Bài 1 · Bài 4.1★Trang 47— Tính tỉ số hai đoạn thẳng, có đổi đơn vị đo
Bài 4.1 (trang 47). Viết tỉ số của các cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: a) HK=3 cm và MN=9 cm; b) AB=36 cm và PQ=12 dm; c) EF=1,5 m và GH=30 cm.
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
1 dm =10 cm; 1 m =100 cm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hai đoạn cùng đơn vị cm nên lập tỉ số ngay; câu b), c) có đơn vị KHÁC NHAU (cm với dm, m với cm) — dấu hiệu bắt buộc đổi về cùng một đơn vị trước khi lập tỉ số. Bẫy của đề là quên đổi đơn vị rồi lấy thẳng số đo, đặc biệt câu c) dễ nhầm 1,5 với 1,5 cm thay vì 150 cm.
1Cách 1. Đổi về đơn vị cm (đơn vị nhỏ nhất) rồi lập tỉ số và rút gọn
Định hướng. Đưa mọi số đo về cùng đơn vị cm rồi lập tỉ số, rút gọn về phân số tối giản.
a) MNHK=93=31 b) PQ=12 dm =120 cm; PQAB=12036=103 c) EF=1,5 m =150 cm; GHEF=30150=5
Vậy a) 31; b) 103; c) 5.
2Cách 2. Đổi về đơn vị lớn hơn để kiểm tra chéo kết quả
Định hướng. Đổi ngược đơn vị (cm sang dm, cm sang m) rồi lập tỉ số — kết quả phải giống Cách 1 vì tỉ số không phụ thuộc đơn vị đo.
a) HK=3 cm=0,3 dm; MN=9 cm=0,9 dm: 0,90,3=31 b) AB=36 cm=3,6 dm: 123,6=103 c) GH=30 cm=0,3 m: 0,31,5=5
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 31; b) 103; c) 5.
3Cách 3. Rút gọn bằng ước chung lớn nhất sau khi quy đổi
Định hướng. Sau khi quy về cùng đơn vị, tìm ƯCLN của tử và mẫu rồi rút gọn một lần thay vì rút gọn dần.
a) ƯCLN(3;9)=3: 93=31 b) PQ=120 cm; ƯCLN(36;120)=12: 12036=103 c) EF=150 cm; ƯCLN(150;30)=30: 30150=5
Vậy a) 31; b) 103; c) 5.
Nhận xét. Dù quy đổi lên hay xuống, kết quả tỉ số luôn như nhau — đúng với định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: luôn đổi về đơn vị nhỏ nhất (cm) để làm việc với số nguyên, hạn chế sai số thập phân.
Đáp số.a) MNHK=31; b) PQAB=103; c) GHEF=5.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất ở câu c) là quên đổi 1,5 m ra 150 cm, lấy nhầm 1,5/30 = 1/20 — sai vì hai độ dài chưa cùng đơn vị.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi EF = 1,5 m thành EF = 15 dm thì tỉ số EF/GH = 15/3 = 5 vẫn không đổi so với câu c), vì 30 cm = 3 dm là cùng một độ dài.
Bài 2 · Bài 4.2★★Trang 48— Tính độ dài đoạn thẳng bằng định lí Thalès
Bài 4.2 (trang 48). Tìm độ dài x trong các hình vẽ sau (H.5.4): a) Tam giác ABC, P∈AB, Q∈AC, PQ∥BC, AP=5; PB=3,5; AQ=4; QC=x. b) Tam giác MNP, E∈MP, F∈NP, EF∥MN, ME=10,5; EP=x; NF=15; FP=9.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác định ra trên hai cạnh còn lại các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều cho sẵn đường thẳng song song với một cạnh — dấu hiệu áp dụng thẳng định lí Thalès. Câu a) hỏi đoạn kề đỉnh C nên dùng tỉ lệ thức "phần trên phần" quen thuộc. Câu b) khác ở chỗ ẩn x=EP nằm ở VỊ TRÍ GẦN ĐỈNH P (không phải gần đỉnh M) — bẫy của đề là đặt sai tử/mẫu nếu không để ý đúng đỉnh chung của tam giác là P.
