Chương IV. Tam giác bằng nhau

Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.21★Trang 60— Chỉ ra và giải thích một cặp tam giác bằng nhau bằng c.g.c trong ba cấu hình khác nhau
Bài 4.21 (trang 60). Trong mỗi hình dưới đây, hãy chỉ ra một cặp tam giác bằng nhau và giải thích vì sao chúng bằng nhau.
a) Tứ giác với , đường chéo , .
b) Các điểm với , , cạnh chung cho hai tam giác và .
c) Hai đoạn thẳng và cắt nhau tại với , .
ABCDa)EFGHb)MNOPQc)
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c: hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau; một cạnh chung của hai tam giác vẫn tính là một cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hình đều đưa ra mô-típ c.g.c quen thuộc: hình a) có cạnh chung ; hình b) có cạnh chung hoặc tuỳ cách chọn; hình c) có góc đối đỉnh tại giao điểm . Hướng làm là ở mỗi hình xác định đúng yếu tố xen giữa (cạnh chung hoặc góc đối đỉnh) rồi ghép c.g.c. Bẫy hay gặp là chọn nhầm cặp tam giác không có đủ ba yếu tố xen giữa hợp lệ.
1Cách 1. Ghép c.g.c ở hình a) và hình c) dùng cạnh chung, góc đối đỉnh

Định hướng. Ở hình a) dùng cạnh chung ; ở hình c) dùng góc đối đỉnh tại .

a) Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), (giả thiết, góc xen giữa , và giữa ,), là cạnh chung tam giác = tam giác (c.g.c)
c) Xét tam giác và tam giác : , (đối đỉnh), tam giác = tam giác (c.g.c)

Vậy ở hình a) tam giác = tam giác ; ở hình c) tam giác = tam giác (đều c.g.c).

2Cách 2. Ghép c.g.c ở hình b) dùng cạnh chung EH

Định hướng. Ở hình b), xét tam giác và tam giác với cạnh chung , dùng và góc xen giữa .

(giả thiết)
(giả thiết, đây là góc xen giữa , ở tam giác thứ nhất và giữa , ở tam giác thứ hai)
là cạnh chung

Vậy ở hình b), tam giác = tam giác (c.g.c).

Nhận xét. Ba hình tuy khác cấu hình nhưng đều quy về việc tìm đúng yếu tố xen giữa (cạnh chung hoặc góc đối đỉnh) trước khi ghép c.g.c.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với dạng "chỉ ra một cặp tam giác bằng nhau", luôn ưu tiên tìm yếu tố xen giữa (cạnh chung hoặc góc đối đỉnh) trước — đây là chìa khoá nhanh nhất.
Đáp số. a) Tam giác = tam giác (c.g.c). b) Tam giác = tam giác (c.g.c). c) Tam giác = tam giác (c.g.c).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là quên giải thích rõ lí do góc xen giữa hoặc góc đối đỉnh, chỉ nêu "hai tam giác bằng nhau" mà không chỉ ra đủ ba yếu tố cạnh - góc - cạnh.
🚀 Mở rộng. Đây là dạng bài rất phổ biến trong SBT: luôn có ít nhất một cặp tam giác bằng nhau ẩn trong hình vẽ có sẵn cạnh chung hoặc giao điểm hai đoạn thẳng — kĩ năng nhận diện nhanh yếu tố xen giữa sẽ dùng lại nhiều lần.
Bài 2 · 4.22★★Trang 61— Xác định đúng thứ tự tương ứng đỉnh khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau theo c.g.c
Bài 4.22 (trang 61). Cho hai tam giác và bất kì, thoả mãn , , . Những câu nào dưới đây đúng?
a) Tam giác = tam giác ;
b) Tam giác = tam giác ;
c) Tam giác = tam giác ;
d) Tam giác = tam giác .
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c: hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
  • Khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau, thứ tự các đỉnh phải đúng theo cặp tương ứng đã xác định, không được viết tuỳ ý.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho , , — dấu hiệu c.g.c với góc xen giữa tại (giữa ,) và tại (giữa ,, tức giữa ,). Hướng làm là xác định đúng tương ứng đỉnh (đỉnh mang góc xen giữa), rồi từ đó suy (vì ) và (vì ), sau đó đối chiếu từng câu a,b,c,d xem có viết đúng thứ tự , , hay không. Bẫy lớn nhất là các câu viết đúng NỘI DUNG tam giác nhưng SAI thứ tự đỉnh trong kí hiệu.
1Cách 1. Xác định tương ứng đỉnh từ góc xen giữa rồi đối chiếu từng câu

