Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn

Ôn tập chương IV

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · TN1★★Trang 75Nhận biết hình thang cân qua hình vẽ
Quan sát bốn tứ giác (1), (2), (3), (4) trong hình vẽ. Hình nào là hình thang cân?
(1) thang thuong(2) thang can(3) binh hanh(4) tu giac thuong
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
1Cách 1

Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau, dựa vào dấu hiệu này để loại dần từng hình.

Hình (1) có một đáy nghiêng lệch hẳn về một phía nên hai cạnh bên không bằng nhau, không phải hình thang cân.
Hình (3) có hai cặp cạnh đối song song với nhau (đó là hình bình hành) chứ không chỉ một cặp, nên không xét là hình thang cân.
Hình (4) không có cặp cạnh nào song song nên không phải hình thang.
Hình (2) có một cặp cạnh đối song song (hai đáy) và hai cạnh bên bằng nhau, dựng đối xứng qua trục đứng giữa hai đáy.

Vậy hình (2) là hình thang cân.

2Cách 2

Dùng ê ke và thước đo trực tiếp trên hình để kiểm tra hai điều kiện: có một cặp cạnh song song và hai góc kề một đáy bằng nhau.

Đặt thước kiểm tra từng hình: hình (2) có hai đáy nằm trên hai đường thẳng song song (áp ê ke thấy cùng vuông góc với một đường chuẩn).
Đo hai góc kề đáy lớn của hình (2) bằng thước đo góc, thấy hai góc này bằng nhau; đo tiếp hai cạnh bên thấy độ dài bằng nhau.

Cả hai điều kiện của hình thang cân đều thoả mãn ở hình (2), nên hình (2) là hình thang cân.

Đáp số. Hình (2).
Sai lầm thường gặp. Nhầm hình bình hành hoặc hình thang vuông (chỉ có một cặp cạnh song song và một góc vuông) thành hình thang cân vì thấy có cạnh song song mà quên kiểm tra hai cạnh bên bằng nhau.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · TN2★★Trang 75Nhận biết hình bình hành qua hình vẽ
Quan sát bốn tứ giác (1), (2), (3), (4) trong hình vẽ. Hình nào là hình bình hành?
(1) thang can(2) tu giac thuong(3) thang vuong(4) binh hanh
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
1Cách 1

Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song (kéo theo hai cặp cạnh đối bằng nhau); loại các hình chỉ có một cặp cạnh song song hoặc không có cặp nào.

Hình (1) chỉ có một cặp cạnh đối song song (hai đáy), hai cạnh bên không song song nên đó là hình thang cân, không phải hình bình hành.
Hình (2) không có cặp cạnh nào song song nên là tứ giác thường.
Hình (3) có một cặp cạnh song song và một cặp cạnh vuông góc với đáy nên là hình thang vuông.
Hình (4) có cả hai cặp cạnh đối song song với nhau, do đó hai cặp cạnh đối cũng bằng nhau.

Vậy hình (4) là hình bình hành.

2Cách 2

Kiểm tra bằng dấu hiệu "hai cặp cạnh đối bằng nhau" thay vì xét song song, dùng thước đo độ dài từng cạnh.

Đo bốn cạnh của hình (4): cạnh trên bằng cạnh dưới, cạnh trái bằng cạnh phải, tức hai cặp cạnh đối bằng nhau từng đôi một.
Ở các hình (1), (2), (3) khi đo đều thấy có ít nhất một cặp cạnh đối không bằng nhau.

Chỉ hình (4) thoả hai cặp cạnh đối bằng nhau, nên hình (4) là hình bình hành.

Đáp số. Hình (4).
Sai lầm thường gặp. Nhầm hình thang cân (chỉ một cặp cạnh song song) thành hình bình hành vì không kiểm tra cặp cạnh bên còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · TN3Trang 75Tính chất hình chữ nhật
Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về hình chữ nhật?
A. Bốn góc bằng nhau và bằng .
B. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. Bốn cạnh bằng nhau.
D. Hai cạnh kề bằng nhau.
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất hình chữ nhật
1Cách 1

Nhắc lại tính chất hình chữ nhật đã học rồi đối chiếu từng phương án.

