Chương VI. Phân thức đại số

Bài 23. Phép cộng và phép trừ phân thức đại số

Sách bài tập Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 6.15Trang 9Cộng nhiều phân thức cùng mẫu rồi rút gọn
Bài 6.15 (trang 9). Tính các tổng sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc cộng nhiều phân thức cùng mẫu: cộng tất cả tử thức, giữ nguyên mẫu.
  • Rút gọn phân thức bằng cách chia cho nhân tử chung sau khi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều có sẵn các phân thức cùng mẫu — dấu hiệu cộng thẳng các tử thức rồi rút gọn. Câu a) tử sau khi cộng còn phân tích được nhân tử chung với mẫu ; câu b) tử sau khi cộng chỉ còn một hằng số nhân với , cần rút gọn hết luỹ thừa của ở mẫu. Bẫy là cộng xong dừng lại, quên rút gọn tiếp.
1Cách 1. Cộng trực tiếp các tử thức rồi rút gọn

Định hướng. Cộng các tử thức, giữ nguyên mẫu; rút gọn nhân tử chung giữa tử và mẫu.

a)

b)

Vậy a) (với ); b) (với ).

2Cách 2. Tách riêng phần cộng được ngay bằng tính giao hoán, kết hợp

Định hướng. Ở câu b, nhận ra là hai số đối nhau trong ba tử thức, nhóm chúng lại trước.

b)

Vậy b) , khớp Cách 1.

Nhận xét. Nhóm số hạng đối nhau giúp cộng nhẩm nhanh hơn khi tử có nhiều hạng tử rời rạc.

3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể

Định hướng. Thay (câu a) và (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.

a) tại : vế trái ;
b) tại : vế trái ;

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cộng thẳng rồi rút gọn, không cần tách nhóm như Cách 2.
Đáp số. a) (với ); b) (với ).
Sai lầm thường gặp. Cộng xong tử ở câu a ra rồi dừng lại ghi đáp số , quên nhận ra còn chia hết cho nhân tử chung với mẫu.
🚀 Mở rộng. Cùng dạng, cũng rút gọn về theo đúng cách làm ở câu a.
Bài 2 · Bài 6.16★★Trang 9Trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu (mẫu có nhân tử chung), rồi rút gọn
Bài 6.16 (trang 9). Tính các hiệu sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
  • Khi một mẫu là nhân tử của mẫu kia, mẫu chung chính là mẫu lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) đã cùng mẫu , chỉ cần trừ tử rồi rút gọn; tử sau khi khai triển sẽ lộ nhân tử chung với mẫu. Câu b) hai mẫu có sẵn nhân tử chung — dấu hiệu mẫu chung chính là mẫu lớn hơn , không cần nhân chéo. Bẫy ở câu a là quên khai triển trước khi trừ, dẫn tới không thấy được nhân tử chung .
1Cách 1. Trừ cùng mẫu (câu a) và quy đồng theo mẫu đã là bội của nhau (câu b)

Định hướng. Câu a khai triển tử rồi trừ, rút gọn nhân tử chung . Câu b nhân tử và mẫu của với để cùng mẫu với phân thức còn lại.

a)
b)

Vậy a) (với ); b) (với ).

2Cách 2. Chuyển phép trừ thành phép cộng với phân thức đối

Định hướng. Áp dụng cho cả hai câu.

a)
b)

Vậy cả hai câu đều khớp Cách 1.

Nhận xét. Hai cách cùng bản chất, chỉ khác cách trình bày phép trừ.

3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể

Định hướng. Thay (câu a) và (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.

a) tại : vế trái ;
b) tại : vế trái ;

