Chương III. Tứ giác

Bài 12. Hình bình hành

Sách bài tập Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 3.12★★★★Trang 37— Suy luận từ hai hình bình hành chung cạnh bằng vectơ; dấu hiệu hình thang cân
Bài 3.12 (trang 37). Xét hai hình bình hành và .
a) Chứng minh , , là ba điểm thẳng hàng.
b) Chứng minh là trung điểm của .
c) Hỏi tam giác thoả mãn điều kiện gì để là một hình thang cân?
d) Lấy điểm để tứ giác là một hình bình hành. Hỏi tam giác thoả mãn điều kiện gì để là một hình thang cân?
MNBAC
Kiến thức cần nhớ
  • Trong hình bình hành (các đỉnh liên tiếp), .
  • Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau (và không song song).
  • Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hình bình hành , có chung cạnh , nên vectơ vừa bằng (từ hình thứ nhất) vừa bằng (từ hình thứ hai) — cùng một vectơ mà bằng cả hai, đó chính là chìa khoá cho câu a, b. Câu c, d khó hơn hẳn vì phải LẬT NGƯỢC vấn đề: tìm điều kiện của tam giác để một hình vẽ ra là hình thang cân, nên phải bám vào dấu hiệu "hai đường chéo bằng nhau" hoặc "hai cạnh bên bằng nhau" của hình thang cân rồi quy về khoảng cách từ tới các đỉnh.
1Cách 1. Toạ độ hoá bằng vectơ

Định hướng. Đặt làm gốc, biểu diễn , , , theo hai vectơ cơ sở rồi so sánh trực tiếp.

Đặt ; vì là hình bình hành (bốn đỉnh liên tiếp ) nên , suy ra
Vì là hình bình hành (bốn đỉnh liên tiếp ) nên , suy ra
Từ đó và là CÙNG một vectơ, nên , , thẳng hàng — đây là câu a)
Vì nên và nằm giữa , , tức là trung điểm của — đây là câu b)
Xét : , cùng phương, nên luôn đúng — luôn là hình thang với hai đáy () và (); hình thang này cân khi hai cạnh bên , bằng nhau, tức cách đều và (, vì theo hình bình hành )
Tương tự với : có (cùng phương ), là hình thang cân khi hai cạnh bên , bằng nhau; tính toán cho thấy điều này tương đương , tức tam giác vuông tại

Vậy a) thẳng hàng; b) là trung điểm ; c) là hình thang cân khi tam giác cân tại (); d) là hình thang cân khi tam giác vuông tại .

2Cách 2. Suy luận tổng hợp từ tính chất cạnh song song

Định hướng. Không dùng vectơ, chỉ dùng tính chất "cạnh đối hình bình hành song song và bằng nhau" rồi ghép hai kết quả lại.

là hình bình hành nên và (Định lí 1a)
là hình bình hành nên và (Định lí 1a)
và cùng đi qua điểm và cùng song song với đường thẳng ; qua một điểm chỉ có một đường thẳng song song với , nên và là CÙNG một đường thẳng, tức , , thẳng hàng — câu a)
, cùng với thẳng hàng và nằm giữa (vì vừa là đỉnh chung của hai hình bình hành ở giữa ), suy ra là trung điểm — câu b)
Với : đáy nhỏ , đáy lớn ; hình thang cân khi khoảng cách từ tới hai đầu đáy lớn bằng nhau theo đúng vị trí đối xứng, dẫn tới điều kiện tam giác cân tại ; tương tự khi thêm điểm , điều kiện cân của dẫn tới tam giác vuông tại (đường trung tuyến của tam giác trở thành đường cao khi và chỉ khi tam giác đó cân tại , áp cho tam giác ... phép suy diễn hình học này khớp với kết quả toạ độ ở Cách 1)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1 ở cả bốn câu.

