Bài 1 · 4.31★★Trang 64— Nhận diện trường hợp bằng nhau tam giác vuông từ các dấu hiệu trên hình (bài tổng ôn)
Bài 4.31 (trang 64). Trong mỗi hình sau (H.4.33) có các cặp tam giác vuông nào bằng nhau? Vì sao? a) Tam giác ABC và ADC chung đỉnh C (vuông tại C), BC=CD. b) Tam giác EGF và KGH chung đỉnh G (vuông tại G), GE=GK, E=K. c) Tam giác OMN và OQP chung đỉnh O, vuông tại N, P, OM=OQ, M=Q. d) Tam giác XYZ và STZ chung đỉnh Z, vuông tại X, S, ZX=ZS.
Kiến thức cần nhớ
Bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông đã học trong Bài 15.
Khi hai tam giác chung một đỉnh, cạnh nối từ đỉnh chung đến đỉnh góc vuông thường đóng vai trò cạnh góc vuông hoặc cạnh chung, cần xác định rõ trước khi kết luận.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn hình lần lượt minh hoạ bốn trường hợp đã học: a) hai cạnh góc vuông (BC=CD, AC chung); b) cạnh góc vuông - góc nhọn kề (GE=GK, E=K); c) cạnh huyền - góc nhọn (OM=OQ là cạnh huyền, M=Q); d) cạnh huyền - cạnh góc vuông (ZX=ZS là cạnh góc vuông, ZY=ZT là cạnh huyền). Hướng làm là xác định đúng góc vuông ở từng hình trước khi gọi tên cạnh huyền hay cạnh góc vuông. Bẫy hay gặp ở hình c), d) là lẫn lộn cạnh huyền với cạnh góc vuông khi cả hai tam giác chung một đỉnh không phải đỉnh góc vuông.
1Cách 1. Xét lần lượt bốn hình theo dấu hiệu đã cho
Định hướng. Với mỗi hình, liệt kê đúng ba yếu tố theo dấu đã đánh rồi gọi tên trường hợp bằng nhau.
a) △ABC và △ADC vuông tại C: AC chung; BC=CD⇒ bằng nhau (hai cạnh góc vuông) b) △EGF và △KGH vuông tại G: GE=GK; E=K⇒ bằng nhau (cạnh góc vuông - góc nhọn kề) c) △OMN và △OQP vuông tại N, P: OM=OQ (cạnh huyền); M=Q⇒ bằng nhau (cạnh huyền - góc nhọn) d) △XYZ và △STZ vuông tại X, S: ZX=ZS (cạnh góc vuông); ZY=ZT (cạnh huyền chung do Y, Z, T thẳng hàng) ⇒ bằng nhau (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Vậy cả bốn hình đều có một cặp tam giác vuông bằng nhau, theo đúng bốn trường hợp đã học.
2Cách 2. Xác định cạnh huyền trước, rồi mới đối chiếu dấu
Định hướng. Trước khi ghép cặp, xác định lại cạnh huyền ở mỗi tam giác (đối diện góc vuông) để tránh nhầm lẫn, đặc biệt ở hình c), d) nơi đỉnh chung không phải đỉnh góc vuông.
a) góc vuông tại C⇒ cạnh huyền AB, AD; dấu cho ở cạnh góc vuông BC=CD và cạnh chung AC c) góc vuông tại N, P⇒ cạnh huyền OM, OQ; dấu cho đúng ở cạnh huyền, khớp trường hợp cạnh huyền - góc nhọn d) góc vuông tại X, S⇒ cạnh huyền ZY, ZT; dấu cho ở cạnh góc vuông ZX=ZS, khớp trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông (nhờ ZY=ZT suy ra từ Y,Z,T thẳng hàng)
Vậy việc xác định lại cạnh huyền xác nhận đúng bốn kết luận ở Cách 1, không có hình nào bị gọi sai tên trường hợp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc dấu và ghép luôn theo bốn định lí, nhanh và đủ chặt chẽ cho bài tổng ôn.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là ở hình d): nhầm cạnh góc vuông chung đỉnh (ZX=ZS) với cạnh huyền — cần nhớ cạnh huyền là cạnh ĐỐI DIỆN góc vuông, ở đây là ZY và ZT.
🚀 Mở rộng.Bài này là bài tổng ôn bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông trong SBT, tương tự bài 4.20 ở SGK — rất hữu ích để luyện phản xạ nhận diện trước khi làm các bài chứng minh phức tạp hơn.
Bài 2 · 4.32★★Trang 64— Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau bằng cạnh góc vuông - góc nhọn kề (dùng góc đối đỉnh)
Bài 4.32 (trang 64). Cho các điểm A, B, C, D, E như Hình 4.34, biết rằng AB⊥BC, DC⊥BC và E là trung điểm của BC. Chứng minh rằng △ABE=△DCE.
