Bài 1 · 7.42★★★Trang 46— Lập đa thức một biến từ bài toán thực tế (giá cước theo bậc thang) rồi tính giá trị đa thức
Bài 7.42 (trang 46). Một hãng taxi quy định giá cước như sau: 0,5 km đầu tiên giá 8000 đồng; tiếp theo cứ mỗi kilômét giá 11000 đồng. Giả sử một người thuê xe đi x (kilômét). a) Chứng tỏ rằng biểu thức biểu thị số tiền mà người đó phải trả là một đa thức. Tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức đó. b) Giá trị của đa thức tại x=9 nói lên điều gì?
Kiến thức cần nhớ
Đa thức một biến x là biểu thức có dạng tổng các đơn thức của x với hệ số là số thực.
Đa thức bậc nhất T(x)=ax+b (a=0) có hệ số cao nhất là a, hệ số tự do là b.
Với hàm bậc nhất, mỗi khi x tăng thêm 1 đơn vị thì T(x) tăng thêm đúng a đơn vị (tính chất tuyến tính).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một quy tắc tính tiền theo hai giai đoạn (km đầu tiên và các km tiếp theo) — dấu hiệu là phải gộp hai giai đoạn đó thành MỘT biểu thức duy nhất theo x rồi mới xét xem nó có phải đa thức hay không. Hướng an toàn là lập biểu thức tổng quát trước (không thay số vội), vì bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do chỉ đọc được khi đa thức đã ở dạng rút gọn theo luỹ thừa của x. Bẫy ở chỗ dễ nhầm '0,5 km đầu giá 8000 đồng' với 'giá mỗi km trong 0,5 km đầu là 8000 đồng' — thực chất 8000 đồng là tiền của CẢ đoạn 0,5 km đầu, không phải đơn giá từng km.
1Cách 1. Lập trực tiếp biểu thức tiền cước theo đúng mô tả của đề
Định hướng. Số tiền gồm hai phần: 8000 đồng cho 0,5 km đầu, cộng thêm 11000 đồng cho mỗi km vượt quá 0,5 km, tức (x−0,5) km còn lại (với x≥0,5).
VậyT(x)=11000x+2500 là một đa thức bậc nhất của x (hệ số của x khác 0): bậc 1, hệ số cao nhất 11000, hệ số tự do 2500.
2Cách 2. Nhận diện đây là hàm bậc nhất rồi xác định hệ số bằng một mốc cho sẵn
Định hướng. Vì cứ thêm 1 km (sau 0,5 km đầu) thì tiền cước cộng thêm đúng 11000 đồng — mức tăng không đổi — nên T(x) có dạng bậc nhất T(x)=ax+b với a=11000. Dùng mốc x=0,5 (khi đó T=8000) để tìm b.
T(x)=11000x+b Tại x=0,5: T=8000⇒11000⋅0,5+b=8000 5500+b=8000⇒b=2500
VậyT(x)=11000x+2500, trùng Cách 1: đa thức bậc 1, hệ số cao nhất 11000, hệ số tự do 2500.
3Cách 3. Lập hệ hai phương trình từ hai mốc cụ thể để tìm cả a và b
Định hướng. Không dùng ngay dữ kiện '11000 đồng mỗi km' làm hệ số a, mà tính tiền tại hai giá trị cụ thể của x (x=0,5 và x=1,5), rồi giải hệ để tìm a,b trong T(x)=ax+b — cách này dùng được cả khi đề không nói thẳng '11000 đồng mỗi km là hệ số a'.
x=0,5: đi đúng 0,5 km đầu, T=8000⇒0,5a+b=8000 x=1,5: thêm 1 km sau 0,5 km đầu, T=8000+11000=19000⇒1,5a+b=19000 Trừ hai phương trình: (1,5a+b)−(0,5a+b)=19000−8000⇒a=11000 Thay vào 0,5a+b=8000⇒b=8000−5500=2500
VậyT(x)=11000x+2500, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng một đa thức — đây là bằng chứng gián tiếp cho thấy biểu thức tiền cước thực sự tuyến tính (bậc nhất), không có sai sót khi lập biểu thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập trực tiếp theo đúng câu chữ của đề rồi rút gọn là cách nhanh nhất, không cần lập hệ phương trình phụ.
