Bài 1 · Câu 1★Trang 20— Nhận diện số hữu tỉ âm trong các tập số đã học
Số −71 là: A. Số tự nhiên; B. Số nguyên; C. Số hữu tỉ dương; D. Số hữu tỉ.
Kiến thức cần nhớ
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ba với a,b∈Z, b=0; tập số hữu tỉ chứa cả số tự nhiên và số nguyên.
Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn 0; số hữu tỉ âm là số hữu tỉ nhỏ hơn 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một phân số có dấu trừ ở tử, dấu hiệu đầu tiên là số này âm nên loại ngay hai phương án số tự nhiên và số hữu tỉ dương. Chọn hướng loại trừ theo từng tập số từ hẹp đến rộng vì bốn phương án đã xếp sẵn theo cấp bậc tự nhiên — nguyên — hữu tỉ dương — hữu tỉ. Bẫy là nhầm 'số nguyên' với 'số hữu tỉ': −71 không rút gọn được về số nguyên nào nên không thể chọn B.
1Cách 1. Loại trừ theo từng tập số từ hẹp đến rộng
Xét lần lượt xem −71 có thuộc tập số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ dương hay không.
−71 là số âm nên không phải số tự nhiên (loại A)
−1 không chia hết cho 7 nên −71 không phải số nguyên (loại B)
−71<0 nên không phải số hữu tỉ dương (loại C)
Vậy −71 là số hữu tỉ, chọn đáp án D.
2Cách 2. Nhận diện trực tiếp theo định nghĩa số hữu tỉ
Đối chiếu −71 với dạng ba, a,b∈Z, b=0 của định nghĩa số hữu tỉ.
−71=7−1 với a=−1,b=7∈Z, b=0
Vậy −71 thoả đúng định nghĩa số hữu tỉ, chọn đáp án D.
3Cách 3. Biểu diễn trên trục số để loại trừ
Trên trục số, các điểm nguyên là …,−2,−1,0,1,2,…; xác định −71 nằm ở đâu so với các điểm đó.
−71 nằm xen giữa −1 và 0, không trùng điểm nguyên nào
Vậy −71 không phải số nguyên hay số tự nhiên, chỉ có thể là số hữu tỉ, chọn đáp án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì loại trừ đúng theo thứ tự bốn phương án đã cho, không cần nhớ lại định nghĩa dài dòng.
Đáp số.Đáp án D.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn phân vân giữa B và D vì thấy có phân số là nghĩ ngay tới số nguyên; phải thử −1 chia 7 không hết mới chắc chắn loại được B.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: phân số ba tối giản với ∣b∣>1 luôn là số hữu tỉ nhưng không bao giờ là số nguyên.
Bài 2 · Câu 2★Trang 20— Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số rồi đổi cơ số để đối chiếu đáp án
Kết quả của phép nhân 43.49 là: A. 46; B. 410; C. 166; D. 220.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am.an=am+n.
Luỹ thừa của luỹ thừa: (am)n=am.n.
🧠 Phân tích tư duy
Hai luỹ thừa cùng cơ số 4 nhân với nhau là dấu hiệu dùng công thức cộng số mũ trước, nhưng bốn phương án lại viết ở ba cơ số khác nhau (4,16,2) nên phải đổi cơ số mới đối chiếu được. Bẫy là dừng lại ở 412 rồi vội chọn B vì thấy số mũ '12' gần giống '10', trong khi 412=410.
1Cách 1. Cộng số mũ rồi đổi về cơ số 16
Cộng số mũ vì hai luỹ thừa cùng cơ số 4, sau đó đổi 412 về cơ số 16=42 để so với các phương án.
43.49=43+9=412
412=42.6=(42)6
Vậy 43.49=166, chọn đáp án C.
2Cách 2. Đổi cả hai thừa số về cơ số 2
Đưa 4=22 để tính toàn bộ tích theo cơ số 2, tiện so sánh với phương án D.
43.49=(22)3.(22)9=26.218
=26+18=224
Vậy 43.49=224=220 nên D sai; kết quả đúng vẫn là 166=(22)6=212… đối chiếu lại với Cách 1 cho 166, xác nhận đáp án C.
3Cách 3. Loại trừ bằng cách ước lượng số mũ
Không cần tính hết, chỉ cần thấy số mũ của kết quả cộng lại là 12 rồi so khớp với từng phương án.
43.49=412, mà 412=46 và 412=410 nên loại A, B
412=(42)6=166 trùng khớp phương án C
Vậy đáp án đúng là C, còn D sai vì 220=412=224.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cộng số mũ trước rồi mới đổi cơ số, tránh phải đổi cả hai thừa số như Cách 2.