Hình chữ nhật ABCD có bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông, tức bốn góc bằng nhau và bằng : phương án A đúng.
Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau nhưng không vuông góc với nhau (trừ trường hợp đặc biệt là hình vuông): phương án B sai.
Hình chữ nhật chỉ có các cạnh đối bằng nhau, không phải bốn cạnh đều bằng nhau (trừ khi là hình vuông): phương án C và D sai.

Vậy khẳng định đúng là phương án A.

2Cách 2

Dùng ê ke kiểm tra trực tiếp trên hình chữ nhật ABCD đã vẽ.

Áp ê ke vào từng đỉnh A, B, C, D đều thấy góc vuông , vậy bốn góc bằng nhau và bằng .
Đo hai đường chéo AC và BD bằng thước thấy bằng nhau nhưng dùng ê ke tại giao điểm hai đường chéo không thấy vuông góc, loại B; đo bốn cạnh thấy chỉ từng cặp cạnh đối bằng nhau, loại C, D.

Vậy phương án đúng là A.

Đáp số. Đáp án A.
Sai lầm thường gặp. Nhầm tính chất của hình vuông (bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc) sang cho hình chữ nhật nói chung.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · TN4Trang 75Tính chất hình lục giác đều
Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về hình lục giác đều?
A. Sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau.
B. Sáu cạnh bằng nhau nhưng các góc không bằng nhau.
C. Sáu góc bằng nhau nhưng các cạnh không bằng nhau.
D. Chỉ có ba cặp cạnh đối song song, các cạnh không bằng nhau.
ABCDEF||
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất hình lục giác đều
1Cách 1

Nhắc lại định nghĩa hình lục giác đều: có sáu cạnh và sáu góc, đồng thời phải thoả cả hai điều kiện cạnh bằng nhau và góc bằng nhau.

Trong hình lục giác đều ABCDEF, sáu cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA bằng nhau (đánh dấu cùng độ dài trên hình).
Đồng thời sáu góc trong tại các đỉnh A, B, C, D, E, F đều bằng nhau và mỗi góc bằng .
Phương án B, C chỉ nêu một trong hai điều kiện nên không đầy đủ (một tứ giác/lục giác chỉ bằng cạnh hoặc chỉ bằng góc chưa chắc là lục giác đều); phương án D sai vì lục giác đều có ba cặp cạnh đối song song NHƯNG các cạnh đó vẫn bằng nhau.

Vậy khẳng định đúng là phương án A.

2Cách 2

Kiểm chứng bằng cách chia lục giác đều thành 6 tam giác đều nhờ tâm O.

Nối tâm O của lục giác đều ABCDEF với sáu đỉnh, ta được 6 tam giác OAB, OBC, ..., OFA. Vì lục giác đều nên các đoạn OA = OB = ... = OF = cạnh của lục giác, suy ra cả 6 tam giác này đều là tam giác đều.
Mỗi tam giác đều có góc ở tâm bằng , sáu góc ở tâm cộng lại đúng , và góc tại mỗi đỉnh của lục giác gồm 2 góc của tam giác đều kề nhau nên bằng — bằng nhau ở cả sáu đỉnh; cạnh của lục giác chính là cạnh các tam giác đều nên cũng bằng nhau.

Vậy hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau: phương án A đúng.

Đáp số. Đáp án A.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhớ một trong hai điều kiện (hoặc cạnh bằng nhau, hoặc góc bằng nhau) mà quên rằng lục giác đều cần đồng thời cả hai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · TN5★★Trang 76Tính chất hình vuông — tìm khẳng định sai
Khẳng định nào sau đây SAI khi nói về hình vuông ABCD?
A. Bốn cạnh bằng nhau.
B. Bốn góc bằng nhau và bằng .
C. Hai đường chéo AC, BD bằng nhau.
D. Hai đường chéo AC, BD không vuông góc với nhau.
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất hình vuông
1Cách 1

Đối chiếu từng phương án với các tính chất đã học của hình vuông: bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.

