Bài 1 · Mở đầu★Trang 84— Nêu vấn đề: so sánh tỉ số hai đoạn thẳng do đường phân giác tạo ra với tỉ số hai cạnh kề
Mở đầu (trang 84). Trong Hình 4.19, AD là đường phân giác của tam giác ABC. Hai tỉ số DCDB và ACAB có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
Đường phân giác của một góc chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một đường phân giác AD của tam giác ABC bất kì rồi hỏi so sánh hai tỉ số — đây là câu hỏi đặt vấn đề cho cả bài, chưa có số liệu cụ thể để tính ngay. Hướng an toàn là kiểm tra qua một trường hợp riêng trước, rồi chứng minh chặt chẽ cho tam giác bất kì bằng một đường phụ song song. Bẫy của câu hỏi là thấy D không phải trung điểm BC (khi AB=AC) rồi vội cho là hai tỉ số không bằng nhau, trong khi thực ra chúng vẫn bằng nhau, chỉ không còn bằng 1.
1Cách 1. Kiểm chứng bằng trường hợp riêng AB=AC
Định hướng. Thử trước với tam giác cân tại A, trường hợp dễ thấy nhất, để dự đoán quy luật chung.
Nếu AB=AC thì tam giác ABC cân tại A AD là phân giác của góc A nên AD cũng là đường trung tuyến ứng với BC (tính chất tam giác cân) D là trung điểm BC nên DB=DC, suy ra DCDB=1 Mặt khác ACAB=1 (vì AB=AC)
Vậy trong trường hợp AB=AC: DCDB=ACAB=1.
2Cách 2. Chứng minh tổng quát bằng đường phụ song song
Định hướng. Kẻ thêm đường phụ song song với AD để đưa hai tỉ số cần so sánh về hai đoạn cùng nằm trên một đường thẳng, từ đó dùng được định lí Thalès.
Kẻ đường thẳng qua B song song với AD, cắt đường thẳng AC tại E AD là phân giác góc A nên A1=A2 EB∥AD nên A1=B1 (so le trong) và A2=E (đồng vị) Suy ra B1=E, do đó tam giác AEB cân tại A, nên AE=AB Áp dụng định lí Thalès trong tam giác CEB (vì AD∥EB): DCDB=ACAE
VậyDCDB=ACAB với mọi tam giác ABC.
Nhận xét. Cách 2 mới trả lời trọn vẹn câu hỏi mở đầu (đúng cho MỌI tam giác); Cách 1 chỉ kiểm chứng một trường hợp riêng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi trình bày theo Cách 2 (kẻ đường phụ song song): lập luận chặt chẽ, đúng cho mọi tam giác chứ không chỉ minh hoạ một trường hợp riêng.
Đáp số.Có, hai tỉ số DCDB và ACAB luôn bằng nhau (đây chính là nội dung Tính chất đường phân giác của tam giác).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là nghĩ D luôn là trung điểm của BC (chỉ đúng khi AB=AC), từ đó vội cho rằng DCDB luôn bằng 1 với mọi tam giác — thực chất tỉ số này bằng ACAB, chỉ bằng 1 khi tam giác cân tại A.
🚀 Mở rộng.Tính chất này còn mở rộng cho đường phân giác NGOÀI tại A (xem mục Em có biết cuối bài), với một tỉ lệ thức tương tự nhưng điểm chia nằm ngoài đoạn BC.
Bài 2 · HĐ1★Trang 84— So sánh hai tỉ số cạnh trong trường hợp đặc biệt tam giác cân
HĐ1 (trang 84). Khi lấy B và C sao cho AB=AC (H.4.20a), hãy so sánh hai tỉ số DCDB và ACAB.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác cân, đường phân giác của góc ở đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ngay điều kiện AB=AC — dấu hiệu của tam giác cân tại A, gợi nhớ tính chất quen thuộc: trong tam giác cân, đường phân giác của góc ở đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy. Hướng ngắn nhất là dùng thẳng tính chất đó để có D là trung điểm BC, thay vì chứng minh lại hai tam giác bằng nhau từ đầu.