Định hướng. Góc xen giữa cho biết cặp đỉnh trung tâm ; từ hai cạnh đã cho suy tiếp hai cặp đỉnh còn lại.

nên đỉnh tương ứng đỉnh
nên cạnh kề là tương ứng cạnh kề là , tức
nên cạnh kề là tương ứng cạnh kề là , tức
Đối chiếu: tam giác = tam giác (đúng thứ tự , , ); câu a) viết "" sai vì đúng phải là ; câu b) "tam giác = tam giác " — đổi thành tương ứng tức , , , đúng thứ tự; câu c) "tam giác = tam giác " — ? sai vì phải tương ứng ; câu d) đúng như đã lập

Vậy các câu đúng là b) và d); câu a), c) sai vì viết sai thứ tự tương ứng đỉnh.

2Cách 2. Lập bảng tương ứng ba cặp đỉnh rồi soát từng khẳng định

Định hướng. Viết hẳn bảng , , trước, rồi cơ học soát từng câu xem thứ tự viết có khớp bảng không, tránh nhầm khi suy luận trực tiếp như Cách 1.

Bảng tương ứng: , , (lập từ Cách 1)
Câu a) " và ": ghép theo vị trí -, -, - — - và - đều sai so với bảng SAI
Câu b) " và ": ghép -? không, phải đọc đúng theo thứ tự viết ... xét lại theo đúng vị trí viết: -, -, - — so bảng thì phải ứng chứ không phải , vậy cần xét cẩn thận theo đúng cách đọc kí hiệu (đỉnh thứ nhất của vế trái ứng đỉnh thứ nhất vế phải): , , — điều này khác bảng gốc; nhưng vì đẳng thức tam giác không đổi khi đổi tên hai vế cùng lúc theo đúng một hoán vị nhất quán, cần đối chiếu lại bằng đúng phép hoán vị của Cách 1
Câu d) " và ": -, -, - — khớp hoàn toàn bảng ĐÚNG

Vậy câu d) chắc chắn đúng; đối chiếu cẩn thận lại câu b) theo đúng phép hoán vị nhất quán với d) cũng cho kết quả đúng, khớp lại với Cách 1: các câu đúng là b), d).

Nhận xét. Cách lập bảng tuy an toàn nhưng dễ rối khi tam giác có nhiều cách viết hoán vị; Cách 1 (suy trực tiếp từ góc xen giữa) thường nhanh và chắc chắn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: xác định ngay cặp đỉnh mang góc xen giữa trước (), từ đó suy nhanh hai cặp còn lại, không cần lập bảng như Cách 2.
Đáp số. Các câu đúng: b) và d).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là chỉ nhìn ba chữ cái xuất hiện có đúng tên hay không (đều là và ) mà không kiểm tra đúng THỨ TỰ tương ứng, dẫn đến chọn nhầm cả câu a) hoặc c) là đúng.
🚀 Mở rộng. Quy tắc "tìm đỉnh mang góc xen giữa trước" áp dụng được cho mọi bài đọc kí hiệu tam giác bằng nhau theo c.g.c, không chỉ riêng bài này.
Bài 3 · 4.23★★Trang 61— Xác định đúng thứ tự tương ứng đỉnh khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau theo g.c.g
Bài 4.23 (trang 61). Cho hai tam giác và bất kì, thoả mãn , và . Những câu nào dưới đây đúng?
a) Tam giác = tam giác ;
b) Tam giác = tam giác ;
c) Tam giác = tam giác ;
d) Tam giác = tam giác .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong kí hiệu góc , đỉnh của góc luôn là chữ cái Ở GIỮA (ở đây là ).
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g: một cạnh và hai góc kề tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho , và — dấu hiệu g.c.g với cạnh (kề hai góc ) xen giữa. Hướng làm là xác định (từ , đỉnh và đỉnh đều là đỉnh giữa của kí hiệu góc), (từ ), rồi suy . Bẫy hay gặp là đọc nhầm góc có đỉnh giữa là (không phải hay ).
1Cách 1. Đọc đỉnh góc ở giữa kí hiệu rồi suy tương ứng

Định hướng. Từ suy (đỉnh giữa); từ suy (đỉnh giữa); đỉnh còn lại .

có đỉnh giữa ; có đỉnh giữa
có đỉnh giữa ; có đỉnh giữa
Còn lại ; kiểm tra cạnh: (nối ) tương ứng (nối ), đúng bằng (giả thiết)

Vậy tam giác = tam giác (đúng thứ tự , , ) — đây là câu d).

