoi
1Cách 1
Áp dụng công thức diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.
Diện tích hình thoi (công thức diện tích hình thoi): S=26×8 S=248=24
Vậy diện tích hình thoi là 24cm2.
2Cách 2
Coi hình thoi được ghép từ bốn tam giác vuông bằng nhau (tạo bởi hai đường chéo vuông góc cắt nhau tại trung điểm) rồi cộng diện tích.
Hai đường chéo vuông góc cắt nhau tại trung điểm, chia hình thoi thành 4 tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 3 cm và 4 cm (một nửa mỗi đường chéo).
Diện tích một tam giác vuông: S1=23×4=6 Diện tích hình thoi: S=4×6=24 (khớp Cách 1)
Vậy diện tích hình thoi là 24cm2.
Đáp số.24cm2.
Sai lầm thường gặp.Quên chia đôi tích hai đường chéo, tính nhầm S=6×8=48cm2.
Bài 9 · TN9★Trang 76— Tính diện tích hình bình hành
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 10 cm và chiều cao tương ứng bằng 5 cm. Tính diện tích hình bình hành đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình bình hành
1Cách 1
Áp dụng công thức diện tích hình bình hành bằng cạnh nhân chiều cao tương ứng.
Diện tích hình bình hành (công thức diện tích hình bình hành): S=10×5 S=50
Vậy diện tích hình bình hành là 50cm2.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng cách cắt ghép hình bình hành thành hình chữ nhật có cùng diện tích.
Cắt một tam giác vuông ở đầu hình bình hành (do đường cao tạo ra) rồi ghép sang đầu kia, hình bình hành trở thành hình chữ nhật có một cạnh 10 cm và cạnh kia đúng bằng chiều cao 5 cm.
Diện tích hình chữ nhật này: S=10×5=50 (khớp Cách 1, vì cắt ghép không làm đổi diện tích)
Vậy diện tích hình bình hành là 50cm2.
Đáp số.50cm2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dùng cạnh bên còn lại thay cho chiều cao tương ứng khi cạnh bên đó không vuông góc với cạnh đáy.
Bài 10 · TN10★★Trang 76— Tính diện tích hình thang cân
Hình thang cân có độ dài hai đáy lần lượt là 4 cm, 10 cm và chiều cao bằng 4 cm. Tính diện tích hình thang cân đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình thang cân
1Cách 1
Áp dụng công thức diện tích hình thang: tổng hai đáy nhân chiều cao rồi chia đôi.
Diện tích hình thang (công thức diện tích hình thang): S=2(4+10)×4 S=214×4=256=28
Vậy diện tích hình thang cân là 28cm2.
2Cách 2
Chia hình thang cân thành một hình chữ nhật ở giữa và hai tam giác vuông bằng nhau ở hai bên rồi cộng diện tích từng phần.
Kẻ hai đường cao từ hai đầu đáy nhỏ xuống đáy lớn, hình thang được chia thành hình chữ nhật kích thước 4 cm×4 cm và hai tam giác vuông bằng nhau có tổng hai cạnh đáy bằng 10−4=6 (cm), mỗi tam giác có đáy 3 cm, chiều cao 4 cm.
Diện tích hình chữ nhật: 4×4=16. Diện tích hai tam giác vuông: 2×23×4=12. Tổng diện tích: S=16+12=28 (khớp Cách 1)
Vậy diện tích hình thang cân là 28cm2.
Đáp số.28cm2.
Sai lầm thường gặp.Quên chia đôi, tính nhầm S=(4+10)×4=56cm2.
Bài 11 · 4.29★★Trang 76— Vẽ hình theo số đo cho trước
Vẽ các hình theo yêu cầu sau: a) Hình vuông có độ dài cạnh bằng 3,5 cm. b) Hình chữ nhật có độ dài một cạnh bằng 6 cm và diện tích bằng 48 cm2. c) Hình thoi có độ dài cạnh bằng 6 cm và một góc bằng 60∘. d) Hình bình hành có độ dài hai cạnh liên tiếp bằng 4 cm và 6 cm, chiều cao bằng 3 cm.