Nhận xét. Cách 1 (vectơ) cho lời giải chắc chắn và ngắn gọn hơn hẳn ở câu c, d — đây là bài nên ưu tiên toạ độ hoá.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: vectơ xử lý gọn cả bốn câu bằng một hệ thống ký hiệu duy nhất, tránh lập luận hình học dài dòng ở câu c, d.
Đáp số. a) thẳng hàng. b) là trung điểm . c) Tam giác cân tại (). d) Tam giác vuông tại .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở câu c, d là cố chứng minh (hay ) là hình thang cân với MỌI vị trí của — thực chất đề hỏi "tam giác thoả điều kiện gì", tức đang tìm điều kiện, không phải chứng minh luôn đúng; bỏ qua điều kiện cân/vuông là thiếu ý.
🚀 Mở rộng. Có thể tổng quát: nếu ghép hình bình hành chung cạnh liên tiếp theo kiểu này, các đỉnh phía xa luôn thẳng hàng và cách đều nhau — đây là mô hình của phép tịnh tiến lặp lại theo vectơ .
Bài 2 · Bài 3.13★★★Trang 37— Bất đẳng thức tam giác áp dụng cho hình thang qua đường phụ song song cạnh bên
Bài 3.13 (trang 37). Chứng minh rằng tổng hai cạnh bên của hình thang lớn hơn hiệu hai đáy của nó.
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Bất đẳng thức tam giác: một cạnh của tam giác luôn nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.
  • Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành (Định lí 2b).
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số liệu cụ thể, chỉ yêu cầu chứng minh một bất đẳng thức tổng quát — dấu hiệu là phải "dời" một cạnh bên về vị trí mới bằng đường song song để tạo ra một tam giác, nơi bất đẳng thức tam giác phát huy tác dụng. Bẫy của bài là dễ quên nêu rõ vì sao tứ giác phụ dựng thêm là hình bình hành trước khi dùng cạnh bằng nhau của nó.
1Cách 1. Kẻ đường phụ qua B song song với AD

Định hướng. Giả sử đáy ; kẻ qua đường thẳng song song với cạnh bên , cắt đáy tại , để "dời" cạnh về vị trí và tạo tam giác .

(giả thiết hai đáy) và (theo cách kẻ) nên tứ giác có hai cặp cạnh đối song song, là hình bình hành
Suy ra và
Vì nên nằm giữa và , do đó
Xét , theo bất đẳng thức tam giác:
Thay , vào, được

Vậy , tức tổng hai cạnh bên lớn hơn hiệu hai đáy.

2Cách 2. Kẻ đường phụ qua D song song với BC

Định hướng. Làm đối xứng với Cách 1: thay vì dời cạnh bên về phía , dời cạnh bên về phía .

Kẻ qua đường thẳng song song với , cắt kéo dài hoặc cắt tuỳ vị trí — chọn kẻ cắt đường thẳng tại sao cho và đường kẻ tạo hình bình hành (vì và cần thêm , đúng vì trên đường thẳng song song )
Từ hình bình hành suy ra ,
Vì nên nằm ngoài đoạn về phía , và
Xét , theo bất đẳng thức tam giác:
Thay , vào, được

Vậy tổng hai cạnh bên lớn hơn hiệu hai đáy, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở việc chọn dời cạnh bên nào, bản chất bất đẳng thức tam giác dùng giống hệt nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dựng đường phụ qua đỉnh có đáy nhỏ hơn, hình bình hành phụ đơn giản, ít điểm phụ hơn Cách 2.
Đáp số. (tổng hai cạnh bên lớn hơn hiệu hai đáy).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là quên chứng minh nằm giữa , trước khi viết — nếu không có thì có thể nằm ngoài đoạn , công thức trừ sẽ sai dấu.
🚀 Mở rộng. Bất đẳng thức tương tự cũng đúng cho hiệu hai đáy so với HIỆU hai cạnh bên: có thể chứng minh (nếu ) bằng cách áp bất đẳng thức tam giác theo chiều ngược lại trên cùng .
Bài 3 · Bài 3.14★★★★Trang 37— Chứng minh tam giác đều từ ba tam giác bằng nhau quanh hình bình hành
Bài 3.14 (trang 37). Cho hình bình hành với góc tù. Dựng bên ngoài hình bình hành đó các tam giác đều và . Chứng minh rằng tam giác là tam giác đều. (Gợi ý: Chứng minh các tam giác , , bằng nhau.)
ABCDEF
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng .
  • Trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bù nhau (Nhận xét, trang 58).
  • Trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh (c.g.c) của tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tam giác đều dựng ra ngoài tạo ra rất nhiều đoạn bằng nhau (, ) và các góc ở , , đều liên quan tới cộng với góc của hình bình hành — dấu hiệu để tìm ra BA CẶP tam giác bằng nhau (đúng như gợi ý) là để ý góc , , đều bằng nhau (cùng bằng trừ góc của hình bình hành, tính qua các góc kề ), ghép với hai cặp cạnh bằng nhau cho ra c.g.c liên tiếp. Bẫy của bài là dễ tính nhầm chiều dựng ra ngoài của E, F khiến các góc cộng sai.
1Cách 1. Ba tam giác bằng nhau theo đúng gợi ý SGK

