Bài 1 · 1.17★Trang 15— Viết số thập phân rất nhỏ dưới dạng luỹ thừa của một số hữu tỉ
Đơn vị đo thời gian nhỏ nhất là yoctosecond (viết tắt là ys), nó bằng 0,000000000000000000000001 giây. Hãy viết số này dưới dạng luỹ thừa của một số hữu tỉ.
Kiến thức cần nhớ
Số thập phân có duy nhất chữ số 1 khác 0 ở đúng vị trí thập phân thứ m, còn lại là 0, thì bằng 10m1.
Luỹ thừa của một thương: an1=(a1)n.
🧠 Phân tích tư duy
Số đã cho có rất nhiều chữ số 0 liên tiếp sau dấu phẩy trước khi gặp chữ số 1, đó là dấu hiệu của một phân số có mẫu là luỹ thừa của 10. Nên đếm đúng vị trí của chữ số 1 để xác định số mũ, vì đếm thiếu hay thừa một chữ số sẽ lệch hẳn kết quả. Bẫy dễ gặp là đếm luôn cả chữ số 1 vào nhóm số 0, hoặc quên rằng số mũ bằng đúng vị trí thập phân của chữ số khác 0 chứ không phải số chữ số 0.
1Cách 1. Đếm trực tiếp từng chữ số 0 để xác định số mũ
Đếm số vị trí sau dấu phẩy tính đến đúng chữ số 1 để xác định số mũ của 10 ở mẫu, rồi đổi luỹ thừa của 10 thành luỹ thừa của 101.
Đếm từ sau dấu phẩy: chữ số 1 nằm đúng ở vị trí thập phân thứ 24, các vị trí còn lại đều là 0
0,2300…01=10241 (nhóm 23 chữ số 0)
10241=(101)24
Vậy 1 ys =(101)24 giây.
2Cách 2. Đếm theo từng nhóm bốn chữ số như cách đọc số lớn
Tách các chữ số 0 sau dấu phẩy thành từng nhóm 4 chữ số như cách đọc số nhiều chữ số, đếm số nhóm rồi cộng phần dư, để tránh đếm nhầm khi dãy số 0 quá dài.
0,000000000000000000000001 tách được 5 nhóm bốn chữ số 0 và dư 3 chữ số 0 trước chữ số 1
tổng số chữ số 0 là 5×4+3=23, nên chữ số 1 đứng ở vị trí thập phân thứ 23+1=24
0,…01=10241=(101)24
Đếm theo nhóm cũng cho kết quả (101)24, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Viết dưới dạng khoa học rồi đổi cơ số
Viết số đã cho theo dạng khoa học 1×10−m trước, dựa vào việc chữ số có nghĩa duy nhất là 1 đứng ở vị trí thập phân thứ m, sau đó mới đổi luỹ thừa của 10 sang luỹ thừa của 101.
Chữ số có nghĩa 1 đứng ở vị trí thập phân thứ 24 nên 0,…01=1×10−24
1×10−24=10−24=10241
10241=(101)24
Vậy 1 ys =(101)24 giây, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về việc đếm đúng vị trí của chữ số 1 sau dấu phẩy; cách nhóm bốn chữ số an toàn nhất khi dãy số 0 dài như bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (đếm theo nhóm bốn chữ số) vì dãy số 0 trong bài dài tới 23 chữ số, đếm từng chữ số một rất dễ lệch, trong khi đếm theo nhóm bốn giống cách đọc số lớn nên khó nhầm hơn.
Đáp số.1 ys =(101)24 giây.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đếm luôn cả chữ số 1 vào số chữ số 0 hoặc đếm thiếu một chữ số ở đầu dãy, ra nhầm kết quả (101)23 hoặc (101)25; cách chắc chắn nhất là đếm đúng vị trí thập phân của chữ số 1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: một phân số thập phân có duy nhất chữ số khác 0 là chữ số a đứng ở vị trí thập phân thứ m thì bằng a×10−m, chẳng hạn 0,00007=7×10−5.
Bài 2 · 1.18★Trang 15— Viết tích hoặc thương hai luỹ thừa cùng số mũ thành luỹ thừa của một số hữu tỉ
Viết các số sau dưới dạng luỹ thừa của một số hữu tỉ: a) 125⋅27; b) 243:32.
Kiến thức cần nhớ
Luỹ thừa của một tích: an⋅bn=(a⋅b)n.
Luỹ thừa của một thương: an:bn=(a:b)n với b=0.
Phân tích ra luỹ thừa của số nguyên tố: 125=53, 27=33, 243=35, 32=25.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai số ở mỗi câu đều là luỹ thừa của các số nguyên tố quen thuộc (53, 33, 35, 25), đó là dấu hiệu phải đưa chúng về CÙNG một số mũ trước khi dùng công thức luỹ thừa của một tích hoặc một thương. Câu a hai số đã sẵn cùng số mũ 3 nên gộp cơ số ngay; bẫy của câu b là phải nhận ra 243 và 32 đều là luỹ thừa bậc 5 thì công thức mới áp dụng được.