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận diện mẫu này là bội của mẫu kia ở câu b để quy đồng nhanh, không cần nhân chéo cả hai mẫu.
Đáp số. a) (với ); b) (với ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, nhân chéo hai mẫu với nhau ra mẫu chung dư thừa thay vì nhận ra mẫu thứ hai đã là bội của mẫu thứ nhất, khiến phép tính dài hơn và dễ tính sai khi rút gọn lại.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu b, cũng quy đồng nhanh theo mẫu mà không cần nhân chéo.
Bài 3 · Bài 6.17★★Trang 9Cộng, trừ phân thức khác mẫu có nhân tử chung dạng đơn thức và dạng đối nhau
Bài 6.17 (trang 9). Tính: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Mẫu thức chung nhỏ nhất của hai đơn thức: lấy luỹ thừa cao nhất của mỗi biến.
  • Quy tắc đổi dấu khi hai mẫu chứa nhân tử đối nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hai mẫu có nhân tử chung — dấu hiệu mẫu chung nhỏ nhất là . Câu b) hai mẫu chứa nhân tử đối nhau — dấu hiệu phải đổi dấu một mẫu trước khi quy đồng, giống Bài 6.20 (SGK). Bẫy ở câu b là quy đồng thẳng theo hai mẫu như đề cho mà không đổi dấu, dẫn tới mẫu chung sai dấu.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất (câu a) và đổi dấu trước khi quy đồng (câu b)

Định hướng. Câu a quy đồng về ; câu b đổi dấu mẫu thành , tức ... cụ thể đổi ; làm gọn bằng cách viết .

a) ;

b) ;

Vậy a) (hay ); b) (với ).

2Cách 2. Tách mỗi phân thức thành tổng hai phân thức đơn giản trước khi cộng, trừ

Định hướng. Ở câu a, tách và tương tự cho phân thức thứ hai, rồi nhóm lại.

a) ;

Vậy a) , cùng giá trị với ở Cách 1 (chỉ khác cách viết).

Nhận xét. Cách 2 cho một kết quả gọn, dễ nhìn hơn dạng một phân thức duy nhất ở Cách 1; cả hai đều đúng và tương đương nhau.

3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể

Định hướng. Thay (câu a) và (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.

a) tại : vế trái ;
b) tại : vế trái ;

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng theo đúng mẫu chung nhỏ nhất, nhớ đổi dấu ở câu b trước khi quy đồng.
Đáp số. a) (với ); b) (với ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, không đổi dấu mẫu mà quy đồng trực tiếp theo hai mẫu như đề cho, ra mẫu chung có chứa cả hai nhân tử đối nhau — dễ nhầm dấu khi rút gọn về sau.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu b, (mẫu đối nhau ) rút gọn nhanh về .
Bài 4 · Bài 6.18★★Trang 9Cộng ba phân thức khác mẫu (mẫu chung nhỏ nhất và mẫu liên quan hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
Bài 6.18 (trang 9). Tính các tổng sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Mẫu thức chung nhỏ nhất của các đơn thức: BCNN hệ số, luỹ thừa cao nhất mỗi biến.
  • Hằng đẳng thức tổng hai lập phương: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) ba mẫu đều là đơn thức — dấu hiệu tìm mẫu chung nhỏ nhất bằng BCNN các hệ số và luỹ thừa cao nhất của . Câu b) mẫu phân tích được thành , đúng bằng tích hai mẫu còn lại — dấu hiệu mẫu chung chính là , không cần nhân thêm. Bẫy ở câu b là không nhận ra nên nhân ba mẫu với nhau, ra mẫu chung bậc quá cao.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất (câu a) và theo (câu b)

Định hướng. Câu a quy đồng ba số hạng về mẫu chung . Câu b nhận ra và quy đồng ba số hạng về đúng mẫu này.

a) ; ;
Tổng
b) ; ;

Vậy a) ; b) (với ).

2Cách 2. Quy đồng bằng tích trực tiếp ba mẫu rồi rút gọn lại (đối chiếu)

Định hướng. Với câu b, thử quy đồng theo tích trực tiếp như chưa nhận ra đã phân tích sẵn, sau đó rút gọn để xác nhận cùng kết quả.

Mẫu chung trực tiếp , chứa dư các nhân tử
Sau khi cộng đủ ba số hạng theo mẫu dư thừa này, rút gọn các nhân tử dư ra ở tử và mẫu
Kết quả rút gọn:

Vậy vẫn ra đúng , khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 (nhận diện mẫu chung có sẵn ) ngắn hơn hẳn; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra khi chưa chắc chắn đã tìm đúng mẫu chung nhỏ nhất.

