Chương I. Số hữu tỉ

Bài tập cuối chương I

SBT (Sách bài tập) Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Câu 1Trang 20Nhận diện số hữu tỉ âm trong các tập số đã học
Số là: A. Số tự nhiên; B. Số nguyên; C. Số hữu tỉ dương; D. Số hữu tỉ.
Kiến thức cần nhớ
  • Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với , ; tập số hữu tỉ chứa cả số tự nhiên và số nguyên.
  • Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn ; số hữu tỉ âm là số hữu tỉ nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một phân số có dấu trừ ở tử, dấu hiệu đầu tiên là số này âm nên loại ngay hai phương án số tự nhiên và số hữu tỉ dương. Chọn hướng loại trừ theo từng tập số từ hẹp đến rộng vì bốn phương án đã xếp sẵn theo cấp bậc tự nhiên — nguyên — hữu tỉ dương — hữu tỉ. Bẫy là nhầm 'số nguyên' với 'số hữu tỉ': không rút gọn được về số nguyên nào nên không thể chọn B.
1Cách 1. Loại trừ theo từng tập số từ hẹp đến rộng

Xét lần lượt xem có thuộc tập số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ dương hay không.

là số âm nên không phải số tự nhiên (loại A)
không chia hết cho nên không phải số nguyên (loại B)
nên không phải số hữu tỉ dương (loại C)

Vậy là số hữu tỉ, chọn đáp án D.

2Cách 2. Nhận diện trực tiếp theo định nghĩa số hữu tỉ

Đối chiếu với dạng , , của định nghĩa số hữu tỉ.

với ,

Vậy thoả đúng định nghĩa số hữu tỉ, chọn đáp án D.

3Cách 3. Biểu diễn trên trục số để loại trừ

Trên trục số, các điểm nguyên là ; xác định nằm ở đâu so với các điểm đó.

nằm xen giữa , không trùng điểm nguyên nào

Vậy không phải số nguyên hay số tự nhiên, chỉ có thể là số hữu tỉ, chọn đáp án D.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì loại trừ đúng theo thứ tự bốn phương án đã cho, không cần nhớ lại định nghĩa dài dòng.
Đáp số. Đáp án D.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn phân vân giữa B và D vì thấy có phân số là nghĩ ngay tới số nguyên; phải thử chia không hết mới chắc chắn loại được B.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: phân số tối giản với luôn là số hữu tỉ nhưng không bao giờ là số nguyên.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 2 · Câu 2Trang 20Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số rồi đổi cơ số để đối chiếu đáp án
Kết quả của phép nhân là: A. ; B. ; C. ; D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: .
  • Luỹ thừa của luỹ thừa: .
🧠 Phân tích tư duy
Hai luỹ thừa cùng cơ số nhân với nhau là dấu hiệu dùng công thức cộng số mũ trước, nhưng bốn phương án lại viết ở ba cơ số khác nhau () nên phải đổi cơ số mới đối chiếu được. Bẫy là dừng lại ở rồi vội chọn B vì thấy số mũ '12' gần giống '10', trong khi .
1Cách 1. Cộng số mũ rồi đổi về cơ số

Cộng số mũ vì hai luỹ thừa cùng cơ số , sau đó đổi về cơ số để so với các phương án.

Vậy , chọn đáp án C.

2Cách 2. Đổi cả hai thừa số về cơ số

Đưa để tính toàn bộ tích theo cơ số , tiện so sánh với phương án D.

Vậy nên D sai; kết quả đúng vẫn là … đối chiếu lại với Cách 1 cho , xác nhận đáp án C.

3Cách 3. Loại trừ bằng cách ước lượng số mũ

Không cần tính hết, chỉ cần thấy số mũ của kết quả cộng lại là rồi so khớp với từng phương án.