Đáp số.a) T(x)=11000x+2500 là đa thức bậc 1, hệ số cao nhất 11000, hệ số tự do 2500. b) T(9)=11000⋅9+2500=101500 (đồng): đây là số tiền phải trả khi thuê xe đi 9 km.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: coi 8000 đồng là đơn giá của MỖI km trong 0,5 km đầu rồi viết nhầm T(x)=8000x+11000(x−0,5); hoặc quên điều kiện x≥0,5 nên hiểu sai đa thức áp dụng cho mọi x, kể cả khi khách đi chưa tới 0,5 km.
🚀 Mở rộng.Nếu hãng đổi giá km đầu thành c đồng và mỗi km sau đó là k đồng, đa thức tổng quát là T(x)=kx+(c−0,5k) — hệ số cao nhất luôn là đơn giá từng km sau, hệ số tự do phụ thuộc cả c lẫn k.
Bài 2 · 7.43★★★Trang 46— Chứng minh tính chất nghiệm của đa thức bậc hai qua tổng hệ số, rồi áp dụng nhẩm nghiệm
Bài 7.43 (trang 46). Cho đa thức bậc hai F(x)=ax2+bx+c, trong đó a,b và c là những số với a=0. a) Cho biết a+b+c=0. Giải thích tại sao x=1 là một nghiệm của F(x). b) Áp dụng, hãy tìm một nghiệm của đa thức bậc hai 2x2−5x+3.
Kiến thức cần nhớ
x=x0 là nghiệm của đa thức F(x) khi và chỉ khi F(x0)=0.
F(1)=a⋅12+b⋅1+c=a+b+c với mọi đa thức bậc hai F(x)=ax2+bx+c.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng: đề cho sẵn giả thiết a+b+c=0 và hỏi về nghiệm tại đúng x=1 — đây là gợi ý phải thế x=1 vào F(x) để liên hệ với giả thiết, không cần giải phương trình bậc hai đầy đủ (lớp 7 chưa học công thức nghiệm). Ở câu b), việc đầu tiên là kiểm tra xem 2x2−5x+3 có rơi đúng vào trường hợp câu a) hay không bằng cách cộng ba hệ số a,b,c lại; nếu tổng bằng 0 thì áp dụng ngay kết quả vừa chứng minh, khỏi cần dò nghiệm bằng cách thử nhiều số.
1Cách 1. Thế trực tiếp x=1 vào F(x) rồi dùng giả thiết
Định hướng. Nghiệm của F(x) là giá trị làm F(x)=0; chỉ cần tính F(1) và so với giả thiết a+b+c=0.
F(1)=a⋅12+b⋅1+c=a+b+c Theo giả thiết a+b+c=0 nên F(1)=0
VậyF(1)=0, tức x=1 là một nghiệm của F(x).
2Cách 2. Phân tích F(x) thành nhân tử chứa (x−1)
Định hướng. Viết lại F(x) theo c=−a−b (suy từ giả thiết) rồi nhóm số hạng để xuất hiện nhân tử chung (x−1) — cách này còn cho luôn dạng phân tích của F(x), không chỉ chứng minh nghiệm.
VậyF(x)=(x−1)[a(x+1)+b] nên F(1)=(1−1)⋅[…]=0: x=1 là nghiệm của F(x).
3Cách 3. Kiểm chứng bằng một bộ số a,b,c cụ thể thoả a+b+c=0
Định hướng. Chọn một bộ số cụ thể thoả điều kiện a+b+c=0 (khác với 2,−5,3 của câu b) để tính thử F(1) bằng số, xem có luôn ra 0 như lập luận tổng quát hay không.
Chọn a=1,b=1,c=−2 (có 1+1−2=0): F(x)=x2+x−2 F(1)=1+1−2=0 — khớp với Cách 1, Cách 2
Vậy Bộ số thử cũng cho F(1)=0, củng cố kết luận x=1 luôn là nghiệm khi a+b+c=0.
Nhận xét. Cách 3 chỉ kiểm chứng trên một trường hợp riêng, không thay được chứng minh tổng quát ở Cách 1, Cách 2 — nhưng giúp phát hiện nhanh nếu lập luận tổng quát có sai sót.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thế x=1 rồi so với giả thiết a+b+c=0 chỉ mất một dòng, không cần phân tích nhân tử như Cách 2.
Đáp số.a) F(1)=a+b+c=0 nên x=1 là một nghiệm của F(x). b) 2x2−5x+3 có a+b+c=2−5+3=0 nên x=1 là một nghiệm của đa thức này.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp ở câu b): quên kiểm tra điều kiện a+b+c=0 trước, vội áp dụng kết luận câu a) cho MỌI đa thức bậc hai; hoặc tính nhầm dấu khi cộng a+b+c=2+(−5)+3 thành 0 theo cách cộng số âm sai (ví dụ ra 10 do quên dấu trừ của −5).