Phương án A: hình vuông có bốn cạnh bằng nhau — đúng.
Phương án B: hình vuông có bốn góc bằng nhau và bằng — đúng.
Phương án C: hai đường chéo của hình vuông bằng nhau — đúng.
Phương án D: trên thực tế hai đường chéo AC và BD của hình vuông luôn VUÔNG GÓC với nhau tại trung điểm, nên khẳng định "không vuông góc" là sai.

Vậy khẳng định sai là phương án D.

2Cách 2

Kiểm tra trực tiếp bằng ê ke tại giao điểm hai đường chéo trên hình vuông ABCD đã vẽ.

Vẽ hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O. Đặt ê ke tại O, cạnh ê ke áp khít theo cả AC và BD.
Ê ke cho thấy góc giữa AC và BD tại O đúng bằng , tức AC vuông góc BD, trái với nội dung phương án D.

Vậy phương án D là khẳng định sai.

Đáp số. Đáp án D (sai) vì hai đường chéo hình vuông luôn vuông góc với nhau.
Sai lầm thường gặp. Nhớ nhầm rằng chỉ hình chữ nhật mới có hai đường chéo bằng nhau, còn quên tính chất vuông góc đặc trưng riêng của hình vuông.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · TN6Trang 76Tính chu vi hình vuông
Hình vuông có độ dài cạnh bằng thì có chu vi là bao nhiêu?
10 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình vuông
1Cách 1

Áp dụng ngay công thức chu vi hình vuông bằng bốn lần độ dài cạnh.

Chu vi hình vuông (công thức chu vi hình vuông):


Vậy chu vi hình vuông là .

2Cách 2

Không nhớ công thức thì cộng trực tiếp độ dài bốn cạnh bằng nhau.

Chu vi bằng tổng bốn cạnh:

(khớp Cách 1)

Vậy chu vi hình vuông là .

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chu vi thành diện tích, tính rồi ghi nhầm đơn vị là cm thay vì cm^2.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · TN7★★Trang 76Tính chu vi hình chữ nhật khi biết diện tích
Một hình chữ nhật có diện tích và một cạnh dài . Tính chu vi hình chữ nhật đó.
40 m?S = 800 m2
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích và chu vi hình chữ nhật
1Cách 1

Tìm cạnh còn lại từ diện tích rồi mới áp dụng công thức chu vi.

Cạnh còn lại của hình chữ nhật (diện tích chia cho cạnh đã biết):

Chu vi hình chữ nhật (công thức chu vi hình chữ nhật):

Vậy chu vi hình chữ nhật là .

2Cách 2

Thử trực tiếp bằng phép chia rồi kiểm tra lại diện tích để chắc chắn cạnh tìm được đúng, trước khi cộng chu vi.

Giả sử cạnh còn lại là , ta có nên (thử lại: , đúng với đề bài).
Chu vi bằng tổng bốn cạnh:

(khớp Cách 1)

Vậy chu vi hình chữ nhật là .

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên tìm cạnh còn lại mà lấy luôn , hoặc nhầm diện tích cho cạnh đã biết là chu vi.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · TN8Trang 76Tính diện tích hình thoi
Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là . Tính diện tích hình thoi đó.
8 cm6 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình thoi
1Cách 1

Áp dụng công thức diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

Diện tích hình thoi (công thức diện tích hình thoi):

Vậy diện tích hình thoi là .

2Cách 2

Coi hình thoi được ghép từ bốn tam giác vuông bằng nhau (tạo bởi hai đường chéo vuông góc cắt nhau tại trung điểm) rồi cộng diện tích.

Hai đường chéo vuông góc cắt nhau tại trung điểm, chia hình thoi thành 4 tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là (một nửa mỗi đường chéo).
Diện tích một tam giác vuông:

Diện tích hình thoi:
(khớp Cách 1)

Vậy diện tích hình thoi là .