1Cách 1. Dùng tỉ lệ thức đoạn kề đỉnh trên đoạn còn lại
Định hướng. Câu a) đỉnh chung là A: so sánh AP với PB, AQ với QC. Câu b) đỉnh chung là P: so sánh PE với EM, PF với FN.
a) Tam giác ABC có PQ∥BC nên PBAP=QCAQ 3,55=x4 x=54⋅3,5=2,8 b) PE=EP=x (kề đỉnh P trên cạnh MP); PF=9 (kề đỉnh P trên cạnh NP) Tam giác MNP có EF∥MN nên EMPE=FNPF 10,5x=159 x=159⋅10,5=6,3
Vậy a) x=2,8; b) x=6,3.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ thức theo cạnh đầy đủ
Định hướng. Viết tỉ lệ thức dạng "một phần trên cả cạnh" rồi giải phương trình, tiện khi muốn kiểm tra chéo kết quả Cách 1.
a) AB=AP+PB=8,5; AC=AQ+x=4+x ABAP=ACAQ nên 8,55=4+x4 5(4+x)=8,5⋅4 suy ra 20+5x=34, x=2,8 b) MP=ME+EP=10,5+x; NP=NF+FP=24 MPEP=NPFP nên 10,5+xx=249 24x=9(10,5+x) suy ra 24x=94,5+9x, 15x=94,5, x=6,3
Vậy a) x=2,8; b) x=6,3, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau (lớp 7) để rút ngắn bước giải phương trình.
a) AQAP=QCPB (đảo tỉ lệ thức PBAP=QCAQ) 45=x3,5 x=54⋅3,5=2,8 b) NP=NF+FP=24; PNPF=PMPE nên 249=x+10,5x Giải như Cách 2 ra x=6,3
Vậy a) x=2,8; b) x=6,3.
Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất cho cả hai câu, miễn xác định đúng đỉnh chung của tam giác trước khi viết tỉ lệ thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xác định đúng đỉnh chung rồi viết một tỉ lệ thức, không cần lập phương trình như Cách 2.
Đáp số.a) x=2,8; b) x=6,3.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở câu b) là nhầm đỉnh chung, viết EPME=FPNF (đảo ngược vai trò M và P) dẫn tới đáp số sai hẳn.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi FP = 9 thành một ẩn số y (giữ NF = 15), có thể lập hệ hai phương trình hai ẩn x, y khi biết thêm một dữ kiện khác về tam giác MNP.
Bài 3 · Bài 4.3★★Trang 48— Tìm độ dài đoạn thẳng bằng định lí Thalès, kết hợp nhận biết hai đường thẳng song song
Bài 4.3 (trang 48). Tìm độ dài x trong Hình 5.5: a) Tam giác ABC, M∈AB, N∈AC, AMN=B, AM=2; MB=3; AN=1,5; AC=x. b) Tam giác ABC vuông tại A, D∈AB, E∈BC, DE⊥AB, BD=6; DA=3; BE=9; EC=x.
Kiến thức cần nhớ
Nếu hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng tạo thành chúng song song với nhau.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Định lí Thalès: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác định ra trên hai cạnh còn lại các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều KHÔNG cho trực tiếp "song song" mà cho dấu hiệu để suy ra: câu a) qua góc đồng vị bằng nhau, câu b) qua hai đường cùng vuông góc với AB. Dấu hiệu chung là phải chứng minh song song TRƯỚC khi dùng Thalès. Bẫy của đề là dùng thẳng Thalès mà bỏ qua bước lập luận này.
