Bài 1 · Câu hỏi 1★Trang 35— Nhận biết đa thức một biến qua định nghĩa (biến chỉ xuất hiện ở luỹ thừa nguyên không âm)
Biểu thức nào sau đây không là đa thức một biến? A. 3; B. −x; C. x+x−1; D. 2x−1.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức một biến x là tổng hữu hạn các đơn thức a⋅xn với n nguyên KHÔNG ÂM.
Hằng số (kể cả số vô tỉ như 2,3) là đa thức bậc 0.
x1=x−1 có số mũ âm nên KHÔNG phải đơn thức, do đó biểu thức chứa nó không là đa thức.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu: đa thức một biến chỉ gồm các luỹ thừa nguyên KHÔNG ÂM của biến x cộng lại, hệ số có thể là bất kì số thực nào (kể cả căn thức như 2,3, miễn hệ số đó không chứa x). Bẫy ở chỗ phương án C có x nằm dưới mẫu (x−1=−x−1), tức luỹ thừa −1 là số mũ ÂM — không còn là đa thức; còn 2,3 ở A, D chỉ là hằng số nhân với x0 hoặc x1, hoàn toàn hợp lệ.
1Cách 1. Kiểm tra từng phương án theo đúng định nghĩa đa thức một biến
Định hướng. Xét xem mỗi phương án có phải tổng các luỹ thừa nguyên không âm của x hay không.
A. 3 là hằng số =3⋅x0 — đa thức bậc 0 B. −x là đơn thức bậc 1 — đa thức C. x+x−1=x−x−1 có số mũ −1 (âm) — KHÔNG là đa thức D. 2x−1=21x−1 — đa thức bậc 1 (hệ số 21)
Vậy Chỉ có phương án C không là đa thức một biến. Chọn C.
2Cách 2. Nhận diện nhanh dấu hiệu 'biến nằm ở mẫu số'
Định hướng. Không cần xét từng phương án đầy đủ — chỉ cần rà soát xem phương án nào có x xuất hiện ở MẪU của một phân thức, vì đó luôn là dấu hiệu vi phạm định nghĩa đa thức.
A, B, D: biến x (nếu có) chỉ xuất hiện ở tử, số mũ nguyên không âm — đều hợp lệ C: có x−1, biến x nằm ở mẫu — vi phạm ngay lập tức
Vậy Phương án C là biểu thức không phải đa thức một biến.
3Cách 3. Kiểm tra bằng tính chất 'đa thức luôn xác định với mọi giá trị của biến'
Định hướng. Một tính chất đặc trưng của đa thức là nó xác định (tính được giá trị) với MỌI giá trị thực của biến; thử xem biểu thức nào có giá trị x làm nó KHÔNG xác định.
A, B, D xác định với mọi x (kể cả x=0) C tại x=0: 0−1 không xác định (chia cho 0)
Vậy C không xác định tại x=0 nên không thể là đa thức (đa thức luôn xác định mọi x); chọn C.
Nhận xét. Cách 3 chỉ là một dấu hiệu PHỤ để kiểm tra nhanh, không thay được định nghĩa ở Cách 1 — có những biểu thức không phải đa thức nhưng vẫn xác định với mọi x (ví dụ chứa căn của biến).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần rà nhanh phương án nào có biến ở mẫu số là loại được ngay, khỏi phải xét đủ cả bốn phương án như Cách 1.
Đáp số.Đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: thấy có căn thức 2,3 liền cho rằng cả A và D cũng 'không phải đa thức' (nhầm căn của HẰNG SỐ với căn của BIẾN); trong khi 2,3 chỉ đóng vai trò hệ số, hoàn toàn hợp lệ trong đa thức.
🚀 Mở rộng.Tương tự, x1/2=x (số mũ không nguyên) hay x−2=x21 (số mũ âm) cũng đều KHÔNG phải đơn thức, nên biểu thức chứa các dạng này không là đa thức.
Bài 2 · Câu hỏi 2★Trang 35— Đọc hệ số cao nhất và hệ số tự do của một đa thức đã sắp xếp theo luỹ thừa giảm dần
Cho đa thức G(x)=4x3+2x2−5x. Hệ số cao nhất và hệ số tự do của G(x) lần lượt là: A. 4 và 0; B. 0 và 4; C. 4 và −5; D. −5 và 4.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức anxn+an−1xn−1+⋯+a1x+a0 có hệ số cao nhất an (an=0), hệ số tự do a0.
Hạng tử bậc 0 (hằng số) vắng mặt trong đa thức nghĩa là hệ số tự do bằng 0, KHÔNG PHẢI đa thức thiếu hệ số tự do.
🧠 Phân tích tư duy
Đa thức đã cho SẴN theo luỹ thừa giảm dần nên không cần sắp xếp lại — dấu hiệu là chỉ việc đọc đúng vị trí: hệ số cao nhất ứng với luỹ thừa CAO NHẤT, hệ số tự do ứng với luỹ thừa x0. Bẫy ở chỗ G(x) không có hạng tử tự do viết tường minh (không có số hạng chỉ chứa số) — dễ nhầm hệ số tự do với hệ số của hạng tử bậc thấp nhất đang có (−5, hệ số của x) thay vì hiểu rằng hạng tử bậc 0 vắng mặt tức là có hệ số 0.
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo định nghĩa hệ số cao nhất và hệ số tự do
Định hướng.G(x)=4x3+2x2−5x đã ở dạng chuẩn (luỹ thừa giảm dần); chỉ cần xác định hạng tử bậc cao nhất và bậc 0.
Hạng tử bậc cao nhất: 4x3 (bậc 3) ⇒ hệ số cao nhất =4 Hạng tử bậc 0: không xuất hiện trong G(x)⇒ hệ số tự do =0
Vậy Hệ số cao nhất là 4, hệ số tự do là 0. Chọn A.
Định hướng. Bổ sung tường minh số hạng bậc 0 với hệ số 0 để tránh nhầm lẫn, sau đó đọc hệ số ở đúng hai vị trí cần tìm.
G(x)=4x3+2x2−5x+0 Hệ số của x3 (bậc cao nhất, cũng là bậc của đa thức) là 4 Hệ số của x0 (hằng số) là 0
Vậy Hệ số cao nhất =4, hệ số tự do =0: khớp Cách 1, chọn A.
3Cách 3. Loại trừ ba phương án còn lại bằng cách kiểm tra ngược
Định hướng. Thay vì đọc trực tiếp, kiểm tra từng phương án B, C, D có mâu thuẫn với G(x) hay không để loại, phương án còn lại chính là đáp số.
B nói hệ số cao nhất là 0 — sai vì hạng tử bậc cao nhất 4x3 có hệ số 4=0 C nói hệ số tự do là −5 — sai vì −5 là hệ số của x (bậc 1), không phải hằng số D nói hệ số cao nhất là −5 — sai cùng lí do trên
Vậy Loại được B, C, D nên đáp án đúng là A, khớp Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc trực tiếp hệ số của hạng tử bậc cao nhất và bậc 0 là nhanh nhất, không cần viết lại đa thức như Cách 2.
