Chương VI. Phân thức đại số
Sách bài tập Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Bài 6.6★★Trang 6— Chứng minh đẳng thức phân thức bằng cách rút gọn (mẫu chia hết tử)
Bài 6.6 (trang 6). Dùng tính chất cơ bản của phân thức, chứng minh x−1x4−1=x3+x2+x+1.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: a2−b2=(a−b)(a+b), áp dụng liên tiếp.
- Tính chất cơ bản của phân thức: chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
🧠 Phân tích tư duyVế trái là một phân thức còn vế phải là một đa thức — dấu hiệu vế trái phải rút gọn được thành đúng đa thức đó, tức tử x4−1 phải chia hết cho mẫu x−1. Hướng phân tích x4−1 liên tiếp hai lần bằng hiệu hai bình phương là ngắn nhất vì đưa ra ngay nhân tử (x−1). Bẫy là dừng lại ở x4−1=(x2−1)(x2+1) mà quên phân tích tiếp x2−1, chưa lộ được nhân tử chung với mẫu.
1Cách 1. Phân tích tử thành nhân tử liên tiếp rồi rút gọn
Định hướng. Phân tích x4−1 hai lần bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để lộ nhân tử (x−1), rồi chia cho mẫu.
x4−1=(x2−1)(x2+1)=(x−1)(x+1)(x2+1)
x−1x4−1=x−1(x−1)(x+1)(x2+1)=(x+1)(x2+1)
(x+1)(x2+1)=x3+x2+x+1
Vậy x−1x4−1=x3+x2+x+1 (với x=1), đẳng thức được chứng minh.
2Cách 2. Chia đa thức x4−1 cho x−1 trực tiếp
Định hướng. Không phân tích bằng hằng đẳng thức mà thực hiện phép chia đa thức x4−1 cho x−1 theo cột, kiểm tra dư bằng 0.
x4−1=(x−1)(x3+x2+x+1)+0
(kiểm tra: (x−1)(x3+x2+x+1)=x4+x3+x2+x−x3−x2−x−1=x4−1)
Vậy x−1x4−1=x3+x2+x+1, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 (phân tích nhân tử) cho thấy rõ bản chất hình học của phép rút gọn, còn Cách 2 (chia đa thức) là công cụ tổng quát dùng được cả khi không nhẩm ra hằng đẳng thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phân tích liên tiếp hai hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, nhanh hơn hẳn việc đặt phép chia đa thức theo cột như Cách 2.
Đáp số. x−1x4−1=x3+x2+x+1 (với x=1), vì x4−1=(x−1)(x3+x2+x+1).
Sai lầm thường gặp. Chỉ phân tích một lần x4−1=(x2−1)(x2+1) rồi dừng lại, kết luận sai là "không rút gọn được vì mẫu x−1 không khớp với x2−1". Phải phân tích tiếp x2−1=(x−1)(x+1) mới lộ đúng nhân tử chung (x−1) với mẫu.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, x−1x6−1=x5+x4+x3+x2+x+1 cũng chứng minh được bằng cách phân tích liên tiếp x6−1=(x−1)(x+1)(x2+x+1)(x2−x+1) rồi nhân gộp lại, hoặc bằng phép chia đa thức trực tiếp.
Bài 2 · Bài 6.7★★Trang 6— Rút gọn phân thức rồi đổi dấu để đưa về mẫu cho trước
Bài 6.7 (trang 6). Sử dụng tính chất cơ bản của phân thức và quy tắc đổi dấu, viết phân thức 3xy524x2y2 thành một phân thức có mẫu là −y3 rồi tìm đa thức B trong đẳng thức 3xy524x2y2=−y3B.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất cơ bản của phân thức: chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
- Quy tắc đổi dấu: BA=−B−A.
🧠 Phân tích tư duyĐề yêu cầu đúng hai thao tác nối tiếp: trước tiên rút gọn phân thức đã cho về dạng đơn giản, sau đó đổi dấu để mẫu khớp đúng với −y3 đề cho — dấu hiệu phải làm ĐỦ cả hai bước theo đúng thứ tự "rút gọn rồi mới đổi dấu". Hướng rút gọn hệ số và biến trước là ngắn nhất vì mẫu sau khi rút gọn (y3) chỉ còn cách mẫu đích (−y3) đúng một dấu trừ. Bẫy là đổi dấu trước khi rút gọn, dễ nhầm dấu ở bước tính hệ số.