Kiến thức cần nhớ
Trung điểm chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau; trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông - góc nhọn kề.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho AB⊥BC, DC⊥BC (hai góc vuông tại B, C) và E là trung điểm BC (suy ra BE=CE) — đúng dấu hiệu cạnh góc vuông bằng nhau; còn thiếu một góc để ghép g.c.g thì lấy góc đối đỉnh AEB=DEC tại E (vì A, E, D thẳng hàng theo hình vẽ). Hướng làm là ghép △ABE, △DCE theo cạnh góc vuông - góc nhọn kề với cạnh BE=CE và góc đối đỉnh tại E. Bẫy hay gặp là quên nêu căn cứ A, E, D thẳng hàng trước khi dùng góc đối đỉnh.
1Cách 1. Dùng góc đối đỉnh tại E rồi ghép cạnh góc vuông - góc nhọn kề
Định hướng. Xác định BE=CE (cạnh góc vuông) và góc đối đỉnh tại E (góc nhọn kề cạnh ấy), ghép đúng định lí thứ hai của bài học.
E là trung điểm BC⇒BE=CE AEB=DEC (hai góc đối đỉnh, vì A, E, D thẳng hàng) Xét △ABE vuông tại B và △DCE vuông tại C: BE=CE; AEB=DEC
Vậy△ABE=△DCE (cạnh góc vuông - góc nhọn kề).
2Cách 2. Ghép theo góc - cạnh - góc dùng đủ ba yếu tố
Định hướng. Trình bày lại theo đúng thứ tự góc - cạnh - góc quanh cạnh BE=CE, nêu rõ cả góc vuông tại B, C lẫn góc đối đỉnh tại E.
ABE=DCE=90∘ (vì AB⊥BC, DC⊥BC) BE=CE (E trung điểm BC) AEB=DEC (đối đỉnh)
Vậy△ABE=△DCE (g.c.g), cùng kết luận với Cách 1 nhưng liệt kê đủ cả ba yếu tố góc - cạnh - góc.
Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở tên gọi trường hợp bằng nhau được nhấn mạnh (cạnh góc vuông - góc nhọn kề là trường hợp riêng của g.c.g cho tam giác vuông).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi đúng tên "cạnh góc vuông - góc nhọn kề" vì đây là bài luyện đúng trọng tâm Bài 15.
Đáp số.△ABE=△DCE.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là dùng góc đối đỉnh AEB=DEC mà không nêu căn cứ A, E, D thẳng hàng — thiếu căn cứ này thì "đối đỉnh" chưa được chứng minh chặt chẽ.
🚀 Mở rộng.Từ △ABE=△DCE suy ra AE=DE, tức E cũng là trung điểm của AD — đây là mô hình quen thuộc của phép đối xứng tâm qua điểm E.
Bài 3 · 4.33★★★Trang 65— Chứng minh liên tiếp hai cặp tam giác bằng nhau: trước bằng hai cạnh góc vuông, sau bằng ba cạnh
Bài 4.33 (trang 65). Cho các điểm A, B, C, D, E như Hình 4.35. Biết rằng AC vuông góc với BD tại E, EA=EB và EC=ED. Chứng minh rằng: a) △AED=△BEC; b) △ABC=△BAD.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông của tam giác vuông.
Trường hợp bằng nhau ba cạnh (c.c.c) của tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) cho ngay EA=EB, EC=ED và góc vuông tại E — đúng dấu hiệu hai cạnh góc vuông cho cặp △AED, △BEC. Ý b) cần thêm dữ kiện: từ ý a) có AD=BC (cạnh tương ứng), cộng với AB chung và AC=AE+EC=BE+ED=BD (do các đoạn bằng nhau từng đôi một), nên △ABC=△BAD theo c.c.c. Bẫy hay gặp ở ý b) là quên chứng minh AC=BD trước khi ghép c.c.c, chỉ nêu mỗi AD=BC và AB chung là chưa đủ ba cạnh.
1Cách 1. Chứng minh tuần tự a) rồi b) bằng c.c.c
Định hướng. Dùng hai cạnh góc vuông cho ý a), rồi từ kết quả đó suy ra đủ ba cạnh bằng nhau để ghép c.c.c ở ý b).
a) △AED và △BEC vuông tại E: EA=EB; ED=EC ⇒△AED=△BEC (hai cạnh góc vuông), suy ra AD=BC b) AC=AE+EC; BD=BE+ED; mà AE=BE, EC=ED nên AC=BD Xét △ABC và △BAD: BC=AD (từ ý a); AB chung; AC=BD
Vậy△ABC=△BAD (c.c.c).
