Chương VII. Số thập phân

Ôn tập chương VII (trang 37–39)

Sách bài tập Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 7.35★★Trang 37— So sánh và sắp xếp số thập phân theo thứ tự, tìm giá trị lớn nhất/nhì/ba trong bảng số liệu thực tế
Bài 7.35 (trang 37, 38). Tại Thế vận hội Mùa hè năm , kết quả chung kết môn nhảy ba bước nam của vận động viên có thành tích tốt nhất được cho trong bảng sau:
Vận động viênThành tích (m)
Christian TAYLOR
Will CLAYE
Bin DONG
Shuo CAO
John MURILLO
Nelson EVORA
Troy DORIS
Lazaro MARTINEZ
Alberto ALVAREZ
Benjamin COMPAORE
a) Sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp kết quả thi đấu của vận động viên này.
b) Em hãy cho biết huy chương vàng, bạc, đồng thuộc về các vận động viên nào?
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số thập phân dương: so sánh phần nguyên trước; phần nguyên bằng nhau thì so sánh lần lượt từng hàng ở phần thập phân từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu "sắp xếp thứ tự từ cao xuống thấp" số thập phân dương có phần nguyên gần nhau — dấu hiệu phải so sánh lần lượt từ hàng cao nhất (phần nguyên) đến hàng thấp hơn (phần mười, phần trăm). Huy chương vàng, bạc, đồng ứng đúng với vị trí đầu tiên sau khi sắp xếp giảm dần.
1Cách 1. So sánh trực tiếp cả 10 số theo từng hàng

Định hướng. So sánh phần nguyên trước ( hay ), phần nguyên bằng nhau thì so tiếp hàng phần mười rồi hàng phần trăm.

Vậy a) thứ tự giảm dần: Christian TAYLOR, Will CLAYE, Bin DONG, Shuo CAO, John MURILLO, Nelson EVORA, Troy DORIS, Lazaro MARTINEZ, Alberto ALVAREZ, Benjamin COMPAORE.
b) Huy chương vàng: Christian TAYLOR ( m); huy chương bạc: Will CLAYE ( m); huy chương đồng: Bin DONG ( m).

2Cách 2. Chia nhóm theo phần nguyên rồi so sánh trong từng nhóm

Định hướng. Tách số thành hai nhóm theo phần nguyên ( và ), so sánh trong từng nhóm trước, nhóm phần nguyên lớn hơn luôn đứng trước.

Nhóm phần nguyên :
Nhóm phần nguyên :
Ghép hai nhóm (nhóm trước vì ):

Vậy kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Nhân 100 quy về số nguyên rồi so sánh

Định hướng. Nhân mỗi số với để bỏ dấu phẩy, so sánh các số nguyên (dễ hơn) rồi chia lại cho .

Nhân :
Chia lại cho : giữ nguyên thứ tự

Vậy kết quả khớp hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 so sánh trực tiếp là đủ nhanh với số đã cho, không cần chia nhóm hay đổi đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so sánh trực tiếp từng hàng, không cần chia nhóm (Cách 2) hay nhân (Cách 3), nhanh gọn với số lượng số liệu vừa phải như bài này.
Đáp số. a) Thứ tự giảm dần: , tức Christian TAYLOR, Will CLAYE, Bin DONG, Shuo CAO, John MURILLO, Nelson EVORA, Troy DORIS, Lazaro MARTINEZ, Alberto ALVAREZ, Benjamin COMPAORE.
b) Huy chương vàng: Christian TAYLOR; huy chương bạc: Will CLAYE; huy chương đồng: Bin DONG.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ so sánh chữ số đầu tiên sau dấu phẩy mà quên so sánh tiếp hàng phần trăm khi hai số có cùng hàng phần mười, dễ nhầm và vì cả hai đều nhỏ hơn .
🚀 Mở rộng. Cách chia nhóm theo phần nguyên (Cách 2) đặc biệt hữu ích khi số lượng vận động viên rất lớn (hàng trăm), giúp giảm số phép so sánh cần thực hiện.
Bài 2 · Bài 7.36★★Trang 38— So sánh số thập phân và tìm số thập phân nằm giữa hai số cho trước
Bài 7.36 (trang 38). Cho hai số và .
a) So sánh hai số và ;
b) Tìm một số thập phân thỏa mãn ;
c) Có hay không số thập phân thỏa mãn ?
Kiến thức cần nhớ
  • Giữa hai số thập phân khác nhau luôn có vô số số thập phân khác nằm giữa (khác với số tự nhiên, không có khái niệm "số liền sau").
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tìm số thập phân nằm giữa hai số rất gần nhau ( và ) — dấu hiệu phải viết lại hai số với CÙNG số chữ số thập phân ( và ) để "mở rộng khoảng trống" thành các số nguyên và , từ đó dễ chọn ra nhiều số nằm giữa. Bẫy là nhiều bạn nghĩ và là hai số thập phân "liền nhau" nên không có số nào ở giữa.
1Cách 1. Viết cùng số chữ số thập phân rồi quy về số nguyên

