Chương III. Góc và đường thẳng song song

Bài 8. Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 3.1Trang 36Nhận biết hai góc kề bù trên hình vẽ
Cho Hình 3.4, kể tên các cặp góc kề bù.
xyzHa)EFDIb)
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
  • Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu đọc hình để gọi tên, dấu hiệu nhận dạng là tìm cặp góc có chung một cạnh còn hai cạnh kia nằm trên cùng một đường thẳng (hai tia đối nhau). Ở mỗi hình nhỏ chỉ có đúng một đường thẳng và một tia chắn ngang nên chỉ có đúng một cặp góc kề bù. Bẫy là dễ nhầm hai góc chỉ đứng cạnh nhau (kề nhau) nhưng cạnh còn lại không tạo thành đường thẳng thì không phải kề bù.
1Cách 1. Xét từng hình, tìm cạnh chung và đường thẳng chứa hai cạnh còn lại

Ở mỗi hình, tìm tia nằm giữa một đường thẳng rồi ghép với hai nửa đường thẳng đó thành hai góc kề bù.

Hình a: đường thẳng đi qua , tia chắn ngang tạo hai góc có chung cạnh , hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
Hình b: đường thẳng đi qua , tia chắn ngang tạo hai góc có chung cạnh , hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.

Vậy các cặp góc kề bù là (hình a); (hình b).

2Cách 2. Liệt kê mọi góc rồi loại theo định nghĩa

Ghi ra mọi góc có đỉnh (hoặc ) tạo bởi hai tia bất kỳ trong hình, sau đó chỉ giữ lại cặp thoả định nghĩa kề bù.

Tại chỉ có ba tia nên chỉ có một cặp góc chung cạnh ; vì đối nhau nên đây là cặp kề bù duy nhất.
Tại chỉ có ba tia nên chỉ có một cặp góc chung cạnh ; vì đối nhau nên đây là cặp kề bù duy nhất.

Vậy mỗi hình chỉ có đúng một cặp góc kề bù, trùng kết quả Cách 1: .

3Cách 3. Nhận diện qua tổng số đo bằng 180°

Hai góc kề bù luôn có tổng số đo vì cùng nằm về hai phía của một đường thẳng; dùng dấu hiệu này để khẳng định lại cặp góc đã chọn.

là góc bẹt (do đối nhau).
là góc bẹt (do đối nhau).

Vậy cả hai cặp góc trên đều thoả tổng , khẳng định lại chúng là các cặp góc kề bù.

Nhận xét. Cách 3 tiện để kiểm tra ngược lại đáp số của Cách 1, Cách 2 mà không cần nhìn lại hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng từ hình ra cạnh chung và đường thẳng chứa hai cạnh còn lại, nhanh hơn liệt kê hết mọi góc rồi loại như Cách 2.
Đáp số. Hình a: . Hình b: .
Sai lầm thường gặp. Nhầm hai góc chỉ đứng kề nhau trên hình (ví dụ và một góc bất kỳ khác không thẳng hàng với ) là kề bù, trong khi kề bù đòi hỏi hai cạnh còn lại phải là hai tia đối nhau chứ không chỉ là "nhìn gần nhau".
🚀 Mở rộng. Nếu vẽ thêm tia thứ hai chắn qua (ngoài ) thì số cặp góc kề bù nhận được sẽ tăng theo số tia thêm vào, mỗi tia mới lại tạo đúng một cặp kề bù mới với đường thẳng gốc.
Bài 2 · 3.2Trang 37Nhận biết góc đối đỉnh và góc kề bù trên hình vẽ
Cho Hình 3.5.
a) Gọi tên các cặp góc đối đỉnh.
b) Gọi tên góc kề bù với .
ABCDO
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
  • Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hình có hai đường thẳng cắt nhau tại nên là hai tia đối nhau và cũng là hai tia đối nhau — đây chính là dấu hiệu của góc đối đỉnh. Với góc kề bù, chỉ cần tìm các góc có chung một cạnh với mà cạnh còn lại đối nhau. Bẫy hay gặp là chỉ gọi được một góc kề bù trong khi thực ra có hai góc (mỗi cạnh của đều cho một góc kề bù riêng).
1Cách 1. Xét từng cặp cạnh đối nhau để tìm góc đối đỉnh

thẳng hàng và thẳng hàng, ghép cạnh của đường thẳng này với cạnh của đường thẳng kia để tìm các cặp góc đối đỉnh.