Đáp số.Đáp án A.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: lấy −5 (hệ số của x, bậc 1) làm hệ số tự do vì đó là hạng tử có bậc thấp nhất ĐANG XUẤT HIỆN trong G(x), quên rằng hệ số tự do phải là hệ số của x0 — ở đây bằng 0 vì G(x) không có số hạng chỉ chứa số.
🚀 Mở rộng.Nếu G(x) được viết KHÔNG theo thứ tự (ví dụ G(x)=2x2−5x+4x3) thì phải sắp xếp lại theo luỹ thừa giảm dần trước khi đọc hệ số, để tránh nhầm hệ số cao nhất với hệ số của hạng tử viết đầu tiên.
Bài 3 · Câu hỏi 3★★Trang 35— Lí luận tổng quát về bậc của tổng hai đa thức theo quan hệ bậc giữa hai đa thức thành phần
Cho hai đa thức f(x) và g(x) khác đa thức không sao cho tổng f(x)+g(x) khác đa thức không. Khi nào thì bậc của f(x)+g(x) chắc chắn bằng bậc của f(x)? A. f(x) và g(x) có cùng bậc; B. f(x) có bậc lớn hơn bậc của g(x); C. g(x) có bậc lớn hơn bậc của f(x); D. Không bao giờ.
Kiến thức cần nhớ
Nếu degf=degg thì deg(f+g)=max(degf,degg) (hạng tử bậc cao hơn không bị triệt tiêu).
Nếu degf=degg thì deg(f+g)≤degf, có thể NHỎ HƠN nếu hệ số cao nhất của f,g đối nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là câu hỏi lí thuyết tổng quát, không có số liệu cụ thể — dấu hiệu là phải lập luận bằng CHỮ dựa trên định nghĩa bậc và cách cộng đa thức, kết hợp thử phản ví dụ cho các phương án còn nghi ngờ. Bẫy ở phương án A: tưởng 'cùng bậc' là điều kiện chắc chắn, nhưng khi cùng bậc mà hệ số cao nhất ĐỐI NHAU thì hạng tử bậc cao nhất triệt tiêu, bậc của tổng bị TỤT xuống thấp hơn.
1Cách 1. Lí luận tổng quát bằng cách viết f(x),g(x) ở dạng chuẩn theo bậc
Định hướng. Gọi degf=m, degg=n; xét hạng tử bậc cao nhất của f(x)+g(x) trong từng trường hợp so sánh m và n.
Nếu m>n: hạng tử bậc m của f(x) không có đối thủ cùng bậc từ g(x) để triệt tiêu, nên f(x)+g(x) vẫn có hạng tử bậc m với hệ số y hệt hệ số cao nhất của f(x) ⇒deg(f+g)=m=degf: LUÔN đúng khi f(x) có bậc lớn hơn g(x) Nếu m=n: hạng tử bậc cao nhất của f+g có hệ số bằng tổng hai hệ số cao nhất của f,g — có thể bằng 0 (khi hai hệ số đối nhau), lúc đó bậc của f+g nhỏ hơn m
Vậy Bậc của f(x)+g(x) CHẮC CHẮN bằng bậc của f(x) khi và chỉ khi f(x) có bậc lớn hơn bậc của g(x). Chọn B.
2Cách 2. Thử ví dụ cụ thể minh hoạ cho từng phương án
Định hướng. Với mỗi phương án, chọn một cặp f(x),g(x) cụ thể thoả điều kiện của phương án đó rồi kiểm tra bậc của tổng có luôn bằng bậc của f(x) hay không.
A (cùng bậc): f(x)=x2+1, g(x)=−x2+3 (cùng bậc 2): f+g=4, bậc 0=2 — SAI với A B (degf>degg): f(x)=x3, g(x)=5x: f+g=x3+5x, bậc 3=degf — đúng với B C (degg>degf): f(x)=x, g(x)=x2: f+g=x2+x, bậc 2=degg=degf(=1) — SAI với C
Vậy Chỉ phương án B cho kết quả đúng ở ví dụ minh hoạ, khớp Cách 1.
3Cách 3. Loại trừ từng phương án sai bằng phản ví dụ, giữ lại phương án đúng
Định hướng. Tìm MỘT phản ví dụ cho mỗi phương án A, C, D để loại; phương án còn lại không bị phản ví dụ nào bác bỏ chính là đáp án (phù hợp cách làm trắc nghiệm khi không chắc lí luận tổng quát).
Loại D ('không bao giờ'): chỉ cần một trường hợp đúng (như ví dụ B ở Cách 2) là đủ bác bỏ D Loại A và C: phản ví dụ đã nêu ở Cách 2 Còn lại B chưa gặp phản ví dụ nào trong các thử nghiệm ở Cách 1, Cách 2
Vậy Đáp án B là phương án duy nhất không bị bác bỏ.
Nhận xét. Cách 3 (loại trừ bằng phản ví dụ) an toàn khi làm trắc nghiệm nhanh, nhưng chỉ Cách 1 (lí luận tổng quát) mới thực sự CHỨNG MINH được B đúng với MỌI cặp f(x),g(x) thoả điều kiện.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập luận tổng quát theo hạng tử bậc cao nhất là chắc chắn nhất, tránh rủi ro chọn nhầm nếu ví dụ ở Cách 2 vô tình đúng cho một phương án sai.
Đáp số.Đáp án B.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: chọn A vì nghĩ 'cùng bậc thì cộng vào vẫn giữ nguyên bậc đó', quên mất trường hợp hai hệ số cao nhất đối nhau làm triệt tiêu hạng tử bậc cao nhất, khiến bậc của tổng tụt xuống thấp hơn hẳn.
🚀 Mở rộng.Câu hỏi tương tự cho HIỆU f(x)−g(x): bậc của hiệu chắc chắn bằng bậc của f(x) khi và chỉ khi degf>degg — lập luận hoàn toàn giống Cách 1, chỉ đổi vai trò cộng thành trừ.
Bài 4 · Câu hỏi 4★★Trang 35— Tìm nghiệm của đa thức bậc hai bằng cách nhẩm nghiệm (tổng và tích) hoặc phân tích nhân tử
Cho đa thức P(x)=x2+5x−6. Khi đó: A. P(x) chỉ có một nghiệm là x=1; B. P(x) không có nghiệm; C. P(x) chỉ có một nghiệm là x=−6; D. x=1 và x=−6 là hai nghiệm của P(x).
Kiến thức cần nhớ
Nếu a+b+c=0 (với P(x)=ax2+bx+c) thì x=1 là một nghiệm.
Đa thức bậc hai có tối đa hai nghiệm; phân tích được thành (x−x1)(x−x2) thì x1,x2 là hai nghiệm.
Tích hai nghiệm của x2+5x−6 bằng ac=−6, tổng hai nghiệm bằng −ab=−5.
🧠 Phân tích tư duy
Đa thức bậc hai x2+5x−6 có tổng ba hệ số 1+5−6=0 — dấu hiệu nhận ra ngay x=1 là một nghiệm (đúng lí thuyết vừa dùng ở Bài 7.43); từ đó chỉ cần tìm nghiệm còn lại bằng phân tích nhân tử thay vì thử cả bốn phương án A-D một cách rời rạc. Bẫy ở chỗ đa thức bậc hai có thể có HAI nghiệm phân biệt, nên các phương án chỉ nêu một nghiệm (A, C) đều tiềm ẩn khả năng bị THIẾU.