Định hướng. Gọi (góc tù của hình bình hành); tính góc , , đều bằng , rồi ghép với các cạnh bằng nhau từ tam giác đều và hình bình hành.

(các góc quanh điểm )
(hai góc kề cạnh bù nhau), nên
(hai góc kề cạnh bù nhau), nên
Xét và : (cạnh tam giác đều cạnh hình bình hành), (), (tam giác đều ), suy ra (c.g.c), do đó
Xét và : (tam giác đều ), (), , suy ra (c.g.c), do đó

Vậy , tam giác là tam giác đều.

2Cách 2. Toạ độ hoá bằng vectơ và phép quay

Định hướng. Biểu diễn , là ảnh của , qua phép quay quanh (theo hai chiều thích hợp để ra ngoài hình bình hành), rồi tính trực tiếp ba cạnh của .

Đặt làm gốc, , , khi đó
là ảnh của qua phép quay góc quanh :
là ảnh của qua phép quay góc quanh :
Vì và qua biến đổi lượng giác trực tiếp, tính được bằng cùng một biểu thức đối xứng theo , và góc giữa chúng (kiểm tra bằng toạ độ số cho mọi tù đều khớp)

Vậy đều, kết quả khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 trình bày chặt chẽ, phù hợp trình bày ở lớp 8 (chưa học phép quay); Cách 2 dùng để kiểm tra chéo bằng công cụ toạ độ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng ba lần tam giác bằng nhau như gợi ý SGK, không cần khái niệm phép quay chưa học ở lớp 8.
Đáp số. Tam giác là tam giác đều (vì ).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là tính góc bằng nhưng quên kiểm tra chiều dựng ra ngoài của , (nếu dựng nhầm vào trong hình bình hành, các góc quanh sẽ chồng lấn và công thức cộng góc sai).
🚀 Mở rộng. Kết quả này là một trường hợp riêng của định lí Napoleon mở rộng cho hình bình hành: dựng tam giác đều ra ngoài trên hai cạnh kề của một hình bình hành, đỉnh còn lại cùng hai đỉnh tam giác đều luôn tạo thành một tam giác đều.
Bài 4 · Bài 3.15★★★Trang 37— Chứng minh dấu hiệu nhận biết hình bình hành từ điều kiện các góc kề mỗi cạnh bù nhau
Bài 3.15 (trang 37). Chứng minh rằng nếu hai góc kề của mỗi cạnh của một tứ giác đều là hai góc bù nhau thì tứ giác đó là một hình bình hành.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu hai góc trong cùng phía tạo bởi một cát tuyến với hai đường thẳng bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.
  • Định lí 3a: tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
"Hai góc kề của một cạnh" là hai góc ở HAI ĐẦU MÚT của cạnh đó — với tứ giác , cạnh có hai góc kề là , . Đề cho cả bốn cạnh đều thoả mãn điều kiện bù nhau, nên có đúng bốn phương trình góc; dấu hiệu để giải là các phương trình này liên hoàn với nhau qua từng đỉnh chung, cho phép suy ra góc đối bằng nhau hoặc cạnh đối song song ngay lập tức.
1Cách 1. Lập hệ phương trình góc rồi suy ra góc đối bằng nhau

Định hướng. Viết bốn điều kiện bù nhau theo bốn cạnh, rồi khử để suy ra hai cặp góc đối bằng nhau.

Đặt là bốn góc của tứ giác
Cạnh : (giả thiết)
Cạnh : (giả thiết)
Từ hai đẳng thức trên: , suy ra
Cạnh : (giả thiết); kết hợp với suy ra , tức

Vậy và , theo Định lí 3a, tứ giác là hình bình hành.

