Chương VII. Biểu thức đại số và đa thức một biến
Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 7.15★★Trang 28— Cộng và trừ hai đa thức một biến có hệ số phân số
Cho hai đa thức A(x)=x4−5x3+x2+5x−31 và B(x)=x4−2x3+x2−5x−32. Hãy tính A(x)+B(x); A(x)−B(x).
Kiến thức cần nhớ- Cộng, trừ đa thức: bỏ ngoặc nhóm hạng tử cùng bậc và thu gọn, hoặc đặt tính theo cột.
- Hai hạng tử đối nhau ở hai đa thức sẽ triệt tiêu khi cộng nhưng nhân đôi khi trừ.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho hai đa thức bậc 4 khá cồng kềnh nhưng có cấu trúc gần giống nhau (cùng hệ số bậc 4 và bậc 2), đây là dấu hiệu để nhận ra tổng và hiệu sẽ rút gọn được nhiều hạng tử. Bẫy nằm ở hạng tử 5x và −5x đối nhau: khi cộng chúng triệt tiêu, còn khi trừ thì lại nhân đôi thành 10x, rất dễ nhầm lẫn nếu không tính cẩn thận từng cột.
1Cách 1. Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc
Định hướng. Bỏ ngoặc, nhóm theo từng bậc từ 4 đến 0; chú ý cặp hạng tử 5x, −5x đối nhau.
A(x)+B(x)=(x4−5x3+x2+5x−31)+(x4−2x3+x2−5x−32)
=(1+1)x4+(−5−2)x3+(1+1)x2+(5−5)x+(−31−32)
=2x4−7x3+2x2−1
A(x)−B(x)=(x4−5x3+x2+5x−31)−(x4−2x3+x2−5x−32)
=(1−1)x4+(−5+2)x3+(1−1)x2+(5+5)x+(−31+32)
=−3x3+10x+31
Vậy A(x)+B(x)=2x4−7x3+2x2−1 và A(x)−B(x)=−3x3+10x+31.
2Cách 2. Đặt tính cộng và đặt tính trừ theo cột
Định hướng. Đặt hai đa thức thẳng cột theo bậc rồi cộng, trừ lần lượt theo từng cột để kiểm tra chéo Cách 1.
A+B: x4−5x3+x2+5x−31+ x4−2x3+x2−5x−322x4−7x3+2x2 −1
A−B: x4−5x3+x2+5x−31− x4−2x3+x2−5x−32 −3x3 +10x+31
Vậy kết quả trùng Cách 1: A(x)+B(x)=2x4−7x3+2x2−1, A(x)−B(x)=−3x3+10x+31.
3Cách 3. Tách thành đa thức chung và phần khác nhau rồi cộng, trừ riêng
Định hướng. Viết A(x)=D(x)+5x−31 và B(x)=D(x)−5x−32 với phần chung D(x)=x4−2x3+x2 và phần riêng chứa −3x3 (hiệu hai hạng tử bậc 3) tách khỏi D(x); từ đó suy ra tổng, hiệu mà không cần cộng trừ lại toàn bộ bốn số hạng.
Đặt D(x)=x4−2x3+x2 (phần giống nhau ở cả hai đa thức) thì A(x)=D(x)−3x3+5x−31, B(x)=D(x)−5x−32
A(x)+B(x)=2D(x)−3x3+(5x−5x)+(−31−32)=2(x4−2x3+x2)−3x3−1=2x4−7x3+2x2−1
A(x)−B(x)=(−3x3+5x−31)−(−5x−32)=−3x3+10x+31
Vậy kết quả trùng hai cách trên: A(x)+B(x)=2x4−7x3+2x2−1, A(x)−B(x)=−3x3+10x+31.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bỏ ngoặc nhóm hạng tử cho cả hai phép tính trong cùng một lượt, nhanh hơn kẻ hai bảng đặt tính của Cách 2.
