Chương I. Số hữu tỉ
SBT (Sách bài tập) Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 1.1★Trang 7— Nhận biết số hữu tỉ âm, dương và tập hợp ℚ qua các khẳng định
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? Khẳng định nào sai? a) Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương; b) Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số tự nhiên; c) Số 0 là số hữu tỉ dương; d) Số nguyên âm không phải số hữu tỉ âm; e) Tập hợp Q gồm các số hữu tỉ dương và các số hữu tỉ âm.
Kiến thức cần nhớ- Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn 0, số hữu tỉ âm là số hữu tỉ nhỏ hơn 0.
- Số 0 không phải số hữu tỉ dương cũng không phải số hữu tỉ âm.
- Tập hợp số hữu tỉ Q gồm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm và số 0.
- Mọi số nguyên (kể cả số nguyên âm) và mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ.
🧠 Phân tích tư duyĐề chỉ hỏi đúng/sai từng khẳng định về dấu của số hữu tỉ nên dấu hiệu là phải bám sát đúng định nghĩa số hữu tỉ dương, âm và vị trí của số 0 trong tập Q. Cách nhanh nhất là kiểm tra từng ý bằng chính định nghĩa, không cần tính toán gì. Bẫy nằm ở chỗ nhiều bạn quên số 0 và cho rằng số nguyên âm không phải số hữu tỉ, trong khi số nguyên chỉ là trường hợp riêng của số hữu tỉ.
1Cách 1. Dùng đúng định nghĩa số hữu tỉ dương, âm và vị trí số 0
Định hướng. Xét từng khẳng định dựa đúng vào định nghĩa: số hữu tỉ dương lớn hơn 0, số hữu tỉ âm nhỏ hơn 0, số 0 không dương không âm, và số nguyên chỉ là một loại số hữu tỉ đặc biệt.
a) Số hữu tỉ âm luôn nhỏ hơn 0, số hữu tỉ dương luôn lớn hơn 0, nên số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương
Khẳng định a) đúng
b) Mọi số tự nhiên đều lớn hơn hoặc bằng 0, mà số hữu tỉ âm luôn nhỏ hơn 0
Khẳng định b) đúng
c) Số 0 không lớn hơn 0 nên số 0 không phải số hữu tỉ dương
Khẳng định c) sai
d) Số nguyên âm nhỏ hơn 0 nên số nguyên âm cũng là số hữu tỉ âm
Khẳng định d) sai
e) Tập hợp Q còn chứa số 0, không chỉ gồm số hữu tỉ dương và số hữu tỉ âm
Khẳng định e) sai
Vậy các khẳng định a), b) đúng; các khẳng định c), d), e) sai.
2Cách 2. Lấy ví dụ cụ thể để kiểm chứng từng khẳng định
Định hướng. Lấy một số hữu tỉ âm cụ thể, một số hữu tỉ dương cụ thể, số 0 và một số nguyên âm để thử trực tiếp vào từng khẳng định.
Chọn số hữu tỉ âm −21, số hữu tỉ dương 31, số tự nhiên 0 và số nguyên âm −5
a) −21<31 đúng với mọi cặp âm - dương nên a) đúng
b) −21<0 và 0 là số tự nhiên nhỏ nhất nên số hữu tỉ âm luôn nhỏ hơn số tự nhiên, b) đúng
c) 0 không lớn hơn 0 nên 0 không phải số hữu tỉ dương, c) sai
d) −5 vừa là số nguyên âm vừa nhỏ hơn 0 nên −5 là số hữu tỉ âm, d) sai
e) 0∈Q nhưng 0 không dương cũng không âm nên Q còn có phần tử ngoài hai loại đó, e) sai
Vậy thử với các số cụ thể cũng cho a), b) đúng; c), d), e) sai, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Quan sát vị trí trên trục số
Định hướng. Hình dung trục số: số hữu tỉ âm nằm bên trái điểm 0, số hữu tỉ dương nằm bên phải điểm 0, điểm 0 là ranh giới không thuộc bên nào.
Mọi điểm bên trái 0 (số hữu tỉ âm) đều đứng trước mọi điểm bên phải 0 (số hữu tỉ dương) trên trục số, nên a) đúng
Điểm biểu diễn số tự nhiên luôn nằm tại 0 hoặc bên phải 0, còn điểm số hữu tỉ âm luôn ở bên trái 0, nên b) đúng
Điểm 0 là gốc, không nằm bên trái cũng không nằm bên phải nó, nên c) sai
Điểm biểu diễn số nguyên âm nằm bên trái gốc 0, cùng phía với mọi số hữu tỉ âm khác, nên d) sai
Trục số có ba miền: bên trái 0, chính điểm 0, bên phải 0, ứng với ba loại số hữu tỉ âm, số 0, số hữu tỉ dương, nên e) sai
Vậy quan sát trên trục số cũng xác nhận a), b) đúng; c), d), e) sai.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về một điều cốt lõi: số 0 là điểm phân chia giữa số hữu tỉ âm và số hữu tỉ dương nhưng bản thân nó không thuộc loại nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát đúng định nghĩa, xét dứt điểm từng ý mà không cần chọn số minh hoạ, ít tốn thời gian nhất cho một câu chỉ hỏi đúng/sai.
