Bài 1 · 7.7★★Trang 24— Nhận biết đa thức một biến trong các biểu thức chứa căn thức
Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là đa thức một biến? a) 3x2−3; b) 2x; c) (1−2)x3+2; d) x+x1.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức một biến là tích của một số thực (hệ số, có thể là số vô tỉ) với một luỹ thừa của biến có số mũ nguyên không âm.
Đa thức một biến là tổng của các đơn thức một biến; biểu thức có biến dưới căn hoặc biến ở mẫu không phải là đa thức.
🧠 Phân tích tư duy
Đề trộn lẫn những biểu thức trông giống đa thức nhưng thực chất không phải, dấu hiệu là phải kiểm tra đúng hai điều kiện: biến chỉ xuất hiện dưới dạng luỹ thừa với số mũ nguyên không âm, và hệ số phải là một số thực (kể cả số vô tỉ như 3, 1−2 vẫn được). Bẫy: ý a) tuy có căn thức nhưng căn nằm ở HỆ SỐ chứ không phải ở biến, nên vẫn là đa thức; ngược lại ý b) căn thức nằm NGAY TRÊN biến x nên không còn là đa thức.
1Cách 1. Viết lại mỗi biểu thức về dạng chuẩn rồi kiểm tra vị trí của biến
Định hướng. Chuẩn hoá từng biểu thức, xem biến x có luôn đi kèm một luỹ thừa với số mũ nguyên không âm hay không; căn thức chỉ được phép nằm ở hệ số.
a) 3x2−3=33x2−3 — hệ số 33 và −3 là số thực, biến x có số mũ nguyên 2,0 b) 2x — biến x nằm dưới dấu căn, không phải luỹ thừa với số mũ nguyên c) (1−2)x3+2 — hệ số 1−2 là số thực, biến x có số mũ nguyên 3,0 d) x+x1=x+x−1 — số mũ của x ở hạng tử thứ hai là −1, không nguyên không âm
Vậy đa thức một biến là các biểu thức a) và c); b) và d) không phải đa thức một biến.
2Cách 2. Đối chiếu với định nghĩa qua từng dấu hiệu loại trừ
Định hướng. Với mỗi ý, tìm một dấu hiệu VI PHẠM định nghĩa đa thức (nếu có) để loại; nếu không tìm được vi phạm nào thì kết luận là đa thức.
a) không có biến dưới căn, không có biến ở mẫu ⇒ là đa thức b) biến x nằm dưới căn bậc hai ⇒ không phải đa thức c) không có biến dưới căn, không có biến ở mẫu ⇒ là đa thức d) có biến x ở mẫu số ⇒ không phải đa thức
Vậy kết quả trùng Cách 1: a), c) là đa thức một biến; b), d) không phải.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần tìm nhanh dấu hiệu vi phạm (biến dưới căn hoặc biến ở mẫu) để loại, không cần viết lại toàn bộ biểu thức như Cách 1.
Đáp số.Đa thức một biến: ý a) và ý c). Không phải đa thức một biến: ý b) và ý d).
Sai lầm thường gặp.Thấy có dấu căn ở ý a) là vội kết luận \"không phải đa thức\" mà không để ý căn thức đó chỉ nằm ở HỆ SỐ (31), còn biến x vẫn ở dạng luỹ thừa bình thường.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: một biểu thức có căn thức vẫn có thể là đa thức, miễn là biến không nằm bên trong dấu căn và không nằm ở mẫu — điều quyết định là VỊ TRÍ của biến, không phải sự xuất hiện của căn thức.
Bài 2 · 7.8★★Trang 25— Thu gọn, sắp xếp đa thức rồi tìm bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do
Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức sau đây theo luỹ thừa giảm của biến rồi tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức đó. a) F(x)=−2+4x5−2x3−4x5+3x+3; b) G(x)=−5x3+4−3x+4x3+x2+6x−3.
Kiến thức cần nhớ
Thu gọn đa thức bằng cách nhóm và cộng (trừ) các hạng tử cùng bậc.