Kiến thức cần nhớ
Vẽ hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành
1Cách 1 — dùng thước và ê ke
Với mỗi hình, trước tiên tính đủ số đo còn thiếu (nếu có) rồi dựng lần lượt từng cạnh bằng thước thẳng và ê ke để tạo góc vuông.
a) Vẽ đoạn thẳng cạnh 3,5 cm; dùng ê ke dựng hai đường vuông góc tại hai đầu đoạn thẳng, lấy trên mỗi đường một điểm cách đầu đoạn 3,5 cm; nối hai điểm đó lại được hình vuông.
b) Cạnh còn lại của hình chữ nhật: 48÷6=8 (cm). Vẽ cạnh 8 cm, dùng ê ke dựng hai đường vuông góc tại hai đầu, lấy trên mỗi đường một điểm cách đầu đoạn 6 cm, nối lại được hình chữ nhật 8 cm×6 cm.
c) Vẽ cạnh MN=6 cm. Đặt ê ke có góc 60∘ tại M, kẻ tia Mx; lấy Q trên tia đó sao cho MQ=6 cm. Qua Q kẻ đường song song với MN, qua N kẻ đường song song với MQ, hai đường cắt nhau tại P, được hình thoi MNPQ.
d) Vẽ cạnh AB=6 cm; dựng AH⊥AB với AH=3 cm (đường cao); trên tia vuông góc đó lấy D sao cho AD=4 cm; qua B kẻ đường song song với AD cắt đường thẳng qua D song song với AB tại C, được hình bình hành ABCD.
Vậy dựng được đủ bốn hình theo đúng số đo đã cho: hình vuông cạnh 3,5 cm; hình chữ nhật 8 cm×6 cm; hình thoi cạnh 6 cm góc 60∘; hình bình hành cạnh 4 cm–6 cm cao 3 cm.
2Cách 2 — dùng compa kiểm tra lại độ dài cạnh
Sau khi dựng góc vuông (hoặc góc 60∘) bằng ê ke, dùng compa thay cho thước đo để xác định chính xác các điểm cách đều, tránh sai số khi đọc vạch thước.
a) Vẽ AB=3,5 cm; dựng hai tia vuông góc tại A, B; mở compa độ rộng 3,5 cm, đặt mũi nhọn tại A (rồi tại B) quay cung tròn cắt hai tia vuông góc để xác định D, C chính xác hơn là ướm thước.
b) Tính cạnh còn lại 48÷6=8 (cm) như Cách 1, rồi cũng dùng compa đánh dấu đúng 8 cm và 6 cm trên hai tia vuông góc.
c) Vẽ MN=6 cm, dựng góc 60∘ tại M bằng ê ke; dùng compa mở độ rộng 6 cm quay cung tròn tâm M cắt tia vừa dựng để lấy đúng điểm Q; dựng P bằng cách quay hai cung tròn tâm N và tâm Q cùng bán kính 6 cm, giao điểm là P.
d) Vẽ AB=6 cm, dựng AH⊥AB, đánh dấu H cách A đúng 3 cm bằng compa; dùng compa bán kính 4 cm tâm A cắt đường thẳng qua H song song AB để xác định D; từ B kẻ đường song song AD cắt đường thẳng qua D song song AB tại C.
Hai cách dựng cho ra đúng bốn hình với cùng số đo như đề bài, compa giúp xác định điểm chính xác hơn khi ướm thước.
Đáp số.Hình vuông cạnh 3,5 cm; hình chữ nhật 8 cm×6 cm; hình thoi cạnh 6 cm góc 60∘; hình bình hành cạnh 4–6 cm cao 3 cm.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên tính cạnh còn lại từ diện tích mà vẽ đại một hình chữ nhật bất kỳ có một cạnh 6 cm.
Bài 12 · 4.30★★Trang 77— Nhận biết lục giác đều — hình thoi — tam giác đều trong hình ghép
Quan sát Hình 4.23: hình lục giác đều ABCDEF có tâm O được nối với cả sáu đỉnh. Hãy kiểm tra và gọi tên hình lục giác đều, (các) hình thoi, (các) hình tam giác đều có trong hình.