Đáp số.Đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng nhầm số mũ với cơ số, viết 43.49=812; phải nhớ cơ số giữ nguyên, chỉ cộng số mũ: 43+9=412.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: a2k=(a2)k giúp đổi qua lại giữa các cơ số là luỹ thừa của nhau, dùng được cho mọi bài so sánh luỹ thừa khác cơ số.
Bài 3 · Câu 3★Trang 20— Điều kiện dấu để một số hữu tỉ là số dương
Số hữu tỉ ba với a,b∈Z,b=0 là dương nếu: A. a,b cùng dấu; B. a,b khác dấu; C. a=0, b dương; D. a,b là hai số tự nhiên.
Kiến thức cần nhớ
Số hữu tỉ ba dương khi a,b cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm); khác dấu thì thương âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi thẳng điều kiện dấu nên hướng nhanh nhất là thử vài cặp a,b cụ thể rồi đối chiếu dấu của thương với từng phương án. Bẫy nằm ở D: hai số tự nhiên có thể có một số bằng 0, khi đó ba không dương mà bằng 0 hoặc không xác định.
1Cách 1. Thử cặp số cùng dấu và khác dấu
Thử một cặp a,b cùng dấu và một cặp khác dấu để xem thương dương hay âm.
a=2,b=3 cùng dương: 32>0 — dương
a=−2,b=−3 cùng âm: −3−2=32>0 — dương
a=2,b=−3 khác dấu: −32=−32<0 — âm
Vậy ba dương đúng khi a,b cùng dấu, chọn đáp án A.
2Cách 2. Dùng quy tắc dấu của phép chia
Quy tắc dấu: chia hai số cùng dấu được kết quả dương, chia hai số khác dấu được kết quả âm.
ba=a:b
theo quy tắc dấu, a:b>0 đúng khi a,b cùng dấu
Vậy đáp án đúng là A.
3Cách 3. Loại trừ ba phương án còn lại
Xét vì sao B, C, D không thể là điều kiện đúng.
B: a,b khác dấu cho thương âm, không phải dương — loại
C: a=0 thì ba=0, không dương — loại
D: a,b tự nhiên nhưng có thể a=0 (chẳng hạn 50=0), không luôn dương — loại
Vậy chỉ còn đáp án A đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ một dòng nhắc lại quy tắc dấu của phép chia là ra ngay đáp án, không cần thử số.
Đáp số.Đáp án A.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn D vì thấy 'tự nhiên' nghe có vẻ luôn không âm, nhưng quên số tự nhiên 0 khiến b0=0 không phải số dương.
🚀 Mở rộng.Tương tự, ba âm khi a,b khác dấu; ba=0 khi và chỉ khi a=0 (với b=0).
Bài 4 · Câu 4★Trang 20— Nhận diện khẳng định sai về thứ tự và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Khẳng định nào sau đây là sai? A. Mỗi số hữu tỉ đều được biểu diễn bởi một điểm trên trục số; B. Trên trục số, số hữu tỉ âm nằm bên trái điểm biểu diễn số 0; C. Trên trục số, số hữu tỉ dương nằm bên phải điểm biểu diễn số 0; D. Hai số hữu tỉ không phải luôn so sánh được với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Tập hợp số hữu tỉ được sắp thứ tự toàn phần: hai số hữu tỉ bất kì luôn so sánh được (bằng nhau, hoặc số này lớn hơn số kia).
Mỗi số hữu tỉ ứng với đúng một điểm trên trục số; số dương ở bên phải, số âm ở bên trái điểm 0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương án A, B, C đều là tính chất quen thuộc đã học về biểu diễn số hữu tỉ trên trục số nên chắc đúng; phương án D lại phủ định một tính chất nền tảng (luôn so sánh được), đó là dấu hiệu của khẳng định sai cần tìm. Bẫy là đọc lướt chữ 'không phải luôn' rồi tưởng nó đang mô tả đúng một ngoại lệ nào đó.
1Cách 1. Đối chiếu từng khẳng định với tính chất đã học
Nhắc lại: số hữu tỉ luôn so sánh được với nhau, và mỗi số hữu tỉ có đúng một điểm biểu diễn trên trục số.
A đúng vì mọi số hữu tỉ đều biểu diễn được trên trục số
B đúng vì số âm luôn ở bên trái điểm 0
C đúng vì số dương luôn ở bên phải điểm 0
D nói 'không phải luôn so sánh được' — trái với tính chất hai số hữu tỉ luôn so sánh được
Vậy khẳng định sai là D.