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất SAU KHI đã thu gọn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai đa thức đều có hạng tử cùng bậc nằm rải rác và không theo thứ tự — dấu hiệu là phải nhóm đúng theo bậc trước khi sắp xếp. Bẫy lớn nhất ở ý a): hai hạng tử 4x5 và −4x5 triệt tiêu hoàn toàn, nên bậc thật của F(x) chỉ là 3 chứ không phải 5 như nhìn thoáng qua đề bài.
Vậy kết quả trùng Cách 1: F(x)=−2x3+3x+1 (bậc 3, hệ số cao nhất −2, hệ số tự do 1); G(x)=−x3+x2+3x+1 (bậc 3, hệ số cao nhất −1, hệ số tự do 1).
3Cách 3. Kiểm tra bằng cách thay x=1
Định hướng. Thay x=1 vào đa thức gốc và đa thức đã thu gọn của mỗi ý để đối chiếu.
F(x) tại x=1: gốc −2+4−2−4+3+3=2; thu gọn −2+3+1=2 — khớp G(x) tại x=1: gốc −5+4−3+4+1+6−3=4; thu gọn −1+1+3+1=4 — khớp
Vậy cả hai kết quả thu gọn ở Cách 1, 2 đều được xác nhận đúng qua phép thử x=1.
Nhận xét. Riêng ý a), việc hai hạng tử bậc 5 triệt tiêu hoàn toàn là điểm mấu chốt khiến bậc thật của F(x) tụt xuống còn 3 — đây là bẫy phổ biến khi chỉ nhìn lướt bậc cao nhất XUẤT HIỆN trong đề mà chưa thu gọn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhóm và sắp xếp cùng lúc, đọc luôn ba đại lượng cần tìm, không mất công lập bảng.
Đáp số.F(x)=−2x3+3x+1: bậc 3, hệ số cao nhất −2, hệ số tự do 1. G(x)=−x3+x2+3x+1: bậc 3, hệ số cao nhất −1, hệ số tự do 1.
Sai lầm thường gặp.Đọc vội bậc của F(x) là 5 (thấy x5 xuất hiện trong đề) mà không nhận ra 4x5 và −4x5 đã triệt tiêu nhau — bậc đúng phải xác định SAU KHI thu gọn.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hạng tử −4x5 trong F(x) thành −3x5 (không triệt tiêu hết với 4x5), bậc của F(x) khi đó sẽ là 5 chứ không còn là 3 nữa.
Bài 3 · 7.9★★Trang 25— Tìm nghiệm của đa thức bằng cách thử các giá trị cho trước
Bằng cách tính giá trị của đa thức F(x)=x3+2x2+x tại các giá trị của x thuộc tập hợp {−2;−1;0;1;2}, hãy tìm hai nghiệm của đa thức F(x).
Kiến thức cần nhớ
a là nghiệm của đa thức F(x) khi và chỉ khi F(a)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một tập hợp hữu hạn 5 giá trị để thử — dấu hiệu của dạng \"tìm nghiệm bằng cách thử\", chỉ cần tính F(x) tại từng giá trị rồi chọn ra những giá trị cho kết quả bằng 0. Bẫy: dễ tính sai dấu khi thế số âm vào luỹ thừa bậc lẻ (x3) và luỹ thừa bậc chẵn (x2) trong cùng một biểu thức.
1Cách 1. Thế trực tiếp năm giá trị vào F(x)
Định hướng. Thay lần lượt x=−2,−1,0,1,2 vào F(x)=x3+2x2+x rồi tính, chọn ra giá trị cho kết quả bằng 0.
VậyF(−1)=0 và F(0)=0, nên hai nghiệm của F(x) trong tập đã cho là x=−1 và x=0.
2Cách 2. Đặt nhân tử chung rồi giải phương trình tích
Định hướng. Đặt nhân tử chung x ra ngoài để đưa F(x) về dạng tích, từ đó tìm nghiệm mà không cần thử hết cả năm giá trị.
