Chương IV. Tam giác bằng nhau

Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 16 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 70— Dựng tam giác từ hai cạnh và góc xen giữa rồi đo cạnh còn lại
HĐ1 (trang 70). Vẽ . Lấy điểm trên tia và điểm trên tia sao cho cm, cm. Nối điểm với điểm ta được tam giác (H.4.27). Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài cạnh của tam giác .
60°4 cm3 cmABCĐo BC bằng thước
Kiến thức cần nhớ
  • Góc xen giữa hai cạnh , của tam giác là góc (góc tại đỉnh chung ).
  • Một tam giác hoàn toàn xác định (vẽ được duy nhất, sai khác vị trí) khi biết hai cạnh và góc xen giữa.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng hai độ dài cạnh ( cm, cm) và số đo góc xen giữa hai cạnh đó () — dấu hiệu của một hoạt động dựng hình rồi đo đạc, chưa cần chứng minh. Hướng làm tự nhiên nhất là dựng đúng góc trước, đặt hai đoạn thẳng , trên hai cạnh của góc đó theo đúng số đo, rồi nối với và đo trực tiếp. Bẫy hay gặp là đặt nhầm góc ở đỉnh hoặc thay vì đúng đỉnh — góc xen giữa phải là góc tại đỉnh chung của hai cạnh đã cho.
1Cách 1. Dựng đúng theo ba dữ kiện rồi đo trực tiếp

Định hướng. Dựng góc tại trước, đặt đúng khoảng cách trên hai cạnh của góc, nối rồi đo.

Dùng thước đo góc vẽ
Trên tia lấy sao cho cm; trên tia lấy sao cho cm
Nối với được tam giác ; đặt thước có vạch chia dọc theo và đọc số đo

Vậy đo được cm (kết quả đo có thể lệch vài mi-li-mét tuỳ dụng cụ, nhưng luôn xấp xỉ giá trị này với đúng ba dữ kiện đã cho).

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng định lí côsin (tính trước, đo sau để đối chiếu)

Định hướng. Dùng công thức tính cạnh còn lại của tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa (sẽ học đầy đủ ở lớp trên) để có một con số đối chiếu với kết quả đo tay.



cm

Vậy cm, khớp với kết quả đo trực tiếp ở Cách 1.

Nhận xét. Vì , , đã cố định nên chỉ có đúng một giá trị — đây chính là lí do mọi bạn trong lớp vẽ theo đúng ba số liệu này đều đo ra cùng một độ dài .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Ở lớp 7 chỉ cần trình bày Cách 1 (dựng rồi đo); Cách 2 chỉ để giáo viên/học sinh khá đối chiếu con số, chưa phải kiến thức bắt buộc của bài.
Đáp số. cm.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là dựng góc ở sai đỉnh (tại hoặc ) thay vì tại — góc xen giữa phải nằm đúng ở đỉnh chung của hai cạnh , đã cho, dựng sai đỉnh sẽ ra tam giác hoàn toàn khác và đo sai.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi góc xen giữa thành (giữ , ) thì trở thành cạnh huyền của tam giác vuông, tính được ngay bằng định lí Pythagore: cm.
Bài 2 · HĐ2★Trang 70— So sánh hai tam giác dựng từ cùng một bộ hai cạnh và góc xen giữa để rút ra dự đoán về trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh
HĐ2 (trang 70). Vẽ thêm tam giác với , cm và cm (H.4.28). Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa để so sánh độ dài các cạnh tương ứng của hai tam giác và .
– Hai tam giác và có bằng nhau không?
– Độ dài các cạnh và của hai tam giác em vừa vẽ có bằng các cạnh và của hai tam giác các bạn khác vẽ không?
– Hai tam giác em vừa vẽ có bằng hai tam giác mà các bạn khác vẽ không?
60°4 cm3 cmA'B'C'
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai cạnh còn lại cũng bằng nhau và hai tam giác đó bằng nhau (điều sắp được thừa nhận thành định lí c.g.c ngay sau hoạt động này).
  • Một tam giác được xác định duy nhất (không đổi hình dạng, kích thước) khi biết hai cạnh và góc xen giữa.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu dựng lại đúng bộ dữ kiện của HĐ1 (, cm, cm) rồi so sánh — dấu hiệu của hoạt động khám phá dẫn tới định lí, không phải bài tính toán. Hướng làm tự nhiên là so từng cặp cạnh, cặp góc tương ứng của và để trả lời có bằng nhau không, sau đó suy rộng ra: vì mọi bạn trong lớp đều dùng đúng ba số liệu này nên ai cũng dựng ra tam giác giống hệt nhau. Bẫy là chỉ so sánh bằng mắt "trông giống nhau" mà không đối chiếu từng cặp cạnh — góc cụ thể.
1Cách 1. So sánh trực tiếp từng cặp cạnh, cặp góc rồi đặt chồng hai tam giác

Định hướng. Đối chiếu từng yếu tố tương ứng của và , rồi cắt rời và đặt chồng để kiểm tra trực tiếp.

cm, cm, (theo đúng cách dựng)
Đo bằng thước có vạch chia hoặc compa: (cùng xấp xỉ cm như HĐ1)
Đặt tam giác chồng lên tam giác : hai tam giác trùng khít hoàn toàn

Vậy tam giác và tam giác bằng nhau; cạnh , của mọi bạn trong lớp khi vẽ đúng ba số liệu trên cũng đều bằng nhau, nên tam giác của em và tam giác của bạn khác cũng bằng nhau.

2Cách 2. Suy luận từ tính duy nhất của phép dựng (không cần đo lại)

Định hướng. Thay vì đo rồi so sánh, lập luận rằng cách dựng "hai cạnh và góc xen giữa" chỉ cho ra đúng MỘT hình dạng tam giác, nên không cần đo cũng suy được kết quả.

Với một góc và hai cạnh cm, cm đặt trên hai tia của góc đó, vị trí điểm và điểm là hoàn toàn xác định (không còn lựa chọn nào khác)
Do đó đoạn nối cũng hoàn toàn xác định — mọi tam giác dựng theo đúng ba số liệu này đều là MỘT hình dạng duy nhất, chỉ khác nhau vị trí đặt trên giấy
Suy ra tam giác , tam giác và tam giác của bất kì bạn nào khác dựng đúng ba số liệu đó đều chồng khít lên nhau

Vậy tất cả các tam giác đó bằng nhau, không cần đo từng bạn một để kiểm tra.