Đáp số. Đúng: a), b); Sai: c), d), e).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn cho khẳng định d) là đúng vì nghĩ số nguyên và số hữu tỉ là hai loại số khác nhau, ví dụ cho rằng −5 không phải số hữu tỉ. Thực ra −5=1−5 nên −5 vẫn là số hữu tỉ âm, khẳng định d) phải là sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi số hữu tỉ x, chỉ có đúng một trong ba khả năng xảy ra là x<0 (âm), x=0, hoặc x>0 (dương).
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.2★Trang 7— Nhận biết quan hệ thuộc/không thuộc giữa một số và các tập hợp số ℕ, ℤ, ℚ
Điền kí hiệu (∈, ∈/) thích hợp vào ô vuông: −7 ☐ N; −7 ☐ Z; −7 ☐ Q; −53 ☐ Z; −53 ☐ Q.
Kiến thức cần nhớ- N chỉ gồm các số tự nhiên 0;1;2;3;…, không có số âm.
- Z gồm các số nguyên dương, số nguyên âm và số 0.
- Q gồm mọi số viết được dưới dạng phân số ba với a,b∈Z, b=0.
- Quan hệ bao hàm: N⊂Z⊂Q.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho hai số −7 và −53 rồi hỏi quan hệ với ba tập số lồng nhau N⊂Z⊂Q, dấu hiệu là phải nhớ đúng đặc điểm riêng của từng tập hợp: N không có số âm, Z không có phân số không nguyên. Hướng nhanh nhất là xét bản chất của từng số trước rồi suy luôn quan hệ với cả ba tập. Bẫy là −53 tuy có dạng phân số nhưng không rút gọn được về số nguyên nên chắc chắn không thuộc Z.
1Cách 1. Xét trực tiếp theo định nghĩa từng tập hợp
Định hướng. Xét bản chất của −7 và −53 rồi đối chiếu trực tiếp với định nghĩa của từng tập hợp số.
−7 là số nguyên âm nên −7 không phải số tự nhiên, là số nguyên và là số hữu tỉ
−7∈/N; −7∈Z; −7∈Q
−53 là phân số không nguyên (tử không chia hết cho mẫu) nên không phải số nguyên, nhưng vẫn là số hữu tỉ
−53∈/Z; −53∈Q
Vậy −7∈/N, −7∈Z, −7∈Q, −53∈/Z, −53∈Q.
2Cách 2. Rút gọn về phân số tối giản rồi kiểm tra tính nguyên
Định hướng. Viết mỗi số dưới dạng phân số tối giản ba; nếu b=1 thì số đó là số nguyên, ngược lại không phải số nguyên.
−7=1−7, mẫu tối giản bằng 1 nên −7 là số nguyên, do đó −7∈Z và −7∈Q; vì mang dấu âm nên −7∈/N
−53 đã tối giản, mẫu tối giản bằng 5=1 nên −53 không phải số nguyên, do đó −53∈/Z nhưng vẫn là phân số nên −53∈Q
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: −7∈/N, −7∈Z, −7∈Q, −53∈/Z, −53∈Q.
3Cách 3. Dùng sơ đồ ba tập hợp lồng nhau
Định hướng. Hình dung ba tập hợp lồng nhau N⊂Z⊂Q như ba vòng tròn đồng tâm, số nằm ở vòng trong cùng thì thuộc luôn cả hai vòng ngoài.
−7 mang dấu âm nên nằm ngoài vòng N (vòng trong cùng chỉ chứa 0;1;2;…), nhưng nằm trong vòng Z và do đó cũng nằm trong vòng Q
−53 không phải số nguyên nên nằm ngoài cả vòng N lẫn vòng Z, chỉ còn nằm trong vòng ngoài cùng Q
Vậy −7∈/N, −7∈Z, −7∈Q và −53∈/Z, −53∈Q.
Nhận xét. Muốn biết một số có thuộc Z hay không, chỉ cần kiểm tra nó có viết được thành phân số với mẫu tối giản bằng 1 hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì đưa mọi số về phân số tối giản rồi nhìn mẫu số là chốt được ngay số đó có phải số nguyên hay không, áp dụng được cho bất kỳ số hữu tỉ nào.
Đáp số. −7∈/N; −7∈Z; −7∈Q; −53∈/Z; −53∈Q.
Sai lầm thường gặp. Có bạn cho −53∈/Q vì thấy nó không phải số nguyên nên nghĩ luôn là không thuộc tập số nào cả. Thực ra mọi phân số với mẫu khác 0 đều là số hữu tỉ, nên −53∈Q vẫn đúng dù nó không thuộc Z.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: một số hữu tỉ ba (tối giản) thuộc Z khi và chỉ khi b=1 hoặc b=−1, và thuộc N khi thêm điều kiện a cùng dấu với b hoặc bằng 0.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.3★★Trang 7— Xác định dấu của số hữu tỉ viết dưới dạng phân số, phát hiện phân số không có nghĩa
Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng: a) −80; b) −5−7; c) 9−2; d) 05. Cột phải: 1) Là số hữu tỉ âm. 2) Là số hữu tỉ dương. 3) Không là số hữu tỉ âm, cũng không là số hữu tỉ dương. 4) Không là số hữu tỉ.
Kiến thức cần nhớ- Phân số ba chỉ là số hữu tỉ khi mẫu b=0; mẫu bằng 0 thì phân số không có nghĩa.
- Thương của hai số cùng dấu là số dương, thương của hai số khác dấu là số âm.