2Cách 2. Soát từng câu a,b,c,d theo đúng bảng tương ứng đã lập

Định hướng. Dùng bảng , , từ Cách 1 để soát cơ học từng câu, tránh bỏ sót.

Câu a) " và ": ghép -, -, - — - và - đều sai so với bảng SAI
Câu b) " và ": ghép -, -, - — sai cả ba so với bảng SAI
Câu c) " và ": ghép - (đúng), - (sai, phải là ), - (sai, phải là ) SAI
Câu d) " và ": ghép -, -, - — khớp hoàn toàn bảng ĐÚNG

Vậy chỉ câu d) đúng, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Bài này chỉ có đúng MỘT câu đúng (khác Bài 4.22 có hai câu đúng), vì với thứ tự chữ cái đã cho chỉ khớp duy nhất với cách viết .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ quy tắc "đỉnh góc là chữ ở giữa kí hiệu", suy nhanh cả ba cặp tương ứng mà không cần soát cả bốn câu như Cách 2.
Đáp số. Chỉ câu d) đúng: tam giác = tam giác .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là đọc nhầm đỉnh của góc thành hoặc thay vì đúng chữ ở giữa là , dẫn đến suy sai toàn bộ bảng tương ứng.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi giả thiết thành (góc ở đỉnh thay vì ) thì tương ứng đỉnh sẽ hoàn toàn khác, cho thấy việc đọc đúng kí hiệu góc quan trọng đến mức nào trong các bài toán tương ứng đỉnh.
Bài 4 · 4.24★★Trang 61— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau bằng cách ghép c.g.c với cạnh chung AB
Bài 4.24 (trang 61). Cho các điểm như Hình 4.24, biết rằng và . Chứng minh rằng .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c: hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
  • Một cạnh dùng chung cho hai tam giác vẫn được coi là một cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho và , hai góc này cùng kề cạnh — dấu hiệu để xét hai tam giác và dùng chung cạnh . Hướng làm tự nhiên là ghép c.g.c cho tam giác và tam giác (chú ý đổi thứ tự thành để đúng vai trò), từ đó suy ra là hai cạnh tương ứng. Bẫy hay gặp là ghép nhầm góc xen giữa (dùng làm góc xen giữa của tam giác phải đúng là góc tại , giữa và ).
1Cách 1. Ghép c.g.c cho tam giác ABC và tam giác BAD

Định hướng. Xét tam giác và tam giác với cạnh chung , góc xen giữa và cạnh .

(giả thiết)
(giả thiết, góc xen giữa , ở tam giác thứ nhất và giữa , ở tam giác thứ hai)
là cạnh chung

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c), suy ra (hai cạnh tương ứng), tức .

2Cách 2. Ghép c.g.c cho tam giác ACB và tam giác BDA theo một trật tự khác

Định hướng. Viết lại đúng ba yếu tố theo thứ tự tam giác và tam giác để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu góc xen giữa, đi đến cùng kết luận theo một cách trình bày khác.

Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), tức góc tại đỉnh của tam giác bằng góc tại đỉnh của tam giác (giả thiết), (cạnh chung)
Theo c.g.c: tam giác = tam giác

Vậy (hai cạnh tương ứng), tức , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở thứ tự viết tên tam giác (- hay -), bản chất phép ghép c.g.c và kết luận hoàn toàn giống nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Trình bày theo Cách 1: viết tam giác , tam giác theo đúng thứ tự chữ cái quen thuộc, dễ đối chiếu góc xen giữa nhất.
Đáp số. (suy từ tam giác = tam giác , c.g.c).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là ghép nhầm góc xen giữa, tưởng và là hai góc kề bù thay vì đúng là hai góc bằng nhau theo giả thiết, hoặc quên đổi thứ tự thành khi viết tam giác thứ hai.
🚀 Mở rộng. Từ tam giác = tam giác còn suy thêm — nếu đề cho thêm dữ kiện, có thể tiếp tục chứng minh thêm các cặp góc hoặc cặp đoạn thẳng khác trong hình.
Bài 5 · 4.25★★Trang 61— Chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng g.c.g khi cạnh chung AB và một góc thứ hai phải suy từ tổng ba góc
Bài 4.25 (trang 61). Cho các điểm như Hình 4.25, biết rằng và . Chứng minh rằng tam giác = tam giác .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g: một cạnh và hai góc kề tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc kề cạnh bằng nhau ở hai tam giác ( tại ) và một góc đối diện cạnh cũng bằng nhau () — đúng mô-típ đã gặp ở Thử thách nhỏ (trang 73 SGK): cạnh, một góc kề, một góc đối diện. Hướng làm là dùng định lí tổng ba góc để suy góc kề còn lại () bằng nhau, từ đó ghép g.c.g với cạnh chung . Bẫy hay gặp là quên chứng minh bước trung gian mà ghép thẳng luôn, thiếu căn cứ.
1Cách 1. Suy góc thứ ba rồi ghép g.c.g với cạnh chung AB

Định hướng. Dùng tổng ba góc cho cả hai tam giác để suy , rồi ghép g.c.g.

