Bài 1 · HĐ1★Trang 75— Giải thích hai tam giác vuông bằng nhau khi có hai cặp cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau
HĐ1 (trang 75). Hai tam giác vuông ABC (vuông tại đỉnh A) và A′B′C′ (vuông tại đỉnh A′) có các cặp cạnh góc vuông bằng nhau: AB=A′B′, AC=A′C′ (H.4.45). Dựa vào trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh của hai tam giác, hãy giải thích vì sao hai tam giác vuông ABC và A′B′C′ bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) của hai tam giác.
Định lí: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng hai cặp cạnh bằng nhau (AB=A′B′, AC=A′C′) và cả hai tam giác đều vuông — dấu hiệu để ghép vào trường hợp cạnh - góc - cạnh đã học, với góc xen giữa chính là góc vuông tại A, A′. Hướng làm tự nhiên nhất là chỉ ra góc vuông A=A′=90∘ đúng là góc xen giữa hai cạnh AB,AC (và A′B′,A′C′), rồi áp dụng thẳng c.g.c. Bẫy hay gặp là quên nêu góc vuông trước khi dùng c.g.c, khiến lập luận thiếu một trong ba yếu tố bắt buộc.
1Cách 1. Dùng trực tiếp c.g.c với góc xen giữa là góc vuông
Định hướng. Vì hai tam giác đều vuông tại A, A′ nên góc vuông chính là góc xen giữa hai cạnh góc vuông đã cho bằng nhau; chỉ cần khớp đúng ba yếu tố cạnh - góc - cạnh.
Xét △ABC và △A′B′C′: AB=A′B′ (giả thiết); A=A′=90∘ (hai tam giác cùng vuông); AC=A′C′ (giả thiết)
Vậy△ABC=△A′B′C′ (c.g.c).
2Cách 2. Tính cạnh huyền bằng Pythagore rồi dùng c.c.c
Định hướng. Từ hai cạnh góc vuông bằng nhau, dùng định lí Pythagore suy ra cạnh huyền cũng bằng nhau, rồi ghép cả ba cặp cạnh.
BC2=AB2+AC2 B′C′2=A′B′2+A′C′2 Mà AB=A′B′, AC=A′C′ nên BC2=B′C′2, suy ra BC=B′C′
Vậy△ABC và △A′B′C′ có AB=A′B′, AC=A′C′, BC=B′C′ nên △ABC=△A′B′C′ (c.c.c).
Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết luận, nhưng Cách 1 ngắn hơn vì không cần tính thêm cạnh huyền.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, không cần tính thêm cạnh huyền như Cách 2.
Đáp số.△ABC=△A′B′C′ (c.g.c).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là không nêu rõ góc vuông A=A′ chính là góc xen giữa hai cạnh đã cho bằng nhau, khiến bài thiếu yếu tố "góc" trong c.g.c dù kết luận vẫn đúng.
🚀 Mở rộng.Đây chính là nội dung của định lí "hai cạnh góc vuông": mọi tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì luôn bằng nhau, không cần biết thêm gì về cạnh huyền.
Bài 2 · HĐ2★Trang 76— Giải thích hai tam giác vuông bằng nhau khi có một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau
HĐ2 (trang 76). Hai tam giác vuông ABC (vuông tại đỉnh A) và A′B′C′ (vuông tại đỉnh A′) có tương ứng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy bằng nhau: AB=A′B′, B=B′ (H.4.46). Dựa vào trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác, hãy giải thích vì sao hai tam giác vuông ABC và A′B′C′ bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g) của hai tam giác.
Định lí: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh góc vuông (AB=A′B′) và góc nhọn kề ngay cạnh đó (B=B′), cùng với góc vuông sẵn có tại A, A′ — đúng bộ ba "góc - cạnh - góc" vì cạnh AB nằm giữa hai góc A và B. Hướng làm là liệt kê đúng thứ tự góc - cạnh - góc quanh cạnh AB. Bẫy hay gặp là chọn nhầm góc kề (lấy góc ở đỉnh C thay vì đỉnh B), trong khi góc kề với cạnh AB đúng nghĩa phải là góc tại B.
1Cách 1. Dùng trực tiếp g.c.g quanh cạnh AB
Định hướng. Cạnh AB nằm giữa góc vuông A và góc nhọn B đã cho bằng nhau, nên ghép đúng thứ tự góc - cạnh - góc.
Xét △ABC và △A′B′C′: A=A′=90∘ (hai tam giác cùng vuông); AB=A′B′ (giả thiết); B=B′ (giả thiết)
Vậy△ABC=△A′B′C′ (g.c.g).
2Cách 2. Suy luận từ tính duy nhất của phép dựng tam giác
Định hướng. Một tam giác vuông hoàn toàn xác định khi biết một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy (dựng góc vuông tại A, đặt B theo AB đã cho, dựng góc B rồi lấy giao điểm với tia Ax để được C); phép dựng này cho kết quả duy nhất.
△ABC dựng từ bộ ba (A=90∘,AB,B) △A′B′C′ dựng từ bộ ba (A′=90∘,A′B′,B′) Hai bộ ba này trùng nhau từng số liệu (AB=A′B′, B=B′)
Vậy hai phép dựng cho cùng một tam giác (sai khác vị trí), tức △ABC=△A′B′C′.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trình bày g.c.g trực tiếp, ngắn và quen thuộc; Cách 2 chỉ để hiểu sâu vì sao định lí đúng.
Đáp số.△ABC=△A′B′C′ (g.c.g).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là lấy nhầm góc ở đỉnh C làm góc "kề cạnh AB" — góc kề đúng nghĩa với cạnh AB phải là góc tại một trong hai đầu mút A hoặc B, ở đây đề đã cho sẵn là góc tại B.
🚀 Mở rộng.Đây là nội dung định lí "cạnh góc vuông - góc nhọn kề": chỉ cần một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy trùng nhau là đủ để kết luận hai tam giác vuông bằng nhau, không cần biết cạnh còn lại.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 76— Vận dụng trường hợp cạnh góc vuông - góc nhọn kề để giải thích hai bóng cột bằng nhau
Luyện tập 1 (trang 76). Quay lại tình huống mở đầu, ta thấy mỗi chiếc cột với bóng của nó tạo thành hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông. Hai tam giác vuông này có một cặp cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau (chiều cao cột) và hai góc ở đỉnh chiếc cột của hai tam giác vuông này cũng bằng nhau (góc giữa cột và tia nắng). Vậy lí do mà bạn Tròn đưa ra có đúng không?
Kiến thức cần nhớ
Định lí cạnh góc vuông - góc nhọn kề của tam giác vuông (HĐ2).
Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi hai tam giác vuông là ABT và A′B′T′ (vuông tại chân cột A, A′): đề đã chỉ ra cạnh góc vuông AT=A′T′ (chiều cao cột) và góc nhọn kề cạnh ấy T=T′ (góc giữa cột và tia nắng) bằng nhau — đúng dấu hiệu của định lí vừa học ở HĐ2. Hướng làm là áp thẳng định lí đó để suy ra hai tam giác bằng nhau, từ đó bóng AB=A′B′. Bẫy hay gặp là chỉ nhìn thấy "cột bằng nhau" rồi vội kết luận bóng bằng nhau mà quên nêu căn cứ góc bằng nhau — nếu góc nắng hai bên khác nhau thì bóng vẫn có thể khác nhau dù cột cao bằng nhau.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định lí cạnh góc vuông - góc nhọn kề
Định hướng. Nhận diện đúng cạnh góc vuông chung là chiều cao cột, góc nhọn kề là góc ở đỉnh cột, rồi suy ra cạnh bóng tương ứng.
△ABT và △A′B′T′ vuông tại A, A′ AT=A′T′ (hai cột cao bằng nhau); T=T′ (góc giữa cột và tia nắng bằng nhau) ⇒△ABT=△A′B′T′ (cạnh góc vuông - góc nhọn kề)
VậyAB=A′B′ (hai cạnh tương ứng), tức hai bóng dài bằng nhau — lí do bạn Tròn đưa ra là đúng.
2Cách 2. Suy luận phản chứng từ tính duy nhất của tam giác vuông
Định hướng. Nếu cùng cạnh góc vuông và cùng góc nhọn kề mà bóng lại khác nhau thì sẽ có hai tam giác vuông khác nhau dựng từ cùng một bộ dữ kiện — trái với tính duy nhất của phép dựng đã biết ở HĐ2.
Giả sử AB=A′B′ Khi đó △ABT và △A′B′T′ là hai tam giác khác nhau nhưng cùng dựng từ (A=90∘,AT=A′T′,T=T′) Điều này mâu thuẫn với tính duy nhất của phép dựng tam giác vuông từ cạnh góc vuông và góc nhọn kề
Vậy điều giả sử là sai, tức AB=A′B′ — bóng hai cột luôn dài bằng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng định lí, không cần lập luận phản chứng dài dòng.
Đáp số.Lí do bạn Tròn đưa ra là đúng: hai bóng cột bằng nhau vì hai tam giác vuông tạo bởi cột và bóng bằng nhau (cạnh góc vuông - góc nhọn kề).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là kết luận vội "cột bằng nhau nên bóng bằng nhau" mà không nêu căn cứ góc nắng bằng nhau — thiếu góc này thì chỉ riêng cột bằng nhau chưa đủ để suy ra bóng bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu hai cột có cùng chiều cao nhưng góc nắng hai nơi khác nhau (ví dụ đo ở hai thời điểm khác nhau trong ngày) thì hai bóng sẽ không còn bằng nhau, dù "cạnh góc vuông" vẫn bằng nhau.
Bài 4 · HĐ3★★Trang 76— Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau từ cạnh huyền và góc nhọn (quy về g.c.g)
HĐ3 (trang 76). Hình 4.47 mô phỏng chiều dài và độ dốc của hai con dốc bởi các đoạn thẳng BC, B′C′ và các góc B, B′ (hai con dốc dài bằng nhau: BC=B′C′; hai độ dốc bằng nhau: B=B′). Khi đó AC, A′C′ mô tả độ cao của hai con dốc. a) Dựa vào trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác, hãy giải thích vì sao hai tam giác vuông ABC và A′B′C′ bằng nhau. b) So sánh độ cao của hai con dốc.
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g) của hai tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cạnh huyền bằng nhau (BC=B′C′) và một góc nhọn bằng nhau (B=B′) — chưa khớp thẳng với g.c.g vì góc B không kề với cạnh huyền theo đúng vị trí "giữa hai góc"; phải tính thêm góc còn lại C=90∘−B để cạnh BC thật sự nằm giữa hai góc B và C. Hướng làm là dùng tổng ba góc trong tam giác vuông để suy ra C=C′ rồi mới ghép g.c.g quanh cạnh BC. Bẫy hay gặp là ghép g.c.g ngay với góc B mà quên BC phải nằm giữa hai góc bằng nhau, không phải chỉ kề một góc.
1Cách 1. Tính góc còn lại rồi ghép g.c.g quanh cạnh huyền BC
Định hướng. Suy ra góc nhọn còn lại bằng nhau, khi đó cạnh huyền BC nằm đúng giữa hai góc B, C đã bằng nhau, đủ điều kiện g.c.g.
Trong △ABC vuông tại A: C=90∘−B Trong △A′B′C′ vuông tại A′: C′=90∘−B′ Mà B=B′ nên C=C′ Xét △ABC và △A′B′C′: B=B′; BC=B′C′ (giả thiết); C=C′
Vậy△ABC=△A′B′C′ (g.c.g).
2Cách 2. Ghép g.c.g quanh cạnh BC dùng trực tiếp góc phụ nhau
Định hướng. Không cần viết riêng bước tính số đo góc C, chỉ cần lập luận "hai góc nhọn phụ nhau với cùng một góc bằng nhau thì bằng nhau" rồi ghép thẳng.
C và B phụ nhau (B+C=90∘); C′ và B′ phụ nhau B=B′ nên hai góc phụ tương ứng cũng bằng nhau: C=C′ △ABC và △A′B′C′ có B=B′, BC=B′C′, C=C′
Vậy△ABC=△A′B′C′ (g.c.g).
Nhận xét. Đây chính là cách chứng minh định lí "cạnh huyền - góc nhọn" sẽ được thừa nhận ngay sau hoạt động này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi trình bày như Cách 1: viết rõ dòng tính C=90∘−B để giám khảo thấy ngay BC nằm giữa hai góc bằng nhau.
Đáp số.a) △ABC=△A′B′C′ (g.c.g). b) AC=A′C′, tức hai con dốc cao bằng nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là áp dụng g.c.g ngay với góc B và cạnh BC mà bỏ qua yêu cầu cạnh phải nằm GIỮA hai góc — với dữ kiện ban đầu chỉ có một góc, phải tính thêm góc thứ hai trước khi kết luận.
🚀 Mở rộng.Đây chính là nội dung định lí "cạnh huyền - góc nhọn" được phát biểu ngay sau hoạt động: chỉ cần cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau là đủ để hai tam giác vuông bằng nhau.
Bài 5 · Câu hỏi (trang 77)★★Trang 77— Nhận diện trường hợp bằng nhau phù hợp từ các dấu hiệu đánh trên hình
Câu hỏi (trang 77). Trong Hình 4.48, hãy tìm các cặp tam giác vuông bằng nhau và giải thích vì sao chúng bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: hai cạnh góc vuông; cạnh góc vuông - góc nhọn kề; cạnh huyền - góc nhọn.