Định hướng. Thêm chữ số vào và để cùng có chữ số thập phân, đưa việc tìm số ở giữa về tìm số nguyên nằm giữa và .

a) và có phần nguyên đều là ; hàng phần mười lần lượt là và , vì nên
b) ; chọn số nguyên nằm giữa và , ta được
c) số nguyên nằm giữa và là , tương ứng số thập phân

Vậy a) ; b) chọn ; c) có, chẳng hạn số trên.

2Cách 2. Dùng trung bình cộng để tìm số ở giữa

Định hướng. Lấy trung bình cộng của và để chắc chắn có một số nằm đúng giữa, rồi từ đó lấy thêm các số cách đều để đủ số.

b)
c) Từ , lấy thêm số nhỏ hơn và số lớn hơn, cách đều nhau :

Vậy kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Thêm nhiều chữ số 0 hơn để chỉ ra có vô số số ở giữa

Định hướng. Viết và (thêm chữ số thập phân) để thấy khoảng cách giữa hai số còn chứa được nhiều số hơn nữa, từ đó tổng quát hoá cho câu c).


Số nguyên nằm giữa và có số ( đến )
Chọn số bất kì trong đó, ví dụ , đổi lại thành

Vậy câu c) có nhiều hơn số thoả mãn, xác nhận đáp số Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 1 là cách chuẩn và nhanh nhất, dễ trình bày liệt kê đủ số theo đúng yêu cầu đề.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy về số nguyên bằng cách thêm chữ số , liệt kê đủ số nhanh và chắc chắn không sai sót.
Đáp số. a) (vì ).
b) Chọn .
c) Có, ví dụ .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nghĩ và là hai số thập phân "liền nhau" nên trả lời không có số nào ở giữa — sai vì có thể viết thêm chữ số vào cuối để "tạo khoảng trống" cho các số thập phân khác chen vào.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, giữa hai số thập phân và bất kì (), bằng cách viết thêm đủ nhiều chữ số vào cuối, luôn tìm được bao nhiêu số thập phân tuỳ ý nằm giữa và — chứng tỏ tập số thập phân là trù mật.
Bài 3 · Bài 7.37★★Trang 38— Tính nhẩm số thập phân bằng cách thêm, bớt để đưa về số "đẹp"
Bài 7.37 (trang 38). Tính nhẩm (theo mẫu): .
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi cộng hai số, nếu thêm vào số hạng này bao nhiêu thì bớt số hạng kia đi bấy nhiêu thì tổng không đổi.
  • Khi trừ hai số, nếu cùng thêm (hoặc cùng bớt) một lượng vào cả số bị trừ và số trừ thì hiệu không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu chỉ ra cách thêm vào một số hạng và bớt đi ở số hạng kia đúng cùng một lượng để một số hạng trở thành số nguyên (số "đẹp"), tổng không đổi; với phép trừ (câu b, c) thì cùng cộng thêm một lượng vào CẢ số bị trừ lẫn số trừ để hiệu không đổi. Bẫy ở câu d) là dễ nhầm tổng của hai số âm với một phép trừ.
1Cách 1. Thêm bớt theo đúng mẫu để tạo số nguyên

Định hướng. Ở mỗi câu, thêm vào một số hạng và bớt (hoặc cùng thêm) ở số hạng kia một lượng nhỏ để một số trở thành số nguyên.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đặt tính cộng, trừ theo cột dọc