F(x)=x3+2x2+x=x(x2+2x+1)=x(x+1)2 F(x)=0 x=0 hoặc (x+1)2=0 (x+1)2=0 khi x=−1
VậyF(x) có nghiệm x=0 và x=−1 — trùng Cách 1, và đây thực ra là TOÀN BỘ nghiệm của F(x) (không chỉ giới hạn trong 5 số đã cho).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề đã yêu cầu \"bằng cách tính giá trị\" tại 5 số cho sẵn, nên thế trực tiếp là đúng phương pháp và nhanh nhất.
Đáp số.Hai nghiệm của F(x) là x=−1 và x=0.
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm (−2)3=8 (quên quy tắc \"âm mũ lẻ vẫn âm\") thay vì đúng (−2)3=−8, dẫn tới sai toàn bộ giá trị F(−2).
🚀 Mở rộng.Từ phân tích F(x)=x(x+1)2 ở Cách 2, thấy x=−1 là nghiệm KÉP (xuất hiện với số mũ 2 trong nhân tử) — khái niệm nghiệm bội sẽ được học sâu hơn ở các lớp sau.
Bài 4 · 7.10★★★Trang 25— Dựng đa thức bậc 3 từ điều kiện hệ số và một nghiệm cho trước
Tìm đa thức P(x) bậc 3 thoả mãn các điều kiện sau: • P(x) khuyết hạng tử bậc hai; • Hệ số cao nhất là 4; • Hệ số tự do là 0; • x=21 là một nghiệm của P(x).
Kiến thức cần nhớ
Đa thức bậc 3 tổng quát có dạng ax3+bx2+cx+d với a=0.
a là nghiệm của đa thức F(x) khi và chỉ khi F(a)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điều kiện đầu cho biết trực tiếp ba trong bốn hệ số của dạng tổng quát ax3+bx2+cx+d — dấu hiệu là gọi dạng tổng quát rồi gán ngay các hệ số đã biết; riêng hệ số c (của x) chưa biết, phải dùng điều kiện \"x=21 là nghiệm\" để lập phương trình tìm nốt. Bẫy: \"khuyết hạng tử bậc hai\" nghĩa là hệ số của x2 bằng 0, không phải bỏ hẳn không viết ra.
1Cách 1. Gọi dạng tổng quát, gán hệ số đã biết rồi giải phương trình tìm hệ số còn lại
Định hướng. Gọi P(x)=ax3+bx2+cx+d, gán ba hệ số đã biết trực tiếp từ đề, rồi thay x=21 vào để lập phương trình tìm c.
P(x)=ax3+bx2+cx+d Khuyết bậc hai ⇒b=0; hệ số cao nhất 4⇒a=4; hệ số tự do 0⇒d=0 P(x)=4x3+cx P(21)=0 4⋅81+c⋅21=0 21+2c=0 c=−1
VậyP(x)=4x3−x.
2Cách 2. Đặt nhân tử chung x trước khi thay số
Định hướng. Từ P(x)=4x3+cx, đặt nhân tử chung x ra ngoài trước, sau đó mới thay x=21 để tránh nhân phân số nhiều lần.
P(x)=4x3+cx=x(4x2+c) P(21)=0⇒21(4⋅41+c)=0 Vì 21=0 nên 4⋅41+c=0 1+c=0 c=−1
VậyP(x)=4x3−x — trùng Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thế x=21 vào P(x) vừa tìm được
Định hướng. Thay x=21 vào P(x)=4x3−x để kiểm tra kết quả có đúng bằng 0 như đề yêu cầu hay không.
P(21)=4⋅(21)3−21=4⋅81−21=21−21=0
VậyP(21)=0 đúng như đề yêu cầu, xác nhận P(x)=4x3−x ở Cách 1, 2 là đúng.
Nhận xét. Đồng thời P(x)=4x3−x=x(2x−1)(2x+1) còn cho thấy x=0 và x=−21 cũng là nghiệm của P(x), không chỉ riêng x=21.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt nhân tử chung x trước khi thay số giúp phép tính với phân số gọn hơn hẳn, giảm khả năng tính sai.
