Chương VII. Biểu thức đại số và đa thức một biến
Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 7.20★★Trang 30— Nhân hai đa thức một biến, ba mức độ phức tạp tăng dần
Tính:
a) (x3+3x2−5x−1)(4x−3);
b) (−2x2+4x+6)(−21x+1);
c) (x4+2x3−1)(x2−3x+2).
Kiến thức cần nhớ- Nhân đa thức với đa thức: nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
- Đa thức bậc m nhân đa thức bậc n cho tích có bậc cao nhất m+n.
🧠 Phân tích tư duyBa ý đều đúng dạng nhân đa thức với đa thức vừa học ở Bài 27, độ phức tạp tăng dần theo số hạng tử và bậc của đa thức. Ý b) có hệ số phân số −21 nên dễ sai khi nhân với các hệ số nguyên; ý c) có bậc cao nhất (bậc 6) nên cần nhóm cẩn thận theo đúng bậc để không bỏ sót hạng tử nào trong số tối đa 12 tích thành phần.
1Cách 1. Phân phối đầy đủ rồi nhóm theo bậc
Định hướng. Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với cả đa thức thứ hai, viết đủ các tích thành phần rồi nhóm theo bậc giảm dần.
a) (x3+3x2−5x−1)(4x−3)
=4x4−3x3+12x3−9x2−20x2+15x−4x+3
=4x4+(−3x3+12x3)+(−9x2−20x2)+(15x−4x)+3
=4x4+9x3−29x2+11x+3
b) (−2x2+4x+6)(−21x+1)
=x3−2x2−2x2+4x−3x+6
=x3+(−2x2−2x2)+(4x−3x)+6
=x3−4x2+x+6
c) (x4+2x3−1)(x2−3x+2)
=x6−3x5+2x4+2x5−6x4+4x3−x2+3x−2
=x6+(−3x5+2x5)+(2x4−6x4)+4x3−x2+3x−2
=x6−x5−4x4+4x3−x2+3x−2
Vậy a) =4x4+9x3−29x2+11x+3; b) =x3−4x2+x+6; c) =x6−x5−4x4+4x3−x2+3x−2.
2Cách 2. Đặt tính nhân theo cột
Định hướng. Viết đa thức bậc cao hơn ở dòng trên, nhân lần lượt với từng hạng tử ở dòng dưới (bậc thấp đến bậc cao) rồi cộng theo cột — trình bày cho ý c) là điển hình nhất.
x4+2x3 −1× x2−3x+22x4+4x3 −2−3x5−6x4 +3x x6+2x5 −x2 x6−x5−4x4+4x3−x2+3x−2
Vậy kết quả trùng Cách 1 ở cả ba ý (đặt tính tương tự cho ý a, b).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (phân phối) cho ý a), b) vì đa thức ngắn; dùng Cách 2 (đặt tính cột) cho ý c) vì bậc cao, cột giúp không bỏ sót hạng tử.
Đáp số. a) 4x4+9x3−29x2+11x+3; b) x3−4x2+x+6; c) x6−x5−4x4+4x3−x2+3x−2.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp ở ý b): nhân hệ số phân số −21 với các hệ số của đa thức kia mà quên đổi dấu đúng, ví dụ tính nhầm 4x⋅(−21x)=2x2 thay vì đúng −2x2.
🚀 Mở rộng. Kiểm tra nhanh bằng x=1: ý a) 4+9−29+11+3=−2, đúng bằng (1+3−5−1)(4−3)=(−2)(1)=−2; áp dụng tương tự cho ý b), c) để tự kiểm tra kết quả.
Bài 2 · 7.21★★★Trang 30— Chứng minh biểu thức không phụ thuộc biến bằng cách rút gọn về hằng số
Bằng cách rút gọn biểu thức, chứng minh rằng mỗi biểu thức sau có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến:
a) (x−5)(2x+3)−2x(x−3)+(x+7);
b) (x2−5x+7)(x−2)−(x2−3x)(x−4)−5(x−2).
Kiến thức cần nhớ- Một biểu thức chứa biến x có giá trị không phụ thuộc vào x khi và chỉ khi sau khi rút gọn, mọi hạng tử chứa x đều triệt tiêu, chỉ còn một hằng số.
