Bài 1 · 4.41★Trang 68— Nhận diện tam giác cân từ dấu hiệu cạnh bằng nhau hoặc góc bằng nhau
Bài 4.41 (trang 68). Trong những tam giác dưới đây (H.4.46): tam giác ABC có AB=AC; tam giác DEF có D=70∘, E=50∘; tam giác MNP có N=P=50∘; tam giác KGH có G=H=70∘. Tam giác nào là tam giác cân, cân tại đỉnh nào? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
Tam giác có hai góc bằng nhau thì cân (và ngược lại).
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tam giác cho bốn kiểu dữ kiện khác nhau: một cho sẵn hai cạnh bằng nhau, một cho hai góc rời nhau (phải tính góc còn lại rồi so sánh cả ba góc), hai tam giác còn lại cho sẵn hai góc bằng nhau trực tiếp. Bẫy là quên tính góc thứ ba của △DEF trước khi kết luận, dễ vội cho rằng đề không cho đủ nên không cân.
1Cách 1. Xét từng tam giác theo đúng dấu hiệu cạnh hoặc góc
Định hướng. Với tam giác cho cạnh thì so cạnh, với tam giác cho góc thì so góc (sau khi tính đủ ba góc nếu cần).
△ABC có AB=AC nên cân tại A △DEF: F=180∘−D−E=180∘−70∘−50∘=60∘; ba góc 70∘,50∘,60∘ đôi một khác nhau nên không cân △MNP có N=P=50∘ nên cân tại M △KGH có G=H=70∘ nên cân tại K
Vậy△ABC cân tại A; △DEF không cân; △MNP cân tại M; △KGH cân tại K.
2Cách 2. Quy mọi dữ kiện về cùng một loại (góc) rồi so sánh
Định hướng. Riêng với ΔABC đã cho cạnh, suy luôn ra hai góc đáy bằng nhau để so sánh thống nhất trên cùng tiêu chí góc với ba tam giác còn lại.
△ABC: AB=AC nên B=C (hai góc đáy tam giác cân) — cân tại A △DEF: ba góc 70∘, 50∘, 180∘−70∘−50∘=60∘ đôi một khác nhau — không cân △MNP: đã có sẵn N=P — cân tại M △KGH: đã có sẵn G=H — cân tại K
Vậy kết luận giống Cách 1: chỉ △DEF không cân, ba tam giác còn lại đều cân.
Nhận xét. Đưa tất cả về tiêu chí góc giúp so sánh nhất quán, tránh nhầm lẫn giữa hai loại dấu hiệu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xét thẳng theo đúng loại dữ kiện đề cho từng tam giác, không mất công quy đổi như Cách 2.
Đáp số.ΔABC cân tại A; ΔDEF không cân; ΔMNP cân tại M; ΔKGH cân tại K.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên tính góc F của ΔDEF trước khi kết luận, hoặc nhầm cho rằng thiếu góc F thì không đủ dữ kiện xét.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi góc E của ΔDEF từ 50° thành 70° (bằng góc D), tam giác DEF sẽ trở thành tam giác cân tại F.
Bài 2 · 4.42★Trang 68— Tính góc còn lại của tam giác cân khi biết góc ở đáy hoặc góc ở đỉnh
Bài 4.42 (trang 68). Tính số đo các góc còn lại trong các tam giác cân dưới đây (H.4.47): tam giác ABC có AB=AC, B=65∘; tam giác MNP có MN=MP, M=75∘.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Hai tam giác cho hai kiểu góc khác nhau: △ABC cân tại A cho góc đáy B (suy ngay góc đáy C rồi tính góc đỉnh), △MNP cân tại M cho góc đỉnh M (phải chia đều phần còn lại cho hai góc đáy N, P). Bẫy là áp dụng nhầm công thức chia đôi cho trường hợp biết góc đáy, hoặc quên rằng 180∘−75∘=105∘ là số lẻ nên mỗi góc đáy bằng 52,5∘.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất hai góc đáy bằng nhau rồi tổng ba góc
Định hướng. Với △ABC đã biết góc đáy, suy góc đáy kia rồi trừ khỏi 180∘; với △MNP đã biết góc đỉnh, lấy phần còn lại chia đôi.
