Bài 1 · 3.18★Trang 42— Tính và so sánh các góc tạo bởi một cát tuyến cắt hai đường thẳng song song
Cho Hình 3.19, biết a∥b. a) Tính số đo góc A1. b) So sánh góc A4 và góc B2. c) Tính số đo góc A2.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 180∘.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho a∥b và một góc cụ thể tại giao điểm thứ hai (B1=35∘) — dấu hiệu của dạng dùng tính chất hai đường thẳng song song để suy các góc còn lại. Việc đầu tiên là nhìn đúng vị trí từng góc so với cát tuyến AB: A1 so le trong với B1, còn A4, B2 ở vị trí đồng vị. Bẫy của đề là nhầm góc kề (A1, A2 kề bù trên đường thẳng a) với góc so le trong.
1Cách 1. So le trong → đồng vị → kề bù (đi thẳng theo thứ tự đề hỏi)
Định hướng. Xác định đúng vị trí từng cặp góc so với cát tuyến AB rồi áp trực tiếp tính chất hai đường thẳng song song.
a) A1 và B1 ở vị trí so le trong (cùng nằm giữa dải a, b, hai phía đối diện của cát tuyến AB). Vì a∥b nên A1=B1=35∘.
VậyA1=35∘.
b) A4 và B2 ở vị trí đồng vị (cùng phía cát tuyến, cùng ở trên hai đường thẳng a, b theo đúng thứ tự tương ứng). Vì a∥b nên A4=B2.
VậyA4=B2 (hai góc bằng nhau).
c) A1 và A2 là hai góc kề bù (cùng đỉnh A, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau trên đường thẳng a) nên A1+A2=180∘. Thay số: 35∘+A2=180∘, suy ra A2=145∘.
VậyA2=145∘.
2Cách 2. Dùng góc trong cùng phía (đường vòng qua kề bù tại B)
Định hướng. Không dùng ngay so le trong; tính góc kề bù tại B trước rồi dùng tính chất góc trong cùng phía có tổng 180∘.
B1 và B2 kề bù trên đường thẳng b nên B2=180∘−35∘=145∘. a) A1 và B2 cùng phía cát tuyến (phía trái), cùng ở giữa dải a, b nên là góc trong cùng phía: A1+B2=180∘. Suy ra A1=180∘−145∘=35∘, khớp Cách 1.
b) A2 và B1 cũng ở vị trí trong cùng phía (phía phải) nên A2=180∘−35∘=145∘; mà A4 đối đỉnh với A2 nên A4=145∘. So với B2=145∘ ở trên.
VậyA4=B2=145∘, đúng bằng nhau.
c) Đã có A2=145∘ ở bước trên.
VậyA2=145∘, khớp Cách 1.
3Cách 3. Xuất phát từ góc đồng vị rồi suy các góc còn lại bằng đối đỉnh
Định hướng. Chọn tính chất đồng vị làm gốc, dùng đối đỉnh và kề bù để kéo ra mọi góc còn lại — không cần gọi tên "so le trong" ở bước nào.
A3 và B1 ở vị trí đồng vị nên A3=B1=35∘ (vì a∥b). a) A1 đối đỉnh với A3 nên A1=A3=35∘.
VậyA1=35∘, khớp hai cách trên.
b) A4 và A3 kề bù trên đường thẳng a nên A4=180∘−35∘=145∘. B2 và B1 kề bù trên đường thẳng b nên B2=180∘−35∘=145∘.
VậyA4=B2=145∘.
c) A2 đối đỉnh với A4 nên A2=A4=145∘.
VậyA2=145∘, cả ba cách cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bám thẳng định nghĩa so le trong – đồng vị – kề bù, chỉ 1 bước tính cho mỗi ý, nhanh và ít khả năng nhầm hơn hai cách vòng qua góc phụ.
Đáp số.a) A1=35∘. b) A4=B2 (bằng nhau, cùng 145∘). c) A2=145∘.
Sai lầm thường gặp.Nhầm A1 với B1 là góc đồng vị (vì cùng thấy "cùng phía") nên vẫn ra đúng số 35∘ nhưng sai tên quan hệ; khi gặp đề khác số đo sẽ áp nhầm dấu hiệu. Cũng hay quên A1, A2 là kề bù (tổng 180∘) nên tính nhầm A2=A1=35∘.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết thành A2=35∘ (giữ nguyên vị trí các góc), hãy tính lại B1 — kết quả sẽ đổi vai trò so le trong và trong cùng phía cho nhau.
Bài 2 · 3.19★★Trang 42— Chứng minh hai đường thẳng song song rồi tính góc so le trong, góc kề bù
Vẽ lại Hình 3.20 vào vở. a) Giải thích tại sao Ax∥By. b) Tính số đo góc ABy′. c) Tính số đo góc ABM.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a∥b.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 180∘.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chưa cho Ax∥By mà bắt chứng minh trước — dấu hiệu của dạng "dùng dấu hiệu nhận biết" chứ không phải "dùng tính chất". Cát tuyến hợp lí ở đây là đường thẳng ZN (qua Z, M, N): nó cắt đường thẳng y′y tại M và cắt đường thẳng Ax (qua A, N) tại N, tạo ra cặp góc đồng vị đã cho bằng nhau (60∘). Bẫy là dễ nhầm cát tuyến AZ (qua A, B) mới là đường cần xét, trong khi đó chính là đường thẳng đang được chứng minh song song.
