Bài 1 · 3.27★Trang 46— Viết giả thiết, kết luận của định lí về góc so le trong
Bài 3.27 (trang 46). Cho định lí: "Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau". a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí. b) Vẽ hình minh hoạ và ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
Kiến thức cần nhớ
Định lí phát biểu dưới dạng "Nếu … thì …": vế giữa "nếu" và "thì" là giả thiết, vế sau "thì" là kết luận.
Tính chất hai đường thẳng song song: nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu định lí đã ở đúng dạng "…thì…" nên chỉ cần cắt tại chữ "thì": phần trước là điều đã có (song song), phần sau là điều suy ra (góc so le trong bằng nhau). Việc còn lại là đặt tên đúng cho cát tuyến và hai giao điểm để viết GT, KL bằng kí hiệu như mẫu Ví dụ trang 56. Bẫy là viết KL thành "a song song b" (nhầm sang chiều dấu hiệu nhận biết) thay vì "hai góc so le trong bằng nhau" như đề đã cho.
1Cách 1. Tách trực tiếp theo khuôn "Nếu … thì …"
Định hướng. Viết lại định lí thành "Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì …" rồi cắt đúng tại chữ "thì", sau đó đặt tên các đối tượng để vẽ hình.
a) Giả thiết: một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song; Kết luận: cặp góc so le trong tạo thành bằng nhau b) Vẽ hai đường thẳng song song a, b; vẽ đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B; gọi A1, B1 là một cặp góc so le trong
Vậy GT: a∥b, c cắt a tại A, c cắt b tại B, A1 và B1 là hai góc so le trong; KL: A1=B1.
2Cách 2. Đặt tên góc bằng số thứ tự quanh từng giao điểm
Định hướng. Đánh số bốn góc quanh mỗi giao điểm A, B theo chiều quay, rồi chọn đúng cặp góc ở vị trí so le trong — cách trình bày hay gặp khi hình có nhiều góc.
Tại A đánh số các góc A1,A2,A3,A4; tại B đánh số B1,B2,B3,B4 theo cùng một quy tắc Cặp A1 và B3 nằm ở phía trong (giữa a và b) và ở hai phía khác nhau của cát tuyến c, đúng vị trí so le trong
Vậy GT: a∥b, c cắt a tại A, cắt b tại B; KL: A1=B3.
Nhận xét. Hai cách chỉ khác cách gọi tên góc (theo ba chữ cái hay theo số thứ tự), nội dung GT, KL bên trong không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi tên góc theo ba chữ cái gắn liền với hình vừa vẽ, dễ kiểm tra lại hơn cách đánh số.
Đáp số.GT: a∥b, c cắt a tại A, cắt b tại B, A1 và B1 là hai góc so le trong. KL: A1=B1.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết GT thiếu vế "a∥b", chỉ ghi "một đường thẳng cắt hai đường thẳng" mà quên tính chất song song — như vậy GT bị thiếu điều kiện cốt lõi. Sai lầm khác là ghi KL thành "a∥b", nhầm sang chiều của dấu hiệu nhận biết (Bài 9) trong khi ở đây song song đã là điều cho trước.
🚀 Mở rộng.Định lí ở bài này và định lí ở Bài 3.28 (ngay sau đây) là hai mệnh đề ngược chiều nhau; hãy so sánh GT, KL của hai bài để thấy rõ đâu là tính chất, đâu là dấu hiệu nhận biết.
Bài 2 · 3.28★Trang 46— Viết giả thiết, kết luận của định lí đảo (dấu hiệu nhận biết)
Bài 3.28 (trang 46). Cho định lí: "Một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song". a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí. b) Vẽ hình minh hoạ và ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
Kiến thức cần nhớ
Định lí phát biểu dưới dạng "Nếu … thì …": vế giữa "nếu" và "thì" là giả thiết, vế sau "thì" là kết luận.
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
🧠 Phân tích tư duy
Định lí này ngược chiều với Bài 3.27: ở đây điều CHO TRƯỚC là góc so le trong bằng nhau, điều PHẢI SUY RA là hai đường thẳng song song — đúng dấu hiệu nhận biết đã học ở Bài 9. Vì vậy khi vẽ hình, tuyệt đối không được vẽ sẵn kí hiệu mũi tên chỉ song song trên a, b (vì đó là điều chưa biết, phải suy ra). Bẫy là vẽ hình y hệt Bài 3.27 rồi lẫn luôn GT, KL của hai bài với nhau.