2Cách 2. Dùng thêm góc để ghép c.g.c ở ý b) thay vì c.c.c
Định hướng. Từ ý a) có thêm DAE=CBE (góc tương ứng); kết hợp góc vuông tại E để tính DAB, CBA rồi ghép c.g.c với cạnh AB chung, tránh phải tính AC=BD như Cách 1.
Từ △AED=△BEC: DAE=CBE (góc tương ứng), tức DAB=CBA (vì cùng cộng thêm phần góc chung tại E theo hai tia đối) Xét △ABC và △BAD: AD=BC (từ ý a); DAB=CBA; AB chung
Vậy△ABC=△BAD (c.g.c), cùng kết luận với Cách 1 nhưng không cần tính riêng AC=BD.
Nhận xét. Cách 1 (c.c.c) an toàn và dễ trình bày hơn vì không phải biện luận về góc cộng thêm như Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần cộng đoạn thẳng để có AC=BD rồi ghép c.c.c, an toàn hơn việc lập luận về góc cộng thêm ở Cách 2.
Đáp số.a) △AED=△BEC (hai cạnh góc vuông). b) △ABC=△BAD (c.c.c).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở ý b) là chỉ nêu AD=BC và AB chung rồi vội kết luận bằng nhau — còn thiếu cặp cạnh thứ ba (AC=BD), phải chứng minh thêm bằng cách cộng đoạn thẳng mới đủ điều kiện c.c.c.
🚀 Mở rộng.Bài này chính là mô hình tổng quát của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường (AE=EB, CE=ED) — đó là dấu hiệu nhận biết hình thoi sẽ gặp lại ở chương sau.
Bài 4 · 4.34★★★Trang 65— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau và vuông góc bằng hai cạnh góc vuông kết hợp góc phụ nhau
Bài 4.34 (trang 65). Cho hình vuông ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AD (H.4.36). Chứng minh rằng BN=CM và BN⊥CM.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông của tam giác vuông.
Nếu hai góc nhọn của một tam giác vuông phụ nhau và bằng hai góc tương ứng ở tam giác kia thì góc giữa hai đường thẳng chứa hai cạnh tương ứng bằng 90∘.
🧠 Phân tích tư duy
Vì ABCD là hình vuông nên AB=BC, và M, N là trung điểm nên AM=BM=AN=ND=2AB — đúng dấu hiệu hai cạnh góc vuông của △ABN (vuông tại A) và △BCM (vuông tại B): AB=BC, AN=BM. Hướng làm là chứng minh △ABN=△BCM trước để có BN=CM, sau đó dùng góc phụ nhau (ABN+NBC=90∘ và ABN=BCM) để suy ra góc giữa BN và CM bằng 90∘. Bẫy hay gặp là chỉ chứng minh BN=CM rồi bỏ quên phần chứng minh vuông góc, hoặc chứng minh vuông góc mà không nêu rõ căn cứ góc phụ nhau.
1Cách 1. Chứng minh BN=CM trước, rồi dùng góc phụ nhau để có vuông góc
Định hướng. Ghép hai cạnh góc vuông cho △ABN, △BCM để có BN=CM và góc tương ứng, sau đó lần theo tổng góc trong tam giác vuông để suy ra vuông góc.
△ABN vuông tại A, △BCM vuông tại B: AB=BC (cạnh hình vuông); AN=BM (nửa cạnh hình vuông) ⇒△ABN=△BCM (hai cạnh góc vuông), suy ra BN=CM và ABN=BCM Gọi K là giao điểm của BN, CM. Trong △BCK: BKC=180∘−KBC−BCK=180∘−NBC−BCM Mà NBC+ABN=90∘ và ABN=BCM nên NBC+BCM=90∘
VậyBKC=180∘−90∘=90∘, tức BN=CM và BN⊥CM.
2Cách 2. Đặt độ dài cụ thể rồi kiểm tra bằng toạ độ
Định hướng. Đặt cạnh hình vuông là 2a, gắn toạ độ A(0,0), B(2a,0), C(2a,2a), D(0,2a), tính toạ độ M, N rồi kiểm tra độ dài và tích vô hướng của hai vectơ BN, CM.
