Chương V. Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên

Ôn tập chương V

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · TN1★★Trang 90Trắc nghiệm nhận biết trục đối xứng của các hình quen thuộc

Trong các câu sau, câu nào đúng?

(A) Tam giác đều có trục đối xứng.

(B) Hình chữ nhật (hai kích thước khác nhau) có trục đối xứng.

(C) Hình thang cân, góc ở đáy khác , có đúng một trục đối xứng.

(D) Hình bình hành có hai trục đối xứng.

dHinh thang can
Kiến thức cần nhớ
  • Trục đối xứng của tam giác đều, hình chữ nhật, hình thang cân, hình bình hành
1Cách 1: đối chiếu số trục đối xứng đã học của từng hình

Định hướng: nhớ lại số trục đối xứng chuẩn của từng hình đã học ở Bài 21 để đối chiếu với bốn phát biểu.

Xét (A): tam giác đều chỉ có trục đối xứng, mỗi trục đi qua một đỉnh và trung điểm cạnh đối diện, không phải , nên (A) sai.
Xét (B): hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau chỉ có trục đối xứng (hai đường nối trung điểm các cặp cạnh đối), không phải (chỉ hình vuông mới có ), nên (B) sai.
Xét (D): hình bình hành (không phải hình chữ nhật, hình thoi) không có trục đối xứng nào, nên (D) sai.
Xét (C): hình thang cân với góc đáy khác có đúng một trục đối xứng, đó là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy, nên (C) đúng.

Vậy khẳng định đúng là (C).

2Cách 2: gấp hình tưởng tượng để kiểm tra

Định hướng: hình có trục đối xứng khi gấp giấy theo thì hai phần chồng khít nhau; dùng phép gấp tưởng tượng kiểm tra từng phương án.

Gấp tam giác đều theo đường nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện đều trùng khít, chỉ được nếp gấp chứ không phải , loại (A).
Gấp hình chữ nhật (hai kích thước khác nhau) theo đường chéo thì hai nửa không trùng khít, chỉ gấp trùng khít được theo đường trung bình, loại (B).
Gấp hình bình hành theo bất kì đường thẳng nào cũng không cho hai nửa trùng khít vì các cạnh xiên lệch nhau, loại (D).
Gấp hình thang cân theo đường thẳng nối trung điểm hai đáy thì hai cạnh bên trùng khít lên nhau, đây là nếp gấp duy nhất có thể có.

Vậy khẳng định đúng là (C), khớp với Cách 1.

Đáp số. Đáp án đúng: (C).
Sai lầm thường gặp. Nhầm hình chữ nhật có trục đối xứng (thực ra chỉ ); nhầm hình bình hành có trục đối xứng (hình bình hành thường không có trục đối xứng nào, chỉ có tâm đối xứng).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · TN2★★Trang 90Trắc nghiệm nhận biết trục đối xứng của các hình quen thuộc

Trong các câu sau, câu nào sai?

(A) Hình vuông có đúng trục đối xứng.

(B) Hình thoi (các góc khác ) có đúng trục đối xứng.

(C) Hình lục giác đều có đúng trục đối xứng.

(D) Hình chữ nhật (hai kích thước khác nhau) có đúng trục đối xứng.

Luc giac deu: 6 truc doi xung
Kiến thức cần nhớ
  • Trục đối xứng của hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật
1Cách 1: liệt kê rõ từng trục của lục giác đều

Định hướng: liệt kê đủ các trục đối xứng của hình lục giác đều rồi so với số nêu trong (C).

Hình lục giác đều có đỉnh và cạnh; có trục đối xứng đi qua từng cặp đỉnh đối diện (ví dụ nối đỉnh với đỉnh , đỉnh với đỉnh , đỉnh với đỉnh ).
Ngoài ra còn có trục đối xứng đi qua trung điểm của từng cặp cạnh đối diện.
Tổng cộng hình lục giác đều có trục đối xứng, không phải như (C) nêu, nên (C) sai.
Kiểm tra lại (A), (B), (D): hình vuông có trục ( đường chéo và đường nối trung điểm cạnh đối), hình thoi (góc khác ) có đúng trục (hai đường chéo), hình chữ nhật (hai kích thước khác nhau) có đúng trục — cả ba đều đúng.

Vậy câu sai là (C).