Định hướng. Không dùng mẹo làm tròn, cộng hoặc trừ trực tiếp theo cột dọc, thẳng hàng dấu phẩy, để kiểm tra lại Cách 1.

a)
b)
c)
d)

Vậy kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Đổi ra phân số thập phân mẫu 100 rồi tính bằng số nguyên

Định hướng. Viết mỗi số thập phân dưới dạng phân số có mẫu , tính trên tử số nguyên rồi đổi lại.

a)
b)
c)
d)

Vậy kết quả khớp hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 (đúng theo mẫu) là cách tính nhẩm nhanh nhất, không cần đặt tính cột dọc dài như Cách 2 hay đổi phân số như Cách 3.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thêm bớt cùng một lượng để tạo số nguyên đúng theo mẫu đề cho, tính nhẩm nhanh nhất trong ba cách.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) (tổng của hai số âm), nhiều bạn nhầm thành hiệu và tính — sai vì là tổng của hai số âm, phải cộng hai số dương rồi đổi dấu chứ không phải trừ.
🚀 Mở rộng. Mẹo tính nhẩm này đặc biệt hiệu quả khi các số thập phân có phần thập phân gần với hoặc gần (như hay ), giúp tính nhanh mà không cần đặt tính cột dọc.
Bài 4 · Bài 7.38★★★Trang 38— Tính giá trị biểu thức số thập phân, vận dụng tính chất phân phối để tính hợp lí
Bài 7.38 (trang 38). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, trừ: .
  • Nhận diện nhân tử chung ẩn trong các thừa số là bội của nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu b), ba tích đều liên quan đến (vì và ) — dấu hiệu nên đưa cả biểu thức về cùng thừa số chung rồi đặt nhân tử chung để tính nhanh, thay vì nhân từng tích với số thập phân cồng kềnh rồi cộng trừ. Ở câu a), tương tự nhận ra để đặt nhân tử chung .
1Cách 1. Tính trực tiếp từng số hạng theo đúng thứ tự

Định hướng. Nhân, chia từng số hạng trước, rồi cộng trừ các kết quả với nhau.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đặt nhân tử chung ẩn để tính hợp lí

Định hướng. Câu a) nhận ra để đặt nhân tử chung ; câu b) nhận ra và để đặt nhân tử chung .

a)



b)

Vậy kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra kết quả

Định hướng. Làm tròn các thừa số rồi tính nhanh để kiểm tra kết quả chính xác có hợp lí không.

b)
Tổng ước lượng: , gần khớp kết quả chính xác

Vậy kết quả hợp lí, không có sai số lớn.

Nhận xét. Cách 2 (đặt nhân tử chung) tính nhanh và số liệu gọn hơn hẳn Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra nhân tử chung ẩn trong hệ số ( ở câu b, ở câu a) rồi đặt nhân tử chung, tính nhanh hơn hẳn và số liệu gọn hơn Cách 1.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhiều bạn không nhận ra và nên nhân trực tiếp từng tích với số thập phân cồng kềnh, dễ sai dấu phẩy ở phép nhân .
🚀 Mở rộng. Kĩ năng "nhận ra nhân tử chung ẩn" (như ) rất hữu ích khi tính nhanh các biểu thức có nhiều số thập phân là bội của nhau, thường gặp ở dạng đề "tính hợp lí".
Bài 5 · Bài 7.39★★★Trang 38— Toán thực tế: cộng số thập phân và tìm một số khi biết giá trị phần trăm tăng thêm của số đó
Bài 7.39 (trang 38, 39). Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm theo từng thị trường được cho trong bảng sau:
Thị trườngChâu ÁChâu ÂuChâu MĩChâu Đại DươngChâu Phi
Kim ngạch năm (tỉ USD)
Riêng kim ngạch xuất khẩu với châu Mĩ năm đã tăng so với năm .
a) Tính tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm ;
b) Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với châu Mĩ năm là bao nhiêu tỉ USD (sử dụng máy tính cầm tay rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Kiến thức cần nhớ
  • Cộng nhiều số thập phân: cộng thẳng cột, thẳng hàng dấu phẩy.
  • Tìm một số khi biết giá trị của số đó là : tính ; khi đề cho "tăng thêm " thì .
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu "tăng so với năm " nghĩa là kim ngạch bằng kim ngạch — đây là dạng "tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó" với chứ KHÔNG phải , bẫy hay gặp là quên cộng thêm . Câu a) chỉ đơn giản là cộng số thập phân trong bảng theo đúng cột, không có bẫy về phần trăm.
1Cách 1. Cộng trực tiếp; áp dụng công thức tìm số khi biết % tăng thêm