2Cách 2. Thử phản ví dụ cho khẳng định D
Nếu D đúng thì phải tìm được hai số hữu tỉ không so sánh được với nhau; thử ngay hai số bất kì.
lấy 21 và 32: quy đồng bằng cách nhân thêm 3 vào 21 được 63, nhân thêm 2 vào 32 được 64
so được ngay 63<64 tức 21<32
hai số hữu tỉ bất kì đều quy đồng được nên luôn so sánh được
Không tìm được cặp phản ví dụ nào, vậy D sai — hai số hữu tỉ luôn so sánh được.
3Cách 3. Xét trên trục số
Trên trục số, hai điểm bất kì luôn có một điểm bên trái, một điểm bên phải hoặc trùng nhau.
Mỗi số hữu tỉ ứng với một điểm cố định trên trục số
hai điểm bất kì trên cùng một trục luôn so sánh được vị trí trái phải
Vậy hai số hữu tỉ bất kì luôn so sánh được, khẳng định D sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đối chiếu nhanh cả bốn phương án với các tính chất đã học, không mất công thử số như Cách 2.
Đáp số.Đáp án D.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đọc nhanh D thấy có vẻ hợp lý vì câu văn phủ định trông giống một ngoại lệ đặc biệt; thực ra tính chất so sánh được là tính chất ĐÚNG cho MỌI cặp số hữu tỉ, không có ngoại lệ.
🚀 Mở rộng.Cùng tính chất này áp dụng cho số thực ở Chương II: hai số thực bất kì cũng luôn so sánh được với nhau.
Bài 5 · Câu 5★Trang 20— Nhận diện quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số đã học
Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Mọi số nguyên đều là số tự nhiên; B. Mọi số hữu tỉ đều là số nguyên; C. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ; D. Mọi phân số đều là số nguyên.
Kiến thức cần nhớ
Quan hệ bao hàm giữa các tập số: N⊂Z⊂Q — số tự nhiên là số nguyên, số nguyên là số hữu tỉ, nhưng chiều ngược lại không đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều nói về quan hệ 'mọi… đều là…' giữa ba tập số quen thuộc, dấu hiệu là phải nhớ đúng chiều bao hàm N⊂Z⊂Q chứ không được đảo chiều. Bẫy là nhầm chiều bao hàm, tưởng tập lớn hơn lại nằm trong tập nhỏ hơn.
1Cách 1. Đối chiếu từng phương án với sơ đồ bao hàm N⊂Z⊂Q
Nhắc lại đúng chiều bao hàm: số tự nhiên nằm trong số nguyên, số nguyên nằm trong số hữu tỉ.
A sai vì Z⊂N, chẳng hạn −3∈Z nhưng −3∈/N
B sai vì Q⊂Z, chẳng hạn 21∈Q nhưng 21∈/Z
D sai vì phân số như 21 không phải số nguyên
C đúng theo đúng chiều bao hàm Z⊂Q
Vậy khẳng định đúng là C.
2Cách 2. Thử phản ví dụ cho ba phương án sai
Với mỗi khẳng định nghi ngờ sai, tìm một phần tử thuộc tập này nhưng không thuộc tập kia.
A: −7∈Z nhưng −7∈/N — phản ví dụ cho A
B: −71∈Q nhưng −71∈/Z — phản ví dụ cho B
D: 43 là phân số nhưng không phải số nguyên — phản ví dụ cho D
với C, mọi số nguyên n viết được 1n nên n∈Q, không tìm được phản ví dụ
Vậy A, B, D đều sai; khẳng định đúng là C.
3Cách 3. Viết số nguyên dưới dạng phân số để kiểm chứng trực tiếp C
Kiểm chứng trực tiếp C bằng định nghĩa số hữu tỉ: mọi số nguyên n đều viết được thành 1n.
với mọi n∈Z, có n=1n với n∈Z, 1=0
vậy n thoả đúng định nghĩa số hữu tỉ
Vậy mọi số nguyên đều là số hữu tỉ, khẳng định C đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: viết thẳng n=1n để chứng minh C đúng bằng định nghĩa, chắc chắn hơn việc chỉ loại trừ ba phương án kia.
Đáp số.Đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhớ ngược sơ đồ bao hàm, tưởng số hữu tỉ là tập con của số nguyên nên chọn B; thực ra chiều đúng là Z⊂Q, tập số hữu tỉ RỘNG hơn tập số nguyên.
🚀 Mở rộng.Sang Chương II, sơ đồ bao hàm mở rộng thêm một tầng: N⊂Z⊂Q⊂R.
Bài 6 · 1.32★★Trang 20— Tính giá trị biểu thức có ngoặc và phép chia số hữu tỉ
Tính: a) 5−(1+31):(1−31); b) (1+32−45)−(1−45)+(2022−32).