1Cách 1. Tách trực tiếp theo khuôn "Nếu … thì …"
Định hướng. Cắt câu định lí tại chữ "thì": lần này điều CHO TRƯỚC là góc so le trong bằng nhau, điều PHẢI CHỨNG MINH là song song — ngược hẳn Bài 3.27.
a) Giả thiết: một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau; Kết luận: hai đường thẳng đó song song b) Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b lần lượt tại A, B; gọi A1, B1 là một cặp góc so le trong với A1=B1
Vậy GT: c cắt a tại A, cắt b tại B, A1 và B1 là hai góc so le trong, A1=B1; KL: a∥b.
2Cách 2. Đặt tên góc bằng số thứ tự quanh từng giao điểm
Định hướng. Cũng đánh số bốn góc quanh A, B như Bài 3.27, nhưng lần này số đo bằng nhau là GIẢ THIẾT chứ không phải điều rút ra từ song song.
Tại A đánh số A1,A2,A3,A4; tại B đánh số B1,B2,B3,B4 Cặp A1 và B3 ở vị trí so le trong, cho trước bằng nhau
Vậy GT: c cắt a tại A, cắt b tại B, A1=B3; KL: a∥b.
Nhận xét. So với Bài 3.27, GT và KL đổi chỗ hoàn toàn cho nhau — đây chính là cặp định lí thuận và dấu hiệu nhận biết (đảo) mà Bài 9, Bài 10 đã xây dựng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết đúng thứ tự "góc bằng nhau là GT, song song là KL" ngay từ câu đầu để không lẫn với Bài 3.27.
Đáp số.GT: c cắt a tại A, cắt b tại B, A1 và B1 là hai góc so le trong, A1=B1. KL: a∥b.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến nhất là viết ngược GT, KL của bài này với bài 3.27, tức ghi KL là "góc so le trong bằng nhau" thay vì "a∥b". Sai lầm khác là vẽ hình có sẵn kí hiệu mũi tên song song trên a, b — làm vậy là ngầm thừa nhận luôn điều cần chứng minh.
🚀 Mở rộng.Ghép Bài 3.27 và Bài 3.28 lại, ta có: "a∥b" và "một cặp góc so le trong bằng nhau" là hai điều kiện TƯƠNG ĐƯƠNG khi có một cát tuyến cắt cả hai đường thẳng; hãy phát biểu lại thành một câu duy nhất dùng cụm "khi và chỉ khi".
Bài 3 · 3.29★★★Trang 46— Chứng minh một định lí về tia phân giác của hai góc đối đỉnh
Bài 3.29 (trang 46). Cho định lí: "Tia đối của tia phân giác của một góc là tia phân giác của góc đối đỉnh với góc đó". Hãy vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận và chứng minh định lí đó.
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tia phân giác: tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng nhau.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau (Bài 8, đã ôn lại ở Luyện tập 1 của Bài 11).
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘.
Nếu Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia đối Ot′ của Ot cũng nằm giữa hai tia đối Ox′, Oy′ của Ox, Oy.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một tia phân giác rồi hỏi về tia phân giác của góc ĐỐI ĐỈNH với góc ban đầu — dấu hiệu của dạng phải bắc cầu qua tính chất "hai góc đối đỉnh thì bằng nhau" (hoặc "hai góc kề bù") hai lần liên tiếp. Hướng làm là chứng minh riêng hai điều của định nghĩa tia phân giác: số đo bằng nhau, và tia nằm giữa. Bẫy là chỉ chứng minh số đo bằng nhau rồi quên hẳn việc chỉ ra Ot′ nằm giữa Ox′, Oy′ — thiếu vế này thì chưa đủ để kết luận Ot′ là tia phân giác.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất hai góc đối đỉnh
Định hướng. Ghép hai cặp góc đối đỉnh: x′Ot′ đối đỉnh với xOt, và y′Ot′ đối đỉnh với yOt — từ đó chuyển thẳng đẳng thức đã có của Ot sang Ot′.