1Cách 1. Dùng tính chất tam giác cân
Định hướng.AB=AC nên tam giác ABC cân tại A; đường phân giác góc đỉnh của tam giác cân đồng thời là đường trung tuyến.
Tam giác ABC cân tại A (vì AB=AC) AD là phân giác góc A nên AD cũng là đường trung tuyến ứng với BC D là trung điểm BC nên DB=DC, suy ra DCDB=1 AB=AC nên ACAB=1
VậyDCDB=ACAB=1.
2Cách 2. Chứng minh hai tam giác bằng nhau
Định hướng. Chứng minh trực tiếp tam giác ABD bằng tam giác ACD để có DB=DC, không cần gọi tên tính chất tam giác cân.
Xét tam giác ABD và tam giác ACD có AB=AC (gt), BAD=CAD (AD là phân giác), AD chung Suy ra tam giác ABD = tam giác ACD (c.g.c) Do đó DB=DC, nên DCDB=1=ACAB
VậyDCDB=ACAB=1.
3Cách 3. Toạ độ hoá nhờ tính đối xứng
Định hướng. Đặt hệ trục sao cho trục tung là trục đối xứng của tam giác cân, các điểm hiện ra ngay tính đối xứng cần dùng.
Đặt B(−a;0), C(a;0), A(0;h) với a,h>0 (do AB=AC nên A nằm trên trục đối xứng Oy của B, C) AD là phân giác góc A của tam giác cân nên AD nằm trên trục Oy D là giao điểm của AD (trục Oy) với BC (trục hoành), nên D(0;0) DB=DC=a, suy ra DCDB=1=ACAB
VậyDCDB=ACAB=1.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về một điều: tính đối xứng của tam giác cân khiến D luôn là trung điểm BC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên tính chất tam giác cân, không mất công chứng minh lại hai tam giác bằng nhau.
Đáp số.Hai tỉ số bằng nhau: DCDB=ACAB=1.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chứng minh xong DB=DC rồi dừng lại, quên đối chiếu với ACAB để nêu kết luận đúng yêu cầu đề là so sánh HAI TỈ SỐ.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác không cân (AB=AC) thì D không còn là trung điểm BC nữa — đó chính là điều được khảo sát tiếp ở HĐ2 với AB=2 cm, AC=4 cm.
Bài 3 · HĐ2★★Trang 84— Đo đạc kiểm chứng tỉ số hai đoạn thẳng do đường phân giác tạo ra khi hai cạnh kề không bằng nhau
HĐ2 (trang 84). Khi lấy B và C sao cho AB=2 cm và AC=4 cm (H.4.20b), hãy dùng thước có vạch chia đến milimét để đo độ dài các đoạn thẳng DB, DC rồi so sánh hai tỉ số DCDB và ACAB.
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số hai đoạn thẳng đo được có thể kiểm chứng bằng một trường hợp số cụ thể.
🧠 Phân tích tư duy
Khác HĐ1, ở đây AB=AC (2 cm và 4 cm) nên D không còn là trung điểm BC — dấu hiệu cho thấy cần đo đạc trên một hình vẽ cụ thể thay vì suy luận đối xứng. Hướng làm là dựng đúng tam giác theo số liệu, đo DB, DC rồi tính tỉ số. Bẫy của đề là chọn độ dài BC tuỳ tiện mà quên kiểm tra bất đẳng thức tam giác (phải có 2<BC<6).
1Cách 1. Dựng hình cụ thể rồi đo trực tiếp
Định hướng. Chọn thêm một độ dài BC hợp lệ, dựng đúng tam giác theo compa – thước đo góc, rồi đo DB, DC bằng thước milimét.