- Nhân đa thức với đa thức, nhân đơn thức với đa thức: nhân từng hạng tử rồi cộng các tích.
🧠 Phân tích tư duyĐề yêu cầu 'chứng minh giá trị không phụ thuộc vào biến' — dấu hiệu chắc chắn rằng sau khi khai triển và thu gọn, mọi hạng tử chứa x (kể cả x2, x3 ở ý b) phải triệt tiêu hết, chỉ còn lại một số. Cả hai ý đều có phép nhân đa thức với đa thức, nên bẫy chính vẫn là dấu khi bỏ ngoặc, đặc biệt ý b) có tới ba cụm cộng trừ liên tiếp.
1Cách 1. Khai triển đầy đủ rồi rút gọn về hằng số
Định hướng. Bỏ ngoặc từng cụm bằng cách nhân đa thức với đa thức (hoặc đơn thức), rồi nhóm và triệt tiêu các hạng tử chứa x.
a) (x−5)(2x+3)−2x(x−3)+(x+7)
=2x2+3x−10x−15−2x2+6x+x+7
=(2x2−2x2)+(3x−10x+6x+x)+(−15+7)
=0⋅x−8=−8
b) (x2−5x+7)(x−2)−(x2−3x)(x−4)−5(x−2)
=x3−2x2−5x2+10x+7x−14−x3+4x2+3x2−12x−5x+10
=(x3−x3)+(−2x2−5x2+4x2+3x2)+(10x+7x−12x−5x)+(−14+10)
=0⋅x2+0⋅x−4=−4
Vậy a) luôn bằng −8, b) luôn bằng −4 với mọi x — cả hai biểu thức đều không phụ thuộc vào giá trị của biến.
2Cách 2. Nhận diện triệt tiêu hệ số bậc cao ngay khi vừa nhân
Định hướng. Tính riêng từng tích (x−5)(2x+3) và 2x(x−3) trước, quan sát ngay hệ số bậc cao của chúng bằng nhau để biết trước sẽ triệt tiêu, rồi mới cộng trừ phần còn lại.
a) (x−5)(2x+3)=2x2−7x−15; 2x(x−3)=2x2−6x
(2x2−7x−15)−(2x2−6x)+(x+7)=(2x2−2x2)+(−7x+6x+x)+(−15+7)=−8
b) (x2−5x+7)(x−2)=x3−7x2+17x−14; (x2−3x)(x−4)=x3−7x2+12x
(x3−7x2+17x−14)−(x3−7x2+12x)−5(x−2)=(17x−12x)−14−5x+10=5x−14−5x+10=−4
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) bằng −8; b) bằng −4, không phụ thuộc x.
3Cách 3. Thay hai giá trị x khác nhau để kiểm tra
Định hướng. Thay x=0 và x=1 vào từng biểu thức gốc; nếu cả hai lần đều ra cùng một số thì củng cố thêm cho kết luận "không phụ thuộc biến" ở Cách 1, Cách 2.
a) Với x=0: (0−5)(0+3)−0+(0+7)=−15+7=−8; với x=1: (1−5)(2+3)−2(1−3)+(1+7)=−20+4+8=−8
b) Với x=0: (0−0+7)(0−2)−0−5(0−2)=−14+10=−4; với x=1: (1−5+7)(1−2)−(1−3)(1−4)−5(1−2)=3⋅(−1)−(−2)(−3)−5⋅(−1)=−3−6+5=−4
Vậy cả bốn phép thử đều khớp với Cách 1 và Cách 2: a) luôn bằng −8, b) luôn bằng −4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận diện ngay hệ số bậc cao của hai tích bằng nhau trước khi cộng trừ hết, giúp phát hiện sớm phần triệt tiêu mà không cần khai triển toàn bộ như Cách 1.
Đáp số. a) Biểu thức luôn bằng −8; b) biểu thức luôn bằng −4 — cả hai không phụ thuộc vào x.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp ở ý b): quên đổi dấu cả cụm −(x2−3x)(x−4) khi bỏ ngoặc, chỉ đổi dấu hạng tử đầu x3 mà quên đổi dấu −7x2 và 12x.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi hạng tử tự do +7 ở ý a) thành +m tuỳ ý thì biểu thức vẫn không phụ thuộc x, với giá trị không đổi là m−15 (khi m=7 đúng bằng −8).