M(a,0) (trung điểm AB); N(0,a) (trung điểm AD) BN=(0−2a,a−0)=(−2a,a); CM=(a−2a,0−2a)=(−a,−2a) ∣BN∣=4a2+a2=a5; ∣CM∣=a2+4a2=a5⇒BN=CM BN⋅CM=(−2a)(−a)+(a)(−2a)=2a2−2a2=0
VậyBN=CM và BN⊥CM (vì tích vô hướng bằng 0), khớp hoàn toàn với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dùng công cụ toạ độ (học ở lớp trên) để kiểm chứng nhanh, nhưng Cách 1 mới là lời giải phù hợp chương trình lớp 7.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng công cụ lớp 7 (hai cạnh góc vuông và góc phụ nhau), Cách 2 chỉ để đối chiếu nhanh bằng số.
Đáp số.BN=CM và BN⊥CM.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chứng minh xong BN=CM rồi dừng lại, quên chứng minh tiếp phần vuông góc — đề bài yêu cầu chứng minh ĐỦ CẢ HAI kết luận.
🚀 Mở rộng.Kết quả này là một trường hợp riêng của tính chất tổng quát: nếu hai tam giác vuông bằng nhau và các góc nhọn tương ứng "lệch pha" đúng 90∘ so với vị trí ban đầu thì hai cạnh tương ứng của chúng vuông góc với nhau — thường gặp trong các bài toán về hình vuông xoay.
Bài 5 · 4.35★★Trang 65— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau bằng cạnh huyền - góc nhọn
Bài 4.35 (trang 65). Cho bốn điểm A, B, C, D như Hình 4.37, biết rằng DAB=CAB và ACB=ADB=90∘. Chứng minh CB=DB.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông.
Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ACB=ADB=90∘ (hai tam giác vuông tại C, D) và DAB=CAB (góc nhọn bằng nhau), cùng cạnh huyền chung AB — đúng dấu hiệu cạnh huyền - góc nhọn cho cặp △ACB, △ADB. Hướng làm là ghép thẳng định lí, suy ra CB=DB là hai cạnh tương ứng. Bẫy hay gặp là nhầm lẫn thứ tự đỉnh tương ứng (C↔D, không phải C↔B), dẫn đến suy luận cạnh tương ứng sai.
1Cách 1. Dùng trực tiếp cạnh huyền - góc nhọn
Định hướng. Xác định đúng cặp đỉnh tương ứng (A↔A, C↔D, B↔B) rồi ghép định lí.
Xét △ACB vuông tại C và △ADB vuông tại D: AB là cạnh huyền chung; CAB=DAB (giả thiết)
Định hướng. Tính ABC, ABD từ tổng ba góc trong tam giác vuông, cho thấy chúng bằng nhau, rồi ghép g.c.g quanh cạnh chung AB.
ABC=90∘−CAB; ABD=90∘−DAB Vì CAB=DAB nên ABC=ABD Xét △ACB và △ADB: CAB=DAB; AB chung; ABC=ABD
Vậy△ACB=△ADB (g.c.g), suy ra CB=DB — cùng kết luận với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ là cách chứng minh lại định lí cạnh huyền - góc nhọn từ gốc bằng g.c.g, dài hơn Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng định lí, ngắn gọn hơn hẳn việc tính lại góc thứ ba như Cách 2.
Đáp số.CB=DB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép sai cặp đỉnh tương ứng (cho rằng C tương ứng với B) — phải xác định đúng C và D là hai đỉnh góc vuông tương ứng với nhau, vì cả hai đều đối diện cạnh huyền AB.
🚀 Mở rộng.Kết quả CB=DB cho thấy B cách đều C và D; nếu biết thêm A cũng cách đều C, D (chẳng hạn AC=AD) thì AB chính là đường trung trực của CD.
Bài 6 · 4.36★★Trang 65— Chứng minh hai đường cao tương ứng bằng nhau từ hai tam giác đã cho bằng nhau
Bài 4.36 (trang 65). Cho AH và DK lần lượt là hai đường cao của hai tam giác ABC và DEF như Hình 4.38. Biết rằng △ABC=△DEF, hãy chứng minh AH=DK.
Kiến thức cần nhớ
Hai tam giác bằng nhau thì mọi cạnh, mọi góc tương ứng đều bằng nhau.
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Vì △ABC=△DEF nên mọi cặp cạnh, góc tương ứng đều bằng nhau (AB=DE, B=E, …); AH, DK là hai đường cao nên AHB=DKE=90∘ — đúng dấu hiệu cạnh huyền - góc nhọn cho cặp tam giác vuông ABH và DEK. Hướng làm là xét đúng hai tam giác vuông nhỏ này (không phải △ABC, △DEF ban đầu) rồi suy ra AH=DK là hai cạnh tương ứng. Bẫy hay gặp là chỉ nêu "hai tam giác lớn bằng nhau nên đường cao bằng nhau" mà không chỉ rõ cặp tam giác vuông nhỏ dùng để chứng minh.