Chọn BC=4,5 cm (thoả 2<4,5<6, đúng bất đẳng thức tam giác với AB=2, AC=4) Dựng tam giác ABC theo ba cạnh AB=2, AC=4, BC=4,5 rồi vẽ tia phân giác AD của góc A (D trên BC) Đo bằng thước milimét: DB≈1,5 cm, DC≈3 cm DCDB=31,5=21 ACAB=42=21
VậyDCDB=ACAB=21.
2Cách 2. Phương pháp diện tích
Định hướng. Tam giác ABD và ACD có chung đường cao hạ từ A xuống BC, nên tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy DB, DC; tính diện tích theo cách khác sẽ cho tỉ số theo AB, AC.
Tam giác ABD, ACD chung đường cao từ A nên SACDSABD=DCDB Mặt khác SABD=21⋅AB⋅AD⋅sinBAD, SACD=21⋅AC⋅AD⋅sinCAD, mà BAD=CAD (AD phân giác) SACDSABD=ACAB=42=21
VậyDCDB=ACAB=21.
3Cách 3. Toạ độ hoá bằng công thức điểm chia đoạn thẳng
Định hướng. Đặt B, C trên một trục số, biểu diễn D theo tỉ số AB:AC rồi kiểm tra tỉ số đó độc lập với độ dài BC.
Đặt B(0;0), C(c;0) với c=BC tuỳ chọn hợp lệ D chia BC theo tỉ số DB:DC=AB:AC=2:4=1:2 (tính từ B), nên D(3c;0) DB=3c, DC=c−3c=32c DCDB=2c/3c/3=21, đúng với MỌI độ dài BC=c
VậyDCDB=ACAB=21.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy tỉ số DCDB không phụ thuộc việc chọn BC bao nhiêu, khác với Cách 1 chỉ đo trên một hình cụ thể.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (diện tích): không cần dựng hình đo đạc mất thời gian, suy luận ngắn và tổng quát ngay cho mọi BC.
Đáp số.DCDB=ACAB=21 (ví dụ: nếu chọn BC=4,5 cm thì DB=1,5 cm, DC=3 cm).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp khi đo đạc là dựng tia phân giác không chính xác (ước lượng bằng mắt thay vì dùng thước đo góc hoặc compa), khiến tỉ số đo được lệch xa 21.
🚀 Mở rộng.Kết quả DB:DC=1:2 đúng bằng AB:AC=2:4 đã cho — đây chính là dự đoán cho Định lí tính chất đường phân giác được phát biểu ngay sau hai hoạt động HĐ1, HĐ2.
Bài 4 · Ví dụ (trang 85)★★Trang 85— Tính độ dài đoạn thẳng nhờ tính chất đường phân giác của tam giác
Ví dụ (trang 85). Tính độ dài x trong Hình 4.22.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác: đổi tên đỉnh phù hợp góc M ta có IPIN=MPMN.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ cho ngay MI là đường phân giác của góc M trong tam giác MNP, I nằm giữa N và P — dấu hiệu áp dụng trực tiếp Tính chất đường phân giác vừa học: INIP=MNMP. Đã có ba trong bốn số liệu (IN=15, MN=24, MP=32) nên chỉ cần lập đúng tỉ lệ thức và thay số là ra x=IP, không cần vẽ thêm đường phụ.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất đường phân giác
Định hướng.MI là phân giác góc M của tam giác MNP nên áp dụng thẳng tỉ lệ thức giữa hai đoạn trên NP và hai cạnh kề MN, MP.
Tam giác MNP có MI là đường phân giác của góc M INIP=MNMP hay 15x=2432 x=2415⋅32 x=20
Vậyx=20.
2Cách 2. Phương pháp diện tích
Định hướng. Hai tam giác MNI, MPI chung đường cao từ M xuống NP, còn diện tích mỗi tam giác tính theo hai cạnh kề góc M bằng nhau (do MI phân giác) sẽ cho cùng một tỉ số.