- Số 0 chia cho một số khác 0 luôn bằng 0, mà 0 không dương cũng không âm.
🧠 Phân tích tư duyBốn phân số ở cột trái có tử và mẫu mang dấu khác nhau nên dấu hiệu nhận biết là quy tắc dấu của phép chia, riêng phân số d) có mẫu bằng 0 là dấu hiệu đặc biệt của phân số không có nghĩa. Hướng làm nhanh nhất là xét dấu tử, dấu mẫu của từng phân số mà không cần rút gọn ra số cụ thể. Bẫy dễ mắc là mải xét dấu mà quên hẳn trường hợp mẫu bằng 0 ở ý d), đây là ý không nói về dấu mà nói về việc phép chia không thực hiện được.
1Cách 1. Xét dấu tử và dấu mẫu theo quy tắc dấu
Định hướng. Xét dấu của tử và mẫu từng phân số: cùng dấu cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm, riêng mẫu bằng 0 thì phân số không tồn tại.
a) −80 có tử bằng 0 nên thương bằng 0, không âm cũng không dương
b) −5−7 có tử âm, mẫu âm (cùng dấu) nên thương dương
c) 9−2 có tử âm, mẫu dương (khác dấu) nên thương âm
d) 05 có mẫu bằng 0 nên không phải số hữu tỉ
Vậy a) nối với 3), b) nối với 2), c) nối với 1), d) nối với 4).
2Cách 2. Rút gọn ra số hữu tỉ cụ thể rồi so với 0
Định hướng. Tính hoặc rút gọn từng phân số ra giá trị cụ thể rồi so sánh trực tiếp với 0.
a) −80=0, mà 0 không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương
b) −5−7=57, mà 57>0 nên là số hữu tỉ dương
c) 9−2<0 nên là số hữu tỉ âm
d) 05 không tính được vì không có số nào nhân với 0 ra 5, nên không là số hữu tỉ
Vậy kết quả khớp với Cách 1: a-3, b-2, c-1, d-4.
3Cách 3. Đưa mẫu về dương rồi nhìn dấu tử mới
Định hướng. Đưa mỗi phân số có mẫu âm về dạng mẫu dương bằng tính chất −ba=b−a, khi đó chỉ cần nhìn dấu của tử số mới.
a) −80=80, tử bằng 0 nên không âm không dương
b) −5−7=57, tử dương nên là số hữu tỉ dương
c) 9−2 mẫu đã dương sẵn, tử âm nên là số hữu tỉ âm
d) 05 không đưa được về dạng mẫu dương khác 0 vì mẫu đã là 0, nên không là số hữu tỉ
Vậy vẫn ra a-3, b-2, c-1, d-4, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Đưa mẫu về dương trước là thao tác nền tảng của việc so sánh và cộng trừ số hữu tỉ ở các bài sau, nên luyện quen từ bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần nhìn dấu tử, dấu mẫu là kết luận ngay, không mất công rút gọn hay quy đồng.
Đáp số. a) nối 3); b) nối 2); c) nối 1); d) nối 4).
Sai lầm thường gặp. Có bạn thấy phân số d) 05 có tử dương liền nối với ý 2) là số hữu tỉ dương. Nhưng mẫu bằng 0 làm phép chia không thực hiện được, nên 05 không phải là một số hữu tỉ, phải nối với ý 4).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với a=0, phân số ba là số hữu tỉ dương khi a,b cùng dấu, là số hữu tỉ âm khi a,b trái dấu, và luôn phải có điều kiện b=0 thì phân số mới có nghĩa.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.4★★Trang 7— So sánh hai số hữu tỉ bằng quy đồng mẫu số hoặc xét dấu
So sánh các số hữu tỉ sau: a) −202157 và 63451; b) −3519 và −2113; c) 736 và 829.
Kiến thức cần nhớ- Số hữu tỉ âm luôn nhỏ hơn số hữu tỉ dương.
- Muốn so sánh hai phân số cùng dấu, quy đồng mẫu số dương rồi so sánh tử số.
- Với b,d>0: ba<dc khi và chỉ khi ad<bc (so sánh tích chéo).
🧠 Phân tích tư duyCâu a) một số âm một số dương nên dấu hiệu là xét dấu, khỏi cần tính toán; câu b) và c) cùng dấu nên phải quy đồng hoặc so sánh tích chéo mới ra kết luận. Với mẫu số lớn như 2021, 6345, 73, 82 thì tích chéo cho phép tính gọn hơn nhiều so với tìm bội chung nhỏ nhất. Bẫy ở câu b) là quy đồng xong dễ so nhầm chiều của số âm: tử càng lớn (ít âm hơn) thì phân số càng lớn chứ không phải càng nhỏ.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số dương rồi so sánh tử số
Định hướng. Với hai số khác dấu thì kết luận ngay theo dấu; với hai số cùng dấu thì quy đồng mẫu số dương rồi so sánh tử số.
a) −202157 là số âm, 63451 là số dương nên −202157<63451
b) Quy đồng mẫu số 35 và 21 về 105: −3519=105−57; −2113=105−65
Vì −57>−65 nên 105−57>105−65, tức là −3519>−2113
c) Quy đồng mẫu số 73 và 82 về 5986: 736=5986492; 829=5986657
Vì 492<657 nên 736<829
Vậy −202157<63451; −3519>−2113; 736<829.