2Cách 2: dùng công thức đa giác đều n cạnh có n trục đối xứng

Định hướng: áp dụng tính chất tổng quát mọi đa giác đều cạnh đều có đúng trục đối xứng.

Hình vuông là đa giác đều cạnh nên có trục đối xứng, khớp (A) đúng.
Hình lục giác đều là đa giác đều cạnh nên phải có trục đối xứng, không phải , vậy (C) sai.
Hình thoi và hình chữ nhật không phải là đa giác đều nên không áp dụng công thức trên; xét riêng bằng hai đường chéo/hai đường trung bình như đã học, được đúng trục mỗi hình, khớp (B) và (D).

Vậy câu sai là (C), khớp với Cách 1.

Đáp số. Đáp án đúng: (C) sai (vì lục giác đều có trục đối xứng, không phải ).
Sai lầm thường gặp. Đếm thiếu, chỉ thấy trục nối đỉnh đối diện mà quên trục nối trung điểm các cạnh đối diện của lục giác đều.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · TN3★★Trang 91Trắc nghiệm nhận biết tâm đối xứng của các hình quen thuộc

Trong các câu sau, câu nào đúng?

(A) Hình tam giác đều có tâm đối xứng là giao điểm của ba trục đối xứng.

(B) Hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

(C) Hình thang cân, góc ở đáy khác , có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

(D) Hình thang có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

OHinh chu nhat, O la giao 2 duong cheo
Kiến thức cần nhớ
  • Tâm đối xứng của tam giác đều, hình chữ nhật, hình thang cân, hình thang
1Cách 1: xét lần lượt từng phương án

Định hướng: nhớ lại hình nào có tâm đối xứng đã học ở Bài 22, hình nào không có, rồi đối chiếu với bốn phát biểu.

Xét (A): tam giác đều không có tâm đối xứng (quay nửa vòng quanh bất kì điểm nào cũng không trùng khít với chính nó), nên (A) sai.
Xét (C) và (D): hình thang cân và hình thang thường đều không có tâm đối xứng, nên (C) và (D) đều sai.
Xét (B): hình chữ nhật có tâm đối xứng, chính là giao điểm hai đường chéo, vì quay nửa vòng quanh giao điểm đó thì đỉnh nọ trùng đỉnh kia, hình trùng khít với chính nó.

Vậy khẳng định đúng là (B).

2Cách 2: dùng định nghĩa tâm đối xứng để kiểm tra trực tiếp

Định hướng: một điểm là tâm đối xứng của hình nếu quay hình đó nửa vòng () quanh thì được chính hình ban đầu; thử áp dụng định nghĩa này cho hình chữ nhật.

Gọi hình chữ nhật là , là giao điểm hai đường chéo ; vì là trung điểm của cả hai đường chéo nên quay nửa vòng quanh , điểm đi đến đúng vị trí , điểm đi đến đúng vị trí (và ngược lại).
Do đó cạnh đi đến đúng vị trí cạnh , cạnh đi đến đúng vị trí cạnh , toàn bộ hình chữ nhật trùng khít với chính nó.
Thử tương tự với tam giác đều hoặc hình thang cân: không tìm được điểm nào mà quay nửa vòng quanh đó lại cho đúng hình ban đầu (số cạnh và hình dạng không đối xứng qua một điểm).

Vậy chỉ có hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo, khẳng định đúng là (B).

Đáp số. Đáp án đúng: (B).
Sai lầm thường gặp. Nhầm hình thang cân có tâm đối xứng giống hình chữ nhật vì cả hai đều có hai đường chéo bằng nhau, nhưng hình thang cân không có tâm đối xứng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · TN4★★Trang 91Trắc nghiệm nhận biết tâm đối xứng của các hình quen thuộc

Trong các câu sau, câu nào sai?

(A) Hình lục giác đều có tâm đối xứng.

(B) Hình thoi có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

(C) Hình tròn có tâm đối xứng là tâm của đường tròn.

(D) Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

OLuc giac deu chi co DUNG 1 tam doi xung O
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi hình chỉ có nhiều nhất một tâm đối xứng
1Cách 1: dùng định nghĩa — mỗi hình chỉ có duy nhất một tâm đối xứng

Định hướng: tâm đối xứng của một hình (nếu có) là điểm duy nhất, không thể có nhiều hơn một tâm đối xứng.