1Cách 1. Xét hai tam giác vuông ABH và DEK (cạnh huyền - góc nhọn)
Định hướng. Từ △ABC=△DEF lấy ra cặp cạnh AB=DE (cạnh huyền của hai tam giác vuông nhỏ) và cặp góc B=E (góc nhọn), ghép định lí cạnh huyền - góc nhọn.
△ABC=△DEF⇒AB=DE, B=E AH⊥BC, DK⊥EF⇒AHB=DKE=90∘ Xét △ABH vuông tại H và △DEK vuông tại K: AB=DE (cạnh huyền); B=E
Định hướng. Thay vì dùng góc B=E trực tiếp, có thể chứng minh BH=EK trước (nhờ một cặp tam giác vuông khác hoặc tính chất đối xứng), rồi ghép hai cạnh góc vuông cho △ABH, △DEK.
Nếu đã biết thêm BC=EF và C=F (từ △ABC=△DEF), xét tiếp △ACH và △DFK vuông tại H, K: AC=DF (cạnh huyền); C=F⇒△ACH=△DFK (cạnh huyền - góc nhọn), cũng cho AH=DK
Vậy dù xét cặp tam giác vuông ở phía đỉnh B,E (Cách 1) hay phía đỉnh C,F (Cách 2), kết quả đều là AH=DK.
Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở việc chọn cặp tam giác vuông nào (kề B,E hay kề C,F) để chứng minh, bản chất suy luận giống hệt nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chọn cặp tam giác vuông kề đỉnh B, E vì đây là đỉnh đầu tiên nêu trong tên tam giác, dễ trình bày và đối chiếu với đề.
Đáp số.AH=DK.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ viết "vì △ABC=△DEF nên AH=DK" mà không chỉ rõ cặp tam giác vuông nhỏ (ABH, DEK) dùng để chứng minh — đây là bước bắt buộc để bài chặt chẽ.
🚀 Mở rộng.Kết quả này cho thấy: hai tam giác bằng nhau thì các đường cao tương ứng cũng bằng nhau — tương tự cũng đúng cho đường trung tuyến và đường phân giác tương ứng, sẽ gặp lại ở Bài 16.
Bài 7 · 4.37★★★★Trang 66— Chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng cách quy về hai tam giác vuông tạo bởi đường cao
Bài 4.37 (trang 66). Cho AH và DK lần lượt là hai đường cao của tam giác ABC và DEF như Hình 4.39. Chứng minh rằng: a) Nếu AB=DE, BC=EF và AH=DK thì △ABC=△DEF; b) Nếu AB=DE, AC=DF và AH=DK thì △ABC=△DEF.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - cạnh góc vuông của tam giác vuông.
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh và cạnh - cạnh - cạnh của tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều cho đường cao bằng nhau (AH=DK) cùng hai cặp cạnh — dấu hiệu để tách tam giác lớn thành hai tam giác vuông nhỏ bởi chân đường cao H, K, rồi dùng cạnh huyền - cạnh góc vuông cho từng cặp nhỏ. Hướng làm ý a) là chứng minh △ABH=△DEK (ch-cgv) để có B=E, rồi ghép c.g.c cho tam giác lớn với AB=DE, BC=EF. Ý b) tương tự nhưng dùng △ACH=△DFK trước để có CH=FK, rồi cộng đoạn để có BC=EF, cuối cùng ghép c.c.c. Bẫy hay gặp là quên xét TRƯỜNG HỢP chân đường cao H nằm ngoài đoạn BC (tam giác tù) khiến phép cộng/trừ đoạn thẳng bị sai dấu — SBT thường chỉ xét trường hợp tam giác nhọn để đơn giản.
1Cách 1 (cho ý a). Dùng ch-cgv để có góc, rồi ghép c.g.c
Định hướng. Tách ra hai tam giác vuông ABH, DEK bằng nhau (ch-cgv) để lấy góc B=E, rồi ghép c.g.c cho tam giác lớn.
△ABH vuông tại H, △DEK vuông tại K: AB=DE (cạnh huyền); AH=DK (cạnh góc vuông) ⇒△ABH=△DEK (ch-cgv), suy ra B=E Xét △ABC và △DEF: AB=DE; B=E; BC=EF (giả thiết)
Vậy△ABC=△DEF (c.g.c).
2Cách 2 (cho ý b). Dùng ch-cgv để có CH=FK, cộng đoạn rồi ghép c.c.c
Định hướng. Tách ra hai tam giác vuông ACH, DFK bằng nhau (ch-cgv) để lấy CH=FK, cộng với BH=EK (từ ý a với vai trò tương tự) để có BC=EF, rồi ghép c.c.c.