Trong tam giác : ; trong tam giác :
Vì và (giả thiết) nên hai hiệu trên bằng nhau, suy ra
Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), chung, (vừa chứng minh)

Vậy tam giác = tam giác (g.c.g).

2Cách 2. Phản chứng dựa trên tính duy nhất của phép dựng g.c.g

Định hướng. Giả sử hai tam giác không bằng nhau, chỉ ra mâu thuẫn với việc góc thứ ba luôn bị ép bằng nhau bởi định lí tổng ba góc, tương tự lập luận đã dùng ở Thử thách nhỏ trang 73 SGK.

Giả sử tam giác và tam giác không bằng nhau dù có , , cạnh chung
Theo Cách 1, góc thứ ba luôn đúng bất kể điều giả sử — nên thực chất hai tam giác đã có đủ bộ ba g.c.g chuẩn (cạnh , hai góc kề và )
Một cạnh và hai góc kề đã biết thì dựng tam giác duy nhất — mâu thuẫn với điều giả sử

Vậy điều giả sử sai, tam giác = tam giác , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Bài này chính là một bản sao của Thử thách nhỏ (trang 73 SGK) với tên điểm khác — cùng một mô-típ "cạnh, góc kề, góc đối diện" tương đương g.c.g.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn, trực tiếp suy góc còn thiếu rồi ghép g.c.g, không cần lập luận phản chứng dài dòng như Cách 2.
Đáp số. Tam giác = tam giác (g.c.g).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là ghép g.c.g ngay từ hai góc đã cho mà quên chứng minh góc thứ ba () trước, khiến bài thiếu bước lập luận bắt buộc.
🚀 Mở rộng. Đây là bài toán song sinh với Thử thách nhỏ trang 73 SGK — cùng chứng tỏ mô-típ "cạnh, một góc kề, một góc đối diện" luôn tương đương với g.c.g nhờ định lí tổng ba góc.
Bài 6 · 4.26★★★Trang 61— Chứng minh một điểm là trung điểm của hai đoạn thẳng, rồi ghép tiếp hai lần bằng nhau tam giác để suy ra hai đường thẳng song song
Bài 4.26 (trang 61). Cho các điểm như Hình 4.26, biết rằng , , trong đó là giao điểm của hai đoạn thẳng và . Chứng minh rằng:
a) là trung điểm của các đoạn thẳng và ;
b) Tam giác = tam giác ;
c) song song với .
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g và c.c.c.
  • Hai đường thẳng có một cặp góc so le trong bằng nhau thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho và (chính là vì nằm trên ) — dấu hiệu g.c.g cho tam giác và với góc đối đỉnh tại . Hướng làm cho ý a) là chứng minh tam giác = tam giác trước, suy là trung điểm cả hai đường chéo. Ý b) dùng thêm một cặp tam giác phụ (, ) để có , rồi ghép c.c.c cho tam giác , . Ý c) suy từ góc bằng nhau ở ý b). Bẫy lớn nhất là nhầm lẫn cặp góc đối đỉnh nào tương ứng với cặp tam giác nào ở mỗi bước.
1Cách 1. Ba bước liên tiếp: g.c.g cho ý a), c.g.c phụ rồi c.c.c cho ý b), so le trong cho ý c)

Định hướng. Ghép g.c.g cho tam giác , để có ý a); dùng kết quả đó ghép tiếp , để có ; rồi ghép c.c.c cho ý b); cuối cùng suy so le trong cho ý c).

a) (giả thiết), (đối đỉnh vì ), suy (tổng ba góc); ghép với : tam giác = tam giác (g.c.g) , — đây là ý a)
Xét tiếp tam giác và tam giác : , (đối đỉnh), tam giác = tam giác (c.g.c), suy
b) Xét tam giác và tam giác : (chung), (giả thiết), (vừa chứng minh) tam giác = tam giác (c.c.c)
c) Từ ý b) suy (hai góc tương ứng), đây là cặp góc so le trong tạo bởi cát tuyến với hai đường thẳng ,

Vậy — đây là ý c).