Bài 3 · 7.22★★★Trang 30— Giải phương trình đưa về từ đẳng thức chứa tích hai đa thức
Với giá trị nào của x thì (x2−2x+5)(x−2)=(x2+x)(x−5)?
Kiến thức cần nhớ- Nhân đa thức với đa thức để khai triển hai vế của một đẳng thức.
- Giải phương trình bậc nhất một ẩn: chuyển hạng tử chứa x về một vế, hạng tử tự do về vế còn lại.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho một đẳng thức giữa hai tích đa thức và hỏi giá trị x thoả mãn — dấu hiệu của phương trình bậc nhất ẩn giấu sau phép nhân đa thức: khai triển cả hai vế, các hạng tử bậc cao (x3, x2) sẽ triệt tiêu khi chuyển vế, chỉ còn lại phương trình bậc nhất. Bẫy ở chỗ dễ quên đổi dấu khi chuyển tất cả các hạng tử của vế phải sang vế trái.
1Cách 1. Khai triển riêng từng vế rồi cho hai vế bằng nhau
Định hướng. Nhân đa thức với đa thức để khai triển vế trái và vế phải, rồi đặt hai kết quả bằng nhau và giải phương trình bậc nhất thu được.
Vế trái: (x2−2x+5)(x−2)=x3−4x2+9x−10
Vế phải: (x2+x)(x−5)=x3−4x2−5x
x3−4x2+9x−10=x3−4x2−5x
9x−10=−5x
9x+5x=10
14x=10
x=1410=75
Vậy x=75.
2Cách 2. Chuyển tất cả sang một vế, rút gọn về 0
Định hướng. Chuyển vế phải sang vế trái, đổi dấu toàn bộ, rồi khai triển và rút gọn cả biểu thức một lượt thay vì tính riêng hai vế.
(x2−2x+5)(x−2)−(x2+x)(x−5)=0
(x3−4x2+9x−10)−(x3−4x2−5x)=0
9x−10+5x=0
14x−10=0
14x=10
x=75
Vậy kết quả trùng Cách 1: x=75.
3Cách 3. Thay ngược x=75 vào cả hai vế ban đầu để kiểm tra
Định hướng. Thế x=75 vào từng vế của đẳng thức gốc (chưa khai triển), tính riêng rồi so sánh hai kết quả.
Vế trái tại x=75: (4925−710+5)(75−2)=49200⋅(−79)=−3431800
Vế phải tại x=75: (4925+75)(75−5)=4960⋅(−730)=−3431800
Vậy hai vế cùng bằng −3431800, xác nhận x=75 đúng là nghiệm — khớp Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chuyển tất cả về một vế rồi rút gọn một lượt, ít bước hơn tính riêng hai vế như Cách 1 vì các hạng tử bậc cao triệt tiêu ngay khi trừ hai đa thức.
Đáp số. x=75.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp: khi khai triển (x2+x)(x−5) quên hạng tử x⋅(−5)=−5x, tính nhầm vế phải thành x3−4x2 (thiếu −5x), dẫn tới phương trình sai và ra nghiệm x khác 75.
🚀 Mở rộng. Sở dĩ đẳng thức bậc ba ban đầu rút gọn được thành phương trình bậc nhất là vì cả hai vế sau khi khai triển đều có cùng hệ số x3 và x2 (đều là 1 và −4) — đây không phải ngẫu nhiên mà do đề đã chọn sẵn các đa thức để bậc cao triệt tiêu; nếu đổi số hạng để hai vế không còn trùng hệ số bậc cao, phương trình thu được sẽ phức tạp hơn nhiều.
Bài 4 · 7.23★★★Trang 30— Rút gọn tích đa thức rồi tính giá trị tại một điểm cho trước
Rút gọn các biểu thức sau rồi tính giá trị của đa thức thu được:
a) (4x4−6x2+9)(2x2+3) tại x=0,5;
b) (x3+5x2+2x+12)(x2+2x+4)−x(7x3+16x2+36x+32) tại x=−2.