, mà nên loại A, B
trùng khớp phương án C

Vậy đáp án đúng là C, còn D sai vì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cộng số mũ trước rồi mới đổi cơ số, tránh phải đổi cả hai thừa số như Cách 2.
Đáp số. Đáp án C.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn cộng nhầm số mũ với cơ số, viết ; phải nhớ cơ số giữ nguyên, chỉ cộng số mũ: .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: giúp đổi qua lại giữa các cơ số là luỹ thừa của nhau, dùng được cho mọi bài so sánh luỹ thừa khác cơ số.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 3 · Câu 3Trang 20Điều kiện dấu để một số hữu tỉ là số dương
Số hữu tỉ với là dương nếu: A. cùng dấu; B. khác dấu; C. , dương; D. là hai số tự nhiên.
Kiến thức cần nhớ
  • Số hữu tỉ dương khi cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm); khác dấu thì thương âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi thẳng điều kiện dấu nên hướng nhanh nhất là thử vài cặp cụ thể rồi đối chiếu dấu của thương với từng phương án. Bẫy nằm ở D: hai số tự nhiên có thể có một số bằng , khi đó không dương mà bằng hoặc không xác định.
1Cách 1. Thử cặp số cùng dấu và khác dấu

Thử một cặp cùng dấu và một cặp khác dấu để xem thương dương hay âm.

cùng dương: — dương
cùng âm: — dương
khác dấu: — âm

Vậy dương đúng khi cùng dấu, chọn đáp án A.

2Cách 2. Dùng quy tắc dấu của phép chia

Quy tắc dấu: chia hai số cùng dấu được kết quả dương, chia hai số khác dấu được kết quả âm.

theo quy tắc dấu, đúng khi cùng dấu

Vậy đáp án đúng là A.

3Cách 3. Loại trừ ba phương án còn lại

Xét vì sao B, C, D không thể là điều kiện đúng.

B: khác dấu cho thương âm, không phải dương — loại
C: thì , không dương — loại
D: tự nhiên nhưng có thể (chẳng hạn ), không luôn dương — loại

Vậy chỉ còn đáp án A đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ một dòng nhắc lại quy tắc dấu của phép chia là ra ngay đáp án, không cần thử số.
Đáp số. Đáp án A.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chọn D vì thấy 'tự nhiên' nghe có vẻ luôn không âm, nhưng quên số tự nhiên khiến không phải số dương.
🚀 Mở rộng. Tương tự, âm khi khác dấu; khi và chỉ khi (với ).
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 4 · Câu 4Trang 20Nhận diện khẳng định sai về thứ tự và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Khẳng định nào sau đây là sai? A. Mỗi số hữu tỉ đều được biểu diễn bởi một điểm trên trục số; B. Trên trục số, số hữu tỉ âm nằm bên trái điểm biểu diễn số ; C. Trên trục số, số hữu tỉ dương nằm bên phải điểm biểu diễn số ; D. Hai số hữu tỉ không phải luôn so sánh được với nhau.
Kiến thức cần nhớ
  • Tập hợp số hữu tỉ được sắp thứ tự toàn phần: hai số hữu tỉ bất kì luôn so sánh được (bằng nhau, hoặc số này lớn hơn số kia).
  • Mỗi số hữu tỉ ứng với đúng một điểm trên trục số; số dương ở bên phải, số âm ở bên trái điểm .
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương án A, B, C đều là tính chất quen thuộc đã học về biểu diễn số hữu tỉ trên trục số nên chắc đúng; phương án D lại phủ định một tính chất nền tảng (luôn so sánh được), đó là dấu hiệu của khẳng định sai cần tìm. Bẫy là đọc lướt chữ 'không phải luôn' rồi tưởng nó đang mô tả đúng một ngoại lệ nào đó.
1Cách 1. Đối chiếu từng khẳng định với tính chất đã học

Nhắc lại: số hữu tỉ luôn so sánh được với nhau, và mỗi số hữu tỉ có đúng một điểm biểu diễn trên trục số.

A đúng vì mọi số hữu tỉ đều biểu diễn được trên trục số
B đúng vì số âm luôn ở bên trái điểm
C đúng vì số dương luôn ở bên phải điểm
D nói 'không phải luôn so sánh được' — trái với tính chất hai số hữu tỉ luôn so sánh được

Vậy khẳng định sai là D.

2Cách 2. Thử phản ví dụ cho khẳng định D

Nếu D đúng thì phải tìm được hai số hữu tỉ không so sánh được với nhau; thử ngay hai số bất kì.

lấy : quy đồng bằng cách nhân thêm 3 vào được , nhân thêm 2 vào được
so được ngay tức
hai số hữu tỉ bất kì đều quy đồng được nên luôn so sánh được

Không tìm được cặp phản ví dụ nào, vậy D sai — hai số hữu tỉ luôn so sánh được.