1Cách 1. Phân tích ra luỹ thừa cùng số mũ rồi gộp cơ số
Phân tích từng số về luỹ thừa của một số nguyên tố sao cho hai luỹ thừa trong mỗi câu có CÙNG số mũ, rồi áp dụng công thức luỹ thừa của một tích hoặc một thương.
a) 125=53 và 27=33 cùng số mũ 3: 125⋅27=53⋅33=(5⋅3)3
=153
b) 243=35 và 32=25 cùng số mũ 5: 243:32=35:25=(3:2)5
=(23)5
Vậy 125⋅27=153 và 243:32=(23)5.
2Cách 2. Tính giá trị số rồi phân tích ngược để đối chiếu
Tính thẳng giá trị số của mỗi biểu thức, sau đó phân tích kết quả đó ra luỹ thừa để đối chiếu với Cách 1.
a) 125⋅27=3375; phân tích 3375=153 (vì 15⋅15⋅15=3375)
b) 243:32=32243; vì 243=35, 32=25 nên 32243=(23)5
Vậy kết quả vẫn là 125⋅27=153 và 243:32=(23)5, khớp Cách 1.
3Cách 3. Nhận diện thẳng từ bảng luỹ thừa quen thuộc
Nhớ sẵn bảng luỹ thừa của 2,3,5 để nhận diện ngay 125,27,243,32 là luỹ thừa bậc mấy, từ đó ghép cặp cùng số mũ nhanh hơn hẳn việc nhân hay chia số ra rồi mới phân tích ngược.
Bảng quen thuộc: 53=125; 33=27; 35=243; 25=32
a) hai số cùng số mũ 3 nên gộp cơ số: 125⋅27=53⋅33=153
b) hai số cùng số mũ 5 nên gộp cơ số: 243:32=35:25=(23)5
Nhận diện thẳng từ bảng luỹ thừa quen thuộc cũng cho 125⋅27=153 và 243:32=(23)5.
Nhận xét. Thuộc sẵn các luỹ thừa của 2,3,5 đến bậc 5 giúp làm dạng bài này gần như không cần đặt tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng là ra kết quả, không phải nhân số lớn như Cách 2; Cách 3 nhanh hơn nữa nếu đã thuộc bảng luỹ thừa.
Đáp số.a) 125⋅27=153; b) 243:32=(23)5.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn ở câu b viết nhầm thành (32)5 (đảo ngược thứ tự tử mẫu); phép chia 243:32 nghĩa là 243 đứng trước nên phải là (23)5.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mọi số dạng an⋅bn hoặc an:bn đều gộp được thành (a⋅b)n hoặc (a:b)n, kể cả khi a,b là số hữu tỉ, chẳng hạn (21)4⋅34=(23)4.
Bài 3 · 1.19★Trang 15— Tính giá trị luỹ thừa của thương rồi đổi ra số thập phân
Đường kính của một tế bào hồng cầu là khoảng 7,4⋅(101)4 cm. Hãy viết số này dưới dạng số thập phân.
Kiến thức cần nhớ
Luỹ thừa của một thương: (101)n=10n1.
Chia một số cho 10n tương đương dịch dấu phẩy của số đó sang trái n hàng.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có dạng một số nhân với luỹ thừa của 101, đó là dấu hiệu quen thuộc để chuyển về phép chia cho luỹ thừa của 10, chính là cách dịch dấu phẩy sang trái. Chọn hướng này vì phép chia cho luỹ thừa của 10 chỉ là dịch chuyển dấu phẩy, không cần nhân chia phức tạp. Bẫy là đếm nhầm số hàng cần dịch, dịch thiếu hoặc thừa một hàng.
1Cách 1. Đổi luỹ thừa thành phân số rồi chia
Đổi (101)4 thành 1041, đưa phép nhân về phép chia cho 104 rồi tính.
7,4⋅(101)4=7,4⋅1041
=1047,4=100007,4
=0,00074
Vậy đường kính tế bào hồng cầu khoảng 0,00074 cm.
2Cách 2. Dịch dấu phẩy trực tiếp bốn hàng sang trái
Chia cho 104 chính là dịch dấu phẩy của 7,4 sang trái đúng 4 hàng, không cần quy đổi qua phân số.
7,4:10=0,74
0,74:10=0,074
0,074:10=0,0074
0,0074:10=0,00074
Dịch dấu phẩy 4 lần cũng cho 0,00074, khớp Cách 1.
3Cách 3. Viết dưới dạng khoa học rồi đổi
Giữ nguyên 7,4 dưới dạng khoa học 7,4×10−4 (vì nhân với (101)4 tức là nhân với 10−4), rồi đổi số mũ âm sang số thập phân.
7,4⋅(101)4=7,4⋅10−4
số mũ −4 nghĩa là chữ số 7 đứng ở vị trí thập phân thứ 4
7,4×10−4=0,00074
Viết theo dạng khoa học cũng cho kết quả 0,00074 cm.