2Cách 2. So sánh bằng tích chéo
Định hướng. Với hai phân số có mẫu dương ba và dc, so sánh trực tiếp ad với bc mà không cần tìm mẫu chung.
a) −202157 âm, 63451 dương nên −202157<63451
b) So tích chéo của 35−19 và 21−13: (−19)⋅21=−399 và 35⋅(−13)=−455
Vì −399>−455 nên 35−19>21−13, tức −3519>−2113
c) So tích chéo: 6⋅82=492 và 73⋅9=657
Vì 492<657 nên 736<829
Vậy tích chéo cũng cho đúng ba kết quả như Cách 1.
3Cách 3. So sánh qua mốc trung gian
Định hướng. Với các phân số gần bằng nhau, so sánh qua một số trung gian đơn giản như 0 hoặc một phân số dễ ước lượng sẽ nhanh hơn quy đồng mẫu số lớn.
a) −202157<0<63451 nên −202157<63451
b) So hai số đối dấu dương 3519=10557 và 2113=10565: vì 57<65 nên 3519<2113, suy ra −3519>−2113
c) So mỗi phân số với mốc 121: 736<726=121 và 829>1089=121
Do đó 736<121<829, tức 736<829
Vậy cả ba cách đều thống nhất: −202157<63451; −3519>−2113; 736<829.
Nhận xét. Câu a) dùng dấu là đủ; khi mẫu số quá lớn như 2021 hay 6345 thì chọn mốc trung gian 0 hoặc một phân số dễ ước lượng sẽ nhanh hơn hẳn quy đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tích chéo) vì không phải tìm mẫu số chung của những số lớn như 2021, 6345, 73, 82, chỉ cần hai phép nhân là ra kết quả.
Đáp số. a) −202157<63451; b) −3519>−2113; c) 736<829.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), có bạn quy đồng đúng −10557 và −10565 nhưng lại kết luận −3519<−2113 vì thấy 57<65, quên rằng với số âm, số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn mới là số lớn hơn. Đúng ra −57>−65 nên −3519>−2113.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: khi mẫu số các phân số quá lớn để quy đồng nhanh, luôn có thể dùng tích chéo ad so với bc (mẫu dương) hoặc chèn một mốc trung gian dễ tính để so sánh gián tiếp.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.5★★Trang 7— Sắp xếp các số hữu tỉ (phân số và số thập phân) theo thứ tự
Máy ảnh thường có nhiều tốc độ màn trập (tức khoảng thời gian mà màn trập mở cửa). Tốc độ màn trập tính bằng giây, thường là 1251; 151; 0,125; 601; 0,004 và 41. Hãy sắp xếp các tốc độ này từ nhanh nhất đến chậm nhất.
Kiến thức cần nhớ- Tốc độ màn trập càng nhanh thì thời gian mở cửa (số đo bằng giây) càng nhỏ.
- Có thể quy đồng mẫu số hoặc đổi cùng về số thập phân để so sánh nhiều số hữu tỉ cùng lúc.
- 0,125=81; 0,004=2501.
🧠 Phân tích tư duyĐề trộn lẫn cả phân số và số thập phân nên dấu hiệu đầu tiên là phải đưa tất cả về cùng một dạng trước khi so sánh, ở đây thuận tiện nhất là đổi số thập phân sang phân số rồi quy đồng mẫu chung của cả sáu số. Chọn hướng quy đồng vì mẫu số 8,15,60,125,250,4 đều là ước của một số chung khá đẹp là 6000. Bẫy của đề là tốc độ nhanh nhất ứng với thời gian mở cửa nhỏ nhất, không phải lớn nhất, dễ nhầm chiều sắp xếp.
1Cách 1. Đổi về phân số cùng mẫu số chung rồi so sánh tử số
Định hướng. Đổi hai số thập phân về phân số rồi quy đồng cả sáu số về cùng một mẫu số chung để so sánh tử số.
0,125=81; 0,004=2501
Quy đồng sáu phân số 1251;151;81;601;2501;41 về mẫu số chung 6000:
1251=600048; 151=6000400; 81=6000750; 601=6000100; 2501=600024; 41=60001500
Vì 24<48<100<400<750<1500 nên 600024<600048<6000100<6000400<6000750<60001500
Vậy tốc độ màn trập sắp xếp từ nhanh nhất đến chậm nhất là 0,004;1251;601;151;0,125;41.
2Cách 2. Đổi tất cả sang số thập phân rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Chia tử cho mẫu của mỗi phân số để đưa cả sáu số về dạng số thập phân rồi so sánh trực tiếp.
1251=0,008; 151≈0,0667; 0,125=0,125; 601≈0,0167; 0,004=0,004; 41=0,25
So sánh sáu số thập phân: 0,004<0,008<0,0167<0,0667<0,125<0,25
Vậy đổi ra số thập phân cũng cho đúng thứ tự 0,004;1251;601;151;0,125;41 như Cách 1.
3Cách 3. So sánh dần từng cặp bằng quy tắc phân số cùng tử
Định hướng. Không cần quy đồng cả sáu số cùng lúc, có thể so sánh dần từng cặp: với các phân số có cùng tử số dương, mẫu số càng lớn thì phân số càng nhỏ.