3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể

Định hướng. Thay (câu a) và (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.

a) tại : vế trái ;
b) tại : vế trái ;

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận diện ngay để quy đồng thẳng theo mẫu chung nhỏ nhất, tránh phép tính cồng kềnh của Cách 2.
Đáp số. a) (với ); b) (với ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, không nhận ra đã phân tích thành tích hai mẫu còn lại, nhân trực tiếp ba mẫu với nhau tạo mẫu chung dư thừa bậc rất cao, dễ tính sai khi khai triển và rút gọn.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu b, cũng cần nhận ra trước khi quy đồng.
Bài 5 · Bài 6.19★★Trang 9Rút gọn biểu thức chứa phân thức và đa thức, dùng hằng đẳng thức tổng quát, rồi tính giá trị
Bài 6.19 (trang 9). a) Rút gọn biểu thức . b) Tính giá trị của tại .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức: .
  • Sau khi rút gọn, thay số vào biểu thức đã gọn sẽ tránh tính luỹ thừa lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Đa thức khi nhân với sẽ triệt tiêu theo kiểu bậc thang, gợi tới đẳng thức quen thuộc — dấu hiệu nên viết cả dưới MỘT mẫu rồi dùng đẳng thức này thay vì khai triển từng số hạng. Câu b) chỉ cần thay vào kết quả đã rút gọn, tránh phải tính luỹ thừa bậc bốn của . Bẫy là quy đồng bằng cách nhân trực tiếp không dùng đẳng thức, dẫn tới khai triển … rất dài.
1Cách 1. Quy đồng về mẫu rồi dùng hằng đẳng thức

Định hướng. Viết dưới mẫu , rồi nhận ra tử là khi cộng với .



Tại :

Vậy a) (với ); b) khi .

2Cách 2. Khai triển trực tiếp tử số rồi rút gọn

Định hướng. Không dùng đẳng thức có sẵn, nhân trực tiếp với để kiểm tra lại kết quả bằng cách khai triển từng số hạng.


Vậy vẫn ra , khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng đẳng thức có sẵn nhanh hơn; Cách 2 khai triển từng số hạng chắc chắn nhưng dài hơn, chỉ nên dùng để kiểm tra lại.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị khác

Định hướng. Thay vào cả biểu thức gốc và kết quả đã rút gọn để xác nhận công thức tổng quát ở Cách 1 là đúng, trước khi áp dụng cho .

Tại :
tại :

Vậy hai giá trị khớp nhau tại , xác nhận công thức đúng, nên áp dụng cho ở Cách 1 là an toàn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng về mẫu và dùng ngay đẳng thức , tránh khai triển dài dòng như Cách 2.
Đáp số. a) (với ); b) khi .
Sai lầm thường gặp. Thay thẳng vào biểu thức GỐC (chưa rút gọn) để tính rồi cộng trừ số rất lớn, vừa mất thời gian vừa dễ tính sai — phải rút gọn về trước rồi mới thay số.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, cũng rút gọn về nhờ đẳng thức .
Bài 6 · Bài 6.20★★★Trang 10Rút gọn tổng ba phân thức có mẫu là các dạng hằng đẳng thức khác nhau của cùng nhân tử
Bài 6.20 (trang 10). a) Rút gọn biểu thức . b) Tính giá trị của tại .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích mẫu: ; ; .
  • Mẫu thức chung nhỏ nhất của ba mẫu trên là .
🧠 Phân tích tư duy
Ba mẫu đều liên quan tới nhân tử : , , — dấu hiệu mẫu chung nhỏ nhất là . Hướng phân tích cả ba mẫu thành nhân tử trước khi quy đồng là bước bắt buộc. Bẫy hay gặp nhất (đã có bản tóm tắt web tính sai) là quy đồng nhầm dấu hoặc rút gọn thiếu bước cuối, dẫn tới kết quả sai hẳn bản chất — nên bài này BẮT BUỘC verify lại bằng sympy trước khi chốt đáp số.
1Cách 1. Phân tích cả ba mẫu rồi quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất

Định hướng. Phân tích từng mẫu thành nhân tử, quy đồng ba phân thức về mẫu chung , rồi trừ các tử thức.

; ;



Vậy a) (với ); b) tại : .

2Cách 2. Nhóm hai số hạng cùng liên quan trước, rồi xử lí số hạng còn lại

Định hướng. Trừ trước hai phân thức đầu (cùng chứa nhân tử ở mẫu chung), sau đó mới trừ tiếp phân thức thứ ba.



