Chương II. Số thực

Bài tập cuối chương II

Sách bài tập Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 22 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Câu hỏi 1Trang 33Trắc nghiệm nhận biết số thập phân vô hạn tuần hoàn
Số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? A. ; B. ; C. ; D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số tối giản viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn khi và chỉ khi chỉ có ước nguyên tố .
  • Phân số tối giản có mẫu chứa ước nguyên tố khác thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phân số chưa tối giản, dấu hiệu nhận dạng là phải rút gọn từng phân số rồi nhìn vào ước nguyên tố của mẫu, vì tính hữu hạn hay tuần hoàn của số thập phân chỉ phụ thuộc vào mẫu ở dạng tối giản. Bẫy của đề là phân số nhìn mẫu tưởng phức tạp, nhưng rút gọn xong mẫu lại chỉ còn lũy thừa của .
1Cách 1. Rút gọn từng phân số rồi xét ước nguyên tố của mẫu

Định hướng. Đưa cả bốn phân số về dạng tối giản, sau đó xét xem mẫu chỉ có ước , hay còn ước nguyên tố khác.

A) , mẫu chỉ có ước nên là số thập phân hữu hạn.
B) (vì ), mẫu chỉ có ước nên hữu hạn.
C) ; vì là số nguyên tố và không chia hết cho nên đã tối giản, mẫu có ước (khác , ) nên vô hạn tuần hoàn.
D) , mẫu chỉ có ước nên là số thập phân hữu hạn.

Vậy đáp án đúng là C.

2Cách 2. Loại nhanh các phân số có mẫu là lũy thừa của

Định hướng. Nhận ra ngay A và D có mẫu nên chắc chắn là số thập phân hữu hạn, loại trước hai phương án này để chỉ còn xét B và C.

A, D có mẫu , chỉ có ước nên hữu hạn, loại.
B: rút gọn , mẫu vẫn chỉ có ước nên hữu hạn, loại.
C: , phân số đã tối giản, mẫu có ước nên vô hạn tuần hoàn.

Vậy đáp án đúng là C.

3Cách 3. Thực hiện phép chia trực tiếp

Định hướng. Chia tử cho mẫu bằng phép chia dài ở từng phương án, quan sát phần dư có lặp lại theo chu kì hay dừng hẳn.

, phép chia dừng hẳn.
, phép chia dừng hẳn.
, phần dư lặp lại nhóm mãi mãi.
, phép chia dừng hẳn.

Vậy đáp án đúng là C.

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một dấu hiệu duy nhất — mẫu số sau khi tối giản có ước nguyên tố nào ngoài hay không.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: loại ngay hai phương án có mẫu là lũy thừa của (A, D), rút gọn nhanh B để loại tiếp, khỏi phải chia dài cả bốn phân số.
Đáp số. Đáp án C. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy mẫu có vẻ 'lẻ' liền kết luận ngay là vô hạn tuần hoàn mà quên rút gọn phân số trước; sau khi rút gọn mẫu chỉ còn nên thực chất đó là số thập phân hữu hạn.
🚀 Mở rộng. Đổi đề thành xét : vì vẫn có ước , nên phân số này cũng cho số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Bài 2 · Câu hỏi 2Trang 33Trắc nghiệm đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số
Số viết được thành phân số nào sau đây? A. ; B. ; C. ; D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Với : .
  • Đặt thì , suy ra .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều là phân số có mẫu hoặc , dấu hiệu cho thấy đề đang kiểm tra công thức đổi số thập phân tuần hoàn đơn (chu kì ngay sau dấu phẩy) sang phân số với mẫu là . Bẫy nằm ở việc chọn nhầm mẫu (dành cho chu kì hai chữ số) thay vì mẫu (chu kì một chữ số).
1Cách 1. Đặt ẩn rồi khử phần tuần hoàn

Định hướng. Tách phần nguyên ra trước, đặt rồi nhân để khử phần thập phân tuần hoàn.

với .
.
.
.

Vậy đáp án đúng là B.

2Cách 2. Áp dụng thẳng công thức số thập phân tuần hoàn đơn

Định hướng. Số có chu kì ngay sau dấu phẩy nên dùng ngay công thức với , .

.
.

Vậy đáp án đúng là B.

3Cách 3. Thử lại bằng cách chia tử cho mẫu ở từng phương án

Định hướng. Không cần đổi ngược, chỉ cần chia tử cho mẫu của mỗi phương án rồi so sánh với

A) .
B) , khớp đề.
C) .
D) .

Vậy đáp án đúng là B.

Nhận xét. Cách 3 tuy chậm hơn nhưng dùng để kiểm tra chéo lại kết quả của Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: áp dụng thẳng công thức , không cần đặt ẩn và giải phương trình như Cách 1.
Đáp số. Đáp án B. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhớ nhầm mẫu của số thập phân tuần hoàn chu kì một chữ số là (mẫu dành cho chu kì hai chữ số) nên chọn nhầm phương án A hoặc C.
🚀 Mở rộng. Đổi thành (chu kì hai chữ số) thì công thức đổi là , mẫu chuyển thành rồi rút gọn.
Bài 3 · Câu hỏi 3★★Trang 33Trắc nghiệm nhận biết bình phương của một số hữu tỉ
Số nào dưới đây là bình phương của một số hữu tỉ? A. ; B. ; C. ; D. (viết liên tiếp sau dấu phẩy các lũy thừa của ).
Kiến thức cần nhớ
  • Căn bậc hai số học của một số tự nhiên không chính phương luôn là số vô tỉ.
  • Số thập phân vô hạn không tuần hoàn là số vô tỉ.
  • Một số hữu tỉ là bình phương của một số hữu tỉ khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số ở bốn hình thức khác nhau (số nguyên, số nguyên khác, số thập phân hữu hạn, số thập phân không tuần hoàn), dấu hiệu là phải loại các số vô tỉ trước (căn bậc hai số học của số tự nhiên không chính phương và số thập phân vô hạn không tuần hoàn đều vô tỉ) rồi mới thử bình phương số thập phân hữu hạn còn lại. Bẫy nằm ở việc bấm máy rồi quên kiểm chứng lại bằng phép nhân chính xác.
1Cách 1. Loại các số vô tỉ trước rồi thử số còn lại

Định hướng. Xét từng phương án theo đúng thứ tự: số nguyên không chính phương là vô tỉ khi khai căn, số thập phân không tuần hoàn là vô tỉ, chỉ còn một phương án cần thử bình phương.

A) không phải số chính phương nên vô tỉ, tức không là bình phương của số hữu tỉ nào.
B) ; nếu với hữu tỉ thì , mâu thuẫn với A, nên B sai.
D) có số chữ số giữa các chữ số tăng dần, không tuần hoàn nên là số vô tỉ, không thể là bình phương của số hữu tỉ.
C) Thử: , mà là số hữu tỉ.

Vậy đáp án đúng là C.

2Cách 2. Viết mỗi số dưới dạng phân số rồi kiểm tra tử, mẫu có là số chính phương

Định hướng. Đưa mỗi số về dạng phân số, một phân số tối giản là bình phương của số hữu tỉ khi và chỉ khi cả tử và mẫu đều là số chính phương.

A) ; không là số chính phương nên loại.
B) ; vì không chính phương nên không là số chính phương, loại.
C) ; đã là số chính phương, còn (vì ) cũng là số chính phương, nên .
D) không viết được dưới dạng phân số vì là số vô tỉ, loại.

Vậy đáp án đúng là C.