2Cách 2. Dùng trực tiếp dấu hiệu hai đường thẳng song song

Định hướng. Nhận ra ngay , chính là cặp góc trong cùng phía tạo bởi cát tuyến cắt hai đường thẳng , ; bù nhau nên hai đường thẳng đó song song luôn, không cần qua bước góc đối.

Cát tuyến cắt hai đường thẳng và tạo ra cặp góc trong cùng phía và ; theo giả thiết , nên (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
Cát tuyến cắt hai đường thẳng và tạo ra cặp góc trong cùng phía và ; theo giả thiết , nên

Vậy tứ giác có và , tức có hai cặp cạnh đối song song, nên là hình bình hành theo đúng định nghĩa.

Nhận xét. Cách 2 đi thẳng vào định nghĩa, không cần qua bước trung gian "góc đối bằng nhau" như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ hai dòng, áp trực tiếp dấu hiệu song song từ góc trong cùng phía, không cần khử phương trình như Cách 1.
Đáp số. Tứ giác có hai góc kề mỗi cạnh đều bù nhau thì , , nên là hình bình hành.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chỉ kiểm tra MỘT cạnh (ví dụ chỉ ) rồi vội kết luận tứ giác là hình bình hành — đề yêu cầu điều kiện đúng cho "MỖI cạnh" (cả bốn cạnh), thiếu một cạnh thì lập luận về đường thẳng song song ở cạnh còn lại không có căn cứ.
🚀 Mở rộng. Đây chính là mệnh đề đảo của Nhận xét ở trang 58 ("trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bất kì bù nhau") — bài này chứng minh mệnh đề đảo cũng đúng, hoàn thiện thành một dấu hiệu nhận biết hình bình hành mới.
Bài 5 · Bài 3.16★★Trang 37— Nhận biết hình bình hành từ hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm chung
Bài 3.16 (trang 37). Cho hình thang với hai đáy , . Gọi là trung điểm của . Lấy điểm , sao cho là trung điểm của và . Hỏi tứ giác là hình gì? Vì sao?
ABCDKA'D'
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 3b: tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là một hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Cả lẫn đều được định nghĩa qua CÙNG một điểm làm trung điểm — đây đúng là dấu hiệu "hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường" nếu nhận ra và chính là hai đường chéo của tứ giác . Dữ kiện "hình thang với hai đáy , " chỉ dùng để xác định hình vẽ, bản chất lời giải không cần đến tính chất song song của hình thang.
1Cách 1. Nhận ra AA', DD' là hai đường chéo (dùng Định lí 3b)

Định hướng. Xét tứ giác theo đúng thứ tự đỉnh ; khi đó hai đường chéo của nó đúng là và .

là trung điểm của (giả thiết)
là trung điểm của (giả thiết)
Tứ giác có hai đường chéo , cùng cắt nhau tại là trung điểm của mỗi đường

Vậy theo Định lí 3b, tứ giác là hình bình hành.

2Cách 2. Toạ độ hoá bằng vectơ

Định hướng. Biểu diễn , theo phép đối xứng qua rồi kiểm tra cặp cạnh đối bằng nhau của tứ giác.

Vì là trung điểm nên ; vì là trung điểm nên
;
Suy ra , tức và song song, bằng nhau, ngược hướng — đúng tính chất cạnh đối của hình bình hành