🚀 Mở rộng.Tương tự, nếu a−b+c=0 thì x=−1 là một nghiệm của F(x) (thế x=−1 vào F(x) sẽ thấy ngay); hai dấu hiệu 'tổng hệ số' và 'tổng hệ số đan dấu' này dùng để nhẩm nghiệm rất nhanh cho đa thức bậc bất kì, không riêng bậc hai.
Bài 3 · 7.44★★★Trang 46— Cộng, trừ, nhân, chia đa thức một biến để tìm đa thức chưa biết từ một đẳng thức cho trước
Bài 7.44 (trang 46). Cho đa thức A=x4+x3−2x−2. a) Tìm đa thức B sao cho A+B=x3+3x+1. b) Tìm đa thức C sao cho A−C=x5. c) Tìm đa thức D, biết rằng D=(2x2−3)⋅A. d) Tìm đa thức P sao cho A=(x+1)⋅P. e) Có hay không một đa thức Q sao cho A=(x2+1)⋅Q?
Kiến thức cần nhớ
Từ A+B=E suy ra B=E−A; từ A−C=E suy ra C=A−E (chuyển vế đổi dấu như với số).
Đa thức A chia hết cho đa thức khác 0 khi phép chia có dư bằng đa thức 0.
Đặt tính chia đa thức: chia hạng tử bậc cao nhất của bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của chia, nhân ngược rồi trừ, lặp lại đến khi bậc dư nhỏ hơn bậc chia.
🧠 Phân tích tư duy
Cả năm ý đều xoay quanh MỘT đa thức gốc A nhưng dùng bốn phép toán khác nhau (cộng, trừ, nhân, chia) để dò đa thức còn thiếu trong một đẳng thức — dấu hiệu là phải 'giải ngược' mỗi đẳng thức: từ A+B=… suy B=⋯−A, từ A−C=… suy C=A−…. Riêng ý d), e) là phép chia đa thức: d) chia hết chắc chắn (đề cho sẵn phải tìm được P), còn e) phải TỰ kiểm tra xem phép chia có hết hay không rồi mới trả lời có/không, đây là bẫy dễ bỏ qua bước kiểm tra dư.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng cộng, trừ, nhân, và đặt tính chia cho từng ý
Định hướng. Áp dụng đúng phép toán ngược của mỗi đẳng thức: chuyển vế cho a), b); nhân đa thức trực tiếp cho c); đặt tính chia đa thức cho d), e).
a) B=(x3+3x+1)−A=(x3+3x+1)−(x4+x3−2x−2)=−x4+5x+3 b) C=A−x5=x4+x3−2x−2−x5=−x5+x4+x3−2x−2 c) D=(2x2−3)A=(2x2−3)(x4+x3−2x−2) =2x6+2x5−3x4−7x3−4x2+6x+6 d) Đặt tính chia A cho (x+1): x4+x3−2x−2=(x+1)(x3−2), dư 0, nên P=x3−2 e) Đặt tính chia A cho (x2+1): thương x2+x−1, dư −3x−1=0
Vậy a) B=−x4+5x+3; b) C=−x5+x4+x3−2x−2; c) D=2x6+2x5−3x4−7x3−4x2+6x+6; d) P=x3−2; e) KHÔNG có đa thức Q nào thoả A=(x2+1)Q vì phép chia A cho (x2+1) dư −3x−1=0.
2Cách 2. Dùng dạng phân tích nhân tử A=(x+1)(x3−2) để suy nhanh d) và kiểm tra e)
Định hướng. Từ kết quả chia ở Cách 1 (hoặc nhẩm nghiệm x=−1 của A vì (−1)4+(−1)3−2(−1)−2=0), viết A dưới dạng tích rồi đọc ngay P; với e), so sánh bậc và hệ số để lí luận không cần đặt tính chia đầy đủ.