1Cách 1. Rút gọn trước, đổi dấu sau
Định hướng. Rút gọn phân thức đã cho bằng nhân tử chung 3xy2, sau đó đổi dấu cả tử và mẫu để mẫu trở thành −y3.
3xy524x2y2=3xy5:3xy224x2y2:3xy2=y38x
y38x=−y3−8x
Vậy B=−8x.
2Cách 2. Kiểm tra bằng định nghĩa hai phân thức bằng nhau
Định hướng. Giả sử B là đa thức cần tìm, nhân chéo hai vế của đẳng thức đã cho rồi giải ra B.
24x2y2⋅(−y3)=B⋅3xy5
−24x2y5=3xy5⋅B
B=−24x2y5:3xy5=−8x
Vậy B=−8x, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 (rút gọn rồi đổi dấu) cho lời giải ngắn và trực quan hơn hẳn việc nhân chéo hai đa thức bậc cao ở Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn về dạng đơn giản trước rồi mới đổi dấu, tránh phải nhân chéo hai đa thức bậc cao như Cách 2.
Đáp số. B=−8x.
Sai lầm thường gặp. Đổi dấu ngay từ đầu (khi phân thức còn chưa rút gọn) rồi mới rút gọn, dễ nhầm dấu khi tính hệ số vì phải theo dõi dấu âm xuyên suốt nhiều bước rút gọn. Nên rút gọn về dạng đơn giản nhất trước, chỉ đổi dấu ở bước cuối cùng.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, viết 9ab418a3b2 thành phân thức có mẫu là −b2: rút gọn được b22a2, rồi đổi dấu được −b2−2a2, vậy đa thức cần tìm là −2a2.
Bài 3 · Bài 6.8★★Trang 7— Rút gọn phân thức (kèm đổi dấu) rồi tìm mẫu thức theo dạng cho trước
Bài 6.8 (trang 7). Rút gọn phân thức 5x2−5x−x2 rồi tìm đa thức A trong đẳng thức 5x2−5x−x2=Ax.
Kiến thức cần nhớ- Đặt nhân tử chung; hằng đẳng thức hiệu hai bình phương a2−b2=(a−b)(a+b).
- Quy tắc đổi dấu: 1−x=−(x−1).
🧠 Phân tích tư duyTử x−x2 và mẫu 5x2−5 đều phân tích được thành nhân tử chứa (x−1) hoặc (1−x) đối nhau — dấu hiệu cần đổi dấu một trong hai trước khi rút gọn. Hướng đặt nhân tử chung rồi đổi dấu tử để khớp với dạng (x−1) của mẫu là ngắn nhất, vì đề muốn kết quả có dạng Ax (tử là x đơn giản). Bẫy là quên đổi dấu nên kết luận nhầm tử và mẫu không có nhân tử chung.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung, đổi dấu rồi rút gọn về dạng Ax
Định hướng. Đặt nhân tử chung ở cả tử và mẫu, đổi dấu để lộ nhân tử chung, rút gọn rồi biến đổi về đúng dạng tử là x.
x−x2=x(1−x)=−x(x−1)
5x2−5=5(x−1)(x+1)
5x2−5x−x2=5(x−1)(x+1)−x(x−1)=5(x+1)−x=−5(x+1)x=−5x−5x
Vậy phân thức rút gọn là 5(x+1)−x, và A=−5x−5.
2Cách 2. Kiểm tra bằng định nghĩa hai phân thức bằng nhau
Định hướng. Từ kết quả rút gọn 5(x+1)−x, giả sử A là mẫu cần tìm trong Ax rồi nhân chéo để xác định A.
5(x+1)−x=Ax
−x⋅A=x⋅5(x+1)
A=−5(x+1)=−5x−5 (chia cả hai vế cho x=0)
Vậy A=−5x−5, khớp Cách 1.