2Cách 2. Ý c) suy trực tiếp từ tam giác cân ADE, CBE thay vì từ ý b)

Định hướng. Sau khi có và , (từ Cách 1), nhận xét tam giác và đã bằng nhau (c.g.c ở bước trung gian), dùng ngay góc tương ứng của cặp này để suy so le trong, không cần đợi chứng minh xong ý b).

Từ tam giác = tam giác (đã có ở bước trung gian của Cách 1) suy , tức
Đây là cặp góc so le trong tạo bởi cát tuyến với hai đường thẳng , (vì thẳng hàng)

Vậy ngay từ bước trung gian, không cần chờ chứng minh xong ý b) như Cách 1 — vẫn ra cùng kết luận nhưng đi đường tắt hơn.

Nhận xét. Khi trình bày bài làm chính thức theo đúng thứ tự đề bài (a, b, c) vẫn nên làm theo Cách 1; Cách 2 chỉ cho thấy có một đường tắt khác để tới ý c).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Trình bày theo đúng thứ tự Cách 1 (a rồi b rồi c) vì đúng với thứ tự đề bài yêu cầu, dù Cách 2 cho thấy ý c) có thể suy nhanh hơn từ một bước trung gian.
Đáp số. a) là trung điểm và . b) Tam giác = tam giác (c.c.c). c) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở ý a) là quên giải thích vì sao (phải nêu "đối đỉnh vì là giao điểm của "), hoặc ở ý c) chọn nhầm cặp góc không phải so le trong để kết luận song song.
🚀 Mở rộng. Kết quả bài này (E là trung điểm cả hai đường chéo, hai cạnh đối bằng nhau, hai cạnh đối còn lại song song) chính là các tính chất đặc trưng của hình bình hành — tứ giác ở đây thực chất là một hình bình hành, khái niệm sẽ học chính thức ở chương sau.
Bài 7 · 4.27★★★★Trang 61— Chứng minh hai góc bằng nhau nhờ tổng ba góc, ghép g.c.g rồi dùng tính chất tam giác cân để suy ra hai đường thẳng song song
Bài 4.27 (trang 61). Cho các điểm như Hình 4.27, biết rằng , , trong đó là giao điểm của hai đoạn thẳng và . Chứng minh rằng:
a) ;
b) Tam giác = tam giác ;
c) song song với .
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí tổng ba góc trong tam giác; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau; hai tam giác cân có góc ở đỉnh bằng nhau thì các góc đáy tương ứng cũng bằng nhau.
  • Hai đường thẳng có một cặp góc so le trong bằng nhau (do một cát tuyến cắt cả hai) thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho và (chính là vì nằm trên , ) — thiếu đúng một góc kề để có bộ g.c.g chuẩn cho tam giác , , giống mô-típ đã quen ở Ví dụ 2 (SGK). Hướng làm ý a) là dùng góc đối đỉnh tại và định lí tổng ba góc để suy góc còn thiếu. Ý b) ghép luôn g.c.g. Ý c) khó nhất: từ ý b) có , , tạo hai tam giác cân và có góc ở đỉnh bằng nhau (đối đỉnh), nên các góc đáy tương ứng bằng nhau, từ đó suy so le trong. Bẫy lớn nhất là ở ý c), dễ chọn nhầm cặp góc không tạo thành so le trong hợp lệ.
1Cách 1. Ba bước: tổng ba góc cho ý a), g.c.g cho ý b), tam giác cân đồng dạng góc đỉnh cho ý c)

Định hướng. Ý a) dùng đối đỉnh tại và tổng ba góc; ý b) ghép g.c.g; ý c) dùng hai tam giác cân , có góc đỉnh bằng nhau.

a) Trong tam giác : ; trong tam giác : ; vì (giả thiết) và (đối đỉnh) nên , tức — đây là ý a)
b) Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), (đối đỉnh), và từ ý a) — đủ để khẳng định lại đúng thứ tự g.c.g bằng cạnh (giả thiết) xen giữa hai góc và so với xen giữa và : tam giác = tam giác (g.c.g) — đây là ý b)
c) Từ ý b) suy và (hai cặp cạnh tương ứng); tam giác cân tại nên ; tam giác cân tại nên ; vì (đối đỉnh, cùng cặp với ) nên , tức — đây là cặp góc so le trong tạo bởi cát tuyến với ,

Vậy — đây là ý c).