Nhận xét. Kiểm tra : , đúng như tính ở trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: loại nhanh ba số vô tỉ bằng dấu hiệu (không chính phương, không tuần hoàn), chỉ còn một phép nhân cần kiểm tra.
Đáp số. Đáp án C. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy gần với số chính phương hoặc rồi vội đoán bừa; thực ra phải phân tích với không chính phương mới kết luận chắc chắn được.
🚀 Mở rộng. Đổi D thành (số chữ số tăng đều đơn vị mỗi lần) thì vẫn là số vô tỉ vì không có chu kì lặp lại, chứng tỏ quy luật 'tăng dần' luôn phá vỡ tính tuần hoàn.
Bài 4 · Câu hỏi 4★★Trang 33Trắc nghiệm tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa căn
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức là: A. ; B. ; C. ; D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Với mọi số thực : .
  • Nếu thì .
  • Dấu trong bất đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có dạng căn bậc hai trừ đi , mà phần trong căn luôn do có cộng thêm , đây là dấu hiệu để đánh giá cả biểu thức bằng bất đẳng thức thay vì khảo sát hàm số. Bẫy là chọn nhầm đáp án vì tưởng có thể nhỏ tới , quên mất luôn có ở trong căn nên căn không thể nhỏ hơn .
1Cách 1. Đánh giá trực tiếp từ

Định hướng. Xuất phát từ , cộng vào hai vế rồi khai căn hai vế để đánh giá cả biểu thức.

.
.
.
.
Dấu xảy ra khi , tức .

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là , đạt được khi ; đáp án đúng là A.

2Cách 2. Đặt ẩn phụ cho biểu thức trong căn

Định hướng. Đặt , tìm miền giá trị của rồi suy ra giá trị nhỏ nhất của .

nên , suy ra .
Biểu thức đã cho là với .
Hàm đồng biến theo nên nhỏ nhất khi nhỏ nhất, tức .
Khi đó .

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là ; đáp án đúng là A.

Nhận xét. Đặt ẩn phụ giúp nhìn rõ bài toán chỉ còn là tìm GTNN của hàm bậc nhất trên miền .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đánh giá nối tiếp từng bước từ là ngắn gọn nhất, không cần đặt thêm ẩn phụ.
Đáp số. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức là (tại ); đáp án A.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tưởng có thể tiến tới khi rất lớn theo chiều âm, quên rằng càng lớn thì căn thức càng lớn chứ không nhỏ đi; giá trị nhỏ nhất của căn thức chỉ đạt tại .
🚀 Mở rộng. Đổi thành : theo đúng cách trên, GTNN là , đạt tại — công thức tổng quát là với là hằng số cộng thêm trong căn.
Bài 5 · Câu hỏi 5★★Trang 33Trắc nghiệm tìm giá trị lớn nhất của biểu thức chứa căn
Giá trị lớn nhất của biểu thức là: A. ; B. ; C. ; D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện để có nghĩa: , tức .
  • với mọi .
  • Nếu thì .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ có nghĩa khi , và luôn không âm nên luôn không dương — đây là dấu hiệu để đánh giá cả biểu thức đạt lớn nhất khi phần trừ đi bằng . Bẫy là chọn nhầm phương án D vì cộng nhầm dấu, quên rằng hệ số của căn là (âm) nên căn càng lớn thì biểu thức càng nhỏ, không phải càng lớn.
1Cách 1. Đánh giá trực tiếp từ

Định hướng. Xuất phát từ điều kiện để căn có nghĩa, đánh giá rồi nhân với và cộng .

Điều kiện: , tức .
.
.
.
Dấu xảy ra khi , tức .

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là , đạt được khi ; đáp án đúng là C.

2Cách 2. Đặt ẩn phụ cho biểu thức trong căn

Định hướng. Đặt với , đưa bài toán về tìm GTLN của hàm bậc nhất theo .

Với , đặt .
Biểu thức trở thành với .
Vì hệ số của nên nghịch biến theo , do đó lớn nhất khi nhỏ nhất, tức .
Khi : .

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là ; đáp án đúng là C.

Nhận xét. Vì hệ số của căn là số âm, biểu thức lớn nhất đúng lúc căn thức nhỏ nhất — ngược với bài GTNN ở câu trước.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đánh giá nối tiếp từ , không cần đặt thêm ẩn phụ vẫn ra ngay đáp số.
Đáp số. Giá trị lớn nhất của biểu thức là (tại ); đáp án C.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên hệ số mang dấu âm nên tưởng biểu thức lớn nhất khi lớn nhất, dẫn tới chọn nhầm phương án D (biểu thức không bị chặn trên do có thể lớn tùy ý).
🚀 Mở rộng. Đổi thành (điều kiện ): theo đúng cách trên, GTLN là , đạt tại .
Bài 6 · Câu hỏi 6★★Trang 33Trắc nghiệm lý thuyết về phép toán trên số vô tỉ
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. Tích của hai số vô tỉ là một số vô tỉ; B. Tổng của hai số vô tỉ là một số vô tỉ; C. Tổng của một số hữu tỉ và một số vô tỉ là một số vô tỉ; D. Thương của hai số vô tỉ là một số vô tỉ.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn bác bỏ một khẳng định 'luôn đúng', chỉ cần chỉ ra một phản ví dụ.
  • Hiệu của hai số hữu tỉ luôn là số hữu tỉ.
  • là số vô tỉ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba trong bốn khẳng định sai vì tổng, tích, thương của hai số vô tỉ hoàn toàn có thể triệt tiêu phần vô tỉ và cho ra số hữu tỉ, dấu hiệu là phải nghĩ ngay đến các số vô tỉ 'đối nhau' hoặc 'nghịch đảo nhau' như . Riêng khẳng định về tổng của số hữu tỉ và số vô tỉ thì luôn đúng, chứng minh được bằng phản chứng chứ không cần phản ví dụ.
1Cách 1. Kiểm tra từng phương án bằng phản ví dụ cụ thể

Định hướng. Với mỗi phương án, thử tìm hai số vô tỉ cụ thể (ưu tiên ) để kiểm tra khẳng định có luôn đúng không.

A) , một số hữu tỉ; A sai.
B) , một số hữu tỉ; B sai.
D) , một số hữu tỉ; D sai.
C) Giả sử hữu tỉ, vô tỉ mà là số hữu tỉ; khi đó là hiệu của hai số hữu tỉ nên phải hữu tỉ, trái với giả thiết vô tỉ; vậy C luôn đúng.

Vậy khẳng định đúng là C.

2Cách 2. Chứng minh trực tiếp phương án còn nghi ngờ bằng phản chứng

Định hướng. Sau khi đã loại A, B, D bằng phản ví dụ ở Cách 1, tập trung chứng minh chặt chẽ C bằng phương pháp phản chứng để khẳng định chắc chắn đó là đáp án.

Giả sử C sai, tức tồn tại số hữu tỉ và số vô tỉ sao cho với là số hữu tỉ.
Từ suy ra .
, đều hữu tỉ nên là hiệu của hai số hữu tỉ, do đó phải là số hữu tỉ.
Điều này mâu thuẫn với giả thiết là số vô tỉ, vậy giả sử sai.

Vậy tổng của một số hữu tỉ và một số vô tỉ luôn là số vô tỉ, tức khẳng định C đúng.