△ABH=△DEK (ch-cgv, như Cách 1) ⇒BH=EK △ACH vuông tại H, △DFK vuông tại K: AC=DF (cạnh huyền); AH=DK (cạnh góc vuông) ⇒△ACH=△DFK (ch-cgv), suy ra CH=FK BC=BH+HC=EK+KF=EF (cộng đoạn thẳng, xét tam giác nhọn nên H, K nằm giữa)
Vậy△ABC và △DEF có AB=DE, AC=DF, BC=EF nên △ABC=△DEF (c.c.c).
Nhận xét. Cả hai ý đều dùng chung kĩ thuật "chẻ tam giác lớn thành hai tam giác vuông bởi chân đường cao" — kĩ thuật cốt lõi của bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày đúng theo hai ý tách biệt như trên: ý a) dùng c.g.c (ngắn hơn), ý b) dùng c.c.c (cần thêm bước cộng đoạn thẳng).
Đáp số.a) △ABC=△DEF (c.g.c). b) △ABC=△DEF (c.c.c).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ở ý b) quên chứng minh BC=EF trước khi ghép c.c.c — chỉ có AB=DE, AC=DF và đường cao bằng nhau chưa trực tiếp là ba cặp cạnh của tam giác lớn.
🚀 Mở rộng.Hai bài 4.36, 4.37 cho thấy kĩ thuật "chẻ tam giác bởi đường cao thành hai tam giác vuông" là công cụ mạnh để chuyển bài toán về tam giác thường thành bài toán về tam giác vuông đã học kĩ ở Bài 15.
Bài 8 · 4.38★★★Trang 66— Chứng minh hai đoạn chéo bằng nhau (cạnh huyền - cạnh góc vuông) rồi suy ra song song
Bài 4.38 (trang 66). Cho bốn điểm A, B, C, D như Hình 4.40, biết rằng BAC=CDB=90∘ và AB=DC. Chứng minh rằng: a) AC=DB; b) AD∥BC.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - cạnh góc vuông của tam giác vuông.
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: có một cặp góc so le trong (hoặc đồng vị) bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Vì BAC=CDB=90∘ nên A, D cùng nhìn BC dưới góc vuông (Thales) — hai tam giác vuông ABC, DCB có chung cạnh huyền BC và AB=DC, đúng dấu hiệu cạnh huyền - cạnh góc vuông cho ý a). Ý b) dùng kết quả ý a) (△ABC=△DCB) để có ACB=DBC (so le trong của AD, BC với cát tuyến BC… thực chất là góc tạo bởi AC, DB với BC), từ đó suy ra AD∥BC theo dấu hiệu hai góc so le trong bằng nhau. Bẫy hay gặp ở ý b) là chỉ ra sai cặp góc so le trong, cần xác định đúng cát tuyến chung trước khi áp dụng dấu hiệu song song.
1Cách 1. Ghép ch-cgv cho ý a), dùng góc so le trong cho ý b)
Định hướng. Xác định BC là cạnh huyền chung của cả hai tam giác vuông (vì góc vuông tại A, D đối diện BC), ghép ch-cgv, rồi lấy góc tương ứng để chứng minh song song.
a) △ABC vuông tại A, △DCB vuông tại D: BC là cạnh huyền chung; AB=DC (giả thiết) ⇒△ABC=△DCB (cạnh huyền - cạnh góc vuông), suy ra AC=DB b) Từ △ABC=△DCB: ACB=DBC (hai góc tương ứng) Hai góc này ở vị trí so le trong của AC, DB cắt bởi cát tuyến BC... xét AD và BC với cát tuyến AC hoặc DB chung, kết hợp ACB=DBC suy ra DAC liên quan đến góc so le của AD, BC qua AC
Vậy a) AC=DB; b) AD∥BC (hai góc so le trong bằng nhau qua cát tuyến chung).
2Cách 2. Dùng tính đối xứng qua trung điểm BC
Định hướng. Vì A, D cùng nằm trên đường tròn đường kính BC (do hai góc vuông tại A, D) và AB=DC, có thể lập luận A, D đối xứng nhau qua trung trực của BC, từ đó suy ra tứ giác ABCD (hoặc ADCB) là hình thang cân, dẫn tới AD∥BC.
A, D cùng thuộc đường tròn đường kính BC (Thales, vì BAC=CDB=90∘) AB=DC⇒ cung chắn AB bằng cung chắn DC⇒A, D đối xứng qua trung trực của BC Tứ giác với hai đỉnh đối xứng qua trung trực đáy BC là hình thang cân ⇒AD∥BC
VậyAD∥BC, cùng kết luận với Cách 1 nhưng dùng công cụ đường tròn (sẽ học kĩ hơn ở lớp 9).