Định hướng. Câu a) cộng lần lượt số trong bảng. Câu b) đổi tăng thêm thành rồi chia.

a) (tỉ USD)
b)
Kim ngạch với châu Mĩ năm : (tỉ USD)

Vậy a) tổng kim ngạch năm là tỉ USD; b) kim ngạch với châu Mĩ năm khoảng tỉ USD.

2Cách 2. Tách phần nguyên - phần thập phân; đặt ẩn lập phương trình

Định hướng. Câu a) cộng riêng phần nguyên và phần thập phân của số rồi ghép lại. Câu b) đặt là kim ngạch năm , lập phương trình theo phần trăm tăng.

a) Phần nguyên:
Phần thập phân:
Tổng: (tỉ USD)
b) Đặt (tỉ USD) là kim ngạch với châu Mĩ năm :

Vậy kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra kết quả

Định hướng. Làm tròn các số liệu trước khi cộng/chia để kiểm tra kết quả chính xác có hợp lí không.

a) , gần với kết quả chính xác
b) ; , gần với kết quả chính xác

Vậy hai đáp số chính xác đều hợp lí, không lệch xa số ước lượng.

Nhận xét. Cách 1 áp dụng thẳng công thức là nhanh nhất, ít bước lập luận hơn Cách 2 (phải lập phương trình).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cộng trực tiếp cho câu a, áp dụng ngay công thức "tìm một số khi biết giá trị của nó" cho câu b — nhanh, ít bước lập luận hơn Cách 2.
Đáp số. a) Tổng kim ngạch xuất khẩu năm là tỉ USD.
b) Kim ngạch xuất khẩu với châu Mĩ năm khoảng tỉ USD.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính nhầm kim ngạch bằng (dùng thay vì ), ra kết quả sai gấp gần lần đáp số đúng, vì quên rằng đã là giá trị SAU khi tăng , ứng với chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho kim ngạch xuất khẩu với châu Âu năm đã GIẢM so với , thì kim ngạch sẽ tính bằng (vì chỉ còn của ) — dấu tăng/giảm quyết định là hay .
Bài 6 · Bài 7.40★★★Trang 39— Toán thực tế: tỉ số phần trăm giữa hai số và tìm một số khi biết giá trị phần trăm tăng thêm
Bài 7.40 (trang 39). Apple là thương hiệu toàn cầu đứng đầu thế giới liên tục từ năm . Theo Forbes, giá trị thương hiệu Apple năm đạt khoảng tỉ USD, đến năm đã đạt khoảng tỉ USD.
a) Giá trị thương hiệu Apple năm bằng khoảng bao nhiêu phần trăm giá trị thương hiệu năm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
b) Biết giá trị thương hiệu Apple năm đã tăng so với năm , tính giá trị thương hiệu Apple năm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ số phần trăm của số so với số : .
  • Tìm một số khi biết giá trị của nó là : tính .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) dấu hiệu "bằng bao nhiêu phần trăm" là lập tỉ số . Câu b) dấu hiệu "tăng so với " giống bài 7.39b: ứng với giá trị năm , không phải — cần phân biệt rõ hai câu hỏi khác bản chất này.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức tỉ số phần trăm và công thức tìm số khi biết %

Định hướng. Câu a) lập tỉ số của giá trị so với . Câu b) đổi tăng thêm thành rồi chia.

a)
b)
Giá trị năm : (tỉ USD)

Vậy a) giá trị năm bằng khoảng giá trị năm ; b) giá trị năm khoảng tỉ USD.