Xét (A): hình lục giác đều chỉ có đúng tâm đối xứng (là tâm của lục giác đó), không thể có tâm đối xứng, nên (A) sai.
Xét (B): hình thoi có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo — đúng vì quay nửa vòng quanh giao điểm này, đỉnh nọ trùng đỉnh kia.
Xét (C): hình tròn có tâm đối xứng chính là tâm của đường tròn — đúng vì quay nửa vòng quanh tâm, hình tròn trùng khít với chính nó.
Xét (D): hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo — đúng, tương tự hình chữ nhật và hình thoi.

Vậy câu sai là (A).

2Cách 2: thử trực tiếp bằng phép quay nửa vòng

Định hướng: nếu lục giác đều thật sự có tâm đối xứng thì quay nửa vòng quanh bất kì điểm nào trong điểm đó cũng phải cho lại đúng hình ban đầu; kiểm tra xem điều này có đúng không.

Quay nửa vòng () quanh tâm của lục giác đều: mỗi đỉnh đi đến đúng vị trí đỉnh đối diện, hình trùng khít với chính nó, vậy đúng là một tâm đối xứng.
Thử quay nửa vòng quanh một đỉnh bất kì (không phải ) của lục giác: hình bị lệch hẳn sang một phía, không trùng khít với hình ban đầu, vậy đỉnh đó không phải là tâm đối xứng.
Tương tự, không điểm nào khác ngoài thỏa mãn định nghĩa tâm đối xứng, nên lục giác đều chỉ có đúng tâm đối xứng, không phải .

Vậy câu sai là (A), khớp với Cách 1.

Đáp số. Đáp án đúng: (A) sai (lục giác đều chỉ có đúng tâm đối xứng, không phải ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm số trục đối xứng ( trục) của lục giác đều với số tâm đối xứng, trong khi mỗi hình chỉ có nhiều nhất tâm đối xứng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 5.22Trang 91Tâm đối xứng của đoạn thẳng

Đoạn thẳng có độ dài cm. Gọi là tâm đối xứng của đoạn thẳng . Tính độ dài đoạn thẳng .

AOB2 cm2 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Tâm đối xứng của đoạn thẳng là trung điểm của nó
1Cách 1: dùng tính chất tâm đối xứng của đoạn thẳng

Định hướng: tâm đối xứng của một đoạn thẳng chính là trung điểm của đoạn thẳng đó.

là tâm đối xứng của đoạn thẳng nên là trung điểm của .
Trung điểm chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau nên .
(cm).

Vậy độ dài đoạn thẳng cm.

2Cách 2: dùng định nghĩa tâm đối xứng qua phép quay nửa vòng

Định hướng: quay đoạn thẳng nửa vòng () quanh tâm đối xứng thì điểm phải trùng đúng vị trí điểm , từ đó suy ra nằm giữa , và cách đều hai điểm.

Quay nửa vòng quanh , điểm biến thành điểm ; phép quay nửa vòng không làm thay đổi khoảng cách tới tâm, nên .
Do phép quay đưa đến đúng vị trí nên phải nằm trên đoạn thẳng , tức nằm giữa .
Từ nằm giữa : nên , suy ra (cm).

Vậy cm, khớp với Cách 1.

Đáp số. cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm tâm đối xứng của đoạn thẳng không phải là trung điểm, hoặc tính nhầm cm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 5.23★★★Trang 91Phân loại hình theo tâm đối xứng và trục đối xứng

Quan sát hình dưới đây, được đánh dấu a) đến h):

a) Có bao nhiêu hình có tâm đối xứng?

b) Có bao nhiêu hình có đúng một trục đối xứng?

c) Có bao nhiêu hình có cả tâm đối xứng và trục đối xứng?

d) Có bao nhiêu hình không có cả tâm đối xứng lẫn trục đối xứng?

a) Hinh binh hanhb) Chu Zc) Hinh thang cand) Tam giac cane) Hinh cai dieuf) Hinh chu nhatg) Hinh thoih) Tam giac thuong
Kiến thức cần nhớ
  • Phân biệt tâm đối xứng và trục đối xứng của nhiều hình khác nhau
1Cách 1: xét từng hình một, liệt kê rõ loại đối xứng

Định hướng: xét lần lượt từng hình trong hình, xác định rõ hình đó có trục đối xứng hay không (nếu có thì có đúng mấy trục), có tâm đối xứng hay không, rồi mới gộp lại đếm theo từng câu hỏi.