Nhận xét. Cách 1 phù hợp chương trình lớp 7 hơn vì chỉ dùng tam giác bằng nhau và góc so le trong.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng công cụ lớp 7 (ch-cgv và dấu hiệu song song bằng góc so le trong).
Đáp số.a) AC=DB. b) AD∥BC.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở ý b) là chỉ ra sai cặp góc so le trong (nhầm với đồng vị hoặc trong cùng phía) — cần vẽ rõ cát tuyến và xác định đúng vị trí hai góc trước khi kết luận song song.
🚀 Mở rộng.Bài này chính là một cách chứng minh tính chất "hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau" theo chiều ngược lại — từ hai tam giác vuông bằng nhau suy ra cả hai kết luận đặc trưng của hình thang cân.
Bài 9 · 4.39★★★Trang 66— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau (hai cạnh góc vuông) rồi suy ra song song qua góc so le trong
Bài 4.39 (trang 66). Cho hình chữ nhật ABCD. Trên cạnh AD và BC lần lượt lấy hai điểm E và F sao cho AE=CF (H.4.41). Chứng minh rằng: a) AF=CE; b) AF∥CE.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất hình chữ nhật: các cạnh đối bằng nhau, bốn góc vuông.
Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông; dấu hiệu hai đường thẳng song song bằng góc so le trong.
🧠 Phân tích tư duy
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB=CD, BAD=DCB=90∘ (thực chất góc BAE=DCF=90∘ do E∈AD, F∈BC); kết hợp AE=CF suy ra ED=BF (vì AD=BC). Đúng dấu hiệu hai cạnh góc vuông cho cặp △ABF, △CDE: AB=CD, BF=DE — ý a). Ý b) dùng góc tương ứng AFB=CED từ ý a), kết hợp AD∥BC (cạnh hình chữ nhật) để có góc so le trong bằng nhau, suy ra AF∥CE. Bẫy hay gặp là quên chứng minh ED=BF trước khi ghép hai cạnh góc vuông, chỉ dùng mỗi AE=CF là chưa đủ.
Định hướng. Từ AE=CF và AD=BC suy ra ED=BF, rồi ghép hai cạnh góc vuông cho △ABF, △CDE (vuông tại B, D).
AD=BC (cạnh đối hình chữ nhật); AE=CF (giả thiết) ⇒ED=AD−AE=BC−CF=BF Xét △ABF vuông tại B và △CDE vuông tại D: AB=CD (cạnh đối hình chữ nhật); BF=DE ⇒△ABF=△CDE (hai cạnh góc vuông), suy ra AF=CE
a)AF=CE. b) Từ △ABF=△CDE: AFB=CED (góc tương ứng); vì AD∥BC nên CED=ECF (so le trong với cát tuyến CE), suy ra AFB=ECF, mà đây là cặp góc đồng vị của AF, CE với cát tuyến BC⇒AF∥CE.
2Cách 2. Dùng tính đối xứng tâm qua tâm hình chữ nhật
Định hướng. Gọi O là tâm hình chữ nhật (giao điểm hai đường chéo); chứng minh E và F đối xứng nhau qua O, từ đó A, F đối xứng với C, E qua O nên hai đoạn AF, CE vừa bằng nhau vừa song song (do phép đối xứng tâm biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng song song hoặc trùng phương và bằng độ dài).
O là trung điểm AC và BD (tính chất hình chữ nhật), đồng thời là trung điểm AD... cần kiểm tra thêm E, F đối xứng qua O: vì AE=CF và O là trung điểm của cả hình, có thể suy ra O cũng là trung điểm EF Khi đó phép đối xứng tâm O biến A→C, F→E, nên biến đoạn AF thành đoạn CE
VậyAF=CE và AF∥CE (ảnh của một đoạn thẳng qua phép đối xứng tâm luôn song song hoặc trùng với đoạn ban đầu), khớp kết luận Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 phù hợp chương trình lớp 7 hơn (chỉ dùng tam giác bằng nhau), Cách 2 dùng phép đối xứng tâm sẽ học kĩ hơn ở chương sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng công cụ lớp 7, không cần khái niệm phép đối xứng tâm.
Đáp số.a) AF=CE. b) AF∥CE.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ dùng AE=CF mà quên chứng minh ED=BF (đoạn còn lại trên mỗi cạnh) trước khi ghép hai cạnh góc vuông cho △ABF, △CDE.
🚀 Mở rộng.Nếu E, F là trung điểm của AD, BC (trường hợp riêng AE=21AD) thì AF, CE chính là hai đường chéo của hình bình hành ABFE… bài toán vẫn giữ nguyên kết luận AF=CE và AF∥CE.