3Cách 3. Xét trên trục số

Trên trục số, hai điểm bất kì luôn có một điểm bên trái, một điểm bên phải hoặc trùng nhau.

Mỗi số hữu tỉ ứng với một điểm cố định trên trục số
hai điểm bất kì trên cùng một trục luôn so sánh được vị trí trái phải

Vậy hai số hữu tỉ bất kì luôn so sánh được, khẳng định D sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đối chiếu nhanh cả bốn phương án với các tính chất đã học, không mất công thử số như Cách 2.
Đáp số. Đáp án D.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn đọc nhanh D thấy có vẻ hợp lý vì câu văn phủ định trông giống một ngoại lệ đặc biệt; thực ra tính chất so sánh được là tính chất ĐÚNG cho MỌI cặp số hữu tỉ, không có ngoại lệ.
🚀 Mở rộng. Cùng tính chất này áp dụng cho số thực ở Chương II: hai số thực bất kì cũng luôn so sánh được với nhau.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 5 · Câu 5Trang 20Nhận diện quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số đã học
Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Mọi số nguyên đều là số tự nhiên; B. Mọi số hữu tỉ đều là số nguyên; C. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ; D. Mọi phân số đều là số nguyên.
Kiến thức cần nhớ
  • Quan hệ bao hàm giữa các tập số: — số tự nhiên là số nguyên, số nguyên là số hữu tỉ, nhưng chiều ngược lại không đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều nói về quan hệ 'mọi… đều là…' giữa ba tập số quen thuộc, dấu hiệu là phải nhớ đúng chiều bao hàm chứ không được đảo chiều. Bẫy là nhầm chiều bao hàm, tưởng tập lớn hơn lại nằm trong tập nhỏ hơn.
1Cách 1. Đối chiếu từng phương án với sơ đồ bao hàm

Nhắc lại đúng chiều bao hàm: số tự nhiên nằm trong số nguyên, số nguyên nằm trong số hữu tỉ.

A sai vì , chẳng hạn nhưng
B sai vì , chẳng hạn nhưng
D sai vì phân số như không phải số nguyên
C đúng theo đúng chiều bao hàm

Vậy khẳng định đúng là C.

2Cách 2. Thử phản ví dụ cho ba phương án sai

Với mỗi khẳng định nghi ngờ sai, tìm một phần tử thuộc tập này nhưng không thuộc tập kia.

A: nhưng — phản ví dụ cho A
B: nhưng — phản ví dụ cho B
D: là phân số nhưng không phải số nguyên — phản ví dụ cho D
với C, mọi số nguyên viết được nên , không tìm được phản ví dụ

Vậy A, B, D đều sai; khẳng định đúng là C.

3Cách 3. Viết số nguyên dưới dạng phân số để kiểm chứng trực tiếp C

Kiểm chứng trực tiếp C bằng định nghĩa số hữu tỉ: mọi số nguyên đều viết được thành .

với mọi , có với ,
vậy thoả đúng định nghĩa số hữu tỉ

Vậy mọi số nguyên đều là số hữu tỉ, khẳng định C đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: viết thẳng để chứng minh C đúng bằng định nghĩa, chắc chắn hơn việc chỉ loại trừ ba phương án kia.
Đáp số. Đáp án C.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhớ ngược sơ đồ bao hàm, tưởng số hữu tỉ là tập con của số nguyên nên chọn B; thực ra chiều đúng là , tập số hữu tỉ RỘNG hơn tập số nguyên.
🚀 Mở rộng. Sang Chương II, sơ đồ bao hàm mở rộng thêm một tầng: .
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.32★★Trang 20Tính giá trị biểu thức có ngoặc và phép chia số hữu tỉ
Tính: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, chia — nhân trước, cộng — trừ sau.
  • Muốn chia hai phân số, nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ có một cặp ngoặc và một phép chia nên cứ tính lần lượt theo đúng thứ tự. Câu b có ba cặp ngoặc chứa cùng những phân số lặp lại — dấu hiệu của dạng phá ngoặc rồi nhóm các số đối nhau để triệt tiêu, thay vì cộng trừ phân số trực tiếp rất dễ sai dấu. Bẫy ở câu b là quên đổi dấu khi phá ngoặc có dấu trừ đằng trước.
1Cách 1. Tính trực tiếp trong từng ngoặc rồi thực hiện phép còn lại

Tính giá trị mỗi ngoặc trước, sau đó thực hiện phép chia (câu a) hoặc phá ngoặc theo đúng dấu (câu b).