a) Hình bình hành: không có trục đối xứng, chỉ có tâm đối xứng (giao điểm hai đường chéo).
b) Chữ Z: không có trục đối xứng nào, nhưng quay nửa vòng quanh tâm của nó thì trùng khít với chính nó, nên có tâm đối xứng.
c) Hình thang cân: có đúng trục đối xứng (đường nối trung điểm hai đáy), không có tâm đối xứng.
d) Tam giác cân (không đều): có đúng trục đối xứng (đường cao từ đỉnh cân), không có tâm đối xứng.
e) Hình cái diều: có đúng trục đối xứng (đường chéo dài), không có tâm đối xứng.
f) Hình chữ nhật: có trục đối xứng và có tâm đối xứng (giao điểm hai đường chéo).
g) Hình thoi: có trục đối xứng (hai đường chéo) và có tâm đối xứng (giao điểm hai đường chéo).
h) Tam giác thường (ba cạnh khác nhau): không có trục đối xứng, cũng không có tâm đối xứng.
Gộp lại: có tâm đối xứng là a, b, f, g (4 hình); có đúng trục đối xứng là c, d, e (3 hình); có cả hai loại là f, g (2 hình); không có gì là h (1 hình).

Vậy a) có hình; b) có hình; c) có hình; d) có hình.

2Cách 2: phân nhóm theo kiến thức đã học ở Bài 21, Bài 22

Định hướng: thay vì xét lẻ từng hình, chia hình thành các nhóm quen thuộc đã tổng kết ở Bài 21 (trục đối xứng) và Bài 22 (tâm đối xứng), áp dụng bảng ghi nhớ để suy ra ngay số lượng của mỗi loại.

Nhóm chỉ có tâm đối xứng (không trục): hình bình hành và chữ Z — đây là những hình đối xứng qua một điểm nhưng không thể gấp trùng khít qua bất kì đường thẳng nào, có hình.
Nhóm chỉ có đúng trục đối xứng (không tâm): hình thang cân, tam giác cân, hình cái diều — đây là những hình chỉ gấp trùng khít được theo đúng một đường, có hình.
Nhóm có cả hai loại: hình chữ nhật, hình thoi — hai hình tứ giác đặc biệt luôn có sẵn cả trục và tâm đối xứng đã học ở Bài 19, có hình.
Nhóm không có loại nào: tam giác thường (ba cạnh, ba góc đều khác nhau), có hình.
Tính a) = (nhóm chỉ tâm) + (nhóm cả hai) ; b) = nhóm chỉ đúng trục ; c) = nhóm cả hai ; d) = nhóm không gì .

Vậy a) hình; b) hình; c) hình; d) hình, khớp với Cách 1.

Đáp số. a) hình có tâm đối xứng; b) hình có đúng một trục đối xứng; c) hình có cả tâm đối xứng và trục đối xứng; d) hình không có cả tâm đối xứng lẫn trục đối xứng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm hình chữ nhật, hình thoi (có trục) vào nhóm 'đúng một trục đối xứng', làm sai lệch cả số liệu câu b) lẫn câu c).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 5.24★★Trang 92Vẽ hoàn thiện hình có trục đối xứng cho trước

Lưu ý: Hình nửa bên trái trục trong đề gốc là ảnh vẽ tay (scan), công cụ tra cứu tự động không trích xuất được toạ độ chính xác của hình gốc. Đề bài dưới đây giữ nguyên đúng yêu cầu của SBT, minh hoạ bằng một nửa hình tự dựng (có kiểm chứng toạ độ) để luyện đúng kĩ năng “dựng hình đối xứng qua trục”.

Em hãy hoàn thiện bức vẽ dưới đây (nửa bên trái đường thẳng đã có sẵn) để thu được hình có trục đối xứng .

dHinh sau khi hoan thien, doi xung qua d
Kiến thức cần nhớ
  • Dựng điểm đối xứng qua một đường thẳng
1Cách 1: lấy đối xứng từng điểm qua d rồi nối lại

Định hướng: với mỗi điểm của nửa hình đã cho, xác định điểm đối xứng của nó qua đường thẳng (điểm đối xứng nằm trên đường vuông góc với , cách đúng bằng khoảng cách từ điểm gốc tới , nhưng ở phía đối diện), rồi nối các điểm đối xứng theo đúng thứ tự.

