Chương VII. Biểu thức đại số và đa thức một biến

Bài 24. Biểu thức đại số

Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 7.1★Trang 20— Dịch cụm từ "hiệu các bình phương", "tổng các lập phương" sang biểu thức đại số
Bài 7.1 (trang 20). Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Hiệu các bình phương của hai số và ;
b) Tổng các lập phương của hai số và .
Kiến thức cần nhớ
  • Bình phương của một số là ; lập phương của một số là .
  • Hiệu của hai biểu thức là ; tổng của hai biểu thức là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dùng lời để mô tả phép toán trên luỹ thừa của (ý a) và của (ý b) — dấu hiệu là phải bình phương hoặc lập phương từng số trước, rồi mới lấy hiệu hoặc tổng của hai kết quả đó. Bẫy: dễ nhầm "bình phương của hiệu" (nghĩa là ) với "hiệu các bình phương" (nghĩa là ) vì thứ tự từ gần giống nhau.
1Cách 1. Dịch trực tiếp từng cụm từ theo đúng thứ tự đề đọc

Định hướng. Tính bình phương (hoặc lập phương) của từng số trước, sau đó nối chúng bằng đúng phép toán "hiệu" hoặc "tổng" mà đề nêu.

a) Bình phương của :
Bình phương của :
Hiệu các bình phương:
b) Lập phương của :
Lập phương của :
Tổng các lập phương:

Vậy a) biểu thức cần tìm là ; b) biểu thức cần tìm là .

2Cách 2. Đặt biểu thức trung gian rồi ghép lại

Định hướng. Gọi là bình phương của , là bình phương của (tương tự cho lập phương ở ý b), viết yêu cầu theo rồi thay lại.

a) Đặt hiệu là
b) Đặt tổng là

Vậy a) ; b) , trùng Cách 1.

3Cách 3. Thử với số cụ thể rồi tổng quát hoá

Định hướng. Thử trước với (ý a) và (ý b) để hình dung đúng phép tính, sau đó lặp lại các bước đó nhưng giữ nguyên chữ.

a) Với : ; với bất kì:
b) Với : ; với bất kì:

Vậy a) ; b) , trùng hai cách trên.

Nhận xét. Thử số cụ thể chỉ giúp kiểm tra đúng phép toán, biểu thức cuối cùng vẫn phải giữ nguyên chữ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dịch thẳng từng cụm từ theo đúng thứ tự đọc đề, không cần đặt biến trung gian như Cách 2.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm "hiệu các bình phương của và " thành "bình phương của hiệu và ", tức viết sai thay vì — hai biểu thức này KHÔNG bằng nhau (ví dụ : nhưng ).
🚀 Mở rộng. Tương tự, "tổng các lập phương của và " khác với "lập phương của tổng và " là — hai biểu thức này cũng không bằng nhau với mọi .
Bài 2 · Bài 7.2★★Trang 21— Lập biểu thức thể tích hình hộp chữ nhật và diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc
Bài 7.2 (trang 21). Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài , chiều rộng và chiều cao là ;
b) Diện tích của hình tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và độ dài của hai đường chéo đó là và .
ABCDA1B1C1D1aba + b A B C D p q
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước: , với là chiều dài, là chiều rộng, là chiều cao.
  • Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc với độ dài : (như công thức diện tích hình thoi).
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) cho cả ba kích thước của hình hộp chữ nhật, trong đó chiều cao lại được biểu diễn qua — dấu hiệu phải thay chiều cao bằng vào công thức thể tích. Ý b) cho hai đường chéo vuông góc — dấu hiệu của công thức diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc, giống công thức diện tích hình thoi. Bẫy ở ý a): dễ quên nhân thêm mà chỉ nhân như hình chữ nhật phẳng.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức thể tích và công thức diện tích

Định hướng. Thay thẳng chiều dài, chiều rộng, chiều cao đã cho vào công thức thể tích hình hộp chữ nhật (ý a); thay hai đường chéo vào công thức diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc (ý b).

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Dựng hình phụ để suy ra công thức trước khi thay chữ

Định hướng. Với ý a, coi hình hộp là chồng của một lớp đáy lặp lại lần chiều cao. Với ý b, chia tứ giác thành bốn tam giác vuông bởi hai đường chéo vuông góc, cộng diện tích bốn tam giác đó lại.

a) Diện tích đáy: ; thể tích diện tích đáy chiều cao
b) Gọi giao điểm hai đường chéo chia thành () và thành ()

Vậy a) ; b) , trùng Cách 1.

3Cách 3. Thử với số cụ thể rồi tổng quát hoá

Định hướng. Thử trước với (ý a) và (ý b) để hình dung đúng phép tính, sau đó lặp lại các bước đó nhưng giữ nguyên chữ.

a) Với : ; với bất kì:
b) Với : ; với bất kì:

Vậy a) ; b) , trùng hai cách trên.