1Cách 1. Dùng đồng vị của cát tuyến ZN để dựng song song, rồi so le trong và kề bù
Định hướng. Chọn đúng cát tuyến ZN cắt hai đường thẳng cần so sánh, so sánh cặp góc đồng vị đã cho.
a) Xét cát tuyến ZN cắt đường thẳng y′y tại M và cắt đường thẳng Ax tại N. ZMy′=ZNA=60∘ (đề cho), hai góc này ở vị trí đồng vị.
VậyAx∥By theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Vì Ax∥By, xét cát tuyến AB (qua A, B): ABy′ và BAx ở vị trí so le trong. Mà BAx=50∘ (đề cho) nên ABy′=BAx=50∘.
VậyABy′=50∘.
c) ABy′ và ABM kề bù trên đường thẳng y′y (vì y′, B, M thẳng hàng) nên ABy′+ABM=180∘. Thay số: 50∘+ABM=180∘, suy ra ABM=130∘.
VậyABM=130∘.
2Cách 2. Dùng tổng ba góc trong tam giác ZAN để kiểm tra trước khi kết luận song song
Định hướng. Tính góc còn lại của tam giác ZAN rồi dùng tổng hai góc trong cùng phía bằng 180∘ thay vì so sánh đồng vị trực tiếp.
a) Trong tam giác ZAN: Z=180∘−ZAN−ZNA=180∘−50∘−60∘=70∘. Xét cát tuyến ZA cắt y′y tại B: trong tam giác ZBM (đồng dạng vị trí với ZAN), góc ZMB=ZMy′ kề bù với 60∘ … thay vào đó, dùng trực tiếp: BMN=180∘−60∘=120∘ và ANM=60∘ là hai góc trong cùng phía của cát tuyến ZN với hai đường thẳng y′y, Ax: 120∘+60∘=180∘.
Vậyy′y∥Ax, tức By∥Ax, khớp Cách 1.
b) Vì Ax∥By và y′, B, A, Z liên quan qua cát tuyến AB: ABy′, BAx so le trong nên ABy′=50∘ (như Cách 1).
VậyABy′=50∘.
c) Vì ABy′ và ABM kề bù nên ABM=180∘−50∘=130∘.
VậyABM=130∘, trùng Cách 1.
3Cách 3. Tính ABM trước bằng tam giác ABz rồi suy ngược ra ABy'
Định hướng. Đảo thứ tự: từ tam giác chứa cạnh AB, BM tính ABM trực tiếp bằng góc ngoài của tam giác, rồi mới suy ABy′ bằng kề bù.
a) (giống Cách 1) ZMy′=ZNA=60∘ ở vị trí đồng vị của cát tuyến ZN nên Ax∥By.
VậyAx∥By.
c) Trong tam giác ABN (đỉnh A, B, N, với BAN=50∘): góc ngoài ABM tại đỉnh B (kề bù với ABN của tam giác) bằng tổng hai góc trong không kề với nó, tức ABM=BAN+ANB. Vì ANB=ANM=60∘ nên ABM=50∘+60∘=130∘.
VậyABM=130∘, khớp hai cách trên.
b) ABy′ kề bù với ABM nên ABy′=180∘−130∘=50∘.
VậyABy′=50∘.
Nhận xét. Cách 3 dùng góc ngoài tam giác — kiến thức của bài sau (tổng ba góc trong một tam giác) — nên chỉ nên dùng để kiểm tra chéo, không thay cho lời giải chính của Bài 10.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chọn đúng cát tuyến ZN để dựng song song ngay từ đầu, sau đó so le trong và kề bù cho kết quả trực tiếp, không phải tính thêm góc phụ nào.
Đáp số.a) Ax∥By (hai góc đồng vị của cát tuyến ZN bằng nhau, cùng 60∘). b) ABy′=50∘. c) ABM=130∘.
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm cát tuyến AB (đường đang cần chứng minh song song) để so sánh góc thay vì cát tuyến ZN, dẫn đến lập luận vòng quanh (dùng chính điều cần chứng minh). Cũng hay quên kề bù ở phần c, tính nhầm ABM=ABy′=50∘.
🚀 Mở rộng.Nếu đề chỉ cho ZNA=60∘ mà đổi góc tại M thành ẩn số x, tìm x để ba điểm liên quan vẫn tạo ra Ax∥By — đây chính là cách phát biểu ngược của dấu hiệu nhận biết.
Bài 3 · 3.20★Trang 42— Nhận biết phát biểu đúng của tiên đề Euclid
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào diễn đạt đúng nội dung của tiên đề Euclid? a) Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng d có ít nhất một đường thẳng song song với d. b) Nếu qua điểm A nằm ngoài đường thẳng d có hai đường thẳng song song với d thì chúng trùng nhau. c) Có duy nhất một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. d) Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d. Đường thẳng đi qua A và song song với đường thẳng d là duy nhất.
Kiến thức cần nhớ
Tiên đề Euclid: qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng "soi câu chữ": bốn phát biểu trông rất giống nhau nhưng khác nhau ở đúng hai chỗ — có nhắc "qua điểm A nằm ngoài d" hay không, và nói về "ít nhất một" hay "duy nhất". Dấu hiệu nhận dạng là phải so từng câu với phát biểu chuẩn của tiên đề: tính DUY NHẤT gắn với một ĐIỂM cố định, không phải với "một đường thẳng cho trước" nói chung. Bẫy nằm ở câu c) — thiếu chữ "qua điểm A" khiến phát biểu sai hẳn ý nghĩa.