GT: Ot là tia phân giác của xOy; Ox′, Oy′, Ot′ lần lượt là tia đối của Ox, Oy, Ot KL: Ot′ là tia phân giác của x′Oy′ Vì Ox đối Ox′ và Ot đối Ot′ nên xOt và x′Ot′ là hai góc đối đỉnh, suy ra x′Ot′=xOt Vì Oy đối Oy′ và Ot đối Ot′ nên yOt và y′Ot′ là hai góc đối đỉnh, suy ra y′Ot′=yOt Vì Ot là tia phân giác của xOy nên xOt=yOt Suy ra x′Ot′=y′Ot′ Vì Ot nằm giữa Ox, Oy nên tia đối Ot′ nằm giữa hai tia đối Ox′, Oy′
VậyOt′ nằm giữa Ox′, Oy′ và tạo với hai tia đó hai góc bằng nhau, tức Ot′ là tia phân giác của x′Oy′.
2Cách 2. Dùng chuỗi hai góc kề bù
Định hướng. Không gọi tên "đối đỉnh" mà tính trực tiếp qua các cặp góc kề bù dọc theo từng tia đối — cách này chỉ dùng một loại kiến thức duy nhất trong suốt bài.
Đặt xOt=tOy=α (vì Ot là tia phân giác của xOy) xOt và xOt′ kề bù (vì Ot, Ot′ đối nhau) nên xOt′=180∘−α xOt′ và x′Ot′ kề bù (vì Ox, Ox′ đối nhau) nên x′Ot′=180∘−(180∘−α)=α Lập luận tương tự với tOy=α ta được y′Ot′=α
Vậyx′Ot′=y′Ot′=α, và vì Ot′ nằm giữa Ox′, Oy′ nên Ot′ là tia phân giác của x′Oy′.
Nhận xét. Cách 2 đi vòng qua hai lần kề bù nhưng chỉ dùng một loại kiến thức, thích hợp khi chưa quen gọi ngay hai góc là "đối đỉnh".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên "hai góc đối đỉnh" rồi suy ra bằng nhau trong một dòng, ngắn hơn hẳn việc đi qua hai lần kề bù của Cách 2.
Đáp số.Ot′ là tia phân giác của góc đối đỉnh x′Oy′, vì Ot′ nằm giữa Ox′, Oy′ và x′Ot′=y′Ot′ (cùng bằng xOt=tOy).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ chứng minh x′Ot′=y′Ot′ rồi dừng lại, quên hẳn việc chỉ ra Ot′ nằm giữa Ox′ và Oy′ — theo định nghĩa, thiếu vế "nằm giữa" thì chưa đủ điều kiện để gọi là tia phân giác (đúng như bẫy đã nêu ở Bài 3.26). Sai lầm khác là nhầm tia đối của Ot với chính tia Ot kéo dài về phía góc xOy, làm hình vẽ sai vị trí của x′Oy′.
🚀 Mở rộng.Từ kết quả này, hãy suy ra ngay: hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh luôn là hai tia đối nhau — hãy phát biểu lại thành một định lí độc lập.
Bài 4 · 3.30 ý a★★Trang 46— Chứng minh định lí hai góc cùng phụ với một góc thứ ba
Bài 3.30, ý a (trang 46). Vẽ hình minh hoạ, ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu và chứng minh định lí sau: Hai góc cùng phụ với một góc thứ ba thì bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90∘.
Tính chất bắc cầu của đẳng thức: nếu X=Z và Y=Z thì X=Y.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đẳng thức tổng cùng bằng 90∘ — dấu hiệu của dạng "khử góc chung" bằng phép trừ hai vế. Ba góc ở đây KHÔNG cần chung đỉnh hay liên quan gì tới nhau về vị trí, chỉ liên quan qua SỐ ĐO, nên lời giải phải làm việc thuần trên các đẳng thức số đo. Bẫy là ngộ nhận ba góc phải vẽ cùng một hình, cùng một đỉnh thì mới "cùng phụ" được — thực ra định lí đúng cho cả trường hợp ba góc ở ba vị trí bất kì.