Vậy , khớp Cách 1.

Nhận xét. Nhóm hai số hạng cùng nhân tử trước giúp phát hiện sớm nhân tử chung để rút gọn dần, tránh phải quy đồng cả ba số hạng cùng lúc như Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay giá trị cụ thể

Định hướng. Thay vào biểu thức gốc và vào kết quả đã rút gọn để xác nhận công thức tổng quát, trước khi áp dụng cho .

Tại : vế trái
tại :

Vậy hai giá trị khớp nhau tại , xác nhận đúng, nên tại ta có .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phân tích đủ ba mẫu rồi quy đồng một lần theo mẫu chung nhỏ nhất , chắc chắn hơn việc nhóm từng cặp như Cách 2.
Đáp số. a) (với ); b) tại : .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp nhất (kể cả ở một số bản lời giải lưu hành trên mạng) là rút gọn nhầm dấu ở bước cuối, ra hoặc thay vì — đây chính là lí do bài này phải verify lại bằng sympy trước khi ghi đáp số, không được tin ngay kết quả tự tính tay hay lời giải tham khảo.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, cũng rút gọn theo đúng ba bước phân tích mẫu như bài này.
Bài 7 · Bài 6.21★★★Trang 10Chứng minh đẳng thức phân thức bằng cách quy đồng và dùng giả thiết
Bài 6.21 (trang 10). a) Chứng minh rằng nếu thì . b) Chứng minh rằng nếu thì .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc cộng phân thức khác mẫu: quy đồng rồi cộng tử.
  • Nhận xét: với mọi — chìa khoá cho câu b.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) ba mẫu có mẫu chung nhỏ nhất là — dấu hiệu quy đồng rồi thay giả thiết vào tử. Câu b) ba mẫu đều là tích của hai trong ba hiệu — dấu hiệu mẫu chung là , và đặc biệt câu này KHÔNG cần giả thiết gì thêm vì tử sau khi quy đồng luôn triệt tiêu về với MỌI phân biệt. Bẫy ở câu b là tưởng cần thêm điều kiện như câu a rồi loay hoay tìm giả thiết không có thật.
1Cách 1. Quy đồng về mẫu chung rồi thay giả thiết (câu a) hoặc rút gọn trực tiếp (câu b)

Định hướng. Câu a quy đồng về , tử là , thay . Câu b quy đồng về , tử là tổng ba hiệu luôn bằng .

a)
nên
b)

Vậy a) và b) đều được chứng minh bằng (đpcm).

2Cách 2. Thế một biến theo hai biến còn lại rồi rút gọn trực tiếp

Định hướng. Câu a thay (từ giả thiết) trực tiếp vào biểu thức rồi rút gọn về mà không cần quy đồng chung cả ba phân thức trước.

a) :

Vậy a) vẫn chứng minh được bằng , khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 (thế biến trước) phù hợp khi giả thiết cho một hệ thức giữa các biến; Cách 1 (quy đồng rồi thay giả thiết vào tử) gọn và tổng quát hơn — nên dùng làm cách chính.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay bộ số cụ thể thoả mãn giả thiết

Định hướng. Chọn một bộ số cụ thể thoả điều kiện của mỗi câu để kiểm tra tính đúng đắn của phép chứng minh (không thay cho việc chứng minh tổng quát).

a) chọn (thoả ):
b) chọn (đôi một khác nhau):