Đáp số. A(x)+B(x)=2x4−7x3+2x2−1; A(x)−B(x)=−3x3+10x+31.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp nhất: coi 5x và −5x luôn triệt tiêu ở cả phép cộng lẫn phép trừ; thực ra chúng chỉ triệt tiêu khi cộng (5x−5x=0), còn khi trừ thì 5x−(−5x)=10x chứ không phải 0.
🚀 Mở rộng. Nhận xét (A(x)+B(x))+(A(x)−B(x))=2A(x)=2x4−10x3+2x2+10x−32 — dùng để kiểm tra nhanh cả hai kết quả cộng và trừ mà không cần tính lại từ đầu.
Bài 2 · 7.16★★★Trang 28— Tìm đa thức ẩn thoả mãn một đẳng thức cộng hoặc trừ cho trước
Cho đa thức H(x)=x4−3x3−x+1. Tìm đa thức P(x) và Q(x) sao cho:
a) H(x)+P(x)=x5−2x2+2;
b) H(x)−Q(x)=−2x3.
Kiến thức cần nhớ- Nếu H(x)+P(x)=M(x) thì P(x)=M(x)−H(x).
- Nếu H(x)−Q(x)=N(x) thì Q(x)=H(x)−N(x).
🧠 Phân tích tư duyGiống Vận dụng 2 trong SGK, đề cho một đẳng thức chứa đa thức ẩn thay vì cho trực tiếp — dấu hiệu để dùng quan hệ giữa tổng và hiệu: từ Q+R=P suy ra R=P−Q. Bẫy lớn nhất là đa thức x5−2x2+2 ở ý a) có hạng tử bậc 5 mà H(x) không có, và ý b) dễ nhầm chiều trừ vì H(x) đứng trước dấu trừ.
1Cách 1. Dùng quan hệ tổng — hiệu, tính bằng bỏ ngoặc nhóm hạng tử
Định hướng. Chuyển mỗi đẳng thức về một phép trừ đa thức đã biết, rồi tính bằng cách bỏ ngoặc nhóm hạng tử cùng bậc.
a) P(x)=(x5−2x2+2)−H(x)=(x5−2x2+2)−(x4−3x3−x+1)
=x5−2x2+2−x4+3x3+x−1
=x5−x4+3x3−2x2+x+1
b) Q(x)=H(x)−(−2x3)=(x4−3x3−x+1)+2x3
=x4−x3−x+1
Vậy P(x)=x5−x4+3x3−2x2+x+1 và Q(x)=x4−x3−x+1.
2Cách 2. Đặt tính trừ theo cột
Định hướng. Vẫn dùng P(x)=(x5−2x2+2)−H(x) và Q(x)=H(x)+2x3, nhưng trình bày bằng đặt tính theo cột để kiểm tra chéo Cách 1.
P(x): x5 −2x2 +2− x4−3x3 −x+1x5−x4+3x3−2x2+x+1
Q(x): x4−3x3 −x+1+ 2x3 x4−x3 −x+1
Vậy kết quả trùng Cách 1: P(x)=x5−x4+3x3−2x2+x+1, Q(x)=x4−x3−x+1.
3Cách 3. Phương pháp hệ số bất định
Định hướng. Đặt P(x)=p5x5+p4x4+p3x3+p2x2+p1x+p0, thay vào H(x)+P(x)=x5−2x2+2 rồi so sánh hệ số từng bậc; làm tương tự cho Q(x) từ H(x)−Q(x)=−2x3.