Kiến thức cần nhớ
Thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, chia — nhân trước, cộng — trừ sau.
Muốn chia hai phân số, nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ có một cặp ngoặc và một phép chia nên cứ tính lần lượt theo đúng thứ tự. Câu b có ba cặp ngoặc chứa cùng những phân số 32 và 45 lặp lại — dấu hiệu của dạng phá ngoặc rồi nhóm các số đối nhau để triệt tiêu, thay vì cộng trừ phân số trực tiếp rất dễ sai dấu. Bẫy ở câu b là quên đổi dấu khi phá ngoặc có dấu trừ đằng trước.
1Cách 1. Tính trực tiếp trong từng ngoặc rồi thực hiện phép còn lại
Tính giá trị mỗi ngoặc trước, sau đó thực hiện phép chia (câu a) hoặc phá ngoặc theo đúng dấu (câu b).
a) 5−(1+31):(1−31)=5−34:32
=5−34.23
=5−2
=3
b) (1+32−45)−(1−45)+(2022−32)=1+32−45−1+45+2022−32
=(1−1+2022)+(32−32)+(−45+45)
=2022+0+0
=2022
Vậy a) =3; b) =2022.
2Cách 2. Nhóm các số đối nhau trước khi phá ngoặc (câu b)
Nhìn thấy 32 và 45 đều xuất hiện hai lần với dấu ngược nhau ở ba ngoặc, nhóm chúng lại triệt tiêu ngay từ khi phá ngoặc.
a) tính như Cách 1: kết quả 3
b) đặt A=1+32−45, B=1−45, C=2022−32, biểu thức là A−B+C
A−B=(1+32−45)−(1−45)=32 (phần 1 và −45 triệt tiêu)
(A−B)+C=32+2022−32=2022
Cách nhóm cũng cho b) =2022, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thay số cụ thể để kiểm tra công thức tổng quát (câu b)
Nhận ra biểu thức b) có dạng (1+x−y)−(1−y)+(n−x) với x=32, y=45, n=2022; rút gọn dạng tổng quát trước rồi thay số.
(1+x−y)−(1−y)+(n−x)=1+x−y−1+y+n−x=n
thay n=2022 vào biểu thức tổng quát vừa rút gọn
Vậy với mọi x,y, biểu thức luôn bằng n=2022, khớp với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phá ngoặc và nhóm số hạng đối nhau ngay trong một mạch, không cần đặt ẩn phụ như Cách 3.
Đáp số.a) 3; b) 2022.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn phá ngoặc câu b) quên đổi dấu hạng tử −45 trong ngoặc thứ hai vì đứng sau dấu trừ, viết nhầm thành −1−45 thay vì −1+45, dẫn tới kết quả sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát câu b: mọi biểu thức dạng (1+x−y)−(1−y)+(n−x) đều rút gọn về đúng n, dù x,y là số hữu tỉ nào.
Bài 7 · 1.33★★Trang 21— Tìm thành phần chưa biết trong đẳng thức chứa luỹ thừa
Tìm x, biết: a) 0,72.x=0,492; b) x:(−0,5)3=(−0,5)2.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết: a.x=b⇒x=b:a.
Muốn tìm số bị chia chưa biết, lấy thương nhân với số chia: x:a=b⇒x=b.a.
0,49=0,72.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có 0,72 và 0,492 cùng xuất hiện, mà 0,49=0,72 — dấu hiệu nên đưa cả hai vế về cùng cơ số 0,7 để trừ số mũ thay vì tính ra số thập phân cồng kềnh. Câu b là dạng tìm số bị chia quen thuộc nhưng số chia là luỹ thừa, nên giữ nguyên dạng luỹ thừa rồi cộng số mũ. Bẫy ở câu a là vội tính 0,492=0,2401 rồi chia số thập phân dài dòng, dễ lệch dấu phẩy.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số rồi trừ số mũ
Đổi 0,49=0,72 để cả hai vế câu a cùng cơ số 0,7, chỉ còn việc trừ số mũ; câu b coi x là số bị chia rồi cộng số mũ vì cùng cơ số −0,5.
a) 0,72.x=0,492=(0,72)2=0,74
x=0,74:0,72
x=0,74−2
x=0,72
x=0,49
b) x:(−0,5)3=(−0,5)2
x=(−0,5)2.(−0,5)3
x=(−0,5)2+3
x=(−0,5)5
x=−0,03125
Vậy a) x=0,49; b) x=(−0,5)5=−0,03125.