Nhận xét. Cách viết dạng khoa học rất tiện khi so sánh nhiều số cùng nhân với luỹ thừa của 10 khác số mũ, như bài dân số ở câu sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì dịch dấu phẩy là thao tác nhẩm được ngay, không cần viết phân số trung gian như Cách 1.
Đáp số.Đường kính tế bào hồng cầu khoảng 0,00074 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn dịch dấu phẩy sang phải thay vì sang trái vì nghĩ chia thì số phải to lên, trong khi chia cho 104 luôn làm số NHỎ đi nên phải dịch sang trái, kết quả đúng là 0,00074 chứ không phải 74000.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: a⋅(101)n=a×10−n luôn là số thập phân có chữ số a bắt đầu từ vị trí thập phân thứ n, áp dụng được cho mọi số đo rất nhỏ trong khoa học.
Bài 4 · 1.20★★Trang 15— Tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa của số hữu tỉ
Tính giá trị của biểu thức: a) (21)3⋅4+43; b) 43:25+35:92.
Kiến thức cần nhớ
Thứ tự thực hiện phép tính: luỹ thừa, rồi nhân chia, rồi cộng trừ.
Luỹ thừa của luỹ thừa: (am)n=am⋅n.
Chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0: am:an=am−n.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ có một luỹ thừa nên tính trực tiếp theo đúng thứ tự luỹ thừa trước, nhân chia trước, cộng trừ sau. Câu b có bốn cơ số 4,2,3,9 khác nhau nhưng đều là luỹ thừa của 2 hoặc 3, đó là dấu hiệu phải đưa về cùng cơ số 2 và cơ số 3 trước khi trừ số mũ. Bẫy của câu b là quên đưa 4 về 22 và 9 về 32 nên tính luỹ thừa của luỹ thừa sai số mũ.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số 2 và cơ số 3 rồi trừ số mũ
Tính câu a theo đúng thứ tự luỹ thừa trước; ở câu b đưa 4=22 và 9=32 để mọi luỹ thừa cùng cơ số 2 hoặc cơ số 3 trước khi trừ số mũ.
a) (21)3⋅4+43=81⋅4+43
=84+43=21+43
=42+43=45
b) 43:25+35:92=(22)3:25+35:(32)2
=26:25+35:34
=26−5+35−4=2+3
=5
Vậy a) (21)3⋅4+43=45; b) 43:25+35:92=5.
2Cách 2. Tính thẳng giá trị số từng luỹ thừa
Tính hẳn giá trị số của từng luỹ thừa rồi mới chia và cộng, không cần đưa về cùng cơ số.
a) (21)3=81, nên 81⋅4+43=21+43=45
b) 43=64, 25=32, 35=243, 92=81
64:32+243:81=2+3
=5
Tính thẳng ra số cũng cho 45 và 5, khớp Cách 1.
3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay để kiểm tra lại
Bấm trực tiếp từng biểu thức trên máy tính cầm tay để kiểm tra lại hai kết quả vừa tính bằng tay.
a) bấm máy: (21)3×4+43=1,25, mà 45=1,25
b) bấm máy: 43÷25+35÷92=5
Kết quả bấm máy khớp đúng 45 và 5, xác nhận hai cách tính tay ở trên đều đúng.
Nhận xét. Bấm máy chỉ nên dùng để kiểm tra lại, vì bài học cần thể hiện đúng cách biến đổi luỹ thừa khi trình bày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đưa về cùng cơ số 2 và 3 đúng trọng tâm bài học; Cách 3 chỉ nên dùng để soát lại khi còn thời gian.
Đáp số.a) 45; b) 5.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn ở câu b viết 43=(23)3=29 (nhầm 4=23 thay vì 22); phải nhớ đúng 4=22 nên 43=(22)3=26, từ đó 26:25=21=2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mọi biểu thức luỹ thừa với cơ số khác nhau nhưng cùng là luỹ thừa của một số nguyên tố chung đều đưa được về một cơ số duy nhất rồi mới cộng trừ nhân chia số mũ, chẳng hạn 82:16=26:24=22=4.
Bài 5 · 1.21★★Trang 15— So sánh các số viết dưới dạng a×10n có số mũ khác nhau
Bảng thống kê dưới đây ước lượng số dân của một số nước tại thời điểm năm 2020 (đơn vị: người): Trung Quốc 143,9×107; Ấn Độ 13,8×108; Hoa Kỳ 331×106; Nhật Bản 126,6×106; Việt Nam 97,3×106; Pháp 65,2×106; Hàn Quốc 51,2×106; Cu Ba 11,3×106; Brunei 4,37×105. Hãy sắp xếp tên các nước theo thứ tự số dân từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai số dạng a×10m và b×10n với m=n, phải đưa về cùng một luỹ thừa của 10 rồi mới so sánh hệ số.
Dạng chuẩn khoa học a×10n yêu cầu 1≤a<10; khi đó chỉ cần so sánh số mũ n trước.