So sánh với H(x)=x4−3x3−x+1 (hệ số bậc 5 bằng 0):
bậc 5: p5=1; bậc 4: 1+p4=0⇒p4=−1; bậc 3: −3+p3=0⇒p3=3;
bậc 2: p2=−2; bậc 1: −1+p1=0⇒p1=1; bậc 0: 1+p0=2⇒p0=1
Đặt Q(x)=q4x4+q3x3+q2x2+q1x+q0, so sánh H(x)−Q(x)=−2x3:
bậc 4: 1−q4=0⇒q4=1; bậc 3: −3−q3=−2⇒q3=−1; bậc 2: q2=0; bậc 1: −1−q1=0⇒q1=−1; bậc 0: 1−q0=0⇒q0=1
Vậy P(x)=x5−x4+3x3−2x2+x+1 và Q(x)=x4−x3−x+1, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chuyển thẳng về phép cộng/trừ đa thức quen thuộc, ít bước tính hơn Cách 3 (hệ số bất định) và nhanh hơn kẻ bảng của Cách 2.
Đáp số. P(x)=x5−x4+3x3−2x2+x+1; Q(x)=x4−x3−x+1.
Sai lầm thường gặp. Sai phổ biến nhất ở ý b) là tính Q(x)=(−2x3)−H(x) thay vì Q(x)=H(x)−(−2x3) (đổi ngược chiều trừ so với đẳng thức gốc H(x)−Q(x)=−2x3), khiến kết quả bị đổi dấu toàn bộ.
🚀 Mở rộng. Nhận xét P(x)+Q(x)=(x5−2x2+2)−2H(x)+(−2x3): nếu biết trước P(x) và muốn tìm Q(x) (hoặc ngược lại) mà không cần quay lại H(x), có thể dùng hệ thức này để tính nhanh.
Bài 3 · 7.17★★Trang 28— Tự chọn đa thức, khảo sát quan hệ giữa hai hiệu đổi vai trò cho nhau
Em hãy viết hai đa thức tuỳ ý A(x) và B(x). Sau đó tính C(x)=A(x)−B(x) và C′(x)=B(x)−A(x), rồi so sánh và nêu nhận xét về bậc, các hệ số của C(x) và C′(x).
Kiến thức cần nhớ- Đa thức đối của M(x) là −M(x), thu được bằng đổi dấu mọi hạng tử của M(x).
- B(x)−A(x)=−(A(x)−B(x)), tức hai hiệu đổi vai trò luôn là hai đa thức đối nhau.
🧠 Phân tích tư duyĐề mở, không cho sẵn đa thức cụ thể — dấu hiệu để tự chọn một ví dụ đơn giản nhưng đủ đại diện (có nhiều bậc khác nhau) rồi khảo sát mối quan hệ giữa C(x)=A(x)−B(x) và C′(x)=B(x)−A(x). Vì C′(x)=−(C(x)) luôn đúng với mọi A(x), B(x), nên bài này thực chất kiểm chứng một tính chất tổng quát chứ không phụ thuộc vào ví dụ chọn.
1Cách 1. Chọn ví dụ cụ thể rồi tính trực tiếp bằng bỏ ngoặc nhóm hạng tử
Định hướng. Chọn A(x)=2x3−4x+5 và B(x)=−x3+3x2−2x+1, tính C(x) và C′(x) bằng cách bỏ ngoặc nhóm hạng tử cùng bậc.
C(x)=A(x)−B(x)=(2x3−4x+5)−(−x3+3x2−2x+1)
=2x3−4x+5+x3−3x2+2x−1
=3x3−3x2−2x+4
C′(x)=B(x)−A(x)=(−x3+3x2−2x+1)−(2x3−4x+5)
=−x3+3x2−2x+1−2x3+4x−5
=−3x3+3x2+2x−4
Vậy với ví dụ đã chọn, C(x)=3x3−3x2−2x+4 và C′(x)=−3x3+3x2+2x−4.
2Cách 2. Đặt tính trừ theo cột cho ví dụ đã chọn
Định hướng. Trình bày lại C(x), C′(x) bằng đặt tính trừ theo cột với cùng A(x), B(x) ở Cách 1, để kiểm tra chéo.
C(x): 2x3 −4x+5− −x3+3x2−2x +13x3−3x2−2x+4
C′(x): −x3+3x2−2x+1− 2x3 −4x+5−3x3+3x2+2x−4
Vậy kết quả trùng Cách 1: C(x)=3x3−3x2−2x+4, C′(x)=−3x3+3x2+2x−4 — mỗi hệ số của C′(x) đối dấu với hệ số cùng bậc của C(x).