Nhận xét. Phản chứng cho C chặt chẽ hơn phản ví dụ, vì phản ví dụ chỉ bác bỏ được các khẳng định sai (A, B, D) chứ không thể dùng để xác nhận một khẳng định luôn đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ sẵn bộ ba , để loại nhanh A, B, D bằng phản ví dụ, chỉ cần lập luận phản chứng ngắn cho C.
Đáp số. Khẳng định đúng: C. Tổng của một số hữu tỉ và một số vô tỉ là một số vô tỉ.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nghĩ 'vô tỉ cộng, trừ, nhân, chia với vô tỉ luôn ra vô tỉ' theo cảm tính mà không thử phản ví dụ, trong khi là phản ví dụ đơn giản bác bỏ ngay ba khẳng định A, B, D.
🚀 Mở rộng. Đổi C thành 'tích của một số hữu tỉ khác và một số vô tỉ là một số vô tỉ' — vẫn đúng bằng lập luận phản chứng tương tự, chỉ thay phép trừ bằng phép chia.
Bài 7 · Câu hỏi 7★★Trang 33Trắc nghiệm lý thuyết về giá trị tuyệt đối
Với mọi số thực , khẳng định nào sau đây sai? A. ; B. ; C. ; D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Định nghĩa: khi ; khi .
  • với mọi số thực .
  • với mọi số thực .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn khẳng định về giá trị tuyệt đối 'với mọi ', dấu hiệu để tìm khẳng định sai là xét riêng hai trường hợp theo đúng định nghĩa, vì một khẳng định chỉ đúng với mà sai khi sẽ bị loại ngay. Bẫy nằm ở phương án D: nhìn qua tưởng hiển nhiên đúng vì có hai dấu tuyệt đối lồng nhau, nhưng phải thử với âm mới lộ ra sai.
1Cách 1. Xét theo định nghĩa hai trường hợp

Định hướng. Thay định nghĩa (khi ) hoặc (khi ) vào từng khẳng định để kiểm tra tính đúng sai trong cả hai trường hợp.

A) Nếu : , đúng (dấu ). Nếu : (vì ), đúng. Vậy A đúng với mọi .
B) Nếu : (vì ), đúng. Nếu : , đúng (dấu ). Vậy B đúng với mọi .
C) luôn đúng (bình phương của hay đều bằng ), nên đúng (dấu ) với mọi .
D) Nếu : , đúng. Nếu : nên (vì nên ); D sai khi .

Vậy khẳng định sai là D.

2Cách 2. Thử một giá trị âm cụ thể cho từng phương án

Định hướng. Thay (một số âm bất kì) vào cả bốn khẳng định để tìm nhanh khẳng định không còn đúng.

A) , đúng.
B) , đúng (dấu ).
C) , đúng (dấu ).
D) , nhưng , mà ; D sai.

Vậy khẳng định sai là D.

Nhận xét. Chỉ cần một giá trị âm cụ thể là đủ để bác bỏ D, không cần xét tổng quát như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: thử ngay một số âm như cho cả bốn phương án, tìm ra khẳng định sai nhanh hơn xét tổng quát cả hai trường hợp dấu.
Đáp số. Khẳng định sai: D. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nghĩ giá trị tuyệt đối 'lấy hai lần' luôn trả về đúng số ban đầu nên chọn D đúng, quên rằng luôn không âm nên chỉ bằng khi , còn khi thì .
🚀 Mở rộng. Đổi D thành thì khẳng định này luôn đúng với mọi , vì lấy giá trị tuyệt đối của một số đã không âm () thì giữ nguyên chính nó.
Bài 8 · Câu hỏi 8★★Trang 33Trắc nghiệm lý thuyết về giá trị tuyệt đối của tổng, hiệu
Cho , là hai số thực tùy ý. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. ; B. ; C. ; D. nếu .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc cộng hai số trái dấu: nếu thì .
  • Muốn bác bỏ khẳng định 'với mọi , ', chỉ cần một phản ví dụ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba khẳng định đầu bị 'tổng quát hoá quá đà' từ những trường hợp riêng lẻ đúng, dấu hiệu là phải tìm phản ví dụ ngay khi thấy khẳng định không kèm điều kiện gì cho , . Riêng D có kèm điều kiện rất cụ thể, đây là dấu hiệu của quy tắc cộng hai số trái dấu — càng có điều kiện chặt thì khẳng định càng có khả năng đúng.
1Cách 1. Kiểm tra A, B, C bằng phản ví dụ, sau đó xác nhận D

Định hướng. Thử các cặp số cụ thể cho A, B, C để tìm phản ví dụ, sau đó kiểm tra D bằng đúng điều kiện đề cho.

A) Chọn , : , còn ; nên A sai.
B) Chọn , : , còn ; nên B sai.
C) Chọn , : , còn ; nên C sai.
D) Chọn , (thỏa , ): , còn ; hai vế bằng nhau.

Vậy khẳng định đúng là D.

2Cách 2. Chứng minh trực tiếp D bằng quy tắc cộng hai số trái dấu

Định hướng. Dùng đúng quy tắc cộng hai số trái dấu đã học để chứng minh D đúng với mọi , thỏa điều kiện đề cho, thay vì chỉ thử một cặp số.

Với : vì nên ; vì nên .
Điều kiện trở thành , tức .
nên .
.
So sánh: .

Vậy với mọi thì , tức khẳng định D đúng.

Nhận xét. Chứng minh tổng quát ở Cách 2 chắc chắn hơn việc chỉ thử một cặp số ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phản ví dụ loại nhanh A, B, C, rồi thử đúng một cặp số thỏa điều kiện đề cho để xác nhận D, không cần chứng minh tổng quát khi làm trắc nghiệm.
Đáp số. Khẳng định đúng: D. nếu , .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhớ nhầm luôn đúng (chỉ đúng khi , cùng dấu hoặc một trong hai số bằng ), nên chọn nhầm phương án C mà không thử phản ví dụ với hai số trái dấu.
🚀 Mở rộng. Đổi điều kiện thành thì bằng lập luận tương tự (đổi vai trò , ) vẫn có .
Bài 9 · 2.37Trang 34Ước lượng tích để phát hiện phép nhân sai
Bằng cách ước lượng tích, giải thích vì sao kết quả phép nhân sau đây là sai: .
Kiến thức cần nhớ
  • Làm tròn hai thừa số đến hàng đơn vị hoặc hàng phù hợp rồi nhân nhẩm để có tích ước lượng.
  • So sánh tích ước lượng với kết quả đã cho: nếu chênh lệch quá lớn thì kết quả đã cho là sai.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu đích danh 'ước lượng' chứ không phải tính chính xác, dấu hiệu là phải làm tròn hai thừa số về số gần đúng dễ nhân nhẩm rồi so sánh cỡ với kết quả đã cho. Bẫy là nếu tính tay đầy đủ ngay từ đầu sẽ mất tác dụng của bài — mục đích của bài là rèn kĩ năng ước lượng nhanh để tự kiểm tra kết quả, không phải nhân trực tiếp.
1Cách 1. Ước lượng bằng cách làm tròn đến hàng đơn vị

Định hướng. Làm tròn cả hai thừa số đến hàng đơn vị, nhân nhẩm để có tích ước lượng rồi so với kết quả đã cho.

.
.
Tích ước lượng: .
Kết quả nhỏ hơn hẳn tích ước lượng , chênh lệch tới hơn đơn vị — quá lớn so với sai số của phép làm tròn.

Vậy kết quả là sai.

2Cách 2. Ước lượng qua số chữ số phần nguyên của tích

Định hướng. Xét cận dưới và cận trên của mỗi thừa số để kẹp tích thật vào một khoảng, từ đó thấy kết quả cho sẵn nằm ngoài khoảng đó.

.
Suy ra , tức .
Kết quả tuy nằm trong khoảng nên chưa đủ để bác bỏ bằng cách kẹp thô, cần kẹp chặt hơn: , suy ra , tức .
Kết quả nhỏ hơn cả cận dưới của khoảng kẹp chặt.

Vậy kết quả nằm ngoài khoảng ước lượng nên là sai.

3Cách 3. Tính chính xác để kiểm chứng lại

Định hướng. Nhân đầy đủ hai thừa số để tìm tích đúng, đối chiếu với kết quả đề cho nhằm khẳng định chắc chắn kết luận từ hai cách ước lượng trên.