Tam giác MNI, MPI chung đường cao từ M nên SMPISMNI=IPIN SMNI=21⋅MN⋅MI⋅sinNMI, SMPI=21⋅MP⋅MI⋅sinPMI, mà NMI=PMI IPIN=MPMN=3224=43 x15=43 x=315⋅4 x=20
Vậyx=20.
3Cách 3. Dựng đường phụ song song rồi dùng Thalès
Định hướng. Dựng lại đúng phép chứng minh của định lí (đã học ở trang 85) với số liệu cụ thể của bài, không cần thừa nhận công thức mà suy ra trực tiếp.
Kẻ đường thẳng qua N song song với MI, cắt đường thẳng PM tại E MI là phân giác góc M và NE∥MI nên tam giác MEN cân tại M, do đó ME=MN=24 Áp dụng định lí Thalès trong tam giác PEN (vì MI∥NE): INIP=MEPM=2432=34 15x=34 x=315⋅4 x=20
Vậyx=20, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 1 ngắn nhất vì bài đã trang bị sẵn định lí; Cách 3 cho thấy công thức ở Cách 1 không phải điều hiển nhiên mà có chứng minh chặt chẽ đứng sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi tên đúng Tính chất đường phân giác rồi thay số, chỉ ba dòng.
Đáp số.x=20.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là đặt tỉ lệ thức ngược, viết 15x=3224 (đổi chỗ MN, MP), dẫn tới x=11,25 sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi vai trò, cho biết IP và hỏi IN thì chỉ cần lật ngược đúng vế của tỉ lệ thức IPIN=MPMN, cách làm hoàn toàn tương tự.
Bài 5 · Luyện tập (trang 85)★★Trang 85— Tính độ dài cạnh tam giác nhờ tính chất đường phân giác của tam giác
Luyện tập (trang 85). Tính độ dài x trên Hình 4.23.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác: đổi tên đỉnh phù hợp góc E ta có MFDM=EFED.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho EM là đường phân giác của góc E trong tam giác DEF, M nằm giữa D và F — cùng dạng với Ví dụ vừa giải nhưng đổi vai trò ẩn số: lần này x=EF là cạnh chưa biết, còn hai đoạn DM, MF trên cạnh đối diện đã cho đủ. Bẫy của đề là dễ viết ngược tỉ lệ thức (đặt EF ở vị trí của ED) nếu không xác định đúng đoạn nào tương ứng cạnh nào.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất đường phân giác
Định hướng.EM là phân giác góc E nên tỉ số hai đoạn DM, MF trên cạnh DF bằng tỉ số hai cạnh kề ED, EF.
Tam giác DEF có EM là đường phân giác của góc E MFDM=EFED hay 5,63,5=x4,5 x=3,54,5⋅5,6 x=7,2
Vậyx=7,2.
2Cách 2. Phương pháp diện tích
Định hướng. Hai tam giác EDM, EFM chung đường cao từ E xuống DF; tính diện tích theo hai cạnh kề góc E bằng nhau cho cùng một tỉ số.
Tam giác EDM, EFM chung đường cao từ E nên SEFMSEDM=MFDM SEDM=21⋅ED⋅EM⋅sinDEM, SEFM=21⋅EF⋅EM⋅sinFEM, mà DEM=FEM MFDM=EFED 5,63,5=x4,5 x=3,54,5⋅5,6=7,2
Vậyx=7,2.
3Cách 3. Dựng đường phụ song song rồi dùng Thalès
Định hướng. Dựng lại phép chứng minh của định lí với số liệu cụ thể, không thừa nhận công thức mà suy ra trực tiếp từ định lí Thalès.
Kẻ đường thẳng qua D song song với EM, cắt đường thẳng EF tại K EM là phân giác góc E và DK∥EM nên tam giác EKD cân tại E, do đó EK=ED=4,5 Áp dụng định lí Thalès trong tam giác FKD (vì EM∥DK): DMMF=EKEF 3,55,6=4,5x x=3,55,6⋅4,5 x=7,2
Vậyx=7,2, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất vì áp dụng thẳng định lí; Cách 3 là gốc rễ chứng minh đứng sau công thức đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết đúng tỉ lệ thức MFDM=EFED rồi thay số, chỉ ba dòng.