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên chia đôi tích hai đường chéo, tính nhầm .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · TN9Trang 76Tính diện tích hình bình hành
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng và chiều cao tương ứng bằng . Tính diện tích hình bình hành đó.
10 cm5 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình bình hành
1Cách 1

Áp dụng công thức diện tích hình bình hành bằng cạnh nhân chiều cao tương ứng.

Diện tích hình bình hành (công thức diện tích hình bình hành):

Vậy diện tích hình bình hành là .

2Cách 2

Kiểm tra lại bằng cách cắt ghép hình bình hành thành hình chữ nhật có cùng diện tích.

Cắt một tam giác vuông ở đầu hình bình hành (do đường cao tạo ra) rồi ghép sang đầu kia, hình bình hành trở thành hình chữ nhật có một cạnh và cạnh kia đúng bằng chiều cao .
Diện tích hình chữ nhật này:
(khớp Cách 1, vì cắt ghép không làm đổi diện tích)

Vậy diện tích hình bình hành là .

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm dùng cạnh bên còn lại thay cho chiều cao tương ứng khi cạnh bên đó không vuông góc với cạnh đáy.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · TN10★★Trang 76Tính diện tích hình thang cân
Hình thang cân có độ dài hai đáy lần lượt là , và chiều cao bằng . Tính diện tích hình thang cân đó.
10 cm4 cm4 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình thang cân
1Cách 1

Áp dụng công thức diện tích hình thang: tổng hai đáy nhân chiều cao rồi chia đôi.

Diện tích hình thang (công thức diện tích hình thang):

Vậy diện tích hình thang cân là .

2Cách 2

Chia hình thang cân thành một hình chữ nhật ở giữa và hai tam giác vuông bằng nhau ở hai bên rồi cộng diện tích từng phần.

Kẻ hai đường cao từ hai đầu đáy nhỏ xuống đáy lớn, hình thang được chia thành hình chữ nhật kích thước và hai tam giác vuông bằng nhau có tổng hai cạnh đáy bằng (cm), mỗi tam giác có đáy , chiều cao .
Diện tích hình chữ nhật: . Diện tích hai tam giác vuông: .
Tổng diện tích: (khớp Cách 1)

Vậy diện tích hình thang cân là .

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên chia đôi, tính nhầm .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 4.29★★Trang 76Vẽ hình theo số đo cho trước
Vẽ các hình theo yêu cầu sau: a) Hình vuông có độ dài cạnh bằng . b) Hình chữ nhật có độ dài một cạnh bằng và diện tích bằng . c) Hình thoi có độ dài cạnh bằng và một góc bằng . d) Hình bình hành có độ dài hai cạnh liên tiếp bằng , chiều cao bằng .
3,5 cma) hinh vuong8 cm6 cmb) S=48 cm2MNPQ6 cm60 doc) hinh thoi6 cm3 cmd) hbh 4-6
Kiến thức cần nhớ
  • Vẽ hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành
1Cách 1 — dùng thước và ê ke

Với mỗi hình, trước tiên tính đủ số đo còn thiếu (nếu có) rồi dựng lần lượt từng cạnh bằng thước thẳng và ê ke để tạo góc vuông.

a) Vẽ đoạn thẳng cạnh ; dùng ê ke dựng hai đường vuông góc tại hai đầu đoạn thẳng, lấy trên mỗi đường một điểm cách đầu đoạn ; nối hai điểm đó lại được hình vuông.
b) Cạnh còn lại của hình chữ nhật: (cm). Vẽ cạnh , dùng ê ke dựng hai đường vuông góc tại hai đầu, lấy trên mỗi đường một điểm cách đầu đoạn , nối lại được hình chữ nhật .
c) Vẽ cạnh . Đặt ê ke có góc tại , kẻ tia ; lấy trên tia đó sao cho . Qua kẻ đường song song với , qua kẻ đường song song với , hai đường cắt nhau tại , được hình thoi .
d) Vẽ cạnh ; dựng với (đường cao); trên tia vuông góc đó lấy sao cho ; qua kẻ đường song song với cắt đường thẳng qua song song với tại , được hình bình hành .