1Cách 1. Chứng minh song song rồi dùng tỉ lệ thức đoạn kề đỉnh trên đoạn còn lại
Định hướng. Câu a) từ góc đồng vị suy ra MN∥BC; câu b) từ hai góc vuông suy ra DE∥AC. Sau đó áp dụng Thalès như bình thường.
a) AMN=B là hai góc đồng vị nên MN∥BC Tam giác ABC có MN∥BC nên MBAM=NCAN 32=NC1,5, suy ra NC=21,5⋅3=2,25 x=AC=AN+NC=1,5+2,25=3,75 b) DE⊥AB và AC⊥AB (do tam giác vuông tại A) nên DE∥AC Tam giác ABC có DE∥AC nên DABD=ECBE 36=x9 x=69⋅3=4,5
Vậy a) x=3,75; b) x=4,5.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ thức theo cạnh đầy đủ AM/AB = AN/AC
Định hướng. Viết tỉ lệ thức dạng "một phần trên cả cạnh" thay vì "phần trên phần", tiện khi cần cộng thêm đoạn đã biết.
a) AB=AM+MB=5 ABAM=ACAN nên 52=x1,5 x=21,5⋅5=3,75 b) BA=BD+DA=9; BC=BE+EC=9+x BABD=BCBE nên 96=9+x9 6(9+x)=81 suy ra 54+6x=81, x=4,5
Vậy a) x=3,75; b) x=4,5, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải nhanh hơn, tránh lập phương trình như Cách 2.
a) ANAM=NCMB (đảo tỉ lệ thức) 1,52=NC3, suy ra NC=21,5⋅3=2,25; x=AN+NC=3,75 b) BEBD=ECDA (đảo tỉ lệ thức) 96=x3 x=63⋅9=4,5
Vậy a) x=3,75; b) x=4,5.
Nhận xét. Điều quan trọng nhất ở cả hai câu là bước LẬP LUẬN SONG SONG trước, không được bỏ qua dù kết quả tính toán giống nhau ở mọi cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nêu rõ lí do song song (góc đồng vị hoặc cùng vuông góc) trước khi viết tỉ lệ thức, vừa nhanh vừa chặt chẽ.
Đáp số.a) x=3,75; b) x=4,5.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là dùng thẳng Thalès mà không nêu lí do song song, bị coi là thiếu căn cứ; ở câu a) còn hay quên cộng NC vào AN để ra AC, chỉ dừng ở NC=2,25 mà kết luận nhầm x=2,25.
🚀 Mở rộng.Câu b) chính là mô hình "hai đường cùng vuông góc với một cạnh thì song song" — sẽ gặp lại thường xuyên khi giải các bài toán đo đạc thực tế có bóng nắng hoặc cột thẳng đứng.
Bài 4 · Bài 4.4★★Trang 48— Chứng minh hai đường thẳng song song bằng định lí Thalès đảo
Bài 4.4 (trang 48). Cho Hình 5.6: H, A, K thẳng hàng và H, B, I thẳng hàng, HA=5; AK=2; HB=6,25; BI=2,5. Chứng minh rằng AB∥KI.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès đảo: nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một điểm chung H với hai tia chứa các điểm A, K và B, I — đúng dạng của định lí Thalès đảo áp dụng cho tam giác HKI (hoặc coi hai tia là hai cạnh xuất phát từ H). Dấu hiệu là phải TÍNH hai tỉ số AKHA và BIHB rồi so sánh, bằng nhau thì kết luận song song. Bẫy của đề là so sánh nhầm cặp, ví dụ lấy HKHA so với BIHB (không cùng loại tỉ số).
1Cách 1. Tính và so sánh hai tỉ số HA/AK và HB/BI
Định hướng. Coi H là đỉnh chung của "tam giác" HKI, A trên cạnh HK, B trên cạnh HI; tính tỉ số phần-trên-phần ở mỗi cạnh rồi so sánh.
AKHA=25 BIHB=2,56,25=25 AKHA=BIHB (=25)
Vậy theo định lí Thalès đảo (áp dụng cho tam giác HKI, A∈HK, B∈HI), AB∥KI (đpcm).