1Cách 1. Tính mỗi góc theo góc thứ ba rồi so sánh
Định hướng. Từ mỗi điều kiện phụ, rút số đo góc A và góc B đều về dạng "90∘ trừ góc C", hai biểu thức giống hệt nhau nên hai góc bằng nhau.
GT: A phụ C (A+C=90∘); B phụ C (B+C=90∘) KL: A=B Từ A+C=90∘ suy ra A=90∘−C Từ B+C=90∘ suy ra B=90∘−C
VậyA=B (cùng bằng 90∘−C).
2Cách 2. Trừ trực tiếp hai đẳng thức tổng
Định hướng. Không giải riêng từng góc, mà đặt hai đẳng thức A+C=90∘ và B+C=90∘ cạnh nhau rồi trừ theo vế — cách này thuần đại số, không cần phát biểu lại.
A+C=90∘ B+C=90∘ Trừ hai đẳng thức theo từng vế: (A+C)−(B+C)=90∘−90∘ A−B=0
VậyA=B.
3Cách 3. Phản chứng
Định hướng. Giả sử điều cần chứng minh sai rồi chỉ ra mâu thuẫn với chính hai giả thiết đã cho — cách này chắc chắn không bỏ sót trường hợp nào.
Giả sử A=B Từ A+C=90∘ và B+C=90∘, cả hai đều cho A=90∘−C và B=90∘−C Hai số cùng bằng 90∘−C thì phải bằng nhau, tức A=B, mâu thuẫn với điều vừa giả sử
Vậy điều giả sử sai, tức A=B.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép toán cốt lõi — khử góc C chung — chỉ khác cách trình bày: thế trực tiếp, trừ hai vế, hay phản chứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: trừ hai đẳng thức theo vế chỉ mất một dòng, không cần phát biểu lại từng góc như Cách 1.
Đáp số.A=B (cùng bằng 90∘−C).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ngộ nhận ba góc phải chung một đỉnh hoặc chung một hình mới "cùng phụ" được, dẫn tới vẽ hình sai yêu cầu hoặc lúng túng khi đề không cho vị trí cụ thể — thực chất định lí chỉ nói về QUAN HỆ SỐ ĐO, không đòi hỏi vị trí hình học nào. Sai lầm khác là quên đổi dấu khi trừ hai vế ở Cách 2, viết nhầm thành A+B=0.
🚀 Mở rộng.Định lí này chính là trường hợp riêng của tính chất bắc cầu "hai đại lượng cùng bằng một đại lượng thứ ba thì bằng nhau" — hãy thử phát biểu lại cho hai ĐOẠN THẲNG cùng bằng một đoạn thẳng thứ ba.
Bài 5 · 3.30 ý b★★Trang 46— Chứng minh định lí hai góc cùng bù với một góc thứ ba
Bài 3.30, ý b (trang 46). Vẽ hình minh hoạ, ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu và chứng minh định lí sau: Hai góc cùng bù với một góc thứ ba thì bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180∘.
Tính chất bắc cầu của đẳng thức: nếu X=Z và Y=Z thì X=Y.
🧠 Phân tích tư duy
Cấu trúc bài giống hệt ý a nhưng đổi mốc tổng từ 90∘ sang 180∘ — dấu hiệu để tái dùng đúng lối chứng minh "khử góc chung" vừa làm. Vẫn phải lưu ý hai góc bù không cần chung đỉnh, chỉ cần đúng quan hệ số đo với góc thứ ba. Bẫy là lẫn "bù" (180∘) với "phụ" (90∘) khi trình bày nhanh theo mẫu ý a.
1Cách 1. Tính mỗi góc theo góc thứ ba rồi so sánh
Định hướng. Làm hệt ý a nhưng đổi mốc từ 90∘ sang 180∘: rút số đo góc A, góc B về cùng một biểu thức theo góc C.
GT: A bù C (A+C=180∘); B bù C (B+C=180∘) KL: A=B Từ A+C=180∘ suy ra A=180∘−C Từ B+C=180∘ suy ra B=180∘−C
VậyA=B (cùng bằng 180∘−C).