1Cách 1. Nhẩm nghiệm bằng dấu hiệu tổng hệ số, rồi phân tích nhân tử
Định hướng. Kiểm tra a+b+c để tìm nhanh một nghiệm, sau đó dùng phân tích nhân tử để tìm nghiệm còn lại thay vì đoán mò.
a+b+c=1+5−6=0⇒x=1 là một nghiệm x2+5x−6=x2−x+6x−6=x(x−1)+6(x−1)=(x−1)(x+6) (x−1)(x+6)=0 nên x−1=0 hoặc x+6=0 Suy ra x=1 hoặc x=−6
VậyP(x) có đúng hai nghiệm x=1 và x=−6. Chọn D.
2Cách 2. Thử trực tiếp cả bốn giá trị x xuất hiện trong các phương án
Định hướng. Thay lần lượt các giá trị x=1 và x=−6 (hai giá trị được nhắc tới trong đề) vào P(x) để kiểm tra trực tiếp có phải nghiệm hay không, không cần phân tích nhân tử.
P(1)=12+5⋅1−6=1+5−6=0 — x=1 LÀ nghiệm P(−6)=(−6)2+5⋅(−6)−6=36−30−6=0 — x=−6 LÀ nghiệm
Vậy Cả x=1 và x=−6 đều là nghiệm của P(x), khớp Cách 1, chọn D.
3Cách 3. Dùng tổng và tích hai nghiệm để kiểm tra chéo
Định hướng. Sau khi đã tìm được x=1 và x=−6 ở Cách 1, Cách 2, kiểm tra lại bằng công thức tổng, tích hai nghiệm của tam thức bậc hai ax2+bx+c: tổng =−ab, tích =ac.
Tổng hai nghiệm tìm được: 1+(−6)=−5; và −ab=−15=−5 (khớp) Tích hai nghiệm tìm được: 1⋅(−6)=−6; và ac=1−6=−6 (khớp)
Vậy Cả tổng và tích đều khớp công thức, xác nhận x=1,x=−6 đúng là hai nghiệm của P(x).
Nhận xét. Cách 3 là bước kiểm tra chéo hữu ích khi không chắc kết quả phân tích nhân tử ở Cách 1, nhưng không thay được việc tự tìm nghiệm ban đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhẩm nghiệm x=1 từ tổng hệ số rồi phân tích nhân tử tìm nốt nghiệm còn lại — nhanh và không bỏ sót nghiệm nào, hơn hẳn thử tay từng giá trị như Cách 2.
Đáp số.Đáp án D.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: tìm được x=1 là nghiệm rồi DỪNG LẠI, chọn ngay phương án A mà quên đa thức bậc hai có thể còn nghiệm thứ hai; hoặc chỉ thử x=−6 ở phương án C mà không thử tiếp x=1.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hệ số tự do từ −6 thành k bất kì, đa thức x2+5x+k có nghiệm x=1 khi và chỉ khi 1+5+k=0, tức k=−6 — đúng bằng giá trị của bài; đổi k khác thì x=1 không còn là nghiệm nữa.
Bài 5 · Câu hỏi 5★★Trang 35— Xác định điều kiện chia hết khi chia đa thức cho đơn thức có số mũ chứa tham số
Phép chia đa thức 2x5−3x4+x3−6x2 cho đa thức 5x7−2n (n∈N và 0≤n≤3) là phép chia hết nếu: A. n=0; B. n=1; C. n=2; D. n=3.
Kiến thức cần nhớ
(axm+bxk):cxp (chia hết) đòi hỏi p≤m VÀ p≤k với mọi hạng tử — tức p không vượt quá số mũ NHỎ NHẤT trong đa thức bị chia.
Hạng tử có bậc thấp nhất của 2x5−3x4+x3−6x2 là −6x2 (bậc 2).
🧠 Phân tích tư duy
Chia một đa thức cho MỘT đơn thức 5x7−2n là phép chia hết khi và chỉ khi số mũ của đơn thức chia không vượt quá số mũ NHỎ NHẤT trong các hạng tử của đa thức bị chia. Dấu hiệu là phải tìm hạng tử có bậc thấp nhất của 2x5−3x4+x3−6x2 (đó là −6x2, bậc 2) rồi lập bất phương trình cho n, thay vì thử chia tay cả bốn giá trị n. Bẫy ở chỗ nhiều bạn chỉ nhìn hạng tử ĐẦU TIÊN (bậc cao nhất) mà quên chính hạng tử bậc THẤP NHẤT mới quyết định phép chia có hết hay không.
1Cách 1. Xét số mũ nhỏ nhất của đa thức bị chia rồi lập điều kiện cho n
Định hướng. Phép chia đa thức cho đơn thức 5x7−2n chia hết khi số mũ 7−2n không lớn hơn số mũ nhỏ nhất trong bốn hạng tử của đa thức bị chia, tức không lớn hơn 2.
Các số mũ của 2x5−3x4+x3−6x2 lần lượt là 5,4,3,2; nhỏ nhất là 2 Điều kiện chia hết: 7−2n≤2⇒2n≥5⇒n≥2,5 Với n∈N, 0≤n≤3: chỉ có n=3 thoả n≥2,5
Vậy Phép chia hết khi n=3. Chọn D.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị n=0,1,2,3 bằng phép chia thật
Định hướng. Với mỗi giá trị n, tính số mũ 7−2n của đơn thức chia, rồi chia từng hạng tử của đa thức bị chia cho đơn thức đó và kiểm tra số mũ kết quả có âm hay không (âm thì không chia hết).
n=0: chia cho 5x7; hạng tử thấp nhất −6x2:5x7=−56x−5 — số mũ âm, KHÔNG chia hết n=1: chia cho 5x5; −6x2:5x5=−56x−3 — vẫn âm, KHÔNG chia hết n=2: chia cho 5x3; −6x2:5x3=−56x−1 — vẫn âm, KHÔNG chia hết n=3: chia cho 5x1; mọi hạng tử có số mũ 5,4,3,2 đều ≥1 — chia hết trọn vẹn
Vậy Chỉ n=3 cho phép chia hết, khớp Cách 1, chọn D.
3Cách 3. Lập bất phương trình từ điều kiện chia hết của TỪNG hạng tử rồi giao các điều kiện
Định hướng. Viết điều kiện chia hết riêng cho cả bốn hạng tử (x5,x4,x3,x2 đều phải chia hết cho x7−2n), rồi lấy giao của bốn điều kiện đó — kết quả phải trùng với điều kiện rút ra từ riêng hạng tử bậc thấp nhất ở Cách 1.
x5 chia hết cho x7−2n: cần 7−2n≤5⇒n≥1 x4 chia hết cho x7−2n: cần 7−2n≤4⇒n≥1,5 x3 chia hết cho x7−2n: cần 7−2n≤3⇒n≥2 x2 chia hết cho x7−2n: cần 7−2n≤2⇒n≥2,5 Giao cả bốn điều kiện (n≥1, n≥1,5, n≥2, n≥2,5): điều kiện chặt nhất là n≥2,5
Vậy Với n nguyên trong [0;3], chỉ n=3 thoả mãn: khớp Cách 1, Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ vì sao chỉ cần xét hạng tử bậc THẤP NHẤT (x2) là đủ: điều kiện của nó (n≥2,5) đã là điều kiện CHẶT nhất, bao trùm luôn ba điều kiện còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần xét hạng tử có số mũ nhỏ nhất là đủ suy ra điều kiện chia hết, khỏi phải chia thử cả bốn giá trị n như Cách 2.