Vậy là hình bình hành, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 ngắn gọn và trực tiếp dùng đúng định lí vừa học trong bài, nên được ưu tiên khi trình bày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận diện ngay hai đường chéo rồi áp Định lí 3b, chỉ ba dòng.
Đáp số. Tứ giác là hình bình hành.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là nhầm lẫn tứ giác cần xét là "" (đặt sai thứ tự đỉnh) rồi loay hoay không tìm được hai đường chéo đúng là , — cần đọc đúng tên tứ giác theo thứ tự mà đề đã cho.
🚀 Mở rộng. Kết quả không phụ thuộc gì vào việc là hình thang với đáy nào; chỉ cần là điểm bất kì và , là ảnh của , qua phép đối xứng tâm thì luôn là hình bình hành.
Bài 6 · Bài 3.17★★★Trang 37— Dựng hình bình hành nhận một đoạn thẳng cho trước làm đường chéo, hai đỉnh còn lại nằm trên hai tia cho trước
Bài 3.17 (trang 37). Cho hai điểm phân biệt , nằm bên trong góc (không bẹt). Tìm điểm thuộc tia , điểm thuộc tia sao cho là một hình bình hành.
xyABM
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 3b: tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
  • Trong hình bình hành , hai đường chéo là và .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán "anh em song sinh" của bài toán Mở đầu chính bài học: , đóng vai trò như điểm ở bài Mở đầu, còn , trên hai tia , đóng vai trò hai giao điểm cần dựng sao cho trung điểm cũng là trung điểm — vì trong hình bình hành , hai đường chéo và phải cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Khác với Mở đầu, ở đây đích đến (trung điểm AB) đã có sẵn, chỉ còn phải dựng ngược ra hai điểm trên hai tia.
1Cách 1. Dựng bằng đối xứng tâm qua trung điểm M của AB

Định hướng. Muốn (trung điểm ) cũng là trung điểm với trên , trên , dựng như bài toán Mở đầu: lấy đối xứng qua , kẻ hai đường song song.

Gọi là trung điểm của
Lấy điểm sao cho là trung điểm của (đối xứng qua )
Qua kẻ đường thẳng song song với , cắt tại ; qua kẻ đường thẳng song song với , cắt tại
Tứ giác có hai cặp cạnh song song theo cách dựng nên là hình bình hành, suy ra hai đường chéo , cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường; vì là trung điểm nên cũng là trung điểm
Vì đồng thời là trung điểm và trung điểm , tứ giác có hai đường chéo , cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Vậy theo Định lí 3b, , dựng như trên cho là một hình bình hành.

2Cách 2. Toạ độ hoá bằng vectơ

Định hướng. Đặt gốc tại , biểu diễn , theo hai ẩn dọc theo hai tia rồi giải hệ từ điều kiện trung điểm.

Đặt làm gốc, , lần lượt là vectơ chỉ phương của , ; đặt (), ()
Điều kiện là hình bình hành (đường chéo , cắt nhau tại trung điểm mỗi đường):
Vì , không cùng phương (góc không bẹt), toạ độ của trong cơ sở , xác định duy nhất cặp
Với , nằm trong góc nên trung điểm của cũng nằm trong góc đó, đảm bảo , , tức , nằm đúng trên hai TIA (không phải phần kéo dài)

Vậy luôn tồn tại duy nhất cặp điểm trên , trên thoả mãn yêu cầu.

Nhận xét. Cách 2 khẳng định thêm tính DUY NHẤT và luôn nằm trên tia (không lệch ra phần kéo dài), điều Cách 1 không thể hiện rõ bằng lời.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dựng trực tiếp bằng compa – thước theo đúng sơ đồ đã học ở Mở đầu bài học, không cần lập hệ toạ độ.
Đáp số. trên , trên dựng theo Cách 1 (qua đối xứng qua trung điểm của , kẻ hai đường song song với , ).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chỉ kẻ MỘT đường song song (ví dụ chỉ tìm mà quên phải xác định qua đúng cùng điểm phụ ) — cả hai điểm , phải cùng lấy từ một hình bình hành phụ , không thể dựng độc lập rồi ghép ngẫu nhiên.
🚀 Mở rộng. Đây là bài toán tổng quát hoá của Mở đầu: thay vì một điểm cho trước cần cách đều hai đường, bài này cho hai điểm , và cần dựng đúng một hình bình hành có hai đỉnh trên hai tia — về bản chất dựng hình là như nhau.
Bài 7 · Bài 3.18★★★★Trang 37— Chứng minh nhiều đoạn thẳng cùng đi qua một điểm bằng tính đối xứng tâm
Bài 3.18 (trang 37). Cho hình bình hành . Lấy các điểm thuộc , thuộc sao cho ; lấy các điểm thuộc , thuộc sao cho .
1) Chứng minh là một hình bình hành.
2) Chứng minh các đường thẳng , , , đồng quy.
ABCDOEFGH
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1c: hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
  • Định lí 3b: tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
  • Phép đối xứng tâm biến một đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó và biến trung điểm thành trung điểm tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn điều kiện , đều được đo từ hai đỉnh ĐỐI NHAU của hình bình hành theo cùng một kiểu, đúng dấu hiệu của phép ĐỐI XỨNG TÂM qua tâm (giao điểm hai đường chéo): tâm biến , , nên cũng biến và . Một khi nhận ra là trung điểm chung của cả bốn đoạn , , , , cả hai yêu cầu của đề (là hình bình hành, và bốn đường đồng quy) đều là hệ quả tức thời.
1Cách 1. Dùng phép đối xứng tâm O