Kiến thức cần nhớ- Nhân đa thức với đa thức, nhân đơn thức với đa thức: nhân từng hạng tử rồi cộng các tích.
- Nên rút gọn biểu thức về dạng đơn giản nhất trước khi thay số, tránh tính với biểu thức cồng kềnh.
🧠 Phân tích tư duyÝ a) không phải hiệu hai bình phương như thoạt nhìn, cần nhân trực tiếp; đề cho x=0,5 (không phải số nguyên) nên rút gọn trước rồi mới thay số sẽ nhẹ tính hơn thay số ngay từ đầu. Ý b) có hai cụm nhân đa thức và một cụm nhân đơn thức với đa thức cùng trừ nhau — bẫy ở việc cộng đúng các hạng tử bậc cao trước khi thay x=−2.
1Cách 1. Rút gọn bằng phân phối rồi thế giá trị
Định hướng. Khai triển và thu gọn từng biểu thức trước, sau đó mới thay x=0,5 hoặc x=−2.
a) (4x4−6x2+9)(2x2+3)
=8x6+12x4−12x4−18x2+18x2+27
=8x6+27
Thay x=0,5: 8⋅(0,5)6+27=8⋅641+27=81+27=27,125
b) (x3+5x2+2x+12)(x2+2x+4)
=x5+2x4+4x3+5x4+10x3+20x2+2x3+4x2+8x+12x2+24x+48
=x5+7x4+16x3+36x2+32x+48
x(7x3+16x2+36x+32)=7x4+16x3+36x2+32x
(x5+7x4+16x3+36x2+32x+48)−(7x4+16x3+36x2+32x)=x5+48
Thay x=−2: (−2)5+48=−32+48=16
Vậy a) =27,125; b) =16.
2Cách 2. Đặt tính nhân theo cột để rút gọn, rồi thế giá trị
Định hướng. Đặt tính nhân từng cặp đa thức theo cột, rồi thế giá trị vào đa thức đã rút gọn.
a) 4x4 −6x2+9× 2x2+312x4 −18x2+278x6 −12x4+18x2 8x6+27
Thay x=0,5: 8⋅(0,5)6+27=27,125
b) x3+5x2+2x+12× x2+2x+44x3+20x2+8x+482x4+10x3+4x2+24x x5+5x4+2x3+12x2 x5+7x4+16x3+36x2+32x+48
Trừ x(7x3+16x2+36x+32)=7x4+16x3+36x2+32x được x5+48; thay x=−2: (−2)5+48=16
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) =27,125; b) =16.
3Cách 3. Thế giá trị trước vào biểu thức gốc (chưa rút gọn)
Định hướng. Thay x=0,5 (hoặc x=−2) ngay vào biểu thức ban đầu, tính từng thừa số bằng số cụ thể rồi nhân/trừ trực tiếp, dùng để kiểm chứng độc lập kết quả rút gọn ở Cách 1, Cách 2.
a) Tại x=0,5: 4x4−6x2+9=4⋅0,0625−6⋅0,25+9=0,25−1,5+9=7,75; 2x2+3=0,5+3=3,5
(4x4−6x2+9)(2x2+3)=7,75⋅3,5=27,125
b) Tại x=−2: x3+5x2+2x+12=−8+20−4+12=20; x2+2x+4=4−4+4=4; tích =80
x(7x3+16x2+36x+32)=−2⋅(−56+64−72+32)=−2⋅(−32)=64
Hiệu =80−64=16
Vậy cả hai kết quả đều khớp Cách 1, Cách 2: a) =27,125; b) =16.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn bằng phân phối trước (được đa thức rất gọn 8x6+27 và x5+48) rồi mới thay số, nhẹ tính hơn hẳn Cách 3 (thay số ngay từ đầu vào biểu thức cồng kềnh).
Đáp số. a) 27,125; b) 16.
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), lỗi hay gặp là tưởng 4x4−6x2+9 và 2x2+3 là hai thừa số của cùng một hằng đẳng thức quen thuộc nên áp nhầm công thức, trong khi thực chất phải nhân trực tiếp mới ra đúng 8x6+27.