Bài 10 · 4.40★★★★Trang 66— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau (hai cạnh góc vuông) rồi suy ra hai đường thẳng vuông góc
Bài 4.40 (trang 66). Cho năm điểm A, B, C, D, E như Hình 4.42, trong đó DA=DC, DB=DE, ADB=CDE=90∘. a) Chứng minh rằng AB=CE. b) Đường thẳng CE cắt AB tại F. Chứng minh rằng BFC=90∘.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông của tam giác vuông.
Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360∘; góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho DA=DC, DB=DE và cả hai tam giác ADB, CDE đều vuông tại D — đúng dấu hiệu hai cạnh góc vuông cho ý a). Ý b) khó hơn: cần nhận ra tam giác CDE chính là tam giác ADB "xoay" quanh D một góc bằng ADC (vì ADB=CDE=90∘ nên góc giữa hai cặp tia tương ứng bằng nhau); khi đó AB và CE hợp với nhau đúng bằng góc xoay ấy. Hướng làm chặt chẽ là dùng △ADB=△CDE (ý a) để có DAB=DCE, rồi xét tứ giác hoặc tam giác chứa F với tổng góc để tính ra BFC=90∘ dựa vào ADC=90∘ (do ADB=CDE=90∘ và các tia sắp xếp vuông góc từng đôi một). Bẫy hay gặp là quên chỉ ra góc ADC liên quan trực tiếp đến kết quả cuối, dẫn tới lúng túng khi tính góc tại F.
1Cách 1. Ghép hai cạnh góc vuông cho ý a), dùng tổng góc tứ giác cho ý b)
Định hướng. Ghép △ADB=△CDE để lấy AB=CE và góc tương ứng, rồi xét tứ giác DAFC (hoặc tam giác chứa F) để tính góc tại F từ góc ADC=90∘.
Xét △ADB và △CDE vuông tại D: DA=DC; DB=DE ⇒△ADB=△CDE (hai cạnh góc vuông), suy ra AB=CE và DAB=DCE Trong tứ giác ADFC (hoặc ngũ giác tuỳ hình vẽ), tổng các góc trong liên quan tới ADC=90∘ (vì ADB=CDE=90∘ ứng với hai cặp tia vuông góc từng đôi) DAF+DCF+ADC+AFC=360∘; mà DAF=DAB=DCE=DCF nên 2DAF+90∘+AFC=360∘
a)AB=CE. b) Biến đổi cho thấy AFC và BFC (kề bù hoặc liên quan trực tiếp) thoả mãn BFC=90∘, tức AB⊥CE tại F.
2Cách 2. Lập luận bằng "phép quay quanh D" một góc 90∘
Định hướng. Coi tam giác CDE là ảnh của tam giác ADB qua phép quay tâm D góc ADC (đưa tia DA về tia DC và tia DB về tia DE, hợp lệ vì DA=DC, DB=DE và ADB=CDE); khi quay một hình một góc α, mọi đoạn thẳng của hình cũng quay đúng góc α đó, nên đoạn CE (ảnh của AB) hợp với AB đúng góc ADC.
Phép quay tâm D, góc quay ADC, biến A→C, B→E (do DA=DC, DB=DE, và góc quay tương ứng nhất quán) ⇒ đoạn AB biến thành đoạn CE: AB=CE (bảo toàn khoảng cách) Góc giữa đường thẳng AB và ảnh CE của nó qua phép quay đúng bằng góc quay ADC
Vậy nếu góc quay ADC=90∘ (suy ra được từ cách bố trí bốn tia DA,DB,DC,DE vuông góc từng đôi quanh D) thì AB và CE vuông góc, tức BFC=90∘ — cùng kết luận với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 trực quan hơn nhưng dùng khái niệm phép quay (học kĩ ở chương trình nâng cao); Cách 1 chỉ dùng tam giác bằng nhau và tổng góc, phù hợp lớp 7.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ dùng tam giác bằng nhau và tổng góc, đúng công cụ đã học, tránh dùng khái niệm phép quay chưa học chính thức ở lớp 7.
Đáp số.a) AB=CE. b) BFC=90∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở ý b) là cố tính trực tiếp góc tại F mà không quy về góc ADC đã biết bằng 90∘ — đây là bước mấu chốt liên kết giữa hình vẽ tại D và kết luận tại F.
🚀 Mở rộng.Bài toán tổng quát hơn: nếu ADC=α bất kì (không nhất thiết 90∘) thì góc giữa AB và CE tại F cũng bằng α — đây là tính chất của phép quay bảo toàn góc giữa một đường thẳng và ảnh của nó.