1Cách 1. Đối chiếu từng câu với đúng nội dung tiên đề Euclid
Định hướng. Nhắc lại chính xác tiên đề: "Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó", rồi so từng câu.
a) Chỉ nói "có ít nhất một", thiếu tính duy nhất — sai (tiên đề khẳng định chỉ có đúng một, không phải chỉ tồn tại). b) Diễn đạt lại đúng nghĩa của tính duy nhất: nếu có hai đường cùng thoả thì chúng phải là một — đúng. c) Không nhắc đến điểm A và đường thẳng "cho trước" ở đây có thể là chính d hoặc một đường bất kì đi qua nó — phát biểu mơ hồ, không đúng nội dung tiên đề (tiên đề nói về đường qua một ĐIỂM ngoài d) — sai. d) Đúng nguyên văn nội dung tiên đề Euclid — đúng.
Vậy phát biểu đúng là b) và d).
2Cách 2. Dựng phản ví dụ để loại câu sai
Định hướng. Với câu nghi ngờ sai, thử tìm một tình huống hình học làm nó vô lí hoặc không đủ ý.
a) Nếu chỉ đòi "ít nhất một" thì câu này vẫn đúng ngay cả khi có tới hai, ba đường song song với d qua A — nhưng thực tế hình học phẳng chỉ cho đúng một, nên câu a) tuy không sai về logic (yếu hơn) lại KHÔNG diễn đạt đúng nội dung tiên đề (tiên đề mạnh hơn, khẳng định duy nhất) — loại. c) Thử với d và một đường thẳng d′ cắt d tại một điểm bất kì không phải là điểm cho trước: không có khái niệm "duy nhất một đường song song với một đường cho trước" nếu không neo vào điểm cụ thể — vô số đường thẳng song song với d (mỗi đường qua một điểm khác nhau), nên câu c) sai. b), d) không tìm được phản ví dụ nào — giữ lại.
Vậy phát biểu đúng là b) và d), khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng hệ quả duy nhất để kiểm tra chiều "nếu... thì..."
Định hướng. Coi tiên đề như một điều kiện hai chiều: (i) tồn tại đường song song qua A; (ii) đường đó là duy nhất. Kiểm tra mỗi câu có giữ đủ cả (i) và (ii) hay không.
a) chỉ giữ (i), bỏ (ii) — thiếu, không phải tiên đề đầy đủ. b) chính là cách phát biểu của (ii) dưới dạng "nếu có hai đường cùng song song qua A thì trùng nhau" — giữ đủ (ii), tương đương tiên đề. c) không gắn với điểm A cụ thể nên không khớp cấu trúc (i)+(ii) của tiên đề — loại. d) giữ đủ cả (i) (có đường đi qua A song song d) lẫn (ii) (là duy nhất) — đúng nguyên văn tiên đề.
Vậy phát biểu đúng là b) và d), cả ba cách đều thống nhất kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thuộc lòng đúng một câu chuẩn của tiên đề rồi soi từng đáp án là nhanh nhất, không cần dựng phản ví dụ như Cách 2.
Đáp số.Phát biểu đúng nội dung tiên đề Euclid là b) và d).
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm câu a) vì thấy "có đường thẳng song song" là quen tai, trong khi tiên đề đòi hỏi chặt hơn: đúng MỘT đường, không chỉ "có". Cũng hay chọn nhầm câu c) vì đọc lướt bỏ sót chi tiết thiếu "điểm A nằm ngoài d".
🚀 Mở rộng.Viết lại tiên đề Euclid theo ba cách diễn đạt khác nhau (tồn tại + duy nhất; phủ định của "có từ hai đường trở lên"; và bằng ngôn ngữ tập hợp "tập các đường thẳng song song với d qua A chỉ có đúng 1 phần tử") để thấy chúng tương đương nhau.
Bài 4 · 3.21★★★Trang 43— Chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng tính duy nhất của đường thẳng song song (tiên đề Euclid)
Cho đường thẳng xx′, điểm A thuộc xx′. Trên tia Ax′ lấy điểm B (điểm B khác điểm A). Vẽ tia By, trên tia By lấy điểm M. Hai điểm N và P thoả mãn: NMA=MAB; PMy=MBx′ (Hình 3.21). Giải thích tại sao ba điểm N, M, P thẳng hàng.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a∥b.
Tiên đề Euclid: qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho sẵn đường thẳng qua N, M, P mà chỉ cho hai điều kiện góc — dấu hiệu của dạng "chứng minh thẳng hàng bằng cách chỉ ra cùng đi qua một đường song song duy nhất". Từ điều kiện góc NMA=MAB (so le trong của cát tuyến AM) suy ra MN∥xx′; tương tự MP∥xx′. Bẫy là dừng lại ở đó — phải dùng thêm tiên đề Euclid (qua M chỉ có một đường song song với xx′) mới kết luận được MN và MP là CÙNG một đường thẳng, tức N, M, P thẳng hàng.
1Cách 1. Hai lần dùng dấu hiệu song song rồi dùng tiên đề Euclid để hợp nhất hai đường
Định hướng. Chứng minh MN và MP đều song song với xx′, sau đó dùng tính duy nhất của tiên đề Euclid.
NMA=MAB, mà hai góc này ở vị trí so le trong của cát tuyến AM cắt hai đường thẳng MN, xx′, nên MN∥xx′.
PMy=MBx′, mà hai góc này ở vị trí đồng vị của cát tuyến BM (kéo dài thành BMy) cắt hai đường thẳng MP, xx′, nên MP∥xx′.
Theo tiên đề Euclid, qua điểm M chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với xx′. Mà cả MN và MP đều song song với xx′ nên tia MN và tia MP nằm trên cùng một đường thẳng.
Vậy ba điểm N, M, P thẳng hàng.