Đáp số.P(x)=4x3−x.
Sai lầm thường gặp.Hiểu nhầm \"khuyết hạng tử bậc hai\" là bỏ luôn cả bậc hai lẫn hệ số của nó ra khỏi dạng tổng quát, dẫn tới viết sai dạng P(x)=ax3+cx+d ngay từ đầu thay vì đúng ra vẫn phải xuất phát từ ax3+bx2+cx+d rồi cho b=0.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi điều kiện nghiệm thành \"x=−21 là một nghiệm\" (giữ nguyên ba điều kiện đầu), phương trình mới sẽ là 4⋅(−81)+c⋅(−21)=0, cho c=−1 vẫn không đổi — vì P(x)=4x3−x là hàm lẻ, đối xứng qua gốc toạ độ.
Bài 5 · 7.11★★★Trang 25— Chứng minh một số là (hoặc không là) nghiệm của đa thức
Cho hai đa thức A(x)=−x4+2,5x3+3x2−4x và B(x)=x4+2. a) Chứng tỏ rằng x=0 là nghiệm của đa thức A(x) nhưng không là nghiệm của đa thức B(x). b) Chứng tỏ rằng đa thức B(x) không có nghiệm.
Kiến thức cần nhớ
a là nghiệm của F(x) khi và chỉ khi F(a)=0.
Luỹ thừa bậc chẵn của một số thực luôn không âm: x4≥0 với mọi x.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) chỉ cần thế trực tiếp x=0 vào cả hai đa thức để so sánh; ý b) khó hơn vì phải chứng minh cho MỌI x chứ không thử được từng số — dấu hiệu là dùng tính chất x4≥0 với mọi x để suy ra B(x) luôn dương, không thể bằng 0. Bẫy: A(x) có bốn hạng tử đều chứa x nên A(0)=0 ngay lập tức, không cần tính toán phức tạp.
1Cách 1. Thế x=0 trực tiếp (ý a) và dùng bất đẳng thức x4≥0 (ý b)
Định hướng. Ý a) thay x=0 vào cả hai đa thức. Ý b) đánh giá B(x)=x4+2 dựa vào x4≥0 để chỉ ra B(x) luôn dương.
a) A(0)=−04+2,5⋅03+3⋅02−4⋅0=0 B(0)=04+2=2=0 b) Với mọi x: x4≥0 B(x)=x4+2≥0+2=2>0
Vậy a) A(0)=0 nên x=0 là nghiệm của A(x); B(0)=2=0 nên x=0 KHÔNG là nghiệm của B(x). b) B(x)≥2>0 với mọi x, nên B(x) không thể bằng 0 — B(x) không có nghiệm.
2Cách 2. Nhận xét mỗi hạng tử của A(x) đều chứa nhân tử x (ý a) và phản chứng (ý b)
Định hướng. Ý a) quan sát ngay cấu trúc của A(x): mọi hạng tử đều có nhân tử chung x, nên A(0)=0 mà không cần tính từng luỹ thừa. Ý b) giả sử phản chứng có nghiệm rồi chỉ ra vô lí.
a) A(x)=−x4+2,5x3+3x2−4x=x(−x3+2,5x2+3x−4)⇒A(0)=0⋅(…)=0 B(x)=x4+2 không có nhân tử chung x, và B(0)=2=0 b) Giả sử B(x) có nghiệm x=a, tức a4+2=0, suy ra a4=−2<0 Nhưng a4≥0 với mọi số thực a — mâu thuẫn
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) x=0 là nghiệm của A(x), không là nghiệm của B(x); b) giả thiết phản chứng dẫn tới mâu thuẫn nên B(x) không có nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đánh giá trực tiếp B(x)=x4+2≥2>0 là ngắn gọn nhất để chứng minh vô nghiệm, không cần lập luận phản chứng dài dòng.