Chọn một điểm bất kì thuộc nửa hình đã cho (bên trái ); kẻ đường vuông góc từ xuống , gọi là chân đường vuông góc.
Trên tia đối của tia (tính từ ), lấy điểm sao cho ; khi đó chính là điểm đối xứng của qua .
Làm tương tự với tất cả các đỉnh còn lại của nửa hình đã cho, được các điểm đối xứng tương ứng ở nửa bên phải .
Nối các điểm đối xứng theo đúng thứ tự (giữ nguyên thứ tự các cạnh như nửa hình đã cho) để được nửa còn lại của hình.

Vậy hình sau khi hoàn thiện nhận đường thẳng làm trục đối xứng.

2Cách 2: gấp giấy theo trục d để in hình sang nửa còn lại

Định hướng: dùng chính tính chất “gấp theo trục đối xứng thì hai nửa trùng khít” để vẽ trực tiếp mà không cần đo từng khoảng cách.

Gấp tờ giấy theo đúng đường thẳng sao cho nửa hình đã vẽ (bên trái) nằm úp lên phần giấy còn trống (bên phải).
Áp nhẹ hoặc đồ theo các nét đã vẽ, dấu mực/nét bút sẽ in ngược lại sang nửa giấy còn trống, tạo thành nửa hình đối xứng.
Mở tờ giấy ra, tô lại đúng theo các nét vừa in để được nửa bên phải hoàn chỉnh.

Hình thu được sau khi mở giấy ra trùng khớp với kết quả dựng điểm ở Cách 1, và nhận làm trục đối xứng.

Đáp số. Hình hoàn thiện nhận đường thẳng làm trục đối xứng (mỗi điểm ở nửa phải là điểm đối xứng qua của điểm tương ứng ở nửa trái).
Sai lầm thường gặp. Vẽ nửa còn lại lệch khoảng cách tới so với điểm gốc (không bằng nhau), khiến hình cuối cùng không thật sự đối xứng qua .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 5.25★★Trang 92Vẽ hoàn thiện hình có trục đối xứng nằm ngang

Lưu ý: Hình nửa bên trên trục trong đề gốc là ảnh vẽ tay (scan), công cụ tra cứu tự động không trích xuất được toạ độ chính xác của hình gốc. Đề bài dưới đây giữ nguyên đúng yêu cầu của SBT (khác hướng trục với Bài 5.24 để luyện thêm trường hợp trục nằm ngang), minh hoạ bằng một nửa hình tự dựng có kiểm chứng toạ độ.

Em hãy hoàn thiện bức vẽ dưới đây (nửa bên trên đường thẳng đã có sẵn) để thu được hình có trục đối xứng .

dHinh sau khi hoan thien, doi xung qua d nam ngang
Kiến thức cần nhớ
  • Dựng điểm đối xứng qua một đường thẳng nằm ngang
1Cách 1: lấy đối xứng từng điểm qua d rồi nối lại

Định hướng: làm tương tự Bài 5.24 nhưng trục lần này nằm ngang, nên khoảng cách được đo theo phương thẳng đứng.

Với mỗi đỉnh của nửa hình phía trên , kẻ đường vuông góc (ở đây là đường thẳng đứng) từ xuống , gọi là chân đường vuông góc.
Lấy điểm trên tia đối của tia sao cho ; điểm nằm phía dưới là điểm đối xứng của .
Hai đỉnh của nửa hình đã cho nằm ngay trên (đỉnh trái và đỉnh phải của hình) thì tự trùng với ảnh đối xứng của chính nó, giữ nguyên vị trí.
Nối tất cả các điểm đối xứng vừa dựng theo đúng thứ tự để được nửa hình phía dưới.

Vậy hình sau khi hoàn thiện nhận đường thẳng nằm ngang làm trục đối xứng.

2Cách 2: gấp giấy theo trục d nằm ngang

Định hướng: dùng phép gấp giấy theo trục để suy ra ngay nửa hình còn thiếu mà không cần đo đạc từng điểm.

Gấp tờ giấy theo đường thẳng nằm ngang sao cho nửa hình phía trên (đã vẽ) gập úp xuống phía dưới.
Đồ lại theo các nét đã vẽ để in hình sang phần giấy phía dưới còn trống.
Mở giấy ra, tô đậm các nét vừa in được để hoàn thiện nửa hình phía dưới.

Hình thu được trùng khớp với kết quả dựng điểm ở Cách 1, nhận làm trục đối xứng.