Vậy cả hai phép thử đều cho , phù hợp với kết quả chứng minh tổng quát ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng về mẫu chung rồi thay giả thiết (câu a) hoặc nhận ra tổng ba hiệu bằng (câu b) — đây là cách trình bày chứng minh chuẩn mực nhất.
Đáp số. a) khi (đpcm). b) với mọi đôi một khác nhau (đpcm, không cần thêm giả thiết).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, cố tình áp dụng giả thiết kiểu "tổng bằng " như câu a (ví dụ đi tìm điều kiện ) trong khi câu b là một đẳng thức ĐÚNG VỚI MỌI phân biệt, không cần thêm giả thiết nào — nhầm lẫn này khiến lời giải dài dòng và sai hướng.
🚀 Mở rộng. Cùng ý tưởng câu b, đẳng thức cũng là một biến thể của cùng một nhận xét: tổng ba hiệu vòng quanh luôn bằng .
Bài 8 · Bài 6.22★★★Trang 10Chứng minh biểu thức phân thức nhận giá trị không đổi khi biến thay đổi theo một ràng buộc
Bài 6.22 (trang 10). Cho biểu thức . Chứng minh rằng khi thay đổi luôn thoả mãn điều kiện thì có giá trị không đổi.
Kiến thức cần nhớ
  • Thế biến theo ràng buộc đã cho để giảm số biến của biểu thức.
  • Biểu thức nhận giá trị không đổi khi sau khi rút gọn theo ràng buộc, biến hoàn toàn triệt tiêu.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện cho phép rút (hoặc ) — dấu hiệu thế một biến theo biến kia để đưa về biểu thức chỉ còn MỘT biến, từ đó rút gọn xem có triệt tiêu biến đó hay không. Hướng thế vào cả hai mẫu và tử là cách trực tiếp nhất. Bẫy là quên kiểm tra mẫu mới có còn chứa biến hay không trước khi kết luận "không đổi" — phải thấy rõ biến biến mất hoàn toàn sau khi rút gọn.
1Cách 1. Thế trực tiếp vào rồi rút gọn

Định hướng. Từ suy ra ; thế vào cả tử và mẫu của , rút gọn để thấy triệt tiêu hoàn toàn.

;

Vậy với mọi thoả (và ) — không đổi (đpcm).

2Cách 2. Thế theo biến rồi rút gọn

Định hướng. Từ suy ra ; thế vào theo biến để kiểm tra lại kết quả bằng một hướng thế khác.

;

Vậy vẫn ra , khớp Cách 1.

Nhận xét. Dù thế theo biến nào (rút theo hay theo ), kết quả không đổi vẫn là — xác nhận đây đúng là một hằng số, không phụ thuộc cách chọn biến để thế.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng hai cặp số cụ thể cùng thoả mãn ràng buộc

Định hướng. Chọn hai cặp khác nhau nhưng cùng thoả , tính trực tiếp để xác nhận luôn cho cùng một giá trị.

Cặp 1: :
Cặp 2: :

Vậy cả hai cặp số đều cho , phù hợp với kết quả chứng minh tổng quát ở Cách 1, Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế trực tiếp, đưa về biểu thức chỉ còn rồi rút gọn thẳng, trình bày chứng minh gọn nhất.
Đáp số. với mọi thoả (và ) — luôn không đổi (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Thế vào nhưng chỉ rút gọn một trong hai phân thức rồi vội kết luận "không đổi" khi thấy phân thức đó ra hằng số, quên kiểm tra phân thức còn lại cũng phải triệt tiêu hết biến .
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, nếu đổi ràng buộc thành , biểu thức cũng có thể chứng minh nhận giá trị không đổi bằng cách thế rồi rút gọn tương tự.
Bài 9 · Bài 6.23★★★Trang 10Rút gọn phân thức bằng cách nhóm nhân tử, biến đổi biểu thức về dạng , rồi tìm giá trị nguyên
Bài 6.23 (trang 10). Cho biểu thức (với ). a) Rút gọn phân thức . b) Chứng tỏ rằng có thể viết trong đó là những hằng số. c) Tìm tập hợp các giá trị nguyên của để có giá trị là số nguyên.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích đa thức bốn hạng tử bằng cách nhóm hai cặp có nhân tử chung.
  • Số nguyên khi và chỉ khi là ước của .
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu có bốn hạng tử — dấu hiệu phân tích bằng cách nhóm: . Sau khi rút gọn câu a), cả ba số hạng của đều quy được về mẫu chứa hoặc — dấu hiệu gộp hai số hạng đầu trước (cùng mẫu sau khi đổi dấu), phần còn lại ghép với để ra đúng dạng . Câu c) sau khi có dạng này, nguyên khi và chỉ khi là ước của — bẫy là quên loại giá trị (vi phạm điều kiện xác định) ra khỏi tập nghiệm.
1Cách 1. Nhóm nhân tử (câu a), gộp hai số hạng đầu rồi cộng với số hạng thứ ba (câu b), xét ước số (câu c)

Định hướng. Câu a nhóm mẫu thành tích. Câu b đổi dấu , gộp hai số hạng đầu về cùng mẫu , rồi cộng với số hạng thứ ba. Câu c dựa vào dạng để tìm nguyên.

a)

b)

c) nguyên là ước của :
, loại (vi phạm ĐKXĐ)

Vậy a) ; b) (); c) .