.
.
.

Vậy tích đúng là , khác hẳn kết quả đã cho trong đề, xác nhận đó là kết quả sai.

Nhận xét. Tích đúng có phần nguyên là , đúng như ước lượng ở Cách 1 và Cách 2 đã dự đoán.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: làm tròn nhanh về , nhân nhẩm ra rồi so với là thấy ngay sự bất hợp lý, không cần nhân đầy đủ như Cách 3.
Đáp số. Kết quả là sai; tích đúng là .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ đếm số chữ số thập phân ở hai thừa số ( chữ số chữ số chữ số) rồi kiểm tra kết quả cũng có chữ số thập phân là yên tâm, mà quên kiểm tra độ lớn (cỡ) của tích — đây chính là chỗ ước lượng phát hiện ra sai số vượt quá mức làm tròn cho phép.
🚀 Mở rộng. Đổi đề thành (một lỗi nhỏ ở chữ số hàng phần trăm), ước lượng thô bằng Cách 1 sẽ không phát hiện được vì tích ước lượng gần với — khi đó phải ước lượng chặt hơn như Cách 2 mới lộ ra sai số.
Bài 10 · 2.38Trang 34Phát hiện phép nhân số thập phân vô hạn tuần hoàn sai
Giải thích vì sao kết quả phép tính: không đúng.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Muốn nhân chính xác một số thập phân tuần hoàn, nên đổi nó ra phân số trước khi nhân.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có một thừa số là số thập phân tuần hoàn , dấu hiệu là phải đổi số này ra phân số để nhân chính xác thay vì nhân trực tiếp trên dạng thập phân dễ nhầm hàng. Bẫy nằm ở việc rất gần (vì ), khiến nhiều bạn ước lượng tích gần nhưng lại chấp nhận luôn kết quả sai vì thấy 'gần gần' đúng.
1Cách 1. Ước lượng bằng cách làm tròn

Định hướng. Làm tròn về (giá trị rất gần), nhân nhẩm với để có tích ước lượng rồi so với kết quả đề cho.

.
.
Kết quả đề cho là , chênh với tích ước lượng khoảng đơn vị.
xấp xỉ nhưng nhỏ hơn , tích thật phải nhỏ hơn nhưng không thể chênh tới hơn đơn vị chỉ vì làm tròn .

Vậy kết quả là không đúng.

2Cách 2. Đổi ra phân số rồi nhân chính xác

Định hướng. Đổi số thập phân tuần hoàn ra phân số , sau đó nhân chính xác với để tìm tích đúng.

.
.
.
(chia cho được , phần thập phân lặp lại chữ số ).

Vậy tích đúng là , khác với kết quả đề cho — sai ngay ở phần nguyên (chữ số hàng chục), nên khẳng định đó là kết quả sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đổi hẳn ra phân số rồi nhân, cho kết quả chính xác tuyệt đối thay vì chỉ nghi ngờ như Cách 1.
Đáp số. Kết quả là sai; tích đúng là .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhân trực tiếp trên dạng thập phân bằng cách lấy vài chữ số đầu của rồi cộng thêm phần đuôi một cách cảm tính, dẫn tới sai ở chính hàng chục của kết quả mà không phát hiện ra.
🚀 Mở rộng. Áp dụng cùng cách đổi phân số cho : , tích .
Bài 11 · 2.39Trang 34Chứng minh đẳng thức giữa hai số thập phân vô hạn tuần hoàn
Chứng tỏ rằng .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai vế đều là số thập phân tuần hoàn đơn giản, dấu hiệu để chứng minh đẳng thức là đổi cả hai về phân số rồi so sánh, thay vì nhân trực tiếp trên dạng thập phân dễ nhầm chữ số. Bẫy dễ gặp là nhân nhẩm rồi làm tròn cẩu thả, mất đi tính chính xác cần có của một phép chứng minh.
1Cách 1. Đổi cả hai vế về phân số rồi so sánh

Định hướng. Đổi về phân số bằng công thức số thập phân tuần hoàn đơn, sau đó tính bình phương vế trái và so sánh với vế phải.

.
.
.
So sánh: .

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Nhân trực tiếp trên dạng thập phân rồi nhận diện chu kì

Định hướng. Viết dưới dạng và nhân trực tiếp theo cách nhân số thập phân, quan sát quy luật lặp lại của tích.

khi nhân đủ nhiều chữ số, các chữ số càng về sau càng ổn định thành dãy chữ số lặp lại (do phần dư của phép nhân dài tiến tới đúng ).
, đúng bằng dãy chữ số lặp lại quan sát được ở trên.

Vậy (đpcm).

Nhận xét. Cách 1 (đổi phân số) chặt chẽ và nhanh hơn hẳn Cách 2 (nhân trực tiếp dạng thập phân), vì Cách 2 dễ sai số khi nhân tay nhiều chữ số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi thẳng ra phân số rồi so sánh, chặt chẽ và không tốn công nhân tay nhiều chữ số như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhân trực tiếp trên giấy rồi dừng lại sau vài chữ số, ra kết quả gần đúng như và kết luận nhầm là không bằng ; thực ra phải đổi ra phân số mới thấy hai vế bằng nhau chính xác tuyệt đối.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi chữ số từ đến , , không phải lúc nào cũng là số thập phân tuần hoàn đơn giản như trường hợp .
Bài 12 · 2.40★★Trang 34Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp ra phân số
Viết số dưới dạng phân số.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tổng quát: với số thập phân ( chữ số không tuần hoàn, chữ số tuần hoàn), ta có (với là số ghép ).
  • Đặt ẩn rồi nhân với luỹ thừa của phù hợp cũng đổi được số thập phân tuần hoàn tạp ra phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Số có phần thập phân không tuần hoàn ( chữ số) rồi mới đến chu kì tuần hoàn (, chữ số), dấu hiệu để chọn công thức tổng quát của số thập phân tuần hoàn tạp thay vì công thức đơn giản dành cho tuần hoàn ngay sau dấu phẩy. Bẫy là nhầm lẫn công thức, ví dụ lấy mẫu là (dành cho tuần hoàn ngay từ đầu) thay vì (có thêm chữ số ứng với phần không tuần hoàn).
1Cách 1. Đặt ẩn rồi khử hai lần phần thập phân

Định hướng. Đặt , nhân với và với để đưa phần tuần hoàn về cùng vị trí sau dấu phẩy rồi trừ đi để khử hẳn phần vô hạn.

Đặt
.
.

Vậy .

2Cách 2. Tách thành số thập phân hữu hạn cộng số thập phân tuần hoàn thuần

Định hướng. Tách thành tổng của phần thập phân hữu hạn và phần tuần hoàn thuần , mỗi phần đổi ra phân số theo đúng công thức riêng của nó.

.
.
.

Vậy .

Nhận xét. Hai cách đều dẫn tới cùng một phân số, xác nhận kết quả chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt ẩn nhân hai lần với luỹ thừa của rồi trừ, quy trình máy móc và ít nhầm lẫn hơn việc phải nhớ tách và quy đồng như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên mất chữ số không tuần hoàn ngay sau dấu phẩy, đổi nhầm thành (thiếu chữ số ở mẫu ứng với phần không tuần hoàn), dẫn tới sai cả tử lẫn mẫu.
🚀 Mở rộng. Áp dụng đúng công thức cho : phần không tuần hoàn là ( chữ số), phần tuần hoàn là ( chữ số), mẫu là , kết quả .
Bài 13 · 2.41Trang 34Tính hiệu chứa số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi làm tròn
Tính và làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn: .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Chỉ làm tròn kết quả cuối cùng, không làm tròn các số hạng trung gian.
🧠 Phân tích tư duy
Phép trừ có một số thập phân tuần hoàn , dấu hiệu là phải đổi số này ra phân số để trừ chính xác trước, rồi mới đổi kết quả cuối cùng ra số thập phân và làm tròn — không được làm tròn trước khi trừ vì sẽ mất chính xác ngay từ đầu. Bẫy nằm ở việc hiệu ra số âm, dễ làm tròn sai dấu nếu không cẩn thận.
1Cách 1. Đổi cả hai số về phân số rồi trừ chính xác

Định hướng. Đổi ra phân số , đổi ra phân số , trừ hai phân số rồi mới đổi kết quả ra số thập phân để làm tròn.