Đáp số. Hình hoàn thiện nhận đường thẳng nằm ngang làm trục đối xứng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm phương đo khoảng cách (đo theo phương ngang thay vì phương vuông góc với là phương thẳng đứng), khiến nửa hình vẽ thêm bị méo.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 5.26★★Trang 92Vẽ hoàn thiện hình có tâm đối xứng cho trước

Lưu ý: Hình một nửa cho trước trong đề gốc là ảnh vẽ tay (scan), công cụ tra cứu tự động không trích xuất được toạ độ chính xác của hình gốc. Đề bài dưới đây giữ nguyên đúng yêu cầu của SBT, minh hoạ bằng một hình tự dựng (có kiểm chứng toạ độ) để luyện đúng kĩ năng “dựng hình đối xứng qua tâm”.

Em hãy hoàn thiện bức vẽ dưới đây (hình chữ nhật nhỏ phía trên bên phải điểm đã có sẵn) để thu được hình có tâm đối xứng .

OHinh chong quay canh sau khi hoan thien, doi xung qua tam O
Kiến thức cần nhớ
  • Dựng điểm đối xứng qua một điểm (phép quay nửa vòng)
1Cách 1: lấy đối xứng từng điểm qua tâm O rồi nối lại

Định hướng: với mỗi điểm của hình đã cho, xác định điểm đối xứng của nó qua tâm (điểm đối xứng nằm trên đường thẳng nối điểm gốc với , ở phía bên kia của , cách đúng bằng khoảng cách từ điểm gốc tới ), rồi nối lại theo đúng thứ tự.

Chọn một điểm bất kì thuộc hình chữ nhật nhỏ đã cho; nối với rồi kéo dài đoạn về phía bên kia của .
Trên tia đối của tia , lấy điểm sao cho ; khi đó chính là điểm đối xứng của qua tâm .
Làm tương tự với các đỉnh còn lại của hình chữ nhật nhỏ đã cho, được các điểm đối xứng tương ứng nằm ở phía dưới bên trái của .
Nối các điểm đối xứng theo đúng thứ tự (giữ nguyên hình dạng hình chữ nhật) để được phần hình còn thiếu.

Vậy hình sau khi hoàn thiện (gồm hai hình chữ nhật nhỏ đối nhau qua ) nhận điểm làm tâm đối xứng.

2Cách 2: dùng phép quay nửa vòng quanh O

Định hướng: dùng trực tiếp định nghĩa tâm đối xứng — quay cả hình đã cho nửa vòng () quanh để được phần hình còn thiếu, không cần dựng riêng từng điểm.

Đặt tâm quay tại ; quay hình chữ nhật nhỏ đã cho (phía trên bên phải ) một góc quanh .
Sau khi quay nửa vòng, hình chữ nhật nhỏ sẽ chuyển tới đúng vị trí phía dưới bên trái của , với hình dạng và kích thước giữ nguyên nhưng hướng bị đảo ngược hoàn toàn.
Vẽ lại hình chữ nhật nhỏ ở vị trí mới đó để hoàn thiện bức vẽ.

Kết quả trùng với Cách 1: hình gồm hai hình chữ nhật nhỏ đối xứng nhau qua tâm , không có trục đối xứng nào (vì hai hình chữ nhật nhỏ không thẳng hàng đối xứng qua một đường thẳng).

Đáp số. Hình hoàn thiện gồm hai hình chữ nhật nhỏ đối xứng nhau qua tâm ; hình này có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng.
Sai lầm thường gặp. Vẽ nhầm phần còn thiếu đối xứng qua một đường thẳng qua (tức là lấy đối xứng trục) thay vì đối xứng qua chính điểm (đối xứng tâm), khiến hình vẽ bị sai hướng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 5.27★★★Trang 93Vẽ hoàn thiện hình có cả trục đối xứng và tâm đối xứng

Lưu ý: Một phần hình cho trước trong đề gốc là ảnh vẽ tay (scan), công cụ tra cứu tự động không trích xuất được toạ độ chính xác của hình gốc. Đề bài dưới đây giữ nguyên đúng yêu cầu của SBT, minh hoạ bằng một phần hình tự dựng (có kiểm chứng toạ độ) để luyện đúng kĩ năng “dựng hình vừa có trục vừa có tâm đối xứng”.