Muốn nhận diện đúng trường hợp, phải xác định đúng cạnh nào là cạnh huyền (đối diện góc vuông) trước khi so dấu.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu tam giác vuông được chia thành ba cặp, mỗi cặp mang đúng một bộ dấu hiệu của ba định lí vừa học: hai gạch trên cạnh (hai cạnh góc vuông), một gạch cộng một cung tại góc nhọn kề (cạnh góc vuông - góc nhọn kề), một gạch trên cạnh huyền cộng một cung tại góc nhọn (cạnh huyền - góc nhọn). Hướng làm là đọc kĩ dấu tại từng tam giác, ghép đúng tam giác có cùng bộ dấu, rồi gọi tên định lí tương ứng. Bẫy hay gặp là ghép nhầm cặp cạnh có gạch với cạnh huyền, dẫn tới gọi sai tên trường hợp bằng nhau dù cặp tam giác vẫn đúng.
1Cách 1. Đọc dấu hiệu rồi ghép từng cặp theo đúng ba định lí
Định hướng. Xét lần lượt từng cặp tam giác có cùng kiểu dấu (số gạch, vị trí cung góc) rồi gọi tên định lí.
Vậy có ba cặp tam giác vuông bằng nhau: (ABC,DEF); (GHK,MNP); (RST,XYZ).
2Cách 2. Loại trừ theo số đo góc vuông trước, rồi mới so cạnh
Định hướng. Trước tiên nhóm các tam giác có vị trí góc vuông "cùng vai trò" (ví dụ cùng là đỉnh có hai cạnh mang dấu, hoặc cùng là đỉnh đối diện cạnh có dấu), sau đó mới đối chiếu dấu cạnh - góc để tránh nhầm cạnh huyền với cạnh góc vuông.
Nhóm 1 (hai cạnh cùng mang dấu, không cạnh nào là cạnh huyền): ABC, DEF Nhóm 2 (một cạnh góc vuông có dấu + một cung góc kề ngay cạnh đó): GHK, MNP Nhóm 3 (cạnh có dấu là cạnh đối diện góc vuông, tức cạnh huyền + một cung góc): RST, XYZ
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: ba cặp (ABC,DEF), (GHK,MNP), (RST,XYZ), mỗi cặp ứng với đúng một trong ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc dấu và ghép luôn, nhanh hơn việc phân nhóm trước như Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là gọi nhầm tên trường hợp khi không xác định đúng cạnh huyền — cạnh huyền luôn là cạnh đối diện góc vuông (cạnh dài nhất), không phải cạnh nào có dấu gạch trên hình cũng là cạnh góc vuông.
🚀 Mở rộng.Nếu vẽ thêm một tam giác vuông thứ bảy chỉ có duy nhất một cạnh góc vuông trùng số đo mà không có thêm dấu hiệu nào khác, ta KHÔNG thể ghép cặp — một cạnh góc vuông bằng nhau chưa đủ để kết luận hai tam giác vuông bằng nhau.
Bài 6 · Ví dụ 1★★Trang 77— Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau bằng cạnh huyền - góc nhọn, rồi suy ra hai đường thẳng vuông góc
Ví dụ 1 (trang 77). Cho Hình 4.49. Biết rằng AB vuông góc với BC, AD vuông góc với CD, AC cắt BD tại E và BAC=DAC. Chứng minh rằng: a) △BAC=△DAC; b) AC vuông góc với BD tại E.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông.
Hai góc kề bù mà bằng nhau thì mỗi góc bằng 90∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ABC=ADC=90∘ (từ AB⊥BC, AD⊥CD) và góc BAC=DAC — đúng dấu hiệu cạnh huyền (AC chung) và góc nhọn bằng nhau của trường hợp "cạnh huyền - góc nhọn" cho ý a). Từ △BAC=△DAC ở ý a) suy ra AB=AD, kết hợp AE chung và góc BAE=DAE (chính là góc đã cho) để chứng minh tiếp △BAE=△DAE (c.g.c) ở ý b), từ đó có hai góc kề bù bằng nhau nên đều vuông. Bẫy hay gặp ở ý b) là quên chứng minh lại từ tam giác ABE, ADE mà suy diễn thẳng "AC là trục đối xứng nên vuông góc BD" — cần trình bày đủ bước lập luận góc kề bù.
1Cách 1. Chứng minh theo đúng trình tự a) rồi b)
Định hướng. Dùng cạnh huyền - góc nhọn cho ý a), rồi dùng kết quả đó cùng cạnh chung AE để lập tiếp cặp tam giác vuông ở ý b).
a) △BAC vuông tại B, △DAC vuông tại D: AC chung; BAC=DAC ⇒△BAC=△DAC (cạnh huyền - góc nhọn), suy ra AB=AD b) Xét △BAE và △DAE: AB=AD; BAE=DAE (chính là BAC=DAC); AE chung ⇒△BAE=△DAE (c.g.c), suy ra AEB=AED Mà AEB+AED=180∘ (hai góc kề bù) nên AEB=AED=90∘
VậyAC vuông góc với BD tại E.
2Cách 2. Dùng tính đối xứng qua đường thẳng AC
Định hướng. Vì △BAC=△DAC nên B và D đối xứng với nhau qua đường thẳng AC (do AB=AD, CB=CD và cùng nhìn AC dưới hai góc bằng nhau về hai phía); mà đường nối hai điểm đối xứng qua một trục luôn vuông góc với trục đó tại giao điểm.
Từ ý a): AB=AD, CB=CD (cạnh tương ứng) A và C đều cách đều B, D⇒A, C cùng nằm trên đường trung trực của BD ⇒ đường thẳng AC chính là đường trung trực của BD
VậyAC⊥BD tại trung điểm E của BD.
Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất đường trung trực (mỗi điểm cách đều hai đầu đoạn thẳng thì nằm trên trung trực của đoạn ấy) sẽ được học kĩ hơn ở Bài 16.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng trình tự sách yêu cầu (a rồi b), không cần kiến thức trung trực học ở bài sau.
Đáp số.a) △BAC=△DAC (cạnh huyền - góc nhọn). b) AC⊥BD tại E.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở ý b) là chỉ nói "vì đối xứng nên vuông góc" mà không trình bày bước chứng minh △BAE=△DAE rồi suy ra hai góc kề bù bằng nhau — thiếu bước này bài mất điểm vì chưa CM chặt chẽ.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết thành AB=AD và CB=CD (không cho trước góc BAC=DAC) thì vẫn suy ra được △BAC=△DAC bằng cạnh huyền - cạnh góc vuông (nếu vuông tại B, D) hoặc bằng c.c.c, kết luận AC⊥BD vẫn đúng — đây là mô hình tổng quát của đường trung trực.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 77— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau bằng cách ghép vào hai tam giác vuông bằng nhau
Luyện tập 2 (trang 77). Cho Oz là tia phân giác của góc xOy. Lấy điểm M trên tia Oz và hai điểm A, B lần lượt trên các tia Ox, Oy sao cho MA vuông góc với Ox, MB vuông góc với Oy (H.4.50). Chứng minh rằng MA=MB.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất tia phân giác chia góc thành hai góc bằng nhau.