.
.
.
Làm tròn đến hàng phần nghìn: chữ số hàng phần vạn là nên giữ nguyên, .

Vậy .

2Cách 2. Khai triển đủ chữ số thập phân rồi trừ trực tiếp theo cột

Định hướng. Viết với đủ chữ số thập phân cần thiết (nhiều hơn hàng cần làm tròn một vài chữ số) rồi trừ trực tiếp theo cột dọc như phép trừ số thập phân thông thường.

, lấy đến chữ số thập phân: .
(viết thêm chữ số cho đủ hàng).
.
Làm tròn đến hàng phần nghìn: chữ số hàng phần vạn là nên giữ nguyên, .

Vậy .

Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả; Cách 1 chính xác tuyệt đối vì dùng phân số, còn Cách 2 chỉ gần đúng nhưng đủ chữ số để làm tròn đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trừ chính xác bằng phân số trước rồi mới làm tròn một lần duy nhất, tránh được sai số cộng dồn khi cắt bớt chữ số của ngay từ đầu như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn làm tròn ngay từ đầu rồi mới trừ, dẫn tới sai số cộng dồn ở các chữ số sau hàng phần nghìn; với bài này may mắn không đổi kết quả làm tròn cuối cùng, nhưng thói quen làm tròn sớm là không an toàn.
🚀 Mở rộng. Tính (đổi thứ tự trừ) thì kết quả đổi dấu thành , cho thấy việc xác định đúng số bị trừ, số trừ quan trọng không kém việc tính chính xác giá trị tuyệt đối.
Bài 14 · 2.42★★★Trang 34So sánh hai số thập phân vô hạn tuần hoàn viết dưới hai dạng khác nhau
So sánh .
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tổng quát cho số thập phân tuần hoàn tạp: .
  • Công thức số thập phân tuần hoàn thuần: .
🧠 Phân tích tư duy
Hai số nhìn hình thức rất khác nhau — một số có phần không tuần hoàn rồi chu kì , số kia tuần hoàn ngay chu kì — dấu hiệu là phải đổi cả hai ra phân số mới so sánh chính xác được, vì nhìn bằng mắt rất dễ ngộ nhận chúng khác nhau. Bẫy lớn nhất của bài là sau khi đổi ra phân số, hai số này hoá ra lại bằng nhau tuyệt đối chứ không phải chỉ gần bằng.
1Cách 1. Đổi cả hai số về phân số bằng công thức tổng quát

Định hướng. Xác định đúng phần không tuần hoàn và phần tuần hoàn của từng số rồi áp dụng công thức đổi ra phân số.

: phần thập phân không tuần hoàn là ( chữ số), phần tuần hoàn là ( chữ số).
.
: phần thập phân tuần hoàn thuần ngay từ đầu là ( chữ số).
.
So sánh: .

Vậy .

2Cách 2. Đặt ẩn riêng cho từng số rồi khử phần tuần hoàn

Định hướng. Đặt (phần thập phân của , ), nhân với luỹ thừa của phù hợp để khử phần tuần hoàn của từng số một cách độc lập.

Với : ; vậy .
Với (chính là ): ; vậy .
So sánh: .

Vậy .

Nhận xét. Khi viết đủ chữ số thập phân, cả đều là cùng một dãy chữ số, chỉ khác cách đặt dấu ngoặc chu kì.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức tổng quát, không cần đặt thêm ẩn phụ như Cách 2 mà vẫn ra kết quả chính xác.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhìn hình thức khác nhau (một số có chu kì , số kia có chu kì ) rồi vội kết luận mà không đổi ra phân số để kiểm chứng; thực chất khi viết đủ chữ số, cả hai đều là , chỉ khác vị trí đặt dấu ngoặc chu kì.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi số tự nhiên gồm hai chữ số, có thể bằng nhau nếu là dạng dịch chuyển chu kì của — đây là dấu hiệu cho thấy một số thập phân tuần hoàn có thể viết bằng nhiều cách đặt chu kì khác nhau.
Bài 15 · 2.43★★Trang 34Xét tính hữu tỉ, vô tỉ của căn bậc hai một số tự nhiên
Không dùng máy tính, hãy cho biết số là số hữu tỉ hay vô tỉ.
Kiến thức cần nhớ
  • (với nguyên dương) là số hữu tỉ khi và chỉ khi là số chính phương.
  • Một số tự nhiên là số chính phương khi và chỉ khi mọi số mũ trong phân tích ra thừa số nguyên tố của nó đều chẵn.
  • Nếu nằm chặt giữa hai số chính phương liên tiếp thì nó không phải là số chính phương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cấm dùng máy tính, dấu hiệu là phải xét xem có phải số chính phương hay không bằng suy luận (phân tích thừa số nguyên tố hoặc kẹp giữa hai số chính phương liên tiếp) thay vì bấm căn trực tiếp. Bẫy là thấy có nhiều chữ số lặp lại rất 'đẹp' nên dễ đoán nhầm là số chính phương.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố, kiểm tra xem các số mũ có đều chẵn hay không để kết luận có phải số chính phương.

.
.
, mỗi thừa số nguyên tố đều có số mũ (số lẻ).
Vì có thừa số nguyên tố với số mũ lẻ nên không phải là số chính phương.

Vậy là số vô tỉ.

2Cách 2. Kẹp giữa hai số chính phương liên tiếp

Định hướng. Ước lượng căn bậc hai của rơi vào khoảng nào rồi kiểm tra hai số chính phương liên tiếp gần đó, chỉ ra không trùng với số chính phương nào.

nên ; thử gần hơn với .
.
.
, tức .
nằm chặt giữa hai số chính phương liên tiếp nên bản thân nó không phải là số chính phương.

Vậy là số vô tỉ.

Nhận xét. Cách 2 không cần phân tích thừa số nguyên tố đầy đủ, chỉ cần định vị đúng hai số chính phương liền kề.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nếu số dễ phân tích thừa số nguyên tố; dùng Cách 2 khi số quá lớn khó phân tích nhưng dễ ước lượng căn bậc hai gần đúng.
Đáp số. là số vô tỉ.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy gồm toàn chữ số lặp lại rất đều đặn nên đoán bừa là số chính phương; thực chất tính 'đều đặn' của chữ số không liên quan gì đến việc một số có là số chính phương hay không.
🚀 Mở rộng. Đổi thành : vì nên số này là số chính phương, là số hữu tỉ — chỉ cần đổi vài chữ số cuối là đổi hẳn bản chất của bài toán.
Bài 16 · 2.44★★★Trang 34Xét tính hữu tỉ, vô tỉ của căn bậc hai một số có nhiều chữ số giống nhau
Không dùng máy tính, hãy cho biết số (số gồm chữ số ) là số hữu tỉ hay vô tỉ. Giải thích.
Kiến thức cần nhớ
  • Mọi số chính phương khi chia cho chỉ có thể dư hoặc .
  • Số gồm từ hai chữ số trở lên có hai chữ số tận cùng là , và chia cho .
  • Nếu một số tự nhiên chia cho hoặc dư thì số đó không phải là số chính phương.
🧠 Phân tích tư duy
Số dưới căn có tới chữ số nên không thể phân tích ra thừa số nguyên tố bằng tay, dấu hiệu là phải tìm một tính chất chia hết đơn giản (thường xét theo modun nhỏ như ) để loại trừ khả năng là số chính phương. Bẫy của bài là nghĩ phải tính toán trực tiếp với số quá lớn, trong khi chỉ cần xét hai chữ số tận cùng là đủ.
1Cách 1. Xét số dư khi chia cho

Định hướng. Vì số cho có tới chữ số nên không thể phân tích trực tiếp, chuyển sang xét số dư của nó khi chia cho — một phép kiểm tra chỉ cần nhìn hai chữ số tận cùng.