Kiến thức cần nhớ
Quan hệ giữa lục giác đều, hình thoi và tam giác đều
1Cách 1 — đo trực tiếp bằng thước
Dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng trong hình rồi đối chiếu với dấu hiệu nhận biết của từng loại hình.
Đo sáu cạnh AB,BC,CD,DE,EF,FA thấy bằng nhau, và đo sáu đoạn OA,OB,OC,OD,OE,OF nối tâm O với các đỉnh cũng bằng nhau và bằng đúng độ dài cạnh; vậy ABCDEF là hình lục giác đều.
Xét tứ giác AOEF (ghép bởi hai tam giác OEF và OFA chung cạnh OF): đo được AO=OE=EF=FA (đều bằng cạnh lục giác), bốn cạnh bằng nhau nên AOEF là hình thoi. Tương tự còn hai hình thoi khác ghép từ từng cặp tam giác kề nhau quanh tâm O.
Xét tam giác ODE: đo được OD=OE=DE (đều bằng cạnh lục giác), ba cạnh bằng nhau nên ODE là tam giác đều; tương tự cả sáu tam giác OAB,OBC,OCD,ODE,OEF,OFA đều là tam giác đều.
Vậy hình lục giác đều là ABCDEF; các hình thoi là AOEF và hai hình tương tự; các tam giác đều là sáu tam giác OAB,OBC,OCD,ODE,OEF,OFA.
2Cách 2 — dùng tính chất góc ở tâm
Không cần đo độ dài, chỉ cần dùng tính chất "lục giác đều chia thành sáu góc ở tâm bằng nhau" để suy ra ngay các tam giác đều và hình thoi.
Vì ABCDEF là lục giác đều nên sáu góc ở tâm AOB,BOC,…,FOA bằng nhau, mỗi góc bằng 360∘÷6=60∘; lại có OA=OB=…=OF (bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng cạnh lục giác đều), nên mỗi tam giác như OAB có hai cạnh bằng nhau xen giữa góc 60∘, suy ra là tam giác đều.
Ghép hai tam giác đều kề nhau có chung một cạnh (chung một bán kính, ví dụ OF) sẽ được một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau (đều bằng cạnh lục giác) — đó chính là hình thoi, ví dụ ghép OEF với OFA được hình thoi AOEF.
Vậy ABCDEF là lục giác đều; sáu tam giác quanh tâm O đều là tam giác đều; ghép từng cặp tam giác kề nhau được các hình thoi như AOEF.
Đáp số.Lục giác đều: ABCDEF. Tam giác đều: OAB,OBC,OCD,ODE,OEF,OFA. Hình thoi: AOEF và hai hình thoi tương tự ghép từ hai tam giác đều kề nhau.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng chỉ cần các cạnh bằng nhau là đủ để kết luận tam giác đều mà quên kiểm tra điều kiện góc, hoặc nhầm hình thoi AOEF với hình bình hành vì không đo lại cạnh AO.
Bài 13 · 4.31★★Trang 77— Kiểm tra hình vuông và hình thang cân bằng đo đạc
Quan sát Hình 4.24 gồm tứ giác MNPQ và tứ giác MKCH. a) Kiểm tra xem tứ giác MNPQ có phải là hình vuông không. b) Kiểm tra xem tứ giác MKCH có phải là hình thang cân không.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hình vuông và hình thang cân
1Cách 1 — dùng cạnh bên bằng nhau
Câu a) dùng ê ke kiểm tra góc vuông và thước đo cạnh; câu b) dùng dấu hiệu "hai cạnh bên bằng nhau" của hình thang cân.
a) Đặt ê ke lần lượt tại các đỉnh M,N,P,Q, thấy cả bốn góc đều là góc vuông 90∘. Dùng thước đo bốn cạnh MN,NP,PQ,QM, thấy bốn cạnh bằng nhau.
Tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau chính là hình vuông, vậy MNPQ là hình vuông.
b) Vì MNPQ là hình vuông nên MN∥PQ; suy rộng ra hai đường thẳng chứa MK và HC trong tứ giác MKCH cũng song song với nhau (được dựng cùng phương với MN, PQ).
Đo hai cạnh bên MH và KC của tứ giác MKCH, thấy MH=KC.
Tứ giác MKCH có một cặp cạnh song song (MK∥HC) và hai cạnh bên bằng nhau (MH=KC), nên MKCH là hình thang cân.
2Cách 2 — dùng hai đường chéo bằng nhau
Câu a) làm như Cách 1; câu b) đổi sang kiểm tra dấu hiệu "hai đường chéo bằng nhau" thay vì hai cạnh bên.
a) Kiểm tra bằng ê ke và thước như Cách 1: bốn góc vuông, bốn cạnh bằng nhau, nên MNPQ là hình vuông.
b) Vì MNPQ là hình vuông nên MN∥PQ, suy ra MK∥HC (hai đường thẳng chứa hai cạnh đáy của tứ giác MKCH song song với nhau).
Đo hai đường chéo MC và KH của tứ giác MKCH, thấy MC=KH (hai đường chéo bằng nhau).
Tứ giác MKCH có một cặp cạnh song song và hai đường chéo bằng nhau, đây cũng là dấu hiệu của hình thang cân, nên MKCH là hình thang cân — kết quả khớp với Cách 1.
Đáp số.MNPQ là hình vuông; MKCH là hình thang cân.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra bốn góc vuông mà quên đo bốn cạnh (hoặc ngược lại) trước khi kết luận MNPQ là hình vuông; hoặc chỉ thấy một cặp cạnh song song đã vội kết luận MKCH là hình thang cân mà quên kiểm tra cạnh bên/đường chéo.
Bài 14 · 4.32★★★Trang 77— Cắt ghép hình chữ nhật thành hình vuông có cùng diện tích
Hãy cắt miếng bìa hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là 4 cm và 9 cm (H.4.25) thành bốn mảnh rồi ghép bốn mảnh này (không chồng lên nhau) để tạo thành một hình vuông.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật, hình vuông và bài toán cắt ghép
1Cách 1 — cắt theo hai đường thẳng vuông góc
Trước tiên tính cạnh của hình vuông cần dựng từ diện tích không đổi khi cắt ghép, sau đó tìm cách chia hình chữ nhật thành các mảnh khớp vừa hình vuông đó.
Diện tích miếng bìa hình chữ nhật: S=9×4=36cm2 Vì cắt ghép không làm thay đổi diện tích nên hình vuông tạo thành cũng có diện tích 36cm2, suy ra cạnh hình vuông là 6 cm (vì 6×6=36).
Trên hình chữ nhật 9 cm×4 cm, kẻ một đường thẳng song song với cạnh 4 cm, cách một đầu đúng 6 cm, chia hình chữ nhật thành mảnh A kích thước 6 cm×4 cm và mảnh còn lại 3 cm×4 cm.
Kẻ tiếp đường thẳng song song với cạnh 9 cm, cách đáy 2 cm, cắt cả mảnh A thành hai mảnh 6 cm×2 cm (B, C), và cắt mảnh 3 cm×4 cm thành hai mảnh 3 cm×2 cm (D, E). Ta được 4 mảnh: B, C (mỗi mảnh 6×2) và D, E (mỗi mảnh 3×2).
Ghép B và C chồng khít thành một dải 6 cm×4 cm; ghép D và E cạnh nhau (đặt nằm ngang) thành dải 6 cm×2 cm; đặt dải D–E lên trên dải B–C, được hình vuông 6 cm×6 cm vì chiều cao 4+2=6 (cm) và chiều ngang đều là 6 cm.
Vậy cắt hình chữ nhật 9 cm×4 cm theo hai đường thẳng như trên thành bốn mảnh rồi ghép lại đúng thành hình vuông cạnh 6 cm.
2Cách 2 — kiểm tra lại bằng diện tích từng mảnh
Xác nhận cách cắt ghép ở Cách 1 là đúng bằng cách cộng diện tích bốn mảnh nhỏ và so sánh với diện tích hình vuông đích.