Nhận xét. Đây chính là nội dung sẽ được phát biểu thành định lí "trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh" ngay sau hoạt động này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên hiểu và trình bày theo Cách 2, vì đó là lí do toán học thật sự (tính duy nhất của phép dựng hai cạnh - góc xen giữa) chứ không chỉ là quan sát bằng mắt như Cách 1.
Đáp số. Hai tam giác và bằng nhau; mọi bạn vẽ đúng ba số liệu đã cho cũng được tam giác bằng nhau như vậy.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chỉ nhìn hình rồi kết luận "trông giống nhau nên bằng nhau" mà không đối chiếu đủ cả ba yếu tố cạnh - góc - cạnh, dễ nhầm khi hình vẽ tay không thật chuẩn.
🚀 Mở rộng. Nếu giữ nguyên hai cạnh cm, cm nhưng đổi góc xen giữa sang một số đo khác (ví dụ ) thì mọi tam giác dựng theo bộ số liệu mới đó cũng bằng nhau — nhưng sẽ KHÔNG bằng các tam giác dựng với góc , vì góc xen giữa khác nhau cho hình dạng khác nhau.
Bài 3 · Câu hỏi trang 71★★Trang 71— Nhận diện trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh qua vị trí góc xen giữa hai cạnh đã đánh dấu
Câu hỏi (trang 71). Trong Hình 4.29, hai tam giác nào bằng nhau?
ABCFEDMNPKHG
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c): hai cạnh và góc XEN GIỮA (góc nằm ở đỉnh chung của hai cạnh đó) của tam giác này lần lượt bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
  • Nếu góc đã biết không nằm xen giữa hai cạnh đã biết (mà ở một đỉnh khác) thì chưa đủ căn cứ để kết luận hai tam giác bằng nhau bằng c.g.c.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tam giác đều có một cặp cạnh mang một gạch và một cặp cạnh mang hai gạch (cùng độ dài trên toàn hình) cùng một góc được đánh dấu — dấu hiệu của dạng "chọn đúng cặp thoả c.g.c". Hướng làm an toàn là với mỗi tam giác, kiểm tra xem góc được đánh dấu có đúng là góc xen giữa (nằm giữa) hai cạnh một gạch và hai gạch hay không, vì định lí c.g.c chỉ đúng khi góc nằm xen giữa hai cạnh đã biết. Bẫy lớn nhất của câu này là tưởng cứ có đủ "hai cạnh + một góc" là đủ, trong khi góc lại nằm ở đỉnh đối diện — không xen giữa hai cạnh đó thì chưa đủ căn cứ kết luận bằng nhau.
1Cách 1. Kiểm tra vị trí góc đánh dấu ở từng tam giác

Định hướng. Với mỗi tam giác, xác định hai cạnh mang dấu (một gạch, hai gạch) rồi xem góc được đánh dấu có nằm đúng ở đỉnh chung của hai cạnh đó hay không.

Tam giác : cạnh một gạch, cạnh hai gạch, đỉnh chung là ; góc đánh dấu chính là — góc XEN GIỮA và
Tam giác : cạnh một gạch, cạnh hai gạch, đỉnh chung là ; góc đánh dấu chính là — góc XEN GIỮA và
Tam giác : cạnh một gạch, cạnh hai gạch, đỉnh chung là , nhưng góc đánh dấu lại ở đỉnh — KHÔNG xen giữa hai cạnh đã đánh dấu
Tam giác : cạnh hai gạch, cạnh một gạch, đỉnh chung là , nhưng góc đánh dấu lại ở đỉnh — KHÔNG xen giữa hai cạnh đã đánh dấu

Vậy chỉ tam giác và tam giác thoả đúng c.g.c (, xen giữa, ) nên tam giác = tam giác ; hai tam giác , chưa đủ căn cứ để kết luận bằng nhau tam giác nào trong hình.

2Cách 2. Loại trừ bằng phản ví dụ cho hai tam giác còn lại

Định hướng. Với và (góc không xen giữa), thử dựng thêm một tam giác khác cũng thoả đúng hai cạnh đó và góc đó nhưng KHÁC hình dạng, để thấy dữ kiện chưa đủ.

Giữ nguyên , và số đo góc tại như đề cho, nhưng xoay cạnh quanh một góc nhỏ: điểm đổi chỗ, đoạn đổi độ dài, trong khi góc tại vẫn có thể giữ nguyên nhờ chỉnh lại vị trí trên tia — tức là tồn tại nhiều hơn một tam giác thoả cùng dữ kiện đã đánh dấu
Tương tự với : giữ , và góc tại , vẫn dựng được tam giác khác hình dạng thoả mãn

Vậy "hai cạnh và một góc không xen giữa" không xác định duy nhất một tam giác, nên không thể khẳng định hay bằng bất kì tam giác nào khác trong hình chỉ từ dữ kiện đã cho.

Nhận xét. Đây là lí do c.g.c bắt buộc góc phải xen giữa — thiếu điều kiện này, phép "cạnh - cạnh - góc" nói chung không phải là một trường hợp bằng nhau tam giác.

3Cách 3. Đối chiếu qua độ dài cạnh còn lại (tưởng tượng đo thử)

Định hướng. Hình dung nếu đo cạnh còn lại (cạnh không đánh dấu) của mỗi tam giác, tam giác nào thoả c.g.c thì cạnh đó chắc chắn bằng nhau; tam giác nào không thoả thì cạnh đó có thể khác nhau tuỳ hình vẽ.

Ở và : vì đã có đủ hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau nên theo định lí c.g.c, cạnh còn lại và chắc chắn bằng nhau dù chưa đo
Ở và : vì góc không xen giữa nên cạnh còn lại ( ở , ở ) không được đảm bảo bằng bất kì cạnh nào khác chỉ từ dữ kiện đã đánh dấu, phải đo thêm mới biết

Vậy kết luận vẫn là chỉ tam giác = tam giác ; điều này càng khẳng định lại kết quả của Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một quy tắc kiểm tra nhanh "góc có xen giữa hai cạnh đã đánh dấu không", ít tốn thời gian nhất, không phải hình dung phản ví dụ như Cách 2.
Đáp số. Tam giác = tam giác (c.g.c). Không đủ căn cứ kết luận hay bằng tam giác nào khác trong hình.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là thấy tam giác (hoặc ) cũng có đủ "hai cạnh và một góc" giống , rồi vội kết luận bốn tam giác đôi một bằng nhau, mà quên kiểm tra góc có thật sự xen giữa hai cạnh đã đánh dấu hay không.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm số đo hai góc còn lại của (đủ để tính được góc tại ) thì lúc đó lại có thể xét bằng nhau theo trường hợp góc - cạnh - góc (sẽ học ở mục 2 của bài này) chứ không phải c.g.c.
Bài 4 · Ví dụ 1★★Trang 71— Chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng c.g.c khi có một cạnh chung
Ví dụ 1 (trang 71). Xét hai tam giác và như Hình 4.30. Ta có:
;
;
là cạnh chung.
Vậy tam giác = tam giác (c.g.c).
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c): hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
  • Một cạnh dùng chung cho hai tam giác vẫn được coi là một cặp cạnh tương ứng bằng nhau (bằng chính nó).
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn đúng bộ ba dữ kiện của c.g.c: hai cạnh và cạnh chung , cùng góc xen giữa — dấu hiệu rõ ràng của dạng "chứng minh bằng nhau bằng c.g.c với một cạnh chung". Hướng làm tự nhiên là xác định đúng góc xen giữa ở mỗi tam giác (đều là góc tại đỉnh , giữa cạnh / và cạnh chung ) rồi ghép đúng thứ tự cạnh - góc - cạnh. Bẫy hay gặp là quên nêu là cạnh CHUNG (không phải cạnh cho bằng nhau riêng biệt) khi liệt kê ba yếu tố.
1Cách 1. Ghép trực tiếp ba yếu tố c.g.c như đề đã cho

Định hướng. Đối chiếu đúng thứ tự cạnh - góc xen giữa - cạnh của tam giác với tam giác .

(giả thiết)
(giả thiết, đây là góc xen giữa , ở tam giác thứ nhất và giữa , ở tam giác thứ hai)
là cạnh chung

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c).

2Cách 2. Suy luận bằng phép đối xứng trục qua đường thẳng AC

Định hướng. Vì vừa là cạnh chung vừa là tia phân giác góc () và , xét phép đối xứng trục qua đường thẳng để suy trực tiếp ra sự bằng nhau.