2Cách 2. Chứng minh góc NMP bằng 180° (dùng tổng ba góc kề nhau tại M)
Định hướng. Thay vì hợp nhất hai đường thẳng, tính trực tiếp NMP và chỉ ra nó bằng 180∘ — đó chính là điều kiện ba điểm thẳng hàng.
Gọi AMB=α là góc tại M giữa hai tia MA, MB (chính là MBy vì M trên tia By, coi AMB là góc giữa MA và MB). Vì NMA=MAB nên tia MN và tia MA tạo với MB hai góc kề bù đúng phần bù cần thiết: NMB=NMA+α; tương tự PMB=PMy nằm ở phía đối diện qua MB. Cộng hai góc kề bù tại M theo hai phía của tia MB: NMB+PMB=(MAB+α)+MBx′. Do MAB+α=180∘−ABM (góc trong tam giác MAB tại A và góc kề tại M) và MBx′=180∘−ABM (kề bù với ABM trên đường thẳng xx′) khi thay đúng vị trí, ta được NMP=NMB+PMB=180∘.
VậyNMP=180∘ nên N, M, P thẳng hàng, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách này đúng nhưng dài và phải cẩn trọng gọi tên góc; Cách 1 (dùng tiên đề Euclid trực tiếp) gọn và chắc chắn hơn.
3Cách 3. Dùng phản chứng: giả sử N, M, P không thẳng hàng
Định hướng. Giả sử điều cần chứng minh là sai, chỉ ra mâu thuẫn với tiên đề Euclid.
Giả sử ba điểm N, M, P không thẳng hàng, tức đường thẳng MN và đường thẳng MP là hai đường thẳng phân biệt, cùng đi qua M. Theo Cách 1 (hai bước so le trong và đồng vị) đã chứng minh MN∥xx′ và MP∥xx′. Vậy qua điểm M có hai đường thẳng phân biệt (MN và MP) cùng song song với xx′. Điều này trái với tiên đề Euclid (qua một điểm ngoài đường thẳng xx′ chỉ có đúng một đường thẳng song song với xx′).
Vậy điều giả sử là sai, tức MN và MP phải là cùng một đường thẳng, hay N, M, P thẳng hàng — khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chứng minh hai lần song song rồi áp thẳng tiên đề Euclid — đây là cách chuẩn của SGK, ngắn và không cần tính góc cụ thể như Cách 2.
Đáp số.MN∥xx′ và MP∥xx′ nên theo tiên đề Euclid, MN và MP trùng nhau; do đó N, M, P thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp.Chứng minh xong MN∥xx′ và MP∥xx′ rồi kết luận ngay "nên thẳng hàng" mà không nêu căn cứ tiên đề Euclid — thiếu bước lập luận quan trọng nhất của bài, dù kết quả cuối đúng nhưng lời giải không được chấp nhận trọn vẹn.
🚀 Mở rộng.Đây chính là cách chứng minh chuẩn cho bài toán dựng đường thẳng qua một điểm song song với đường thẳng cho trước bằng thước và êke: dựng hai lần góc so le trong bằng nhau từ hai phía, kết quả luôn cho một đường thẳng duy nhất nhờ tiên đề Euclid.
Bài 5 · 3.22★★Trang 43— Chứng minh song song bằng quan hệ từ vuông góc đến song song, rồi tính góc so le trong
Vẽ lại Hình 3.22 vào vở. a) Giải thích tại sao a∥b. b) Tính số đo góc ABH.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đề vẽ sẵn hai vuông góc tại H, K — dấu hiệu rõ ràng của "quan hệ từ vuông góc đến song song" chứ không phải dùng góc so le trong hay đồng vị để chứng minh câu a). Sau khi có a∥b, câu b) mới quay lại dùng so le trong với cát tuyến AB. Bẫy là vội tìm cặp góc bằng nhau để chứng minh song song ngay từ đầu trong khi đề chưa cho góc nào ở A, B lúc đó.
1Cách 1. Vuông góc với đường thẳng thứ ba rồi so le trong
Định hướng. Dùng quan hệ từ vuông góc đến song song cho câu a), rồi so le trong cho câu b).
a) HK⊥a tại H và HK⊥b tại K (đường thẳng HK cùng vuông góc với cả a và b).
Vậya∥b (hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba).
b) Vì a∥b, xét cát tuyến AB: ABH và BAb ở vị trí so le trong. Mà BAb=55∘ (đề cho) nên ABH=BAb=55∘.
VậyABH=55∘.
2Cách 2. Dùng so le trong bằng 90° để chứng minh song song, rồi trong cùng phía để tính góc
Định hướng. Coi hai góc vuông tại H, K chính là một cặp so le trong đặc biệt (đều bằng 90∘) của cát tuyến HK, thay vì gọi tên tính chất "vuông góc với đường thẳng thứ ba"; câu b) đổi sang dùng góc trong cùng phía.
a) aHK=bKH=90∘ (đề cho), hai góc này ở vị trí so le trong của cát tuyến HK cắt a tại H và b tại K.
Vậya∥b vì có một cặp góc so le trong bằng nhau, khớp Cách 1.
b) Vì a∥b, xét cát tuyến AB: ABH và BAb cùng nằm giữa dải a, b nhưng ở hai phía đối diện của cát tuyến nên là so le trong — để đổi cách, ta tính qua góc trong cùng phía kề với BAb: gọi BAH′ là góc kề bù với BAb trên đường thẳng a (phía H), BAH′=180∘−55∘=125∘; góc này và ABH ở vị trí trong cùng phía nên BAH′+ABH=180∘, suy ra ABH=180∘−125∘=55∘.
VậyABH=55∘, thống nhất với Cách 1.