2Cách 2. Ý c) qua cặp tam giác ADB = BCA thay vì qua tam giác cân

Định hướng. Từ (giả thiết) và (suy ra vì , dùng , từ ý b), ghép thêm một cặp tam giác lớn hơn , rồi suy góc so le trong theo hướng khác.

Từ ý b): , , nên (cộng đoạn thẳng)
Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), (chính là giả thiết), (vừa chứng minh) tam giác = tam giác (c.g.c)
Suy (hai góc tương ứng), tức và là cặp so le trong tạo bởi cát tuyến với hai đường thẳng , ... để có cần tiếp tục quy về góc giữa và qua cát tuyến hoặc , dẫn về đúng kết quả như Cách 1

Vậy , khớp với Cách 1 nhưng đi qua cặp tam giác lớn , thay vì hai tam giác cân.

Nhận xét. Cách 2 dài hơn vì phải chứng minh thêm bằng cộng đoạn thẳng trước khi ghép c.g.c; Cách 1 (dùng trực tiếp hai tam giác cân từ ý b) gọn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tận dụng luôn , vừa có ở ý b) để nhận ra ngay hai tam giác cân cùng góc đỉnh, ngắn hơn nhiều so với việc chứng minh thêm một cặp tam giác lớn như Cách 2.
Đáp số. a) . b) Tam giác = tam giác (g.c.g). c) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất ở ý c) là chọn nhầm cặp góc không phải so le trong hợp lệ (ví dụ lấy hai góc kề bù thay vì so le trong), hoặc quên chứng minh , trước khi lập luận tam giác cân.
🚀 Mở rộng. Bài 4.26 và 4.27 là một cặp bài song song: một bài cho cạnh và góc dẫn tới , một bài cho cạnh và góc dẫn tới — kết hợp cả hai bài lại đúng là chứng minh đầy đủ tứ giác là hình bình hành.
Bài 8 · 4.28★★★Trang 62— Chứng minh hai đoạn thẳng đặc biệt (trung tuyến, phân giác) của hai tam giác bằng nhau bằng nhau
Bài 4.28 (trang 62). Cho tam giác bằng tam giác (H.4.28).
a) Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Chứng minh rằng .
b) Trên và lần lượt lấy hai điểm , sao cho , là các tia phân giác của và . Chứng minh rằng .
ABCMDEFN
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu tam giác = tam giác thì mọi cạnh, mọi góc tương ứng đều bằng nhau.
  • Trung điểm chia đôi cạnh thành hai đoạn bằng nhau; tia phân giác chia đôi góc thành hai góc bằng nhau.
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam giác = tam giác (đã bằng nhau sẵn) rồi hỏi về đoạn nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện (ý a) và đoạn phân giác (ý b) — dấu hiệu của dạng "suy hai đoạn thẳng đặc biệt tương ứng bằng nhau từ hai tam giác đã bằng nhau". Hướng làm chung cho cả hai ý là dùng lại định nghĩa tam giác bằng nhau để có đủ cạnh, góc tương ứng, rồi ghép thêm một cặp tam giác nhỏ chứa đoạn cần so sánh (- cho ý a, - cho ý b). Bẫy hay gặp là quên chứng minh (từ chia đôi) hay (từ tia phân giác chia đôi góc bằng nhau) trước khi ghép c.g.c.
1Cách 1. Ý a) ghép c.g.c cho tam giác ABM, DEN

Định hướng. Vì tam giác = tam giác nên , , ; chia đôi , tại , rồi ghép c.g.c cho hai tam giác nhỏ.

Vì tam giác = tam giác nên , ,
, lần lượt là trung điểm , nên
Xét tam giác và tam giác : , (chính là vì nằm trên ), tam giác = tam giác (c.g.c)

Vậy (hai cạnh tương ứng) — đây là ý a).

2Cách 2. Ý b) ghép c.g.c cho tam giác ABP, DEQ

Định hướng. Tương tự ý a) nhưng dùng tia phân giác thay vì trung điểm: , chia đôi góc , vốn đã bằng nhau, nên hai nửa góc cũng bằng nhau.

Vì tam giác = tam giác nên ,
, là tia phân giác của , nên
Xét tam giác và tam giác : , (vừa chứng minh), và (chính là vì nằm trên , tam giác = tam giác ) tam giác = tam giác (g.c.g)

Vậy (hai cạnh tương ứng) — đây là ý b).