△ABC có AB=AC nên cân tại A: C=B=65∘ A=180∘−B−C=180∘−65∘−65∘=50∘ △MNP có MN=MP nên cân tại M: N=P N+P=180∘−M=180∘−75∘=105∘ N=P=105∘:2=52,5∘
VậyA=50∘, C=65∘; N=P=52,5∘.
2Cách 2. Lập công thức tổng quát theo góc đáy hoặc góc đỉnh
Định hướng. Đặt biểu thức tổng quát cho tam giác cân để áp dụng nhanh cho cả hai trường hợp.
Tam giác cân có góc đáy x thì góc đỉnh bằng 180∘−2x Thay x=65∘: A=180∘−130∘=50∘, C=B=65∘ Tam giác cân có góc đỉnh y thì mỗi góc đáy bằng (180∘−y):2 Thay y=75∘: N=P=(180∘−75∘):2=52,5∘
Vậy kết quả giống Cách 1: A=50∘, C=65∘, N=P=52,5∘.
Nhận xét. Hai công thức tổng quát này dùng lại được cho mọi bài tính góc tam giác cân, không phải nhớ riêng từng bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, nhanh hơn việc lập công thức tổng quát như Cách 2 khi chỉ có hai tam giác cần tính.
Đáp số.Tam giác ABC: góc A = 50°, góc C = 65°. Tam giác MNP: góc N = góc P = 52,5°.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là lấy 180° trừ đi góc B rồi chia đôi cho tam giác ABC (nhầm sang công thức của trường hợp biết góc đỉnh), hoặc làm tròn 52,5° thành 52° hay 53° ở tam giác MNP.
🚀 Mở rộng.Kiểm tra lại: 50° + 65° + 65° = 180° và 75° + 52,5° + 52,5° = 180°. Góc đỉnh 75° làm phần còn lại 105° không chia đôi được thành số nguyên, nên góc đáy là số thập phân 52,5° — đây vẫn là kết quả đúng, không cần làm tròn.
Bài 3 · 4.43★★Trang 69— Chứng minh chiều đảo: hai đường cao xuất phát từ hai đỉnh đáy bằng nhau thì tam giác cân
Bài 4.43 (trang 69). Tam giác ABC có hai đường cao BE và CF bằng nhau (E∈AC, F∈AB, BE⊥AC, CF⊥AB) (H.4.48). Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giác vuông.
Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau (và ngược lại).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho BE=CF cùng cạnh BC chung — đúng bộ dữ kiện của hai tam giác vuông BFC, CEB để dùng cạnh huyền - cạnh góc vuông, từ đó suy ra cặp góc đáy bằng nhau. Bẫy là ghép nhầm cặp tam giác (ví dụ ghép ABE với ACF trong khi chưa biết AB=AC) khiến thiếu căn cứ.
Định hướng. Dùng cạnh BC chung làm cạnh huyền cho hai tam giác vuông chứa hai đường cao đã cho bằng nhau.
Xét △BFC vuông tại F và △CEB vuông tại E: BC là cạnh huyền chung, CF=BE (giả thiết) nên △BFC=△CEB (cạnh huyền - cạnh góc vuông) Suy ra FBC=ECB, tức ABC=ACB
Vậy tam giác ABC có ABC=ACB nên cân tại A.
2Cách 2. Tính diện tích hai cách để suy AB = AC
Định hướng. Diện tích tam giác ABC tính theo hai đáy AB, AC và hai đường cao tương ứng CF, BE phải cho cùng một giá trị.
Diện tích △ABC=21⋅AB⋅CF=21⋅AC⋅BE Mà CF=BE (giả thiết) nên 21⋅AB⋅CF=21⋅AC⋅CF Suy ra AB=AC (cùng chia cho 21CF=0)
VậyAB=AC nên tam giác ABC cân tại A.
Nhận xét. Cách 2 dùng công thức diện tích thay vì ghép tam giác bằng nhau, ngắn gọn nhưng cần nhớ đúng công thức diện tích theo đáy và đường cao tương ứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ dùng kiến thức tam giác bằng nhau đã học chắc, tránh rủi ro nhớ nhầm công thức diện tích như Cách 2.