Diện tích từng mảnh sau khi cắt: hai mảnh 6 cm×2 cm có diện tích 6×2=12cm2 mỗi mảnh; hai mảnh 3 cm×2 cm có diện tích 3×2=6cm2 mỗi mảnh.
Tổng diện tích bốn mảnh: S=12+12+6+6=36cm2, đúng bằng diện tích hình chữ nhật ban đầu (9×4=36) và cũng đúng bằng diện tích hình vuông cạnh 6 cm (6×6=36).
Diện tích khớp ở cả ba cách tính, xác nhận bốn mảnh cắt được vừa khít ghép thành hình vuông cạnh 6 cm mà không thừa, không thiếu.
Đáp số.Hình vuông tạo thành có cạnh 6 cm (diện tích 36cm2 bằng diện tích hình chữ nhật ban đầu).
Sai lầm thường gặp.Quên kiểm tra diện tích trước khi cắt nên chọn nhầm cạnh hình vuông không bằng 36=6, dẫn đến ghép bị thừa hoặc thiếu bìa.
Bài 15 · 4.33★★★Trang 77— Tính diện tích hình phức hợp và số viên gạch cần lát
Một mảnh sân nhà có hình dạng và kích thước như Hình 4.26 (hình chữ nhật lớn kích thước 6 m×5 m bị khuyết một góc hình chữ nhật kích thước 4 m×3 m). a) Tính diện tích mảnh sân. b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 50 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật ghép, đổi đơn vị đo diện tích
1Cách 1 — lấy hình chữ nhật lớn trừ phần khuyết
Coi mảnh sân là hình chữ nhật lớn bị cắt mất một góc hình chữ nhật nhỏ, diện tích mảnh sân bằng diện tích hình lớn trừ diện tích phần khuyết.
Diện tích hình chữ nhật lớn: S1=6×5=30m2
Diện tích phần khuyết (hình chữ nhật nhỏ): S2=4×3=12m2
Diện tích mảnh sân: S=S1−S2=30−12=18m2
Đổi cạnh viên gạch ra mét: 50 cm=0,5 m. Diện tích một viên gạch: 0,5×0,5=0,25m2. Số viên gạch cần dùng: n=18÷0,25=72
Vậy diện tích mảnh sân là 18m2 và cần dùng 72 viên gạch hình vuông cạnh 50 cm.
2Cách 2 — chia mảnh sân thành hai hình chữ nhật
Không trừ phần khuyết mà chia trực tiếp mảnh sân hình L thành hai hình chữ nhật nhỏ ghép lại, cộng diện tích hai phần.
Kẻ một đoạn thẳng nối hai cạnh khuyết của mảnh sân, chia mảnh sân thành: hình chữ nhật thứ nhất kích thước 2 m×5 m (phần bên trái, chiều rộng 6−4=2 m, chiều dài 5 m) và hình chữ nhật thứ hai kích thước 4 m×2 m (phần bên phải phía trên, chiều rộng 4 m, chiều cao 5−3=2 m).
Diện tích hình chữ nhật thứ nhất: 2×5=10m2. Diện tích hình chữ nhật thứ hai: 4×2=8m2. Diện tích mảnh sân: S=10+8=18m2 (khớp Cách 1)
Diện tích một viên gạch cạnh 0,5 m là 0,25m2; số viên gạch cần dùng: 18÷0,25=72 (khớp Cách 1)
Vậy diện tích mảnh sân là 18m2 và cần 72 viên gạch, kết quả khớp với Cách 1.
Đáp số.Diện tích mảnh sân 18m2; cần 72 viên gạch hình vuông cạnh 50 cm.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 50 cm ra mét trước khi tính diện tích viên gạch, dẫn đến lấy 18÷50=0,36 (viên) hoàn toàn vô lý; hoặc cộng nhầm hai hình chữ nhật lớn (không trừ phần khuyết) ra 30+12=42m2.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-4-trang-75-76-77.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-iv-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22835.html