3Cách 3. Phản chứng cho câu a), đối đỉnh cho câu b)
Định hướng. Câu a) lập luận bằng phản chứng để thấy rõ vì sao "cùng vuông góc với HK" buộc a, b phải song song; câu b) đổi qua đối đỉnh thay vì so le trong.
a) Giả sử a không song song với b, khi đó a và b cắt nhau tại một điểm O nào đó. Vì a⊥HK và b⊥HK, cả hai đường a, b đều đi qua các điểm H, K trên HK với cùng góc vuông — nếu a, b cắt nhau thì qua điểm cắt đó có hai đường cùng vuông góc với HK, trái với tính duy nhất của đường vuông góc dựng từ một điểm đến một đường thẳng.
Vậya∥b, khớp Cách 1 và Cách 2.
b) Trên đường thẳng a, gọi A1 là góc đối đỉnh với BAb tại A thì A1=BAb=55∘; A1 và ABH lại ở vị trí so le trong (phía đối diện) nên cũng bằng nhau: ABH=A1=55∘.
VậyABH=55∘, khớp Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quan hệ từ vuông góc đến song song cho câu a) rồi so le trong cho câu b) — chỉ hai bước, không cần tính góc phụ như Cách 2, Cách 3.
Đáp số.a) a∥b vì cùng vuông góc với HK. b) ABH=55∘.
Sai lầm thường gặp.Cố tìm cặp góc so le trong hoặc đồng vị để chứng minh a∥b ngay từ câu a) trong khi đề chỉ cho hai góc vuông — bỏ sót dấu hiệu "cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba" là dấu hiệu đúng và ngắn nhất ở đây.
🚀 Mở rộng.Nếu thay góc 55∘ ở A bằng ẩn x và cho thêm ABH=2x−20∘, hãy lập phương trình từ tính chất so le trong để tìm x — đây là bước chuyển tiếp sang dạng toán có ẩn ở lớp 7.
Bài 6 · 3.23★★Trang 43— Chứng minh song song bằng đồng vị, rồi suy vuông góc bằng tính chất bắc cầu vuông góc–song song
Vẽ lại Hình 3.23 vào vở. Giải thích tại sao a) xx′∥yy′. b) xx′⊥a.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a∥b.
Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc 110∘ bằng nhau ở vị trí đồng vị là dấu hiệu chứng minh xx′∥yy′ ở câu a). Câu b) không tính góc mới mà dùng lại kết quả song song vừa có: đường thẳng a đã vuông góc với yy′ (đề cho, đánh dấu vuông trong hình), mà yy′∥xx′ nên a cũng vuông góc với xx′. Bẫy là cố tính số đo góc giữa a và xx′ bằng 110∘, trong khi chỉ cần dùng tính chất bắc cầu, không cần tính toán số học nào.
1Cách 1. Đồng vị dựng song song, rồi bắc cầu vuông góc–song song
Định hướng. So sánh cặp góc đồng vị của cát tuyến tt′ cho câu a); dùng tính chất "vuông góc với một trong hai đường song song" cho câu b).
a) xAt=yBt=110∘ (đề cho), hai góc này ở vị trí đồng vị của cát tuyến tt′ cắt xx′ tại A và yy′ tại B.
Vậyxx′∥yy′.
b) Đề cho a⊥yy′ (đánh dấu vuông tại giao điểm của a và yy′). Mà yy′∥xx′ (câu a).
Vậya⊥xx′ (đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại).
2Cách 2. Dùng góc so le trong thay cho đồng vị
Định hướng. Tính góc kề bù tại A trước để chuyển cặp đồng vị đã cho thành một cặp so le trong, rồi dùng lại như Cách 1.
a) xAt và x′At kề bù trên đường thẳng xx′ nên x′At=180∘−110∘=70∘. Lại có x′At và yBt (góc đối đỉnh của góc 110∘ tại B, tức góc y′Bt′=110∘, suy ra tBy=180∘−110∘=70∘ ở phía đối) là hai góc so le trong: x′At=tBy=70∘.
Vậyxx′∥yy′, khớp Cách 1.
b) (giống Cách 1) a⊥yy′ và yy′∥xx′ nên a⊥xx′.
Vậya⊥xx′.
3Cách 3. Phản chứng cho câu b) bằng tiên đề Euclid
Định hướng. Câu a) giữ như Cách 1; câu b) chứng minh bằng phản chứng để thấy rõ vì sao chỉ có duy nhất một góc vuông có thể xảy ra.
a) (như Cách 1) xAt=yBt=110∘ đồng vị nên xx′∥yy′.
Vậyxx′∥yy′.
b) Giả sử a không vuông góc với xx′. Khi đó qua giao điểm của a và xx′, đường thẳng a tạo với xx′ một góc khác 90∘; nhưng vì xx′∥yy′, góc giữa a và yy′ (là góc đồng vị hoặc so le trong với góc giữa a và xx′) cũng phải khác 90∘. Điều này mâu thuẫn với giả thiết a⊥yy′ (góc vuông, đã đánh dấu trong hình).
Vậy điều giả sử sai, tức a⊥xx′ — khớp Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đồng vị cho câu a), bắc cầu vuông góc–song song cho câu b) — không cần tính thêm góc phụ nào, nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.a) xx′∥yy′ (hai góc đồng vị 110∘ bằng nhau). b) a⊥xx′ (vì a⊥yy′ và yy′∥xx′).
Sai lầm thường gặp.Cố tính số đo góc giữa a và xx′ rồi mới kết luận vuông góc, trong khi chỉ cần áp dụng thẳng tính chất "vuông góc với một trong hai đường song song thì vuông góc với đường còn lại" — không cần số liệu nào cho câu b).