Đáp số.Tam giác ABC cân tại A.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép ΔABE với ΔACF ngay từ đầu (cần AB=AC để hai tam giác này bằng nhau) trong khi đó chính là điều cần chứng minh, không phải giả thiết.
🚀 Mở rộng.Đây là chiều đảo của Bài 4.23: hai đường cao ứng với hai cạnh bên bằng nhau thì tam giác cân, và ngược lại tam giác cân thì hai đường cao đó luôn bằng nhau.
Bài 4 · 4.44★★★Trang 69— Chứng minh tam giác vuông, tam giác bằng nhau và tam giác cân từ trung điểm cạnh huyền
Bài 4.44 (trang 69). Cho tam giác ABC vuông tại đỉnh A. Gọi M là trung điểm của BC và D là điểm nằm trên tia đối của tia MA sao cho MD=MA (H.4.49). Chứng minh rằng: a) △ABD vuông tại B; b) △ABD=△BAC; c) Các tam giác AMB, AMC là các tam giác cân tại đỉnh M.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) của hai tam giác; hai tam giác vuông bằng nhau khi có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau.
Hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song; một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường kia.
Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân; tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm M là trung điểm chung của hai đoạn BC và AD (MB=MC, MA=MD), nên cặp tam giác đối đỉnh tại M là △AMC và △DMB bằng nhau (c.g.c). Từ đó chuyển được góc vuông ở A sang góc ABD (ý a), có BD=AC để ghép △ABD với △BAC (ý b), rồi dùng cặp góc hoặc cặp cạnh tương ứng của ý b để thấy các tam giác AMB, AMC cân (ý c). Bẫy là ở ý b ghép sai thứ tự đỉnh: đỉnh A của △ABD phải ứng với đỉnh B của △BAC.
1Cách 1. Cộng góc để có góc ABD vuông, rồi dùng cặp góc tương ứng để suy tam giác cân
Định hướng. Ghép △AMC=△DMB để chuyển góc ACB sang DBC, cộng với ABC được 90∘.
a) Xét △AMC và △DMB: MA=MD (giả thiết), AMC=DMB (hai góc đối đỉnh), MC=MB (M là trung điểm BC) nên △AMC=△DMB (c.g.c), suy ra DBM=ACM và BD=AC △ABC vuông tại A nên ABC+ACB=90∘ ABD=ABC+CBD=ABC+ACB=90∘, do đó △ABD vuông tại B b) Xét △ABD vuông tại B và △BAC vuông tại A: AB là cạnh chung, BD=AC (chứng minh trên) nên △ABD=△BAC (hai cạnh góc vuông) c) Từ △ABD=△BAC suy ra BAD=ABC, tức MAB=MBA nên △AMB cân tại M, suy ra MA=MB Mà MB=MC nên MA=MC, do đó △AMC cân tại M
Vậy△ABD vuông tại B, △ABD=△BAC, và hai tam giác AMB, AMC cân tại đỉnh M.
2Cách 2. Chứng minh AC song song BD để suy góc vuông, rồi so sánh MA với nửa BC
Định hướng. Dùng cặp góc so le trong để có AC∥BD; ở ý c dùng AD=BC để so sánh độ dài thay vì so sánh góc.
a) Như Cách 1, △AMC=△DMB (c.g.c), suy ra MAC=MDB và BD=AC Hai góc CAD, BDA ở vị trí so le trong và bằng nhau nên AC∥BD Mà AC⊥AB nên BD⊥AB, tức ABD=90∘: △ABD vuông tại B b) Xét △ABD và △BAC: AB chung, ABD=BAC=90∘, BD=AC nên △ABD=△BAC (c.g.c) c) Từ ý b suy ra AD=BC (hai cạnh tương ứng) MA=21AD=21BC=MB=MC Tam giác AMB có MA=MB, tam giác AMC có MA=MC nên cả hai cân tại M
Vậy kết quả giống Cách 1: △ABD vuông tại B, △ABD=△BAC, các tam giác AMB, AMC cân tại M.
Nhận xét. Ý c của Cách 2 cho luôn hệ quả quan trọng AM=21BC: trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: lập luận song song ở ý a và so sánh độ dài ở ý c ngắn gọn, lại cho thêm hệ quả AM bằng nửa BC.