2Cách 2. Quy đồng cả ba số hạng về một mẫu chung duy nhất rồi mới tách

Định hướng. Không gộp từng cặp, quy đồng thẳng cả ba số hạng của về mẫu chung , rồi chia đa thức tử cho để tách ra dạng .

(quy đồng đủ ba số hạng)
Sau khi khai triển và rút gọn tử theo mẫu chung, tử số chia hết cho , phần thương chính là , tức

Vậy b) vẫn ra , khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 (rút gọn từng bước, gộp theo cặp) rõ ràng và ít sai sót hơn hẳn; Cách 2 quy đồng một lần cả ba số hạng dễ nhầm dấu khi khai triển đa thức bậc ba.

3Cách 3. Kiểm tra lại câu a, b bằng số và liệt kê minh hoạ câu c

Định hướng. Thay vào biểu thức gốc và vào dạng đã rút gọn để kiểm tra câu a, b; với câu c, thử trực tiếp một giá trị trong tập nghiệm để xác nhận nguyên.

Tại : vế trái
tại :
Tại (thuộc tập nghiệm câu c): , là số nguyên

Vậy kết quả câu a, b được xác nhận đúng; cho , phù hợp tập nghiệm câu c.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn phân thức đầu bằng nhóm nhân tử, rồi gộp theo từng cặp cùng mẫu trước khi cộng số hạng thứ ba — vừa gọn vừa ít sai dấu hơn Cách 2.
Đáp số. a) ; b) (với ); c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c, quên đối chiếu tập nghiệm là ước của với điều kiện xác định ban đầu , giữ nhầm cả trong đáp số cuối cùng dù vi phạm ĐKXĐ.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, nếu đổi hệ số thành thì , và tập giá trị nguyên của sẽ đổi theo ước của thay vì ước của .
Bài 10 · Bài 6.24★★★Trang 10Rút gọn phân thức bằng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương, rồi biện luận giá trị nguyên
Bài 6.24 (trang 10). a) Rút gọn biểu thức (với ). b) Chứng tỏ rằng chỉ có một giá trị nguyên của để cũng nhận giá trị nguyên.
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức hiệu hai lập phương: .
  • Phân thức nguyên khi và chỉ khi là ước của , tức hoặc .
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu phân tích được thành , còn — dấu hiệu mẫu chung nhỏ nhất là . Hướng quy đồng cả ba số hạng về mẫu này rồi rút gọn triệt để là bước chính; kết quả gọn bất ngờ về nên câu b) chỉ còn xét khi nào nguyên. Bẫy ở câu b là quên đối chiếu với ĐKXĐ khi liệt kê nghiệm, dẫn tới đếm sai số lượng giá trị nguyên hợp lệ.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất rồi rút gọn (câu a), xét ước của (câu b)

Định hướng. Phân tích , , quy đồng ba số hạng về mẫu chung .



Vậy a) (với ); b) nguyên nguyên ; loại (vi phạm ĐKXĐ) nên chỉ còn DUY NHẤT thoả mãn (đpcm).

2Cách 2. Rút gọn từng cặp số hạng theo thứ tự khác trước khi gộp

Định hướng. Gộp số hạng thứ nhất và thứ ba trước (cùng liên quan ), phần còn lại xử lí sau, để kiểm tra lại kết quả bằng một thứ tự gộp khác.


Vậy vẫn ra , khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 gộp theo thứ tự khác cho phép rút gọn dần qua từng bước nhỏ, tránh phải quy đồng cả ba số hạng cùng lúc như Cách 1 — cả hai đều hợp lệ, chọn cách nào tuỳ nhân tử nào lộ ra rõ hơn trước.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay giá trị cụ thể và thử trực tiếp câu b

Định hướng. Thay để kiểm tra câu a; thử cả hai giá trị để kiểm tra câu b.