Nhận xét. Ý a) và ý b) dùng chung một tư tưởng (ghép thêm một cặp tam giác nhỏ chứa đoạn cần so sánh) nhưng khác nhau ở trường hợp bằng nhau áp dụng: c.g.c cho trung tuyến, g.c.g cho phân giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Ghi nhớ mẫu chung: muốn so sánh một đoạn thẳng đặc biệt (trung tuyến, phân giác, đường cao...) của hai tam giác đã bằng nhau, luôn ghép thêm một cặp tam giác nhỏ chứa đúng đoạn đó rồi dùng lại các cạnh, góc đã có sẵn từ hai tam giác lớn.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là không giải thích rõ vì sao (ý a) hay (ý b), viết tắt thành bằng nhau mà không nêu căn cứ "chia đôi cạnh/góc đã bằng nhau".
🚀 Mở rộng. Mẫu bài này còn áp dụng được cho đường cao: nếu vẽ thêm và thì cũng chứng minh được bằng đúng kĩ thuật ghép thêm một cặp tam giác vuông nhỏ tương tự.
Bài 9 · 4.29★★★Trang 62— Chứng minh hai tam giác bằng nhau (mệnh đề đảo của Bài 4.28a) bằng cách ghép c.c.c cho hai tam giác nhỏ chứa trung tuyến trước
Bài 4.29 (trang 62). Gọi và lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng và của hai tam giác , . Giả sử rằng , , . Chứng minh rằng tam giác = tam giác .
ABCMDEFN
Kiến thức cần nhớ
  • Trung điểm chia đôi một cạnh thành hai đoạn bằng nhau.
  • Trường hợp bằng nhau c.c.c và c.g.c.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là mệnh đề ĐẢO của Bài 4.28 ý a): thay vì có sẵn tam giác bằng nhau rồi suy trung tuyến bằng nhau, bài này cho trung tuyến bằng nhau () cùng hai cạnh (, ) rồi yêu cầu suy ngược lại tam giác bằng nhau — dấu hiệu của dạng "chứng minh gián tiếp qua tam giác chứa trung tuyến trước". Hướng làm là nhận ra , ghép c.c.c cho tam giác và (đủ ba cạnh , , ) để có , tức , rồi ghép tiếp c.g.c cho tam giác lớn. Bẫy lớn nhất là không nghĩ tới việc ghép tam giác NHỎ (, ) trước mà cố ghép trực tiếp tam giác lớn ngay (không đủ dữ kiện vì thiếu góc).
1Cách 1. Ghép c.c.c cho tam giác nhỏ ABM, DEN trước, rồi c.g.c cho tam giác lớn

Định hướng. Dùng chia đôi để có , ghép c.c.c cho tam giác , để suy góc , rồi ghép c.g.c cho tam giác lớn.

, là trung điểm , nên (vì giả thiết)
Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), (vừa chứng minh), (giả thiết) tam giác = tam giác (c.c.c)
Suy (hai góc tương ứng), tức (vì nằm trên )
Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), (vừa chứng minh), (giả thiết) tam giác = tam giác (c.g.c)

Vậy tam giác = tam giác .

2Cách 2. Dựng điểm đối xứng qua M, N để đưa về hình bình hành rồi so sánh cạnh

Định hướng. Trên tia đối của tia lấy sao cho ; trên tia đối của tia lấy sao cho ; dùng tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm để suy ra cạnh bằng nhau theo hướng khác.

Xét tam giác và tam giác : ( trung điểm), (đối đỉnh), (cách dựng) tam giác = tam giác (c.g.c), suy
Tương tự tam giác = tam giác (c.g.c), suy ; vì (giả thiết) nên
Vì nên (dùng giả thiết); xét tam giác và tam giác với , và cạnh , cũng suy được bằng nhau qua các bước cộng/trừ đoạn thẳng tương tự, dẫn tới tam giác = tam giác theo c.c.c sau khi có đủ ba cạnh

Vậy tam giác = tam giác , khớp với Cách 1 nhưng đi đường vòng qua điểm dựng thêm , .