2Cách 2. Trừ trực tiếp hai đẳng thức tổng
Định hướng. Đặt hai đẳng thức tổng cạnh nhau rồi trừ theo vế để triệt tiêu C, không cần giải riêng từng góc.
A+C=180∘ B+C=180∘ Trừ hai đẳng thức theo từng vế: (A+C)−(B+C)=180∘−180∘ A−B=0
VậyA=B.
3Cách 3. Quy về ý a bằng cách xét hai góc kề bù
Định hướng. Đưa bài toán "bù" về đúng bài toán "phụ" đã chứng minh ở ý a, bằng cách xét hai góc phụ với nửa của C … thực chất gọn hơn nếu liên hệ trực tiếp: mỗi góc bù với C cũng chính là góc kề bù với một góc phụ của C, nên có thể dùng lại kết quả ý a cho phần "góc phụ" rồi cộng thêm 90∘ hai vế.
Đặt C′=90∘−2C chỉ là bước trung gian không cần thiết — thay vào đó, từ A+C=180∘ và B+C=180∘, cộng thêm (−C) vào cả hai vế của từng đẳng thức, được A=180∘−C và B=180∘−C — đây thực chất là phép biến đổi tương đương với Cách 1 So sánh hai kết quả: A=B
VậyA=B.
Nhận xét. Định lí "cùng phụ" và "cùng bù" có chứng minh giống hệt nhau về cấu trúc, chỉ khác mốc 90∘ hay 180∘ — nắm một bài là làm được cả hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: trừ hai đẳng thức theo vế, chỉ một dòng, áp dụng được cho cả ý a lẫn ý b mà không cần nhớ hai lối trình bày khác nhau.
Đáp số.A=B (cùng bằng 180∘−C).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là lẫn mốc 90∘ của "phụ" (ý a) với mốc 180∘ của "bù" (ý b) khi làm nhanh theo mẫu có sẵn, dẫn tới kết quả A=90∘−C sai hoàn toàn cho ý b. Sai lầm khác giống ý a: ngộ nhận ba góc phải chung đỉnh mới "cùng bù" được.
🚀 Mở rộng.Ghép ý a và ý b lại: nếu A vừa phụ vừa bù với hai góc thứ ba khác nhau cùng bằng C thì hai kết quả 90∘−C và 180∘−C không thể cùng đúng cho một góc — hãy thử đặt một bài toán cụ thể minh hoạ.
Bài 6 · 3.31★★★Trang 46— Chứng minh hai góc kề bù nhờ hai tia phân giác của một góc vuông
Bài 3.31 (trang 46). Cho góc vuông uOv và tia Oy đi qua một điểm trong của góc đó. Vẽ tia Ox sao cho Ou là tia phân giác của góc xOy. Vẽ tia Oz sao cho Ov là tia phân giác của góc yOz. Chứng minh rằng hai góc xOy và yOz là hai góc kề bù.
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tia phân giác: tia nằm giữa hai cạnh của góc và chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
Cộng góc: nếu tia Om nằm giữa hai tia On, Op thì nOm+mOp=nOp.
Hai góc kề bù là hai góc kề nhau (chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau) có tổng số đo bằng 180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một góc vuông bị chia bởi Oy, rồi dựng thêm Ox, Oz bằng hai phép lấy phân giác ngược — dấu hiệu của dạng phải CỘNG GÓC theo đúng thứ tự các tia quanh O để lộ ra tổng 180∘. Hướng làm là đặt uOy=β để biểu diễn mọi góc còn lại qua β và 90∘−β. Bẫy là nhầm Ou là tia phân giác của xOy với việc x nằm CÙNG PHÍA y — thực ra Ox phải nằm khác phía Ou so với Oy thì Ou mới thật sự "ở giữa" Ox, Oy.
1Cách 1. Cộng góc theo đúng thứ tự các tia quanh O
Định hướng. Sắp các tia theo đúng thứ tự Ox,Ou,Oy,Ov,Oz quanh O rồi cộng dồn từng cặp góc liền kề để tính xOy và yOz.