Đáp số.a) x=0 là nghiệm của A(x) (A(0)=0) nhưng không là nghiệm của B(x) (B(0)=2=0). b) B(x) không có nghiệm vì B(x)=x4+2≥2>0 với mọi x.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b), chỉ thử vài giá trị cụ thể của x (như x=0,1,−1) rồi vội kết luận \"không có nghiệm\", trong khi phải chứng minh đúng cho MỌI số thực x bằng lập luận x4≥0 chứ không phải chỉ liệt kê vài trường hợp.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi đa thức có dạng x2k+c với c>0 và k nguyên dương đều vô nghiệm, vì x2k≥0 với mọi x nên x2k+c≥c>0.
Bài 6 · 7.12★★★Trang 25— Tìm nghiệm chung của hai đa thức bậc hai bằng phân tích nhân tử
Biết rằng hai đa thức G(x)=x2−3x+2 và H(x)=x2+x−6 có một nghiệm chung. Hãy tìm nghiệm chung đó.
Kiến thức cần nhớ
a là nghiệm của F(x) khi và chỉ khi F(a)=0.
Phân tích đa thức bậc hai x2+px+q thành (x−m)(x−n) với m+n=−p, mn=q để tìm nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết TRƯỚC hai đa thức có một nghiệm chung — dấu hiệu là phải tìm hết nghiệm của từng đa thức rồi so sánh, thay vì đoán mò. Hướng nhanh nhất là phân tích mỗi đa thức bậc hai thành tích hai nhân tử bậc nhất để đọc thẳng nghiệm, tránh phải thử nhiều giá trị.
1Cách 1. Phân tích mỗi đa thức thành nhân tử rồi so sánh tập nghiệm
Định hướng. Phân tích G(x) và H(x) thành tích hai nhân tử bậc nhất, đọc ra nghiệm của từng đa thức, rồi tìm số chung trong hai tập nghiệm.
G(x)=x2−3x+2=(x−1)(x−2) (vì 1+2=3, 1⋅2=2) G(x)=0 khi x=1 hoặc x=2 H(x)=x2+x−6=(x−2)(x+3) (vì −2+3=1, −2⋅3=−6) H(x)=0 khi x=2 hoặc x=−3
VậyG(x) có nghiệm {1;2}, H(x) có nghiệm {2;−3}; số chung của hai tập nghiệm là x=2 — đó chính là nghiệm chung cần tìm.
2Cách 2. Lập phương trình G(x)−H(x)=0 để thu hẹp phạm vi tìm nghiệm chung
Định hướng. Nếu a là nghiệm chung thì G(a)=0 và H(a)=0, suy ra G(a)−H(a)=0; phép trừ hai đa thức bậc hai này triệt tiêu luôn hạng tử bậc hai, đưa về phương trình bậc nhất dễ giải hơn.
G(x)−H(x)=(x2−3x+2)−(x2+x−6)=−4x+8 Nếu a là nghiệm chung: −4a+8=0⇒a=2 Kiểm tra lại: G(2)=4−6+2=0 và H(2)=4+2−6=0 — đúng cả hai
Vậy nghiệm chung là x=2, trùng Cách 1; đồng thời khẳng định chắc chắn đây là nghiệm chung DUY NHẤT có thể có (vì phương trình −4x+8=0 chỉ có một nghiệm).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: lập G(x)−H(x)=0 để loại ngay hạng tử bậc hai, tìm được ứng viên nghiệm chung duy nhất rồi chỉ cần kiểm tra lại một lần, tránh phải phân tích nhân tử cả hai đa thức.
Đáp số.Nghiệm chung của G(x) và H(x) là x=2.
Sai lầm thường gặp.Chỉ phân tích một trong hai đa thức rồi thử các nghiệm đó vào đa thức còn lại một cách máy móc mà không kiểm tra kỹ, có thể bỏ sót nếu tính nhầm dấu khi phân tích nhân tử (ví dụ nhầm dấu của −3 và +2 khi tìm cặp số có tổng 3, tích 2).