Viết cả sáu số dưới dạng tử số 1: 2501;1251;601;151;81;41
So mẫu số: 250>125>60>15>8>4
Mẫu số càng lớn thì phân số càng nhỏ nên 2501<1251<601<151<81<41
Vậy đúng một dãy tăng dần 0,004<1251<601<151<0,125<41.
Nhận xét. Với các phân số có tử số đều là 1, chỉ cần so sánh mẫu số là biết ngay chiều lớn nhỏ, không cần quy đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì các phân số ở đây (sau khi đổi thập phân) đều có tử số 1, chỉ cần so sánh mẫu số là biết ngay chiều lớn nhỏ, không cần quy đồng số lớn như 6000.
Đáp số. Từ nhanh nhất đến chậm nhất: 0,004;1251;601;151;0,125;41.
Sai lầm thường gặp. Có bạn sắp xếp theo giá trị TĂNG DẦN của mẫu số mà quên tốc độ nhanh nhất ứng với thời gian NHỎ nhất, nên xếp nhầm 41 (mẫu số nhỏ nhất trong các phân số nhưng giá trị lại lớn nhất) lên đầu thay vì để cuối cùng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với các phân số có cùng tử số dương, mẫu số càng lớn thì phân số càng nhỏ; đây là mẹo so sánh nhanh nhiều phân số dạng n1 mà không cần quy đồng.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.6★★Trang 8— Đọc số hữu tỉ biểu diễn bởi điểm trên trục số khi đơn vị đã chia nhỏ
Các điểm A,B,C,D (hình vẽ) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ nào?
Kiến thức cần nhớ- Khi chia đoạn thẳng đơn vị [0;1] thành n phần bằng nhau, mỗi phần có độ dài n1 gọi là đơn vị mới.
- Điểm cách gốc 0 đúng k đơn vị mới về bên phải biểu diễn số nk, về bên trái biểu diễn số −nk.
- Luôn rút gọn phân số nhận được về dạng tối giản.
🧠 Phân tích tư duyHình vẽ chia đoạn đơn vị thành 6 phần bằng nhau nên dấu hiệu là phải đổi đơn vị đo trên trục số về 61 trước khi đếm số bước từ gốc 0 đến mỗi điểm. Hướng làm là đếm số đơn vị mới rồi ghép với dấu theo bên trái/bên phải gốc, cuối cùng rút gọn phân số nếu có thể. Bẫy dễ gặp là quên đổi đơn vị, đếm điểm theo đơn vị cũ khiến sai hẳn tử số.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số đơn vị mới từ gốc 0
Định hướng. Đoạn từ 0 đến 1 trên hình được chia thành 6 phần bằng nhau nên mỗi đơn vị mới bằng 61 đơn vị cũ; chỉ cần đếm số đơn vị mới từ gốc 0 đến mỗi điểm.
Điểm A nằm bên trái 0, cách 0 đúng 3 đơn vị mới nên A biểu diễn −63=−21
Điểm B nằm bên trái 0, cách 0 đúng 2 đơn vị mới nên B biểu diễn −62=−31
Điểm C nằm bên phải 0, cách 0 đúng 2 đơn vị mới nên C biểu diễn 62=31
Điểm D nằm bên phải 0, cách 0 đúng 7 đơn vị mới nên D biểu diễn 67
Vậy A biểu diễn −21, B biểu diễn −31, C biểu diễn 31, D biểu diễn 67.
2Cách 2. Lập công thức toạ độ theo đơn vị mới rồi thay số
Định hướng. Lập công thức chung: điểm cách gốc 0 đúng k đơn vị mới (dấu + nếu ở bên phải, dấu − nếu ở bên trái) biểu diễn số 6k, rồi thay từng giá trị k đọc được trên hình.
A ứng với k=−3: giá trị là 6−3=−21
B ứng với k=−2: giá trị là 6−2=−31
C ứng với k=2: giá trị là 62=31
D ứng với k=7: giá trị là 67
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: A=−21, B=−31, C=31, D=67.
3Cách 3. Nội suy từ hai mốc đã biết 0 và 1
Định hướng. Dùng hai mốc đã biết là điểm 0 và điểm 1 (cách nhau 6 đơn vị mới) để nội suy vị trí từng điểm theo tỉ lệ, sau đó rút gọn phân số nhận được.
D nằm bên phải điểm 1 thêm đúng 1 đơn vị mới, mà điểm 1 ứng với 66 nên D ứng với 66+61=67
C nằm giữa 0 và 1, cách 0 hai phần trong sáu phần nên C ứng với 62, rút gọn còn 31
B,A đối xứng qua 0 với vị trí cách 2 và 3 đơn vị, cho −62=−31 và −63=−21
Vậy nội suy từ hai mốc 0 và 1 cũng cho đúng bốn giá trị như hai cách trên.
Nhận xét. Luôn rút gọn kết quả cuối cùng về phân số tối giản, như 62 phải viết thành 31 để đúng chuẩn trình bày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần đếm trực tiếp số vạch trên hình, nhanh và ít khả năng nhầm nhất khi hình đã vẽ sẵn.
Đáp số. A=−21; B=−31; C=31; D=67.