Đáp số.Đáp án D (n=3).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: chỉ xét hạng tử ĐẦU TIÊN (2x5, số mũ lớn nhất) để lập điều kiện chia hết, cho ra n≥1 rồi chọn nhầm n=1 hoặc n=2 — trong khi phép chia CẢ đa thức chỉ chia hết khi TẤT CẢ các hạng tử đều chia hết, tức phải xét hạng tử có số mũ NHỎ NHẤT.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: đa thức ∑aixi chia hết cho đơn thức cxp khi và chỉ khi p≤min{i:ai=0} — số mũ của đơn thức chia không được vượt quá bậc thấp nhất xuất hiện trong đa thức bị chia.
Bài 6 · 7.34★Trang 35— Thu gọn đa thức (cộng trừ đơn thức đồng dạng) rồi sắp xếp và đọc bậc, hệ số
Bài 7.34 (trang 35). Thu gọn và sắp xếp các đa thức sau theo luỹ thừa giảm của biến. Tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức đó. a) x5+7x2−x−2x5+3−5x2; b) 4x3−5x2+x−4x3+3x2−2x+6.
Kiến thức cần nhớ
Hai đơn thức đồng dạng có cùng phần biến (cùng luỹ thừa của x); cộng/trừ đơn thức đồng dạng bằng cách cộng/trừ hệ số, giữ nguyên phần biến.
Sau khi thu gọn, đa thức phải được sắp xếp theo luỹ thừa GIẢM DẦN mới đọc đúng bậc và các hệ số.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi đa thức có các hạng tử ĐỒNG DẠNG (cùng luỹ thừa của x) nằm rải rác, không theo thứ tự — dấu hiệu là phải gom các hạng tử đồng dạng lại trước, rồi mới sắp xếp theo luỹ thừa giảm dần để đọc bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do. Bẫy ở câu b): sau khi gom, hạng tử x3 triệt tiêu hoàn toàn (4x3−4x3=0), khiến bậc của đa thức KHÔNG PHẢI là 3 như nhìn thoáng qua đề bài.
1Cách 1. Gom trực tiếp các hạng tử đồng dạng theo thứ tự xuất hiện
Định hướng. Duyệt qua đa thức, nhóm từng cặp hạng tử cùng luỹ thừa của x lại với nhau rồi cộng trừ hệ số.
a) x5+7x2−x−2x5+3−5x2=(x5−2x5)+(7x2−5x2)−x+3 =−x5+2x2−x+3 b) 4x3−5x2+x−4x3+3x2−2x+6=(4x3−4x3)+(−5x2+3x2)+(x−2x)+6 =−2x2−x+6
Vậy a) −x5+2x2−x+3: bậc 5, hệ số cao nhất −1, hệ số tự do 3. b) −2x2−x+6: bậc 2, hệ số cao nhất −2, hệ số tự do 6.
2Cách 2. Sắp xếp theo luỹ thừa giảm dần TRƯỚC, rồi cộng trừ theo cột từng bậc
Định hướng. Viết lại đa thức theo đúng thứ tự bậc từ cao xuống thấp trước khi cộng trừ, để tránh bỏ sót hạng tử khi gom.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thế một giá trị số cụ thể vào cả đa thức gốc và kết quả rút gọn
Định hướng. Thay x=2 vào biểu thức GỐC (chưa rút gọn) và vào đa thức đã thu gọn, hai kết quả phải bằng nhau nếu rút gọn đúng.
a) Gốc tại x=2: 32+7⋅4−2−2⋅32+3−5⋅4=32+28−2−64+3−20=−23 Rút gọn tại x=2: −32+2⋅4−2+3=−32+8−2+3=−23 (khớp) b) Gốc tại x=2: 32−20+2−32+12−4+6=−4 Rút gọn tại x=2: −2⋅4−2+6=−8−2+6=−4 (khớp)
Vậy Cả hai câu đều khớp giá trị tại x=2, xác nhận kết quả thu gọn ở Cách 1, Cách 2 là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gom hạng tử đồng dạng ngay theo thứ tự đề cho là nhanh nhất, không cần viết lại thứ tự như Cách 2.
Đáp số.a) −x5+2x2−x+3: bậc 5, hệ số cao nhất −1, hệ số tự do 3. b) −2x2−x+6: bậc 2, hệ số cao nhất −2, hệ số tự do 6.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp ở câu b): thấy đề có 4x3 và −4x3 liền bỏ qua không viết vào kết quả, nhưng lại QUÊN rằng bậc của đa thức sau khi thu gọn phải lấy theo hạng tử CÒN LẠI cao nhất (−2x2, bậc 2) chứ không phải giữ nguyên bậc 3 của đề bài ban đầu.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hệ số của x3 ở câu b) thành hai số KHÔNG đối nhau (ví dụ 4x3 và −3x3) thì hạng tử bậc 3 không triệt tiêu, bậc của đa thức thu gọn vẫn là 3 — khác hẳn kết quả của bài này.
Bài 7 · 7.35★★Trang 36— Tìm nghiệm của tổng hai đa thức trong một tập số cho trước
Bài 7.35 (trang 36). Cho hai đa thức f(x)=4x4−5x3+3x+2 và g(x)=−4x4+5x3+7. Trong các số −4; −3; 0 và 1, số nào là nghiệm của đa thức f(x)+g(x)?
Kiến thức cần nhớ
x=x0 là nghiệm của đa thức h(x) khi và chỉ khi h(x0)=0.
Cộng hai đa thức: cộng các hệ số của hạng tử đồng dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu: hai đa thức f(x),g(x) có các hạng tử bậc cao đối nhau từng đôi một (4x4 và −4x4; −5x3 và 5x3). Điều này gợi ý nên CỘNG hai đa thức trước để được một đa thức bậc thấp và đơn giản hơn hẳn, rồi mới thử nghiệm, thay vì thế bốn giá trị vào từng đa thức bậc 4 riêng lẻ rất cồng kềnh. Bẫy ở chỗ nếu không cộng gộp trước, việc tính (−4)4 hay (−3)3 rất dễ sai dấu.
1Cách 1. Tính f(x)+g(x) trước, rồi thế bốn giá trị vào đa thức đã rút gọn
Định hướng. Cộng hai đa thức để được một đa thức đơn giản hơn (các hạng tử bậc 4, bậc 3 triệt tiêu), sau đó chỉ cần thế số vào MỘT đa thức bậc nhất.
f(x)+g(x)=(4x4−4x4)+(−5x3+5x3)+3x+(2+7)=3x+9 Tại x=−4: 3(−4)+9=−3=0 Tại x=−3: 3(−3)+9=0 Tại x=0: 3⋅0+9=9=0 Tại x=1: 3⋅1+9=12=0
Vậy Chỉ x=−3 là nghiệm của f(x)+g(x).