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhóm các số đối nhau trước khi phá ngoặc (câu b)

Nhìn thấy đều xuất hiện hai lần với dấu ngược nhau ở ba ngoặc, nhóm chúng lại triệt tiêu ngay từ khi phá ngoặc.

a) tính như Cách 1: kết quả
b) đặt , , , biểu thức là
(phần triệt tiêu)

Cách nhóm cũng cho b) , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thay số cụ thể để kiểm tra công thức tổng quát (câu b)

Nhận ra biểu thức b) có dạng với , , ; rút gọn dạng tổng quát trước rồi thay số.

thay vào biểu thức tổng quát vừa rút gọn

Vậy với mọi , biểu thức luôn bằng , khớp với hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phá ngoặc và nhóm số hạng đối nhau ngay trong một mạch, không cần đặt ẩn phụ như Cách 3.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn phá ngoặc câu b) quên đổi dấu hạng tử trong ngoặc thứ hai vì đứng sau dấu trừ, viết nhầm thành thay vì , dẫn tới kết quả sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát câu b: mọi biểu thức dạng đều rút gọn về đúng , dù là số hữu tỉ nào.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.33★★Trang 21Tìm thành phần chưa biết trong đẳng thức chứa luỹ thừa
Tìm , biết: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết: .
  • Muốn tìm số bị chia chưa biết, lấy thương nhân với số chia: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có cùng xuất hiện, mà — dấu hiệu nên đưa cả hai vế về cùng cơ số để trừ số mũ thay vì tính ra số thập phân cồng kềnh. Câu b là dạng tìm số bị chia quen thuộc nhưng số chia là luỹ thừa, nên giữ nguyên dạng luỹ thừa rồi cộng số mũ. Bẫy ở câu a là vội tính rồi chia số thập phân dài dòng, dễ lệch dấu phẩy.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số rồi trừ số mũ

Đổi để cả hai vế câu a cùng cơ số , chỉ còn việc trừ số mũ; câu b coi là số bị chia rồi cộng số mũ vì cùng cơ số .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính trực tiếp giá trị thập phân rồi chia

Tính ra số thập phân cụ thể của từng luỹ thừa trước, sau đó thực hiện phép chia hoặc nhân bình thường.

a) ;
b) ;

Tính trực tiếp cũng cho a) ; b) , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại giá trị vừa tìm vào đẳng thức ban đầu

Thay ngược vừa tìm được vào đề bài để kiểm chứng cả hai câu.

a) , đúng bằng vế phải
b) , đúng bằng vế phải

Cả hai giá trị đều thoả mãn đẳng thức ban đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì giữ nguyên dạng luỹ thừa, chỉ cộng trừ số mũ nên không phải nhân chia số thập phân nhiều chữ số như Cách 2, khó sai dấu phẩy hơn hẳn.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn ở câu a không nhận ra nên nhân chia thẳng số thập phân, dễ tính sai thành rồi chia nhầm dấu phẩy ra thay vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với thì (); áp dụng được cho mọi cặp luỹ thừa cùng cơ số, không riêng gì số thập phân.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.34★★Trang 21Phân tích một luỹ thừa thành tích, luỹ thừa của luỹ thừa, thương hai luỹ thừa
Cho . Hãy viết dưới dạng: a) Tích của hai luỹ thừa, trong đó có một thừa số là ; b) Luỹ thừa của ; c) Thương của hai luỹ thừa trong đó số bị chia là .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: .
  • Luỹ thừa của luỹ thừa: .
  • Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: ().
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều xuất phát từ cùng một số mũ nhưng đòi ba phép toán khác nhau (nhân, luỹ thừa của luỹ thừa, chia) — dấu hiệu là phải tách thành tổng, tích hoặc hiệu phù hợp với từng phép. Bẫy ở ý b: nên số mũ ngoài phải là chứ không phải .
1Cách 1. Tách số mũ theo đúng yêu cầu của từng ý

Với ý a) tách thành tổng có một số hạng là ; ý b) tách ; ý c) tách thành hiệu với số bị trừ là .

a) nên
b) nên
c) nên

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Kiểm chứng bằng cách nhân/chia ngược lại

Thực hiện đúng phép nhân, luỹ thừa của luỹ thừa, phép chia ở vế phải để xem có ra lại hay không.

a) , khớp
b) , khớp
c) , khớp

Cả ba cách viết đều kiểm chứng đúng bằng .