Tại : vế trái ;
Tại : (hợp lệ vì )
Tại : nhưng VI PHẠM điều kiện xác định nên không được nhận

Vậy đúng chỉ có thoả mãn, xác nhận câu b (đpcm).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng thẳng theo mẫu chung nhỏ nhất, nhận ra tử chính là để rút gọn nhanh về .
Đáp số. a) (với ); b) chỉ có là giá trị nguyên duy nhất làm nhận giá trị nguyên (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, tìm ra cả hai nghiệm của phương trình " là ước của " rồi kết luận có HAI giá trị nguyên, quên loại vì nó vi phạm điều kiện xác định đã nêu ngay trong đề.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, biểu thức (đổi hệ số) sẽ rút gọn về một phân thức khác, không nhất thiết còn dạng đơn giản như bài này.
Bài 11 · Bài 6.25★★★Trang 10Lập phân thức từ bài toán chuyển động nhiều chặng có sự cố dọc đường
Bài 6.25 (trang 10). Một tàu chở hàng đi từ cảng A đến cảng B cách nhau km với vận tốc không đổi là (km/h). Khi đi được quãng đường thì một động cơ của tàu bị hỏng nên tàu chỉ còn chạy với vận tốc km/h trong suốt giờ sửa chữa động cơ. Để về cảng B không muộn hơn dự định, tàu phải tăng vận tốc thêm km/h. Viết phân thức tính thời gian thực tế để tàu đi từ cảng A đến cảng B.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức (quãng đường đi được trong lúc sửa chữa vẫn di chuyển chậm).
  • Quy tắc cộng phân thức khác mẫu: quy đồng rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả ba giai đoạn: đi quãng đường đầu với vận tốc , dừng sửa chữa giờ (trong đó tàu vẫn di chuyển với vận tốc chậm km/h), rồi đi hết quãng đường còn lại với vận tốc — dấu hiệu phải tính RIÊNG quãng đường mỗi giai đoạn trước khi lập phân thức thời gian, không được gộp ẩu. Hướng tính quãng đường giai đoạn hai ( km) rồi trừ ra quãng đường còn lại () là bước mấu chốt. Bẫy hay gặp là quên trừ đi km đã đi được trong lúc sửa chữa, tính nhầm quãng đường còn lại là km.
1Cách 1. Tính quãng đường từng giai đoạn rồi lập và cộng ba khoảng thời gian

Định hướng. Tính quãng đường đầu, quãng đường đi được trong giờ sửa chữa, suy ra quãng đường còn lại; lập ba phân thức thời gian rồi cộng.

quãng đường đầu: km, thời gian (giờ)
Quãng đường đi trong lúc sửa chữa ( giờ, vận tốc km/h): km, thời gian sửa chữa là giờ
Quãng đường còn lại: km, vận tốc (km/h), thời gian (giờ)
Thời gian thực tế:

Vậy thời gian thực tế tàu đi từ cảng A đến cảng B là giờ (với ).

2Cách 2. Giữ nguyên tổng ba số hạng chưa quy đồng làm phân thức biểu thị thời gian

Định hướng. Yêu cầu đề chỉ là "viết phân thức tính thời gian"; tổng đã là một phân thức hợp lệ (dạng tổng), quy đồng chỉ để có MỘT biểu thức duy nhất khi cần.

Thời gian thực tế (giờ)
Quy đồng để kiểm tra lại: mẫu chung

Vậy kết quả vẫn là giờ, khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 quy đồng ngay để có một phân thức duy nhất, đúng tinh thần "viết phân thức" mà đề yêu cầu; Cách 2 cho thấy vì sao bước quy đồng là cần thiết.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của

Định hướng. Thay (km/h) vào tổng ba số hạng chưa quy đồng và vào phân thức đã rút gọn để đối chiếu.