Nhận xét. Đây là bài toán kết hợp cả rút gọn lẫn đổi dấu — dạng bài tổng hợp của cả hai kĩ thuật vừa học ở Bài 22.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt nhân tử chung và đổi dấu ngay trong một mạch tính, không cần lập phương trình riêng để tìm A như Cách 2.
Đáp số. Phân thức rút gọn là 5(x+1)−x; A=−5x−5.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu tử x−x2=x(1−x) về dạng chứa (x−1), cố chia trực tiếp (1−x) cho (x−1)(x+1) và kết luận sai "không có nhân tử chung". Phải nhận ra 1−x=−(x−1) trước khi rút gọn.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, rút gọn 7x2−7x−x3 (tử là x(1−x)(1+x), mẫu là 7(x−1)(x+1)) cũng cần đổi dấu (1−x) trước khi rút gọn nhân tử chung (x−1)(x+1).
Bài 4 · Bài 6.9★★★Trang 7— Rút gọn phân thức bằng nhóm hạng tử và hằng đẳng thức lập phương một tổng
Bài 6.9 (trang 7). Rút gọn phân thức y3+3y2+3y+12x+2xy+y+y2.
Kiến thức cần nhớ- Nhóm hạng tử: ab+ac+ad+bd=a(b+c)+d(a+b) khi có nhân tử chung phù hợp.
- Hằng đẳng thức lập phương một tổng: a3+3a2b+3ab2+b3=(a+b)3.
🧠 Phân tích tư duyTử có bốn hạng tử với hai biến x,y — dấu hiệu cần nhóm hạng tử để tách nhân tử chung; mẫu có dạng y3+3y2+3y+1 đúng khai triển của (y+1)3 — dấu hiệu áp hằng đẳng thức lập phương một tổng. Hướng nhóm (2x+2xy) và (y+y2) ở tử để cùng xuất hiện nhân tử (1+y) là chuẩn xác nhất. Bẫy là không nhận ra mẫu là (y+1)3 mà cố phân tích theo cách khác dài dòng hơn.
1Cách 1. Nhóm hạng tử ở tử, dùng hằng đẳng thức cho mẫu
Định hướng. Nhóm tử thành hai cặp có nhân tử chung (1+y); nhận ra mẫu là (y+1)3.
2x+2xy+y+y2=2x(1+y)+y(1+y)=(1+y)(2x+y)
y3+3y2+3y+1=(y+1)3
y3+3y2+3y+12x+2xy+y+y2=(y+1)3(1+y)(2x+y)=(y+1)22x+y
Vậy y3+3y2+3y+12x+2xy+y+y2=(y+1)22x+y.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể
Định hướng. Thay một cặp giá trị x,y cụ thể vào cả phân thức gốc và kết quả rút gọn để đối chiếu.
Thay x=1,y=1: tử gốc =2+2+1+1=6; mẫu gốc =1+3+3+1=8; phân thức gốc =86=43
Kết quả rút gọn tại x=1,y=1: (1+1)22+1=43
Hai giá trị bằng nhau
Vậy phép thử số xác nhận kết quả rút gọn ở Cách 1 là đúng.
Nhận xét. Bài này là dạng khó nhất trong nhóm rút gọn của bài học: vừa phải nhóm hạng tử ở tử, vừa phải nhận diện đúng hằng đẳng thức lập phương một tổng ở mẫu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhóm hạng tử theo đúng cặp có nhân tử chung rồi áp hằng đẳng thức lập phương một tổng cho mẫu, đây là cách duy nhất đưa ra kết quả trực tiếp; Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại bằng thử số.
Đáp số. y3+3y2+3y+12x+2xy+y+y2=(y+1)22x+y.
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra mẫu y3+3y2+3y+1 là khai triển của (y+1)3, cố nhóm mẫu thành từng cặp hạng tử một cách máy móc như ở tử và không tìm được nhân tử chung, dẫn tới bỏ dở bài toán. Phải nhớ và nhận diện nhanh hằng đẳng thức lập phương một tổng khi thấy dạng hệ số 1,3,3,1.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật nhóm hạng tử kết hợp hằng đẳng thức, phân thức b3+3b2+3b+13a+3ab+b+b2 cũng rút gọn theo đúng hai bước tương tự, cho kết quả (b+1)23a+b.