đối ; đối nên đối đỉnh với .
Tương tự đối đỉnh với (cạnh đối , cạnh đối ).

Vậy hai cặp góc đối đỉnh là ; .

2Cách 2. Tìm góc kề bù bằng cách xét từng cạnh của

Góc kề bù với phải có một cạnh trùng với hoặc , cạnh còn lại là tia đối của cạnh kia trong .

Chung cạnh , cạnh còn lại đối với (vì đối ): được góc .
Chung cạnh , cạnh còn lại đối với (vì đối ): được góc .

Vậy kề bù với cả .

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng tổng bốn góc quanh điểm

Bốn góc quanh điểm có tổng ; dùng tính chất góc đối đỉnh bằng nhau và góc kề bù có tổng để kiểm tra chéo hai câu a), b).

(đối đỉnh) và (đối đỉnh), đặt , .
, đúng bằng tổng của hai góc kề bù .

Vậy kết quả câu a) và b) ở Cách 1, Cách 2 là nhất quán với nhau.

Nhận xét. Cách 3 không cần dùng để tìm tên góc, chỉ dùng để soát lại đáp số của hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 và Cách 2 kết hợp: đọc thẳng cặp tia đối nhau trên hình để suy ra ngay cả góc đối đỉnh lẫn góc kề bù, không cần tính toán gì thêm.
Đáp số. a) đối đỉnh ; đối đỉnh . b) Góc kề bù với .
Sai lầm thường gặp. Chỉ nêu một góc kề bù với (thường là ) mà quên góc ở phía cạnh ; thực chất mỗi góc có hai góc kề bù, ứng với hai cạnh của nó.
🚀 Mở rộng. Nếu vẽ thêm đường thẳng thứ ba cũng đi qua thì số cặp góc đối đỉnh sẽ tăng lên: với đường thẳng phân biệt cùng qua một điểm, số cặp góc đối đỉnh là .
Bài 3 · 3.3★★Trang 37Tính góc kề bù và góc đối đỉnh khi biết một góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau
Vẽ hai đường thẳng cắt nhau tại điểm sao cho . Tính các góc , , .
120°xymnO
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc kề bù có tổng số đo bằng .
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau và hỏi ba góc còn lại — dấu hiệu của dạng dùng liên tiếp tính chất kề bù rồi đối đỉnh. Từ suy ra bằng kề bù, rồi từ suy tiếp cũng bằng kề bù, còn có thể suy trực tiếp bằng đối đỉnh với để đi tắt. Bẫy là dễ nhầm cặp nào kề bù với cặp nào khi bốn tia đứng xen kẽ nhau quanh .
1Cách 1. Đi vòng liên tiếp bằng tính chất kề bù

đối nhau và đối nhau nên đi một vòng quanh , mỗi lần sang một tia kế tiếp là một lần dùng kề bù.

Vậy , , .

2Cách 2. Dùng đối đỉnh để rút ngắn

Nhận ra ngay là góc đối đỉnh của hai góc đã biết, khỏi phải đi vòng từng bước.

(kề bù)
(đối đỉnh với , vì đối , đối )
(đối đỉnh với )

Vậy , , , trùng Cách 1.

3Cách 3. Đặt tổng bốn góc quanh bằng

Bốn góc liên tiếp quanh có tổng ; kết hợp với cặp góc đối đỉnh bằng nhau để lập phương trình.