🚀 Mở rộng.Cách 2 (trừ hai đa thức để loại số hạng bậc cao) là kĩ thuật hữu ích khi cần tìm nghiệm chung của hai đa thức bậc cao hơn, vì luôn làm giảm được bậc của phương trình cần giải.
Bài 7 · 7.13★★★Trang 25— Lập đa thức từ bài toán thể tích thực tế rồi tìm nghiệm gần đúng
Người ta định dùng những viên gạch với kích thước như nhau để xây một bức tường (có dạng hình hộp chữ nhật) dày 20 cm, dài 6 m và cao x (m). Số gạch đã có là 450 viên. a) Tìm đa thức (biến x) biểu thị số gạch cần mua thêm để xây tường, biết rằng cứ xây mỗi mét khối tường thì cần 542 viên gạch. Xác định bậc và hệ số tự do của đa thức đó. b) Nếu chỉ dùng số gạch sẵn có thì xây được bức tường cao khoảng bao nhiêu mét? (tính chính xác đến 0,1 m)
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước (dài, rộng, cao) cùng đơn vị đo.
Lập đa thức từ bài toán thực tế bằng cách biểu diễn từng đại lượng theo ẩn rồi kết hợp đúng theo nghĩa bài toán.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba kích thước của bức tường ở BA đơn vị khác nhau (cm và m) — dấu hiệu đầu tiên là phải đổi 20 cm=0,2 m để thống nhất đơn vị trước khi tính thể tích. Sau khi có thể tích theo x, nhân với số gạch cần cho mỗi mét khối rồi trừ đi số gạch đã có để ra đa thức; ý b) là tìm x sao cho số gạch cần đúng bằng số gạch sẵn có (đa thức ở ý a bằng 0).
1Cách 1. Tính thể tích tường theo x, suy ra số gạch cần rồi trừ số gạch đã có
Định hướng. Đổi các kích thước về cùng đơn vị mét, tính thể tích bức tường theo x, nhân với 542 để ra tổng số gạch cần, trừ 450 viên đã có; với ý b), cho đa thức ở ý a) bằng 0 để tìm x.
Dày 20 cm=0,2 m Thể tích tường: V(x)=0,2⋅6⋅x=1,2x (m³) Số gạch cần: 542⋅1,2x=650,4x (viên) Đa thức số gạch cần mua thêm: Q(x)=650,4x−450 Chỉ dùng gạch sẵn có: Q(x)=0 650,4x=450 x=450:650,4≈0,69
Vậy a) Q(x)=650,4x−450 (viên); bậc 1, hệ số tự do −450. b) x≈0,69, làm tròn đến 0,1 m được bức tường cao khoảng 0,7 m.
2Cách 2. Tính số gạch cần cho MỘT MÉT chiều cao trước, rồi lập đa thức tổng quát theo x
Định hướng. Tính riêng số gạch cần để xây 1 mét chiều cao tường, sau đó nhân với x; với ý b), lập tỉ lệ trực tiếp giữa số gạch sẵn có và số gạch cần cho mỗi mét chiều cao.
Thể tích ứng với 1 mét chiều cao: 0,2⋅6⋅1=1,2 (m³) Số gạch cần cho 1 mét chiều cao: 542⋅1,2=650,4 (viên) Đa thức: Q(x)=650,4x−450 Chiều cao xây được với 450 viên: x=450:650,4≈0,69
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) Q(x)=650,4x−450 (viên), bậc 1, hệ số tự do −450. b) xây được bức tường cao khoảng 0,7 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính thẳng thể tích theo x rồi nhân với số gạch trên mỗi mét khối, ít bước trung gian hơn Cách 2.