Vậy dựng được đủ bốn hình theo đúng số đo đã cho: hình vuông cạnh ; hình chữ nhật ; hình thoi cạnh góc ; hình bình hành cạnh cao .

2Cách 2 — dùng compa kiểm tra lại độ dài cạnh

Sau khi dựng góc vuông (hoặc góc ) bằng ê ke, dùng compa thay cho thước đo để xác định chính xác các điểm cách đều, tránh sai số khi đọc vạch thước.

a) Vẽ ; dựng hai tia vuông góc tại , ; mở compa độ rộng , đặt mũi nhọn tại (rồi tại ) quay cung tròn cắt hai tia vuông góc để xác định , chính xác hơn là ướm thước.
b) Tính cạnh còn lại (cm) như Cách 1, rồi cũng dùng compa đánh dấu đúng trên hai tia vuông góc.
c) Vẽ , dựng góc tại bằng ê ke; dùng compa mở độ rộng quay cung tròn tâm cắt tia vừa dựng để lấy đúng điểm ; dựng bằng cách quay hai cung tròn tâm và tâm cùng bán kính , giao điểm là .
d) Vẽ , dựng , đánh dấu cách đúng bằng compa; dùng compa bán kính tâm cắt đường thẳng qua song song để xác định ; từ kẻ đường song song cắt đường thẳng qua song song tại .

Hai cách dựng cho ra đúng bốn hình với cùng số đo như đề bài, compa giúp xác định điểm chính xác hơn khi ướm thước.

Đáp số. Hình vuông cạnh cm; hình chữ nhật ; hình thoi cạnh cm góc ; hình bình hành cạnh cm cao cm.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên tính cạnh còn lại từ diện tích mà vẽ đại một hình chữ nhật bất kỳ có một cạnh .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 4.30★★Trang 77Nhận biết lục giác đều — hình thoi — tam giác đều trong hình ghép
Quan sát Hình 4.23: hình lục giác đều có tâm được nối với cả sáu đỉnh. Hãy kiểm tra và gọi tên hình lục giác đều, (các) hình thoi, (các) hình tam giác đều có trong hình.
ABCDEFO
Kiến thức cần nhớ
  • Quan hệ giữa lục giác đều, hình thoi và tam giác đều
1Cách 1 — đo trực tiếp bằng thước

Dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng trong hình rồi đối chiếu với dấu hiệu nhận biết của từng loại hình.

Đo sáu cạnh thấy bằng nhau, và đo sáu đoạn nối tâm với các đỉnh cũng bằng nhau và bằng đúng độ dài cạnh; vậy là hình lục giác đều.
Xét tứ giác (ghép bởi hai tam giác chung cạnh ): đo được (đều bằng cạnh lục giác), bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi. Tương tự còn hai hình thoi khác ghép từ từng cặp tam giác kề nhau quanh tâm .
Xét tam giác : đo được (đều bằng cạnh lục giác), ba cạnh bằng nhau nên là tam giác đều; tương tự cả sáu tam giác đều là tam giác đều.

Vậy hình lục giác đều là ; các hình thoi là và hai hình tương tự; các tam giác đều là sáu tam giác .

2Cách 2 — dùng tính chất góc ở tâm

Không cần đo độ dài, chỉ cần dùng tính chất "lục giác đều chia thành sáu góc ở tâm bằng nhau" để suy ra ngay các tam giác đều và hình thoi.

là lục giác đều nên sáu góc ở tâm bằng nhau, mỗi góc bằng ; lại có (bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng cạnh lục giác đều), nên mỗi tam giác như có hai cạnh bằng nhau xen giữa góc , suy ra là tam giác đều.
Ghép hai tam giác đều kề nhau có chung một cạnh (chung một bán kính, ví dụ ) sẽ được một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau (đều bằng cạnh lục giác) — đó chính là hình thoi, ví dụ ghép với được hình thoi .

Vậy là lục giác đều; sáu tam giác quanh tâm đều là tam giác đều; ghép từng cặp tam giác kề nhau được các hình thoi như .