Sai lầm thường gặp. Có bạn đếm điểm D theo đơn vị cũ (đơn vị [0;1]) và ghi nhầm D là một số nguyên gần đó, bỏ qua việc D còn lệch thêm 61 so với điểm 1. Phải đếm đúng theo đơn vị mới đã chia nhỏ, D biểu diễn 67 chứ không phải một số nguyên.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: khi đoạn đơn vị [0;1] được chia thành n phần bằng nhau, điểm cách gốc 0 đúng k phần (kể cả bên phải điểm 1) luôn biểu diễn số hữu tỉ nk.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.7★★Trang 8— Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số bằng cách chọn đơn vị mới
Hãy biểu diễn hai số hữu tỉ −54 và 21 trên cùng một trục số.
Kiến thức cần nhớ- Muốn biểu diễn nhiều số hữu tỉ có mẫu số khác nhau trên cùng một trục, nên quy đồng mẫu số về bội chung nhỏ nhất của các mẫu.
- Chia đoạn đơn vị [0;1] (và [−1;0]) thành n phần bằng nhau với n là mẫu số chung.
- Điểm biểu diễn na cách gốc 0 đúng ∣a∣ đơn vị mới, về phía dấu của a.
🧠 Phân tích tư duyHai phân số −54 và 21 có mẫu số khác nhau nên dấu hiệu là phải tìm một đơn vị đo chung mới có thể biểu diễn được cả hai số bằng số nguyên lần đơn vị đó. Hướng chọn là quy đồng mẫu số về bội chung nhỏ nhất của 5 và 2 là 10, khi đó cả hai số đều ứng với số nguyên phần mười. Bẫy là nếu chỉ chia đơn vị theo mẫu số 5 hoặc theo mẫu số 2 riêng lẻ thì không đủ vạch để đặt điểm còn lại một cách chính xác.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung rồi chia trục theo phần mười
Định hướng. Quy đồng hai phân số về cùng mẫu số 10 (bội chung nhỏ nhất của 5 và 2), khi đó chỉ cần chia mỗi đơn vị cũ thành 10 phần bằng nhau là đặt được cả hai điểm chính xác.
−54=10−8; 21=105
Chia đoạn [−1;1] thành các phần bằng nhau, mỗi phần bằng 101 đơn vị cũ
Điểm biểu diễn −54 cách gốc 0 đúng 8 phần về bên trái
Điểm biểu diễn 21 cách gốc 0 đúng 5 phần về bên phải
Vậy trên trục số chia theo đơn vị 101, điểm −54 đặt tại vạch thứ 8 bên trái gốc 0, điểm 21 đặt tại vạch thứ 5 bên phải gốc 0.
2Cách 2. Đổi sang số thập phân rồi đặt theo thang phần mười
Định hướng. Đổi hai phân số sang số thập phân rồi đặt điểm trên trục đã chia sẵn theo từng phần mười, không cần quy đồng mẫu số bằng chữ.
−54=−0,8; 21=0,5
Trên trục số chia mỗi đơn vị thành 10 vạch nhỏ (mỗi vạch 0,1), điểm −0,8 nằm tại vạch thứ 8 tính từ 0 sang trái
điểm 0,5 nằm tại vạch thứ 5 tính từ 0 sang phải
Vậy vị trí hai điểm trùng khớp với Cách 1: −54=−0,8 và 21=0,5.
3Cách 3. Dựng riêng theo mẫu số của từng phân số rồi ghép chung
Định hướng. Dựng riêng từng điểm bằng cách chia đoạn đơn vị theo đúng mẫu số của nó, sau đó ghép chung vào một trục nhờ cùng gốc 0 và cùng đơn vị [0;1].
Chia đoạn từ 0 đến −1 thành 5 phần bằng nhau, lấy 4 phần kể từ 0 về bên trái được điểm biểu diễn −54
Chia đoạn từ 0 đến 1 thành 2 phần bằng nhau, lấy 1 phần kể từ 0 về bên phải được điểm biểu diễn 21
Cả hai điểm đều dựng trên chung một trục vì cùng gốc 0 và cùng độ dài đơn vị [0;1]
Vậy hai điểm dựng riêng theo mẫu số của chính nó vẫn rơi đúng vào vị trí −54=−108 và 21=105 như hai cách trên.
Nhận xét. Khi cần biểu diễn nhiều số hữu tỉ có mẫu số khác nhau, quy đồng về một mẫu chung (Cách 1) là cách chắc chắn nhất vì chỉ cần vẽ đúng một thang chia duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần vẽ một thang chia 10 phần duy nhất là đặt được cả hai điểm, tránh vẽ nhầm khi phải xử lý hai thang chia riêng biệt như Cách 3.
Đáp số. Điểm −54 cách gốc 8 phần mười về bên trái; điểm 21 cách gốc 5 phần mười về bên phải.
Sai lầm thường gặp. Có bạn chia đoạn đơn vị thành 5 phần (theo mẫu số của −54) rồi cũng đặt luôn 21 vào giữa vạch thứ 2 và thứ 3, ước lượng sai vị trí vì 5 phần không chia hết cho mẫu số 2. Phải quy đồng về mẫu chung 10 thì 21=105 mới rơi đúng vào một vạch chia có sẵn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: để biểu diễn n số hữu tỉ có mẫu số khác nhau trên cùng một trục, luôn quy đồng cả n phân số về mẫu chung là bội chung nhỏ nhất của các mẫu, rồi chia đơn vị thành từng ấy phần bằng nhau.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.8★★★Trang 8— Tìm số hữu tỉ có mẫu cho trước nằm giữa hai số hữu tỉ cho trước
Chỉ ra hai phân số có mẫu bằng 7, lớn hơn −83 và nhỏ hơn −81.