3Cách 3. Thay bằng một số cụ thể để đối chiếu bằng số

Chọn , tính rồi so với từng vế phải để chắc chắn không sai số mũ.

:
a)
b)
c)

Cả ba kết quả bằng số đều khớp , xác nhận các cách viết ở Cách 1 đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần tách đúng số mũ theo từng yêu cầu là viết ra ngay, không cần tính giá trị cụ thể như Cách 3.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết ý b) thành vì lấy thay vì lấy ; luỹ thừa của luỹ thừa phải NHÂN số mũ chứ không phải trừ.
🚀 Mở rộng. Với bất kì, còn nhiều cách tách khác: ; càng nhiều cách tách thì càng thấy luỹ thừa với số mũ tự nhiên linh hoạt thế nào.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 9 · 1.35★★Trang 21So sánh các số viết dưới dạng luỹ thừa cơ số để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Bảng sau cho chúng ta đường kính xấp xỉ (theo dặm) của một số hành tinh (1 dặm xấp xỉ km). Hỏi đường kính của hành tinh nào lớn nhất? Đường kính của hành tinh nào nhỏ nhất?
Hành tinhĐường kính xấp xỉ (dặm)Thuỷ tinh3,032 . 10³Trái Đất7,926 . 10³Hoả tinh4,222 . 10³Mộc tinh88,846 . 10³Thổ tinh7,4975 . 10⁴Thiên Vương tinh3,0603 . 10⁴(1 dặm xấp xỉ 1,60934 km)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh các số viết ở luỹ thừa cơ số khác số mũ, phải đưa chúng về cùng một luỹ thừa của rồi so sánh phần hệ số.
  • với có thể viết lại thành để đổi số mũ.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho sáu số liệu nhưng viết ở hai dạng khác nhau: bốn số viết thẳng theo luỹ thừa , còn Thổ tinh và Thiên Vương tinh viết theo luỹ thừa — dấu hiệu phải đưa tất cả về cùng một luỹ thừa trước khi so sánh, không được so trực tiếp phần hệ số khi số mũ còn khác nhau. Bẫy hay gặp là so sánh nhầm với mà quên hai số này đang ở hai luỹ thừa khác nhau của .
1Cách 1. Đưa tất cả về cùng luỹ thừa rồi so sánh hệ số

Đổi để hai số liệu của Thổ tinh và Thiên Vương tinh cùng đơn vị với bốn số còn lại.

(Thổ tinh)
(Thiên Vương tinh)
so sánh sáu hệ số:
nên

Vậy đường kính của Mộc tinh ( dặm) là lớn nhất, đường kính của Thuỷ tinh ( dặm) là nhỏ nhất.

2Cách 2. Đổi tất cả về đúng số tự nhiên rồi so sánh trực tiếp

Nhân hẳn ra số tự nhiên (đơn vị dặm) cho từng hành tinh, tránh phải so sánh các luỹ thừa khác số mũ.

Thuỷ tinh:
Trái Đất:
Hoả tinh:
Mộc tinh:
Thổ tinh:
Thiên Vương tinh:

Xếp theo thứ tự giảm dần: — Mộc tinh lớn nhất, Thuỷ tinh nhỏ nhất.

3Cách 3. So sánh theo số chữ số trước, rồi mới so hệ số trong nhóm bằng số chữ số

Không cần đổi hết luỹ thừa, chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số (thể hiện qua tổng luỹ thừa ) để xếp nhóm lớn nhỏ trước.