3Cách 3. Chứng minh tổng quát C′(x)=−C(x) không cần chọn số cụ thể
Định hướng. Thay vì chỉ kiểm tra trên một ví dụ, chứng minh trực tiếp bằng định nghĩa của phép trừ rằng C′(x) luôn là đa thức đối của C(x) với mọi A(x), B(x).
C′(x)=B(x)−A(x)=−(A(x)−B(x))=−C(x)
Vậy với mọi cách chọn A(x), B(x) thì C(x) và C′(x) luôn cùng bậc và mọi hệ số tương ứng luôn đối nhau, đúng như kết quả kiểm tra bằng số ở Cách 1, 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên làm cả Cách 1 (ví dụ cụ thể, chắc chắn không sai vì tính được số) lẫn Cách 3 (giải thích vì sao luôn đúng) — Cách 3 mới thực sự trả lời trọn vẹn yêu cầu "nêu nhận xét" của đề.
Đáp số. Với ví dụ đã chọn: C(x)=3x3−3x2−2x+4, C′(x)=−3x3+3x2+2x−4. Nhận xét: C(x) và C′(x) luôn cùng bậc và có các hệ số tương ứng đối nhau, vì C′(x)=−C(x) với mọi A(x), B(x).
Sai lầm thường gặp. Nhiều em chỉ tính đúng C(x) và C′(x) trên một ví dụ rồi dừng lại, không khái quát hoá thành tính chất chung C′(x)=−C(x) — trong khi yêu cầu "nêu nhận xét" của đề đòi hỏi phải phát biểu được quy luật tổng quát, không chỉ dừng ở kết quả số.
🚀 Mở rộng. Tính chất B(x)−A(x)=−(A(x)−B(x)) đúng với mọi đa thức, kể cả đa thức nhiều biến hay các đại lượng đại số khác — đây chính là tính chất "đổi chỗ số bị trừ và số trừ thì đổi dấu hiệu" quen thuộc trong phép trừ số.
Bài 4 · 7.18★★Trang 28— Cộng, trừ ba đa thức một biến, vận dụng tính chất kết hợp để tính gọn
Cho các đa thức A(x)=2x3−2x2+x−4; B(x)=3x3−2x+3 và C(x)=−x3+1. Hãy tính:
a) A(x)+B(x)+C(x);
b) A(x)−B(x)−C(x).
Kiến thức cần nhớ- Tính chất kết hợp của phép cộng đa thức: có thể gộp trước hai đa thức bất kì trong một tổng nhiều đa thức.
- A−B−C=A−(B+C): trừ liên tiếp hai đa thức bằng trừ đi tổng của chúng.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho ba đa thức và hai phép tính có cùng cặp B(x), C(x) đi kèm (chỉ khác dấu ở câu b) — dấu hiệu để gộp B(x)+C(x) trước bằng tính chất kết hợp, dùng chung cho cả hai ý thay vì tính bốn lần riêng lẻ. Bẫy ở ý b): A(x)−B(x)−C(x)=A(x)−(B(x)+C(x)) chứ không phải A(x)−B(x)+C(x), dễ nhầm dấu của C(x) nếu không nhóm cẩn thận.
1Cách 1. Gộp B(x)+C(x) trước rồi cộng, trừ với A(x)
Định hướng. Tính B(x)+C(x) một lần, dùng chung cho cả hai ý nhờ tính chất kết hợp A+B+C=A+(B+C) và A−B−C=A−(B+C).