Tăng số mũ của 10 lên 1 đơn vị thì phải giảm hệ số đi 10 lần để giá trị không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Chín số dân được viết theo luỹ thừa của 10 nhưng KHÔNG cùng số mũ (có số mũ 5,6,7,8), đó là dấu hiệu phải đưa tất cả về cùng một luỹ thừa của 10 mới so sánh trực tiếp phần hệ số đứng trước. Chọn đưa về cùng 106 vì phần lớn số liệu đã sẵn ở dạng đó, chỉ ba nước cần đổi. Bẫy là so sánh thẳng phần hệ số hoặc thẳng số mũ mà quên chuẩn hoá trước, dẫn đến xếp nhầm thứ tự giữa Trung Quốc và Ấn Độ.
1Cách 1. Viết đủ thành số nguyên rồi so sánh như số tự nhiên
Tính hẳn ra số nguyên đầy đủ của từng nước rồi so sánh như so sánh hai số tự nhiên: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, cùng số chữ số thì so từ trái sang phải.
Trung Quốc =1439000000; Ấn Độ =1380000000; Hoa Kỳ =331000000; Nhật Bản =126600000
Việt Nam =97300000; Pháp =65200000; Hàn Quốc =51200000; Cu Ba =11300000; Brunei =437000
Trung Quốc và Ấn Độ đều có 10 chữ số, nhiều hơn hẳn các nước còn lại; so hai số 10 chữ số theo hàng đầu tiên: 1,439>1,380 nên Trung Quốc lớn hơn Ấn Độ
Vậy thứ tự từ lớn đến bé: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Cu Ba, Brunei.
2Cách 2. Đưa tất cả về cùng luỹ thừa 106
Đưa ba số có số mũ khác 106 (Trung Quốc, Ấn Độ, Brunei) về đúng dạng a×106 như sáu số còn lại, rồi so sánh trực tiếp phần hệ số.
Trung Quốc: 143,9×107=1439×106
Ấn Độ: 13,8×108=1380×106
Brunei: 4,37×105=0,437×106
So sánh hệ số của 106: 1439>1380>331>126,6>97,3>65,2>51,2>11,3>0,437
Vậy thứ tự số dân từ lớn đến bé là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Cu Ba, Brunei, khớp Cách 1.
3Cách 3. Chuẩn hoá về dạng khoa học rồi so sánh số mũ trước
Đưa mọi số về đúng dạng chuẩn khoa học a×10n với 1≤a<10, khi đó so sánh số mũ n trước; số mũ bằng nhau mới so tiếp hệ số a.
Trung Quốc: 143,9×107=1,439×109; Ấn Độ: 13,8×108=1,38×109 — cùng số mũ 9, mà 1,439>1,38 nên Trung Quốc lớn hơn Ấn Độ
Hoa Kỳ: 331×106=3,31×108; Nhật Bản: 126,6×106=1,266×108 — cùng số mũ 8, mà 3,31>1,266 nên Hoa Kỳ lớn hơn Nhật Bản
Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Cu Ba cùng số mũ 7: 9,73>6,52>5,12>1,13; Brunei có số mũ 5, nhỏ hơn hẳn nên đứng cuối
Chuẩn hoá dạng khoa học cũng cho đúng thứ tự: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Cu Ba, Brunei.
Nhận xét. Chuẩn hoá đúng dạng khoa học giúp phát hiện ngay trường hợp dễ nhầm như Trung Quốc và Ấn Độ, vì lúc đó số mũ đã phản ánh đúng độ lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì hầu hết số liệu đã sẵn dạng ×106, chỉ cần đổi đúng ba số lệch chuẩn là so sánh được ngay, nhanh hơn hẳn việc viết đủ các chữ số 0 như Cách 1.
Đáp số.Thứ tự số dân từ lớn đến bé: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Cu Ba, Brunei.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy Ấn Độ có số mũ 8 lớn hơn số mũ 7 của Trung Quốc liền kết luận ngay Ấn Độ đông dân hơn, quên rằng hệ số 143,9 của Trung Quốc không phải dạng chuẩn (đã lớn hơn 10); đưa đúng về cùng luỹ thừa mới thấy Trung Quốc là 1439×106, lớn hơn Ấn Độ 1380×106.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: khi so sánh nhiều số viết dạng a×10n, chỉ được so trực tiếp số mũ n nếu mọi hệ số a đã ở đúng dạng chuẩn 1≤a<10; nếu chưa chuẩn thì phải chuẩn hoá hoặc quy về cùng một luỹ thừa trước.
Bài 6 · 1.22★★Trang 16— Tìm số mũ ẩn từ đẳng thức tích hoặc thương hai luỹ thừa cùng cơ số
Thay dấu "?" bằng số thích hợp: a) (32)5⋅(32)?=(32)8; b) (−43)?:(−43)7=(−43)2.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am⋅an=am+n.
Chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0,±1: am:an=am−n.
Hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0,±1 bằng nhau khi và chỉ khi hai số mũ bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế của mỗi đẳng thức đều là luỹ thừa của CÙNG một cơ số, đó là dấu hiệu dùng công thức cộng hoặc trừ số mũ khi nhân hoặc chia hai luỹ thừa cùng cơ số, thay vì tính giá trị cụ thể của từng luỹ thừa. Chọn hướng đưa về đẳng thức số mũ vì cơ số đều khác 0,±1 nên hai luỹ thừa bằng nhau khi và chỉ khi số mũ bằng nhau. Bẫy của câu b là dấu hai chấm chỉ phép CHIA, số mũ ẩn đứng ở luỹ thừa BỊ chia nên phải trừ chứ không được cộng.
1Cách 1. Đưa về đẳng thức số mũ rồi giải
Áp dụng công thức cộng số mũ khi nhân và trừ số mũ khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số, đưa mỗi đẳng thức luỹ thừa về một đẳng thức số mũ đơn giản.
a) (32)5⋅(32)?=(32)5+?, mà đề cho bằng (32)8 nên 5+?=8
?=8−5=3
b) (−43)?:(−43)7=(−43)?−7, mà đề cho bằng (−43)2 nên ?−7=2
?=2+7=9
Vậy a) ?=3; b) ?=9.
2Cách 2. Thử trực tiếp giá trị để kiểm chứng
Thử thay các giá trị số mũ nghi vấn vào ô trống và tính lại vế trái để đối chiếu đúng với vế phải đã cho.
a) thử ?=3: (32)5⋅(32)3=(32)5+3=(32)8, đúng bằng vế phải
b) thử ?=9: (−43)9:(−43)7=(−43)9−7=(−43)2, đúng bằng vế phải
Thử trực tiếp cũng xác nhận ?=3 ở câu a và ?=9 ở câu b, khớp Cách 1.
3Cách 3. Coi số mũ là ẩn trong phép tìm số hạng hoặc số bị trừ chưa biết
Coi số mũ cần tìm như một ẩn số trong phép cộng hoặc phép trừ đơn giản của các số mũ, dùng đúng quy tắc tìm số hạng hoặc số bị trừ chưa biết đã học.
a) 5+?=8, ? là số hạng chưa biết nên ?=8−5
?=3
b) ?−7=2, ? là số bị trừ chưa biết nên ?=2+7
?=9
Coi số mũ là ẩn trong phép cộng, phép trừ quen thuộc cũng cho ?=3 và ?=9, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về đúng một đẳng thức số mũ; khác nhau ở chỗ Cách 1 và Cách 3 tính trực tiếp còn Cách 2 phải thử rồi kiểm tra lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì viết thẳng đẳng thức số mũ rồi giải, không phải thử đoán như Cách 2.
Đáp số.a) ?=3; b) ?=9.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b nhiều bạn viết nhầm thành ?+7=2 (nhầm phép chia thành phép cộng số mũ), ra ?=−5 vô lí; phải nhớ dấu hai chấm là phép CHIA nên số mũ phải TRỪ: ?−7=2, đúng ra ?=9.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: từ ax⋅ay=ax+y và ax:ay=ax−y, luôn tìm được số mũ còn thiếu bằng một phép cộng hoặc trừ đơn giản, kể cả khi số mũ đã biết là số lớn.
Bài 7 · 1.23★★Trang 16— Tính luỹ thừa liền kề dựa vào một luỹ thừa đã biết, không dùng máy tính
Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính: a) (−5)7, biết (−5)6=15625; b) 212, biết 211=2048.
Kiến thức cần nhớ
Tách luỹ thừa liền bậc: an+1=an⋅a.
Luỹ thừa bậc lẻ của một số âm luôn mang dấu âm; luỹ thừa bậc chẵn luôn mang dấu dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn giá trị của một luỹ thừa gần với luỹ thừa cần tìm, chỉ lệch đúng 1 đơn vị số mũ, đó là dấu hiệu tách luỹ thừa cần tìm thành tích của luỹ thừa đã biết với đúng một thừa số cơ số. Chọn hướng tách an+1=an⋅a vì chỉ cần một phép nhân duy nhất là ra kết quả. Bẫy ở câu a là cơ số âm, nhân thêm một lần −5 sẽ đổi dấu kết quả, dễ quên mất dấu trừ.
1Cách 1. Tách thành luỹ thừa đã biết nhân thêm cơ số
Tách (−5)7=(−5)6⋅(−5) và 212=211⋅2, thay số đã cho vào rồi nhân thêm đúng một lần cơ số.
a) (−5)7=(−5)6+1=(−5)6⋅(−5)
=15625⋅(−5)
=−78125
b) 212=211+1=211⋅2
=2048⋅2
=4096
Vậy (−5)7=−78125 và 212=4096.