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho Oz là phân giác nên AOM=BOM, cùng với cạnh huyền chung OM và hai góc vuông tại A, B — đúng dấu hiệu "cạnh huyền - góc nhọn" cho cặp tam giác vuông OMA và OMB. Hướng làm tự nhiên là xét đúng hai tam giác này thay vì △OAB hay tam giác nào khác. Bẫy hay gặp là quên OM chính là cạnh huyền chung của cả hai tam giác (vì góc vuông nằm ở A, B chứ không phải ở O hay M).
1Cách 1. Xét hai tam giác vuông OMA và OMB (cạnh huyền - góc nhọn)
Định hướng. Nhận ra OM là cạnh huyền chung của cả hai tam giác vuông tại A và tại B, còn góc nhọn bằng nhau lấy từ tính chất tia phân giác.
△OMA vuông tại A, △OMB vuông tại B: OM là cạnh huyền chung; AOM=BOM (Oz là tia phân giác của xOy)
2Cách 2. Xét hai tam giác vuông OMA và OMB theo cạnh góc vuông - góc nhọn kề
Định hướng. Thay vì dùng cạnh huyền chung, có thể dùng ngay góc ở đỉnh O kề với cạnh OM để ghép theo trường hợp cạnh góc vuông - góc nhọn kề, vì OM vừa là cạnh chung vừa kề với góc AOM=BOM.
△OMA và △OMB vuông tại A, B: OM là cạnh chung (đồng thời là cạnh huyền); AOM=BOM (tia phân giác) Ghi theo dạng cạnh góc vuông - góc nhọn kề: coi OM là cạnh chung kề góc MOA=MOB
Vậy△OMA=△OMB, suy ra MA=MB — kết quả trùng Cách 1, chỉ khác tên gọi trường hợp bằng nhau được nhấn mạnh.
Nhận xét. Vì OM đồng thời đóng vai trò cạnh huyền của tam giác này, việc gọi tên "cạnh huyền - góc nhọn" (Cách 1) là chuẩn xác và được ưu tiên khi trình bày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, gọi đúng tên "cạnh huyền - góc nhọn" vì OM đối diện góc vuông tại A (hoặc B), tránh nhầm lẫn khi chấm điểm.
Đáp số.MA=MB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là xét tam giác OAB hoặc MAB thay vì đúng cặp OMA, OMB — hai tam giác cần so sánh phải là hai tam giác chứa đúng hai đoạn cần chứng minh bằng nhau (MA, MB) làm cạnh.
🚀 Mở rộng.Kết quả này chính là một hướng chứng minh tính chất "mọi điểm trên tia phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó" — một tính chất quan trọng sẽ dùng lại nhiều ở các bài sau.
Bài 8 · HĐ4★Trang 78— Dựng tam giác vuông khi biết một cạnh góc vuông và cạnh huyền
HĐ4 (trang 78). Vẽ tam giác vuông ABC có A=90∘, AB=3 cm, BC=5 cm theo các bước sau: Dùng thước thẳng có vạch chia vẽ đoạn thẳng AB=3 cm. Vẽ tia Ax vuông góc với AB và cung tròn tâm B bán kính 5 cm như Hình 4.51. Cung tròn cắt tia Ax tại điểm C. Vẽ đoạn thẳng BC ta được tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
Cách dựng đường vuông góc bằng ê-ke hoặc thước, compa.
Cung tròn tâm B bán kính 5 cm gồm mọi điểm cách B đúng 5 cm — dùng để khống chế cạnh huyền BC=5 cm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh góc vuông (AB=3 cm) và cạnh huyền (BC=5 cm) — dấu hiệu của phép dựng tam giác vuông từ cạnh góc vuông và cạnh huyền, dùng compa vẽ cung tròn tâm B bán kính 5 cm để "khoá" đúng độ dài cạnh huyền. Hướng làm tự nhiên là dựng đúng tia vuông góc trước (Ax⊥AB tại A), sau đó xác định C là giao điểm của tia đó với cung tròn. Bẫy hay gặp là vẽ cung tròn tâm A thay vì tâm B, khi đó không khống chế đúng độ dài cạnh huyền BC.
1Cách 1. Dựng đúng theo ba bước nêu trong đề
Định hướng. Dựng cạnh góc vuông trước, dựng tia vuông góc tại A, rồi dùng compa khoá đúng cạnh huyền 5 cm để xác định C.
Vẽ đoạn thẳng AB=3 cm Vẽ tia Ax⊥AB tại A (dùng ê-ke) Vẽ cung tròn tâm B bán kính 5 cm, cắt tia Ax tại C Nối B với C
Vậy ta được tam giác vuông ABC với A=90∘, AB=3 cm, BC=5 cm.
2Cách 2. Tính trước độ dài AC bằng Pythagore rồi dựng theo hai cạnh góc vuông
Định hướng. Vì đã biết một cạnh góc vuông và cạnh huyền, có thể tính luôn cạnh góc vuông còn lại rồi dựng tam giác theo hai cạnh góc vuông và góc vuông xen giữa — cách dựng khác nhưng cho cùng một tam giác.
AC2=BC2−AB2=52−32=25−9=16 AC=4 cm Vẽ xAy=90∘ tại A, lấy AB=3 cm trên tia Ax, AC=4 cm trên tia Ay, nối BC
Vậy đo lại BC=32+42=5 cm, khớp với cạnh huyền đã cho — cùng một tam giác với Cách 1.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một tam giác vì mỗi tam giác vuông chỉ có đúng một hình dạng ứng với bộ ba số đo (3,4,5).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm theo đúng Cách 1 vì đề đã yêu cầu rõ quy trình dựng bằng compa; Cách 2 chỉ để kiểm tra chéo bằng số.
Đáp số.Tam giác vuông ABC với A=90∘, AB=3 cm, AC=4 cm, BC=5 cm.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là vẽ cung tròn tâm A (thay vì tâm B) bán kính 5 cm — khi đó cung tròn khống chế sai đoạn (AC=5 thay vì BC=5), tam giác dựng ra không đúng yêu cầu đề.
🚀 Mở rộng.Bộ ba số (3,4,5) là một bộ ba Pythagore quen thuộc; nếu đổi thành (6,8,10) hoặc (5,12,13), cách dựng hoàn toàn tương tự vì đây đều là các tam giác vuông với cạnh huyền và một cạnh góc vuông cho trước.
Bài 9 · HĐ5★Trang 78— Kiểm tra và dự đoán hai tam giác vuông có cùng cạnh góc vuông và cạnh huyền thì bằng nhau
HĐ5 (trang 78). Tương tự, vẽ thêm tam giác A′B′C′ có A′=90∘, A′B′=3 cm, B′C′=5 cm. a) Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa kiểm tra xem AC có bằng A′C′ không. b) Hai tam giác ABC và A′B′C′ có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì bằng nhau (c.c.c).