2Cách 2. Tính trực tiếp giá trị thập phân rồi chia
Tính ra số thập phân cụ thể của từng luỹ thừa trước, sau đó thực hiện phép chia hoặc nhân bình thường.
a) 0,72=0,49; 0,492=0,2401
x=0,2401:0,49=0,49
b) (−0,5)3=−0,125; (−0,5)2=0,25
x=0,25.(−0,125)=−0,03125
Tính trực tiếp cũng cho a) x=0,49; b) x=−0,03125, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại giá trị vừa tìm vào đẳng thức ban đầu
Thay ngược x vừa tìm được vào đề bài để kiểm chứng cả hai câu.
a) 0,72.0,49=0,49.0,49=0,492, đúng bằng vế phải
b) (−0,5)5:(−0,5)3=(−0,5)5−3=(−0,5)2, đúng bằng vế phải
Cả hai giá trị x=0,49 và x=(−0,5)5 đều thoả mãn đẳng thức ban đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì giữ nguyên dạng luỹ thừa, chỉ cộng trừ số mũ nên không phải nhân chia số thập phân nhiều chữ số như Cách 2, khó sai dấu phẩy hơn hẳn.
Đáp số.a) x=0,49; b) x=(−0,5)5=−0,03125.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn ở câu a không nhận ra 0,49=0,72 nên nhân chia thẳng số thập phân, dễ tính sai 0,492 thành 0,2401 rồi chia nhầm dấu phẩy ra x=4,9 thay vì 0,49.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với am.x=an thì x=an−m (a=0); áp dụng được cho mọi cặp luỹ thừa cùng cơ số, không riêng gì số thập phân.
Bài 8 · 1.34★★Trang 21— Phân tích một luỹ thừa thành tích, luỹ thừa của luỹ thừa, thương hai luỹ thừa
Cho a∈Q và a=0. Hãy viết a8 dưới dạng: a) Tích của hai luỹ thừa, trong đó có một thừa số là a3; b) Luỹ thừa của a2; c) Thương của hai luỹ thừa trong đó số bị chia là a10.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am.an=am+n.
Luỹ thừa của luỹ thừa: (am)n=am.n.
Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: am:an=am−n (m≥n).
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều xuất phát từ cùng một số mũ 8 nhưng đòi ba phép toán khác nhau (nhân, luỹ thừa của luỹ thừa, chia) — dấu hiệu là phải tách 8 thành tổng, tích hoặc hiệu phù hợp với từng phép. Bẫy ở ý b: 8=2.4 nên số mũ ngoài phải là 4 chứ không phải 2.
1Cách 1. Tách số mũ 8 theo đúng yêu cầu của từng ý
Với ý a) tách 8 thành tổng có một số hạng là 3; ý b) tách 8=2.n; ý c) tách 8 thành hiệu với số bị trừ là 10.
a) 8=5+3 nên a8=a5+3=a5.a3
b) 8=2.4 nên a8=a2.4=(a2)4
c) 8=10−2 nên a8=a10−2=a10:a2
Vậy a) a8=a5.a3; b) a8=(a2)4; c) a8=a10:a2.
2Cách 2. Kiểm chứng bằng cách nhân/chia ngược lại
Thực hiện đúng phép nhân, luỹ thừa của luỹ thừa, phép chia ở vế phải để xem có ra lại a8 hay không.
a) a5.a3=a5+3=a8, khớp
b) (a2)4=a2.4=a8, khớp
c) a10:a2=a10−2=a8, khớp
Cả ba cách viết đều kiểm chứng đúng bằng a8.
3Cách 3. Thay a bằng một số cụ thể để đối chiếu bằng số
Chọn a=2, tính 28 rồi so với từng vế phải để chắc chắn không sai số mũ.
a=2: a8=28=256
a) a5.a3=25.23=32.8=256
b) (a2)4=(22)4=44=256
c) a10:a2=210:22=1024:4=256
Cả ba kết quả bằng số đều khớp 256=28, xác nhận các cách viết ở Cách 1 đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần tách đúng số mũ 8 theo từng yêu cầu là viết ra ngay, không cần tính giá trị cụ thể như Cách 3.
Đáp số.a) a8=a5.a3; b) a8=(a2)4; c) a8=a10:a2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết ý b) thành (a2)6 vì lấy 8−2=6 thay vì lấy 8:2=4; luỹ thừa của luỹ thừa phải NHÂN số mũ chứ không phải trừ.
🚀 Mở rộng.Với an bất kì, còn nhiều cách tách khác: a8=a1.a7=a2.a6=…; càng nhiều cách tách thì càng thấy luỹ thừa với số mũ tự nhiên linh hoạt thế nào.