🚀 Mở rộng.Tính chất "vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại" chính là hệ quả trực tiếp của tính chất hai đường thẳng song song (áp dụng với góc so le trong bằng 90∘); hãy tự chứng minh lại tính chất này bằng lập luận góc so le trong.
Bài 7 · 3.24★★★Trang 44— Chứng minh song song bằng vuông góc chung, tính góc đồng vị – kề bù, dựng tia phân giác rồi tính góc
Cho Hình 3.24. a) Giải thích tại sao yy′∥zz′. b) Tính số đo góc ABz. c) Vẽ tia phân giác At của góc y′AB, tia At cắt đường thẳng zz′ tại H. Tính số đo góc AHN.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 180∘.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu đi theo ba lớp kiến thức khác nhau: a) dùng đường vuông góc chung MN; b) dùng đồng vị rồi kề bù cho một cát tuyến duy nhất xx′; c) dựng thêm tia phân giác — dấu hiệu của dạng "tổng hợp", phải xác định đúng góc y′AB (chứ không phải xAy) mới bấm đúng 120∘ để chia đôi. Bẫy lớn nhất ở câu c) là quên đường thẳng At cũng là một cát tuyến mới của cặp yy′∥zz′, nên lại dùng được so le trong lần thứ hai.
1Cách 1. Vuông góc chung → đồng vị & kề bù → so le trong với cát tuyến phân giác
Định hướng. Đi đúng ba bước độc lập: chứng minh song song bằng đường vuông góc chung MN; tính ABz bằng đồng vị rồi kề bù; tính AHN bằng so le trong của cát tuyến mới At.
a) MN⊥yy′ tại M và MN⊥zz′ tại N (đề cho, đánh dấu vuông trong hình).
Vậyyy′∥zz′ (hai đường thẳng cùng vuông góc với MN).
b) xAy′ và ABz′ ở vị trí đồng vị của cát tuyến xx′, mà yy′∥zz′ nên ABz′=xAy′=60∘. ABz′ và ABz kề bù trên đường thẳng zz′ nên ABz=180∘−60∘=120∘.
VậyABz=120∘.
c) y′AB kề bù với xAy′=60∘ trên đường thẳng xx′ nên y′AB=180∘−60∘=120∘ (cũng chính là ABz tính so le trong ở trên, khớp kiểm tra). At là tia phân giác của y′AB nên y′At=tAB=2120∘=60∘. Xét cát tuyến AH (chính là tia At kéo dài) cắt yy′ tại A và zz′ tại H: y′AH và AHz ở vị trí so le trong nên AHz=y′AH=60∘. AHz và AHN kề bù trên đường thẳng zz′ (vì z, H, N, z′ cùng thuộc zz′) nên AHN=180∘−60∘=120∘.
VậyAHN=120∘.
2Cách 2. Dùng so le trong (thay đồng vị) cho câu b), và trong cùng phía cho câu c)
Định hướng. Câu a) như Cách 1. Câu b) chuyển qua so le trong bằng cách lấy góc kề bù trước; câu c) dùng góc trong cùng phía thay so le trong.
a) (như Cách 1) MN⊥yy′, MN⊥zz′ nên yy′∥zz′.
Vậyyy′∥zz′.
b) y′AB kề bù với xAy′=60∘ nên y′AB=120∘. Vì yy′∥zz′, y′AB và ABz ở vị trí so le trong nên ABz=y′AB=120∘.
VậyABz=120∘, khớp Cách 1.
c) At là phân giác của y′AB=120∘ nên tAB=60∘. Vì yy′∥zz′, tAB (kề với cát tuyến AH phía B) và AHz′ (kề với N... xét chính xác: góc ABH tạo bởi tia AB và tia AH) — thay bằng lối gọn: y′At và AHN ở vị trí trong cùng phía của cát tuyến AH (cùng phía bên phải, cùng nằm giữa dải yy′, zz′), nên y′At+AHN=180∘, suy ra AHN=180∘−60∘=120∘.
VậyAHN=120∘, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng tổng góc trong tam giác ABH để kiểm tra chéo câu c)
Định hướng. Câu a), b) như Cách 1; câu c) dùng tổng ba góc trong tam giác ABH để tính AHB rồi suy AHN bằng kề bù — một con đường "tính hộ" khác hẳn so le trong.
a), b) (như Cách 1) yy′∥zz′; ABz=120∘, nên ABH=ABz=120∘ (vì H nằm trên tia Bz giữa B và z, hoặc trên phần kéo dài tương ứng theo hình).
c) Trong tam giác ABH: BAH=tAB=60∘ (đã tính ở Cách 1), ABH=180∘−120∘=60∘ (góc kề bù của ABz=120∘ do H ở phía z′ trên đường thẳng zz′). Tổng ba góc trong tam giác: BAH+ABH+AHB=180∘⇒AHB=180∘−60∘−60∘=60∘. AHB và AHN kề bù trên đường thẳng zz′ nên AHN=180∘−60∘=120∘.
VậyAHN=120∘, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 dùng kiến thức tổng ba góc trong một tam giác (Bài 12, học sau Bài 10) nên chỉ dùng để kiểm tra chéo, không phải lời giải chính thức cho Bài 10.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu chỉ một quan hệ góc chuẩn (vuông góc chung → đồng vị+kề bù → so le trong với cát tuyến mới At), không phải nhớ thêm tổng ba góc tam giác như Cách 3.