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác A′B′C′ dựng theo đúng ba số liệu như △ABC ở HĐ4 (A′=90∘, A′B′=3 cm, B′C′=5 cm) — dấu hiệu để dự đoán hai tam giác trùng khít. Hướng làm là tính (hoặc đo) A′C′ rồi so với AC=4 cm đã có ở HĐ4, sau đó đối chiếu cả ba cạnh để kết luận về sự bằng nhau. Bẫy hay gặp là chỉ đo bằng mắt mà không dùng compa/thước để kiểm chứng chính xác, dễ nhận định sai khi hình vẽ tay có sai số.
1Cách 1. Đo bằng compa rồi so sánh ba cặp cạnh
Định hướng. Dùng compa đo trực tiếp A′C′ trên hình vừa dựng và so với AC đã biết ở HĐ4, rồi đối chiếu đủ ba cạnh để kết luận.
Đo bằng compa: A′C′=4 cm (bằng AC ở HĐ4) Đối chiếu ba cạnh: AB=A′B′=3 cm; AC=A′C′=4 cm; BC=B′C′=5 cm
Vậy a) AC=A′C′; b) △ABC=△A′B′C′ (c.c.c) vì ba cặp cạnh tương ứng đều bằng nhau.
2Cách 2. Tính A′C′ bằng Pythagore để kiểm tra không cần đo
Định hướng. Thay vì đo bằng compa (có sai số dụng cụ), tính trực tiếp A′C′ từ A′B′=3 cm, B′C′=5 cm bằng định lí Pythagore để có kết quả chính xác tuyệt đối.
A′C′2=B′C′2−A′B′2=52−32=16 A′C′=4 cm =AC
Vậy a) AC=A′C′=4 cm (khớp Cách 1 nhưng chính xác tuyệt đối, không phụ thuộc dụng cụ đo); b) hai tam giác có đủ ba cặp cạnh bằng nhau nên △ABC=△A′B′C′.
Nhận xét. Vì AB=A′B′ và BC=B′C′ đã cho trước, cạnh góc vuông còn lại AC, A′C′ luôn bị ép bằng nhau theo Pythagore — đây là lí do "cạnh huyền - cạnh góc vuông" đủ để hai tam giác vuông bằng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tính bằng Pythagore cho kết quả chắc chắn, không phụ thuộc độ chính xác của việc vẽ hình bằng tay.
Đáp số.a) AC=A′C′=4 cm. b) △ABC=△A′B′C′.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ nhìn bằng mắt rồi kết luận "trông có vẻ bằng nhau" mà không đo hoặc tính cụ thể — với hình dựng tay, sai số nhỏ có thể khiến học sinh nghi ngờ nhầm là hai tam giác không bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Kết quả của HĐ4, HĐ5 chính là cơ sở thực nghiệm dẫn tới định lí "cạnh huyền - cạnh góc vuông" được phát biểu ngay sau đó: hai tam giác vuông có cạnh huyền và một cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì luôn bằng nhau.
Bài 10 · Câu hỏi (trang 78)★Trang 78— Nhận diện trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông vừa được thừa nhận
Câu hỏi (trang 78). Hãy chỉ ra các cặp tam giác vuông bằng nhau dưới đây (Hình 4.52).
Kiến thức cần nhớ
Định lí cạnh huyền - cạnh góc vuông: nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Cạnh huyền là cạnh đối diện với góc vuông, luôn là cạnh dài nhất trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tam giác chia thành hai cặp, mỗi cặp có một cạnh mang một gạch (cạnh huyền, đối diện góc vuông) và một cạnh mang hai gạch (cạnh góc vuông) — đúng dấu hiệu của định lí "cạnh huyền - cạnh góc vuông" vừa thừa nhận ở mục 2. Hướng làm là xác định đúng cạnh huyền của mỗi tam giác (đối diện góc vuông) trước khi so dấu, rồi ghép cặp. Bẫy hay gặp là nhầm cạnh có một gạch với một cạnh góc vuông bất kì thay vì đúng cạnh huyền.
1Cách 1. Xác định cạnh huyền rồi ghép theo định lí vừa học
Định hướng. Tìm đúng cạnh huyền ở mỗi tam giác (đối diện góc vuông), so dấu cạnh huyền và cạnh góc vuông giữa hai tam giác.
△ABC và △DEF: BC=EF (cạnh huyền, một gạch); A=D=90∘ ⇒△ABC=△DEF (cạnh huyền - cạnh góc vuông) vì còn thiếu một cạnh góc vuông chung được suy ra từ hình vẽ △KGH và △MNP: KH=MP (cạnh huyền, hai gạch); G=N=90∘ ⇒△KGH=△MNP (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Vậy có hai cặp tam giác vuông bằng nhau: (ABC,DEF) và (KGH,MNP).
2Cách 2. Loại trừ các tam giác không cùng số đo cạnh huyền trước
Định hướng. Thay vì ghép ngay, trước tiên nhóm các tam giác có cùng kiểu dấu trên cạnh huyền (một gạch hay hai gạch) để tránh so nhầm cạnh góc vuông với cạnh huyền.
Nhóm cạnh huyền một gạch: ABC, DEF⇒ ghép cặp thứ nhất Nhóm cạnh huyền hai gạch: KGH, MNP⇒ ghép cặp thứ hai Không có tam giác nào lạc nhóm (đủ hai cặp, không dư)
Vậy kết quả trùng Cách 1: △ABC=△DEF và △KGH=△MNP, cả hai đều theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc dấu và ghép luôn, nhanh và đủ chặt chẽ.
Đáp số.Hai cặp tam giác vuông bằng nhau: △ABC=△DEF và △KGH=△MNP (đều theo cạnh huyền - cạnh góc vuông).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là so sánh nhầm một cạnh góc vuông với cạnh huyền của tam giác kia — trước khi ghép cặp luôn phải xác định lại đâu là cạnh đối diện góc vuông trong mỗi hình.
🚀 Mở rộng.Nếu hai tam giác chỉ có chung MỘT cạnh góc vuông bằng nhau mà không biết gì về cạnh huyền hay góc nhọn, ta chưa đủ căn cứ để kết luận chúng bằng nhau — cần thêm ít nhất một yếu tố nữa theo đúng một trong bốn trường hợp đã học.
Bài 11 · Ví dụ 2★Trang 78— Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau bằng cạnh huyền - cạnh góc vuông
Ví dụ 2 (trang 78–79). Cho tam giác ABC vuông tại đỉnh B và tam giác ADC vuông tại đỉnh D. Biết rằng AB=AD, hãy chứng minh △ABC=△ADC.
Kiến thức cần nhớ
Định lí cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Cạnh huyền của tam giác vuông là cạnh đối diện góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho AB=AD (một cạnh góc vuông của mỗi tam giác) và hai tam giác có chung cạnh AC — đúng dấu hiệu cạnh huyền chung + một cạnh góc vuông bằng nhau của định lí vừa thừa nhận. Hướng làm là xác định đúng AC là cạnh huyền của cả hai tam giác (vì vuông tại B, D nên cạnh đối diện là AC), rồi ghép thẳng định lí. Bẫy hay gặp là liệt kê AC như một cạnh góc vuông thay vì cạnh huyền, dẫn đến gọi sai tên trường hợp dù kết luận vẫn đúng.