Phép đối xứng trục qua đường thẳng giữ nguyên mọi điểm trên , trong đó có và
Vì nên tia và tia đối xứng nhau qua ; vì nên điểm có ảnh đúng là điểm qua phép đối xứng đó
Phép đối xứng trục biến tam giác (gồm , , với giữ nguyên, ) thành tam giác

Vậy tam giác = tam giác , khớp với Cách 1, vì phép đối xứng trục bảo toàn độ dài và số đo góc.

Nhận xét. Cách nhìn này còn cho biết thêm và ngay lập tức, không cần liệt kê riêng từng cặp như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn, bám sát đúng ba dữ kiện đề cho, không cần huy động khái niệm phép đối xứng trục; Cách 2 chỉ nên dùng để hiểu sâu hơn bản chất hình học.
Đáp số. Tam giác = tam giác (c.g.c).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là liệt kê thiếu chữ "cạnh chung" cho mà viết nhầm thành "" như hai đoạn thẳng khác nhau tình cờ bằng nhau, hoặc xác định sai góc xen giữa (nhầm sang , thay vì đúng , ).
🚀 Mở rộng. Từ tam giác = tam giác suy ra ngay , tức tứ giác có hai cặp cạnh kề bằng nhau (, ) — đây chính là hình dạng "hình diều", và đường chéo luôn là trục đối xứng của mọi hình diều như vậy.
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 71— Xác định hai tam giác bằng nhau bằng c.g.c khi một góc phải tính thêm qua định lí tổng ba góc
Luyện tập 1 (trang 71). Hai tam giác và trong Hình 4.31 có bằng nhau không? Vì sao?
60°ABC50°70°MNP
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c: hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho , mang cùng kí hiệu cạnh với , , và góc đã biết trực tiếp, nhưng ở tam giác chỉ có , được ghi rõ — dấu hiệu của dạng "phải tính thêm góc còn thiếu trước khi áp dụng c.g.c". Hướng làm tự nhiên là dùng định lí tổng ba góc (Bài 12) để tính trước, rồi mới so góc xen giữa của hai tam giác. Bẫy ở đây là học sinh có thể bỏ qua bước tính và kết luận vội "không đủ dữ kiện" vì không thấy số đo góc được ghi trực tiếp trên hình.
1Cách 1. Tính góc M rồi áp dụng trực tiếp c.g.c

Định hướng. Dùng tổng ba góc trong tam giác để tính , so với , rồi đối chiếu đủ ba yếu tố c.g.c.

Trong tam giác :
Theo hình vẽ: (hai gạch), (một gạch), và — đúng là góc xen giữa , ở tam giác thứ nhất và giữa , ở tam giác thứ hai

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c).

2Cách 2. Kiểm tra qua tổng góc của cả hai tam giác để chắc chắn không nhầm đỉnh

Định hướng. Sau khi có , thử cộng lại tổng ba góc từng tam giác và đối chiếu ngược từng đỉnh trước khi kết luận, tránh nhầm góc kề với góc xen giữa.

Tam giác : , biết nên (chưa cần tính riêng)
Tam giác : — đúng, xác nhận không sai
Đối chiếu lại: (hai gạch) nằm kề ; (hai gạch) nằm kề — đúng vị trí xen giữa như Cách 1 đã dùng

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c), kết quả khớp với Cách 1.

Nhận xét. Việc thử cộng lại tổng góc là cách kiểm tra nhanh, rẻ tiền để chắc chắn không tính nhầm góc còn thiếu trước khi kết luận hai tam giác bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, luôn kiểm nhanh bằng Cách 2 nếu còn thời gian — chỉ tốn một dòng cộng lại nhưng tránh được lỗi nhầm góc.
Đáp số. Có, tam giác = tam giác (c.g.c), vì .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là thấy góc không được ghi số đo trực tiếp trên hình rồi vội kết luận "thiếu dữ kiện, không đủ để so sánh", quên rằng góc đó hoàn toàn tính được bằng định lí tổng ba góc đã học.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành (giữ ) thì , khi đó dù , vẫn KHÔNG thể kết luận hai tam giác bằng nhau vì góc xen giữa đã khác nhau.
Bài 6 · Vận dụng★★★Trang 71— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau bằng cộng đoạn thẳng, rồi dùng kết quả đó để chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng c.g.c
Vận dụng (trang 71). Cho Hình 4.32, biết , và . Chứng minh rằng:
a) ;
b) tam giác = tam giác .
OABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu điểm nằm giữa và thì (tính chất cộng đoạn thẳng).
  • Vì thẳng hàng cùng thứ tự nên và (cùng là một góc, chỉ đổi tên điểm trên cùng một tia).
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c: hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự đó với — dấu hiệu để cộng đoạn thẳng: và có chung đoạn . Hướng làm tự nhiên cho ý a) là dùng tính chất cộng đoạn thẳng thay vì chứng minh tam giác ngay. Sau khi có , ý b) mới có đủ ba yếu tố , góc xen giữa, để dùng c.g.c. Bẫy hay gặp là học sinh vội ghép tam giác ngay từ đầu mà chưa chứng minh , khiến lập luận ở ý b) bị thiếu căn cứ.
1Cách 1. Cộng đoạn thẳng cho ý a, rồi ghép c.g.c cho ý b

Định hướng. Ý a) dùng tính chất cộng đoạn thẳng với đoạn chung ; ý b) dùng lại đúng kết quả ý a) làm cạnh thứ ba của c.g.c.

a) Vì nằm giữa nên ; vì nằm giữa nên
Mà (giả thiết) và (cùng một đoạn) nên
Suy ra — đây là ý a)
b) Vì thẳng hàng nên và ; theo giả thiết nên
Xét tam giác và tam giác : (giả thiết), (vừa chứng minh), (theo ý a)

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c) — đây là ý b).

2Cách 2. Chứng minh ý b) trước bằng một cặp tam giác phụ, rồi suy ra ý a) như hệ quả

Định hướng. Thử hướng ngược lại: dùng ngay , góc bằng nhau và cạnh chung để xét một cặp tam giác phụ, từ đó suy ra mà không cần cộng đoạn thẳng trước.

Xét tam giác cân tại (vì ), có và (cùng tia); theo giả thiết nên , xác nhận đúng tam giác cân tại
Xét tam giác và tam giác : , (giả thiết), (giả thiết) tam giác = tam giác (c.g.c), suy ra và
Từ (đồng nhất) và , , , nên tam giác = tam giác (c.g.c) ngay từ đây

Vậy tam giác = tam giác , suy ra (hai cạnh tương ứng) — khớp cả hai ý a), b) với Cách 1 nhưng theo thứ tự ngược lại.