Gọi (số gồm chữ số ).
chia hết cho nên số dư của khi chia cho chỉ phụ thuộc vào hai chữ số tận cùng của , tức là số .
, tức chia , nên cũng chia .
Mọi số chính phương chia cho chỉ có thể dư hoặc dư (vì chia hết cho , còn chia ).
chia , không thuộc , nên không phải là số chính phương.

Vậy là số vô tỉ.

2Cách 2. Xét hai chữ số tận cùng có thể có của một số chính phương

Định hướng. Liệt kê hai chữ số tận cùng có thể xuất hiện ở một số chính phương (bằng cách xét bình phương các số từ đến ), rồi đối chiếu với hai chữ số tận cùng của .

Hai chữ số tận cùng của một số chính phương chỉ phụ thuộc vào hai chữ số tận cùng của số gốc, nên chỉ cần xét bình phương các số từ đến .
Liệt kê một số bình phương có tận cùng gần với : ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; không có bình phương nào tận cùng là .
Có thể kiểm chứng đầy đủ hơn: hai chữ số tận cùng của số chính phương chỉ có thể là một trong các cặp cố định (như ), và không nằm trong danh sách này.
Số có hai chữ số tận cùng là .

Vậy không thể là số chính phương, nên là số vô tỉ.

Nhận xét. Cách 2 minh họa trực quan cùng một sự thật mà Cách 1 đã chứng minh gọn bằng số dư chia cho .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một phép chia cho là kết luận được ngay, gọn hơn hẳn việc liệt kê các cặp chữ số tận cùng của số chính phương như Cách 2.
Đáp số. (số gồm chữ số ) là số vô tỉ.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nghĩ phải phân tích thừa số nguyên tố của một số có chữ số mới xét được, dẫn tới bó tay; thực ra chỉ cần xét số dư khi chia cho (chỉ phụ thuộc hai chữ số tận cùng) là đủ, không cần biết gì thêm về chữ số còn lại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: mọi số với đều có hai chữ số tận cùng là , nên theo đúng lập luận trên, luôn là số vô tỉ với mọi .
Bài 17 · 2.45★★Trang 34Tính giá trị tuyệt đối của một tích theo giá trị tuyệt đối từng thừa số
Giả sử , là hai số thực đã cho. Biết . Tính theo .
Kiến thức cần nhớ
  • nghĩa là nếu , hoặc nếu (với ).
  • Tính chất giá trị tuyệt đối của một tích: với mọi số thực , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho biết dấu của , nên dấu hiệu là phải xét đủ các trường hợp về dấu (cùng dấu, trái dấu) hoặc dùng ngay tính chất tổng quát đã được chứng minh trong bài học. Bẫy là quên xét trường hợp một trong hai số âm, dẫn tới kết luận thiếu chặt chẽ nếu chỉ xét mỗi trường hợp cùng dương.
1Cách 1. Xét đủ các trường hợp về dấu của ,

Định hướng. Chia thành ba trường hợp: , cùng không âm; , cùng âm; , trái dấu, rồi tính trong từng trường hợp.

Nếu , thì , và , , nên .
Nếu , thì , và , , nên .
Nếu , trái dấu (chẳng hạn , ) thì , nên (vì , nên ).
Cả ba trường hợp đều cho cùng một kết quả .

Vậy trong mọi trường hợp.

2Cách 2. Áp dụng trực tiếp tính chất giá trị tuyệt đối của một tích

Định hướng. Dùng ngay tính chất đã học mà không cần xét lại từng trường hợp dấu, vì tính chất này đã đúng với mọi số thực.

Theo tính chất giá trị tuyệt đối của một tích: với mọi , thực.
Thay vào: .

Vậy .

Nhận xét. Cách 2 ngắn gọn nhờ dùng lại một tính chất đã được chứng minh sẵn, còn Cách 1 tự chứng minh lại tính chất đó bằng cách xét trường hợp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: áp dụng thẳng tính chất đã học, không cần chứng minh lại bằng xét dấu như Cách 1.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ xét trường hợp , cùng dương rồi vội kết luận mà không kiểm tra lại khi , trái dấu hoặc cùng âm, khiến lời giải thiếu chặt chẽ dù đáp số vẫn đúng.
🚀 Mở rộng. Áp dụng tương tự cho thương: nếu thì (với ), chứng minh bằng cách xét dấu hoàn toàn tương tự.
Bài 18 · 2.46★★Trang 34Chứng minh phương trình chứa giá trị tuyệt đối vô nghiệm
Sử dụng tính chất (Bài tập 2.36), giải thích vì sao không có số thực nào thỏa mãn .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi (vì ).
  • với mọi số thực , (chiều ngược của bất đẳng thức tam giác).
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ định rõ phải dùng bất đẳng thức , dấu hiệu là phải khéo léo biến đổi về đúng dạng tổng hai giá trị tuyệt đối rồi áp bất đẳng thức ngược lại () để tìm một chặn dưới cố định. Bẫy là quên đổi dấu trước khi áp dụng bất đẳng thức, khiến hai số hạng bên trong không triệt tiêu đúng thành hằng số.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp bất đẳng thức đã cho

Định hướng. Viết rồi áp dụng cho , để tìm chặn dưới của vế trái.

.
Theo tính chất với , : .
.
với mọi số thực .
nên không có giá trị nào của (luôn ) có thể bằng .

Vậy không tồn tại số thực nào thỏa mãn .

2Cách 2. Minh họa bằng khoảng cách trên trục số

Định hướng. Hiểu lần lượt là khoảng cách từ điểm đến điểm và điểm trên trục số, từ đó suy ra tổng hai khoảng cách này không thể nhỏ hơn khoảng cách giữa .

là khoảng cách từ điểm biểu diễn đến điểm trên trục số; là khoảng cách từ đến điểm .
Với bất kì vị trí nào của , đi từ đến qua (dù nằm giữa, bên trái hay bên phải đoạn ) luôn có tổng quãng đường không ngắn hơn đi thẳng từ đến .
Khoảng cách giữa , nên tổng hai khoảng cách với mọi ; dấu xảy ra khi nằm giữa .
nên giá trị nhỏ hơn cả giá trị nhỏ nhất có thể có của .

Vậy không tồn tại số thực nào thỏa mãn .