Đáp số.a) Q(x)=650,4x−450 (viên); bậc 1, hệ số tự do −450. b) Xây được bức tường cao khoảng 0,7 m.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 20 cm sang mét trước khi tính thể tích, dẫn tới tính thể tích sai gấp 100 lần (dùng luôn số 20 nhân trực tiếp với 6 và x).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi độ dày tường thành 30 cm=0,3 m, số gạch cần cho mỗi mét chiều cao sẽ tăng theo tỉ lệ thuận: 542⋅0,3⋅6=975,6 viên mỗi mét, làm đa thức Q(x) thay đổi hệ số cao nhất.
Bài 8 · 7.14★★★Trang 25— Tìm hệ số của đa thức bằng cách đồng nhất hệ số
Tìm các hệ số p và q của đa thức F(x)=x2+px+q, biết rằng với số a tuỳ ý, giá trị của F(x) tại x=a, tức là F(a), luôn bằng (a+2)2.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức: (A+B)2=A2+2AB+B2.
Hai đa thức bằng nhau với mọi giá trị của biến khi và chỉ khi các hệ số tương ứng của chúng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một đẳng thức đúng với MỌI số a — dấu hiệu của phương pháp \"đồng nhất hệ số\": khai triển vế phải theo đúng luỹ thừa của a, rồi so sánh hệ số của a2, a1, a0 ở hai vế. Bẫy: phải khai triển đúng hằng đẳng thức (a+2)2=a2+4a+4, dễ tính sai thành a2+4 nếu quên số hạng giữa.
1Cách 1. Khai triển vế phải rồi đồng nhất hệ số với vế trái
Định hướng. Thay x=a vào F(x) để có F(a)=a2+pa+q, khai triển (a+2)2 theo hằng đẳng thức, rồi so sánh hệ số của từng luỹ thừa của a ở hai vế.
F(a)=a2+pa+q (a+2)2=a2+2⋅a⋅2+22=a2+4a+4 Theo đề: a2+pa+q=a2+4a+4 với mọi a So sánh hệ số của a: p=4 So sánh hệ số tự do: q=4
Vậyp=4 và q=4, tức F(x)=x2+4x+4.
2Cách 2. Thay hai giá trị cụ thể của a để lập hệ điều kiện
Định hướng. Vì đẳng thức đúng với MỌI a, chọn hai giá trị a cụ thể (chẳng hạn a=0 và a=1) để lập hai phương trình chứa p,q rồi giải.
Với a=0: F(0)=(0+2)2=4, mà F(0)=02+p⋅0+q=q⇒q=4 Với a=1: F(1)=(1+2)2=9, mà F(1)=1+p+q=1+p+4 1+p+4=9⇒p=4
Vậyp=4 và q=4 — trùng Cách 1, tức F(x)=x2+4x+4.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng một giá trị a thứ ba
Định hướng. Thay một giá trị a khác (chưa dùng ở Cách 2, ví dụ a=−1) vào cả F(a) đã tìm được và (a+2)2 để xác nhận hai bên luôn bằng nhau.
Với a=−1: F(−1)=(−1)2+4⋅(−1)+4=1−4+4=1 (a+2)2 tại a=−1: (−1+2)2=12=1
Vậy hai giá trị đều bằng 1, xác nhận p=4, q=4 ở Cách 1, 2 là đúng với thêm một giá trị a khác.
Nhận xét. Thực chất F(x)=x2+4x+4=(x+2)2 — đa thức F(x) chính là bình phương của (x+2), giải thích vì sao F(a)=(a+2)2 đúng với MỌI a chứ không chỉ vài giá trị đã thử.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển hằng đẳng thức rồi đồng nhất hệ số một lần, chắc chắn đúng với mọi a mà không cần thử số như Cách 2.
Đáp số.p=4, q=4 (khi đó F(x)=x2+4x+4=(x+2)2).
Sai lầm thường gặp.Khai triển sai hằng đẳng thức (a+2)2 thành a2+4 (quên hạng tử 2⋅a⋅2=4a ở giữa), dẫn tới kết luận sai p=0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu F(a)=(a+k)2 đúng với mọi a (với k là hằng số cho trước) thì F(x)=x2+2kx+k2, tức p=2k và q=k2 luôn thoả mãn q=(2p)2.