Kiến thức cần nhớ- Muốn so sánh (hoặc chặn) các phân số có mẫu số khác nhau, đưa chúng về cùng một mẫu số chung.
- Với mẫu số dương, phân số lớn hơn khi tử số lớn hơn.
- Số nguyên nằm giữa hai số cho trước tìm được bằng cách xét khoảng giá trị của tử số.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho một phân số có mẫu cố định bằng 7 cần tìm, kẹp giữa hai số hữu tỉ mẫu 8, dấu hiệu là bài toán tìm số nguyên (tử số) thoả một bất đẳng thức kép. Hướng làm là gọi tử số là x, quy đồng mẫu số của 7x với 8 rồi giải bất đẳng thức kép để giới hạn x. Bẫy là tưởng chỉ có đúng một phân số thoả mãn, trong khi khoảng giữa −83 và −81 đủ rộng để chứa hai giá trị nguyên của tử số.
1Cách 1. Đặt ẩn tử số rồi quy đồng, giải bất đẳng thức kép
Định hướng. Gọi tử số cần tìm là x, quy đồng 7x với hai mốc mẫu số 8 về mẫu chung 56 rồi giải bất đẳng thức kép để tìm x nguyên.
Gọi phân số cần tìm là 7x với x∈Z, theo đề bài −83<7x<−81
Quy đồng mẫu số chung 56: −83=56−21; 7x=568x; −81=56−7
Bất đẳng thức trở thành −21<8x<−7
Vì 8x chia hết cho 8 nên 8x∈{−16;−8}, tức x∈{−2;−1}
Vậy hai phân số cần tìm là −72 và −71.
2Cách 2. Ước lượng bằng số thập phân rồi thử trực tiếp
Định hướng. Đổi hai mốc sang số thập phân để ước lượng khoảng giá trị của 7x, sau đó thử trực tiếp các số nguyên x gần đó.
−83=−0,375; −81=−0,125
Cần −0,375<7x<−0,125, suy ra x nằm khoảng 7⋅(−0,375)=−2,625 đến 7⋅(−0,125)=−0,875
Trong khoảng (−2,625;−0,875) chỉ có hai số nguyên x=−2 và x=−1
Kiểm lại: 7−2≈−0,286 và 7−1≈−0,143, cả hai đều nằm giữa −0,375 và −0,125
Vậy vẫn tìm được đúng hai phân số −72 và −71 như Cách 1.
3Cách 3. Dùng tích chéo trên bất đẳng thức kép
Định hướng. Dùng tích chéo trực tiếp trên bất đẳng thức kép mà không cần quy đồng mẫu số chung, vì mẫu số 7 và 8 đều dương.
−83<7x tương đương −3⋅7<8x, tức 8x>−21
7x<−81 tương đương 8x<−7
Kết hợp hai điều kiện: −21<8x<−7, mà 8x là bội của 8 nên 8x∈{−16;−8}, suy ra x∈{−2;−1}
Vậy tích chéo cũng dẫn tới cùng hai phân số −72 và −71.
Nhận xét. Khoảng giữa −83 và −81 chứa đúng hai giá trị tử số nguyên khi nhân với 8, nên đề bài có đúng hai đáp số chứ không phải một.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 hoặc Cách 3 vì đều đưa thẳng về bất đẳng thức kép với số nguyên 8x, không phải ước lượng bằng số thập phân dễ làm tròn nhầm.
Đáp số. Hai phân số cần tìm là −72 và −71.
Sai lầm thường gặp. Có bạn giải ra −21<8x<−7 nhưng chỉ chọn x=−2 rồi dừng lại, quên xét tiếp x=−1 cũng thoả mãn vì 8⋅(−1)=−8 nằm trong khoảng (−21;−7). Đề yêu cầu chỉ ra phân số nên phải liệt kê đủ cả hai giá trị x=−2 và x=−1.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: số các phân số mẫu n nằm giữa hai số hữu tỉ a và b (với a<b) bằng số các số nguyên nằm nghiêm ngặt trong khoảng (an;bn) khi quy đồng mẫu chung thích hợp.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 9 · 1.9★★★Trang 8— So sánh nhiều tỉ số (hiệu suất) là phân số có tử và mẫu gần bằng nhau — toán thực tế
Bảng sau thống kê thành tích ghi bàn của cầu thủ bóng đá Lionel Messi cho câu lạc bộ FC Barcelona tại giải bóng đá vô địch quốc gia La Liga của Tây Ban Nha trong 5 mùa giải gần đây: mùa 2016–2017 ghi 37 bàn qua 34 trận; mùa 2017–2018 ghi 34 bàn qua 36 trận; mùa 2018–2019 ghi 36 bàn qua 34 trận; mùa 2019–2020 ghi 25 bàn qua 33 trận; mùa 2020–2021 ghi 30 bàn qua 35 trận. Biết hiệu suất ghi bàn được tính bằng tỉ số giữa số bàn thắng và số trận đấu. Em hãy sắp xếp hiệu suất ghi bàn của Messi từ bé đến lớn và cho biết mùa giải nào thì Messi ghi bàn tốt nhất.
Kiến thức cần nhớ- Hiệu suất ghi bàn bằng số bàn thắng chia cho số trận đấu, là một số hữu tỉ dương.