Đáp số. Lục giác đều: . Tam giác đều: . Hình thoi: và hai hình thoi tương tự ghép từ hai tam giác đều kề nhau.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chỉ cần các cạnh bằng nhau là đủ để kết luận tam giác đều mà quên kiểm tra điều kiện góc, hoặc nhầm hình thoi với hình bình hành vì không đo lại cạnh .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 13 · 4.31★★Trang 77Kiểm tra hình vuông và hình thang cân bằng đo đạc
Quan sát Hình 4.24 gồm tứ giác và tứ giác . a) Kiểm tra xem tứ giác có phải là hình vuông không. b) Kiểm tra xem tứ giác có phải là hình thang cân không.
MNPQKCH
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu nhận biết hình vuông và hình thang cân
1Cách 1 — dùng cạnh bên bằng nhau

Câu a) dùng ê ke kiểm tra góc vuông và thước đo cạnh; câu b) dùng dấu hiệu "hai cạnh bên bằng nhau" của hình thang cân.

a) Đặt ê ke lần lượt tại các đỉnh , thấy cả bốn góc đều là góc vuông . Dùng thước đo bốn cạnh , thấy bốn cạnh bằng nhau.
Tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau chính là hình vuông, vậy là hình vuông.
b) Vì là hình vuông nên ; suy rộng ra hai đường thẳng chứa trong tứ giác cũng song song với nhau (được dựng cùng phương với , ).
Đo hai cạnh bên của tứ giác , thấy .

Tứ giác có một cặp cạnh song song () và hai cạnh bên bằng nhau (), nên là hình thang cân.

2Cách 2 — dùng hai đường chéo bằng nhau

Câu a) làm như Cách 1; câu b) đổi sang kiểm tra dấu hiệu "hai đường chéo bằng nhau" thay vì hai cạnh bên.

a) Kiểm tra bằng ê ke và thước như Cách 1: bốn góc vuông, bốn cạnh bằng nhau, nên là hình vuông.
b) Vì là hình vuông nên , suy ra (hai đường thẳng chứa hai cạnh đáy của tứ giác song song với nhau).
Đo hai đường chéo của tứ giác , thấy (hai đường chéo bằng nhau).

Tứ giác có một cặp cạnh song song và hai đường chéo bằng nhau, đây cũng là dấu hiệu của hình thang cân, nên là hình thang cân — kết quả khớp với Cách 1.

Đáp số. là hình vuông; là hình thang cân.
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra bốn góc vuông mà quên đo bốn cạnh (hoặc ngược lại) trước khi kết luận là hình vuông; hoặc chỉ thấy một cặp cạnh song song đã vội kết luận là hình thang cân mà quên kiểm tra cạnh bên/đường chéo.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 14 · 4.32★★★Trang 77Cắt ghép hình chữ nhật thành hình vuông có cùng diện tích
Hãy cắt miếng bìa hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là (H.4.25) thành bốn mảnh rồi ghép bốn mảnh này (không chồng lên nhau) để tạo thành một hình vuông.
9 cm4 cmCat theo net dut thanh 4 manh6 cmGhep lai thanh hinh vuong
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật, hình vuông và bài toán cắt ghép
1Cách 1 — cắt theo hai đường thẳng vuông góc

Trước tiên tính cạnh của hình vuông cần dựng từ diện tích không đổi khi cắt ghép, sau đó tìm cách chia hình chữ nhật thành các mảnh khớp vừa hình vuông đó.

Diện tích miếng bìa hình chữ nhật:

Vì cắt ghép không làm thay đổi diện tích nên hình vuông tạo thành cũng có diện tích , suy ra cạnh hình vuông là (vì ).
Trên hình chữ nhật , kẻ một đường thẳng song song với cạnh , cách một đầu đúng , chia hình chữ nhật thành mảnh A kích thước và mảnh còn lại .
Kẻ tiếp đường thẳng song song với cạnh , cách đáy , cắt cả mảnh A thành hai mảnh (B, C), và cắt mảnh thành hai mảnh (D, E). Ta được 4 mảnh: B, C (mỗi mảnh ) và D, E (mỗi mảnh ).
Ghép B và C chồng khít thành một dải ; ghép D và E cạnh nhau (đặt nằm ngang) thành dải ; đặt dải D–E lên trên dải B–C, được hình vuông vì chiều cao (cm) và chiều ngang đều là .