2Cách 2. Ước lượng trước rồi bấm máy; đặt ẩn lập phương trình

Định hướng. Câu a) ước lượng bằng số tròn để kiểm tra bậc độ lớn trước khi bấm máy chính xác. Câu b) đặt là giá trị năm , lập phương trình theo phần trăm tăng.

a) Ước lượng: lần, tức khoảng , gần khớp kết quả chính xác
Bấm máy chính xác:
b) Đặt (tỉ USD) là giá trị năm :

Vậy kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng cách nhân ngược đáp số

Định hướng. Nhân đáp số câu b) với xem có ra đúng số liệu hay không, làm tương tự cho câu a).

Câu b): , gần đúng — xác nhận đáp số đúng
Câu a): , gần đúng — xác nhận đáp số đúng

Vậy cả hai đáp số đều được xác nhận đúng.

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất, không cần ước lượng trước (Cách 2) hay thử lại (Cách 3), nên dùng khi đi thi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức tỉ số phần trăm và công thức tìm số khi biết , không cần đặt ẩn hay ước lượng thêm bước nào.
Đáp số. a) Giá trị thương hiệu Apple năm bằng khoảng giá trị năm .
b) Giá trị thương hiệu Apple năm khoảng tỉ USD.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhiều bạn tính nhầm (dùng thay vì ), giống lỗi thường gặp ở bài 7.39 — luôn phải cộng thêm vào phần trăm tăng thêm để có đúng .
🚀 Mở rộng. So sánh hai câu cho thấy: tỉ số phần trăm giữa hai NĂM KHÁC NHAU (câu a, ) khác hẳn ý nghĩa với PHẦN TRĂM TĂNG THÊM giữa hai năm liền kề (câu b, ) — cần đọc kĩ đề để biết đang so sánh hai đại lượng nào.
Bài 7 · Bài 7.41★★Trang 39— Toán thực tế: tính tỉ số phần trăm tăng giữa hai số liệu thống kê
Bài 7.41 (trang 39). Tổng sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong các năm , , lần lượt là khoảng triệu tấn; triệu tấn và triệu tấn. Em hãy cho biết tổng sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong năm tăng bao nhiêu phần trăm so với năm và so với năm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (Theo Tổng cục Thống kê)
Kiến thức cần nhớ
  • "Tăng so với " nghĩa là tỉ số phần trăm của (hiệu giữa số mới và ) so với : , cũng bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi "tăng bao nhiêu phần trăm so với ..." (hai lần, so với hai mốc khác nhau) — dấu hiệu phải lập tỉ số phần trăm của số liệu so với từng mốc rồi TRỪ ĐI để ra đúng phần trăm THỰC SỰ tăng thêm, không phải tỉ số phần trăm toàn phần. Vì đề hỏi hai mốc so sánh khác nhau ( và ) nên phải làm phép tính này hai lần độc lập.
1Cách 1. Lập tỉ số phần trăm toàn phần rồi trừ 100%

Định hướng. Tính tỉ số phần trăm của sản lượng so với từng mốc, rồi trừ đi để ra phần trăm tăng thêm.

So với : , tăng
So với : , tăng

Vậy sản lượng gạo năm tăng khoảng so với và khoảng so với .

2Cách 2. Tính hiệu sản lượng rồi lập tỉ số của phần tăng

Định hướng. Tính phần sản lượng tăng thêm (hiệu) trước, rồi lập tỉ số phần trăm của phần tăng đó so với số liệu gốc.

So với : hiệu (triệu tấn); tỉ lệ tăng
So với : hiệu (triệu tấn); tỉ lệ tăng

Vậy kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra kết quả

Định hướng. Làm tròn số liệu trước khi tính để kiểm tra kết quả chính xác có cùng bậc độ lớn không.

So với : ; hiệu ; tỉ lệ ước lượng
So với : ; hiệu ; tỉ lệ ước lượng

Vậy hai kết quả ước lượng cùng cỡ với kết quả chính xác và , xác nhận không có sai sót lớn.