2Cách 2. Thế từng giá trị vào f(x) và g(x) riêng rồi cộng kết quả (không rút gọn trước)
Định hướng. Tính trực tiếp f(x0) và g(x0) tại mỗi giá trị cho sẵn, rồi cộng lại — cách này không cần rút gọn f+g trước nhưng phải tính với đa thức bậc 4 đầy đủ, dùng để kiểm tra chéo Cách 1.
Tại x=−3: f(−3)=4⋅81−5⋅(−27)+3(−3)+2=324+135−9+2=452 g(−3)=−4⋅81+5⋅(−27)+7=−324−135+7=−452 f(−3)+g(−3)=452+(−452)=0
Vậyx=−3 vẫn cho f(x)+g(x)=0, khớp Cách 1 — xác nhận x=−3 là nghiệm.
3Cách 3. Nhận xét bậc của f(x)+g(x) giảm mạnh rồi tìm nghiệm bằng công thức đa thức bậc nhất
Định hướng. Sau khi thấy f(x)+g(x)=3x+9 là đa thức bậc nhất (như Cách 1), dùng ngay công thức nghiệm của đa thức bậc nhất ax+b (nghiệm duy nhất x=−ab) để suy nghiệm mà KHÔNG cần thử lần lượt cả bốn giá trị.
3x+9=0⇒x=−39=−3
Vậy Nghiệm duy nhất của f(x)+g(x) là x=−3, đúng là một trong bốn số đề cho.
Nhận xét. Cách 3 tìm nghiệm nhanh nhất nhưng phải chắc chắn giá trị −3 nằm trong tập số đề cho; nếu đề không cho sẵn −3 trong danh sách thì phải nói rõ 'không có số nào trong tập đã cho là nghiệm'.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cộng f(x)+g(x) trước để được đa thức đơn giản 3x+9 rồi mới thử số — nhẹ nhàng hơn hẳn Cách 2 (phải tính với đa thức bậc 4 nguyên vẹn).
Đáp số.x=−3 là nghiệm của f(x)+g(x).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: thế trực tiếp bốn giá trị vào f(x) và g(x) dạng bậc 4 đầy đủ mà không cộng gộp trước, dễ tính sai dấu ở luỹ thừa bậc chẵn của số âm (ví dụ (−4)4 hay (−3)3); hoặc quên rằng phải cộng CẢ f(x) LẪN g(x) chứ không chỉ xét riêng một đa thức.
🚀 Mở rộng.Vì 4x4 và −4x4 đối nhau, −5x3 và 5x3 cũng đối nhau nên thực chất f(x)+g(x) chỉ còn lại phần 'không đối nhau' của hai đa thức — đây là kĩ thuật hữu ích: khi thấy các hạng tử bậc cao đối nhau từng đôi, nên cộng gộp trước khi làm bất kì phép tính nào khác.
Bài 8 · 7.36★★Trang 36— Chứng minh một đa thức vô nghiệm bằng cách đưa về dạng luôn dương (hoặc luôn âm)
Bài 7.36 (trang 36). Cho hai đa thức f(x)=−x5+3x2+4x+8 và g(x)=−x5−3x2+4x+2. Chứng minh rằng đa thức f(x)−g(x) không có nghiệm.
Kiến thức cần nhớ
x2≥0 với mọi số thực x (bình phương của một số luôn không âm).
Nếu h(x)≥m>0 với mọi x (một hằng số dương) thì h(x) không thể bằng 0: h(x) vô nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu: đề yêu cầu CHỨNG MINH vô nghiệm (không phải tìm nghiệm), nên hướng đúng là rút gọn f(x)−g(x) trước để lộ ra dạng đơn giản, rồi đánh giá dấu của biểu thức đó với MỌI x (thường dùng tính chất x2≥0). Bẫy ở chỗ nếu quên rút gọn mà thử nghiệm bằng cách thế số, sẽ không bao giờ 'chứng minh' được cho MỌI x — thử số chỉ loại được từng giá trị riêng lẻ.
1Cách 1. Rút gọn f(x)−g(x) rồi đánh giá dấu bằng tính chất x2≥0
Định hướng. Trừ hai đa thức để được biểu thức đơn giản hơn hẳn (hạng tử bậc 5 và bậc 1 triệt tiêu), sau đó chỉ ra biểu thức đó luôn lớn hơn 0.
f(x)−g(x)=(−x5+3x2+4x+8)−(−x5−3x2+4x+2) =(−x5+x5)+(3x2+3x2)+(4x−4x)+(8−2)=6x2+6 Vì x2≥0 với mọi x nên 6x2≥0, do đó 6x2+6≥6>0 với mọi x
Vậyf(x)−g(x)=6x2+6>0 với mọi x, tức không có giá trị nào của x làm f(x)−g(x)=0: đa thức này không có nghiệm.
2Cách 2. Đưa về tổng của một bình phương và một hằng số dương (kĩ thuật tổng bình phương)
Định hướng. Viết 6x2+6 dưới dạng 6(x2+1) rồi chỉ ra x2+1 luôn dương do là tổng của một số không âm với 1 — cách trình bày khác Cách 1 nhưng cùng tận dụng tính chất x2≥0.
f(x)−g(x)=6x2+6=6(x2+1) x2≥0⇒x2+1≥1>0 với mọi x 6>0 nên 6(x2+1)>0 với mọi x
Vậyf(x)−g(x)=6(x2+1)>0 với mọi x: đa thức không có nghiệm, khớp Cách 1.
3Cách 3. Minh hoạ bằng cách tính giá trị tại một vài điểm cụ thể để quan sát dấu
Định hướng. Thử tính f(x)−g(x) tại vài giá trị x khác nhau (kể cả x=0, nơi 6x2+6 đạt giá trị nhỏ nhất) để quan sát trực quan rằng biểu thức luôn dương, hỗ trợ cho lập luận chặt ở Cách 1.
Tại x=0: 6⋅0+6=6>0 (giá trị nhỏ nhất có thể, vì 6x2≥0) Tại x=1: 6+6=12>0 Tại x=−2: 6⋅4+6=30>0
Vậy Tại mọi điểm thử, f(x)−g(x) đều dương, phù hợp với kết luận tổng quát ở Cách 1.
Nhận xét. Thế số chỉ minh hoạ chứ KHÔNG chứng minh được cho MỌI x; phần chứng minh chính thức bắt buộc phải dùng lập luận x2≥0 như Cách 1 hoặc Cách 2, đặc biệt phải chỉ ra x=0 (điểm cho 6x2 nhỏ nhất) vẫn cho kết quả dương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn rồi đánh giá x2≥0 trực tiếp là lập luận ngắn gọn và chặt chẽ nhất, không cần tách nhân tử 6 ra ngoài như Cách 2.
Đáp số.f(x)−g(x)=6x2+6≥6>0 với mọi x, nên đa thức f(x)−g(x) không có nghiệm.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: chỉ thử vài giá trị x cụ thể (như Cách 3) rồi vội kết luận 'vô nghiệm' mà không chứng minh cho MỌI x; hoặc rút gọn sai dấu khi trừ hai đa thức, ví dụ quên đổi dấu −(−3x2) thành +3x2 dẫn đến kết quả sai hẳn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi đa thức có dạng ax2+b với a>0 và b>0 đều vô nghiệm (thực) vì luôn có giá trị ≥b>0; ngược lại nếu b≤0 thì đa thức có thể có nghiệm (ví dụ x2−4=0 có nghiệm x=±2).