Nhận xét. Công thức diện tích tứ giác hai đường chéo vuông góc ở ý b) chính là công thức diện tích hình thoi mở rộng, không đòi hỏi bốn cạnh phải bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ và áp thẳng công thức thể tích/diện tích, không cần chứng minh lại bằng hình phụ như Cách 2.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) viết nhầm (cộng thay vì nhân chiều cao vào), quên rằng thể tích luôn là TÍCH của ba kích thước, không phải tổng.
🚀 Mở rộng. Khi , ý a) trở thành — thể tích của hình hộp có đáy vuông cạnh và chiều cao gấp đôi cạnh đáy.
Bài 3 · Bài 7.3★Trang 21— Nhận biết biến số trong các biểu thức đại số vừa lập được
Bài 7.3 (trang 21). Hãy chỉ ra các biến trong mỗi biểu thức đại số thu được ở các Bài 7.1 và Bài 7.2.
Kiến thức cần nhớ
  • Biến của một biểu thức đại số là các chữ cái khác nhau đại diện cho những số chưa biết trong biểu thức đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu quay lại bốn biểu thức vừa lập ở Bài 7.1, 7.2 — dấu hiệu chỉ cần liệt kê chữ cái xuất hiện trong từng biểu thức đó. Bẫy: biểu thức có chữ lặp lại ba lần nhưng chỉ tính là HAI biến khác nhau và , không phải ba biến.
1Cách 1. Quan sát trực tiếp chữ cái trong từng biểu thức

Định hướng. Nhìn lại bốn biểu thức đã lập, liệt kê các chữ cái khác nhau xuất hiện trong mỗi biểu thức.

(Bài 7.1a): chữ
(Bài 7.1b): chữ
(Bài 7.2a): chữ
(Bài 7.2b): chữ

Vậy biến của và của là ; biến của là ; biến của là .

2Cách 2. Đối chiếu định nghĩa biến cho từng biểu thức

Định hướng. Kiểm tra từng kí hiệu trong mỗi biểu thức xem có phải chữ đại diện cho một số chưa biết hay không, số mũ và hệ số không tính là biến.

: là số mũ (không phải biến), là biến
: là số mũ (không phải biến), là biến
: chỉ có chữ lặp lại, không có số nào khác biến là
: ở mẫu là số (không phải biến), là biến

Vậy kết quả trùng Cách 1: , , , theo đúng thứ tự bốn biểu thức.

3Cách 3. Liệt kê mọi kí hiệu rồi loại bỏ số và phép toán

Định hướng. Với mỗi biểu thức, liệt kê tất cả kí hiệu xuất hiện rồi gạch bỏ số và dấu phép toán, phần còn lại (không tính trùng) chính là các biến.

: kí hiệu còn lại
: kí hiệu còn lại
: kí hiệu còn lại (không trùng)
: kí hiệu còn lại

Vậy kết quả trùng hai cách trên: các biến lần lượt là ; ; ; .

Nhận xét. Một chữ lặp lại nhiều lần trong biểu thức (như trong ) chỉ được tính là MỘT biến, không tính theo số lần xuất hiện.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quan sát trực tiếp và gọi tên ngay các chữ khác nhau xuất hiện, không cần liệt kê hết mọi kí hiệu như Cách 3.
Đáp số. Biến của và của là ; biến của là ; biến của là .
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm biểu thức có ba biến (vì thấy xuất hiện ba lượt: ), trong khi chỉ có HAI chữ khác nhau là và , dù mỗi chữ lặp lại nhiều lần.
🚀 Mở rộng. Số lượng biến của một biểu thức không phụ thuộc vào việc chữ đó xuất hiện bao nhiêu lần, mà phụ thuộc vào có bao nhiêu chữ cái KHÁC NHAU trong biểu thức.
Bài 4 · Bài 7.4★★★Trang 21— Tính giá trị biểu thức đại số nhiều biến, có biến mang giá trị âm hoặc thập phân
Bài 7.4 (trang 21). Tính giá trị của biểu thức:
a) tại và ;
b) tại và .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi thay giá trị âm vào biến có luỹ thừa, phải đặt trong ngoặc: tại nghĩa là , không phải .
  • Muốn tính giá trị của biểu thức đại số tại giá trị cho trước của các biến, ta thay đồng thời tất cả giá trị đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai biểu thức nhiều hạng tử với hai biến, trong đó có giá trị âm () và giá trị thập phân âm () — dấu hiệu phải đặt các giá trị âm trong ngoặc khi thay vào luỹ thừa để không nhầm dấu. Bẫy: với dễ tính nhầm thành (quên bình phương làm mất dấu âm) thay vì đúng là .
1Cách 1. Thay số trực tiếp rồi tính theo thứ tự phép toán

Định hướng. Thay ngay giá trị đã cho vào biểu thức, đặt các giá trị âm trong ngoặc, tính luỹ thừa và nhân trước, cộng trừ sau.

a)



b)


Vậy a) giá trị biểu thức là ; b) giá trị biểu thức là .