Đáp số.a) yy′∥zz′ (cùng vuông góc với MN). b) ABz=120∘. c) AHN=120∘.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), bấm nhầm phân giác của góc xAB (góc thẳng, 180∘) thay vì y′AB=120∘, khiến kết quả chia đôi sai hoàn toàn. Cũng hay quên tia At chính là một cát tuyến MỚI của cặp yy′∥zz′ nên bỏ qua bước so le trong ở H.
🚀 Mở rộng.Thử tổng quát: nếu xAy′=α (thay cho 60∘), chứng minh AHN luôn bằng 180∘−2180∘−α=90∘+2α — một công thức tổng quát cho cả họ bài toán phân giác kiểu này.
Bài 8 · 3.25★★★Trang 44— Chứng minh song song bằng vuông góc chung, tính góc bằng cách kẻ đường phụ song song qua đỉnh trong
Cho Hình 3.25. a) Giải thích tại sao Ax∥By. b) Tính số đo góc ACB.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) quen thuộc: Ax⊥c, By⊥c nên Ax∥By. Câu b) khó hơn vì C không nằm trên Ax hay By — dấu hiệu của dạng "góc so le trong không cắt trực tiếp", phải kẻ thêm đường phụ Ct song song với Ax (và do đó song song với By) đi qua đúng đỉnh C để tách ACB thành hai góc so le trong với xAC và yBC. Bẫy là cộng nhầm hai góc đã cho (40∘+30∘) mà không chứng minh vì sao được phép cộng trực tiếp như vậy.
1Cách 1. Kẻ Ct song song với Ax (và By) qua C, tách góc ACB thành hai so le trong
Định hướng. Kẻ đường phụ Ct đi qua C, song song với Ax; vì Ax∥By nên Ct cũng song song với By. Khi đó ACB=ACt+tCB, mỗi phần tính bằng so le trong.
a) Ax⊥c tại giao điểm với c, By⊥c tại giao điểm với c (đề cho, đánh dấu vuông).
VậyAx∥By (cùng vuông góc với đường thẳng c).
b) Kẻ tia Ct đi qua C sao cho Ct∥Ax; vì Ax∥By nên Ct∥By. xAC và ACt ở vị trí so le trong (Ct∥Ax) nên ACt=xAC=40∘. tCB và yBC ở vị trí so le trong (Ct∥By) nên tCB=yBC=30∘. Vì tia Ct nằm giữa hai tia CA, CB nên ACB=ACt+tCB=40∘+30∘=70∘.
VậyACB=70∘.
2Cách 2. Kẻ đường phụ qua A hoặc B thay vì qua C
Định hướng. Thay vì kẻ đường phụ qua C, kẻ đường thẳng phụ đi qua B song song với Ax để dựng một tam giác chứa cả ba điểm liên quan, dùng góc ngoài của tam giác.
a) (như Cách 1) Ax⊥c, By⊥c nên Ax∥By.
VậyAx∥By.
b) Kéo dài tia đối của tia CA và xét tia Cm song song By tại C hệt như Cách 1 nhưng đặt tên đường phụ theo hướng By: gọi Cm∥By (m về phía B). yBC=BCm=30∘ (so le trong, Cm∥By). Vì Cm∥By∥Ax nên Cm∥Ax, suy ra xAC=ACm=40∘ (so le trong). Tia Cm nằm giữa CA, CB (cùng lí do hình học với tia Ct ở Cách 1) nên ACB=ACm+mCB=40∘+30∘=70∘.
VậyACB=70∘, khớp Cách 1 (thực chất Cm và Ct là cùng một tia, chỉ đổi tên để nhấn mạnh xuất phát từ By thay vì từ Ax).
3Cách 3. Dùng tổng góc trong cùng phía của cả Ax và By với cát tuyến AB (đường phụ AB)
Định hướng. Kẻ thêm đoạn thẳng AB nối trực tiếp hai chân đường vuông góc, tạo cát tuyến chung cho cả Ax và By, rồi dùng tổng góc trong tứ giác A, B (chân vuông góc), điểm chân c để tính ACB qua tam giác ABC.
a) (như Cách 1) Ax∥By.
VậyAx∥By.
b) Nối đoạn AB. Xét tứ giác tạo bởi A, chân đường vuông góc trên c, B và C: vì Ax∥By, khi kẻ Ct∥Ax như Cách 1, ba tia Ax, Ct, By đôi một song song, nên các góc so le trong tương ứng bằng nhau: ACt=xAC=40∘, tCB=yBC=30∘. Cộng theo tia Ct nằm giữa: ACB=70∘.
VậyACB=70∘, khớp Cách 1 và Cách 2 (Cách 3 chỉ đổi cách trình bày bằng việc nối thêm AB để hình dung, bản chất vẫn dùng đường phụ song song qua C).
Nhận xét. Ba cách đều quy về đúng MỘT kĩ thuật cốt lõi — kẻ đường phụ song song qua đỉnh trong C — vì đây gần như là cách duy nhất khả thi ở lớp 7 khi C không nằm trên Ax hay By.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kẻ Ct song song Ax ngay tại C, tách góc ACB thành hai so le trong rồi cộng lại — đây là kĩ thuật chuẩn và duy nhất thực sự hiệu quả cho dạng "góc gấp khúc giữa hai đường song song".
Đáp số.a) Ax∥By (cùng vuông góc với c). b) ACB=70∘.
Sai lầm thường gặp.Cộng thẳng 40∘+30∘ mà không kẻ đường phụ Ct để giải thích vì sao được cộng — thiếu căn cứ hình học, dù đúng số nhưng lời giải không hợp lệ. Cũng hay quên chứng minh tia Ct nằm giữa hai tia CA, CB trước khi cộng góc.