Mộc tinh chữ số () — nhóm lớn nhất trong các số có
Thổ tinh và Thiên Vương tinh đều có chữ số nhưng luỹ thừa gốc là , phải đổi mới so được với nhóm còn lại
đổi xong, Thổ tinh vẫn nhỏ hơn Mộc tinh nhưng lớn hơn mọi số còn lại
nhóm bốn số còn lại theo : Trái Đất , Hoả tinh , Thuỷ tinh đều có chữ số nên chỉ cần so hệ số

Vậy thứ tự từ lớn đến bé là Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Thuỷ tinh — lớn nhất là Mộc tinh, nhỏ nhất là Thuỷ tinh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đổi hai số về cùng rồi so sáu hệ số một lượt, nhanh hơn hẳn việc nhân ra số tự nhiên đầy đủ như Cách 2.
Đáp số. Đường kính lớn nhất là Mộc tinh ( dặm); đường kính nhỏ nhất là Thuỷ tinh ( dặm).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn so trực tiếp với và kết luận Thổ tinh nhỏ hơn nhiều so với thực tế, vì quên đang nhân với chứ không phải ; phải đổi về cùng luỹ thừa mới so hệ số được.
🚀 Mở rộng. Cách viết số rất lớn hoặc rất bé dưới dạng với gọi là dạng chuẩn (số hữu tỉ ước lượng cấp độ lớn), sẽ học kĩ hơn khi làm việc với số liệu thiên văn hoặc vi mô ở các lớp trên.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 10 · 1.36★★Trang 21Toán thực tế — tỉ lệ thuận qua phép chia và nhân số hữu tỉ
Để làm cái bánh, cần cốc bột mì. Bạn An muốn làm cái bánh. Hỏi bạn An cần bao nhiêu cốc bột mì?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm lượng nguyên liệu cho một đơn vị (ở đây là cái bánh), lấy tổng lượng nguyên liệu chia cho số đơn vị tương ứng, rồi nhân với số đơn vị cần tìm.
  • Đổi hỗn số về phân số: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho lượng bột ứng với cái bánh và hỏi lượng bột cho cái — dấu hiệu của bài toán tỉ lệ thuận giữa số bánh và lượng bột. Chọn hướng tìm lượng bột cho cái bánh trước vì không phải bội của theo cách chia gọn, nhưng lại là số nguyên nên cũng có thể đi đường tắt. Bẫy là quên đổi hỗn số ra phân số trước khi tính, dễ cộng nhầm phần nguyên.
1Cách 1. Tìm lượng bột cho cái bánh rồi nhân với

Đổi hỗn số ra phân số, chia cho để ra lượng bột của cái bánh, rồi nhân với .

lượng bột cho cái bánh: (cốc)
lượng bột cho cái bánh:

Vậy bạn An cần cốc bột mì để làm cái bánh.

2Cách 2. Dùng tỉ số số bánh để tính thẳng một lần

cái bằng số bánh của công thức gốc, lượng bột cũng chỉ bằng lượng bột gốc.

tỉ số số bánh:
lượng bột cần:

Cách tính theo tỉ số cũng cho lượng bột là cốc, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Lập tỉ lệ thức rồi tìm số hạng chưa biết

Gọi là số cốc bột cần cho cái bánh, lập tỉ lệ thức giữa số bánh và lượng bột vì hai đại lượng tỉ lệ thuận.

lập tỉ lệ thức:

Giải tỉ lệ thức cũng ra cốc bột mì.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì nhận ra ngay tỉ số rồi nhân thẳng một lần, ngắn hơn việc tính lượng bột cho cái bánh trước như Cách 1.
Đáp số. Bạn An cần cốc bột mì.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên đổi ra mà giữ nguyên phần nguyên và phần phân số riêng khi tính, dẫn tới chia sai; phải đổi hỗn số về phân số ngay từ dòng đầu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu làm cái bánh cần cốc bột thì làm cái bánh cần cốc — đây chính là công thức của đại lượng tỉ lệ thuận sẽ học ở Chương VI.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 11 · 1.37★★★Trang 21Tính nhanh tổng các bình phương nhờ đặt thừa số chung
Biết . Tính một cách hợp lí giá trị của biểu thức: .
Kiến thức cần nhớ
  • : bình phương của một tích bằng tích các bình phương.
  • Đặt thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc để đưa một tổng lạ về tổng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy cần tính toàn các số chẵn từ đến , mà đề đã cho sẵn tổng — dấu hiệu rõ ràng là mỗi số hạng nên tách thành để đưa về đúng tổng đã biết. Chọn hướng đặt thừa số chung ra ngoài vì tránh phải tính từng bình phương của số lớn. Bẫy là quên bình phương thừa số chung, chỉ nhân thay vì với tổng đã cho.
1Cách 1. Tách mỗi số hạng thành rồi đặt thừa số chung

Viết mỗi số hạng dưới dạng để lộ ra thừa số chung .