A(−1)=1−1+2−2=0⇒A chia hết cho (x+1) Chia A cho (x+1) được A=(x+1)(x3−2), tức d) P=x3−2 Nếu tồn tại Q với A=(x2+1)Q thì Q phải có bậc 4−2=2: giả sử Q=x2+px+q (x2+1)(x2+px+q)=x4+px3+(q+1)x2+px+q So với A=x4+x3+0⋅x2−2x−2: cần p=1; q+1=0⇒q=−1; nhưng hạng tử x đòi p=−2 — mâu thuẫn với p=1 đã tìm ở trên
Vậy a), b), c), d) trùng Cách 1; e) hệ số bất định mâu thuẫn (p=1 và p=−2 không thể cùng đúng) nên không tồn tại Q, khớp kết luận Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại các đẳng thức a), b), c), d) bằng cách thế một giá trị số cụ thể
Định hướng. Thay x=1 vào cả hai vế của mỗi đẳng thức đã tìm được ở Cách 1 để đối chiếu nhanh bằng số, phát hiện sai sót nếu có (không thay thế được phép chứng minh 'không tồn tại Q' ở ý e)).
A(1)=1+1−2−2=−2 a) B(1)=−1+5+3=7; và A(1)+B(1)=−2+7=5=13+3⋅1+1 (khớp vế phải) b) C(1)=−1+1+1−2−2=−3; và A(1)−C(1)=−2−(−3)=1=15 (khớp) c) D(1)=2+2−3−7−4+6+6=2; và (2⋅12−3)⋅A(1)=(−1)⋅(−2)=2 (khớp) d) P(1)=1−2=−1; và (1+1)⋅P(1)=2⋅(−1)=−2=A(1) (khớp)
Vậy Cả bốn đẳng thức a)-d) đều đúng tại x=1, phù hợp với kết quả Cách 1.
Nhận xét. Thế số chỉ là một phép kiểm tra nhanh (đúng tại MỘT giá trị chưa chắc đúng mọi x); phép chia đa thức ở Cách 1 mới là chứng minh chặt chẽ cho mọi x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chuyển vế trực tiếp cho a), b) và đặt tính chia cho d), e) là cách chắc chắn nhất; Cách 2 (hệ số bất định) chỉ nên dùng để kiểm tra chéo ý e) khi còn thời gian.
Đáp số.a) B=−x4+5x+3; b) C=−x5+x4+x3−2x−2; c) D=2x6+2x5−3x4−7x3−4x2+6x+6; d) P=x3−2; e) Không tồn tại đa thức Q thoả A=(x2+1)Q.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: ở b) quên đổi dấu khi chuyển A sang vế phải (C=A−x5 chứ không phải C=x5−A); ở e) chỉ thử chia được vài bước rồi vội kết luận 'chia hết' mà không tính hết dư, hoặc quên rằng dư khác đa thức 0 thì chắc chắn KHÔNG tồn tại Q.
🚀 Mở rộng.Ý d) cho thấy x=−1 là một nghiệm của A (vì A=(x+1)P); có thể hỏi thêm 'A còn nghiệm nguyên nào khác không?' bằng cách xét nghiệm nguyên của P(x)=x3−2 (không có nghiệm hữu tỉ vì 2 không phải lập phương của số hữu tỉ).
Bài 4 · 7.45★★Trang 46— Chứng minh mối liên hệ giữa tính chia hết cho (x−a) và nghiệm x=a của đa thức
Bài 7.45 (trang 46). Cho đa thức P(x). Giải thích tại sao nếu có đa thức Q(x) sao cho P(x)=(x−3)⋅Q(x) (tức là P(x) chia hết cho x−3) thì x=3 là một nghiệm của P(x).
Kiến thức cần nhớ
x=x0 là nghiệm của P(x) khi và chỉ khi P(x0)=0.
Với mọi đa thức Q(x) và mọi số thực k: k⋅Q(x0)=0 nếu k=0, không phụ thuộc giá trị Q(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho đa thức cụ thể mà yêu cầu giải thích cho TRƯỜNG HỢP TỔNG QUÁT — dấu hiệu là phải lập luận bằng chữ (thế x=3 vào cả hai vế của đẳng thức P(x)=(x−3)Q(x)), không phải tính toán số. Bẫy hay gặp là học sinh cố tìm cụ thể Q(x) trong khi đề không đòi hỏi — chỉ cần dùng đúng một tính chất: thừa số (x−3) triệt tiêu tại x=3 bất kể Q(3) bằng bao nhiêu.
1Cách 1. Thế trực tiếp x=3 vào đẳng thức P(x)=(x−3)Q(x)
Định hướng. Muốn biết x=3 có phải nghiệm hay không, chỉ cần tính P(3) từ chính đẳng thức đã cho.
