Bài 1 · Bài 4.11★★Trang 52— Tính độ dài cạnh trên cạnh bị chia bởi đường phân giác, biết hai cạnh kề và một đoạn
Bài 4.11 (trang 52). Tính độ dài x trong Hình 5.12: tam giác MEF có MK là đường phân giác của góc M (K nằm giữa E và F), biết ME=5, MF=8,5, KE=3 và KF=x.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác: đổi tên đỉnh phù hợp góc M ta có KFKE=MFME.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho MK là đường phân giác của góc M trong tam giác MEF, đã có đủ hai cạnh kề ME, MF và một đoạn KE — cùng dạng với Ví dụ, Luyện tập của SGK. Chỉ cần lập đúng tỉ lệ thức KFKE=MFME rồi thay số.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất đường phân giác
Định hướng.MK là phân giác góc M nên tỉ số hai đoạn KE, KF trên EF bằng tỉ số hai cạnh kề ME, MF.
Tam giác MEF có MK là đường phân giác của góc M KFKE=MFME hay x3=8,55 x=53⋅8,5 x=5,1
Vậyx=5,1.
2Cách 2. Phương pháp diện tích
Định hướng. Hai tam giác MEK, MFK chung đường cao từ M xuống EF; tính diện tích theo hai cạnh kề góc M bằng nhau cho cùng một tỉ số.
Tam giác MEK, MFK chung đường cao từ M nên SMFKSMEK=KFKE SMEK=21⋅ME⋅MK⋅sinEMK, SMFK=21⋅MF⋅MK⋅sinFMK, mà EMK=FMK KFKE=MFME x3=8,55 x=53⋅8,5=5,1
Vậyx=5,1.
3Cách 3. Dựng đường phụ song song rồi dùng Thalès
Định hướng. Dựng lại đúng phép chứng minh của định lí với số liệu cụ thể của bài, không thừa nhận công thức.
Kẻ đường thẳng qua E song song với MK, cắt đường thẳng MF tại I MK là phân giác góc M và EI∥MK nên tam giác MIE cân tại M, do đó MI=ME=5 Áp dụng định lí Thalès trong tam giác FIE (vì MK∥EI): KEKF=MIMF=58,5 3x=58,5 x=53⋅8,5 x=5,1
Vậyx=5,1, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 1 ngắn nhất; Cách 3 lí giải vì sao công thức ở Cách 1 luôn đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xác định đúng cặp cạnh kề đỉnh phân giác ME, MF rồi thay số, chỉ ba dòng.
Đáp số.x=5,1.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết ngược tỉ lệ thức KFKE=MEMF (đảo hai cạnh kề), dẫn tới x≈1,76 sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi vai trò, cho KF và hỏi KE thì chỉ cần lật ngược đúng vế của tỉ lệ thức, cách làm hoàn toàn tương tự.
Bài 2 · Bài 4.12★★★Trang 52— Chứng minh hai đường thẳng song song nhờ tính chất đường phân giác và định lí Thalès đảo
Bài 4.12 (trang 52). Cho tam giác ABC, trung tuyến AI. Tia phân giác của góc AIB và tia phân giác của góc AIC cắt AB, AC lần lượt tại M và N. Chứng minh MN∥BC.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác.
Trung tuyến của tam giác đi qua trung điểm cạnh đối diện.
Định lí Thalès đảo trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đường phân giác của hai góc kề bù tại I (AIB và AIC), mỗi đường lại nằm trong một tam giác riêng (AIB và AIC) có chung cạnh AI — dấu hiệu áp dụng Tính chất đường phân giác hai lần rồi ghép lại bằng định lí Thalès đảo. Chốt của bài là nhận ra I là trung điểm BC (vì AI là trung tuyến) nên IB=IC, khiến hai tỉ số MBMA và NCNA bằng nhau dù AB=AC.
1Cách 1. Áp dụng tính chất đường phân giác hai lần rồi dùng Thalès đảo
Định hướng. Xét riêng hai tam giác AIB và AIC, mỗi tam giác có một đường phân giác cho một tỉ lệ thức; ghép hai tỉ lệ thức nhờ IB=IC.
Trong tam giác AIB, IM là phân giác của AIB nên MBMA=IBIA Trong tam giác AIC, IN là phân giác của AIC nên NCNA=ICIA AI là trung tuyến của tam giác ABC nên I là trung điểm BC, do đó IB=IC Từ ba kết quả trên: MBMA=IBIA=ICIA=NCNA
VậyMBMA=NCNA, suy ra MN∥BC (định lí Thalès đảo).
2Cách 2. Phương pháp diện tích cho cả hai tỉ số
Định hướng. Thay vì gọi tên tính chất đường phân giác, chứng minh lại từng tỉ số bằng diện tích hai tam giác chung đường cao.