Vậy .

2Cách 2. Nhận xét tỉ số giữa hai dãy rồi nhân thẳng vào tổng đã cho

Mỗi số hạng của dãy mới gấp lần số hạng tương ứng của dãy đã biết vì cơ số gấp đôi mà đang ở luỹ thừa bậc , nên cả tổng cũng gấp lần.

(vì cơ số gấp đôi, bình phương gấp )
nên tổng dãy mới gấp lần tổng dãy cũ:

Cách nhận xét tỉ số cũng cho kết quả , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tính trực tiếp từng bình phương rồi cộng lại để đối chiếu

Tính riêng từng với rồi cộng lại, dùng để kiểm tra kết quả của hai cách trên.

Cộng trực tiếp từng số hạng cũng ra , xác nhận hai cách trên đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt thừa số chung ra ngoài rồi tận dụng luôn tổng đề đã cho, chỉ mất một phép nhân, nhanh hơn hẳn cộng trực tiếp bình phương như Cách 3.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn đặt thừa số chung nhưng chỉ lấy hệ số thay vì , viết nhầm kết quả thành ; phải nhớ chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu biết thì , còn — hệ số nhân chính là bình phương của thừa số chung.
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1
Bài 12 · 1.38★★★Trang 21Rút gọn phân thức chứa luỹ thừa bằng cách đưa về cùng cơ số nguyên tố
Tính giá trị của biểu thức: .
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa các luỹ thừa về cùng cơ số nguyên tố để dễ đặt thừa số chung: .
  • Đặt thừa số chung ở cả tử và mẫu rồi rút gọn.
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu đều có cơ số lẫn lộn — dấu hiệu phải đưa hết về cùng cơ số nguyên tố trước khi làm gì khác. Chọn hướng đặt thừa số chung ở cả tử và mẫu vì sau khi đổi cơ số, cả hai đều xuất hiện nhân tử giống nhau, rút gọn được ngay. Bẫy là cộng luỹ thừa như cộng số mũ (), phải giữ nguyên phép cộng rồi mới đặt thừa số chung.
1Cách 1. Đổi tất cả về cơ số rồi đặt thừa số chung

Đổi để tử và mẫu cùng viết theo cơ số , sau đó đặt thừa số chung nhỏ nhất ở mỗi phần.

Vậy .

2Cách 2. Đặt thừa số chung ngay trên biểu thức gốc bằng

Không đổi hết về cơ số , chỉ đặt thừa số chung ở tử () và ở mẫu ().

Cách đặt thừa số chung trực tiếp cũng cho , khớp Cách 1.

3Cách 3. Chia cả tử và mẫu cho trước khi đặt thừa số chung

Chia cả tử và mẫu của cho ngay từ đầu để giảm bậc luỹ thừa sớm hơn.

Chia trước rồi rút gọn cũng ra , khớp với hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt thừa số chung ngay trên cơ số đã cho, khỏi mất một bước đổi toàn bộ sang cơ số như Cách 1.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn cộng thẳng số mũ khi thấy phép cộng, viết nhầm hoặc ; phép cộng luỹ thừa khác cơ số hoặc khác số mũ KHÔNG được cộng số mũ, phải đặt thừa số chung mới rút gọn được.
🚀 Mở rộng. Tổng quát dạng này: với cùng một nhân tử chung sẽ luôn rút gọn về một luỹ thừa đơn giản của , miễn nhân tử chung đó khác .
Nguồn: SBT Toán 7 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-7-kn/on-tap-chuong-1.jsp · https://vietjack.me/sach-bai-tap-toan-7-on-tap-chuong-1-ket-noi-tri-thuc-62091.html/