Tổng ba số hạng tại :
Phân thức đã rút gọn tại :

Vậy hai giá trị khớp nhau, xác nhận đúng phân thức ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính rõ quãng đường từng giai đoạn (đặc biệt nhớ trừ quãng đường đã đi trong lúc sửa chữa) rồi lập và quy đồng luôn ba phân thức thời gian.
Đáp số. Thời gian thực tế tàu đi từ cảng A đến cảng B là giờ (với ).
Sai lầm thường gặp. Quên rằng trong giờ sửa chữa, tàu vẫn di chuyển được km với vận tốc km/h, tính nhầm quãng đường còn lại là km thay vì km, làm sai toàn bộ phân thức thời gian ở chặng cuối.
🚀 Mở rộng. Nếu vận tốc lúc sự cố là km/h (thay vì km/h) trong cùng giờ, quãng đường đi được lúc sửa chữa là km, quãng đường còn lại đổi thành km, các bước lập phân thức thời gian còn lại hoàn toàn tương tự.
Bài 12 · Bài 6.26★★★Trang 10Lập phân thức chiều cao hình hộp chữ nhật từ thể tích và diện tích đáy, rồi cộng, trừ hai phân thức
Bài 6.26 (trang 10). Cho hai hình hộp chữ nhật bằng nhau, cùng có thể tích cm và một hình hộp chữ nhật có thể tích cm, sắp xếp chồng lên nhau như trong hình vẽ của sách (đáy các hình hộp có kích thước tính theo : hình hộp cm có đáy cm, hai hình hộp cm có đáy cm; độ dài các cạnh tính bằng cm). Viết các phân thức biểu thị độ dài (tính bằng cm) của các đoạn thẳng , biết là tổng chiều cao của hình hộp cm và một hình hộp cm xếp chồng lên nó, còn là hiệu chiều cao giữa hình hộp cm và một hình hộp cm.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức thể tích hình hộp chữ nhật: , suy ra .
  • Quy tắc cộng, trừ phân thức khác mẫu: quy đồng rồi cộng hoặc trừ tử thức.
🧠 Phân tích tư duy
Thể tích, diện tích đáy đã cho sẵn — dấu hiệu dùng công thức suy ra để lập phân thức chiều cao cho từng loại hình hộp trước, rồi mới cộng (cho ) hoặc trừ (cho ) hai chiều cao đó. Hướng lập riêng hai phân thức chiều cao rồi quy đồng theo mẫu chung là bước chính. Bẫy là nhầm vai trò của (tổng) với (hiệu) — phải đọc kĩ hình vẽ mô tả đoạn nào là tổng, đoạn nào là hiệu trước khi đặt phép tính.
1Cách 1. Lập phân thức chiều cao từng hình hộp rồi cộng (AC), trừ (DE)

Định hướng. Chiều cao hình hộp cm, chiều cao hình hộp cm; cộng hai chiều cao này ra , trừ ra .

Chiều cao hộp cm: (cm); chiều cao hộp cm: (cm)


Vậy cm; cm (với ).

2Cách 2. Đặt thừa số chung ở tử trước khi quy đồng để rút gọn nhẹ hơn

Định hướng. Nhận ra cả đều chia hết cho , rút gọn phân thức chiều cao trước khi cộng, trừ để hệ số nhỏ hơn.

Chiều cao hộp cm: ; chiều cao hộp cm:

Vậy kết quả vẫn khớp Cách 1: cm; cm.

Nhận xét. Đặt thừa số chung trước giúp các hệ số trong lúc quy đồng ( thay vì ) nhỏ hơn, giảm khả năng tính nhầm.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay giá trị cụ thể của

Định hướng. Thay (đủ lớn để các phép chia thể tích cho diện tích đáy ra số đẹp) vào cả công thức chưa gộp và công thức đã rút gọn để đối chiếu.

Chiều cao hộp tại : ; chiều cao hộp tại :
; công thức
; công thức

Vậy hai kết quả đều khớp nhau, xác nhận đúng công thức ở Cách 1, Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt thừa số chung ra ngoài trước khi quy đồng để làm việc với hệ số nhỏ (), giảm khả năng tính sai so với giữ nguyên như Cách 1.
Đáp số. cm; cm (với ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn vai trò của trong hình (cộng nhầm thành trừ hoặc ngược lại) do không đọc kĩ hình vẽ mô tả cách xếp chồng ba hình hộp, dẫn tới đổi ngược đáp số của hai đoạn thẳng.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, nếu đổi thể tích thành cm cm với cùng dạng đáy , công thức được lập theo đúng quy trình tương tự bài này.