Vậy cắt hình chữ nhật theo hai đường thẳng như trên thành bốn mảnh rồi ghép lại đúng thành hình vuông cạnh .

2Cách 2 — kiểm tra lại bằng diện tích từng mảnh

Xác nhận cách cắt ghép ở Cách 1 là đúng bằng cách cộng diện tích bốn mảnh nhỏ và so sánh với diện tích hình vuông đích.

Diện tích từng mảnh sau khi cắt: hai mảnh có diện tích mỗi mảnh; hai mảnh có diện tích mỗi mảnh.
Tổng diện tích bốn mảnh:
, đúng bằng diện tích hình chữ nhật ban đầu () và cũng đúng bằng diện tích hình vuông cạnh ().

Diện tích khớp ở cả ba cách tính, xác nhận bốn mảnh cắt được vừa khít ghép thành hình vuông cạnh mà không thừa, không thiếu.

Đáp số. Hình vuông tạo thành có cạnh (diện tích bằng diện tích hình chữ nhật ban đầu).
Sai lầm thường gặp. Quên kiểm tra diện tích trước khi cắt nên chọn nhầm cạnh hình vuông không bằng , dẫn đến ghép bị thừa hoặc thiếu bìa.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 15 · 4.33★★★Trang 77Tính diện tích hình phức hợp và số viên gạch cần lát
Một mảnh sân nhà có hình dạng và kích thước như Hình 4.26 (hình chữ nhật lớn kích thước bị khuyết một góc hình chữ nhật kích thước ). a) Tính diện tích mảnh sân. b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh thì cần bao nhiêu viên gạch?
2 m4 m3 m2 m5 m6 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật ghép, đổi đơn vị đo diện tích
1Cách 1 — lấy hình chữ nhật lớn trừ phần khuyết

Coi mảnh sân là hình chữ nhật lớn bị cắt mất một góc hình chữ nhật nhỏ, diện tích mảnh sân bằng diện tích hình lớn trừ diện tích phần khuyết.

Diện tích hình chữ nhật lớn:
Diện tích phần khuyết (hình chữ nhật nhỏ):
Diện tích mảnh sân:
Đổi cạnh viên gạch ra mét: . Diện tích một viên gạch: . Số viên gạch cần dùng:

Vậy diện tích mảnh sân là và cần dùng viên gạch hình vuông cạnh .

2Cách 2 — chia mảnh sân thành hai hình chữ nhật

Không trừ phần khuyết mà chia trực tiếp mảnh sân hình L thành hai hình chữ nhật nhỏ ghép lại, cộng diện tích hai phần.

Kẻ một đoạn thẳng nối hai cạnh khuyết của mảnh sân, chia mảnh sân thành: hình chữ nhật thứ nhất kích thước (phần bên trái, chiều rộng m, chiều dài m) và hình chữ nhật thứ hai kích thước (phần bên phải phía trên, chiều rộng m, chiều cao m).
Diện tích hình chữ nhật thứ nhất: . Diện tích hình chữ nhật thứ hai: .
Diện tích mảnh sân: (khớp Cách 1)
Diện tích một viên gạch cạnh ; số viên gạch cần dùng: (khớp Cách 1)

Vậy diện tích mảnh sân là và cần viên gạch, kết quả khớp với Cách 1.

Đáp số. Diện tích mảnh sân ; cần viên gạch hình vuông cạnh .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi ra mét trước khi tính diện tích viên gạch, dẫn đến lấy (viên) hoàn toàn vô lý; hoặc cộng nhầm hai hình chữ nhật lớn (không trừ phần khuyết) ra .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-4-trang-75-76-77.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-iv-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22835.html