Bài 9 · 7.37★★★Trang 36— Cộng, trừ hai đa thức rồi đọc bậc/hệ số và tìm nghiệm trong một tập hữu hạn cho trước
Bài 7.37 (trang 36). Cho hai đa thức sau: P(x)=3x5−2x4+7x2+3x−10 và Q(x)=−3x5−x3−7x2+2x+10. a) Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của các đa thức S(x)=P(x)+Q(x) và D(x)=P(x)−Q(x). b) Trong tập hợp {−1;0;1}, tìm những số là nghiệm của một trong hai đa thức S(x) và D(x).
Kiến thức cần nhớ
Cộng đa thức: cộng hệ số các hạng tử đồng dạng. Trừ đa thức: đổi dấu đa thức trừ rồi cộng.
x=x0 là nghiệm của h(x) khi và chỉ khi h(x0)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu: phải tính CẢ S(x)=P(x)+Q(x) lẫn D(x)=P(x)−Q(x) trước khi trả lời cả hai ý a), b), vì ý b) hỏi về nghiệm của MỘT TRONG HAI đa thức — không rút gọn trước sẽ phải thử số trên đa thức bậc 5 rất cồng kềnh. Bẫy ở chỗ dễ nhầm dấu khi trừ D(x)=P(x)−Q(x) (phải đổi dấu TẤT CẢ hạng tử của Q(x)), và ở ý b) phải thử ĐỦ ba giá trị cho CẢ HAI đa thức S(x), D(x), không được dừng lại khi mới thấy một số là nghiệm của S(x).
1Cách 1. Cộng, trừ trực tiếp theo hạng tử đồng dạng, rồi thế lần lượt ba giá trị
Định hướng. Tính S(x) và D(x) bằng cách gom hạng tử đồng dạng của P(x),Q(x); sau đó thế x=−1,0,1 vào cả hai đa thức đã rút gọn.
Vậy a) S(x)=−2x4−x3+5x: bậc 4, hệ số cao nhất −2, hệ số tự do 0; D(x)=6x5−2x4+x3+14x2+x−20: bậc 5, hệ số cao nhất 6, hệ số tự do −20. b) x=0 là nghiệm của S(x); x=1 là nghiệm của D(x); x=−1 không là nghiệm của cả hai.
2Cách 2. Cộng trừ theo cột hệ số ứng với từng bậc từ x5 xuống x0
Định hướng. Liệt kê hệ số của P(x),Q(x) theo từng bậc thành bảng rồi cộng/trừ theo cột, tránh bỏ sót bậc nào (đặc biệt các bậc chỉ xuất hiện ở một trong hai đa thức, như x3 chỉ có ở Q(x)).
Bậc 5: P có 3, Q có −3⇒S: 0, D: 6 Bậc 4: P có −2, Q có 0⇒S: −2, D: −2 Bậc 3: P có 0, Q có −1⇒S: −1, D: 1 Bậc 2: P có 7, Q có −7⇒S: 0, D: 14 Bậc 1: P có 3, Q có 2⇒S: 5, D: 1 Bậc 0: P có −10, Q có 10⇒S: 0, D: −20
VậyS(x)=−2x4−x3+5x, D(x)=6x5−2x4+x3+14x2+x−20: trùng Cách 1.
3Cách 3. Thế số vào P(x) và Q(x) trực tiếp rồi cộng/trừ (không rút gọn S,D trước)
Định hướng. Với ý b), tính P(x0) và Q(x0) riêng tại mỗi giá trị x0∈{−1,0,1}, rồi cộng/trừ để có S(x0),D(x0) — cách này KHÔNG cần rút gọn S(x),D(x) như Cách 1, Cách 2, chỉ dùng cho ý b).
VậyS(0)=0 (nghiệm của S), D(1)=0 (nghiệm của D), còn lại đều khác 0: khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 tiện khi CHỈ cần trả lời ý b) mà chưa cần tính S(x),D(x) tổng quát cho ý a); nhưng muốn có bậc và hệ số cao nhất/tự do (ý a) thì bắt buộc phải rút gọn như Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn S(x),D(x) một lần rồi dùng chung cho cả ý a) và ý b), tránh phải tính P(x0),Q(x0) lặp lại ba lần như Cách 3.
Đáp số.a) S(x)=−2x4−x3+5x (bậc 4, hstc −2, hstd 0); D(x)=6x5−2x4+x3+14x2+x−20 (bậc 5, hstc 6, hstd −20). b) x=0 là nghiệm của S(x); x=1 là nghiệm của D(x); x=−1 không là nghiệm của S(x) lẫn D(x).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: khi tính D(x)=P(x)−Q(x) chỉ đổi dấu hạng tử ĐẦU TIÊN của Q(x) rồi cộng bình thường các hạng tử còn lại, quên rằng phải đổi dấu TẤT CẢ các hạng tử của Q(x); ở ý b) dừng lại ngay khi tìm được x=0 là nghiệm của S(x) mà quên kiểm tra tiếp D(x) có nghiệm nào trong tập cho hay không.
🚀 Mở rộng.Nhận xét: S(x) và D(x) đều KHÔNG có hạng tử x2 (ở S) hoặc có hệ số x2 gấp đôi Q (ở D) vì P(x),Q(x) có hệ số x2 đối nhau (7 và −7) — cùng cơ chế đã gặp ở Bài 7.35, cho thấy việc quan sát hệ số đối nhau trước khi cộng/trừ giúp tính nhanh hơn.
Bài 10 · 7.38★★★Trang 36— Dùng giả thiết hai nghiệm đối nhau để chứng minh hệ số p của số hạng bậc lẻ bằng 0
Bài 7.38 (trang 36). Biết rằng đa thức f(x)=x4+px3−2x2+1 có hai nghiệm (khác 0) là hai số đối nhau. Chứng minh rằng p=0.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a là nghiệm của f(x) thì f(a)=0; tương tự f(−a)=0 nếu −a cũng là nghiệm.
Với luỹ thừa CHẴN của x: (−a)2k=a2k (không đổi dấu); với luỹ thừa LẺ: (−a)2k+1=−a2k+1 (đổi dấu).
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu: đề không cho nghiệm cụ thể mà chỉ nói 'hai nghiệm là hai số đối nhau', nên phải gọi tên nghiệm bằng CHỮ (ví dụ a và −a, a=0) rồi lập hai phương trình f(a)=0 và f(−a)=0. Hướng chứng minh là trừ (hoặc so sánh) hai phương trình này để hạng tử px3 (số hạng BẬC LẺ duy nhất chứa p) không bị triệt tiêu bởi các hạng tử bậc chẵn, từ đó cô lập được p.
1Cách 1. Gọi nghiệm là a,−a (a=0), lập hai phương trình rồi trừ cho nhau
Định hướng. Thế cả x=a và x=−a vào f(x)=0, chú ý hạng tử bậc chẵn (x4,x2) giữ nguyên dấu còn hạng tử bậc lẻ (px3) đổi dấu khi thay −a.
f(a)=a4+pa3−2a2+1=0 f(−a)=a4−pa3−2a2+1=0 Trừ hai phương trình: f(a)−f(−a)=(pa3)−(−pa3)=2pa3=0−0=0
Vậy2pa3=0 mà a=0 (theo giả thiết nghiệm khác 0) nên a3=0, suy ra p=0.