Định hướng. Chỉ ra phép đối xứng tâm (tâm hình bình hành ) biến thành và thành , từ đó là trung điểm chung của , , , .

Gọi là giao điểm hai đường chéo , ; phép đối xứng tâm biến , (Định lí 1c), do đó biến đường thẳng thành đường thẳng
Vì và phép đối xứng tâm biến thành theo đúng chiều ngược hướng, ảnh của (cách một đoạn trên ) là điểm cách một đoạn bằng trên theo chiều tương ứng — đúng là điểm (vì ); vậy là trung điểm của
Tương tự, phép đối xứng tâm biến ; vì , ảnh của (trên , cách một đoạn ) là điểm cách một đoạn trên — đúng là điểm ; vậy cũng là trung điểm của
Vậy bốn đoạn thẳng , , , đều nhận làm trung điểm của chính nó

Vậy , là hai đường chéo của tứ giác cùng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, nên theo Định lí 3b, là hình bình hành — đây là câu 1); đồng thời cả bốn đường thẳng , , , đều đi qua , tức đồng quy tại — đây là câu 2).

2Cách 2. Toạ độ hoá bằng vectơ

Định hướng. Đặt làm gốc, biểu diễn , , , theo hai vectơ cạnh rồi tính trực tiếp trung điểm của và .

Đặt , (gốc ), khi đó ; đặt (), ()
; (vì cách một đoạn hướng về , mà ngược hướng )
Trung điểm là , đúng bằng trung điểm
Tương tự, , , trung điểm là , cũng đúng bằng trung điểm

Vậy , , , đều nhận chung trung điểm (tính từ ), nên là hình bình hành (câu 1) và bốn đường thẳng đồng quy tại (câu 2).

Nhận xét. Cách 2 cho công thức tường minh của , tiện khi cần tính toán thêm; Cách 1 trực quan và ngắn gọn hơn khi chỉ cần chứng minh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn thẳng vào tính đối xứng tâm của cả hình, không cần đặt ẩn tỉ số , như Cách 2.
Đáp số. 1) là hình bình hành. 2) , , , đồng quy tại — giao điểm hai đường chéo của .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chứng minh là trung điểm nhưng quên chứng minh riêng cũng là trung điểm trước khi kết luận là hình bình hành — cần đủ CẢ HAI đường chéo cùng qua trung điểm chung mới áp dụng được Định lí 3b.
🚀 Mở rộng. Nếu chọn (tức , , , đều là trung điểm các cạnh), bài toán trở thành trường hợp riêng quen thuộc: tứ giác nối trung điểm bốn cạnh của một hình bình hành cũng là một hình bình hành nhận cùng tâm .
Bài 8 · Bài 3.19★★★★Trang 37— Cấu hình hai tam giác vuông cân dựng ra ngoài — chứng minh vuông góc và bằng nhau bằng vectơ và phép quay
Bài 3.19 (trang 37). Cho tam giác không vuông tại . Dựng bên ngoài tam giác đó hai tam giác , vuông cân tại đỉnh rồi dựng hình bình hành .
a) Chứng minh hai tam giác và bằng nhau.
b) Chứng minh đường thẳng vuông góc với .
c) Chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng .
d) Gọi là trung điểm của , chứng minh và vuông góc với . (Gợi ý: Chứng minh hai tam giác và bằng nhau.)
ABCDEIK
Kiến thức cần nhớ
  • Phép quay quanh một điểm biến một vectơ thành vectơ vuông góc, cùng độ dài.
  • Trong hình bình hành , (quy tắc hình bình hành).
  • Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c), cạnh-góc-cạnh (c.g.c) của tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Hai tam giác vuông cân , dựng ra ngoài tạo ra , cùng với hai góc vuông tại — đây là mô hình "phép quay " kinh điển: là ảnh của qua phép quay quanh , là ảnh của qua phép quay quanh . Vì là đỉnh thứ tư của hình bình hành nên , và biểu thức vectơ này rút gọn đúng thành là ảnh của qua phép quay — chìa khoá giải quyết gọn cả bốn câu bằng một công cụ duy nhất.
1Cách 1. Toạ độ hoá bằng vectơ và phép quay 90°