Đáp số.x=7,2.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết tỉ lệ thức ngược MFDM=EDEF (đổi chỗ hai cạnh kề), dẫn tới đáp số sai x≈2,72.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi vai trò, cho EF và hỏi ED thì chỉ cần lật ngược đúng vế tỉ lệ thức, cách làm hoàn toàn tương tự bài này.
Bài 6 · Bài 4.10★★Trang 86— Tính độ dài cạnh tam giác nhờ tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện cạnh cần tính
Bài 4.10 (trang 86). Tính độ dài x trong Hình 4.24.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác: đổi tên đỉnh phù hợp góc P ta có HMHN=PMPN.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc đánh dấu bằng nhau tại đỉnh P cho biết PH là đường phân giác của góc P trong tam giác NMP — khác Ví dụ và Luyện tập ở chỗ phân giác xuất phát từ P và chia cạnh đối diện NM, còn ẩn x=NP lại là một cạnh kề với P. Bẫy của đề là đặt tỉ lệ thức theo NM thay vì theo đúng hai cạnh PN=x, PM=5 kề với đỉnh phân giác P.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất đường phân giác
Định hướng.PH là phân giác góc P nên tỉ số hai đoạn NH, HM trên cạnh NM bằng tỉ số hai cạnh kề PN, PM.
Tam giác NMP có PH là đường phân giác của góc P HMNH=PMPN hay 35,1=5x x=35,1⋅5 x=8,5
Vậyx=8,5.
2Cách 2. Phương pháp diện tích
Định hướng. Hai tam giác PNH, PMH chung đường cao từ P xuống NM; tính diện tích theo hai cạnh kề góc P bằng nhau cho cùng một tỉ số.
Tam giác PNH, PMH chung đường cao từ P nên SPMHSPNH=HMNH SPNH=21⋅PN⋅PH⋅sinNPH, SPMH=21⋅PM⋅PH⋅sinMPH, mà NPH=MPH HMNH=PMPN 35,1=5x x=35,1⋅5=8,5
Vậyx=8,5.
3Cách 3. Dựng đường phụ song song rồi dùng Thalès
Định hướng. Dựng lại phép chứng minh của định lí với số liệu cụ thể, suy ra trực tiếp từ định lí Thalès thay vì thừa nhận công thức.
Kẻ đường thẳng qua N song song với PH, cắt đường thẳng PM tại E PH là phân giác góc P và NE∥PH nên tam giác PEN cân tại P, do đó PE=PN=x Áp dụng định lí Thalès trong tam giác MEN (vì PH∥NE): HNHM=PEPM 5,13=x5 x=35,1⋅5 x=8,5
Vậyx=8,5, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất; Cách 3 lí giải vì sao công thức ở Cách 1 luôn đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xác định đúng cặp cạnh kề đỉnh phân giác (PN, PM) rồi thay số, tránh nhầm với cạnh đối diện NM.
Đáp số.x=8,5.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là đặt tỉ lệ thức theo cạnh NM (cộng NH+HM) thay vì theo hai cạnh kề PN, PM, hoặc viết ngược HMHN=PNPM khiến đáp số sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi vai trò, cho PN và hỏi HM (biết NH, PM) thì chỉ cần lập lại đúng tỉ lệ thức HMNH=PMPN với ẩn khác.
Bài 7 · Bài 4.11★★Trang 86— Tính độ dài một đoạn trên cạnh bị chia bởi đường phân giác, biết cạnh đối diện và hai cạnh kề
Bài 4.11 (trang 86). Cho tam giác ABC. Đường phân giác trong của góc A cắt BC tại D. Tính độ dài đoạn thẳng DC biết AB=4,5 m; AC=7,0 m và CB=3,5 m (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác: DCDB=ACAB.