P(x)=(x−3)Q(x) với mọi x, nên đúng cả khi x=3: P(3)=(3−3)⋅Q(3)=0⋅Q(3)=0
VậyP(3)=0, tức x=3 là một nghiệm của P(x), dù Q(3) có giá trị bao nhiêu đi nữa.
2Cách 2. Lập luận qua tính chất 'thừa số bằng 0 thì tích bằng 0'
Định hướng. Nhìn (x−3)Q(x) là một TÍCH của hai đa thức; dùng ngay tính chất một tích bằng 0 khi có một thừa số bằng 0, không cần thế số trước.
Khi x=3 thì thừa số thứ nhất x−3=3−3=0 Một tích có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng 0, bất kể thừa số còn lại Q(3) là gì Do đó P(3)=(x−3)Q(x)x=3=0
Vậyx=3 làm P(x) bằng 0, nên x=3 là một nghiệm của P(x).
3Cách 3. Minh hoạ bằng một đa thức Q(x) cụ thể
Định hướng. Chọn thử một đa thức Q(x) đơn giản để thấy rõ vì sao P(3) luôn bằng 0 bất kể Q(x) là đa thức nào, từ đó khái quát lại thành lập luận chung.
Chọn Q(x)=x+1: P(x)=(x−3)(x+1)=x2−2x−3 P(3)=32−2⋅3−3=9−6−3=0 Đổi Q(x)=x2: P(x)=(x−3)x2=x3−3x2, P(3)=27−27=0 — vẫn bằng 0
Vậy Dù Q(x) đổi khác nhau, P(3) luôn bằng 0: điều này khớp với lập luận tổng quát ở Cách 1, Cách 2 vì thừa số (3−3)=0 không phụ thuộc Q(x).
Nhận xét. Cách 3 chỉ minh hoạ trên vài ví dụ, không thay được lập luận tổng quát; muốn CHỨNG MINH đúng cho MỌI Q(x) phải dùng Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thế thẳng x=3 vào đẳng thức cho sẵn là lập luận ngắn nhất, chỉ một dòng tính toán.
Đáp số.Vì P(x)=(x−3)Q(x) nên P(3)=(3−3)Q(3)=0⋅Q(3)=0: x=3 là một nghiệm của P(x).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: nghĩ rằng phải biết Q(x) cụ thể mới kết luận được P(3)=0, trong khi bản chất là thừa số (x−3) triệt tiêu tại x=3 KHÔNG PHỤ THUỘC Q(x); một số bạn còn nhầm chiều suy luận, cho rằng 'x=3 là nghiệm của P(x)' mới suy ra được 'P(x) chia hết cho x−3' — chiều đó đúng nhưng KHÁC với chiều bài yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Đây chính là một chiều của định lí Bézout: P(x) chia hết cho (x−a) khi và chỉ khi P(a)=0; chiều ngược lại ('nếu x=a là nghiệm thì P(x) chia hết cho x−a') sẽ gặp lại ở bài 7.34-7.35 khi tìm nghiệm bằng cách thử các giá trị đặc biệt.
Bài 5 · 7.46★★★Trang 46— Xét bậc của tổng hai đa thức để phản biện một khẳng định, rồi minh hoạ bằng ví dụ cụ thể
Bài 7.46 (trang 46). Hai bạn Tròn và Vuông tranh luận với nhau như sau: Tròn nói: "Đa thức M(x)=x3+1 có thể viết được thành tổng của hai đa thức bậc hai." Vuông nói: "Không thể như thế được. Nhưng M(x) có thể viết được thành tổng của hai đa thức bậc bốn." Hãy cho biết ý kiến của em và nêu một ví dụ minh hoạ.
Kiến thức cần nhớ
Nếu f(x) có bậc m, g(x) có bậc n với m=n thì f(x)+g(x) có bậc max(m,n).
Nếu f(x) và g(x) cùng bậc n nhưng hệ số cao nhất đối nhau, hạng tử bậc n triệt tiêu và bậc của f(x)+g(x) có thể nhỏ hơn n rất nhiều (thậm chí nhỏ hơn bậc ban đầu của từng đa thức).
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng: đây là bài tranh luận đúng/sai, không phải bài tính toán — phải dùng tính chất BẬC của tổng hai đa thức để phản biện, thay vì cố đi tìm hai đa thức bậc hai bằng thử nghiệm (sẽ không bao giờ tìm ra vì về bản chất là không thể). Bẫy ở chỗ M(x)=x3+1 có bậc 3 — lẻ hơn cả hai giá trị bậc 2 và bậc 4 được nhắc tới, nên phải xét kỹ vì sao 'bậc tổng nhỏ hơn từng số hạng' bị cấm nhưng 'bậc tổng LỚN hơn từng số hạng' thì không hề bị cấm.