Bài 5 · Bài 6.10★★★Trang 7— Rút gọn phân thức nhiều nhân tử rồi tính giá trị tại điểm cho trước
Bài 6.10 (trang 7). Rút gọn rồi tính giá trị của các phân thức sau: a) P=(x3−4x)(x+1)(2x2+2x)(2−x)2 với x=0,5; b) Q=x3+y3x3−x2y+xy2 với x=−5; y=10.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức tổng hai lập phương: a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2).
- Bình phương của một nhân tử: (2−x)2=(x−2)2 (không đổi dấu qua bình phương).
🧠 Phân tích tư duyCâu a) có cả bốn nhân tử (2x2+2x, (2−x)2, x3−4x, x+1) cần phân tích triệt để, trong đó 2−x và x−2 đối nhau nhưng bình phương thì không đổi dấu — dấu hiệu cẩn trọng khi có luỹ thừa chẵn của nhân tử đối. Câu b) có tử nhóm được theo nhân tử chung x và dạng gần với hằng đẳng thức tổng hai lập phương ở mẫu. Hướng phân tích triệt để từng nhân tử trước khi rút gọn, rồi mới thay số, là an toàn nhất cho cả hai câu.
1Cách 1. Phân tích triệt để từng nhân tử rồi rút gọn, sau đó thay số
Định hướng. Câu a) phân tích cả bốn nhân tử, chú ý (2−x)2=(x−2)2; câu b) đặt nhân tử chung x ở tử rồi dùng hằng đẳng thức cho mẫu.
a) 2x2+2x=2x(x+1); x3−4x=x(x−2)(x+2); (2−x)2=(x−2)2
P=x(x−2)(x+2)(x+1)2x(x+1)(x−2)2=x+22(x−2)
Tại x=0,5: P=0,5+22(0,5−2)=2,52⋅(−1,5)=2,5−3=−1,2
b) x3−x2y+xy2=x(x2−xy+y2); x3+y3=(x+y)(x2−xy+y2)
Q=(x+y)(x2−xy+y2)x(x2−xy+y2)=x+yx
Tại x=−5,y=10: Q=−5+10−5=5−5=−1
Vậy a) P=x+22(x−2), P(0,5)=−1,2; b) Q=x+yx, Q(−5,10)=−1.
2Cách 2. Tính trực tiếp bằng cách thay số vào phân thức gốc để kiểm tra lại
Định hướng. Thay trực tiếp x=0,5 và x=−5,y=10 vào các phân thức gốc (chưa rút gọn) để đối chiếu với kết quả rút gọn ở Cách 1.
a) Tại x=0,5: tử =(2⋅0,25+1)(1,5)2=1,5⋅2,25=3,375; mẫu =(0,125−2)(1,5)=(−1,875)(1,5)=−2,8125
P=3,375:(−2,8125)=−1,2, khớp Cách 1
b) Tại x=−5,y=10: tử =−125−250−500=−875; mẫu =−125+1000=875
Q=−875:875=−1, khớp Cách 1
Vậy cả hai kết quả đều khớp với Cách 1, xác nhận việc rút gọn trước khi thay số là đúng.
Nhận xét. Thay số trực tiếp vào phân thức GỐC (chưa rút gọn) cho những con số rất cồng kềnh — đây chính là lý do nên rút gọn trước khi thay số như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn triệt để về dạng đơn giản nhất rồi mới thay số, tránh phải tính với những đa thức bậc ba cồng kềnh như khi thay số trực tiếp vào phân thức gốc ở Cách 2.
Đáp số. a) P=x+22(x−2), P(0,5)=−1,2. b) Q=x+yx, Q(−5,10)=−1.
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), quên (2−x)2=(x−2)2 (bình phương không đổi dấu) rồi viết nhầm (2−x)2=−(x−2)2, dẫn tới kết quả rút gọn sai dấu. Phải nhớ: luỹ thừa CHẴN của một nhân tử đối không đổi dấu, chỉ luỹ thừa LẺ mới đổi dấu.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu b), phân thức x3−y3x3+x2y+xy2 cũng rút gọn theo hằng đẳng thức hiệu hai lập phương, cho kết quả x−yx (với x=y).