Nhận xét. Cách 2 dài hơn vì phải chứng minh thêm một cặp tam giác phụ () và xử lí góc bằng phép cộng/trừ góc, trong khi Cách 1 chỉ cần cộng đoạn thẳng đơn giản.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ý a) chỉ một dòng cộng đoạn thẳng, ý b) ghép thẳng c.g.c — ngắn và đúng thứ tự đề bài yêu cầu (a trước, b sau); Cách 2 tuy chứng minh được nhưng đi vòng và dễ sai khi cộng/trừ góc.
Đáp số. a) . b) Tam giác = tam giác (c.g.c).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là ở ý b) quên lí do vì sao (chỉ vì nằm trên tia , cùng một góc chứ không phải hai góc tình cờ bằng nhau), khiến bước ghép c.g.c thiếu căn cứ chặt chẽ.
🚀 Mở rộng. Kết quả tam giác = tam giác còn cho thêm và — từ đó có thể tiếp tục chứng minh , tức tam giác cũng cân tại , một tính chất thường gặp trong các bài về hình thang cân dựng từ giao điểm hai đường chéo kéo dài.
Bài 7 · HĐ3★Trang 72— Dựng tam giác từ một cạnh và hai góc kề rồi đo hai cạnh còn lại
HĐ3 (trang 72). Vẽ đoạn thẳng cm. Vẽ hai tia và sao cho , như Hình 4.33. Lấy giao điểm của hai tia và , ta được tam giác (H.4.33). Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài hai cạnh , của tam giác .
80°40°3 cmBCA
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc kề cạnh của tam giác là và (hai góc có một cạnh là ).
  • Một tam giác được xác định duy nhất khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng một độ dài cạnh ( cm) và số đo hai góc kề cạnh đó (, ) — dấu hiệu của một hoạt động dựng hình bằng thước đo góc để chuẩn bị cho trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc. Hướng làm tự nhiên là dựng đúng cạnh trước (vì đã biết chính xác hai đầu mút), rồi dựng hai tia tạo đúng góc , tại , , giao điểm của hai tia chính là đỉnh còn lại. Bẫy hay gặp là dựng nhầm góc ở sai đỉnh (đổi chỗ và cho nhau).
1Cách 1. Dựng đúng theo ba dữ kiện rồi đo trực tiếp

Định hướng. Dựng cạnh trước (hai đầu mút cố định), sau đó dựng hai tia đúng góc tại và , lấy giao điểm làm đỉnh .

Vẽ đoạn thẳng cm
Dùng thước đo góc vẽ tia sao cho và tia sao cho , hai tia nằm cùng phía so với
Gọi là giao điểm của và , đặt thước có vạch chia đo và

Vậy đo được cm và cm (số đo có thể lệch chút ít tuỳ độ chính xác khi dựng hình bằng tay).

2Cách 2. Tính trước bằng định lí sin để đối chiếu

Định hướng. Tính góc còn lại rồi dùng công thức liên hệ cạnh - góc đối diện (sẽ học đầy đủ ở lớp trên) để có con số đối chiếu với kết quả đo tay.


Theo định lí sin:
cm; cm

Vậy theo tính toán cm, cm — cùng cỡ với kết quả đo tay ở Cách 1 (sai khác nhỏ là do sai số dựng hình bằng tay).

Nhận xét. Vì và hai góc kề đã cố định nên , chỉ có đúng một giá trị — mọi bạn vẽ đúng ba dữ kiện đều đo ra cùng kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Ở lớp 7 chỉ cần trình bày Cách 1 (dựng rồi đo); Cách 2 vượt chương trình lớp 7, chỉ nên dùng để giáo viên đối chiếu số liệu khi cần.
Đáp số. cm; cm (số đo cụ thể phụ thuộc độ chính xác khi dựng hình).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là dựng nhầm hai góc: đặt tại và tại (đổi chỗ so với đề), khiến tam giác dựng ra tuy vẫn có cm nhưng sai hẳn hình dạng so với yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi hai góc kề cạnh thành thì tam giác dựng được sẽ là tam giác đều, khi đó cm mà không cần đo, chỉ cần nhận ra dấu hiệu tam giác đều (ba góc bằng nhau).
Bài 8 · HĐ4★Trang 72— So sánh hai tam giác dựng từ cùng một cạnh và hai góc kề để rút ra dự đoán về trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc
HĐ4 (trang 72). Vẽ thêm tam giác sao cho cm, , (H.4.34). Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa so sánh độ dài các cạnh của hai tam giác và . Hai tam giác và có bằng nhau không?
80°40°3 cmB'C'A'
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này lần lượt bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau (điều sắp được thừa nhận thành định lí g.c.g ngay sau hoạt động này).
  • Một tam giác được xác định duy nhất khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu dựng lại đúng bộ dữ kiện của HĐ3 ( cm, , ) rồi so sánh — dấu hiệu của hoạt động khám phá dẫn tới định lí g.c.g. Hướng làm tự nhiên là so từng cặp cạnh tương ứng của và để trả lời có bằng nhau không, tương tự HĐ2 nhưng đổi từ dữ kiện "hai cạnh - góc xen giữa" sang "một cạnh - hai góc kề". Bẫy là quên rằng thứ tự dựng góc phải đúng vị trí kề cạnh (góc tại là , tại là ), dựng sai vị trí sẽ cho tam giác không thật sự giống .
1Cách 1. So sánh trực tiếp từng cặp cạnh rồi đặt chồng hai tam giác

Định hướng. Đối chiếu với và đo thêm , , , , rồi đặt chồng hai tam giác để kiểm tra trực tiếp.

cm, , (theo đúng cách dựng)
Đo bằng thước có vạch chia: và (cùng xấp xỉ kết quả đã đo ở HĐ3)
Đặt tam giác chồng lên tam giác : hai tam giác trùng khít hoàn toàn

Vậy tam giác = tam giác .

2Cách 2. Suy luận từ tính duy nhất của phép dựng (không cần đo lại)

Định hướng. Lập luận rằng cách dựng "một cạnh và hai góc kề" chỉ cho ra đúng một hình dạng tam giác, nên không cần đo cũng suy được kết quả, giống lập luận đã dùng ở HĐ2.

Với cạnh cm cố định và hai tia tạo góc , tại hai đầu mút , , giao điểm của hai tia đó là hoàn toàn xác định vì (tổng nhỏ hơn nên hai tia không song song, luôn cắt nhau tại đúng một điểm)
Do đó tam giác dựng theo đúng ba dữ kiện này chỉ có MỘT hình dạng duy nhất, không phụ thuộc người vẽ
Suy ra tam giác và tam giác (cùng dựng theo cm, , ) phải chồng khít lên nhau

Vậy tam giác = tam giác , không cần đo từng cạnh để kiểm tra.

Nhận xét. Đây chính là nội dung sẽ được phát biểu thành định lí "trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc" ngay sau hoạt động này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên hiểu và trình bày theo Cách 2, vì đó là lí do toán học thật sự (tính duy nhất của giao điểm hai tia) chứ không chỉ là quan sát bằng mắt như Cách 1.
Đáp số. Có, hai tam giác và bằng nhau.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là dựng hai góc , nhưng đặt nhầm về khác phía của đường thẳng so với hình mẫu, khiến tam giác vẫn đúng số liệu nhưng bị vẽ ở phía đối diện — vẫn là tam giác bằng nhau về độ lớn nhưng khó so sánh trực quan bằng mắt.
🚀 Mở rộng. Nếu tổng hai góc kề vượt quá (ví dụ đổi thành , ) thì hai tia sẽ không bao giờ cắt nhau về phía đã chọn — không dựng được tam giác, cho thấy hai góc kề một cạnh luôn phải có tổng nhỏ hơn .
Bài 9 · Câu hỏi trang 72★★Trang 72— Nhận diện trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc qua vị trí cạnh đã đánh dấu so với hai góc đã cho
Câu hỏi (trang 72). Hai tam giác nào trong Hình 4.35 bằng nhau?
50°70°BCA50°70°GKH70°50°PNM70°50°EDF
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g): một cạnh và hai góc KỀ cạnh đó (nằm ở hai đầu mút của cạnh) của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
  • Ba góc bằng nhau đôi một (tam giác đồng dạng) KHÔNG đủ để kết luận hai tam giác bằng nhau nếu chưa biết vị trí của cạnh cho trước so với hai góc đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn tam giác đều có đúng ba góc lập nên từ hai số đo , (góc thứ ba luôn tính ra ) và một cạnh được đánh dấu — dấu hiệu để nhầm tưởng cả bốn đều bằng nhau vì "cùng ba góc". Hướng làm đúng là với mỗi tam giác, xác định cạnh đánh dấu có nằm giữa hai góc ĐÃ CHO TRỰC TIẾP ( và ) hay không — vì g.c.g đòi hỏi cạnh xen giữa đúng hai góc đã biết, không phải bất kì hai góc nào của tam giác. Bẫy lớn nhất là tưởng ba góc giống nhau thì các tam giác đều bằng nhau, trong khi cạnh cho trước lại nằm ở vị trí khác nhau trong mỗi tam giác nên độ lớn thực tế có thể khác nhau.
1Cách 1. Kiểm tra cạnh đánh dấu có kề đúng hai góc đã cho trực tiếp không

Định hướng. Với mỗi tam giác, xem cạnh có tích có hai đầu mút là hai đỉnh mang góc và đã ghi trực tiếp hay không.