2Cách 2. Tính theo tỉ lệ toàn cạnh HA/HK và HB/HI
Định hướng. Thay vì so sánh phần-trên-phần, so sánh phần-trên-cả-cạnh — một dạng tỉ lệ thức khác nhưng tương đương, dùng để kiểm tra chéo Cách 1.
Vậy theo định lí Thalès đảo, AB∥KI (đpcm), khớp Cách 1.
3Cách 3. Quy đồng mẫu số hai phân số để so sánh trực tiếp
Định hướng. Thay vì rút gọn từng phân số về dạng tối giản, quy đồng 25 và 2,56,25 để thấy rõ chúng bằng nhau ngay từ phép nhân.
25=2⋅1,255⋅1,25=2,56,25 Vậy AKHA=BIHB
Vậy theo định lí Thalès đảo, AB∥KI (đpcm).
Nhận xét. Cách 1 và Cách 2 đều dùng đúng định lí Thalès đảo; Cách 3 chỉ là một cách khác để chứng tỏ hai tỉ số bằng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính trực tiếp hai tỉ số phần-trên-phần rồi so sánh, đúng chuẩn phát biểu của định lí Thalès đảo trong SGK.
Đáp số.AKHA=BIHB=25, suy ra AB∥KI (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là so sánh sai cặp tỉ số, ví dụ lấy HBHA so với BIAK (so sánh hai đoạn không cùng nằm trên một cạnh của tam giác) — không đúng dạng của định lí Thalès đảo.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi BI = 3 (thay vì 2,5) thì HB/BI = 6,25/3 ≈ 2,08 khác 5/2, khi đó AB sẽ KHÔNG song song với KI — hãy thử tính lại để thấy Thalès đảo rất nhạy với số liệu.
Bài 5 · Bài 4.5★★★Trang 48— Chứng minh hệ thức tỉ lệ trong hình thang bằng cách tách thành hai tam giác nhờ đường chéo
Bài 4.5 (trang 48). Cho hình thang ABCD (AB∥DC). Một đường thẳng song song với hai đáy cắt các đoạn thẳng AD, AC, BC theo thứ tự tại M, I, N. Chứng minh rằng: a) MDAM=NCBN; b) ADAM+CBCN=1.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác định ra trên hai cạnh còn lại các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Trong hình thang, kẻ một đường chéo sẽ tách hình thang thành hai tam giác để áp dụng Thalès.
🧠 Phân tích tư duy
Hình thang không phải tam giác nên KHÔNG áp dụng Thalès trực tiếp được — dấu hiệu phải KẺ THÊM đường chéo AC để tách hình thang thành hai tam giác ACD và ABC, mỗi tam giác dùng một lần Thalès với điểm I (giao của đường song song với đường chéo AC) làm cầu nối. Bẫy của đề là quên kẻ đường chéo phụ này, cố áp Thalès thẳng lên tứ giác.
1Cách 1. Kẻ đường chéo AC, dùng Thalès cho hai tam giác ACD và ABC
Định hướng. Đường thẳng MN cắt AC tại I; trong tam giác ACD có MI∥DC, trong tam giác ABC có NI∥AB — áp dụng Thalès cho từng tam giác rồi kết hợp.
a) Tam giác ACD có MI∥DC (M∈AD, I∈AC) nên MDAM=ICAI Tam giác ABC có NI∥AB (N∈BC, I∈AC) nên NCBN=ICAI Suy ra MDAM=NCBN (=ICAI) (đpcm câu a) b) Từ tam giác ACD: ADAM=ACAI Từ tam giác ABC: CBCN=CACI Cộng lại: ADAM+CBCN=ACAI+ACCI=ACAI+IC=ACAC=1
Vậy a) MDAM=NCBN; b) ADAM+CBCN=1 (đpcm).
2Cách 2. Kẻ đường chéo BD thay vì AC
Định hướng. Dùng đường chéo còn lại BD, gọi J là giao điểm của MN với BD, lập luận hoàn toàn tương tự Cách 1 nhưng qua hai tam giác ABD và BCD.