Bài 6 · Bài 6.11★★Trang 7— Quy đồng mẫu thức hai phân thức có mẫu là đơn thức và mẫu chứa nhân tử độc lập
Bài 6.11 (trang 7). Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: a) 14x2y25 và 21xy514; b) 2x(x+3)4x−4 và 3x(x+1)x−3.
Kiến thức cần nhớ- BCNN của các hệ số; với mỗi biến, chọn luỹ thừa với số mũ cao nhất.
- Nên rút gọn phân thức (nếu có thể) trước khi quy đồng để MTC gọn nhất.
🧠 Phân tích tư duyCâu a) có hai mẫu là đơn thức thuần tuý — dấu hiệu chỉ cần áp trực tiếp quy tắc BCNN hệ số và luỹ thừa cao nhất của từng biến. Câu b) mẫu thứ nhất 2x(x+3) rút gọn được với tử 4x−4=4(x−1) nên cần rút gọn phân thức trước khi quy đồng — dấu hiệu phải kiểm tra khả năng rút gọn TRƯỚC khi tìm MTC, tránh MTC bị nhân dư một nhân tử chung với tử. Bẫy ở câu b) là quy đồng ngay trên mẫu 2x(x+3) mà quên có thể rút gọn hệ số 4x−4 với 2.
1Cách 1. Áp quy tắc BCNN và luỹ thừa cao nhất cho câu a); rút gọn trước rồi quy đồng cho câu b)
Định hướng. Câu a) lấy BCNN(14,21) và luỹ thừa cao nhất của x, y; câu b) rút gọn phân thức thứ nhất trước (chia hệ số cho 2) rồi mới tìm MTC.
a) BCNN(14,21)=42; luỹ thừa cao nhất của x là x2, của y là y5
MTC=42x2y5
14x2y25=42x2y525⋅3y4=42x2y575y4
21xy514=42x2y514⋅2x=42x2y528x
b) 2x(x+3)4x−4=2x(x+3)4(x−1)=x(x+3)2(x−1)
MTC=3x(x+3)(x+1)
x(x+3)2(x−1)=3x(x+3)(x+1)6(x−1)(x+1)=3x(x+3)(x+1)6(x2−1)
3x(x+1)x−3=3x(x+3)(x+1)(x−3)(x+3)=3x(x+3)(x+1)x2−9
Vậy a) 14x2y25=42x2y575y4 và 21xy514=42x2y528x; b) 2x(x+3)4x−4=3x(x+3)(x+1)6(x2−1) và 3x(x+1)x−3=3x(x+3)(x+1)x2−9.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách rút gọn ngược một phân thức đã quy đồng
Định hướng. Chọn một phân thức vừa quy đồng ở mỗi câu, rút gọn ngược để xác nhận quay lại đúng phân thức ban đầu.
a) 42x2y575y4 rút gọn cho 3y4: =14x2y25, đúng bằng phân thức ban đầu
b) 3x(x+3)(x+1)6(x2−1) rút gọn cho 6(x+1) (vì x2−1=(x−1)(x+1)): =x(x+3)2(x−1), đúng bằng dạng đã rút gọn
Vậy phép kiểm tra ngược xác nhận cả hai câu quy đồng đúng, khớp Cách 1.
Nhận xét. Câu b) là bài học quan trọng: LUÔN kiểm tra khả năng rút gọn phân thức trước khi quy đồng, tránh MTC bị cồng kềnh không cần thiết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: với câu b), rút gọn phân thức thứ nhất trước khi tìm MTC — nếu quy đồng ngay trên 2x(x+3) mà không rút gọn, MTC sẽ là 6x(x+3)(x+1) cồng kềnh hơn.
Đáp số. a) 14x2y25=42x2y575y4; 21xy514=42x2y528x. b) 2x(x+3)4x−4=3x(x+3)(x+1)6(x2−1); 3x(x+1)x−3=3x(x+3)(x+1)x2−9.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), quy đồng ngay trên mẫu 2x(x+3) mà không rút gọn 4x−4=4(x−1) với hệ số 2 trước, khiến MTC trở thành 6x(x+3)(x+1) thay vì 3x(x+3)(x+1) tối giản hơn. Luôn kiểm tra rút gọn trước khi quy đồng.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu a), quy đồng 10a3b9 và 15ab47 cũng lấy BCNN(10,15)=30 và luỹ thừa cao nhất a3, b4, cho MTC=30a3b4.