Bài 9 · 1.35★★Trang 21— So sánh các số viết dưới dạng luỹ thừa cơ số 10 để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Bảng sau cho chúng ta đường kính xấp xỉ (theo dặm) của một số hành tinh (1 dặm xấp xỉ 1,60934 km). Hỏi đường kính của hành tinh nào lớn nhất? Đường kính của hành tinh nào nhỏ nhất?
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh các số viết ở luỹ thừa cơ số 10 khác số mũ, phải đưa chúng về cùng một luỹ thừa của 10 rồi so sánh phần hệ số.
a.10m với 10≤a<100 có thể viết lại thành (10a).10m+1 để đổi số mũ.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho sáu số liệu nhưng viết ở hai dạng khác nhau: bốn số viết thẳng theo luỹ thừa 103, còn Thổ tinh và Thiên Vương tinh viết theo luỹ thừa 104 — dấu hiệu phải đưa tất cả về cùng một luỹ thừa 103 trước khi so sánh, không được so trực tiếp phần hệ số khi số mũ còn khác nhau. Bẫy hay gặp là so sánh nhầm 7,4975 với 88,846 mà quên hai số này đang ở hai luỹ thừa khác nhau của 10.
1Cách 1. Đưa tất cả về cùng luỹ thừa 103 rồi so sánh hệ số
Đổi 104=10.103 để hai số liệu của Thổ tinh và Thiên Vương tinh cùng đơn vị 103 với bốn số còn lại.
7,4975.104=74,975.103 (Thổ tinh)
3,0603.104=30,603.103 (Thiên Vương tinh)
so sánh sáu hệ số: 88,846>74,975>30,603>7,926>4,222>3,032
nên 88,846.103>74,975.103>30,603.103>7,926.103>4,222.103>3,032.103
Vậy đường kính của Mộc tinh (88,846.103 dặm) là lớn nhất, đường kính của Thuỷ tinh (3,032.103 dặm) là nhỏ nhất.
2Cách 2. Đổi tất cả về đúng số tự nhiên rồi so sánh trực tiếp
Nhân hẳn ra số tự nhiên (đơn vị dặm) cho từng hành tinh, tránh phải so sánh các luỹ thừa khác số mũ.
Thuỷ tinh: 3,032.103=3032
Trái Đất: 7,926.103=7926
Hoả tinh: 4,222.103=4222
Mộc tinh: 88,846.103=88846
Thổ tinh: 7,4975.104=74975
Thiên Vương tinh: 3,0603.104=30603
Xếp theo thứ tự giảm dần: 88846>74975>30603>7926>4222>3032 — Mộc tinh lớn nhất, Thuỷ tinh nhỏ nhất.
3Cách 3. So sánh theo số chữ số trước, rồi mới so hệ số trong nhóm bằng số chữ số
Không cần đổi hết luỹ thừa, chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số (thể hiện qua tổng luỹ thừa 10) để xếp nhóm lớn nhỏ trước.
Mộc tinh 88,846.103 có 5 chữ số (88846) — nhóm lớn nhất trong các số có 103
Thổ tinh 7,4975.104 và Thiên Vương tinh 3,0603.104 đều có 5 chữ số nhưng luỹ thừa gốc là 104, phải đổi mới so được với nhóm còn lại
đổi xong, Thổ tinh 74975 vẫn nhỏ hơn Mộc tinh 88846 nhưng lớn hơn mọi số còn lại
nhóm bốn số còn lại theo 103: Trái Đất 7926, Hoả tinh 4222, Thuỷ tinh 3032 đều có 4 chữ số nên chỉ cần so hệ số
Vậy thứ tự từ lớn đến bé là Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Thuỷ tinh — lớn nhất là Mộc tinh, nhỏ nhất là Thuỷ tinh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đổi hai số về cùng 103 rồi so sáu hệ số một lượt, nhanh hơn hẳn việc nhân ra số tự nhiên đầy đủ như Cách 2.
Đáp số.Đường kính lớn nhất là Mộc tinh (88,846.103 dặm); đường kính nhỏ nhất là Thuỷ tinh (3,032.103 dặm).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn so trực tiếp 7,4975 với 88,846 và kết luận Thổ tinh nhỏ hơn nhiều so với thực tế, vì quên 7,4975 đang nhân với 104 chứ không phải 103; phải đổi về cùng luỹ thừa mới so hệ số được.
🚀 Mở rộng.Cách viết số rất lớn hoặc rất bé dưới dạng a.10n với 1≤a<10 gọi là dạng chuẩn (số hữu tỉ ước lượng cấp độ lớn), sẽ học kĩ hơn khi làm việc với số liệu thiên văn hoặc vi mô ở các lớp trên.