🚀 Mở rộng. Đa thức rút gọn 8x6+27 ở ý a) chính là (2x2)3+33 — tổng hai lập phương, gợi ý một dạng hằng đẳng thức bậc ba sẽ học ở các lớp sau.
Bài 5 · 7.24★★★Trang 30— Chứng minh tính chia hết bằng cách lập đa thức và phân tích
Chứng minh rằng tích của hai số tự nhiên lẻ liên tiếp cộng thêm 1 thì luôn chia hết cho 4.
Kiến thức cần nhớ- Số tự nhiên lẻ luôn viết được dưới dạng 2n−1 hoặc 2n+1 với n là số tự nhiên phù hợp.
- A chia hết cho 4 khi và chỉ khi A=4k với k là số tự nhiên (hoặc số nguyên).
🧠 Phân tích tư duyĐề không cho số cụ thể mà yêu cầu chứng minh cho mọi cặp số tự nhiên lẻ liên tiếp — dấu hiệu phải đặt ẩn tổng quát cho số lẻ (dạng 2n−1 hoặc 2n+1) rồi dùng phép nhân đa thức để biến đổi tích cộng 1 về dạng chia hết cho 4 một cách hiển nhiên (đưa về 4 nhân với một số tự nhiên). Bẫy là chọn cách đặt ẩn không khéo sẽ ra biểu thức khó nhận ra nhân tử 4.
1Cách 1. Đặt số lẻ dạng 2n−1, dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Gọi số lẻ thứ nhất là 2n−1 thì số lẻ liên tiếp ngay sau là 2n+1 (n là số tự nhiên, n≥1); nhân hai số này rồi cộng 1, dùng hằng đẳng thức (a−b)(a+b)=a2−b2 với a=2n, b=1.
(2n−1)(2n+1)+1=[(2n)2−12]+1=4n2−1+1=4n2
Vậy tích cộng thêm 1 bằng 4n2=4⋅n2, luôn chia hết cho 4 với mọi số tự nhiên n.
2Cách 2. Đặt số lẻ dạng 2k+1, khai triển trực tiếp bằng phân phối
Định hướng. Gọi số lẻ thứ nhất là 2k+1 thì số liền sau là 2k+3 (k là số tự nhiên); nhân trực tiếp hai đa thức này bằng phân phối rồi cộng 1 và đặt nhân tử chung 4.
(2k+1)(2k+3)+1=4k2+6k+2k+3+1=4k2+8k+4=4(k2+2k+1)
Vậy kết quả trùng Cách 1 (chỉ khác cách đặt ẩn): tích cộng thêm 1 bằng 4(k2+2k+1), chia hết cho 4 vì có nhân tử 4.
3Cách 3. Thử vài cặp số lẻ liên tiếp cụ thể rồi khái quát hoá
Định hướng. Tính thử với ba cặp số lẻ liên tiếp nhỏ, quan sát quy luật kết quả luôn là bốn lần một số chính phương, rồi đối chiếu với công thức tổng quát ở Cách 1.
1⋅3+1=4=4⋅12 (ứng với n=1)
3⋅5+1=16=4⋅22 (ứng với n=2)
5⋅7+1=36=4⋅32 (ứng với n=3)
Vậy cả ba phép thử đều có dạng 4n2, đúng như công thức tổng quát chứng minh ở Cách 1 và Cách 2 — xác nhận tích của hai số tự nhiên lẻ liên tiếp cộng thêm 1 luôn chia hết cho 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt số lẻ dạng 2n−1 và 2n+1 rồi dùng ngay hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ít bước tính hơn khai triển trực tiếp như Cách 2.
Đáp số. Với mọi số tự nhiên lẻ liên tiếp, tích của chúng cộng thêm 1 luôn có dạng 4n2 (hoặc 4(k2+2k+1)), chia hết cho 4.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp: đặt hai số lẻ liên tiếp là 2n−1 và 2n (nhầm số chẵn với số lẻ liền sau), thay vì đúng phải là 2n−1 và 2n+1 (cách nhau đúng 2 đơn vị vì đều lẻ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn, tích của hai số tự nhiên lẻ cách nhau 2m đơn vị (không nhất thiết liên tiếp), tức 2n−m và 2n+m với m lẻ, cộng thêm m2 luôn cho 4n2 — bài này ứng với m=1.