Em hãy hoàn thiện bức vẽ dưới đây (một góc hình nhỏ phía trên bên phải điểm , với nằm trên đường thẳng , đã có sẵn) để thu được hình có cả trục đối xứng và tâm đối xứng .

dOHinh sau khi hoan thien: co ca truc d va tam O
Kiến thức cần nhớ
  • Kết hợp phép đối xứng trục và đối xứng tâm để dựng hình
1Cách 1: lấy đối xứng qua trục d trước, rồi lấy đối xứng qua tâm O

Định hướng: thực hiện lần lượt hai phép dựng đã biết — trước tiên lấy đối xứng phần đã cho qua trục để được nửa hình phía trên, sau đó lấy đối xứng cả nửa hình phía trên đó qua tâm để được nửa hình phía dưới.

Bước dựng thứ nhất: lấy đối xứng của phần hình đã cho (góc trên bên phải) qua đường thẳng , được phần hình đối xứng ở góc trên bên trái; ghép hai phần này lại được trọn vẹn nửa hình phía trên đường ngang qua .
Bước dựng thứ hai: lấy đối xứng của toàn bộ nửa hình phía trên (vừa dựng xong) qua tâm — nghĩa là quay nửa vòng quanh — được trọn vẹn nửa hình phía dưới.
Ghép cả bốn phần (trên phải đã cho, trên trái lấy qua trục, dưới trái và dưới phải lấy qua tâm) thành một hình khép kín.

Hình hoàn thiện vừa nhận làm trục đối xứng (do bước dựng thứ nhất), vừa nhận làm tâm đối xứng (do bước dựng thứ hai).

2Cách 2: lấy đối xứng qua tâm O trước, rồi lấy đối xứng qua trục d

Định hướng: đổi thứ tự hai bước của Cách 1 — lấy đối xứng qua tâm trước để được phần chéo đối diện, sau đó lấy đối xứng qua trục để hoàn thiện hình, dùng để kiểm tra chéo kết quả.

Bước dựng thứ nhất: lấy đối xứng của phần hình đã cho (góc trên bên phải) qua tâm , được phần hình ở góc dưới bên trái (vì phép đối xứng tâm luôn đưa một phần tới đúng phần chéo đối diện qua ).
Bước dựng thứ hai: lấy đối xứng của cả hai phần vừa có (trên phải và dưới trái) qua trục , được thêm hai phần còn lại là trên trái và dưới phải.
Ghép đủ bốn phần được đúng một hình khép kín, giống hệt kết quả của Cách 1 (chỉ khác thứ tự dựng hình).

Vậy dù dựng theo thứ tự nào, hình hoàn thiện đều nhận làm trục đối xứng và làm tâm đối xứng, khớp với Cách 1.

Đáp số. Hình hoàn thiện gồm phần bằng nhau ghép quanh , vừa nhận đường thẳng làm trục đối xứng, vừa nhận điểm làm tâm đối xứng.
Sai lầm thường gặp. Chỉ thực hiện một trong hai phép đối xứng (chỉ lấy qua trục hoặc chỉ lấy qua tâm) rồi dừng lại, khiến hình chỉ có một loại đối xứng thay vì cả hai như đề yêu cầu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 5.28★★★★Trang 93Nhận biết trục đối xứng, tâm đối xứng qua hình dạng chữ số

Cho các thẻ ghi các chữ số (mỗi loại chữ số có đúng một thẻ). Em hãy ghép hai trong các thẻ trên để được một “hình số có hai chữ số” (số có hai chữ số nên chữ số đứng đầu phải khác ) sao cho:

a) Hình đó có trục đối xứng.

b) Hình đó có tâm đối xứng.

Ở mỗi câu, ghép được tất cả bao nhiêu số như vậy?

01256891818: co truc doi xung6969: co tam doi xung
Kiến thức cần nhớ
  • Đối xứng trục, đối xứng tâm của hình dạng chữ số
1Cách 1: xét quy luật lật và quay của từng chữ số

Định hướng: quan sát hình dạng từng thẻ số khi soi gương (lật) và khi quay nửa vòng (), từ đó suy ra những cặp chữ số ghép được với nhau.