Bài 10 · 1.36★★Trang 21— Toán thực tế — tỉ lệ thuận qua phép chia và nhân số hữu tỉ
Để làm 24 cái bánh, cần 143 cốc bột mì. Bạn An muốn làm 8 cái bánh. Hỏi bạn An cần bao nhiêu cốc bột mì?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm lượng nguyên liệu cho một đơn vị (ở đây là 1 cái bánh), lấy tổng lượng nguyên liệu chia cho số đơn vị tương ứng, rồi nhân với số đơn vị cần tìm.
Đổi hỗn số về phân số: 143=47.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho lượng bột ứng với 24 cái bánh và hỏi lượng bột cho 8 cái — dấu hiệu của bài toán tỉ lệ thuận giữa số bánh và lượng bột. Chọn hướng tìm lượng bột cho 1 cái bánh trước vì 8 không phải bội của 24 theo cách chia gọn, nhưng 24:8=3 lại là số nguyên nên cũng có thể đi đường tắt. Bẫy là quên đổi hỗn số 143 ra phân số trước khi tính, dễ cộng nhầm phần nguyên.
1Cách 1. Tìm lượng bột cho 1 cái bánh rồi nhân với 8
Đổi hỗn số ra phân số, chia cho 24 để ra lượng bột của 1 cái bánh, rồi nhân với 8.
143=47
lượng bột cho 1 cái bánh: 47:24=47.241=967 (cốc)
lượng bột cho 8 cái bánh: 967.8=967.8=9656
=127
Vậy bạn An cần 127 cốc bột mì để làm 8 cái bánh.
2Cách 2. Dùng tỉ số số bánh để tính thẳng một lần
Vì 8 cái bằng 248=31 số bánh của công thức gốc, lượng bột cũng chỉ bằng 31 lượng bột gốc.
tỉ số số bánh: 248=31
lượng bột cần: 47.31=127
Cách tính theo tỉ số cũng cho lượng bột là 127 cốc, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Lập tỉ lệ thức rồi tìm số hạng chưa biết
Gọi x là số cốc bột cần cho 8 cái bánh, lập tỉ lệ thức giữa số bánh và lượng bột vì hai đại lượng tỉ lệ thuận.
lập tỉ lệ thức: 8x=2447
x=8.47:24
x=8.47.241
x=9656=127
Giải tỉ lệ thức cũng ra x=127 cốc bột mì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì nhận ra ngay tỉ số 248=31 rồi nhân thẳng một lần, ngắn hơn việc tính lượng bột cho 1 cái bánh trước như Cách 1.
Đáp số.Bạn An cần 127 cốc bột mì.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên đổi 143 ra 47 mà giữ nguyên phần nguyên và phần phân số riêng khi tính, dẫn tới chia sai; phải đổi hỗn số về phân số ngay từ dòng đầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu làm 24 cái bánh cần 47 cốc bột thì làm n cái bánh cần 47.24n=967n cốc — đây chính là công thức của đại lượng tỉ lệ thuận sẽ học ở Chương VI.
Bài 11 · 1.37★★★Trang 21— Tính nhanh tổng các bình phương nhờ đặt thừa số chung
Biết 12+22+32+…+82+92=285. Tính một cách hợp lí giá trị của biểu thức: 22+42+62+…+162+182.
Kiến thức cần nhớ
(k.n)2=k2.n2: bình phương của một tích bằng tích các bình phương.
Đặt thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc để đưa một tổng lạ về tổng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy cần tính toàn các số chẵn từ 2 đến 18, mà đề đã cho sẵn tổng 12+…+92=285 — dấu hiệu rõ ràng là mỗi số hạng (2k)2 nên tách thành 22.k2 để đưa về đúng tổng đã biết. Chọn hướng đặt thừa số chung 22 ra ngoài vì tránh phải tính từng bình phương của 18 số lớn. Bẫy là quên bình phương thừa số chung, chỉ nhân 2 thay vì 4 với tổng đã cho.
1Cách 1. Tách mỗi số hạng thành (2k)2=22.k2 rồi đặt thừa số chung
Viết mỗi số hạng 22,42,…,182 dưới dạng (2.1)2,(2.2)2,…,(2.9)2 để lộ ra thừa số chung 22.
22+42+62+…+182=(2.1)2+(2.2)2+(2.3)2+…+(2.9)2
=22.12+22.22+22.32+…+22.92
=22.(12+22+32+…+92)
=4.285
=1140
Vậy 22+42+62+…+162+182=1140.