Tam giác AIM, BIM chung đường cao từ I nên MBMA=SBIMSAIM; mà SAIM=21IA⋅IMsinAIM, SBIM=21IB⋅IMsinBIM với AIM=BIM, nên MBMA=IBIA Tương tự, tam giác AIN, CIN cho NCNA=ICIA I là trung điểm BC (vì AI là trung tuyến) nên IB=IC Do đó MBMA=IBIA=ICIA=NCNA
VậyMBMA=NCNA, suy ra MN∥BC (định lí Thalès đảo).
3Cách 3. Toạ độ hoá bằng vectơ
Định hướng. Đặt I làm gốc, biểu diễn M, N theo cùng một tham số s rồi chỉ ra MN là bội của BC.
Đặt I là gốc toạ độ, B(−p;0), C(p;0) (vì I là trung điểm BC), A(a;b) tuỳ ý Gọi k=IBIA=ICIA (vì IB=IC=p) và s=k+1k M chia AB theo tỉ số MBMA=k: M=(1−s)A+sB N chia AC theo tỉ số NCNA=k: N=(1−s)A+sC MN=N−M=s(C−B)=s⋅BC
VậyMN cùng phương BC, suy ra MN∥BC.
Nhận xét. Cách 3 thấy ngay MN∥BC từ một phép biến đổi vectơ, không cần viện dẫn định lí Thalès đảo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ mất hai lần gọi tên Tính chất đường phân giác cộng một dòng IB=IC, ngắn nhất trong ba cách.
Đáp số.MN∥BC (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên chứng minh IB=IC (bỏ qua vai trò AI là trung tuyến), khiến lập luận MBMA=NCNA thiếu căn cứ.
🚀 Mở rộng.Nếu AI không phải trung tuyến mà là một cevian bất kì (chia BC theo tỉ số IB:IC=1) thì MN không còn song song với BC nữa — tính song song ở bài này phụ thuộc chặt vào IB=IC.
Bài 3 · Bài 4.13★★★Trang 52— Chứng minh đẳng thức tích ba tỉ số bằng 1 nhờ áp dụng tính chất đường phân giác ba lần
Bài 4.13 (trang 52). Cho tam giác ABC có AD, BE, CF lần lượt là đường phân giác của góc A, góc B, góc C (D∈BC, E∈AC, F∈AB). Chứng minh rằng ECAE⋅DBCD⋅FABF=1.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác áp dụng cho cả ba đỉnh A, B, C.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cùng lúc BA đường phân giác và một đẳng thức tích ba tỉ số — dấu hiệu cần áp dụng Tính chất đường phân giác ba lần (một lần cho mỗi đỉnh), rồi nhân ba tỉ lệ thức lại với nhau, chờ các cạnh triệt tiêu chéo nhau. Bẫy của đề là viết sai chiều một trong ba tỉ số (ví dụ EC/AE thay vì AE/EC), khiến phép nhân không triệt tiêu về 1.
1Cách 1. Áp dụng tính chất đường phân giác ba lần rồi nhân lại
Định hướng. Viết đúng ba tỉ lệ thức từ ba đường phân giác, để ý mẫu số của tỉ số này là tử số của tỉ số kia để chúng triệt tiêu khi nhân.
AD là phân giác góc A (D∈BC) nên DCDB=ACAB, tức DBCD=ABAC BE là phân giác góc B (E∈AC) nên ECEA=BCBA, tức ECAE=BCAB CF là phân giác góc C (F∈AB) nên FAFB=CACB, tức FABF=CABC ECAE⋅DBCD⋅FABF=BCAB⋅ABAC⋅CABC =BC⋅AB⋅CAAB⋅AC⋅BC=1
VậyECAE⋅DBCD⋅FABF=1 (đpcm).
2Cách 2. Phương pháp diện tích cho cả ba tỉ số
Định hướng. Thay vì gọi tên tính chất đường phân giác, chứng minh lại từng tỉ số bằng tỉ số diện tích hai tam giác chung đường cao và chung góc ở đỉnh phân giác.
Tam giác ABD, ACD chung đường cao từ A và BAD=CAD nên DCDB=SACDSABD=ACAB, tức DBCD=ABAC Tương tự, tam giác BCE, BAE cho ECAE=BCAB Tam giác CAF, CBF cho FABF=CABC ECAE⋅DBCD⋅FABF=BCAB⋅ABAC⋅CABC=1
VậyECAE⋅DBCD⋅FABF=1 (đpcm).
3Cách 3. Kiểm chứng bằng một tam giác số cụ thể
Định hướng. Chọn một tam giác có ba cạnh cụ thể, tính từng tỉ số bằng số để kiểm tra lại kết quả tổng quát ở Cách 1, Cách 2 — hữu ích khi cần thử lại bằng máy tính cầm tay.