2Cách 2. Đặt nhân tử chung ab trước khi thay số (ý a)

Định hướng. Ba hạng tử của biểu thức a) đều có nhân tử chung , đặt ra ngoài để phép tính gọn hơn; với ý b) khai triển trước khi trừ.

a)




b)


Vậy a) ; b) , trùng Cách 1.

3Cách 3. Tính riêng từng hạng tử rồi cộng trừ theo đúng dấu

Định hướng. Tính giá trị từng hạng tử của mỗi biểu thức một cách độc lập, rồi cộng trừ các kết quả theo đúng dấu ở đề.

a) ; ;

b) ; ;

Vậy a) ; b) , trùng hai cách trên.

Nhận xét. Tính riêng từng hạng tử/nhân tử (Cách 3) giúp kiểm soát dấu tốt hơn khi biểu thức có nhiều số âm như bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: tính riêng từng hạng tử hoặc từng nhân tử trước, hạn chế nhầm dấu khi biểu thức có nhiều số âm.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Thay vào mà quên đặt trong ngoặc, viết nhầm thay vì , làm sai dấu toàn bộ hạng tử .
🚀 Mở rộng. Biểu thức ở ý b) khai triển được thành ... nói chung càng nhiều biến âm thì càng nên tính riêng từng phần (Cách 3) để tránh sai dấu dây chuyền.
Bài 5 · Bài 7.5★★★Trang 21— Xét tính đúng/sai của hai kết luận về sự bằng nhau của các biểu thức đại số
Bài 7.5 (trang 21). Trong hai kết luận sau, kết luận nào đúng?
a) Hai biểu thức và bằng nhau với mọi giá trị của ;
b) Hai biểu thức và bằng nhau với mọi giá trị của .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức bình phương một tổng: .
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: đúng với mọi .
  • Một kết luận "đúng với mọi giá trị" chỉ cần MỘT phản ví dụ là đủ để bác bỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai kết luận về việc hai biểu thức có luôn bằng nhau hay không — dấu hiệu phải kiểm tra bằng CẢ hai hướng: hoặc tìm một giá trị làm hai biểu thức khác nhau (để bác bỏ), hoặc khai triển/áp dụng tính chất để chứng minh luôn đúng. Bẫy: dễ ngộ nhận vì nhìn hình thức giống "mở ngoặc bình phương" trong khi thực chất thiếu hạng tử .
1Cách 1. Thử giá trị cụ thể để tìm phản ví dụ hoặc kiểm chứng

Định hướng. Với kết luận a), thử một giá trị để so sánh trực tiếp và ; với kết luận b), thử vài bộ số để kiểm tra và có luôn khớp nhau không.

a) Với : ;
kết luận a) sai
b) Với : ;
(đúng với bộ số này)

Vậy kết luận a) sai (có phản ví dụ ); kết luận b) đúng.

2Cách 2. Khai triển đại số tổng quát để so sánh trực tiếp

Định hướng. Khai triển bằng hằng đẳng thức rồi so sánh với với mọi ; khai triển bằng tính chất phân phối để so với .

a)

khi với hầu hết mọi
b) với mọi (đúng theo tính chất phân phối)

Vậy kết luận a) sai vì chỉ bằng khi , không phải với mọi ; kết luận b) đúng vì là chính tính chất phân phối, trùng Cách 1.

3Cách 3. Minh hoạ bằng diện tích hình học

Định hướng. Coi là diện tích hình vuông cạnh , so với diện tích hình vuông cạnh cộng thêm (chính là ); coi là diện tích hình chữ nhật cạnh và , so với việc cắt thành hai hình chữ nhật nhỏ và .

a) Hình vuông cạnh có diện tích (gồm một hình vuông cạnh , hai hình chữ nhật , và một hình vuông ), nhiều hơn đúng (diện tích hai hình chữ nhật ) khi
b) Hình chữ nhật cạnh và cắt bởi một đường thẳng thành hai hình chữ nhật cạnh và , tổng diện tích hai hình nhỏ đúng bằng diện tích hình lớn luôn đúng

Vậy kết luận a) sai, kết luận b) đúng, trùng hai cách trên.