2Cách 2. Dựng lại từ luỹ thừa nhỏ để đối chiếu số liệu
Nhân trực tiếp cơ số theo từng bậc nhỏ để dựng lại đúng (−5)6 và 211 trước, xác nhận số liệu đề cho rồi nhân thêm một lần cơ số như Cách 1.
a) (−5)3=−125; (−5)6=[(−5)3]2=(−125)2=15625, khớp đề cho
(−5)7=(−5)6⋅(−5)=15625⋅(−5)=−78125
b) 210=1024; 211=210⋅2=1024⋅2=2048, khớp đề cho
212=211⋅2=2048⋅2=4096
Dựng lại từ luỹ thừa nhỏ cũng xác nhận (−5)7=−78125 và 212=4096, khớp Cách 1.
3Cách 3. Xét dấu trước rồi mới nhân giá trị tuyệt đối
Xác định dấu của kết quả trước bằng tính chẵn lẻ của số mũ, rồi chỉ cần nhân các giá trị tuyệt đối mà không lo nhầm dấu giữa chừng.
a) số mũ 7 là số lẻ nên (−5)7 mang dấu âm; giá trị tuyệt đối (−5)7=(−5)6⋅5=15625⋅5=78125
(−5)7=−78125
b) cơ số 2 dương nên 212 luôn dương: 212=211⋅2=2048⋅2=4096
Xét dấu trước rồi nhân trị tuyệt đối cũng cho (−5)7=−78125 và 212=4096.
Nhận xét. Với cơ số âm, nên chốt dấu của kết quả trước khi nhân, tránh việc nhân xong quên đổi dấu ở bước cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần đúng một phép nhân, tận dụng thẳng dữ kiện đề cho; Cách 2 chỉ nên dùng khi nghi ngờ số liệu đề cho có đúng hay không.
Đáp số.a) (−5)7=−78125; b) 212=4096.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn ở câu a quên xét dấu, nhân 15625⋅5=78125 rồi ghi luôn kết quả dương; vì số mũ 7 là số lẻ và cơ số âm nên kết quả phải mang dấu âm, đúng ra là (−5)7=−78125.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: biết an thì tính được ngay an+1=an⋅a, an+2=an⋅a2, cách này dùng để tính nhanh cả một dãy luỹ thừa liên tiếp mà không cần nhân lại từ đầu mỗi lần.
Bài 8 · 1.24★★★Trang 16— Điền luỹ thừa còn thiếu vào hình vuông có tích mỗi hàng, cột, đường chéo bằng nhau
Hình vuông dưới đây có tính chất: mỗi ô ghi một luỹ thừa của 2, tích các số trong mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng nhau. Hãy điền các luỹ thừa của 2 còn thiếu vào các ô trống A,B,C,D (xem hình).
Kiến thức cần nhớ
Nhân các luỹ thừa cùng cơ số: 2a⋅2b⋅2c=2a+b+c.
Hai luỹ thừa cùng cơ số 2 bằng nhau khi và chỉ khi số mũ bằng nhau.
Tích ba số bằng nhau ở mọi hàng, cột, đường chéo của luỹ thừa cùng cơ số tương đương tổng ba số mũ tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường chéo của hình vuông đã có đủ cả ba ô, đó là dấu hiệu dùng ngay đường chéo để suy ra tích chung của mọi hàng, cột, đường chéo mà không cần đoán mò. Vì các ô đều là luỹ thừa của 2 nên tích bằng nhau tương đương TỔNG các số mũ bằng nhau, đưa bài toán nhân luỹ thừa về bài toán cộng số mũ đơn giản hơn hẳn. Bẫy là nhầm lẫn giữa cộng số mũ với cộng thẳng giá trị của luỹ thừa, dẫn đến toàn bộ hệ tính sai.
1Cách 1. Dùng đường chéo chính suy tổng số mũ chung rồi tìm từng hàng
Đường chéo chính đã biết đủ cả ba ô nên cộng ngay ba số mũ để ra tổng chung, sau đó dùng tổng đó trừ đi hai ô đã biết của mỗi hàng để tìm ô còn thiếu trong hàng đó.
Đường chéo chính (ô trên-trái, ô giữa, ô dưới-phải): 24⋅25⋅26=24+5+6=215, đây là tích chung của mọi hàng, cột, đường chéo
Hàng 1: 24⋅A⋅22=215 nên số mũ của A là 15−4−2=9, tức A=29
Hàng 3: 28⋅D⋅26=215 nên số mũ của D là 15−8−6=1, tức D=21
Cột 1: 24⋅B⋅28=215 nên số mũ của B là 15−4−8=3, tức B=23
Cột 3: 22⋅C⋅26=215 nên số mũ của C là 15−2−6=7, tức C=27
Vậy A=29, B=23, C=27, D=21.
2Cách 2. Dùng đường chéo phụ để đối chiếu rồi tìm theo cột
Đường chéo phụ cũng đã biết đủ cả ba ô nên tính lại tích chung để đối chiếu, sau đó tìm các ô còn thiếu theo cột và theo hàng còn lại.