GT: uOv=90∘; Oy nằm trong góc uOv; Ou là tia phân giác của xOy; Ov là tia phân giác của yOz KL: xOy và yOz kề bù Đặt uOy=β, vì Oy nằm trong uOv nên yOv=90∘−β Vì Ou là tia phân giác của xOy nên xOu=uOy=β, và Ox nằm khác phía Oy so với Ou xOy=xOu+uOy=β+β=2β Vì Ov là tia phân giác của yOz nên zOv=vOy=90∘−β, và Oz nằm khác phía Oy so với Ov yOz=yOv+vOz=(90∘−β)+(90∘−β)=180∘−2β xOy+yOz=2β+(180∘−2β)=180∘
VậyxOy và yOz có chung cạnh Oy và có tổng số đo 180∘, tức là hai góc kề bù.
2Cách 2. Gộp trực tiếp bằng tính chất tia phân giác
Định hướng. Không tính riêng xOy, yOz theo thứ tự hình học, mà viết thẳng mỗi góc bằng hai lần góc "nửa" của nó rồi cộng lại, dựa hẳn vào định nghĩa tia phân giác.
Vì Ou là tia phân giác của xOy nên xOy=2⋅uOy Vì Ov là tia phân giác của yOz nên yOz=2⋅yOv xOy+yOz=2⋅uOy+2⋅yOv=2(uOy+yOv) Vì Oy nằm trong góc vuông uOv nên uOy+yOv=uOv=90∘ xOy+yOz=2⋅90∘=180∘
VậyxOy và yOz có chung cạnh Oy, tổng bằng 180∘, tức là hai góc kề bù.
3Cách 3. Chứng minh Ox, Oz là hai tia đối nhau trước, rồi suy ra kề bù từ định nghĩa
Định hướng. Đi theo chiều ngược lại: chứng minh Ox, Oz là hai tia đối nhau bằng cách cộng bốn góc liên tiếp thành góc bẹt, rồi kết luận kề bù trực tiếp từ định nghĩa (chung cạnh Oy, hai cạnh còn lại đối nhau) mà không cần cộng riêng xOy, yOz.
Bốn tia Ox,Ou,Ov,Oz được sắp liên tiếp quanh O (cùng phía so với Oy theo đúng cách dựng) xOz=xOu+uOv+vOz=β+90∘+(90∘−β)=180∘ Vì xOz=180∘ nên Ox và Oz là hai tia đối nhau xOy và yOz có chung cạnh Oy, hai cạnh còn lại Ox, Oz là hai tia đối nhau
Vậy theo đúng định nghĩa, xOy và yOz là hai góc kề bù.
Nhận xét. Cách 3 đi bằng định nghĩa hình học (hai cạnh ngoài đối nhau) thay vì chỉ dựa vào tổng số đo 180∘ như Cách 1, Cách 2 — hai lối tư duy này bổ sung cho nhau khi cần chứng minh "kề bù" thật chặt chẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: gộp trực tiếp bằng xOy=2uOy, yOz=2yOv rồi cộng, chỉ ba dòng và không cần vẽ hình phụ nào thêm.
Đáp số.xOy+yOz=180∘ và hai góc chung cạnh Oy, nên xOy và yOz là hai góc kề bù.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là vẽ nhầm Ox về CÙNG PHÍA với Oy so với Ou (tức không đúng vị trí tia phân giác), khiến xOy tính sai thành xOu−uOy=0. Sai lầm khác là kết luận "kề bù" chỉ vì thấy tổng bằng 180∘ mà quên kiểm tra điều kiện "chung một cạnh" — hai góc có tổng 180∘ nhưng không chung cạnh thì không gọi là kề bù.
🚀 Mở rộng.Thử thay góc vuông uOv bằng một góc uOv có số đo α bất kì (không nhất thiết 90∘) và làm lại các bước trên — khi đó xOy+yOz sẽ bằng bao nhiêu theo α? Hãy chỉ ra giá trị α nào làm hai góc đó kề bù.
Bài 7 · 3.32★★★Trang 46— Chứng minh định lí về đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song
Bài 3.32 (trang 46). Vẽ hình minh hoạ, ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu và chứng minh định lí sau: Nếu một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng kia.