(đối đỉnh) và (đối đỉnh), đặt

Vậy , trùng hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 là ngắn nhất vì dùng thẳng đối đỉnh, không phải lặp lại phép trừ nhiều lần như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra ngay hai cặp góc đối đỉnh để suy luôn mà không cần đi vòng ba bước trừ liên tiếp như Cách 1.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng đối đỉnh với (sai vì hai góc này chung cạnh , không phải đối đỉnh); đối đỉnh của phải là .
🚀 Mở rộng. Nếu thay bằng góc bất kỳ () thì — công thức tổng quát cho mọi trường hợp hai đường thẳng cắt nhau.
Bài 4 · 3.4★★Trang 37Tính góc khi biết tia phân giác, kết hợp tia đối
Vẽ . Vẽ tia phân giác của .
a) Tính .
b) Vẽ tia là tia đối của tia . Tính .
xmnyA
Kiến thức cần nhớ
  • Tia phân giác của một góc chia góc đó thành hai góc bằng nhau, mỗi góc bằng nửa góc ban đầu.
  • Hai góc kề bù có tổng số đo bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu là cụm "tia phân giác" — cho biết ngay . Câu b) thêm tia đối của nên kề bù, đi tiếp một bước trừ là ra đáp số. Bẫy ở chỗ dễ nhầm với (góc kề bù của toàn bộ chứ không phải chỉ ).
1Cách 1. Dùng định nghĩa tia phân giác rồi kề bù

Tính nửa góc từ định nghĩa phân giác, sau đó dùng kề bù cho câu b).

(vì kề bù, do đối )

Vậy .

2Cách 2. Đặt số đo các tia trên một trục góc quanh

Gán mỗi tia một số đo theo cùng một chiều quanh để tính trực tiếp bằng một phép trừ, không cần xét tia nào nằm giữa tia nào.

Đặt ứng với , ứng với , (tia phân giác) ứng với
đối nên ứng với , tức theo chiều dương

Vậy , trùng Cách 1.

3Cách 3. Dùng tổng bốn góc liên tiếp quanh điểm bằng

Bốn tia theo đúng thứ tự quanh tạo thành bốn góc liên tiếp có tổng ; đã biết ba trong bốn góc đó nên suy ra góc còn lại.

(tính chất tia phân giác)
(kề bù với , vì cùng nhìn từ tia tới hai tia đối nhau )

Vậy , khớp Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 2 (đặt số đo trên trục góc) là nhanh và chắc chắn nhất, tránh phải xét tia nào nằm giữa tia nào như khi suy luận hình học thuần tuý.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai bước (chia đôi rồi kề bù), ngắn hơn hẳn việc đặt toạ độ góc như Cách 2 hay cộng bốn góc quanh điểm như Cách 3.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Tính , tức nhầm lấy kề bù của thay vì kề bù của — vì tia đối là của chứ không phải của .
🚀 Mở rộng. Nếu thay bằng góc bất kỳ thì — hai góc này luôn là hai góc kề bù của nhau.
Bài 5 · 3.5Trang 37Tính góc gốc khi biết tia phân giác và một nửa góc
Cho Hình 3.6. Biết tia là tia phân giác của . Tính .
55°?xzyO
Kiến thức cần nhớ
  • Tia phân giác của một góc chia góc đó thành hai góc bằng nhau, mỗi góc bằng nửa góc ban đầu.
  • Ngược lại, nếu biết một nửa thì góc ban đầu gấp đôi nửa đó.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho sẵn số đo và tia là phân giác, dấu hiệu là áp dụng ngược định nghĩa phân giác: góc gốc gấp đôi một nửa đã biết. Bẫy duy nhất là đọc nhầm số đo cho trên hình ứng với góc nào (góc hay cả góc ).
1Cách 1. Nhân đôi trực tiếp từ định nghĩa phân giác

là tia phân giác nên .

Vậy .

2Cách 2. Cộng hai nửa góc bằng nhau

Thay vì nhân đôi, cộng trực tiếp hai góc bằng nhau do tia phân giác tạo ra.

(tính chất phân giác)

Vậy , trùng Cách 1.