Chọn AB=6, BC=7, CA=5 (thoả bất đẳng thức tam giác) DBCD=ABAC=65; ECAE=BCAB=76; FABF=CABC=57 ECAE⋅DBCD⋅FABF=76⋅65⋅57=1
Vậy đẳng thức đúng với tam giác số cụ thể này, khớp với kết luận tổng quát ở Cách 1, Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ kiểm chứng một trường hợp, không thay thế được chứng minh tổng quát ở Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết đúng chiều ba tỉ lệ thức rồi nhân, các cạnh tự triệt tiêu, không cần vẽ thêm hình phụ.
Đáp số.ECAE⋅DBCD⋅FABF=1 (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết tỉ lệ thức từ tính chất đường phân giác sai chiều (ví dụ AEEC=BCAB thay vì ECAE=BCAB), khiến tích ba tỉ số không triệt tiêu về 1.
🚀 Mở rộng.Đẳng thức này chính là dạng đặc biệt của định lí Ceva (ba cevian AD, BE, CF đồng quy tại tâm đường tròn nội tiếp), sẽ được học kĩ hơn ở chương trình nâng cao.
Bài 4 · Bài 4.14★★★Trang 52— Chứng minh đẳng thức tích hai cạnh nhờ kết hợp tính chất đường phân giác với định lí Thalès
Bài 4.14 (trang 52). Cho tam giác ABC, phân giác AD (D∈BC). Kẻ DE∥AB (E∈AC). Chứng minh rằng AB⋅EC=AC⋅EA.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác.
Định lí Thalès trong tam giác (hệ quả: hai tam giác đồng dạng khi có một đường thẳng song song với một cạnh).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cả đường phân giác AD lẫn đường phụ DE∥AB — dấu hiệu cần phối hợp HAI công cụ: Tính chất đường phân giác (cho tỉ số DB/DC) và định lí Thalès trong tam giác CAB với đường DE∥AB (cho tỉ số CD/CB và CE/CA), rồi khớp hai tỉ số đó lại để ra đẳng thức cần chứng minh. Bẫy của đề là dùng tam giác đồng dạng CDE∽CBA nhưng lại gán nhầm cặp cạnh tương ứng.
1Cách 1. Kết hợp tính chất đường phân giác và định lí Thalès
Định hướng. Dùng tính chất đường phân giác để có tỉ số DB/DC theo AB,AC; dùng DE∥AB để đưa EA/EC về cùng tỉ số DB/DC.
AD là phân giác góc A nên DCDB=ACAB DE∥AB với D∈CB, E∈CA nên tam giác CDE đồng dạng tam giác CBA (định lí Thalès), suy ra CBCD=CACE Từ đó CBCB−DB=CACA−EA, tức CBDB=CAEA, hay EA=CBCA⋅DB Tương tự EC=CA−EA=CBCA⋅DC ECEA=DCDB=ACAB
VậyACAB=ECEA, suy ra AB⋅EC=AC⋅EA (đpcm).
2Cách 2. Toạ độ hoá bằng vectơ
Định hướng. Đặt C làm gốc, biểu diễn D, E theo cùng một tham số nhờ DE∥AB, sau đó thay tỉ số DB/DC đã biết từ tính chất đường phân giác.
Đặt C là gốc, CB=u, CA=v Gọi t=CBCD, khi đó D=tu; gọi s=CACE, khi đó E=sv DE=sv−tu song song với AB=u−v khi và chỉ khi s=t Vậy CACE=CBCD, suy ra CAEA=1−CACE=1−CBCD=CBDB, tức ECEA=DCDB AD là phân giác góc A nên DCDB=ACAB, do đó ECEA=ACAB
VậyAB⋅EC=AC⋅EA (đpcm), khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 thấy ngay CE/CA=CD/CB từ điều kiện song song bằng vectơ, không cần chứng minh tam giác đồng dạng bằng lời.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng một tam giác số cụ thể
Định hướng. Chọn một tam giác cụ thể, tính D, E theo đúng hai tỉ số đã chứng minh, rồi kiểm tra lại đẳng thức bằng số.
Chọn AB=6, AC=9, BC=10 (thoả bất đẳng thức tam giác) DCDB=ACAB=96=32 và DB+DC=10 nên DB=4, DC=6 CACE=CBCD=106=53 nên CE=9⋅53=5,4 và EA=9−5,4=3,6 AB⋅EC=6⋅5,4=32,4; AC⋅EA=9⋅3,6=32,4
VậyAB⋅EC=AC⋅EA=32,4 với tam giác số cụ thể này, khớp kết luận tổng quát ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phối hợp trực tiếp tính chất đường phân giác với định lí Thalès, không cần dựng thêm đường phụ nào khác ngoài DE đã cho.
Đáp số.AB⋅EC=AC⋅EA (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết tam giác đồng dạng CDE∽CBA nhưng gán sai cặp cạnh tương ứng (CD ứng với CA thay vì CB), khiến tỉ số CE/CA tính sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi DE∥AB thành DE∥AC (đối xứng vai trò hai cạnh) thì bằng lập luận tương tự sẽ chứng minh được AC⋅FB=AB⋅FA với F là giao điểm mới trên AB.