Nhận xét. Cách 2 diễn giải hình học của chính bất đẳng thức đã dùng ở Cách 1, giúp nhìn bài toán trực quan hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng bất đẳng thức đề đã gợi ý, trình bày ngắn gọn bốn dòng là đủ, không cần vẽ hình minh họa như Cách 2.
Đáp số. Không có số thực nào thỏa mãn , vì với mọi .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên đổi thành trước khi áp dụng bất đẳng thức, dẫn tới cộng (còn chứa ) thay vì một hằng số cố định, khiến lập luận không đi đến đâu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi số thực , , ; do đó phương trình vô nghiệm bất cứ khi nào .
Bài 19 · 2.47★★★Trang 34Chứng minh bất đẳng thức chứa tổng ba giá trị tuyệt đối
Chứng minh rằng đúng với mọi số thực .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số thực , .
  • với mọi số thực .
  • Dấu trong xảy ra khi , cùng dấu (hoặc một trong hai số bằng ).
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có ba số hạng giá trị tuyệt đối, dấu hiệu là phải ghép hai số hạng đối xứng nhau qua điểm giữa (, đối xứng qua ) để áp dụng bất đẳng thức , còn số hạng ở giữa () chỉ cần đánh giá luôn không âm. Bẫy là cố gắng xét cả ba số hạng cùng lúc theo nhiều khoảng giá trị của , dài dòng hơn hẳn cách ghép cặp đối xứng.
1Cách 1. Ghép cặp đối xứng rồi áp dụng bất đẳng thức giá trị tuyệt đối

Định hướng. Ghép với (hai số hạng đối xứng qua ) để áp dụng , còn đánh giá riêng bằng .

(áp dụng với , ).
với mọi .
Cộng hai bất đẳng thức: .
Sắp xếp lại đúng thứ tự đề bài: .

Vậy với mọi số thực (đpcm).

2Cách 2. Xét theo từng khoảng giá trị của

Định hướng. Chia trục số thành bốn khoảng bởi ba mốc , , , bỏ dấu giá trị tuyệt đối trong từng khoảng rồi rút gọn biểu thức về một biểu thức không chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Nếu : , , ; tổng (vì nên ), luôn .
Nếu : , , ; tổng ; vì nên .
Nếu : , , ; tổng ; vì nên .
Nếu : , , ; tổng (vì ), luôn .
Cả bốn khoảng đều cho tổng , dấu xảy ra khi (giá trị nhỏ nhất đúng bằng ).

Vậy với mọi số thực (đpcm).

Nhận xét. Cách 1 ngắn gọn nhờ ghép cặp thông minh, còn Cách 2 tuy dài hơn nhưng cho biết thêm dấu xảy ra chính xác tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ghép với thành một bất đẳng thức duy nhất, chỉ bốn dòng là xong, nhanh hơn hẳn việc xét đủ bốn khoảng như Cách 2.
Đáp số. với mọi số thực ; dấu xảy ra khi .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn ghép nhầm cặp với (không đối xứng qua điểm giữa của cả ba số hạng), dẫn tới bất đẳng thức chỉ cho chặn dưới nhỏ hơn , không đủ chặt để chứng minh yêu cầu của đề.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: (với ) — ghép với đối xứng qua trung điểm , hoàn toàn tương tự bài này với , .
Bài 20 · 2.48★★Trang 34Chứng minh tính chất tích của số vô tỉ với số nguyên dương
Tích của một số vô tỉ với một số nguyên dương là số hữu tỉ hay số vô tỉ? Giải thích.
Kiến thức cần nhớ
  • Thương của hai số hữu tỉ (với số chia khác ) luôn là số hữu tỉ.
  • Số nguyên dương luôn khác .
  • Phương pháp phản chứng: giả sử điều cần chứng minh là sai, suy ra một điều vô lí.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là một khẳng định tổng quát 'với mọi số vô tỉ và mọi số nguyên dương', dấu hiệu là phải chứng minh bằng phản chứng chứ không thể chỉ thử một vài ví dụ cụ thể. Bẫy dễ mắc là quên rằng số nguyên dương khác là điều kiện bắt buộc để phép chia ở bước phản chứng có nghĩa.
1Cách 1. Chứng minh tổng quát bằng phản chứng

Định hướng. Gọi là số vô tỉ, là số nguyên dương, giả sử tích là số hữu tỉ rồi suy ra điều mâu thuẫn với giả thiết vô tỉ.

Gọi là một số vô tỉ bất kì, là một số nguyên dương bất kì.
Giả sử với là số hữu tỉ.
là số nguyên dương nên , do đó có thể chia hai vế cho : .
hữu tỉ, là số nguyên khác nên là thương của hai số hữu tỉ, do đó phải là số hữu tỉ.
Điều này mâu thuẫn với giả thiết là số vô tỉ, nên giả sử hữu tỉ là sai.

Vậy tích của một số vô tỉ với một số nguyên dương luôn là số vô tỉ.

2Cách 2. Minh họa bằng ví dụ cụ thể rồi khái quát hóa

Định hướng. Thử với một số vô tỉ quen thuộc và vài số nguyên dương cụ thể để quan sát quy luật, sau đó khái quát bằng đúng lập luận phản chứng như Cách 1.

Với (số vô tỉ) và : ; nếu hữu tỉ thì cũng phải hữu tỉ (thương của số hữu tỉ giả định với số nguyên ), mâu thuẫn với vô tỉ đã biết.
Với : tương tự, nếu hữu tỉ thì cũng hữu tỉ, mâu thuẫn với vô tỉ.
Cả hai ví dụ đều cho thấy quy luật: nếu tích với số nguyên dương là hữu tỉ thì số vô tỉ ban đầu buộc phải là hữu tỉ — vô lí.
Khái quát hoá đúng như Cách 1: với vô tỉ, nguyên dương bất kì, giả sử hữu tỉ sẽ luôn dẫn tới mâu thuẫn tương tự.

Vậy tích của một số vô tỉ với một số nguyên dương luôn là số vô tỉ.

Nhận xét. Các ví dụ chỉ minh họa trực quan, phép chứng minh chặt chẽ vẫn phải dựa trên lập luận phản chứng tổng quát như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trình bày phản chứng tổng quát trực tiếp là đủ chặt chẽ, không cần nêu ví dụ minh họa như Cách 2.
Đáp số. Tích của một số vô tỉ với một số nguyên dương luôn là số vô tỉ.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ thử một vài ví dụ như rồi 'thấy đúng' là kết luận luôn, mà không viết ra lập luận phản chứng tổng quát; cách làm này chỉ minh họa chứ chưa phải là một phép chứng minh chặt chẽ.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: tích của một số vô tỉ với bất kì số hữu tỉ khác nào (không chỉ số nguyên dương) cũng luôn là số vô tỉ, chứng minh bằng đúng phép phản chứng chia cho số hữu tỉ khác đó.
Bài 21 · 2.49★★Trang 34Xét tính đúng, sai của các kết luận về tổng hai số vô tỉ
Trong các kết luận sau đây, kết luận nào đúng, kết luận nào sai? a) Tổng của hai số vô tỉ là một số vô tỉ. b) Tổng của hai số vô tỉ dương là một số vô tỉ. c) Tổng của hai số vô tỉ âm là một số vô tỉ.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn bác bỏ một kết luận 'với mọi số vô tỉ', chỉ cần một phản ví dụ.
  • Nếu là số vô tỉ thì cũng là số vô tỉ, và (với hữu tỉ) cũng là số vô tỉ.
  • là số vô tỉ dương; cũng là số vô tỉ (vì hiệu của số hữu tỉ và số vô tỉ luôn vô tỉ).
🧠 Phân tích tư duy
Ba kết luận nhìn có vẻ ngày càng 'chặt' hơn (thêm điều kiện dương, rồi âm), dấu hiệu là phải thử tìm phản ví dụ riêng cho từng ý thay vì suy luận chung chung, vì việc thêm điều kiện dấu không hề ngăn được việc phần vô tỉ triệt tiêu lẫn nhau. Bẫy lớn nhất ở ý b) và c): nhiều bạn nghĩ hễ cùng dấu thì tổng chắc chắn giữ nguyên tính vô tỉ, nhưng chỉ cần chọn hai số vô tỉ có dạng 'đối nhau qua một số hữu tỉ' là phá được cả hai kết luận.
1Cách 1. Tìm phản ví dụ riêng cho từng ý

Định hướng. Với mỗi ý, cố tìm hai số vô tỉ thỏa đúng điều kiện đề ra (nói chung, hoặc cùng dương, hoặc cùng âm) sao cho tổng của chúng lại là số hữu tỉ.

a) Chọn , cả hai đều là số vô tỉ. Tổng: , là số hữu tỉ. Vậy a) sai.
b) Chọn (vô tỉ dương) và (vô tỉ dương, vì ). Tổng: , là số hữu tỉ. Vậy b) sai.
c) Chọn (vô tỉ âm) và (vô tỉ âm, vì ). Tổng: , là số hữu tỉ. Vậy c) sai.