B(x)+C(x)=(3x3−2x+3)+(−x3+1)=2x3−2x+4
a) A(x)+B(x)+C(x)=A(x)+(B(x)+C(x))=(2x3−2x2+x−4)+(2x3−2x+4)
=4x3−2x2−x
b) A(x)−B(x)−C(x)=A(x)−(B(x)+C(x))=(2x3−2x2+x−4)−(2x3−2x+4)
=−2x2+3x−8
Vậy a) A(x)+B(x)+C(x)=4x3−2x2−x; b) A(x)−B(x)−C(x)=−2x2+3x−8.
2Cách 2. Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc của cả ba đa thức
Định hướng. Không gộp trước, bỏ ngoặc cả ba đa thức trong từng biểu thức rồi nhóm theo bậc.
a) A+B+C=(2x3−2x2+x−4)+(3x3−2x+3)+(−x3+1)
=(2+3−1)x3−2x2+(1−2)x+(−4+3+1)
=4x3−2x2−x
b) A−B−C=(2x3−2x2+x−4)−(3x3−2x+3)−(−x3+1)
=2x3−2x2+x−4−3x3+2x−3+x3−1
=(2−3+1)x3−2x2+(1+2)x+(−4−3−1)
=−2x2+3x−8
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 4x3−2x2−x; b) −2x2+3x−8.
3Cách 3. Đặt tính cộng, trừ theo cột cho từng ý
Định hướng. Đặt cả ba đa thức thẳng cột theo bậc rồi cộng (ý a) hoặc trừ liên tiếp (ý b) theo từng cột, dùng để kiểm tra chéo hai cách trên.
a) 2x3−2x2+x−43x3 −2x+3+ −x3 +14x3−2x2−x
b) 2x3−2x2+x−4− 3x3 −2x+3− −x3 +1 −2x2+3x−8
Vậy kết quả trùng hai cách trên: a) 4x3−2x2−x; b) −2x2+3x−8.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính B(x)+C(x) một lần rồi dùng chung cho cả hai ý, nhanh hơn hẳn so với bỏ ngoặc lại từ đầu ở mỗi ý như Cách 2.
Đáp số. a) A(x)+B(x)+C(x)=4x3−2x2−x; b) A(x)−B(x)−C(x)=−2x2+3x−8.
Sai lầm thường gặp. Sai phổ biến nhất ở ý b) là viết nhầm A−B−C thành A−B+C (chỉ đổi dấu B(x) mà quên C(x) cũng phải đổi dấu), dẫn tới sai cả hệ số tự do lẫn hệ số bậc 3.
🚀 Mở rộng. Nhận xét (A+B+C)−(A−B−C)=2(B+C)=4x3−4x+8 — một cách kiểm tra nhanh cả hai kết quả câu a), b) mà không cần tính lại từ đầu.
Bài 5 · 7.19★★★Trang 28— Chứng minh tính chất của nghiệm đối với tổng hai đa thức
Gọi S(x) là tổng của hai đa thức A(x) và B(x). Biết rằng x=a là một nghiệm của đa thức A(x). Chứng minh rằng:
a) Nếu x=a là một nghiệm của B(x) thì a cũng là một nghiệm của S(x).
b) Nếu a không là nghiệm của B(x) thì a cũng không là nghiệm của S(x).
Kiến thức cần nhớ- x=a là nghiệm của đa thức F(x) khi và chỉ khi F(a)=0.
- Giá trị của tổng hai đa thức tại x=a bằng tổng các giá trị: S(a)=A(a)+B(a).
🧠 Phân tích tư duyĐề không cho đa thức cụ thể mà yêu cầu chứng minh một tính chất tổng quát — dấu hiệu để quay về đúng định nghĩa: x=a là nghiệm của một đa thức khi và chỉ khi giá trị của đa thức đó tại x=a bằng 0. Vì S(x)=A(x)+B(x) nên S(a)=A(a)+B(a); biết A(a)=0 (do a là nghiệm của A(x)), bài toán quy về xét B(a) bằng 0 hay khác 0 thì S(a) tương ứng ra sao.