Bài 7 · Bài 6.12★★★Trang 7— Tìm mẫu thức chung và quy đồng ba phân thức có mẫu đối nhau và hằng đẳng thức
Bài 6.12 (trang 7). Tìm mẫu thức chung của ba phân thức sau: x2−x1; 1−x3x và x2+x+1−1. Quy đồng mẫu thức ba phân thức đã cho với mẫu thức chung tìm được.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức hiệu hai lập phương: 1−x3=(1−x)(1+x+x2).
- Quy tắc đổi dấu: 1−x=−(x−1); MTC lấy đủ mọi nhân tử với số mũ cao nhất.
🧠 Phân tích tư duyBa mẫu thức có quan hệ lồng nhau: x2−x=x(x−1), còn 1−x3=(1−x)(1+x+x2) chứa nhân tử (1−x) đối với (x−1), và x2+x+1 trùng với nhân tử bậc hai xuất hiện ở cả hai mẫu kia — dấu hiệu cần đổi dấu (1−x) thành −(x−1) trước khi gộp ba mẫu. Hướng phân tích triệt để cả ba mẫu rồi đổi dấu mẫu thứ hai là bắt buộc; bẫy là quên đổi dấu nên MTC bị nhân dư hoặc sai dấu ở phân thức thứ hai.
1Cách 1. Phân tích ba mẫu, đổi dấu mẫu thứ hai rồi chọn MTC
Định hướng. Phân tích cả ba mẫu thành nhân tử, đổi dấu (1−x) ở mẫu thứ hai thành −(x−1) để cùng dạng với mẫu thứ nhất.
x2−x=x(x−1)
1−x3=(1−x)(1+x+x2)=−(x−1)(x2+x+1)
x2+x+1 (đã là nhân tử, không phân tích thêm được)
MTC=x(x−1)(x2+x+1)
x2−x1=x(x−1)1=x(x−1)(x2+x+1)x2+x+1
1−x3x=−(x−1)(x2+x+1)x=x(x−1)(x2+x+1)−x2
x2+x+1−1=x(x−1)(x2+x+1)−x(x−1)
Vậy MTC=x(x−1)(x2+x+1); ba phân thức sau khi quy đồng là x(x−1)(x2+x+1)x2+x+1, x(x−1)(x2+x+1)−x2, x(x−1)(x2+x+1)−x(x−1).
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách rút gọn ngược từng phân thức đã quy đồng
Định hướng. Rút gọn ngược từng phân thức vừa quy đồng, đối chiếu với phân thức ban đầu tương ứng.
x(x−1)(x2+x+1)x2+x+1 rút gọn cho (x2+x+1): =x(x−1)1=x2−x1, đúng
x(x−1)(x2+x+1)−x2 rút gọn cho x: =(x−1)(x2+x+1)−x=−(x−1)(x2+x+1)x=1−x3x, đúng
x(x−1)(x2+x+1)−x(x−1) rút gọn cho x(x−1): =x2+x+1−1, đúng
Vậy cả ba phân thức đều kiểm tra khớp, xác nhận Cách 1 đúng.
Nhận xét. Đây là bài khó nhất trong nhóm quy đồng của cả bài học vì phải xử lý ba mẫu có quan hệ lồng nhau (đối dấu và cùng chứa nhân tử bậc hai chung).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi dấu mẫu thứ hai ngay khi phân tích nhân tử để tránh nhầm dấu về sau, không cần rút gọn ngược kiểm tra từng phân thức như Cách 2 (trừ khi còn nghi ngờ).
Đáp số. MTC=x(x−1)(x2+x+1); x2−x1=x(x−1)(x2+x+1)x2+x+1; 1−x3x=x(x−1)(x2+x+1)−x2; x2+x+1−1=x(x−1)(x2+x+1)−x(x−1).