Đáp số.a) Tam giác ABD vuông tại B; b) Tam giác ABD bằng tam giác BAC; c) Tam giác AMB và tam giác AMC cân tại M (MA = MB = MC).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết sai thứ tự đỉnh "tam giác ABD = tam giác ABC" ở ý b (đỉnh A phải ứng với đỉnh B), hoặc ở ý c chỉ chứng minh một tam giác cân mà quên suy tiếp tam giác còn lại.
🚀 Mở rộng.Kết quả ý c cho hệ quả: trong tam giác vuông, trung điểm cạnh huyền cách đều ba đỉnh, tức đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền. Tứ giác ABDC có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và có một góc vuông nên là hình chữ nhật (học ở lớp 8).
Bài 5 · 4.45★★Trang 69— Chứng minh hai đoạn thẳng đặc biệt (trung tuyến, phân giác) xuất phát từ hai góc đáy của tam giác cân bằng nhau
Bài 4.45 (trang 69). Cho tam giác ABC là tam giác cân đỉnh A. Chứng minh rằng: a) Hai đường trung tuyến BM, CN bằng nhau (H.4.50a) (M, N lần lượt là trung điểm của AC, AB); b) Hai đường phân giác BE, CF bằng nhau (H.4.50b) (E thuộc AC, F thuộc AB).
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) của hai tam giác.
Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Tính chất tia phân giác của một góc chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều có chung một khuôn: AB=AC (cân), B=C (góc đáy), và một cặp đoạn bằng nhau xuất phát từ tính đối xứng của M,N (trung điểm) hay E,F (chân phân giác). Nhìn ra sự đối xứng này giúp ghép ngay △ABM với △ACN (ý a) hoặc △ABE với △ACF (ý b) theo c.g.c mà không cần dựng thêm đường phụ. Bẫy hay gặp là quên chỉ ra AM=AN (ý a) hay ABE=ACF (ý b) trước khi ghép, vì đó là yếu tố suy ra chứ không có sẵn trong đề.
1Cách 1. Ghép trực tiếp cặp tam giác chứa BM, CN (ý a) và BE, CF (ý b) bằng c.g.c
Định hướng. Cả hai ý đều ghép một tam giác chứa cạnh cần so sánh với tam giác đối xứng của nó qua trục cân, dùng chung góc A.
a) N, M lần lượt là trung điểm AB, AC nên AN=21AB, AM=21AC; mà AB=AC (giả thiết cân) nên AN=AM Xét △ABM và △ACN: AB=AC (giả thiết), A là góc chung, AM=AN (chứng minh trên) nên △ABM=△ACN (c.g.c), suy ra BM=CN b) BE, CF là phân giác góc B, góc C nên ABE=21B, ACF=21C; mà B=C (tam giác cân) nên ABE=ACF Xét △ABE và △ACF: AB=AC (giả thiết), A chung, ABE=ACF (chứng minh trên) nên △ABE=△ACF (g.c.g), suy ra BE=CF
VậyBM=CN (ý a) và BE=CF (ý b).
2Cách 2. Ghép hai tam giác có chung cạnh đáy BC (c.g.c ở ý a, g.c.g ở ý b)
Định hướng. Xuất phát từ hai tam giác BMC, CNB có sẵn cạnh BC chung để ghép, thay vì ghép qua đỉnh A như Cách 1.
a) Xét △BMC và △CNB: BC là cạnh chung; MC=21AC=21AB=NB; MCB=ACB=ABC=NBC (tam giác cân) nên △BMC=△CNB (c.g.c), suy ra BM=CN b) Xét △BEC và △CFB: BC là cạnh chung; EBC=21B=21C=FCB; ECB=ACB=ABC=FBC nên △BEC=△CFB (g.c.g), suy ra BE=CF
Vậy kết quả giống Cách 1: BM=CN và BE=CF.
Nhận xét. Cách 2 dùng cạnh đáy BC chung thay vì góc ở đỉnh A chung — hữu ích khi bài chỉ cho dữ kiện về cạnh đáy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ghép qua đỉnh A chung, tự nhiên và ngắn hơn vì đề đã cho sẵn tam giác cân tại A.