Nhận xét. Cách 2 trực quan hơn vì thấy rõ ngay "tăng bao nhiêu phần trăm" là tỉ số của phần tăng thêm so với số liệu gốc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tính hiệu rồi lập tỉ số của phần tăng thêm, tránh nhầm với tỉ số phần trăm toàn phần như Cách 1.
Đáp số. Sản lượng gạo xuất khẩu năm tăng khoảng so với năm và tăng khoảng so với năm .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính rồi trả lời luôn "tăng " mà quên trừ đi — nhầm tỉ số phần trăm TOÀN PHẦN với phần trăm TĂNG THÊM.
🚀 Mở rộng. Có thể dùng cách này để so sánh tốc độ tăng trưởng: sản lượng gạo tăng trong năm (so với ) hay trong năm (so với ) nhanh hơn? Cần tính tỉ lệ tăng trung bình mỗi năm để so sánh công bằng.
Bài 8 · Bài 7.42★★★★Trang 39— Toán đố thay chữ bằng số: giải phép trừ số thập phân có chữ số ẩn
Bài 7.42 (trang 39). Thay mỗi chữ cái bằng chữ số thích hợp để nhận được phép trừ đúng:
Kiến thức cần nhớ
  • Phép trừ có nhớ theo cột dọc: nếu chữ số bị trừ nhỏ hơn chữ số trừ thì phải "mượn" đơn vị từ hàng liền trước (nhớ sang phép trừ của hàng đó).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi chữ cái xuất hiện ở nhiều vị trí (chữ xuất hiện lần ở số trừ) — dấu hiệu nên bỏ dấu phẩy để đưa về phép trừ số nguyên bốn chữ số (vì cả ba số đều có đúng chữ số phần thập phân), rồi đặt tính trừ có nhớ, suy luận từng chữ số từ hàng đơn vị (phải) sang hàng nghìn (trái). Bẫy của dạng toán này là bỏ sót trường hợp có nhớ ở một hàng nào đó, dẫn đến suy luận sai các chữ cái còn lại.
1Cách 1. Đặt tính trừ theo cột, suy luận từ hàng đơn vị

Định hướng. Bỏ dấu phẩy, đưa về phép trừ số nguyên , xét từng cột có nhớ từ phải sang trái.

Hàng nghìn: , mà là chữ số hàng cao nhất nên (vì )
Hàng đơn vị: không đủ trừ (vì ) nên mượn : , suy ra , nhớ sang hàng chục
Hàng trăm: (khớp đúng chữ số của kết quả)
Hàng chục: không đủ trừ nên mượn : , suy ra

Vậy , phép trừ đúng là .

2Cách 2. Đổi thành phép cộng để suy luận theo chiều ngược lại

Định hướng. Từ suy ra , đặt tính cộng có nhớ để tìm lại các chữ cái, dùng đã biết từ Cách 1.

Bỏ dấu phẩy:
Hàng đơn vị: có chữ số tận cùng là nên phải nhớ sang hàng chục: , suy ra
Hàng chục: (nhớ) có chữ số tận cùng là nên phải nhớ tiếp sang hàng trăm: , suy ra
Hàng trăm: (nhớ) — khớp đúng, không phát sinh nhớ thêm
Hàng nghìn: — khớp đúng chữ số

Vậy kết quả khớp Cách 1: .

3Cách 3. Thử lại bằng phép cộng ngược

Định hướng. Lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, kiểm tra có ra đúng số bị trừ ban đầu hay không.

Vậy là phép trừ đúng, xác nhận .

Nhận xét. Cách 1 (đặt tính trừ, suy luận có hệ thống từ hàng đơn vị) là cách chuẩn để không bỏ sót trường hợp, nên dùng khi đi thi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt tính trừ và suy luận có hệ thống từ hàng đơn vị lên hàng nghìn, không bỏ sót trường hợp như cách thử ngẫu nhiên.
Đáp số. (tức ).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên rằng phải xét cả trường hợp CÓ NHỚ ở từng hàng, chỉ thử trường hợp không nhớ nên bỏ sót nghiệm đúng hoặc suy luận sai giá trị các chữ cái.
🚀 Mở rộng. Dạng "thay chữ bằng số" này tổng quát cho mọi phép tính (cộng, trừ, nhân) có ẩn là chữ cái lặp lại — luôn nên bỏ dấu phẩy để quy về số nguyên trước, rồi đặt tính cột dọc suy luận từng hàng có nhớ.