3Cách 3. Lập phương trình với ẩn là góc cần tìm

Gọi , dùng định nghĩa phân giác để lập phương trình theo rồi giải ngược lại.

theo định nghĩa phân giác

Vậy .

Nhận xét. Ba cách chỉ là ba cách viết khác nhau của cùng một phép nhân đôi, Cách 1 là gọn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng nhân đôi là ra ngay đáp số, không cần đặt ẩn như Cách 3.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm do lẫn với công thức kề bù, trong khi tia phân giác không liên quan đến kề bù mà chỉ chia đôi góc.
🚀 Mở rộng. Nếu thì với mọi thoả (để vẫn nhỏ hơn góc bẹt).
Bài 6 · 3.6Trang 37Tính góc kề bù khi biết một góc
Vẽ . Vẽ là góc kề bù với .
140°40°xyzA
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
  • Hai góc kề bù có tổng số đo bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Cụm "góc kề bù" là dấu hiệu áp dụng thẳng công thức tổng hai góc kề bù bằng . Không có bẫy phức tạp, chỉ cần xác định đúng tia phải là tia đối của (không phải của ) thì mới kề bù với .
1Cách 1. Áp dụng thẳng công thức tổng hai góc kề bù

kề bù nên tổng của chúng bằng .

Vậy .

2Cách 2. Xem là góc bẹt rồi trừ

là tia đối của nên là góc bẹt; chính là phần còn lại sau khi bớt đi .

(góc bẹt vì đối nhau)

Vậy , trùng Cách 1.

3Cách 3. Đặt số đo các tia trên một trục góc quanh

Gán số đo cho từng tia theo cùng một chiều quanh rồi tính bằng một phép trừ trực tiếp, không cần nêu lý do kề bù.

Đặt ứng với , ứng với
đối nên ứng với

Vậy , khớp Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép trừ cho ; Cách 1 gọn nhất vì không phải đặt thêm toạ độ góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ duy nhất, nhanh hơn Cách 2 phải nêu thêm lý do .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Vẽ nhầm là tia đối của thay vì của , khi đó góc kề bù sẽ tính theo cạnh sai và ra kết quả không đúng với yêu cầu "kề bù với ".
🚀 Mở rộng. Nếu với thì ; khi thì , tức cả hai góc kề bù đều là góc vuông.
Bài 7 · 3.7★★★Trang 37Tính góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù
Cho góc bẹt . Vẽ tia sao cho . Vẽ tia là tia phân giác của góc . Vẽ tia là tia phân giác của góc .
a) Tính số đo góc .
b) Tính số đo góc .
c) Tính số đo góc .
xyzmnO
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc kề bù có tổng số đo bằng .
  • Tia phân giác chia góc thành hai phần bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một góc bẹt bị chia bởi tia thành hai góc kề bù , rồi lấy phân giác của từng góc — dấu hiệu của dạng "góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù", vốn luôn cho kết quả . Câu a), b) chỉ là chia đôi trực tiếp, còn câu c) là bẫy chính: phải xác định đúng nằm ở đâu so với rồi cộng đúng hai phần chứ không phải trừ.
1Cách 1. Tính từng góc theo đúng thứ tự đề hỏi

Tính bằng kề bù, rồi chia đôi hai góc để ra ; cuối cùng cộng hai nửa còn lại quanh để ra .

Vậy , , .

2Cách 2. Dùng công thức nửa tổng cho góc tạo bởi hai tia phân giác

Với hai góc kề bù có tia phân giác , góc vì mỗi tia phân giác đóng góp đúng một nửa góc của mình vào .

,

Vậy , , , trùng Cách 1.

3Cách 3. Trừ trực tiếp từ góc bẹt

Tính bằng cách lấy góc bẹt trừ đi hai góc nằm hai bên.

, (tính như Cách 1)

Vậy , trùng hai cách trên; đây cũng là cách ngắn nhất khi đã biết .

Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc vào số đo của — hai tia phân giác của hai góc kề bù luôn vuông góc với nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 sau khi đã có : chỉ một phép trừ từ góc bẹt , ngắn hơn cộng như Cách 1.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Tính (ra số âm vô nghĩa) do nhầm nằm cùng phía; thực ra thuộc góc còn thuộc góc , hai phần phải cộng lại qua chứ không trừ.
🚀 Mở rộng. Kết quả đúng với MỌI vị trí của tia trên góc bẹt (không riêng ): hai tia phân giác của hai góc kề bù bất kỳ luôn vuông góc — đây là một định lí quen thuộc đáng nhớ.
Bài 8 · 3.8★★★Trang 37Tính góc qua tia đối và tia phân giác, xét tính chất tia phân giác của góc mới
Vẽ . Vẽ tia là tia đối của tia . Vẽ tia là tia phân giác của góc .
a) Tính .
b) Vẽ tia là tia đối của tia . Tia có phải là tia phân giác của góc không? Vì sao?
xyzmnO
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc kề bù có tổng số đo bằng .
  • Tia là tia phân giác của khi nằm giữa hai tia .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ là kề bù rồi chia đôi như các bài trước. Câu b) là trọng tâm: phải kiểm tra tia có nằm giữa hai tia và có chia đôi góc hay không — dấu hiệu là tính riêng rồi so sánh, chứ không suy luận cảm tính từ hình vẽ. Bẫy là quên chứng minh tia nằm giữa trước khi kết luận là tia phân giác.
1Cách 1. Tính từng góc theo tia đối và tia phân giác, rồi so sánh trực tiếp

Tính bằng kề bù, chia đôi ra ; sau đó dùng kề bù thêm hai lần nữa để tính rồi , cuối cùng so sánh với .

(vì đối nhau)
(vì nằm giữa , còn đối )
(vì đối , hai góc kề bù)

Vậy ; vì và tia nằm giữa hai tia (do nằm về hai phía của đường thẳng chứa qua ) nên là tia phân giác của .

2Cách 2. Dùng góc là góc bẹt để suy ra rồi so sánh với

đối nhau, tính bằng kề bù với , rồi so sánh với để kết luận nhanh hơn việc tính riêng .

(tính như Cách 1)
(kề bù vì đối nhau)

Vậy ; kết hợp nằm giữa (vì với cùng phía) suy ra là tia phân giác của .

3Cách 3. Đặt toạ độ góc quanh để kiểm chứng bằng số

Gắn mỗi tia với một số đo góc so với (chiều dương), tính vị trí từng tia rồi so sánh trực tiếp bằng hiệu hai số đo — cách này tránh mọi nhầm lẫn về "tia nào nằm giữa".

Đặt ứng với , ứng với (vì ), ứng với (vì đối )
là phân giác của nên ứng với , suy ra
đối nên ứng với ; khoảng cách từ đến , từ đến cũng là

Vậy ; vì cách đều ( mỗi bên) và nằm giữa chúng nên là tia phân giác của , khớp hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 (đặt số đo góc quanh ) là cách chắc chắn nhất để tránh sai sót khi xét "tia nào nằm giữa", nên dùng để kiểm tra lại hai cách suy luận hình học ở trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để trình bày (đúng chuẩn suy luận hình học từng bước), nhưng nên nháp nhanh bằng Cách 3 (đặt số đo góc quanh ) để chắc chắn không nhầm tia nào nằm giữa trước khi kết luận câu b).
Đáp số. . Tia là tia phân giác của nằm giữa .
Sai lầm thường gặp. Kết luận ngay " là tia phân giác của " chỉ vì nhìn hình thấy đối xứng, mà không tính để so sánh với và không kiểm tra tia có nằm giữa hai tia hay không — thiếu một trong hai điều kiện thì chưa đủ căn cứ gọi là tia phân giác.
🚀 Mở rộng. Nếu thay bằng góc bất kỳ () thì và tia vẫn luôn là tia phân giác của — đây là tính chất tổng quát của "tia phân giác của góc kề bù" kết hợp tia đối.