2Cách 2. Tách f(x) thành phần chẵn và phần lẻ theo bậc của x
Định hướng. Viết f(x)=u(x)+v(x) với u(x)=x4−2x2+1 là phần chẵn (chỉ gồm luỹ thừa chẵn của x) và v(x)=px3 là phần lẻ; phần chẵn nhận cùng giá trị tại x=a và x=−a, còn phần lẻ đổi dấu — từ đó suy luận vai trò của p trực tiếp mà không cần viết lại f(a),f(−a) đầy đủ.
Đặt u(x)=x4−2x2+1 (phần chẵn) và v(x)=px3 (phần lẻ) u(a)=u(−a) (do luỹ thừa chẵn); v(−a)=−v(a) (do luỹ thừa lẻ) f(a)=u(a)+v(a)=0 và f(−a)=u(−a)+v(−a)=u(a)−v(a)=0 Cộng hai phương trình: 2u(a)=0⇒u(a)=0; trừ hai phương trình: 2v(a)=0⇒v(a)=0 v(a)=pa3=0 mà a=0 nên p=0
Vậy Kết luận p=0, khớp Cách 1; đồng thời suy thêm u(a)=a4−2a2+1=0 (điều kiện để a thực sự là nghiệm).
3Cách 3. Thử với một giá trị a cụ thể để minh hoạ cơ chế triệt tiêu
Định hướng. Chọn thử a=1 (chỉ để minh hoạ cơ chế, không phải chứng minh tổng quát) và xem hệ phương trình f(1)=0,f(−1)=0 buộc p phải bằng 0 như thế nào.
Với a=1: f(1)=1+p−2+1=p=0⇒p=0 f(−1)=1−p−2+1=−p=0⇒p=0 (khớp)
Vậy Với a=1, cả hai phương trình đều cho p=0, minh hoạ đúng kết luận tổng quát ở Cách 1, Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ đúng cho một giá trị a=1 cụ thể (khi đó còn cần u(1)=1−2+1=0 để a=1 thực sự là nghiệm); với a tuỳ ý bất kì khác 0, chỉ Cách 1 hoặc Cách 2 mới chứng minh chặt được p=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập f(a)=0,f(−a)=0 rồi trừ cho nhau là lập luận ngắn gọn nhất, chỉ cần một phép trừ để cô lập p.
Đáp số.p=0.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: quên đổi dấu hạng tử bậc CHẴN khi thế x=−a (viết nhầm f(−a)=a4−pa3+2a2+1 thay vì giữ nguyên dấu −2a2), hoặc chia hai vế cho a3 mà không nói rõ lí do a=0 (nếu thiếu điều kiện a=0 thì không được chia).
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu một đa thức có TẤT CẢ hạng tử bậc chẵn cộng với đúng MỘT hạng tử bậc lẻ kx2m+1, và đa thức đó nhận cả a lẫn −a (a=0) làm nghiệm, thì bắt buộc k=0 — đây chính là dấu hiệu để đa thức trở thành HÀM CHẴN khi có cặp nghiệm đối xứng.
Bài 11 · 7.39★★★Trang 36— Nhân hai đa thức và chia đa thức cho đa thức (đặt tính chia), kết hợp rút gọn trước khi chia
Bài 7.39 (trang 36). Thực hiện các phép tính sau: a) (5x3−2x2+4x−4)(3x2+x−1); b) (9x5−6x3+18x2−35x−42):(3x3+5x+6); c) [(6x3−5x2−8x+5)−(4x2−6x+2)]:(2x−3).
Kiến thức cần nhớ
Nhân đa thức với đa thức: nhân từng hạng tử của đa thức này với TỪNG hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích, cuối cùng gộp hạng tử đồng dạng.
Đặt tính chia đa thức: chia hạng tử bậc cao nhất của bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của chia, nhân ngược rồi trừ, lặp lại tới khi bậc dư nhỏ hơn bậc chia.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý dùng ba kĩ năng khác nhau: a) nhân đa thức với đa thức (phân phối từng hạng tử); b) chia trực tiếp một đa thức bậc 5 cho một đa thức bậc 3; c) phải RÚT GỌN biểu thức trong dấu ngoặc vuông trước (một phép trừ đa thức) rồi mới đem chia cho (2x−3). Bẫy ở ý c) là vội chia từng phần riêng lẻ (6x3−5x2−8x+5 chia trước, rồi trừ đi kết quả của 4x2−6x+2 chia sau) thay vì rút gọn hiệu hai đa thức thành MỘT đa thức trước khi chia. Phép chia không phân phối được qua dấu trừ khi còn dư, nên chia riêng từng phần rồi trừ dễ cho kết quả sai lệch.
1Cách 1. Nhân/chia trực tiếp theo đúng thứ tự: khai triển phân phối cho a), đặt tính chia cho b), c)
Định hướng. Với a), nhân từng hạng tử rồi gộp; với b), c) đặt tính chia đa thức, riêng c) phải rút gọn biểu thức trong ngoặc vuông trước.
a) (5x3−2x2+4x−4)(3x2+x−1) =15x5+5x4−5x3−6x4−2x3+2x2+12x3+4x2−4x−12x2−4x+4 =15x5−x4+5x3−6x2−8x+4 b) Đặt tính chia 9x5−6x3+18x2−35x−42 cho 3x3+5x+6: thương 3x2−7, dư 0 c) Rút gọn ngoặc vuông: (6x3−5x2−8x+5)−(4x2−6x+2)=6x3−9x2−2x+3 Đặt tính chia 6x3−9x2−2x+3 cho 2x−3: thương 3x2−1, dư 0
Vậy a) 15x5−x4+5x3−6x2−8x+4; b) 3x2−7 (dư 0); c) 3x2−1 (dư 0).
2Cách 2. Dùng phương pháp hệ số bất định cho hai phép chia b), c) (thay vì đặt tính chia dài dòng)
Định hướng. Giả sử thương có dạng đa thức bậc phù hợp với hệ số chưa biết, nhân ngược với đa thức chia rồi đồng nhất hệ số hai vế để tìm các hệ số đó — cách này khác hẳn cách 'đặt tính chia' cột dọc.
b) Bậc bị chia 5 trừ bậc chia 3 bằng 2 nên thương có dạng Q(x)=mx2+n (đa thức chia không có hạng tử bậc 2 nên thương cũng không cần hạng tử bậc 1, thử trước dạng khuyết) (3x3+5x+6)(mx2+n)=3mx5+(5m+3n)x3+6mx2+5nx+6n Đồng nhất với 9x5−6x3+18x2−35x−42: 3m=9⇒m=3; 6m=18 (khớp, m=3); 5n=−35⇒n=−7; kiểm 5m+3n=15−21=−6 (khớp hệ số x3); 6n=−42 (khớp hệ số tự do) Vậy Q(x)=3x2−7, trùng Cách 1
Vậy b) Q(x)=3x2−7 (dư 0), khớp Cách 1; cách hệ số bất định cũng áp dụng tương tự cho c) và cho kết quả 3x2−1.