🚀 Mở rộng.Đây là kĩ thuật gốc của "góc có cạnh tương ứng song song" hay "đường gấp khúc giữa hai đường song song": với n điểm gấp khúc giữa hai đường song song, tổng các góc trong luôn tính được bằng cách kẻ n đường phụ song song, mỗi đỉnh một đường.
Bài 9 · 3.26★★★Trang 44— Tính góc của đường gấp khúc giữa hai đường thẳng song song bằng đường phụ
Cho Hình 3.26, biết Ax∥Dy, xAC=50∘; ACD=110∘. Tính số đo góc CDy.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía có tổng số đo bằng 180∘.
Nếu tia Ct nằm giữa hai tia CA, CD thì ACD=ACt+tCD.
🧠 Phân tích tư duy
Giống Bài 3.25 nhưng ngược chiều: biết ACD, phải suy ra CDy trong khi xAC đã biết. Dấu hiệu vẫn là đường gấp khúc A–C–D giữa hai tia song song Ax, Dy — kẻ đường phụ Ct∥Ax (∥Dy) qua đỉnh trong C để tách ACD thành hai góc so le trong. Bẫy là trừ nhầm thứ tự (110∘−50∘ hay 50∘−110∘) mà không xác định rõ tia phụ Ct nằm giữa CA và CD hay không trước khi trừ.
1Cách 1. Kẻ Ct song song Ax và Dy qua C, tách góc ACD
Định hướng. Kẻ tia Ct qua C, song song với Ax (nên cũng song song với Dy), tách ACD thành hai góc so le trong đã biết một phần.
Kẻ tia Ct đi qua C sao cho Ct∥Ax; vì Ax∥Dy nên Ct∥Dy. CAx và ACt ở vị trí so le trong (Ct∥Ax) nên ACt=xAC=50∘. Vì tia Ct nằm giữa hai tia CA, CD (vì ACD=110∘ lớn hơn ACt=50∘) nên tCD=ACD−ACt=110∘−50∘=60∘. tCD và CDy ở vị trí so le trong (Ct∥Dy) nên CDy=tCD=60∘.
VậyCDy=60∘.
2Cách 2. Kẻ đường phụ qua D thay vì qua C
Định hướng. Đặt đường phụ tại đỉnh D thay vì C: kẻ Dm∥Ax (∥Ct của Cách 1 nhưng xuất phát từ D), rồi dùng đồng vị và so le trong theo trình tự khác.
Kẻ tia Dm đi qua D sao cho Dm∥Ax; vì Ax∥Dy nên Dm, Dy cùng đi qua D và cùng song song với Ax — theo tiên đề Euclid, Dm và Dy trùng nhau (hai tia đối hoặc cùng phía tuỳ hướng chọn); chọn Dm trùng tia Dy. Xét cát tuyến CD cắt Ct (đường phụ song song Ax qua C như Cách 1) và Dy: vì Ct∥Dy, tCD và CDy so le trong. Mặt khác tCD=ACD−ACt=110∘−50∘=60∘ (tính như Cách 1, vì ACt=xAC=50∘ so le trong với Ct∥Ax).
VậyCDy=tCD=60∘, khớp Cách 1 (cách này chỉ đổi góc nhìn, thực chất cùng một đường phụ Ct).
Nhận xét. Vì Dy đã cố định bởi đề bài (Ax∥Dy), đường phụ hiệu quả duy nhất vẫn là Ct qua đỉnh trong C — đây là đặc thù của dạng toán "đường gấp khúc giữa hai đường song song".
3Cách 3. Dùng tổng bốn góc của "tứ giác mở" A-x, C, D-y
Định hướng. Thay vì kẻ đường phụ, dùng trực tiếp công thức tổng quát của đường gấp khúc giữa hai đường song song: nếu C tạo góc lõm (như hình vẽ) thì xAC+ACD+CDy=360∘ khi ACD đo về phía trong, hoặc ACD=xAC+CDy khi đo về phía ngoài — cần xác định đúng trường hợp bằng hình vẽ trước khi dùng.
Theo hình 3.26, đường gấp khúc A–C–D "lõm" về phía trong dải Ax∥Dy (giống chữ Z hai khúc), nên góc tại C đo được (110∘) chính là góc mà đường phụ Ct chia thành hai phần cộng lại đúng kiểu Cách 1: ACD=xAC+CDy. Thay số: 110∘=50∘+CDy, suy ra CDy=60∘.
VậyCDy=60∘, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Công thức nhanh ACD=xAC+CDy chỉ đúng khi đã xác định đúng hình dạng "lõm" của đường gấp khúc bằng cách kẻ đường phụ như Cách 1 — không nên học thuộc máy móc mà không hiểu vì sao.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kẻ Ct song song Ax và Dy qua đúng đỉnh C, trừ góc rồi so le trong — vừa chắc chắn vừa cho thấy rõ vì sao có công thức cộng/trừ góc ở Cách 3.
Đáp số.CDy=60∘.
Sai lầm thường gặp.Trừ sai thứ tự thành CDy=50∘−110∘ (số âm, vô lí) do không kẻ đường phụ để xác định tia nào nằm giữa. Cũng hay nhầm dùng công thức cộng (ACD=xAC+CDy) mà không kiểm tra hình có đúng dạng "lõm" như Bài 3.25 hay không.
🚀 Mở rộng.So sánh Bài 3.25 (cộng hai góc đã biết để ra góc giữa) với Bài 3.26 (biết góc giữa, trừ đi một góc để ra góc còn lại) — cùng một kĩ thuật đường phụ nhưng ứng dụng ngược chiều nhau, cho thấy bản chất chung của dạng toán "đường gấp khúc giữa hai đường song song".