Tam giác : cạnh (tích) có hai đầu mút , — cả hai góc đều ghi trực tiếp, đúng vị trí kề cạnh
Tam giác : cạnh (tích) có hai đầu mút , — cũng đúng vị trí kề cạnh , chỉ khác thứ tự viết so với
Tam giác : cạnh (tích) có hai đầu mút (không ghi số đo trực tiếp, chỉ tính được ) và ; góc lại nằm ở đỉnh đối diện cạnh — không đúng cả hai góc kề đều cho trực tiếp
Tam giác : tương tự , cạnh có đầu mút (trực tiếp) và (chỉ tính được ); góc nằm ở đỉnh đối diện cạnh

Vậy tam giác = tam giác (hay viết đúng thứ tự tương ứng là tam giác = tam giác , với , ) theo g.c.g; còn và tuy có cùng ba góc nhưng cạnh cho trước nằm ở vị trí khác (giữa và thay vì giữa và ) nên không thể ghép g.c.g với hay từ dữ kiện đã cho.

2Cách 2. Tính góc còn thiếu rồi so sánh trọn bộ (cạnh, hai góc kề) theo đúng thứ tự quanh tam giác

Định hướng. Tính đủ góc thứ ba của , bằng định lí tổng ba góc, rồi liệt kê trọn bộ "cạnh - hai góc kề" của cả bốn tam giác để so sánh có hệ thống, tránh bỏ sót.

của tam giác : ; bộ (cạnh kề hai góc đã biết trực tiếp) của là (cạnh , kề và ) — không phải cạnh đã đánh dấu
của tam giác : ; bộ (cạnh kề hai góc đã biết trực tiếp) của là (cạnh , kề và ) — không phải cạnh đã đánh dấu
Trong khi đó có đúng cạnh (đánh dấu) kề cả và ; có đúng cạnh (đánh dấu) kề cả và

Vậy chỉ và có cạnh đánh dấu đúng vị trí xen giữa hai góc nên tam giác = tam giác (g.c.g); , không đủ căn cứ, khớp lại với kết luận của Cách 1.

Nhận xét. Ba tam giác , , , tuy có chung bộ ba góc nhưng chỉ hai trong số đó thật sự bằng nhau — chứng tỏ "ba góc bằng nhau" không thay thế được vị trí chính xác của cạnh trong trường hợp g.c.g.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một quy tắc kiểm tra nhanh "cạnh có kề đúng hai góc đã cho trực tiếp không", không cần tính lại góc còn thiếu của mọi tam giác như Cách 2.
Đáp số. Tam giác = tam giác (g.c.g, ứng với , ). Không đủ căn cứ kết luận hay bằng tam giác nào khác trong hình.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là thấy và cũng có đủ ba góc giống , rồi kết luận cả bốn tam giác bằng nhau, quên rằng g.c.g cần đúng CẠNH nằm giữa hai góc đã biết, không chỉ cần "đủ ba góc giống nhau".
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm độ dài (thay vì ) bằng đúng thì lúc đó tam giác mới đủ điều kiện g.c.g để bằng , vì mới là cạnh kề đúng hai góc , đã biết trực tiếp của .
Bài 10 · Ví dụ 2★★Trang 72— Chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng g.c.g khi có một cặp góc đối đỉnh
Ví dụ 2 (trang 72). Xét hai tam giác và như Hình 4.36. Ta có:
(theo giả thiết);
(theo giả thiết);
(hai góc đối đỉnh).
Vậy tam giác = tam giác (g.c.g).
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh thì luôn bằng nhau (tính chất đã học ở lớp 6–7, không cần đo).
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g: một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn đúng ba yếu tố của g.c.g nhưng một trong hai góc lại đến từ tính chất "hai góc đối đỉnh" chứ không phải đo trực tiếp — dấu hiệu của dạng "chứng minh g.c.g có góc đối đỉnh", một mô-típ rất hay gặp khi hai đoạn thẳng cắt nhau. Hướng làm tự nhiên là nhận ra là giao điểm của và nên và luôn đối đỉnh (tự động bằng nhau, không cần giả thiết thêm), rồi ghép đúng thứ tự góc - cạnh - góc quanh đỉnh . Bẫy hay gặp là quên kiểm tra có đúng là cạnh xen giữa hai góc và hay không trước khi kết luận g.c.g.
1Cách 1. Ghép trực tiếp ba yếu tố g.c.g như đề đã cho

Định hướng. Đối chiếu đúng thứ tự góc - cạnh xen giữa - góc của tam giác với tam giác , dùng luôn tính chất góc đối đỉnh tại .

(giả thiết)
(giả thiết, đây là cạnh xen giữa và ở tam giác thứ nhất, giữa và ở tam giác thứ hai)
(hai góc đối đỉnh vì là giao điểm của và )

Vậy tam giác = tam giác (g.c.g).

2Cách 2. Tính thêm góc còn lại rồi đối chiếu qua c.g.c như một hướng kiểm tra khác

Định hướng. Từ g.c.g suy ra và ; thử dựng lại lập luận theo hướng c.g.c (dùng , góc đối đỉnh, và vừa nêu) để kiểm tra chéo kết quả.

Giả sử đã biết thêm (sẽ được suy ra sau khi có ) thì có thể xét lại: (giả thiết), (đối đỉnh), — đây lại đúng bộ ba của c.g.c
Cả hai bộ ba yếu tố (g.c.g ở Cách 1 và c.g.c ở đây) đều dẫn về cùng một tam giác duy nhất ứng với các dữ kiện đã cho, vì một tam giác chỉ có thể xác định bởi đúng một hình dạng khi đủ ba yếu tố hợp lệ