1Cách 1. Lí luận theo bậc lớn nhất có thể của một tổng hai đa thức bậc hai
Định hướng. Nếu u(x) và v(x) đều là đa thức bậc hai (mỗi đa thức có luỹ thừa cao nhất là x2) thì tổng u(x)+v(x) không thể sinh ra hạng tử bậc cao hơn 2, vì cả hai số hạng cộng vào chỉ có tối đa x2.
u(x)=a2x2+a1x+a0, v(x)=b2x2+b1x+b0 u(x)+v(x)=(a2+b2)x2+(a1+b1)x+(a0+b0) Bậc của u(x)+v(x) không thể vượt quá 2, nên KHÔNG THỂ có hạng tử x3
Vậy Vì M(x)=x3+1 có hạng tử bậc 3 nên M(x) KHÔNG THỂ là tổng của hai đa thức bậc hai: bạn Tròn nói sai.
2Cách 2. Chứng minh Vuông đúng bằng ví dụ cụ thể (dùng một hạng tử bậc bốn để triệt tiêu)
Định hướng. Muốn tổng hai đa thức bậc bốn ra đúng x3+1 (bậc 3, thấp hơn 4), phải chọn hai hạng tử bậc 4 đối nhau để chúng triệt tiêu khi cộng lại, y như cơ chế ở Kiến thức cần nhớ.
Chọn u(x)=x4+x3+1 (bậc 4) và v(x)=−x4 (bậc 4) u(x)+v(x)=(x4−x4)+x3+1=x3+1=M(x)
VậyM(x)=(x4+x3+1)+(−x4) là tổng của hai đa thức bậc bốn: bạn Vuông nói đúng.
3Cách 3. Kiểm tra tính duy nhất của cơ chế 'triệt tiêu' bằng một ví dụ khác
Định hướng. Thử thêm một cặp đa thức bậc bốn KHÁC (không dùng hạng tử x4 và −x4 giống Cách 2) để khẳng định đây không phải may mắn của riêng một ví dụ, mà là quy luật chung.
Chọn u(x)=2x4−5x+1 (bậc 4) và v(x)=−2x4+x3+5x (bậc 4) u(x)+v(x)=(2x4−2x4)+x3+(−5x+5x)+1=x3+1=M(x)
Vậy Vẫn ra đúng M(x): có vô số cách chọn hai đa thức bậc bốn có tổng bằng M(x), miễn hạng tử bậc 4 của chúng đối nhau.
Nhận xét. Cách 1 là lập luận bắt buộc để bác bỏ ý của Tròn (không thể thay bằng thử vài ví dụ vì thử mãi không ra không có nghĩa là không tồn tại); Cách 2, Cách 3 chỉ cần MỘT ví dụ minh hoạ đúng theo yêu cầu đề bài, không cần lặp lại nhiều ví dụ khi đi thi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi trình bày Cách 1 (bắt buộc, để chỉ ra Tròn sai một cách chắc chắn) rồi chỉ cần Cách 2 (một ví dụ minh hoạ cho Vuông) là đủ ý đề bài; không cần thêm ví dụ thứ hai như Cách 3.
Đáp số.Bạn Tròn nói SAI, bạn Vuông nói ĐÚNG. Không thể viết M(x)=x3+1 thành tổng của hai đa thức bậc hai (vì tổng đó có bậc tối đa 2); có thể viết thành tổng của hai đa thức bậc bốn, chẳng hạn M(x)=(x4+x3+1)+(−x4).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: cố tìm hai đa thức bậc hai có tổng bằng x3+1 bằng cách thử số thay vì lập luận theo bậc, dẫn đến 'thử mãi không ra' nhưng không dám kết luận là KHÔNG THỂ; hoặc hiểu nhầm rằng tổng hai đa thức bậc bốn thì kết quả LUÔN có bậc bốn (quên trường hợp hai hạng tử bậc cao nhất triệt tiêu nhau).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: một đa thức bậc n luôn viết được thành tổng của hai đa thức cùng bậc k (k>n) tuỳ ý, bằng cách cộng thêm và bớt đi cùng một đơn thức bậc k; nhưng KHÔNG THỂ viết thành tổng của hai đa thức có bậc đều nhỏ hơn n.