3Cách 3. Kiểm tra lại cả ba kết quả bằng cách thế một giá trị số cụ thể
Định hướng. Thay x=1 vào cả hai vế (biểu thức gốc và kết quả) của từng ý để đối chiếu nhanh bằng số.
a) Gốc tại x=1: (5−2+4−4)(3+1−1)=3⋅3=9; kết quả tại x=1: 15−1+5−6−8+4=9 (khớp) b) Gốc: (3⋅12−7)⋅(3+5+6)=(−4)⋅14=−56; và bị chia tại x=1: 9−6+18−35−42=−56 (khớp) c) Rút gọn tại x=1: 6−9−2+3=−2; và (3⋅1−1)(2−3)=2⋅(−1)=−2 (khớp)
Vậy Cả ba kết quả đều khớp tại x=1, củng cố các đáp số tìm được ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển phân phối trực tiếp cho a) và đặt tính chia cột dọc cho b), c) là cách an toàn nhất, ít khả năng nhầm hệ số hơn phương pháp hệ số bất định ở Cách 2.
Đáp số.a) 15x5−x4+5x3−6x2−8x+4. b) Thương 3x2−7, dư 0. c) Thương 3x2−1, dư 0.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp ở c): chia riêng 6x3−5x2−8x+5 cho 2x−3 rồi chia riêng 4x2−6x+2 cho 2x−3 rồi mới trừ hai thương — cách này thường SAI vì phép chia không phân phối tốt qua dấu trừ khi có dư; phải rút gọn biểu thức trong ngoặc vuông thành MỘT đa thức trước khi chia.
🚀 Mở rộng.Ở b), c) đều được thương dạng 3x2+k (với k là một hằng số) và dư 0 — có thể đặt câu hỏi mở rộng: nếu đổi hệ số tự do của đa thức bị chia đi một chút, phép chia có còn hết hay không?
Bài 12 · 7.40★★★Trang 36— Rút gọn biểu thức là hiệu của các tích nhiều nhân tử, dùng hằng đẳng thức để rút gọn nhanh
Bài 7.40 (trang 36). Rút gọn các biểu thức sau: a) A=(x−1)(x+2)(x−3)−(x+1)(x−2)(x+3); b) B=(x−1)(x+1)(x2+1)(x4+1)−x8.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức: (a−b)(a+b)=a2−b2.
Nhân ba nhân tử bậc nhất: khai triển hai nhân tử trước thành tam thức, rồi nhân tiếp với nhân tử còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là hiệu của hai tích nhiều nhân tử — dấu hiệu để làm nhanh là tìm cặp nhân tử có thể ghép thành hằng đẳng thức (a−b)(a+b)=a2−b2 thay vì khai triển tuần tự từng nhân tử một. Ở ý b), bốn nhân tử (x−1)(x+1)(x2+1)(x4+1) có thể ghép DÂY CHUYỀN liên tiếp theo đúng hằng đẳng thức đó để cuối cùng ra x8−1 rất gọn — đây là bẫy dễ bỏ lỡ nếu chỉ quen nhân phá ngoặc tuần tự từ trái sang phải.
1Cách 1. Khai triển trực tiếp từng tích ba (hoặc bốn) nhân tử rồi trừ
Định hướng. Nhân lần lượt từng cặp nhân tử để được đa thức, rồi nhân tiếp với nhân tử còn lại, cuối cùng trừ hai kết quả cho nhau.
a) (x−1)(x+2)=x2+x−2; nhân với (x−3): x3−2x2−5x+6 (x+1)(x−2)=x2−x−2; nhân với (x+3): x3+2x2−5x−6 A=(x3−2x2−5x+6)−(x3+2x2−5x−6)=−4x2+12 b) (x−1)(x+1)=x2−1; nhân với (x2+1): x4−1; nhân tiếp với (x4+1): x8−1 B=(x8−1)−x8=−1
Vậy a) A=12−4x2; b) B=−1.
2Cách 2. Dùng hằng đẳng thức (a−b)(a+b)=a2−b2 để ghép cặp nhân tử thông minh
Định hướng. Ở a), ghép (x−1)(x+1) và (x+2)(x−2)... nhưng đề không có sẵn cặp như vậy — thay vào đó nhóm (x−1)(x−3) và (x+1)(x+3) để lộ ra cùng một nhân tử (x+2) hoặc (x−2) chung; ở b) ghép liên tiếp theo đúng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, KHÔNG cần khai triển tam thức trung gian như Cách 1.
a) (x−1)(x−3)=x2−4x+3; (x+1)(x+3)=x2+4x+3 A=(x2−4x+3)(x+2)−(x2+4x+3)(x−2) =[x3+2x2−4x2−8x+3x+6]−[x3−2x2+4x2−8x+3x−6] =[x3−2x2−5x+6]−[x3+2x2−5x−6]=−4x2+12 (khớp Cách 1) b) (x−1)(x+1)=x2−1 (x2−1)(x2+1)=x4−1 (x4−1)(x4+1)=x8−1 B=(x8−1)−x8=−1
Vậy a) A=12−4x2; b) B=−1: cả hai khớp Cách 1, và b) tính gọn hơn hẳn nhờ hằng đẳng thức nối tiếp.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thế hai giá trị số cụ thể vào biểu thức gốc
Định hướng. Thay x=0 và x=2 vào biểu thức GỐC (chưa rút gọn) rồi so với giá trị của kết quả đã rút gọn tại cùng điểm đó.
a) Tại x=0: gốc =(−1)(2)(−3)−(1)(−2)(3)=6−(−6)=12; rút gọn: 12−0=12 (khớp) Tại x=2: gốc =(1)(4)(−1)−(3)(0)(5)=−4−0=−4; rút gọn: 12−16=−4 (khớp) b) Tại x=0: gốc =(−1)(1)(1)(1)−0=−1; rút gọn: −1 (khớp) Tại x=2: gốc =(1)(3)(5)(17)−256=255−256=−1; rút gọn: −1 (khớp)
Vậy Cả hai ý đều khớp tại hai điểm thử, xác nhận A=12−4x2 và B=−1 là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho ý b) (ghép hằng đẳng thức hiệu hai bình phương liên tiếp): chỉ ba dòng tính là ra x8−1, nhanh hơn hẳn khai triển tuần tự bốn nhân tử như Cách 1; ý a) thì Cách 1 và Cách 2 tốc độ tương đương nên dùng Cách 1 cho dễ theo dõi.
Đáp số.a) A=12−4x2. b) B=−1.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp ở b): nhân tuần tự (x−1)(x+1)(x2+1)(x4+1) nhưng quên đây là dây chuyền hằng đẳng thức, khai triển sai một bước giữa chừng (ví dụ nhân (x4−1) với (x4+1) ra nhầm x8+1 thay vì x8−1 do quên đổi dấu hạng tử giữa); ở a) quên đổi dấu khi trừ cả cụm (x2+4x+3)(x−2), chỉ đổi dấu số hạng đầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, (x−1)(x+1)(x2+1)(x4+1)⋯(x2k+1)=x2k+1−1 — mỗi lần nhân thêm một nhân tử (x2k+1), số mũ của hằng đẳng thức hiệu hai bình phương lại tăng gấp đôi.