Vậy tam giác = tam giác , khớp lại với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chỉ mang tính kiểm tra chéo vì vốn dĩ là HỆ QUẢ của việc hai tam giác đã bằng nhau ở Cách 1, không phải một giả thiết độc lập — khi trình bày bài làm chính thức chỉ nên dùng Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đây là cách trình bày chuẩn mực, đủ và đúng ba dữ kiện g.c.g mà không dùng vòng vo kết quả suy ra sau.
Đáp số. Tam giác = tam giác (g.c.g).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là quên giải thích VÌ SAO (phải nêu rõ lí do "hai góc đối đỉnh vì là giao điểm của , "), viết tắt thành hai góc bằng nhau mà không có căn cứ sẽ bị coi là thiếu bước chứng minh.
🚀 Mở rộng. Mô-típ "hai đoạn thẳng cắt nhau tạo góc đối đỉnh rồi ghép g.c.g" còn gặp lại nhiều lần trong các bài tiếp theo của chương (ví dụ Luyện tập 2, các bài 4.14, 4.15) — cứ thấy hai đoạn thẳng cắt nhau tại một điểm là nên nghĩ ngay tới cặp góc đối đỉnh làm yếu tố góc thứ hai.
Bài 11 · Luyện tập 2★★Trang 73— Chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng g.c.g khi một đường chéo chia đôi cả hai góc kề nó
Luyện tập 2 (trang 73). Chứng minh hai tam giác và trong Hình 4.37 bằng nhau.
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu một tia chia một góc thành hai góc bằng nhau thì tia đó là tia phân giác của góc ấy.
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g: một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho thấy đường chéo chia góc thành hai góc bằng nhau () và chia góc thành hai góc bằng nhau () — dấu hiệu của dạng "đường chéo là tia phân giác của cả hai góc đối diện nó". Hướng làm tự nhiên là nhận ra vừa là cạnh chung vừa đóng vai trò cạnh xen giữa hai cặp góc đã chia đôi, rồi ghép đúng g.c.g. Bẫy hay gặp là nhầm lẫn thứ tự tương ứng đỉnh khi viết tam giác = tam giác (phải đúng , , ).
1Cách 1. Ghép trực tiếp g.c.g với cạnh chung BD

Định hướng. Xét tam giác và tam giác với cạnh chung , dùng hai cặp góc đã bị chia đôi làm hai góc kề.

(vì chia đôi góc , theo hình)
là cạnh chung
(vì chia đôi góc , theo hình)

Vậy tam giác = tam giác (g.c.g).

2Cách 2. Suy luận qua góc thứ ba bằng định lí tổng ba góc

Định hướng. Thay vì dùng luôn cả hai cặp góc đã chia đôi, chỉ cần dùng một cặp góc và cạnh chung, rồi suy góc còn lại bằng định lí tổng ba góc để xác nhận bộ ba g.c.g theo một trật tự khác.

Trong tam giác : ; trong tam giác :
Vì và (theo hình) nên hai hiệu trên bằng nhau, suy ra
Xét tam giác và tam giác : , chung, không phải là bộ liền kề chuẩn nên quay lại dùng đúng làm góc kề thứ hai với cạnh chung

Vậy tam giác = tam giác (g.c.g), khớp với Cách 1; đồng thời có thêm như một kết quả kiểm tra chéo.

Nhận xét. Góc thứ ba tính được qua Cách 2 chính là hệ quả của Cách 1 chứ không phải một chứng minh độc lập hoàn toàn khác — nên khi trình bày bài làm chính thức, Cách 1 vẫn gọn và trực tiếp hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, đúng thứ tự g.c.g với cạnh chung , không cần tính thêm góc thứ ba như Cách 2.
Đáp số. Tam giác = tam giác (g.c.g).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết kí hiệu sai thứ tự tương ứng, ví dụ viết "tam giác = tam giác " thay vì đúng "tam giác = tam giác " — sai thứ tự đỉnh tuy nội dung chứng minh đúng vẫn bị coi là lỗi trình bày.
🚀 Mở rộng. Kết quả tam giác = tam giác còn cho thêm và — tức tứ giác có hai cặp cạnh kề bằng nhau, lại là một "hình diều" giống Ví dụ 1, với đóng vai trò trục đối xứng.
Bài 12 · Thử thách nhỏ★★★Trang 73— Xét tính đúng sai của một cách phát biểu mở rộng, thực chất tương đương g.c.g nhờ định lí tổng ba góc
Thử thách nhỏ (trang 73). Bạn Lan nói rằng: "Nếu tam giác này có một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện tương ứng bằng một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau" (H.4.38). Theo em bạn Lan nói có đúng không? Vì sao?
ABCA'B'C'
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng — biết hai góc bất kì của tam giác thì góc còn lại hoàn toàn xác định.
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g: một cạnh và hai góc kề tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu nói của Lan cho "một cạnh, một góc kề cạnh đó, và một góc đối diện cạnh đó" — thoạt nhìn có vẻ khác g.c.g (vì g.c.g cần HAI góc kề, còn đây chỉ có MỘT góc kề cộng thêm một góc đối diện) — dấu hiệu của dạng "lập luận xem có tương đương định lí đã học hay không". Hướng làm là dùng định lí tổng ba góc để chỉ ra góc kề còn lại (chưa cho trực tiếp) hoàn toàn tính được từ hai góc đã cho, nên bộ dữ kiện của Lan thực chất suy ra đủ bộ g.c.g chuẩn. Bẫy hay gặp là vội cho rằng thiếu một góc kề thì chưa đủ dữ kiện, quên mất góc thứ ba luôn tính được nhờ tổng ba góc bằng .
1Cách 1. Quy về g.c.g bằng cách tính góc kề còn thiếu

Định hướng. Gọi tên đúng ba góc của mỗi tam giác theo cạnh chung, chỉ ra góc kề còn thiếu tính được từ góc kề đã cho và góc đối diện đã cho, rồi quy về đúng g.c.g.

Xét tam giác và với cạnh , góc kề đã cho (kề cạnh ), góc đối diện đã cho (đối diện cạnh )
Theo định lí tổng ba góc: và ; vì , nên
Vậy cũng là góc kề cạnh (đỉnh là đầu mút còn lại của ); nay đã có , , — đúng hai góc kề cạnh đều bằng nhau

Vậy tam giác = tam giác (g.c.g) — bạn Lan nói đúng.

2Cách 2. Phản chứng: giả sử hai tam giác không bằng nhau rồi chỉ ra mâu thuẫn

Định hướng. Giả sử tồn tại hai tam giác thoả đúng ba dữ kiện của Lan mà không bằng nhau, rồi chỉ ra điều này mâu thuẫn với tính duy nhất của phép dựng g.c.g.

Giả sử tam giác và thoả , , nhưng không bằng nhau
Theo Cách 1 đã chỉ ra luôn đúng (là hệ quả tất yếu của định lí tổng ba góc, không phụ thuộc điều giả sử) — nên thực chất hai tam giác đã có đủ bộ ba g.c.g chuẩn (cạnh , hai góc kề và )
Mà một cạnh và hai góc kề đã biết thì dựng tam giác duy nhất (không có tam giác thứ hai khác hình dạng thoả cùng ba yếu tố đó) — mâu thuẫn với điều giả sử "không bằng nhau"