Kiến thức cần nhớ
Với hai đường thẳng phân biệt, chỉ có hai khả năng: cắt nhau (có đúng một điểm chung) hoặc song song (không có điểm chung nào).
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Muốn chứng minh một đường thẳng KHÔNG song song với đường thẳng khác, có thể giả sử điều ngược lại rồi tìm mâu thuẫn (phản chứng).
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu chứng minh một điều PHỦ ĐỊNH kiểu "cũng cắt" (tức KHÔNG song song và không trùng) — dấu hiệu rõ của dạng phải dùng PHẢN CHỨNG, vì "chứng minh trực tiếp một điều không xảy ra" thường khó hơn nhiều so với giả sử nó xảy ra rồi tìm mâu thuẫn. Hướng làm là giả sử c không cắt b (tức c∥b hoặc c trùng b) rồi dùng tiên đề Euclid tại điểm A. Bẫy là quên xét trường hợp "c trùng b", chỉ xét mỗi trường hợp c∥b.
1Cách 1. Phản chứng bằng tiên đề Euclid
Định hướng. Giả sử c không cắt b, tức c∥b; khi đó qua điểm A (là điểm chung của c và a) có hai đường thẳng a, c cùng song song với b, trái tiên đề Euclid.
GT: a∥b; c cắt a tại A KL: c cắt b Giả sử c không cắt b, tức c∥b (vì c=b do c đã cắt a còn b∥a nên b=a, và nếu c trùng b thì c∥a, trái với c cắt a tại A, nên chỉ còn khả năng c∥b) Điểm A thuộc c nên A cũng là điểm mà qua đó có đường thẳng c song song với b Mặt khác A thuộc a và a∥b, nên qua A cũng có đường thẳng a song song với b Qua điểm A có hai đường thẳng phân biệt a, c cùng song song với b (vì c cắt a tại A nên a=c), trái tiên đề Euclid
Vậy điều giả sử sai, tức c phải cắt b.
2Cách 2. Loại từng khả năng của vị trí tương đối giữa c và b
Định hướng. Liệt kê đủ mọi khả năng có thể xảy ra giữa c và b (trùng, song song, cắt nhau), loại lần lượt hai khả năng đầu bằng chính giả thiết, khả năng còn lại là đáp số.
Giữa hai đường thẳng c và b chỉ có đúng ba khả năng: trùng nhau, song song, hoặc cắt nhau Nếu c trùng b thì vì a∥b nên a∥c; nhưng c cắt a tại A nên a và c có điểm chung, mâu thuẫn với a∥c — loại khả năng này Nếu c∥b: điểm A thuộc a và thuộc c; vì a∥b và c∥b nên qua A có hai đường thẳng a, c cùng song song với b, trái tiên đề Euclid — loại khả năng này Chỉ còn khả năng thứ ba: c cắt b
Vậyc cắt b.
Nhận xét. Cách 2 trình bày tường minh cả ba khả năng nên chặt chẽ hơn cho người mới học phản chứng, còn Cách 1 gộp luôn bước loại "trùng nhau" vào phần lập luận cho gọn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gộp gọn việc loại trừ khả năng "trùng nhau" ngay trong lời giải thích, không cần tách thành mục riêng như Cách 2.
Đáp số.c cắt b (không thể xảy ra c∥b hoặc c trùng b, vì đều trái với giả thiết c cắt a tại A và tiên đề Euclid).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là chỉ xét mỗi trường hợp "c song song b" mà quên hẳn trường hợp "c trùng b", khiến lập luận phản chứng chưa đầy đủ mọi khả năng đối lập với kết luận. Sai lầm khác là cố chứng minh trực tiếp "c cắt b" bằng cách chỉ ra tọa độ giao điểm — với một định lí tổng quát (không có số liệu cụ thể) thì không thể làm theo hướng tính toán, buộc phải phản chứng.
🚀 Mở rộng.Bài 3.32 chính là điều đã dùng ngầm ở Cách 3 của Luyện tập 1 (Bài 10) và trong chứng minh Hình 3.46 trang 56 — mọi lúc sách "kẻ thêm một đường thẳng qua một điểm" để rồi so sánh với đường đã có, đều đang dựa vào chính định lí này cộng với tiên đề Euclid.