D nằm giữa B và C nên DB+DC=CB.
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: ABDB=ACDC=AB+ACDB+DC.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba cạnh AB, AC, CB và hỏi DC — khác Ví dụ, Luyện tập ở chỗ không cho sẵn DB hay DC riêng lẻ mà chỉ cho tổng DB+DC=CB. Hướng làm là kết hợp tỉ lệ thức DCDB=ACAB với hệ thức DB+DC=CB (tính chất của dãy tỉ số bằng nhau) để giải ra DC trực tiếp, tránh phải đặt ẩn tính DB rồi trừ đi.
1Cách 1. Dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Viết tỉ lệ thức DCDB=ACAB dưới dạng dãy tỉ số bằng nhau ABDB=ACDC, rồi cộng tử với tử, mẫu với mẫu để đưa CB đã biết vào cùng một tỉ số.
Tam giác ABC có AD là phân giác của góc A (D∈BC) DCDB=ACAB nên ABDB=ACDC=AB+ACDB+DC=AB+ACCB ACDC=4,5+7,03,5=11,53,5 DC=11,53,5⋅7,0=11,524,5 DC≈2,1
VậyDC≈2,1 m.
2Cách 2. Lập phương trình một ẩn
Định hướng. Gọi DC=y, biểu diễn DB theo y nhờ DB+DC=CB, rồi thay vào tỉ lệ thức để có phương trình một ẩn.
Gọi DC=y (m), điều kiện 0<y<3,5 DB=CB−DC=3,5−y DCDB=ACAB nên y3,5−y=7,04,5 7,0(3,5−y)=4,5y 24,5−7,0y=4,5y 24,5=11,5y y=11,524,5≈2,1
VậyDC≈2,1 m.
3Cách 3. Thử lại bằng cách tính tỉ số cả hai phía
Định hướng. Sau khi dự đoán DC≈2,1 m từ Cách 1, kiểm tra lại bằng cách tính hai tỉ số ABDB và ACDC độc lập rồi so khớp — cách làm nhanh khi dùng máy tính cầm tay.
Dự đoán DC=2,1 m, khi đó DB=3,5−2,1=1,4 m ABDB=4,51,4≈0,3111 ACDC=7,02,1=0,3 Hai tỉ số gần bằng nhau (lệch do DC đã làm tròn đến hàng phần chục); giá trị đúng DC=11,524,5≈2,130 cho hai tỉ số khớp tuyệt đối ≈0,3130
VậyDC≈2,1 m (làm tròn đến hàng phần chục), khớp với Cách 1, Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh kết quả bằng máy tính cầm tay, không thay thế cho lời giải bằng tỉ lệ thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (dãy tỉ số bằng nhau): ngắn gọn, ra ngay công thức DC=AB+ACAC⋅CB mà không cần đặt ẩn.
Đáp số.DC≈2,1 (m).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết nhầm tỉ lệ thức thành DCDB=ABAC (đảo ngược hai cạnh kề), dẫn tới DC≈1,4 m sai thay vì 2,1 m.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ đổi CB thành một giá trị khác (vẫn thoả bất đẳng thức tam giác) thì DC luôn tính được theo đúng công thức DC=AB+ACAC⋅CB, không phụ thuộc cách chọn ẩn.
Bài 8 · Bài 4.12★★★Trang 86— Bài toán thực tế dùng tam giác đồng dạng để tìm tỉ số hai đoạn thẳng, từ đó suy ra tỉ số thời gian chuyển động
Bài 4.12 (trang 86). Nhà bạn Mai ở vị trí M, nhà bạn Dung ở vị trí D (Hình 4.25), biết rằng tứ giác ABCD là hình vuông và M là trung điểm của AB. Hai bạn đi bộ với cùng một vận tốc trên con đường MD để đến điểm I (giao điểm của MD với đường chéo CA). Bạn Mai xuất phát lúc 7h. Hỏi bạn Dung phải xuất phát lúc mấy giờ để gặp bạn Mai lúc 7h30 tại điểm I?