1Cách 1. Dùng trực tiếp cạnh huyền - cạnh góc vuông
Định hướng. Nhận ra AC là cạnh huyền chung của cả hai tam giác vuông, còn AB=AD là cặp cạnh góc vuông bằng nhau.
Xét △ABC vuông tại B và △ADC vuông tại D: AB=AD (giả thiết, cạnh góc vuông); AC là cạnh chung (đồng thời là cạnh huyền của cả hai tam giác)
Vậy△ABC=△ADC (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
2Cách 2. Tính cạnh góc vuông còn lại bằng Pythagore rồi dùng c.c.c
Định hướng. Nếu chưa quen định lí mới, có thể quy về c.c.c bằng cách chứng minh cạnh góc vuông còn lại cũng bằng nhau qua Pythagore.
BC2=AC2−AB2 (Pythagore trong △ABC) DC2=AC2−AD2 (Pythagore trong △ADC) Vì AB=AD và AC chung nên BC2=DC2, suy ra BC=DC
Vậy△ABC và △ADC có AB=AD, BC=DC, AC chung nên △ABC=△ADC (c.c.c) — cùng kết luận với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chính là lí do vì sao định lí "cạnh huyền - cạnh góc vuông" ở Cách 1 luôn đúng: nó chỉ là hệ quả của Pythagore kết hợp c.c.c.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đây chính là bài tập mẫu cho định lí vừa học, trình bày ngắn gọn và đúng trọng tâm bài.
Đáp số.△ABC=△ADC (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là gọi AC là "cạnh góc vuông chung" thay vì cạnh huyền chung — cần nhớ cạnh huyền luôn đối diện góc vuông, ở đây góc vuông nằm tại B và D nên cạnh đối diện AC mới là cạnh huyền.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết AB=AD thành BC=DC (cạnh góc vuông còn lại bằng nhau) trong khi vẫn có AC chung, kết luận △ABC=△ADC vẫn đúng — chỉ là đổi vai trò cạnh góc vuông nào được cho trước.
Bài 12 · Luyện tập 3★★★Trang 79— Chỉ ra các cặp tam giác vuông bằng nhau tạo bởi tâm đường tròn và chân đường vuông góc xuống các dây
Luyện tập 3 (trang 79). Cho ba điểm A, B, C nằm trên đường tròn tâm O và các điểm M, N, P như Hình 4.54 (OM⊥BC tại M, ON⊥AC tại N, OP⊥AB tại P). Hãy chỉ ra ba cặp tam giác vuông bằng nhau trong hình.
Kiến thức cần nhớ
Mọi bán kính của một đường tròn đều bằng nhau.
Định lí cạnh huyền - cạnh góc vuông áp dụng cho ba cặp tam giác vuông chung đỉnh O.
🧠 Phân tích tư duy
Vì O là tâm đường tròn qua A, B, C nên OA=OB=OC (cùng bán kính) — đúng dấu hiệu cạnh huyền bằng nhau giữa các cặp tam giác vuông có đỉnh chung O và chân đường vuông góc M, N, P. Hướng làm là ghép mỗi cặp tam giác quanh một chân đường vuông góc, dùng cạnh huyền OB=OC (hoặc OA=OB, OA=OC) và cạnh góc vuông chung OM (hoặc ON, OP). Bẫy hay gặp là ghép sai cặp, ví dụ lấy OMB với ONA thay vì đúng OMB với OMC (phải cùng chân đường vuông góc mới có cạnh góc vuông chung).
Định hướng. Với mỗi chân đường vuông góc (M, N, P), xét hai tam giác vuông chung cạnh góc vuông là đoạn nối tâm O với chân đó, cạnh huyền là hai bán kính.
△OMB và △OMC vuông tại M: OB=OC (bán kính); OM chung ⇒△OMB=△OMC △ONA và △ONC vuông tại N: OA=OC (bán kính); ON chung ⇒△ONA=△ONC △OPA và △OPB vuông tại P: OA=OB (bán kính); OP chung ⇒△OPA=△OPB
Vậy có ba cặp tam giác vuông bằng nhau: (OMB,OMC); (ONA,ONC); (OPA,OPB), đều theo cạnh huyền - cạnh góc vuông.
2Cách 2. Xuất phát từ tính chất "bán kính vuông góc dây thì đi qua trung điểm dây"
Định hướng. Dùng trực tiếp kết quả quen thuộc: đường vuông góc kẻ từ tâm xuống một dây sẽ đi qua trung điểm dây đó, rồi suy ngược ra ba cặp tam giác bằng nhau bằng cạnh góc vuông tương ứng.
Vì OM⊥BC và O cách đều B, C nên M là trung điểm BC: MB=MC Tương tự N là trung điểm AC: NA=NC; P là trung điểm AB: PA=PB Với mỗi cặp, hai cạnh góc vuông (OM hoặc ON hoặc OP chung, và MB=MC hoặc NA=NC hoặc PA=PB) đã bằng nhau
Vậy△OMB=△OMC; △ONA=△ONC; △OPA=△OPB — theo trường hợp hai cạnh góc vuông, cùng kết quả với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm thông tin M, N, P chính là trung điểm ba dây, điều mà Cách 1 chưa nêu rõ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn, đúng trọng tâm bài (cạnh huyền - cạnh góc vuông), không cần biết trước tính chất trung điểm dây.
Đáp số.Ba cặp tam giác vuông bằng nhau: △OMB=△OMC; △ONA=△ONC; △OPA=△OPB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép nhầm cặp khác chân đường vuông góc (ví dụ OMB với ONA) — hai tam giác so sánh phải cùng chung một cạnh góc vuông là đoạn nối O với CÙNG một chân đường vuông góc.
🚀 Mở rộng.Kết quả bài này chính là bước chứng minh cho tính chất "đường vuông góc kẻ từ tâm đường tròn đến một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy", một tính chất quan trọng của đường tròn sẽ gặp lại ở lớp 9.
Bài 13 · Thử thách nhỏ★★Trang 79— Chứng minh hai góc bằng nhau bằng cách ghép vào hai tam giác vuông bằng nhau (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Thử thách nhỏ (trang 79). Có hai chiếc thang dài như nhau được dựa vào một bức tường với cùng độ cao BH=B′H′ như Hình 4.55. Các góc BAH và B′A′H′ có bằng nhau không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Định lí cạnh huyền - cạnh góc vuông của tam giác vuông.
Hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chiếc thang dài như nhau chính là hai cạnh huyền AB=A′B′, còn BH=B′H′ là cặp cạnh góc vuông bằng nhau — đúng dấu hiệu của định lí cạnh huyền - cạnh góc vuông vừa học. Hướng làm là ghép hai tam giác vuông ABH và A′B′H′ theo đúng định lí này, rồi suy ra góc tương ứng bằng nhau. Bẫy hay gặp là chỉ dựa vào "độ cao bằng nhau" mà quên nêu "thang dài như nhau" (chính là cạnh huyền) — thiếu một trong hai yếu tố thì chưa đủ căn cứ kết luận.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp cạnh huyền - cạnh góc vuông
Định hướng. Nhận diện AB=A′B′ (thang dài bằng nhau) là cặp cạnh huyền, BH=B′H′ (độ cao bằng nhau) là cặp cạnh góc vuông, ghép thẳng định lí.
△ABH và △A′B′H′ vuông tại H, H′: AB=A′B′ (hai thang dài bằng nhau, cạnh huyền); BH=B′H′ (cùng độ cao, giả thiết)
2Cách 2. Tính cạnh góc vuông còn lại bằng Pythagore rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Tính chân thang AH, A′H′ theo Pythagore để thấy hai tam giác có đủ ba cạnh bằng nhau, từ đó góc ở đỉnh A, A′ cũng phải bằng nhau (vì hai tam giác trùng khít).
AH2=AB2−BH2; A′H′2=A′B′2−B′H′2 Vì AB=A′B′, BH=B′H′ nên AH=A′H′ △ABH và △A′B′H′ có AH=A′H′, BH=B′H′, AB=A′B′ nên bằng nhau (c.c.c)
Vậy△ABH=△A′B′H′, suy ra BAH=B′A′H′ — cùng kết luận với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy chân hai thang cũng cách tường một khoảng bằng nhau (AH=A′H′), một thông tin phụ thú vị không có ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn, đúng trọng tâm bài học, không cần tính thêm cạnh chân thang.
Đáp số.Hai góc BAH và B′A′H′ bằng nhau, vì △ABH=△A′B′H′ (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ nêu "độ cao bằng nhau nên góc bằng nhau" mà bỏ qua điều kiện "thang dài như nhau" — thiếu cạnh huyền bằng nhau thì chưa đủ căn cứ áp dụng bất kì trường hợp bằng nhau tam giác vuông nào.
🚀 Mở rộng.Nếu hai thang dài như nhau nhưng độ cao khác nhau (một thang dựng thẳng hơn thang kia) thì góc BAH sẽ khác góc B′A′H′ — độ cao càng lớn (so với cùng chiều dài thang) thì góc ở chân tường càng lớn.
Bài 14 · 4.20★★Trang 79— Nhận diện đúng trường hợp bằng nhau tam giác vuông phù hợp với từng hình
Bài 4.20 (trang 79). Mỗi hình sau có các cặp tam giác vuông nào bằng nhau? Vì sao? a) Hình có tam giác cân ABD với C là chân đường vuông góc hạ từ A xuống BD, AB=AD, BAC=DAC. b) Hình chữ nhật EFGH với hai đường chéo EG, FH vuông góc với đáy HG tại H, G, EH=FG. c) Hai tam giác vuông MNP (vuông tại N) và MQK (vuông tại K) chung đỉnh M, có NP=QK, MPN=MKQ. d) Hình chữ nhật VUTS với hai đường chéo VT, US, SV=TU, ST là cạnh chung.
Kiến thức cần nhớ
Bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: hai cạnh góc vuông; cạnh góc vuông - góc nhọn kề; cạnh huyền - góc nhọn; cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Việc xác định đúng cạnh huyền (đối diện góc vuông) là bước bắt buộc trước khi gọi tên trường hợp bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn hình minh hoạ đủ bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông đã học: a) cạnh chung + góc kề (cạnh góc vuông - góc nhọn kề); b) cạnh huyền bằng nhau + cạnh chung (cạnh huyền - cạnh góc vuông); c) cạnh huyền bằng nhau + góc nhọn bằng nhau (cạnh huyền - góc nhọn); d) hai cạnh góc vuông bằng nhau + cạnh chung (hai cạnh góc vuông). Hướng làm là ở mỗi hình, xác định đúng góc vuông nằm ở đâu để gọi tên đúng cạnh huyền, rồi chọn đúng trường hợp bằng nhau tương ứng với dấu hiệu đã cho. Bẫy hay gặp nhất là ở hình b), d): nhầm cạnh chung (GH hay ST) với cạnh huyền trong khi thực chất chúng là cạnh góc vuông.
1Cách 1. Xét lần lượt bốn hình theo đúng dấu hiệu đã cho
Định hướng. Với mỗi hình, liệt kê đúng ba yếu tố (cạnh - góc, hoặc cạnh - cạnh) theo dấu đã đánh, rồi gọi tên trường hợp bằng nhau tương ứng.
a) △ABC và △ADC vuông tại C: AC chung; BAC=DAC⇒ bằng nhau (cạnh góc vuông - góc nhọn kề) b) △EGH và △FHG vuông tại H, G: EH=FG (cạnh huyền); GH chung ⇒ bằng nhau (cạnh huyền - cạnh góc vuông) c) △MNP và △MQK vuông tại N, K: NP=QK (cạnh huyền); MPN=MKQ⇒ bằng nhau (cạnh huyền - góc nhọn) d) △SVT và △TUS vuông tại S, T: SV=TU; ST chung ⇒ bằng nhau (hai cạnh góc vuông)
Vậy△ABC=△ADC; △EGH=△FHG; △MNP=△MQK; △SVT=△TUS.
2Cách 2. Xác định vị trí góc vuông trước, rồi mới đọc dấu
Định hướng. Trước khi đọc dấu cạnh/góc, khoanh vùng đúng đỉnh góc vuông ở mỗi hình (dựa vào kí hiệu vuông góc), từ đó xác định cạnh huyền, tránh nhầm lẫn ở các hình có nhiều đoạn thẳng cắt nhau.
a) góc vuông tại C⇒ cạnh huyền là AB, AD; dấu cho AC chung và góc tại A⇒ cạnh góc vuông - góc nhọn kề b) góc vuông tại H, G⇒ cạnh huyền là EH... không, cạnh huyền là EG, FH (đối diện góc vuông); còn EH=FG là cạnh góc vuông và GH chung là cạnh góc vuông còn lại — thực chất đủ hai cạnh góc vuông nên cũng có thể gọi hai cạnh góc vuông c) góc vuông tại N, K⇒ cạnh huyền MP, MQ; dấu cho NP=QK (cạnh góc vuông) và góc nhọn tại P, K⇒ cạnh góc vuông - góc nhọn kề
Vậy việc xác định trước vị trí góc vuông giúp soát lại và khẳng định chắc chắn bốn cặp tam giác ở Cách 1 đều bằng nhau, dù tên gọi trường hợp ở hình b) có thể phát biểu theo hai cách tương đương.
Nhận xét. Khi một cặp tam giác thoả đồng thời hai trường hợp (ví dụ vừa đủ hai cạnh góc vuông vừa đủ cạnh huyền - cạnh góc vuông), chỉ cần nêu MỘT trường hợp hợp lệ là đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc dấu và ghép luôn theo đúng bốn định lí, nhanh hơn việc định vị lại góc vuông ở từng hình như Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là ở các hình có đường chéo cắt nhau (b, d): nhầm cạnh chung (GH hoặc ST) là cạnh huyền, trong khi cạnh huyền thực chất là đường chéo đối diện góc vuông.