- Phân số có tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1; phân số có tử nhỏ hơn mẫu thì nhỏ hơn 1.
- Muốn so sánh nhiều phân số cùng lúc, có thể chia nhóm theo việc so với mốc 1 trước, rồi quy đồng riêng trong từng nhóm.
🧠 Phân tích tư duyBảng cho năm tỉ số bàn thắng trên trận đấu với tử và mẫu khá gần nhau, dấu hiệu là nên so mỗi tỉ số với mốc 1 trước để chia thành hai nhóm nhỏ, tránh phải quy đồng mẫu số chung của cả năm phân số cùng lúc. Chọn hướng chia nhóm vì trong mỗi nhóm chỉ còn hai hoặc ba mẫu số cần quy đồng, việc tính toán nhẹ đi rất nhiều. Bẫy của đề là ghi bàn tốt nhất ứng với hiệu suất lớn nhất chứ không phải số bàn thắng tuyệt đối lớn nhất.
1Cách 1. Chia hai nhóm theo mốc 1 rồi quy đồng riêng từng nhóm
Định hướng. Tính hiệu suất từng mùa, so mỗi hiệu suất với mốc 1 để chia thành hai nhóm nhỏ (tử lớn hơn mẫu và tử nhỏ hơn mẫu), rồi quy đồng để so sánh riêng trong từng nhóm.
Hiệu suất năm mùa: 2016–2017: 3437; 2017–2018: 3634=1817; 2018–2019: 3436=1718; 2019–2020: 3325; 2020–2021: 3530=76
Nhóm lớn hơn 1: 1718 và 3437; quy đồng 1718=3436, vì 36<37 nên 1718<3437
Nhóm nhỏ hơn 1: 76;3325;1817; quy đồng mẫu số chung 1386: 76=13861188; 3325=13861050; 1817=13861309
Vì 1050<1188<1309 nên 3325<76<1817
Vậy sắp xếp hiệu suất từ bé đến lớn: 3325<76<1817<1718<3437, ứng với mùa 2019–2020, 2020–2021, 2017–2018, 2018–2019, 2016–2017; mùa 2016–2017 Messi ghi bàn tốt nhất.
2Cách 2. Đổi tất cả sang số thập phân rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Chia trực tiếp tử cho mẫu để đổi mỗi hiệu suất sang số thập phân rồi so sánh năm số cùng lúc.
3437≈1,088; 3634≈0,944; 3436≈1,059; 3325≈0,758; 3530≈0,857
So sánh năm số thập phân: 0,758<0,857<0,944<1,059<1,088
Vậy đổi ra số thập phân cũng cho đúng thứ tự như Cách 1: mùa 2019–2020, 2020–2021, 2017–2018, 2018–2019, 2016–2017 (từ hiệu suất bé đến lớn).
3Cách 3. So sánh qua phần chênh lệch với mốc 1
Định hướng. Với các phân số gần bằng 1, so sánh qua phần chênh lệch so với 1: phân số lớn hơn 1 có phần dư dương, phân số nhỏ hơn 1 có phần thiếu; phần thiếu càng lớn thì phân số càng nhỏ.
3437=1+343; 1718=1+342; vì 342<343 nên 1718<3437
76=1−71; 3325=1−338; 1817=1−181
Quy đồng ba phần thiếu về mẫu số 1386: 71=1386198; 338=1386336; 181=138677
Vì 77<198<336 nên phần thiếu của 1817 nhỏ nhất, của 3325 lớn nhất, suy ra 3325<76<1817
Vậy theo phần chênh lệch với 1 vẫn ra đúng thứ tự 3325<76<1817<1718<3437, mùa 2016–2017 Messi ghi bàn tốt nhất.
Nhận xét. Mùa 2016–2017 đạt hiệu suất bàn trên trận cao nhất trong năm mùa, đúng nghĩa ghi bàn tốt nhất mà đề yêu cầu, dù số trận mùa đó không phải nhiều nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia hai nhóm theo mốc 1 trước giúp mỗi lần quy đồng chỉ còn hai hoặc ba mẫu số nhỏ, nhanh hơn hẳn so với quy đồng cả năm mẫu số cùng lúc.
Đáp số. Thứ tự tăng dần: 3325<76<1817<1718<3437 (mùa 2019–2020, 2020–2021, 2017–2018, 2018–2019, 2016–2017); mùa 2016–2017 Messi ghi bàn tốt nhất.
Sai lầm thường gặp. Có bạn thấy mùa 2016–2017 chỉ ghi 37 bàn (không phải số bàn nhiều nhất nếu so với tổng nhiều giải khác) nên phân vân, quên rằng đề hỏi HIỆU SUẤT (bàn trên trận) chứ không hỏi tổng số bàn thắng — hiệu suất 3437 vẫn là lớn nhất trong năm mùa dù số trận chỉ có 34.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: khi so sánh nhiều tỉ số có tử và mẫu xấp xỉ nhau, nên so mỗi tỉ số với mốc 1 (hoặc một mốc trung gian thích hợp khác) trước để chia nhỏ bài toán, thay vì quy đồng toàn bộ ngay từ đầu.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-7-kn/bai-1-tap-hop-cac-so-huu-ti.jsp · https://loigiaihay.com/bai-tap-tong-hop-toan-7-ket-noi-tri-thuc-c2076.html