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu (1−x) thành −(x−1), coi (1−x) là một nhân tử độc lập với (x−1) rồi nhân cả hai vào MTC, cho MTC=x(x−1)(1−x)(x2+x+1) dư một nhân tử và sai dấu ở phân thức thứ hai. Phải đổi dấu nhân tử đối trước khi gộp vào MTC.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật ba mẫu lồng nhau, tìm MTC của x2+x1; 1+x3x và x2−x+11 cũng cho MTC=x(x+1)(x2−x+1) sau khi phân tích 1+x3=(1+x)(x2−x+1).
Bài 8 · Bài 6.13★★Trang 7— Quy đồng mẫu thức ba phân thức với ba biến độc lập và với mẫu đối nhau
Bài 6.13 (trang 7). Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: a) x2y1; y2z1 và z2x1; b) 1−x1; x+11 và x2+11.
Kiến thức cần nhớ- MTC của các đơn thức: lấy luỹ thừa cao nhất của mỗi biến xuất hiện.
- Ba nhân tử độc lập (không có quan hệ đối dấu hay chia hết) thì MTC là tích của cả ba.
🧠 Phân tích tư duyCâu a) có ba mẫu là đơn thức với ba biến khác nhau (x,y,z) đối xứng vòng quanh — dấu hiệu MTC chỉ cần lấy luỹ thừa cao nhất của mỗi biến ở cả ba mẫu (x2,y2,z2). Câu b) có ba mẫu độc lập với nhau về mặt nhân tử (1−x, x+1, x2+1 đều không chia hết cho nhau, kể cả sau khi đổi dấu) — dấu hiệu MTC đơn giản là tích của cả ba. Hướng áp trực tiếp quy tắc chọn MTC theo từng biến/nhân tử là ngắn nhất cho cả hai câu.
1Cách 1. Áp trực tiếp quy tắc chọn MTC cho từng câu
Định hướng. Câu a) lấy luỹ thừa cao nhất của x,y,z xuất hiện ở ba mẫu; câu b) nhân trực tiếp ba mẫu độc lập với nhau.
a) Luỹ thừa cao nhất của x là x2 (ở mẫu thứ nhất và thứ ba), của y là y2 (ở mẫu thứ nhất và thứ hai), của z là z2 (ở mẫu thứ hai và thứ ba)
MTC=x2y2z2
x2y1=x2y2z2yz2; y2z1=x2y2z2x2z; z2x1=x2y2z2xy2
b) Ba mẫu 1−x, x+1, x2+1 không có nhân tử chung hay đối dấu với nhau
MTC=(1−x)(x+1)(x2+1)
1−x1=(1−x)(x+1)(x2+1)(x+1)(x2+1); x+11=(1−x)(x+1)(x2+1)(1−x)(x2+1); x2+11=(1−x)(x+1)(x2+1)(1−x)(x+1)
Vậy a) MTC=x2y2z2 với ba phân thức x2y2z2yz2, x2y2z2x2z, x2y2z2xy2; b) MTC=(1−x)(x+1)(x2+1) với ba phân thức như trên.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách rút gọn ngược một phân thức đã quy đồng
Định hướng. Chọn một phân thức vừa quy đồng ở mỗi câu, rút gọn ngược để xác nhận quay lại đúng phân thức ban đầu.
a) x2y2z2yz2 rút gọn cho yz2: =x2y1, đúng bằng phân thức ban đầu
b) (1−x)(x+1)(x2+1)(x+1)(x2+1) rút gọn cho (x+1)(x2+1): =1−x1, đúng bằng phân thức ban đầu
Vậy phép kiểm tra ngược xác nhận cả hai câu quy đồng đúng, khớp Cách 1.
Nhận xét. Câu b) có thể nhân gọn MTC=(1−x)(x+1)(x2+1)=(1−x2)(x2+1)=1−x4, một dạng viết thu gọn thường gặp khi trình bày kết quả cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp trực tiếp quy tắc chọn MTC (luỹ thừa cao nhất cho câu a, tích ba mẫu độc lập cho câu b), không cần kiểm tra lại bằng rút gọn ngược như Cách 2.
Đáp số. a) MTC=x2y2z2; ba phân thức là x2y2z2yz2, x2y2z2x2z, x2y2z2xy2. b) MTC=(1−x)(x+1)(x2+1)=1−x4; ba phân thức là 1−x4(x+1)(x2+1), 1−x4(1−x)(x2+1), 1−x41−x2.