Gọi J=MN∩BD Tam giác ABD có MJ∥AB (M∈AD, J∈BD) nên DADM=DBDJ, tức ADAM=1−DBDJ=BDBJ Tam giác BCD có NJ∥DC (N∈BC, J∈BD) nên BCBN=BDBJ, tức CBCN=1−BCBN=1−BDBJ Cộng lại: ADAM+CBCN=BDBJ+1−BDBJ=1 (đpcm câu b) Biến đổi tương tự Cách 1 cho tỉ số MDAM và NCBN theo JDBJ để được câu a)
Vậy cả hai hệ thức đều đúng, khớp kết quả Cách 1.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng một trường hợp số cụ thể trước khi trình bày tổng quát
Định hướng. Chọn hình thang với tỉ lệ cụ thể (ví dụ M là trung điểm AD) để kiểm tra công thức đúng, sau đó khái quát hoá bằng lập luận như Cách 1.
Chọn M là trung điểm AD: MDAM=1; vì MI∥DC nên I cũng là trung điểm AC (Thalès với tỉ số 1), suy ra ICAI=1 Vì NI∥AB trong tam giác ABC với I là trung điểm AC, N cũng là trung điểm BC: NCBN=1, khớp với MDAM=1 (đúng câu a với trường hợp riêng) ADAM+CBCN=21+21=1, đúng câu b với trường hợp riêng Lặp lại lập luận Cách 1 với tỉ số MDAM=k bất kì thay vì k=1, kết quả vẫn tổng quát đúng
Vậy hai hệ thức đúng với MỌI vị trí của M trên AD (đpcm).
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để tự kiểm tra; khi trình bày chính thức phải chứng minh tổng quát như Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kẻ đường chéo AC, dùng đúng hai lần Thalès rồi cộng lại — đây là kĩ thuật chuẩn cho mọi bài hình thang có đường song song hai đáy.
Đáp số.a) MDAM=NCBN; b) ADAM+CBCN=1 (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là cố áp dụng Thalès trực tiếp cho hình thang ABCD mà không kẻ đường chéo phụ, vì Thalès chỉ phát biểu cho TAM GIÁC chứ không phải tứ giác.
🚀 Mở rộng.Đây chính là kĩ thuật sẽ dùng lại ở Bài 4.6 (đường trung bình trong hình bình hành) — luôn kẻ thêm đường chéo hoặc đường phụ để đưa tứ giác về các tam giác quen thuộc.
Bài 6 · Bài 4.6★★★Trang 48— Chứng minh ba đoạn thẳng bằng nhau trên một đường chéo bằng định lí Thalès
Bài 4.6 (trang 48). Cho hình bình hành ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Gọi P, Q theo thứ tự là giao điểm của AN và CM với đường chéo BD. Chứng minh rằng DP=PQ=QB.
Kiến thức cần nhớ
Trong hình bình hành, các cạnh đối song song và bằng nhau.
Định lí Thalès: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác định ra trên hai cạnh còn lại các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Đường trung bình của tam giác đi qua trung điểm một cạnh và song song cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có ba điểm D, P, Q, B trên cùng đường chéo BD và yêu cầu chứng minh CHIA BA ĐỀU — dấu hiệu phải tách thành hai tam giác quen thuộc có AN hoặc CM làm cạnh song song, mỗi tam giác cho MỘT trung điểm. Vì AM∥NC và AM=NC (M, N là trung điểm hai cạnh đối của hình bình hành, mỗi đoạn bằng nửa AB=CD), nên AMCN cũng là hình bình hành — đây là bước dựng hình phụ mấu chốt để tìm ra hai đường trung bình.
1Cách 1. Dựng hình bình hành AMCN để suy ra AN // MC rồi dùng Thalès cho trung điểm
Định hướng.M, N là trung điểm hai cạnh đối AB, CD nên AM∥NC và AM=NC, suy ra AMCN là hình bình hành, do đó AN∥MC. Từ đó, xét riêng tam giác DCQ và tam giác ABP (hai tam giác có cạnh là đường chéo BD) để dùng tính chất "đường thẳng qua trung điểm một cạnh và song song cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh còn lại".