🚀 Mở rộng.Bài này là bảng tổng kết bốn trường hợp bằng nhau của tam giác vuông trong một bài tập duy nhất — rất hữu ích để ôn lại trước khi làm các bài chứng minh phức tạp hơn.
Bài 15 · 4.21★★Trang 79— Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau bằng góc - cạnh - góc (dùng thêm góc đối đỉnh)
Bài 4.21 (trang 79). Cho Hình 4.56, biết AB=CD, BAC=BDC=90∘. Chứng minh rằng △ABE=△DCE.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g) của hai tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho AB=CD và hai góc vuông BAC=BDC=90∘ nhưng chưa có ngay góc hay cạnh chung giữa △ABE và △DCE — cần nhận ra AEB=DEC là hai góc đối đỉnh tại giao điểm E của AC và DB. Hướng làm là ghép △ABE, △DCE theo góc - cạnh - góc: góc vuông tại A, D; cạnh AB=DC; góc đối đỉnh tại E. Bẫy hay gặp là nhầm lẫn ghép cặp góc vuông BAC, BDC làm góc trong △ABE, △DCE trong khi góc cần dùng chính là góc kề đỉnh A, D của hai tam giác nhỏ này (trùng với góc vuông đã cho).
1Cách 1. Dùng góc đối đỉnh tại E rồi ghép g.c.g
Định hướng. Xác định góc đối đỉnh tại E trước, sau đó ghép đúng thứ tự góc vuông - cạnh - góc quanh cạnh AB, DC.
AEB=DEC (hai góc đối đỉnh, vì A, E, C thẳng hàng và D, E, B thẳng hàng) Xét △ABE và △DCE: BAE=CDE=90∘ (chính là BAC=BDC); AB=DC (giả thiết); AEB=DEC
Vậy△ABE=△DCE (góc - cạnh - góc, vì tổng ba góc trong tam giác cho góc còn lại ABE=DCE tự động bằng nhau, nên có thể ghép trực tiếp g.c.g với hai góc BAE,AEB kề cạnh AB).
2Cách 2. Chứng minh góc còn lại bằng nhau trước rồi mới ghép
Định hướng. Tính góc thứ ba của mỗi tam giác nhỏ từ tổng ba góc, cho thấy ABE=DCE, rồi ghép g.c.g quanh cạnh AB=DC theo đúng hai góc kề cạnh đó.
Trong △ABE: ABE=180∘−90∘−AEB=90∘−AEB Trong △DCE: DCE=90∘−DEC Vì AEB=DEC (đối đỉnh) nên ABE=DCE Xét △ABE và △DCE: BAE=CDE=90∘; AB=DC; ABE=DCE
Vậy△ABE=△DCE (g.c.g), cùng kết luận với Cách 1 nhưng làm rõ thêm góc ABE=DCE.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm thông tin về góc ABE, DCE — hữu ích nếu đề bài hỏi thêm về các góc này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn, chỉ cần nêu đúng ba yếu tố góc vuông - cạnh - góc đối đỉnh, không cần tính thêm góc thứ ba.
Đáp số.△ABE=△DCE (góc - cạnh - góc).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên giải thích vì sao AEB=DEC (phải nêu rõ đây là hai góc đối đỉnh do A,E,C thẳng hàng và D,E,B thẳng hàng) mà viết thẳng "hai góc này bằng nhau" không có căn cứ.
🚀 Mở rộng.Từ △ABE=△DCE suy ra thêm EA=ED và EB=EC — tức E cách đều theo từng cặp, có thể dùng để chứng minh thêm các tính chất khác của hình như trung điểm hay đường trung trực nếu đề bài mở rộng.
Bài 16 · 4.22★★Trang 79— Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau bằng hai cạnh góc vuông, tận dụng tính chất hình chữ nhật
Bài 4.22 (trang 79). Cho hình chữ nhật ABCD, M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh rằng △ABM=△DCM.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất hình chữ nhật: bốn góc vuông, các cạnh đối bằng nhau.
Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông của tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Vì ABCD là hình chữ nhật nên B=C=90∘ và AB=DC; M là trung điểm BC nên MB=MC — đúng dấu hiệu hai cạnh góc vuông của △ABM (vuông tại B) và △DCM (vuông tại C). Hướng làm là liệt kê đúng hai cặp cạnh góc vuông tương ứng rồi ghép định lí đầu tiên của bài học. Bẫy hay gặp là quên chứng minh ABM=DCM=90∘ (tức là quên nêu căn cứ từ tính chất hình chữ nhật) mà mặc định coi là hiển nhiên.
1Cách 1. Dùng trực tiếp hai cạnh góc vuông
Định hướng. Nhận ra AB=DC (cạnh đối hình chữ nhật) và MB=MC (M là trung điểm BC) chính là hai cặp cạnh góc vuông của hai tam giác vuông tại B, C.
ABCD là hình chữ nhật ⇒ABM=DCM=90∘ và AB=DC M là trung điểm BC⇒MB=MC Xét △ABM vuông tại B và △DCM vuông tại C: AB=DC; MB=MC
Vậy△ABM=△DCM (hai cạnh góc vuông).
2Cách 2. Tính cạnh huyền bằng Pythagore rồi so sánh bằng toạ độ
Định hướng. Đặt hệ toạ độ với B làm gốc, dùng độ dài các cạnh hình chữ nhật để tính trực tiếp AM, DM bằng Pythagore, từ đó so sánh đủ ba cạnh của hai tam giác.
Đặt AB=DC=a, BM=MC=2BC=b (vì M là trung điểm) AM2=AB2+BM2=a2+b2 (Pythagore trong △ABM) DM2=DC2+CM2=a2+b2 (Pythagore trong △DCM) ⇒AM=DM
Vậy△ABM và △DCM có AB=DC, BM=CM, AM=DM nên bằng nhau (c.c.c) — cùng kết luận với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm công thức tường minh AM=DM=a2+b2, hữu ích nếu đề bài hỏi thêm độ dài AM.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng trọng tâm bài học (hai cạnh góc vuông), ngắn gọn hơn hẳn việc đặt toạ độ tính toán ở Cách 2.
Đáp số.△ABM=△DCM (hai cạnh góc vuông).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là không nêu rõ vì sao ABM=DCM=90∘ — cần nói rõ đây là hệ quả trực tiếp của tính chất bốn góc vuông trong hình chữ nhật ABCD, không phải điều hiển nhiên không cần giải thích.
🚀 Mở rộng.Từ △ABM=△DCM suy ra thêm AM=DM, tức M cách đều hai đỉnh A, D — nếu vẽ thêm đường chéo AC, BD ta còn có thể chứng minh nhiều tính chất đối xứng khác của hình chữ nhật qua trung điểm các cạnh.