Đáp số.a) BM = CN; b) BE = CF.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở ý b) là quên chứng minh góc ABE = góc ACF trước khi ghép g.c.g, chỉ dừng lại ở nhận xét 'BE, CF đối xứng nhau' mà không viết rõ căn cứ.
🚀 Mở rộng.Cả hai kết quả đều là biểu hiện của tính đối xứng qua trục cân của tam giác ABC: mọi cặp đoạn thẳng đặc biệt (trung tuyến, phân giác, đường cao) xuất phát đối xứng từ B và C đều bằng nhau.
Bài 6 · 4.46★★★Trang 69— Dùng tam giác vuông bằng nhau để chứng minh tam giác cân, rồi dùng hai tam giác cân có góc đỉnh đối đỉnh để chứng minh song song
Bài 4.46 (trang 69). Cho các điểm A, B, C, D, E như Hình 4.51 (trong hình: AD=BC, ADB=BCA=90∘, E là giao điểm của AC và BD). Chứng minh rằng: a) △AEB và △DEC là các tam giác cân đỉnh E; b) AB∥CD.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giác vuông; trường hợp góc - cạnh - góc (g.c.g).
Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân; trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau; tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
Hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho hai tam giác vuông ADB (vuông tại D) và BCA (vuông tại C) có chung cạnh huyền AB và AD=BC: đúng dữ kiện cạnh huyền - cạnh góc vuông, từ đó có DBA=CAB nên △EAB cân; tiếp tục ghép △ADE với △BCE để có ED=EC. Ý b: hai tam giác cân EAB, EDC có góc ở đỉnh đối đỉnh nên góc ở đáy bằng nhau, tạo cặp góc so le trong. Bẫy là coi EA=EB, ED=EC là giả thiết — thực ra hình chỉ cho AD=BC và hai góc vuông.
1Cách 1. Cạnh huyền - cạnh góc vuông hai lần, rồi so sánh góc đáy hai tam giác cân
Định hướng. Ghép hai tam giác vuông chung cạnh huyền AB để có hai góc đáy bằng nhau của △EAB.
a) Xét △ADB vuông tại D và △BCA vuông tại C: AB là cạnh huyền chung, AD=BC (giả thiết) nên △ADB=△BCA (cạnh huyền - cạnh góc vuông), suy ra DBA=CAB, tức EBA=EAB Do đó △EAB cân tại E, suy ra EA=EB Xét △ADE vuông tại D và △BCE vuông tại C: EA=EB (cạnh huyền), AD=BC (giả thiết) nên △ADE=△BCE (cạnh huyền - cạnh góc vuông), suy ra ED=EC: △EDC cân tại E b) Trong △EAB cân tại E: EBA=2180∘−AEB Trong △EDC cân tại E: EDC=2180∘−DEC Mà AEB=DEC (hai góc đối đỉnh) nên EBA=EDC, tức DBA=BDC Hai góc này ở vị trí so le trong nên AB∥CD
Vậy△AEB, △DEC cân tại đỉnh E và AB∥CD.
2Cách 2. Ghép ngay tam giác ADE với tam giác BCE (g.c.g) để có cùng lúc EA = EB và ED = EC
Định hướng. Hai tam giác vuông ADE, BCE có AD=BC và góc ở E đối đỉnh, nên hai góc nhọn kề cạnh AD, BC bằng nhau.
a) △ADE vuông tại D: DAE=90∘−AED; △BCE vuông tại C: CBE=90∘−BEC Mà AED=BEC (hai góc đối đỉnh) nên DAE=CBE Xét △ADE và △BCE: ADE=BCE=90∘, AD=BC, DAE=CBE nên △ADE=△BCE (g.c.g), suy ra EA=EB và ED=EC Vậy △AEB và △DEC cân tại E b) △EAB cân tại E nên EAB=2180∘−AEB; △ECD cân tại E nên ECD=2180∘−DEC Mà AEB=DEC (đối đỉnh) nên CAB=ACD Hai góc này ở vị trí so le trong (cát tuyến AC) nên AB∥CD
Vậy kết quả giống Cách 1: hai tam giác AEB, DEC cân tại E và AB∥CD.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần ghép một cặp tam giác là có cả hai cặp cạnh bằng nhau, ngắn hơn Cách 1 một bước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một lần ghép tam giác là có đủ EA = EB và ED = EC.