Đường chéo phụ (ô trên-phải, ô giữa, ô dưới-trái): 22⋅25⋅28=22+5+8=215, đúng khớp với tích chung tính ở đường chéo chính
Cột 2: A⋅25⋅D=215, nên số mũ của A cộng số mũ của D bằng 15−5=10
Hàng 2: B⋅25⋅C=215, nên số mũ của B cộng số mũ của C bằng 15−5=10
Kết hợp với hàng 1 và cột 1 như Cách 1: A=29, D=21 có tổng số mũ 9+1=10, khớp; B=23, C=27 có tổng số mũ 3+7=10, khớp
Đối chiếu bằng đường chéo phụ cũng cho đúng A=29, B=23, C=27, D=21 như Cách 1.
3Cách 3. Đặt số mũ là ẩn rồi lập hệ đẳng thức tổng
Gọi số mũ của A,B,C,D lần lượt là a,b,c,d, lập các đẳng thức tổng số mũ bằng 15 cho từng hàng, cột rồi giải, không cần nhận ra đường chéo nào đã biết đủ trước.
Từ hai đường chéo: 4+5+6=15 và 2+5+8=15, xác nhận tích chung ứng với tổng số mũ 15
Hàng 1: 4+a+2=15 nên a=9
Cột 1: 4+b+8=15 nên b=3
Cột 3: 2+c+6=15 nên c=7
Hàng 3: 8+d+6=15 nên d=1
Giải hệ số mũ cũng cho A=29, B=23, C=27, D=21, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Lập hệ số mũ tổng quát dùng được cho mọi hình vuông luỹ thừa dù đường chéo có sẵn đủ dữ liệu hay không, còn Cách 1 và Cách 2 chỉ nhanh khi may mắn có sẵn một đường chéo đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đường chéo chính đã cho đủ ba ô ngay từ đầu bài, cộng số mũ một lần là ra tích chung, nhanh hơn hẳn việc lập cả hệ bốn ẩn như Cách 3.
Đáp số.A=29, B=23, C=27, D=21; tích chung của mọi hàng, cột, đường chéo là 215.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng thẳng giá trị luỹ thừa thay vì cộng số mũ, chẳng hạn tính hàng 1 bằng 24+A+22=215 (dùng dấu cộng thay dấu nhân), dẫn đến phương trình hoàn toàn sai; phải nhớ đây là TÍCH nên cộng SỐ MŨ chứ không cộng giá trị.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với hình vuông n×n ghi luỹ thừa cùng cơ số có tích mỗi hàng, cột, đường chéo bằng nhau, bài toán luôn quy được về hình vuông cộng của các số mũ — một dạng toán cổ điển với tổng mỗi hàng bằng nhau.
Bài 9 · 1.25★★Trang 16— Tìm số mũ tự nhiên từ đẳng thức chứa luỹ thừa
Tìm số tự nhiên n, biết: a) 5n⋅(51)3=53; b) 4⋅3n=324.
Kiến thức cần nhớ
Luỹ thừa của nghịch đảo: (a1)n=a−n, nên am⋅(a1)n=am−n.
Hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0,±1 bằng nhau khi và chỉ khi số mũ bằng nhau.
Muốn tìm thừa số chưa biết trong một tích, lấy tích chia cho thừa số đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có luỹ thừa của 5 nhân với luỹ thừa của 51, đó là dấu hiệu đưa (51)3 về luỹ thừa của 5 với số mũ âm rồi cộng số mũ, để cả vế trái quy về một luỹ thừa DUY NHẤT của 5 so sánh với vế phải. Câu b có hệ số 4 đứng trước luỹ thừa của 3, phải cô lập 3n trước bằng phép chia rồi mới phân tích 81 ra luỹ thừa của 3. Bẫy của câu a là quên đổi dấu số mũ khi đưa (51)3 về cơ số 5, dễ cộng nhầm thành n+3 thay vì n−3.
1Cách 1. Đưa vế trái về một luỹ thừa rồi so số mũ
Đưa vế trái câu a về đúng một luỹ thừa của 5 bằng cách cộng số mũ, so với vế phải để tìm n; câu b cô lập luỹ thừa 3n trước khi phân tích số ra luỹ thừa của 3.
a) 5n⋅(51)3=5n⋅5−3=5n−3
5n−3=53 nên n−3=3
n=6
b) 4⋅3n=324 nên 3n=324:4=81
81=34 nên 3n=34, do đó n=4
Vậy a) n=6; b) n=4.
2Cách 2. Thử trực tiếp giá trị để kiểm chứng
Thử thay lần lượt số tự nhiên dự đoán vào từng đẳng thức để kiểm tra, không cần dùng số mũ âm.
a) thử n=6: 56⋅(51)3=56⋅1251=12515625=125=53, đúng bằng vế phải
b) thử n=4: 4⋅34=4⋅81=324, đúng bằng vế phải
Thử trực tiếp cũng xác nhận n=6 và n=4, khớp Cách 1.