Nhận xét. Kết luận b) chính là tính chất phân phối — một tính chất luôn đúng nên không cần và không thể tìm phản ví dụ; kết luận a) chỉ cần một phản ví dụ như là đủ bác bỏ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thử ngay một giá trị cụ thể để tìm phản ví dụ cho kết luận sai, và thử vài bộ số để có niềm tin ban đầu cho kết luận đúng rồi nêu đúng tên tính chất (phân phối) làm căn cứ.
Đáp số. Kết luận a) SAI (phản ví dụ : ). Kết luận b) ĐÚNG (đúng theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng).
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chỉ cần thử ĐÚNG một giá trị khiến (ví dụ : ) là đủ kết luận "hai biểu thức bằng nhau", trong khi đề hỏi bằng nhau VỚI MỌI — chỉ cần một giá trị làm chúng khác nhau (như ) là đã đủ bác bỏ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, chỉ đúng tại (nghiệm duy nhất của phương trình ), còn đúng với MỌI vì đó là một tính chất (hằng đẳng thức), không phải một phương trình.
Bài 6 · Bài 7.6★★Trang 21— Đặt tình huống thực tế cho một biểu thức đại số cho trước (bài toán mở)
Bài 7.6 (trang 21). Một luống rau có hàng, mỗi hàng có cây rau (). Trong tình huống này, biểu thức biểu thị số cây rau được trồng trên luống rau đó. Hãy nêu một tình huống khác, trong đó một đại lượng được biểu thị bởi biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức biểu thị "phần còn lại" khi lấy đại lượng bớt đi đại lượng cùng loại, cùng đơn vị đo, với điều kiện .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho mẫu (phép nhân, ứng với "số hàng nhân số cây mỗi hàng") và yêu cầu tự nghĩ ra tình huống cho (phép trừ) — dấu hiệu là phải chọn hai đại lượng cùng loại, trong đó một đại lượng là "tổng ban đầu" và đại lượng kia là "phần đã dùng/đã bớt" , với . Bẫy: dễ đặt tình huống mà không cùng đơn vị đo (ví dụ tiền trừ số người), khi đó hiệu không còn ý nghĩa thực tế.
1Cách 1. Tình huống về tiền bạc

Định hướng. Chọn là số tiền ban đầu, là số tiền đã chi tiêu — hiệu chính là số tiền còn lại.

Gọi (nghìn đồng) là số tiền mẹ cho An, (nghìn đồng) là số tiền An đã dùng để mua sách (, )
Khi đó biểu thức biểu thị số tiền còn lại của An

Vậy một tình huống hợp lí là: số tiền còn lại , với là tiền ban đầu, là tiền đã chi.

2Cách 2. Tình huống về quãng đường

Định hướng. Chọn là quãng đường dự định đi, là quãng đường đã đi được — hiệu chính là quãng đường còn lại phải đi.

Gọi (km) là quãng đường từ nhà đến trường, (km) là quãng đường Bình đã đi được (, )
Khi đó biểu thức biểu thị quãng đường còn lại Bình phải đi để tới trường

Vậy một tình huống khác là: quãng đường còn lại , với là tổng quãng đường, là quãng đường đã đi, trùng bản chất "lấy tổng trừ phần đã dùng" như Cách 1 nhưng khác đại lượng thực tế (quãng đường thay vì tiền).

3Cách 3. Tình huống về tuổi

Định hướng. Chọn là tuổi của người lớn hơn, là tuổi của người nhỏ hơn — hiệu chính là số tuổi hai người chênh lệch nhau.

Gọi (tuổi) là tuổi của bố, (tuổi) là tuổi của con (, )
Khi đó biểu thức biểu thị số tuổi bố hơn con

Vậy một tình huống khác nữa là: số tuổi chênh lệch , với lần lượt là tuổi của hai người.

Nhận xét. Ba tình huống (tiền, quãng đường, tuổi) đều cùng một dạng toán "lấy đại lượng lớn trừ đại lượng nhỏ cùng loại", khác nhau ở NGỮ CẢNH thực tế minh hoạ cho phép trừ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi chọn tình huống đơn giản, quen thuộc và rõ ràng nhất (như Cách 1: tiền tiêu vặt) để trình bày nhanh, tránh chọn tình huống có nhiều đại lượng phụ dễ gây rối.
Đáp số. Có nhiều tình huống hợp lệ, ví dụ: số tiền còn lại của An là (nghìn đồng), với là số tiền ban đầu, là số tiền đã chi tiêu (, ).
Sai lầm thường gặp. Đặt tình huống mà không có nghĩa thực tế, ví dụ lấy là số tiền (nghìn đồng) trừ đi là số cây rau (cây) — hai đại lượng khác đơn vị đo nên hiệu không biểu thị được gì cả.
🚀 Mở rộng. Tương tự ứng với bài toán nhân (số hàng nhân số cây mỗi hàng), có thể tiếp tục đặt tình huống cho biểu thức (phép chia), ví dụ: quãng đường km đi hết giờ thì là vận tốc trung bình (km/h).