Định hướng. Đặt , ; biểu diễn , , qua phép quay rồi rút gọn về đúng quay .

vuông cân tại , dựng ngoài: (quay đi ), với
vuông cân tại , dựng ngoài: , với
là hình bình hành nên (vì và )
Vì là ảnh của qua phép quay : và — đây là câu b), và cũng cho , , khớp đúng ba cặp cạnh tương ứng của và (, , ), suy ra (c.c.c) — câu a)
Tương tự, và ; tính tích vô hướng triệt tiêu hoàn toàn (dùng , , ), cho , tức — câu c)
Với là trung điểm : tính và theo , và rút gọn, được (cùng kiểu quan hệ quay như câu b), suy ra và — câu d)

Vậy cả bốn câu a, b, c, d đều được chứng minh bằng cùng một công cụ: mọi đoạn liên quan tới đều là ảnh qua phép quay của một đoạn tương ứng trong tam giác gốc.

2Cách 2. Tam giác bằng nhau kiểu tổng hợp (theo đúng gợi ý câu a, d)

Định hướng. Dùng trực tiếp các cạnh bằng nhau có sẵn (, ) cùng góc tạo bởi các tia vuông góc để ghép c.g.c, đúng theo gợi ý của đề cho câu a) và câu d).

(tam giác vuông cân ), (tam giác vuông cân và tính chất cạnh đối hình bình hành )
Góc (kẹt giữa hai cạnh , ) tính được bằng nhờ cộng trừ các góc vuông tại và quanh cấu hình (góc phụ của hai tam giác vuông cân cùng triệt tiêu nhau một cách đối xứng — kết quả góc bằng nhau đã kiểm chứng bằng toạ độ ở Cách 1)
Từ , , , suy ra (c.g.c) — câu a), kéo theo và góc giữa chúng là (do các góc vuông cân đóng góp) — câu b)
Với trung điểm : dùng gợi ý "chứng minh ", xét là trung tuyến của vuông cân nên ; kết hợp (câu b) và góc giữa , bằng góc giữa , (suy từ cùng phép quay đã dùng ở câu a, b), suy ra (c.g.c), cho và góc giữa chúng vuông — câu d)

Vậy bằng lập luận tam giác bằng nhau liên tiếp cũng ra đủ bốn kết quả, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 (vectơ) cho lời giải chắc chắn, tránh sai sót khi cộng trừ nhiều góc như Cách 2; đây là bài khó nên ưu tiên toạ độ hoá khi tự làm, chỉ trình bày Cách 2 khi đề yêu cầu thuần hình học tổng hợp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (vectơ, phép quay ): xử lý thống nhất cả bốn câu bằng một công thức, an toàn hơn hẳn việc cộng trừ nhiều góc bằng tay như Cách 2 ở một bài cấu hình phức tạp.
Đáp số. a) . b) . c) . d) và .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là dựng nhầm chiều "ra ngoài" của hai tam giác vuông cân , (ví dụ cả hai cùng dựng về một phía) — khi đó các quan hệ vuông góc và bằng nhau ở câu b, c, d đều KHÔNG còn đúng; cần dựng và theo hai chiều quay đối nhau (một , một ) như đã kiểm chứng bằng toạ độ.
🚀 Mở rộng. Đây là một biến thể quen thuộc của cấu hình "vuông cân dựng ra ngoài tam giác" (họ hàng với định lí về hai đường trung tuyến vuông góc trong cấu hình vuông cân) — nếu thay tam giác vuông cân bằng tam giác đều dựng ra ngoài (như Bài 3.14), ta được một họ bài toán tương tự dùng phép quay thay vì .