3Cách 3. Rút gọn phân số ở câu a, đặt ẩn phụ ở câu b
Ở câu a viết (51)3 dưới dạng phân số 531 rồi rút gọn theo quy tắc chia luỹ thừa cùng cơ số, không cần dùng số mũ âm; câu b đặt x=3n để đưa về phương trình bậc nhất quen thuộc rồi mới đổi lại thành luỹ thừa.
a) 5n⋅(51)3=5n⋅531=535n=5n−3
5n−3=53 nên n−3=3, n=6
b) đặt x=3n, đẳng thức trở thành 4x=324
x=324:4=81
81=34 nên x=3n=34, do đó n=4
Rút gọn phân số và đặt ẩn phụ cũng cho n=6 và n=4, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách đặt ẩn phụ x=3n ở câu b giúp nhìn bài toán như một phép tìm thừa số quen thuộc, đỡ e ngại luỹ thừa hơn khi mới học dạng này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đưa thẳng về một luỹ thừa duy nhất rồi so số mũ, không cần thử nhiều giá trị như Cách 2.
Đáp số.a) n=6; b) n=4.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a nhiều bạn cộng nhầm số mũ thành 5n+3=53 rồi ra n=0, do quên rằng (51)3=5−3 mang số mũ ÂM chứ không phải dương; phải trừ số mũ mới đúng, ra n=6.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: phương trình an⋅a−k=am luôn đưa được về n−k=m nên n=m+k; còn c⋅an=d luôn giải được an=d:c rồi phân tích d:c ra đúng luỹ thừa của a.
Bài 10 · 1.26★★★Trang 16— Rút gọn phân thức chứa luỹ thừa lớn bằng cách đưa về cùng cơ số nguyên tố và đặt nhân tử chung
Tính A=913+2722710+95.
Kiến thức cần nhớ
Luỹ thừa của luỹ thừa: (am)n=am⋅n.
Đặt nhân tử chung: am+an=amin(m,n)(a∣m−n∣+1) khi m=n.
Chỉ được cộng số mũ khi NHÂN hai luỹ thừa cùng cơ số; phép cộng hai luỹ thừa không cộng số mũ.
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu đều là tổng của hai luỹ thừa với cơ số 27 và 9, đều là luỹ thừa của 3, đó là dấu hiệu phải đưa tất cả về cơ số 3 trước khi cộng hay rút gọn, vì số mũ quá lớn không thể tính trực tiếp giá trị. Chọn hướng đặt nhân tử chung sau khi quy về cùng cơ số vì cả tử và mẫu đều xuất hiện lại đúng thừa số 320+1, giúp rút gọn cả biểu thức về một luỹ thừa duy nhất. Bẫy là cộng số mũ khi cộng hai luỹ thừa, trong khi phép CỘNG hai luỹ thừa khác số mũ không được gộp số mũ như phép NHÂN.
1Cách 1. Đưa về cơ số 3 rồi đặt nhân tử chung
Đưa cả bốn luỹ thừa 2710,95,913,272 về cùng cơ số 3, rồi đặt nhân tử chung ở tử và ở mẫu để rút gọn phân thức.
Đặt ẩn phụ t=36 cũng dẫn về kết quả A=81, khớp Cách 1.
3Cách 3. Chia tử và mẫu cho luỹ thừa nhỏ nhất trước khi gộp
Chia cả tử và mẫu cho luỹ thừa nhỏ nhất xuất hiện trong toàn phân thức là 36 ngay từ đầu, đưa các số mũ về nhỏ hơn trước khi cộng, thay vì cộng xong mới đặt nhân tử chung như Cách 1.
A=326+36330+310=(326+36):36(330+310):36
=320+1324+34
=320+134(320+1)
=34=81
Chia trước cho luỹ thừa nhỏ nhất cũng cho A=81, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách chỉ khác thời điểm đặt nhân tử chung hay chia bớt cho luỹ thừa nhỏ nhất, bản chất đều dựa vào việc 320+1 xuất hiện lại giống hệt nhau ở cả tử và mẫu sau khi quy về cơ số 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì quy về cơ số 3 rồi đặt nhân tử chung là thao tác trực tiếp nhất, không cần đặt thêm ẩn phụ như Cách 2.
Đáp số.A=81.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng luôn số mũ khi gộp 330+310 thành 340 vì nhầm với quy tắc nhân luỹ thừa cùng cơ số; phép CỘNG hai luỹ thừa khác số mũ không được gộp số mũ, phải đặt nhân tử chung 310(320+1) mới đúng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mọi phân thức dạng a3k−4+ak−4a3k+ak cùng cơ số a đều rút gọn được về một luỹ thừa đơn giản bằng cách đưa về cùng cơ số rồi đặt nhân tử chung phần mũ nhỏ nhất.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-7-kn/bai-3-luy-thua-voi-so-mu-tu-nhien-cua-mot-so-huu-ti.jsp · https://loigiaihay.com/bai-3-luy-thua-voi-so-mu-tu-nhien-cua-mot-so-huu-ti-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e26725.html