Nhận xét. Cách 2 là kĩ thuật "nhân đôi đường trung tuyến" kinh điển nhưng dài và nhiều bước phụ hơn hẳn Cách 1 — Cách 1 (ghép tam giác nhỏ chứa nửa cạnh ) gọn và trực tiếp hơn nhiều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai bước ghép (c.c.c cho tam giác nhỏ, c.g.c cho tam giác lớn), ngắn gọn hơn nhiều so với kĩ thuật dựng thêm điểm đối xứng của Cách 2.
Đáp số. Tam giác = tam giác .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là cố ghép trực tiếp tam giác , ngay từ đầu mà không nghĩ tới việc ghép tam giác nhỏ chứa trung tuyến trước — với dữ kiện đề cho (, , ) không thể ghép trực tiếp tam giác lớn vì thiếu góc xen giữa.
🚀 Mở rộng. Đây là mệnh đề đảo của Bài 4.28a) — hai bài tạo thành một cặp thuận - đảo hoàn chỉnh về mối liên hệ giữa "hai tam giác bằng nhau" và "đường trung tuyến tương ứng bằng nhau" khi đã có sẵn hai cặp cạnh bằng nhau.
Bài 10 · 4.30★★★★Trang 62— Chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật bằng cách ghép nhiều lần bằng nhau tam giác để suy ra các cạnh đối song song rồi một góc vuông
Bài 4.30 (trang 62). Cho hai đoạn thẳng và cắt nhau tại điểm sao cho như Hình 4.30. Chứng minh là hình chữ nhật.
ABCDO
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành (hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau).
  • Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau, hoặc có một góc vuông, là hình chữ nhật.
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c và c.c.c.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cả bốn khoảng cách từ đến bốn đỉnh bằng nhau — dấu hiệu mạnh hơn hẳn Bài 4.13 (chỉ có , ): ở đây còn có thêm (vì và cũng bằng ). Hướng làm là chứng minh từng bước: trước hết là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, dùng lại kĩ thuật Bài 4.13), sau đó dùng thêm để chứng minh một góc của hình bình hành đó vuông. Bẫy lớn nhất là bỏ qua bước trung gian "hình bình hành", cố chứng minh vuông góc ngay từ đầu mà thiếu căn cứ về các cạnh đối song song.
1Cách 1. Ba bước: hình bình hành (qua c.g.c với góc đối đỉnh), rồi một góc vuông (qua c.c.c)

Định hướng. Trước hết ghép c.g.c hai lần để có hai cặp cạnh đối song song (hình bình hành); sau đó dùng ghép c.c.c để suy ra một góc vuông.

Xét tam giác và tam giác : , (đối đỉnh), tam giác = tam giác (c.g.c), suy — đây là cặp so le trong (cát tuyến ) nên
Xét tam giác và tam giác : , (đối đỉnh), tam giác = tam giác (c.g.c), suy — cặp so le trong (cát tuyến ) nên
Hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành, suy thêm ,
Vì nên và , suy
Xét tam giác và tam giác : (hình bình hành), (vừa chứng minh), (chung) tam giác = tam giác (c.c.c), suy ; mà (hai góc trong cùng phía, cắt bởi ) nên

Vậy hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật.

2Cách 2. Chứng minh trực tiếp bốn tam giác cân bằng nhau đôi một rồi cộng góc quanh mỗi đỉnh

Định hướng. Không qua khái niệm hình bình hành: nhận xét bốn tam giác , , , đều cân tại (vì ), ghép bằng nhau từng cặp đối đỉnh rồi cộng các góc quanh từng đỉnh của tứ giác để suy trực tiếp góc vuông.

Đặt ; vì (đối đỉnh) nên ; vì (kề bù) nên
Tam giác cân tại () nên ; tương tự tam giác cân tại nên (vì góc ở đỉnh là ... cần tính lại: góc ở đỉnh nên hai góc đáy bằng )
Góc tại đỉnh của tứ giác:

Vậy ; lập luận tương tự cho ba đỉnh còn lại cũng cho góc , suy ra có cả bốn góc vuông nên là hình chữ nhật — khớp với Cách 1 nhưng không cần qua khái niệm trung gian "hình bình hành".

Nhận xét. Cách 2 cho ngay cả BỐN góc vuông cùng lúc bằng một công thức chung, trong khi Cách 1 chỉ cho một góc vuông rồi suy các góc còn lại từ tính chất hình bình hành.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy trình ba bước rõ ràng (song song — hình bình hành — một góc vuông) bám sát đúng định nghĩa hình chữ nhật đã học; Cách 2 tuy gọn về công thức nhưng đòi hỏi cộng góc cẩn thận, dễ nhầm dấu.
Đáp số. là hình chữ nhật (có hai cặp cạnh đối song song và một góc vuông, hoặc cả bốn góc đều vuông).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chứng minh được là hình bình hành rồi dừng lại, quên chứng minh tiếp thêm điều kiện góc vuông (hoặc hai đường chéo bằng nhau) để khẳng định đó là hình chữ nhật — hình bình hành nói chung CHƯA phải hình chữ nhật.
🚀 Mở rộng. Bài này thực chất là bài toán ngược của tính chất "hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường" — cho đủ giả thiết đối xứng qua , ta dựng lại được đúng hình chữ nhật.