Đáp số.a) Tam giác AEB và tam giác DEC cân tại E (EA = EB, ED = EC); b) AB // CD.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là coi EA = EB, ED = EC là giả thiết đọc từ hình; thực ra hình chỉ cho AD = BC và hai góc vuông tại D, C, nên phải chứng minh qua tam giác vuông bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Tứ giác ABCD có AB // CD, AD = BC và hai đường chéo AC = BD (vì EA = EB, EC = ED) — đây là hình thang cân sẽ học ở lớp 8.
Bài 7 · 4.47★★★Trang 70— Chứng minh tam giác đều từ đường cao đồng thời là đường trung trực
Bài 4.47 (trang 70). Cho tam giác ABH vuông tại đỉnh H có ABH=60∘. Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho HB=HC (H.4.52). Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều và HB=21AB.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông của hai tam giác vuông.
Đường vuông góc tại trung điểm của một đoạn thẳng là đường trung trực; điểm trên đó cách đều hai mút.
Tam giác cân có một góc bằng 60∘ thì là tam giác đều.
🧠 Phân tích tư duy
AH vừa vuông góc BC (do AHB=90∘, H∈BC) vừa đi qua trung điểm BC (do HB=HC) — đúng định nghĩa đường trung trực của BC. Từ đó AB=AC theo tính chất đường trung trực, và tam giác cân này có sẵn góc đáy 60∘ nên đều. Ý còn lại (HB=21AB) suy trực tiếp từ tam giác đều vừa có.
1Cách 1. Nhận ra AH là đường trung trực của BC
Định hướng. Ghép hai điều kiện có sẵn (vuông góc tại H, HB=HC) thành đúng định nghĩa đường trung trực để có ngay AB=AC.
AH⊥BC tại H (vì AHB=90∘, H∈BC) và HB=HC (giả thiết), nên AH là đường trung trực của BC A thuộc đường thẳng AH nên A thuộc đường trung trực của BC, suy ra AB=AC (tính chất đường trung trực) △ABC cân tại A có góc đáy ABC=60∘ nên là tam giác đều, suy ra AB=BC H là trung điểm BC nên HB=21BC=21AB
Vậy△ABC đều và HB=21AB.
2Cách 2. Ghép ΔABH = ΔACH bằng hai cạnh góc vuông
Định hướng. Ghép trực tiếp hai tam giác vuông chung cạnh AH thay vì viện dẫn định nghĩa đường trung trực.
Xét △ABH và △ACH vuông tại H: HB=HC (giả thiết), AH là cạnh chung nên △ABH=△ACH (hai cạnh góc vuông), suy ra AB=AC △ABC cân tại A có ABC=60∘ nên là tam giác đều Do đều nên AB=BC=2HB (vì H là trung điểm BC), suy ra HB=21AB
Vậy kết quả giống Cách 1: △ABC đều và HB=21AB.
Nhận xét. Cách 2 không cần nhắc tên 'đường trung trực', chỉ thuần tam giác bằng nhau — phù hợp nếu chưa quen thuật ngữ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần kiến thức tam giác bằng nhau cơ bản, tránh nhầm lẫn khi gọi tên đường trung trực như Cách 1.
Đáp số.Tam giác ABC đều; HB = ½AB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên chứng minh AB=AC trước, vội dùng luôn góc B=60° để kết luận đều mà chưa chắc tam giác đã cân.
🚀 Mở rộng.Đây là một cách dựng tam giác đều thực hành: chỉ cần một tam giác vuông có góc nhọn 60° rồi lấy đối xứng qua chân đường cao là luôn được tam giác đều.
Bài 8 · 4.48★Trang 70— Nhận diện hình vẽ đúng của đường trung trực theo định nghĩa
Bài 4.48 (trang 70). Đường thẳng d trong hình nào dưới đây là đường trung trực của đoạn thẳng AB (H.4.53)?
Kiến thức cần nhớ
Đường trung trực của đoạn thẳng phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện: đi qua trung điểm VÀ vuông góc với đoạn thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ cần kiểm tra đủ hai điều kiện của định nghĩa cho từng hình: d đi qua trung điểm của AB (hai nửa có vạch đánh dấu bằng nhau) và d⊥AB (có kí hiệu góc vuông). Bẫy là dừng lại ngay khi thấy một điều kiện đúng — Hình b) có vạch trung điểm, Hình c) có góc vuông — mà quên kiểm tra điều kiện còn lại.