Vậy điều giả sử sai, tức hai tam giác luôn bằng nhau — xác nhận lại bạn Lan nói đúng, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Phát biểu của Lan thực chất không phải một trường hợp bằng nhau MỚI, mà chỉ là g.c.g được diễn đạt lại dưới một vỏ bọc khác (thay góc kề thứ hai bằng góc đối diện, vì hai cái tương đương nhau qua tổng ba góc).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một dòng suy từ tổng ba góc để lộ ra góc kề còn thiếu, ngắn gọn hơn nhiều so với lập luận phản chứng của Cách 2.
Đáp số. Bạn Lan nói đúng, vì bộ dữ kiện của Lan (cạnh, một góc kề, một góc đối diện) luôn suy ra đủ bộ g.c.g chuẩn (cạnh và hai góc kề) nhờ định lí tổng ba góc trong tam giác.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là cho rằng thiếu một góc kề nghĩa là chưa đủ dữ kiện nên vội kết luận Lan nói sai, không nhận ra góc kề còn thiếu luôn tính được bằng trừ đi hai góc đã cho.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi "góc đối diện" trong câu nói của Lan thành một CẠNH khác (ví dụ: một góc kề và một cạnh không xen giữa, không phải cạnh đối diện) thì phát biểu mới có thể KHÔNG còn tương đương với bất kì trường hợp bằng nhau tam giác nào đã học — cần thử lại từng trường hợp cụ thể chứ không suy diễn máy móc.
Bài 13 · 4.12★★Trang 73— Chỉ ra và giải thích một cặp tam giác bằng nhau bằng c.g.c trong hai cấu hình khác nhau: cạnh chung và giao điểm hai đoạn thẳng
Bài 4.12 (trang 73). Trong mỗi hình bên (H.4.39), hãy chỉ ra một cặp tam giác bằng nhau và giải thích vì sao chúng bằng nhau.
a) Tứ giác với , đường chéo , .
b) Hai đoạn thẳng và cắt nhau tại , với , .
ABDCABODCa)b)
Kiến thức cần nhớ
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c: hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau — dùng được ngay làm góc xen giữa khi hai đoạn thẳng cắt nhau tại một điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hình đưa ra hai mô-típ c.g.c kinh điển: hình a) có cạnh chung cùng một cặp cạnh, một cặp góc so le đã đánh dấu; hình b) có hai đoạn thẳng cắt nhau tại tạo góc đối đỉnh cùng hai cặp cạnh đã đánh dấu bằng compa (một gạch, hai gạch). Hướng làm là ở mỗi hình, xác định đúng cạnh xen giữa hai yếu tố còn lại rồi ghép c.g.c. Bẫy ở hình b) là dễ ghép nhầm với (không đối đỉnh đúng cặp) thay vì đúng cặp đối đỉnh và .
1Cách 1. Hình a) — ghép c.g.c với cạnh chung BD

Định hướng. Xét tam giác và tam giác với cạnh chung , dùng và góc so le làm góc xen giữa.

(giả thiết)
(giả thiết, đây là góc xen giữa , ở tam giác thứ nhất và giữa , ở tam giác thứ hai)
là cạnh chung

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c).

2Cách 2. Hình b) — ghép c.g.c với góc đối đỉnh tại O

Định hướng. Xét tam giác và tam giác với là giao điểm của , , dùng cặp góc đối đỉnh tại làm góc xen giữa.

(giả thiết)
(hai góc đối đỉnh vì là giao điểm của và )
(giả thiết)

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c).

Nhận xét. Hai hình tuy khác hình dạng nhưng cùng chung một mấu chốt: tìm đúng cạnh xen giữa (cạnh chung ở hình a, góc đối đỉnh ở hình b) trước khi ghép c.g.c.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với dạng "chỉ ra một cặp tam giác bằng nhau", luôn ưu tiên tìm YẾU TỐ XEN GIỮA trước (cạnh chung hoặc góc đối đỉnh) — đây là chìa khoá nhanh nhất để chọn đúng cặp tam giác và đúng trường hợp bằng nhau.
Đáp số. a) Tam giác = tam giác (c.g.c). b) Tam giác = tam giác (c.g.c).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở hình b) là ghép nhầm cặp góc đối đỉnh, ví dụ lấy ghép với (hai góc kề bù chứ không đối đỉnh) thay vì đúng cặp đối đỉnh và .
🚀 Mở rộng. Ở hình b), nếu biết thêm thì có thể chứng minh tiếp tam giác = tam giác theo đúng cách tương tự (dùng cặp góc đối đỉnh còn lại ), cho ra HAI cặp tam giác bằng nhau cùng lúc quanh điểm — đây chính là nội dung câu a) của Bài 4.13 ngay sau bài này.
Bài 14 · 4.13★★★Trang 73— Tìm nhiều cặp tam giác bằng nhau quanh giao điểm hai đoạn thẳng rồi ghép tiếp để chứng minh một cặp tam giác lớn hơn bằng nhau
Bài 4.13 (trang 73). Cho hai đoạn thẳng và cắt nhau tại điểm sao cho , như Hình 4.40.
a) Hãy tìm hai cặp tam giác có chung đỉnh bằng nhau;
b) Chứng minh rằng tam giác = tam giác .
ABODC
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Trường hợp bằng nhau c.g.c: hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho là trung điểm chung của cách nhìn hai đoạn , (, ) — dấu hiệu quen thuộc của c.g.c với góc đối đỉnh tại , và vì có HAI cặp góc đối đỉnh quanh (( ) và ( )) nên tìm được HAI cặp tam giác cho ý a). Hướng làm cho ý b) là dùng kết quả ý a) để suy ra các cạnh, góc bằng nhau tương ứng (, ), rồi ghép tiếp một trường hợp bằng nhau khác (c.g.c hoặc c.c.c) cho tam giác lớn hơn. Bẫy hay gặp là bỏ sót một trong hai cặp đối đỉnh ở ý a), chỉ tìm được một cặp tam giác thay vì hai.
1Cách 1. Tìm hai cặp đối đỉnh cho ý a), rồi ghép c.g.c với cạnh chung BD cho ý b)

Định hướng. Ý a) xét lần lượt hai cặp góc đối đỉnh tại ; ý b) dùng kết quả từ ý a) làm cạnh, ghép với góc và cạnh chung .

a) Xét tam giác và tam giác : , (đối đỉnh), tam giác = tam giác (c.g.c)
Xét tam giác và tam giác : , (đối đỉnh), tam giác = tam giác (c.g.c) — đây là ý a)
b) Từ tam giác = tam giác suy ra (hai cạnh tương ứng) và , tức
Xét tam giác và tam giác : (vừa chứng minh), (vừa chứng minh, đây là góc xen giữa , ở tam giác thứ nhất và giữa , ở tam giác thứ hai), (cạnh chung)

Vậy tam giác = tam giác (c.g.c) — đây là ý b).

2Cách 2. Dùng cả hai kết quả ý a) để ghép c.c.c cho ý b)

Định hướng. Thay vì tìm thêm một góc bằng nhau như Cách 1, dùng luôn CẢ HAI cặp tam giác ở ý a) để suy ra đủ ba cặp cạnh của tam giác và , rồi ghép theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh.

Từ tam giác = tam giác (ý a) suy ra
Từ tam giác = tam giác (ý a) suy ra
Cạnh là cạnh chung của hai tam giác và
Xét tam giác và tam giác : , , — đủ ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau

Vậy tam giác = tam giác (c.c.c), khớp với Cách 1 nhưng theo một trường hợp bằng nhau khác.