2Cách 2. Nhận xét tỉ số giữa hai dãy rồi nhân thẳng vào tổng đã cho
Mỗi số hạng của dãy mới gấp 4 lần số hạng tương ứng của dãy đã biết vì cơ số gấp đôi mà đang ở luỹ thừa bậc 2, nên cả tổng cũng gấp 4 lần.
1222=2242=3262=…=92182=4 (vì cơ số gấp đôi, bình phương gấp 4)
nên tổng dãy mới gấp 4 lần tổng dãy cũ: 22+42+…+182=4.(12+22+…+92)
=4.285=1140
Cách nhận xét tỉ số cũng cho kết quả 1140, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính trực tiếp từng bình phương rồi cộng lại để đối chiếu
Tính riêng từng (2k)2 với k=1,…,9 rồi cộng lại, dùng để kiểm tra kết quả của hai cách trên.
22+42+62+82=4+16+36+64=120
102+122+142+162=100+144+196+256=696
182=324
120+696+324=1140
Cộng trực tiếp từng số hạng cũng ra 1140, xác nhận hai cách trên đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt thừa số chung 22 ra ngoài rồi tận dụng luôn tổng 285 đề đã cho, chỉ mất một phép nhân, nhanh hơn hẳn cộng trực tiếp 9 bình phương như Cách 3.
Đáp số.22+42+62+…+162+182=1140.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đặt thừa số chung nhưng chỉ lấy hệ số 2 thay vì 22=4, viết nhầm kết quả thành 2.285=570; phải nhớ (2k)2=22.k2=4k2 chứ không phải 2k2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu biết 12+22+…+n2=S thì 22+42+…+(2n)2=4S, còn 32+62+…+(3n)2=9S — hệ số nhân chính là bình phương của thừa số chung.
Bài 12 · 1.38★★★Trang 21— Rút gọn phân thức chứa luỹ thừa bằng cách đưa về cùng cơ số nguyên tố
Tính giá trị của biểu thức: A=255+25256+54.
Kiến thức cần nhớ
Đưa các luỹ thừa về cùng cơ số nguyên tố để dễ đặt thừa số chung: 25=52.
Đặt thừa số chung ở cả tử và mẫu rồi rút gọn.
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu đều có cơ số 25 và 5 lẫn lộn — dấu hiệu phải đưa hết về cùng cơ số nguyên tố 5 trước khi làm gì khác. Chọn hướng đặt thừa số chung ở cả tử và mẫu vì sau khi đổi cơ số, cả hai đều xuất hiện nhân tử 58+1 giống nhau, rút gọn được ngay. Bẫy là cộng luỹ thừa như cộng số mũ (256+54=2510), phải giữ nguyên phép cộng rồi mới đặt thừa số chung.
1Cách 1. Đổi tất cả về cơ số 5 rồi đặt thừa số chung
Đổi 25=52 để tử và mẫu cùng viết theo cơ số 5, sau đó đặt thừa số chung nhỏ nhất ở mỗi phần.
A=255+25256+54=(52)5+52(52)6+54=510+52512+54
=52(58+1)54(58+1)
=54−2
=52
=25
Vậy A=25.
2Cách 2. Đặt thừa số chung ngay trên biểu thức gốc bằng 25 và 5
Không đổi hết về cơ số 5, chỉ đặt thừa số chung 54 ở tử (256=512=54.58) và 52 ở mẫu (255=510=52.58).
Cách đặt thừa số chung trực tiếp cũng cho A=25, khớp Cách 1.
3Cách 3. Chia cả tử và mẫu cho 52 trước khi đặt thừa số chung
Chia cả tử và mẫu của A cho 52=25 ngay từ đầu để giảm bậc luỹ thừa sớm hơn.
A=255+25256+54=(255+25):25(256+54):25
=254+1255+52
=58+1510+52=58+152(58+1)
=52=25
Chia trước rồi rút gọn cũng ra A=25, khớp với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt thừa số chung ngay trên cơ số 25 và 5 đã cho, khỏi mất một bước đổi toàn bộ sang cơ số 5 như Cách 1.
Đáp số.A=25.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng thẳng số mũ khi thấy phép cộng, viết nhầm 256+54=2510 hoặc 512+54=516; phép cộng luỹ thừa khác cơ số hoặc khác số mũ KHÔNG được cộng số mũ, phải đặt thừa số chung mới rút gọn được.
🚀 Mở rộng.Tổng quát dạng này: a2n−2+an−4a2n+an−2 với cùng một nhân tử chung sẽ luôn rút gọn về một luỹ thừa đơn giản của a, miễn nhân tử chung đó khác 0.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-7-kn/on-tap-chuong-1.jsp · https://vietjack.me/sach-bai-tap-toan-7-on-tap-chuong-1-ket-noi-tri-thuc-62091.html/