Vậy cả ba kết luận a), b), c) đều sai.

2Cách 2. Khái quát hóa bằng dạng tổng quát của một cặp số vô tỉ 'đối phần vô tỉ'

Định hướng. Thay vì tìm riêng lẻ, dựng sẵn một dạng tổng quát: với vô tỉ và hữu tỉ bất kì, hai số luôn là số vô tỉ nhưng tổng của chúng luôn là số hữu tỉ — áp dụng đúng dạng này cho cả ba ý.

Với là số vô tỉ bất kì và là số hữu tỉ bất kì, xét cặp số .
vô tỉ theo giả thiết; cũng vô tỉ (vì nếu hữu tỉ thì là hiệu hai số hữu tỉ, mâu thuẫn).
Tổng: , luôn là số hữu tỉ, bất kể mang dấu gì — đây chính là phản ví dụ tổng quát cho ý a).
Với , chọn : , hai số , đều vô tỉ dương mà tổng hữu tỉ — phản ví dụ cho ý b).
Với , chọn : , hai số , đều vô tỉ âm mà tổng hữu tỉ — phản ví dụ cho ý c).

Vậy cả ba kết luận a), b), c) đều sai.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy phản ví dụ ở Cách 1 không phải ngẫu nhiên mà nằm trong một dạng tổng quát: hai số vô tỉ 'đối nhau qua một số hữu tỉ' luôn cho tổng hữu tỉ, bất kể dấu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ sẵn bộ số (hoặc , ) để bác bỏ nhanh cả ba ý mà không cần trình bày dạng tổng quát như Cách 2.
Đáp số. Cả ba kết luận a), b), c) đều sai.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nghĩ thêm điều kiện 'cùng dương' hoặc 'cùng âm' sẽ khiến kết luận ở b), c) chắc chắn đúng hơn a), trong khi thực chất chỉ cần chọn đúng cặp số vô tỉ 'đối nhau qua một số hữu tỉ' (như ) là phá được cả hai kết luận, bất kể ràng buộc dấu.
🚀 Mở rộng. Đổi các kết luận thành 'tích của hai số vô tỉ dương là một số vô tỉ' thì cũng sai tương tự, phản ví dụ: đều là số vô tỉ dương nhưng tích của chúng bằng , là số hữu tỉ.
Bài 22 · 2.50★★★★Trang 34Vận dụng nguyên lí Dirichlet (nguyên lí chuồng thỏ) với hình vuông và hình tròn
Cho một hình vuông có cạnh bằng đơn vị và cho điểm nằm bên trong hình vuông đó. Chứng tỏ rằng có một hình tròn với bán kính bằng đơn vị chứa trọn trong số điểm đã cho.
Kiến thức cần nhớ
  • Nguyên lí Dirichlet: nếu chia vật vào nhóm mà mỗi nhóm có tối đa vật thì tổng số vật tối đa là , vô lí — nên phải có ít nhất một nhóm chứa từ vật trở lên.
  • Đường chéo của hình vuông cạnh có độ dài (theo định lí Pythagore: ).
  • Đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh có đường kính bằng đường chéo , tức bán kính .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một số điểm rất lớn () so với diện tích hình vuông, dấu hiệu kinh điển của nguyên lí Dirichlet — chia hình vuông lớn thành nhiều hình vuông nhỏ để buộc phải có một hình vuông nhỏ chứa nhiều điểm. Bẫy là phải tính đúng bán kính đường tròn ngoại tiếp một hình vuông đơn vị () và so sánh với đề cho để chắc chắn đường tròn đó đủ lớn chứa trọn hình vuông nhỏ.
1Cách 1. Chia lưới ô vuông rồi áp dụng nguyên lí Dirichlet

Định hướng. Chia hình vuông cạnh thành hình vuông con cạnh , dùng nguyên lí Dirichlet để tìm một hình vuông con chứa ít nhất điểm, rồi bao hình vuông con đó bằng một đường tròn đủ lớn.

Chia hình vuông cạnh thành lưới hình vuông con, mỗi hình vuông con có cạnh .
Giả sử mỗi hình vuông con chứa tối đa điểm trong số điểm đã cho; khi đó tổng số điểm không vượt quá .
Điều này mâu thuẫn với giả thiết có điểm, nên phải có ít nhất một hình vuông con chứa từ điểm trở lên.
Hình vuông con này có cạnh , đường chéo dài ; đường tròn ngoại tiếp nó (tâm là giao điểm hai đường chéo, bán kính bằng nửa đường chéo) có bán kính và chứa trọn cả bốn đỉnh lẫn toàn bộ hình vuông con, do đó chứa trọn điểm nói trên.
So sánh bán kính: , nên đường tròn cùng tâm với bán kính (lớn hơn ) cũng chứa trọn hình vuông con đó, tức chứa trọn điểm.

Vậy tồn tại một hình tròn bán kính đơn vị chứa trọn trong số điểm đã cho (đpcm).

2Cách 2. Lập luận qua số điểm trung bình mỗi ô

Định hướng. Tính số điểm trung bình rơi vào mỗi hình vuông con trong lưới ô, từ đó suy ra phải có ít nhất một ô chứa nhiều hơn mức trung bình, tức từ điểm trở lên.

Vẫn chia hình vuông cạnh thành hình vuông con cạnh như Cách 1.
Số điểm trung bình mỗi hình vuông con phải 'gánh' là điểm.
Vì số điểm trung bình mỗi ô lớn hơn , không thể có chuyện mọi hình vuông con đều chứa tối đa điểm (nếu vậy tổng chỉ tối đa , vô lí như đã chỉ ra ở Cách 1); do đó phải có ít nhất một hình vuông con chứa từ điểm trở lên.
Đường tròn ngoại tiếp hình vuông con đó có bán kính , nên đường tròn bán kính cùng tâm chứa trọn hình vuông con, tức chứa trọn điểm đó.

Vậy tồn tại một hình tròn bán kính đơn vị chứa trọn trong số điểm đã cho (đpcm).

Nhận xét. Cách 2 chỉ diễn đạt lại nguyên lí Dirichlet của Cách 1 qua ngôn ngữ 'giá trị trung bình', bản chất phép chia lưới và so sánh bán kính vẫn giữ nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trình bày phản chứng trực tiếp ' ô, tối đa điểm mỗi ô thì chỉ được điểm' là chuẩn mực và quen thuộc nhất của nguyên lí Dirichlet.
Đáp số. Luôn tồn tại một hình tròn bán kính đơn vị chứa trọn trong số điểm đã cho.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên kiểm tra bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông con có thực sự nhỏ hơn hay không, chỉ dừng lại ở bước tìm ra ô chứa điểm mà không hoàn tất phần chứng minh đường tròn bán kính đủ lớn để bao trọn ô đó.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với hình vuông cạnh chia thành ô đơn vị, nếu số điểm nhiều hơn thì luôn có một hình tròn bán kính chứa ít nhất điểm — bài này chỉ là trường hợp riêng với .