AM∥NC (cạnh đối hình bình hành ABCD) và AM=21AB=21CD=NC nên tứ giác AMCN là hình bình hành, suy ra AN∥MC, tức NP∥CQ và MQ∥AP Trong tam giác DCQ: N là trung điểm DC và NP∥CQ nên theo Thalès, P là trung điểm DQ, do đó DP=PQ Trong tam giác ABP: M là trung điểm AB và MQ∥AP nên theo Thalès, Q là trung điểm BP, do đó PQ=QB
VậyDP=PQ=QB (đpcm).
2Cách 2. Dùng toạ độ trung điểm và định lí Thalès trực tiếp trên từng tam giác nhỏ
Định hướng. Áp dụng Thalès riêng cho tam giác ADP (chứa cạnh AN) và tam giác CBQ (chứa cạnh CM) để tính tỉ số DBDP và BDBQ rồi suy ra đoạn giữa.
Tam giác ADB có N là trung điểm DC nên xét trong tam giác ADC với cạnh AN: gọi P=AN∩DB. Vì DN∥AB (cạnh đối hình bình hành) nên tam giác DPN đồng dạng phối cảnh với tam giác BPA theo tỉ số ABDN=21 (vì DN=21DC=21AB) Suy ra PBDP=ABDN=21, tức DP=31DB Tương tự với Q=CM∩DB: tam giác BQM đồng dạng phối cảnh với tam giác DQC theo tỉ số DCBM=21, suy ra QDBQ=21, tức BQ=31DB PQ=DB−DP−BQ=DB−31DB−31DB=31DB
VậyDP=PQ=QB=31DB (đpcm), khớp Cách 1.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng toạ độ cụ thể trên hình bình hành mẫu
Định hướng. Đặt toạ độ cụ thể cho hình bình hành ABCD, tính toạ độ M, N, rồi tìm giao điểm P, Q để kiểm tra ba đoạn DP, PQ, QB bằng nhau — một cách nhìn đại số minh hoạ cho chứng minh tổng quát ở Cách 1, Cách 2.
Đặt A=(0;0), B=(2;0), C=(3;2), D=(1;2) (hình bình hành vì AB=DC=(2;0)) M trung điểm AB=(1;0); N trung điểm DC=(2;2) Đường thẳng AN: từ (0;0) đến (2;2); đường chéo BD: từ (2;0) đến (1;2); giao điểm P=(34;34) Đường thẳng CM: từ (3;2) đến (1;0); giao với BD tại Q=(35;32) Tính được DB=22; DP=322; PQ=322; QB=322 — cả ba đoạn bằng nhau
VậyDP=PQ=QB (đpcm), phù hợp với chứng minh hình học ở Cách 1, Cách 2.
Nhận xét. Cách 2 dùng đúng công cụ Thalès của bài, gọn và tổng quát nhất cho mọi hình bình hành; Cách 3 chỉ nên dùng để tự kiểm tra vì đã vượt phạm vi kiến thức lớp 8.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: dùng tỉ số đồng dạng phối cảnh DN/AB = BM/DC = 1/2 suy ra ngay DP = BQ = (1/3)DB rồi trừ ra PQ, không cần dựng thêm hình bình hành phụ như Cách 1.
Đáp số.DP=PQ=QB=31DB (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ chứng minh được DP = PQ (qua một tam giác) rồi vội kết luận PQ = QB mà không chứng minh riêng phần này qua tam giác thứ hai — phải làm đủ cả hai tam giác mới kết luận được cả ba đoạn bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu M, N không phải trung điểm mà chia AB, CD theo cùng tỉ số k:(1-k) tính từ A, D, thì P, Q vẫn chia BD theo một quy luật đối xứng có thể tính được bằng đúng phương pháp Thalès như trên.