1Cách 1. Chứng minh trực tiếp bằng định nghĩa giá trị và nghiệm của đa thức
Định hướng. Tính S(a) theo A(a) và B(a), dùng giả thiết A(a)=0 rồi xét hai trường hợp của B(a).
Vì S(x)=A(x)+B(x) nên S(a)=A(a)+B(a). Theo giả thiết, a là nghiệm của A(x) nên A(a)=0, do đó S(a)=0+B(a)=B(a).
a) Nếu a là nghiệm của B(x) thì B(a)=0, suy ra S(a)=B(a)=0, tức a là nghiệm của S(x).
b) Nếu a không là nghiệm của B(x) thì B(a)=0, suy ra S(a)=B(a)=0, tức a không là nghiệm của S(x).
Vậy cả hai khẳng định a), b) đều đúng, vì luôn có S(a)=B(a).
2Cách 2. Chứng minh ý b) bằng phản chứng
Định hướng. Ý a) chứng minh trực tiếp như Cách 1; riêng ý b) giả sử điều cần chứng minh là sai (tức a vẫn là nghiệm của S(x)) rồi suy ra mâu thuẫn với giả thiết a không là nghiệm của B(x).
a) Như Cách 1: A(a)=0, B(a)=0 ⇒ S(a)=A(a)+B(a)=0, vậy a là nghiệm của S(x).
b) Giả sử ngược lại a là nghiệm của S(x), tức S(a)=0. Vì S(a)=A(a)+B(a) và A(a)=0 nên B(a)=S(a)−A(a)=0−0=0, suy ra a là nghiệm của B(x) — mâu thuẫn với giả thiết a không là nghiệm của B(x). Vậy điều giả sử là sai, tức a không là nghiệm của S(x).
Vậy cả hai khẳng định a), b) đều được chứng minh, ý b) bằng phản chứng cho một cách nhìn khác Cách 1 (biến đổi trực tiếp).
3Cách 3. Minh hoạ và kiểm chứng bằng một ví dụ số cụ thể
Định hướng. Chọn A(x)=x2−4 (có nghiệm a=2), rồi xét hai trường hợp của B(x) để kiểm chứng lại kết luận tổng quát của Cách 1, 2 trên một ví dụ cụ thể.
Với a=2: A(2)=22−4=0, đúng 2 là nghiệm của A(x).
Trường hợp a): chọn B(x)=x−2, có B(2)=0 nên 2 là nghiệm của B(x); S(x)=A(x)+B(x)=x2+x−6, S(2)=4+2−6=0 — đúng 2 là nghiệm của S(x).
Trường hợp b): chọn B(x)=x−1, có B(2)=1=0 nên 2 không là nghiệm của B(x); S(x)=x2−4+x−1=x2+x−5, S(2)=4+2−5=1=0 — đúng 2 không là nghiệm của S(x).
Vậy ví dụ số khớp đúng kết luận tổng quát đã chứng minh ở Cách 1, 2: a là nghiệm của S(x) khi và chỉ khi a là nghiệm của B(x).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi trình bày Cách 1: ngắn gọn, dùng đúng một đẳng thức S(a)=A(a)+B(a) cho cả hai ý mà không cần lập luận phản chứng dài dòng như Cách 2.
Đáp số. Cả hai khẳng định đều đúng: vì S(a)=A(a)+B(a)=B(a) (do A(a)=0), nên a là nghiệm của S(x) khi và chỉ khi a là nghiệm của B(x).
Sai lầm thường gặp. Nhiều em chứng minh xong ý a) rồi suy ra ý b) bằng cách nói "tương tự" mà không chỉ rõ B(a)=0⇒S(a)=B(a)=0 — thiếu bước lập luận logic tường minh nên không được coi là chứng minh đầy đủ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn, nếu a không là nghiệm của A(x) (tức A(a)=k=0) thì S(a)=k+B(a); khi đó a là nghiệm của S(x) khi và chỉ khi B(a)=−k, không còn đơn giản là "a là nghiệm của B(x)" như trường hợp A(a)=0 của bài này.