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), lấy nhầm luỹ thừa thấp nhất thay vì cao nhất, viết MTC=xyz (thiếu số mũ 2), khiến các phân thức không thể quy đồng đúng về mẫu đó. Phải luôn lấy SỐ MŨ CAO NHẤT của mỗi biến xuất hiện ở bất kỳ mẫu nào.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu a), quy đồng a3b1; b2c21 và c3a21 cũng cho MTC=a3b2c3 theo đúng quy tắc lấy luỹ thừa cao nhất của từng biến.
Bài 9 · Bài 6.14★★★★Trang 7— Rút gọn phân thức có điều kiện ràng buộc giữa các biến
Bài 6.14 (trang 7). Cho x,y,z thỏa mãn: x+y+z=0 và x=0, y=z. Hãy rút gọn phân thức y2−z2x.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: y2−z2=(y−z)(y+z).
- Từ x+y+z=0 suy ra x=−(y+z); điều kiện y=z đảm bảo mẫu y2−z2=0.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho điều kiện x+y+z=0 chứ không cho trực tiếp quan hệ giữa tử và mẫu — dấu hiệu phải dùng điều kiện này để THAY THẾ x (hoặc một biến khác) rồi mới rút gọn được, khác hẳn các bài rút gọn thông thường chỉ cần phân tích nhân tử có sẵn. Hướng rút x=−(y+z) từ điều kiện rồi thế vào tử, kết hợp phân tích mẫu bằng hiệu hai bình phương, là cách duy nhất khai thác đúng giả thiết. Bẫy là cố rút gọn trực tiếp y2−z2x mà không dùng điều kiện, sẽ không rút gọn được vì x và y2−z2 vốn không có nhân tử chung.
1Cách 1. Thế x=−(y+z) từ điều kiện vào tử rồi rút gọn
Định hướng. Từ x+y+z=0 suy ra x=−(y+z), thế vào tử của phân thức rồi phân tích mẫu để tìm nhân tử chung (y+z).
x+y+z=0⇒x=−(y+z)
y2−z2=(y−z)(y+z)
y2−z2x=(y−z)(y+z)−(y+z)=y−z−1=z−y1
Vậy y2−z2x=z−y1 (với y=z).
2Cách 2. Thay một bộ số cụ thể thoả điều kiện để kiểm chứng công thức tổng quát
Định hướng. Chọn một bộ x,y,z cụ thể thoả x+y+z=0, x=0, y=z, thay vào cả phân thức gốc và kết quả z−y1 để đối chiếu.
Chọn y=3,z=1 (để y=z), khi đó x=−(3+1)=−4=0
Phân thức gốc: y2−z2x=9−1−4=8−4=−21
Kết quả Cách 1: z−y1=1−31=−21=−21
Hai giá trị bằng nhau
Vậy phép thử số xác nhận đúng y2−z2x=z−y1, khớp Cách 1.
Nhận xét. Đây là dạng bài khó nhất của cả hai file (SGK và SBT): phải biết khai thác một điều kiện ràng buộc giữa các biến để rút gọn, chứ không chỉ đơn thuần phân tích nhân tử có sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế ngay x=−(y+z) từ điều kiện vào tử rồi rút gọn trực tiếp, đây là cách duy nhất khai thác đúng giả thiết; Cách 2 (thử số) chỉ nên dùng để kiểm tra lại kết quả tổng quát.
Đáp số. y2−z2x=z−y1 (với x+y+z=0, x=0, y=z).
Sai lầm thường gặp. Cố rút gọn trực tiếp y2−z2x mà không dùng điều kiện x+y+z=0, kết luận sai "không rút gọn được vì x và (y−z)(y+z) không có nhân tử chung". Phải dùng điều kiện đã cho để thay thế x trước, mới lộ ra nhân tử chung (y+z).
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật khai thác điều kiện ràng buộc, nếu a+b+c=0 thì b2−c2a=c−b1 và tương tự c2−a2b=a−c1, a2−b2c=b−a1 — ba kết quả đối xứng vòng quanh rất hay gặp trong các bài toán đại số nâng cao.