Nhận xét. Cách 2 tận dụng triệt để cả hai kết quả của ý a) nên không cần tìm thêm góc như Cách 1, nhưng đổi lại phải dùng đến trường hợp c.c.c đã học ở Bài 13.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho ý b) nếu đã làm đủ cả hai ý của câu a) (có sẵn và cùng lúc), vì ghép c.c.c với cạnh chung nhanh hơn, khỏi phải chứng minh thêm một cặp góc bằng nhau như Cách 1.
Đáp số. a) Tam giác = tam giác và tam giác = tam giác (đều c.g.c). b) Tam giác = tam giác .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở ý a) là chỉ tìm được một cặp tam giác rồi dừng lại, quên rằng quanh giao điểm luôn có HAI cặp góc đối đỉnh (không phải một), nên phải xét đủ cả hai cặp tam giác - và -.
🚀 Mở rộng. Kết quả bài này chính là cách chứng minh chuẩn cho tính chất quen thuộc: nếu hai đường chéo của một tứ giác cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì tứ giác đó là hình bình hành — , (cạnh đối bằng nhau) là một trong các dấu hiệu nhận biết hình bình hành sẽ học ở chương sau.
Bài 15 · 4.14★★★Trang 73— Chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng g.c.g khi cạnh và góc kề cho trước, góc thứ hai suy từ tính chất đối đỉnh
Bài 4.14 (trang 73). Chứng minh rằng hai tam giác và trong Hình 4.41 bằng nhau, biết và , trong đó là giao điểm của hai đoạn thẳng và .
ABEDC
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g: một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh () và một góc kề cạnh đó ở mỗi tam giác () — thiếu đúng một góc kề nữa để có bộ g.c.g chuẩn, giống mô-típ đã gặp ở Ví dụ 2 và Thử thách nhỏ. Hướng làm tự nhiên là nhận ra là giao điểm của hai đoạn thẳng , nên góc kề còn thiếu ( và ) tự động bằng nhau vì đối đỉnh, không cần đo thêm. Bẫy hay gặp là quên chỉ rõ lí do vì sao (phải nêu "hai góc đối đỉnh"), hoặc nhầm cạnh không phải là cạnh xen giữa hai góc đã dùng.
1Cách 1. Ghép trực tiếp g.c.g với góc đối đỉnh tại E

Định hướng. Xét tam giác và tam giác , dùng làm cạnh, và góc đối đỉnh tại làm hai góc kề.

(giả thiết, đây là góc kề cạnh ở tam giác thứ nhất và cạnh ở tam giác thứ hai)
(giả thiết)
(hai góc đối đỉnh vì là giao điểm của và )

Vậy tam giác = tam giác (g.c.g, đúng thứ tự tương ứng , , ).

2Cách 2. Tính góc còn lại của mỗi tam giác để kiểm tra chéo

Định hướng. Sau khi có hai góc và một cạnh, tính thêm góc thứ ba của từng tam giác bằng định lí tổng ba góc để chắc chắn không nhầm đỉnh trước khi kết luận.

Đặt và (đối đỉnh, theo Cách 1)
Trong tam giác : ; trong tam giác : — hai biểu thức giống hệt nhau nên
Đối chiếu lại: cạnh (đã cho bằng ) đúng là cạnh xen giữa hai góc và ở cả hai tam giác

Vậy tam giác = tam giác (g.c.g), khớp với Cách 1; đồng thời xác nhận thêm .

Nhận xét. Việc tính thêm góc thứ ba ở Cách 2 không bắt buộc khi trình bày bài làm chính thức (Cách 1 đã đủ), nhưng là một bước kiểm tra hữu ích để chắc chắn không ghép nhầm cặp đỉnh tương ứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dòng đúng thứ tự g.c.g, không cần tính thêm góc thứ ba như Cách 2.
Đáp số. Tam giác = tam giác (g.c.g).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là không nêu rõ lí do (phải viết "hai góc đối đỉnh vì là giao điểm của , "), hoặc nhầm cạnh xen giữa, tưởng xen giữa và một góc khác không phải .
🚀 Mở rộng. Từ tam giác = tam giác suy ra thêm và — nếu đề cho thêm dữ kiện về độ dài, có thể tính tiếp được nhiều đoạn thẳng khác trong hình mà không cần đo trực tiếp.
Bài 16 · 4.15★★★★Trang 73— Dùng hai đường thẳng song song để suy ra hai cặp góc so le trong bằng nhau, ghép g.c.g rồi chứng minh tiếp một cặp tam giác thứ hai để suy ra hai đoạn thẳng bằng nhau
Bài 4.15 (trang 73). Cho đoạn thẳng song song và bằng đoạn thẳng như Hình 4.42. Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Hai điểm và lần lượt nằm trên và sao cho , , thẳng hàng. Chứng minh rằng:
a) tam giác = tam giác ;
b) .
ABEDCGH
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến thì hai góc so le trong bằng nhau (đã học ở Bài 9, lớp 7).
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Trường hợp bằng nhau g.c.g: một cạnh và hai góc kề tương ứng bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho và — dấu hiệu để dùng tính chất hai đường thẳng song song (các cặp góc so le trong bằng nhau) cắt bởi hai cát tuyến , tại . Hướng làm cho ý a) là dùng hai cặp góc so le trong tạo bởi với hai cát tuyến và , ghép với cạnh để có g.c.g. Ý b) khó hơn hẳn: phải nhận ra thẳng hàng với và cũng thẳng hàng, nên các góc tại giữa đường và hai đường , là các cặp góc đối đỉnh, kết hợp với , (suy từ ý a) để ghép tiếp một cặp tam giác mới cho . Bẫy lớn nhất là ở ý b), học sinh dễ chứng minh sai vì không xác định đúng góc nào đối đỉnh với góc nào.
1Cách 1. Ý a) dùng so le trong; ý b) dùng góc đối đỉnh tại E với cạnh EA = ED

Định hướng. Ý a) ghép g.c.g nhờ hai cặp góc so le trong của ; ý b) xét tiếp tam giác và với cạnh vừa có từ ý a).

a) Vì , cát tuyến cắt hai đường đó tạo cặp so le trong ; cát tuyến cắt hai đường đó tạo cặp so le trong
Xét tam giác và tam giác : , (giả thiết, cạnh xen giữa hai góc so le trong vừa nêu), tam giác = tam giác (g.c.g) — đây là ý a)
b) Từ ý a) suy ra và (các cặp cạnh tương ứng)
Vì thẳng hàng và thẳng hàng nên (hai góc đối đỉnh)
Xét tam giác và tam giác : (chính là đã có ở ý a, vì trên tia ), (vừa nêu), (đối đỉnh) tam giác = tam giác (g.c.g), suy ra (hai cạnh tương ứng)

Vậy — đây là ý b).

2Cách 2. Ý b) dùng tam giác BEG và CEH với cạnh EB = EC thay vì EA = ED

Định hướng. Thay vì ghép tam giác chứa , dùng cặp tam giác chứa (yếu tố còn lại của ý a) để đi đến cùng kết luận theo một đường khác.

Từ ý a) đã có và (tức vì trên tia , trên tia )
Vì thẳng hàng và thẳng hàng nên (hai góc đối đỉnh)
Xét tam giác và tam giác : , , tam giác = tam giác (g.c.g), suy ra (hai cạnh tương ứng)

Vậy , khớp với Cách 1 nhưng đi qua cặp tam giác , thay vì , .

Nhận xét. Cả hai cách đều hợp lệ vì ý a) cho SẴN cả hai cặp cạnh và — chọn cặp nào để ghép tiếp ở ý b) cũng ra cùng kết quả, tuỳ hình vẽ cặp nào rõ ràng hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (ghép qua ): thường trình bày tự nhiên hơn vì đã thẳng hàng sẵn theo đề (giao điểm của đường thẳng ), không phải chứng minh lại; Cách 2 là một lối đi tương đương để đối chiếu.
Đáp số. a) Tam giác = tam giác (g.c.g). b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất ở ý b) là xác định sai cặp góc đối đỉnh tại (nhầm đối đỉnh với thay vì đúng ), hoặc quên chứng minh trước khi dùng nó làm cạnh của g.c.g ở tam giác , .
🚀 Mở rộng. Kết quả cho thấy: với BẤT KÌ đường thẳng nào đi qua cắt tại và cắt tại (không chỉ riêng đường đã chọn), luôn có — tức đóng vai trò như một "tâm đối xứng cục bộ" biến đoạn thành đoạn .