Theo hình vẽ các thẻ số: chữ số khi soi gương hoặc quay nửa vòng đều giữ nguyên hình dạng (tự đối xứng); riêng hai chữ số là ảnh của nhau khi soi gương (lật); hai chữ số là ảnh của nhau khi quay nửa vòng.
a) Ghép hai thẻ để hình có trục đối xứng (đường thẳng đứng nằm giữa hai thẻ): cần hai thẻ là ảnh soi gương của nhau. Trong nhóm (mỗi chữ tự đối xứng), ghép hai chữ khác nhau theo hai thứ tự, không lấy số có chữ số đầu là , được (không nhận ). Ghép cặp soi gương được thêm .
Tổng cộng có số thoả mãn câu a): .
b) Ghép hai thẻ để hình có tâm đối xứng (điểm ở giữa hai thẻ): cần thẻ bên trái quay nửa vòng đúng bằng thẻ bên phải. Cặp thoả mãn: quay nửa vòng cho lại (vì , đổi chỗ cho nhau đúng như số ban đầu); tương tự cũng thoả mãn.

Vậy a) có số: ; b) có số: .

2Cách 2: liệt kê toàn bộ các cách ghép rồi kiểm tra từng số

Định hướng: thay vì suy luận theo nhóm, liệt kê tất cả các số có hai chữ số khác nhau ghép được từ thẻ (không có chữ số đầu là ), rồi kiểm tra riêng từng số xem có tính đối xứng hay không — dùng để kiểm chứng chéo lại Cách 1.

thẻ, chọn thẻ có thứ tự (chữ đầu khác ) nên có khá nhiều số ghép được; ta chỉ cần kiểm tra những số có khả năng đối xứng, tức là số gồm hai chữ số cùng thuộc nhóm tự đối xứng , hoặc thuộc cặp đặc biệt , .
Với nhóm : các số ghép được (chữ đầu khác ) là — kiểm tra từng số đều thấy hình có trục đối xứng vì cả hai chữ số đều tự đối xứng qua trục thẳng đứng.
Với cặp : hai số đều có trục đối xứng vì hai chữ số này soi gương ra nhau đúng vị trí.
Với cặp : hai số không có trục đối xứng (vì soi gương không ra ) nhưng có tâm đối xứng (vì quay nửa vòng ra và ngược lại).
Các số ghép từ hai chữ số khác nhóm (ví dụ ) không thoả mãn đối xứng nào cả nên không tính.

Vậy a) có đúng số ; b) có đúng số , khớp hoàn toàn với Cách 1.

Đáp số. a) số có trục đối xứng: . b) số có tâm đối xứng: .
Sai lầm thường gặp. Nhầm cặp cũng có trục đối xứng (thực chất chỉ là ảnh của nhau qua phép quay, dùng cho tâm đối xứng, không phải soi gương).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 5.29★★Trang 93Diện tích hình thoi qua tâm đối xứng và hai đường chéo

Hình thoi có tâm đối xứng . Biết cm, cm. Hãy tính diện tích hình thoi .

ABCDO3 cm2 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Tâm đối xứng của hình thoi là giao điểm hai đường chéo; diện tích hình thoi
1Cách 1: dùng tính chất tâm đối xứng suy ra hai đường chéo

Định hướng: vì là tâm đối xứng của hình thoi nên là giao điểm hai đường chéo và là trung điểm của mỗi đường chéo; từ đó tính độ dài hai đường chéo rồi áp dụng công thức diện tích hình thoi.

là tâm đối xứng của hình thoi nên là giao điểm của hai đường chéo , đồng thời là trung điểm của mỗi đường chéo.
(cm).
(cm).
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: ().

Vậy diện tích hình thoi .

2Cách 2: chia hình thoi thành bốn tam giác vuông bằng nhau

Định hướng: hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại và chia hình thoi thành tam giác vuông bằng nhau; tính diện tích một tam giác rồi nhân .

là hình thoi nên hai đường chéo tại , chia hình thoi thành tam giác vuông bằng nhau: , mỗi tam giác có hai cạnh góc vuông là cm và cm.
Diện tích một tam giác vuông: ().
Diện tích hình thoi bằng tổng diện tích tam giác vuông bằng nhau đó: ().

Vậy diện tích hình thoi , khớp với Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm là độ dài cả hai đường chéo (quên nhân đôi vì là trung điểm), tính ra diện tích sai bằng .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-5-trang-91-92-93.jsp · https://giaitoan.com/giai-sbt-toan-6-on-tap-chuong-5-kntt-248646 · https://loigiaihay.com/giai-cau-hoi-trac-nghiem-trang-90-91-sach-bai-tap-toan-6-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a94170.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-528-trang-93-sach-bai-tap-toan-6-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a94179.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-529-trang-93-sach-bai-tap-toan-6-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a94181.html