Kiến thức cần nhớ
Hai tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc (g.g).
Cùng vận tốc thì thời gian đi tỉ lệ thuận với quãng đường.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho M là trung điểm AB và hỏi về điểm I — giao điểm của MD với đường chéo CA — dấu hiệu cần tìm tỉ số MI:ID bằng tam giác đồng dạng (vì AM∥CD do AB∥CD trong hình vuông) rồi mới chuyển sang bài toán vận tốc — thời gian. Bẫy của đề là quên rằng hai bạn có CÙNG vận tốc nhưng quãng đường khác nhau (MI=ID), nên thời gian đi của hai bạn KHÁC nhau theo đúng tỉ số quãng đường.
1Cách 1. Tam giác đồng dạng AMI và CDI
Định hướng.AM∥CD (vì AB∥CD trong hình vuông) nên hai tam giác AMI, CDI đồng dạng; tỉ số đồng dạng chính là tỉ số AM:CD=1:2 cần tìm.
ABCD là hình vuông nên AB∥CD, suy ra AM∥CD Xét tam giác AMI và tam giác CDI: AIM=CID (đối đỉnh), MAI=DCI (so le trong, AM∥CD) Suy ra tam giác AMI đồng dạng tam giác CDI (g.g) DIMI=CDAM=AB21AB=21, tức ID=2⋅MI Hai bạn cùng vận tốc: Mai đi quãng đường MI hết 30 phút (7h đến 7h30) Dung đi quãng đường ID=2MI nên cần thời gian 2⋅30=60 phút Dung phải đến I lúc 7h30, nên xuất phát lúc 7h30−60 phút =6h30
Vậy bạn Dung phải xuất phát lúc 6 giờ 30 phút.
2Cách 2. Toạ độ hoá hình vuông
Định hướng. Gắn hệ trục vào hình vuông, viết phương trình tham số của đoạn MD rồi tìm tham số ứng với giao điểm I trên đường chéo CA — tham số đó chính là tỉ số MI:MD.
Đặt hình vuông cạnh 2 đơn vị: C(0;0), D(2;0), B(0;2), A(2;2), M là trung điểm AB nên M(1;2) Đường chéo CA: đường thẳng y=x Đoạn MD: điểm (x;y)=(1+t;2−2t) với t∈[0;1] (t=0 tại M, t=1 tại D) Thay vào y=x: 2−2t=1+t, suy ra t=31 Vậy I ứng với t=31, nên MI=31MD và ID=32MD, tức IDMI=21 Mai đi MI hết 30 phút; Dung đi ID=2⋅MI nên cần 60 phút, xuất phát lúc 7h30−60 phút =6h30
Vậy bạn Dung phải xuất phát lúc 6 giờ 30 phút, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 kiểm chứng độc lập tỉ số 1:2 đã tìm ở Cách 1 mà không cần chứng minh tam giác đồng dạng bằng lời.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ra tam giác AMI đồng dạng CDI theo tỉ số 1:2 rồi đổi ngay sang tỉ số thời gian, không cần toạ độ hoá.
Đáp số.Bạn Dung phải xuất phát lúc 6 giờ 30 phút.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là cho rằng I là trung điểm của MD (áp đặt trực giác sai) rồi tính thời gian Dung xuất phát lúc 7h, trong khi thực chất ID=2MI nên Dung phải đi xa hơn và cần xuất phát sớm hơn Mai một giờ.
🚀 Mở rộng.Nếu M không phải trung điểm mà là điểm chia AB theo tỉ số AM:MB=m:n thì tỉ số MI:ID sẽ đổi thành m:(m+n), và thời gian Dung cần xuất phát sớm hơn cũng thay đổi theo đúng tỉ số đó.