1Cách 1. Kiểm tra lần lượt cả hai điều kiện cho từng hình
Định hướng. Xét từng hình theo đúng hai tiêu chí của định nghĩa đường trung trực.
Hình a): d đi qua trung điểm của AB (hai vạch đánh dấu bằng nhau) và có kí hiệu góc vuông, d⊥AB — đúng cả hai điều kiện Hình b): d đi qua trung điểm của AB nhưng tạo với AB một góc không vuông — sai Hình c): d⊥AB nhưng cắt AB tại điểm lệch về phía A, không phải trung điểm — sai
Vậy chỉ đường thẳng d ở Hình 4.53a là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
2Cách 2. Loại trừ dần từng hình sai
Định hướng. Loại bỏ lần lượt các hình vi phạm ít nhất một điều kiện, hình còn lại chính là đáp án.
Loại Hình b) vì d không vuông góc với AB (dù đi qua trung điểm) Loại Hình c) vì d không đi qua trung điểm của AB (dù vuông góc) Chỉ còn Hình a): d vừa đi qua trung điểm vừa vuông góc với AB
Vậy Hình a) là đáp án.
Nhận xét. Cách loại trừ nhanh hơn khi có nhiều phương án và chỉ một phương án đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: loại trừ nhanh khi đề cho nhiều phương án, không cần xét đầy đủ chi tiết như Cách 1.
Đáp số.Chỉ Hình 4.53a: đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chọn Hình b) chỉ vì thấy vạch đánh dấu trung điểm, hoặc chọn Hình c) chỉ vì thấy kí hiệu góc vuông, mà không kiểm tra đủ hai điều kiện.
🚀 Mở rộng.Muốn vẽ đúng đường trung trực trên giấy kẻ ô: đếm ô để lấy trung điểm của AB rồi kẻ đường thẳng vuông góc với AB tại điểm đó. Mọi điểm nằm trên đường trung trực đều cách đều hai đầu mút A và B.
Bài 9 · 4.49★★Trang 70— Xét tính đúng sai của các khẳng định liên quan đến tính chất đường trung trực
Bài 4.49 (trang 70). Cho A là một điểm tuỳ ý nằm trên đường trung trực d của đoạn thẳng BC sao cho A không thuộc BC. Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? a) AB=AC; b) Tam giác ABC là tam giác đều.
Kiến thức cần nhớ
Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là áp dụng thẳng tính chất đường trung trực vừa học — luôn đúng với MỌI điểm A trên d. Ý b) dễ gây nhầm vì tam giác ABC luôn cân tại A nhưng không có gì bắt buộc BC cũng phải bằng AB — cần một phản ví dụ cụ thể để bác bỏ. Bẫy là ngộ nhận 'cân' và 'đều' là một.
1Cách 1. Dùng tính chất đường trung trực và một phản ví dụ
Định hướng. Ý a dùng thẳng tính chất đã học; ý b cần chỉ ra một trường hợp cụ thể mà tam giác không đều để bác bỏ.
a) A thuộc đường trung trực d của BC nên AB=AC (tính chất đường trung trực) — đúng với mọi vị trí của A trên d b) Chọn BC=4 cm và lấy A trên d sao cho AB=AC=10 cm (chỉ cần AB>2BC để dựng được A); khi đó AB=AC=10 cm=BC=4 cm, tam giác ABC cân tại A nhưng không đều
Vậy a) đúng; b) sai (chỉ đúng khi A ở đúng vị trí đặc biệt sao cho AB=BC).
2Cách 2. Xét theo khoảng cách từ A đến trung điểm O của BC
Định hướng. Dùng tam giác vuông AOB (O là trung điểm BC, giao của d và BC) để thấy AB thay đổi liên tục theo vị trí của A trên d, còn BC thì cố định.
Gọi O là giao điểm của d và BC (O là trung điểm BC, AO⊥BC) Theo Pythagore: AB2=AO2+OB2; khi A di chuyển trên d thì AO thay đổi còn OB=2BC cố định, nên AB thay đổi theo AO Ba cạnh bằng nhau (AB=AC=BC) chỉ xảy ra khi AO nhận đúng một giá trị đặc biệt (AO=23BC), không phải với mọi A trên d
Vậy a) đúng (vì AB=AC luôn đúng do O luôn là trung điểm); b) sai (vì AB=AC=BC chỉ xảy ra ở một vị trí đặc biệt của A).
Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ vì sao ý b chỉ đúng ở một trường hợp riêng chứ không phải mọi lúc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nêu phản ví dụ cụ thể (một bộ số đo) là đủ bác bỏ ý b, nhanh hơn phân tích tổng quát theo AO như Cách 2.
Đáp số.a) Đúng; b) Sai.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là nhầm 'tam giác cân' với 'tam giác đều', cho rằng mọi điểm A trên đường trung trực của BC đều tạo thành tam giác đều.
🚀 Mở rộng.Tam giác ABC chỉ đều khi A cách BC một khoảng đúng bằng đường cao của tam giác đều cạnh BC, tức OA = (√3/2)·BC.
Bài 10 · 4.50★★★Trang 70— Vận dụng tổng hợp tính chất đường cao - đường trung trực của tam giác cân
Bài 4.50 (trang 70). Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A có đường cao AH. Gọi M là một điểm tuỳ ý trên đường thẳng AH sao cho M không trùng với A (H.4.54). Chứng minh rằng MBA=MCA.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung trực của cạnh đáy (Bài 4.28).
Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút.
Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c) của hai tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Theo Bài 4.28, đường cao AH của tam giác cân tại A chính là đường trung trực của BC. Vì M nằm trên đường thẳng AH nên M cũng nằm trên đường trung trực đó, suy ra MB=MC. Kết hợp với AB=AC (cân) và AM chung, hai tam giác ABM, ACM bằng nhau theo c.c.c, cho ngay cặp góc cần chứng minh.
1Cách 1. Dùng M thuộc đường trung trực của BC rồi ghép c.c.c
Định hướng. Tận dụng kết quả AH là đường trung trực của BC (đã biết) để có ngay MB = MC cho mọi M trên AH.
AH là đường trung trực của BC (vì tam giác ABC cân tại A và AH là đường cao) M∈AH nên M thuộc đường trung trực của BC, suy ra MB=MC Xét △ABM và △ACM: AB=AC (giả thiết cân), AM là cạnh chung, MB=MC (chứng minh trên) nên △ABM=△ACM (c.c.c)
VậyMBA=MCA (hai góc tương ứng).
2Cách 2. Ghép hai tam giác vuông chứa H trước, rồi cộng hoặc trừ góc
Định hướng. Xét trực tiếp hai tam giác vuông tạo bởi H (không nhắc tên đường trung trực), rồi cộng hoặc trừ với góc đáy đã biết bằng nhau.
Xét △ABH và △ACH vuông tại H: AB=AC (giả thiết), AH là cạnh chung nên △ABH=△ACH (cạnh huyền - cạnh góc vuông), suy ra BH=CH và ABH=ACH Xét △MBH và △MCH vuông tại H: BH=CH (chứng minh trên), MH là cạnh chung nên △MBH=△MCH (hai cạnh góc vuông), suy ra MBH=MCH Nếu M nằm giữa A và H (hoặc trên tia đối của tia HA) thì MBA=ABH−MBH (hoặc ABH+MBH), tương tự cho MCA với đúng cùng một phép cộng hoặc trừ
VậyMBA=MCA trong mọi vị trí của M trên đường thẳng AH.
Nhận xét. Cách 1 ngắn gọn và không phải xét nhiều trường hợp vị trí của M như Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn và đúng cho MỌI vị trí của M trên đường thẳng AH mà không cần xét riêng từng trường hợp M nằm ở đâu như Cách 2.
Đáp số.góc MBA = góc MCA.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ xét trường hợp M nằm giữa A và H rồi kết luận chung cho mọi vị trí, quên rằng M có thể nằm trên tia đối của tia AH (phía ngoài đoạn AH).
🚀 Mở rộng.Kết quả này đúng cả khi M trùng H (lúc đó góc MBA = góc HBA = góc HCA = góc MCA) và khi M ở rất xa A trên đường thẳng AH theo cả hai phía.