Chương VI. Phân thức đại số
Sách bài tập Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Bài 6.15★Trang 9— Cộng nhiều phân thức cùng mẫu rồi rút gọn
Bài 6.15 (trang 9). Tính các tổng sau: a) x(x−1)2x2−2+x(x−1)22−x; b) 6x3y1−2x+6x3y3+2x+6x3y2x−4.
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc cộng nhiều phân thức cùng mẫu: cộng tất cả tử thức, giữ nguyên mẫu.
- Rút gọn phân thức bằng cách chia cho nhân tử chung sau khi cộng.
🧠 Phân tích tư duyCả hai câu đều có sẵn các phân thức cùng mẫu — dấu hiệu cộng thẳng các tử thức rồi rút gọn. Câu a) tử sau khi cộng còn phân tích được nhân tử chung với mẫu (x−1)2; câu b) tử sau khi cộng chỉ còn một hằng số nhân với x, cần rút gọn hết luỹ thừa của x ở mẫu. Bẫy là cộng xong dừng lại, quên rút gọn tiếp.
1Cách 1. Cộng trực tiếp các tử thức rồi rút gọn
Định hướng. Cộng các tử thức, giữ nguyên mẫu; rút gọn nhân tử chung giữa tử và mẫu.
a) x(x−1)2x2−2+x(x−1)22−x=x(x−1)2(x2−2)+(2−x)=x(x−1)2x2−x
=x(x−1)2x(x−1)=x−11
b) 6x3y(1−2x)+(3+2x)+(2x−4)=6x3y2x=3x2y1
Vậy a) x−11 (với x=0,x=1); b) 3x2y1 (với x,y=0).
2Cách 2. Tách riêng phần cộng được ngay bằng tính giao hoán, kết hợp
Định hướng. Ở câu b, nhận ra −2x và 2x là hai số đối nhau trong ba tử thức, nhóm chúng lại trước.
b) (1−2x)+(3+2x)+(2x−4)=1+3−4+(−2x+2x)+2x=0+0+2x=2x
6x3y2x=3x2y1
Vậy b) 3x2y1, khớp Cách 1.
Nhận xét. Nhóm số hạng đối nhau giúp cộng nhẩm nhanh hơn khi tử có nhiều hạng tử rời rạc.
3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể
Định hướng. Thay x=2 (câu a) và x=1,y=1 (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.
a) tại x=2: vế trái =22+20=1; x−11=1
b) tại x=1,y=1: vế trái =6−1+65+6−2=62=31; 3x2y1=31
Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cộng thẳng rồi rút gọn, không cần tách nhóm như Cách 2.
Đáp số. a) x−11 (với x=0,x=1); b) 3x2y1 (với x,y=0).
Sai lầm thường gặp. Cộng xong tử ở câu a ra x2−x rồi dừng lại ghi đáp số x(x−1)2x2−x, quên nhận ra x2−x=x(x−1) còn chia hết cho nhân tử chung với mẫu.
🚀 Mở rộng. Cùng dạng, x(x−1)2x2−3+x(x−1)23−x cũng rút gọn về x−11 theo đúng cách làm ở câu a.
Bài 2 · Bài 6.16★★Trang 9— Trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu (mẫu có nhân tử chung), rồi rút gọn
Bài 6.16 (trang 9). Tính các hiệu sau: a) x2−3x2x2−1−x2−3x(x−1)(x+1); b) 2x−31−(2x−3)(4x+7)13.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: (x−1)(x+1)=x2−1.
- Khi một mẫu là nhân tử của mẫu kia, mẫu chung chính là mẫu lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duyCâu a) đã cùng mẫu x2−3x=x(x−3), chỉ cần trừ tử rồi rút gọn; tử sau khi khai triển (x−1)(x+1)=x2−1 sẽ lộ nhân tử chung với mẫu. Câu b) hai mẫu 2x−3 và (2x−3)(4x+7) có sẵn nhân tử chung 2x−3 — dấu hiệu mẫu chung chính là mẫu lớn hơn (2x−3)(4x+7), không cần nhân chéo. Bẫy ở câu a là quên khai triển (x−1)(x+1) trước khi trừ, dẫn tới không thấy được nhân tử chung x.
1Cách 1. Trừ cùng mẫu (câu a) và quy đồng theo mẫu đã là bội của nhau (câu b)
Định hướng. Câu a khai triển tử rồi trừ, rút gọn nhân tử chung x. Câu b nhân tử và mẫu của 2x−31 với 4x+7 để cùng mẫu với phân thức còn lại.
a) x(x−3)2x2−1−x(x−3)x2−1=x(x−3)(2x2−1)−(x2−1)=x(x−3)x2=x−3x
b) 2x−31=(2x−3)(4x+7)4x+7
(2x−3)(4x+7)4x+7−(2x−3)(4x+7)13=(2x−3)(4x+7)4x+7−13=(2x−3)(4x+7)4x−6
=(2x−3)(4x+7)2(2x−3)=4x+72
Vậy a) x−3x (với x=0,x=3); b) 4x+72 (với x=23,x=−47).
2Cách 2. Chuyển phép trừ thành phép cộng với phân thức đối
Định hướng. Áp dụng BA−DC=BA+D−C cho cả hai câu.
a) x(x−3)2x2−1+x(x−3)−(x2−1)=x(x−3)2x2−1−x2+1=x(x−3)x2=x−3x
b) (2x−3)(4x+7)4x+7+(2x−3)(4x+7)−13=(2x−3)(4x+7)4x−6=4x+72
Vậy cả hai câu đều khớp Cách 1.
Nhận xét. Hai cách cùng bản chất, chỉ khác cách trình bày phép trừ.
3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể
Định hướng. Thay x=2 (câu a) và x=1 (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.
a) tại x=2: vế trái =−27−−23=−2; x−3x=−12=−2
b) tại x=1: vế trái =−11−−1113=−1+1113=112; 4x+72=112
Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận diện mẫu này là bội của mẫu kia ở câu b để quy đồng nhanh, không cần nhân chéo cả hai mẫu.
Đáp số. a) x−3x (với x=0,x=3); b) 4x+72 (với x=23,x=−47).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, nhân chéo hai mẫu 2x−3 và (2x−3)(4x+7) với nhau ra mẫu chung dư thừa (2x−3)2(4x+7) thay vì nhận ra mẫu thứ hai đã là bội của mẫu thứ nhất, khiến phép tính dài hơn và dễ tính sai khi rút gọn lại.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu b, 3x+11−(3x+1)(x−2)5 cũng quy đồng nhanh theo mẫu (3x+1)(x−2) mà không cần nhân chéo.
Bài 3 · Bài 6.17★★Trang 9— Cộng, trừ phân thức khác mẫu có nhân tử chung dạng đơn thức và dạng đối nhau
Bài 6.17 (trang 9). Tính: a) x2y5x+y2−xy25y−x2; b) 2x2−xyy+y2−2xy4x.
Kiến thức cần nhớ- Mẫu thức chung nhỏ nhất của hai đơn thức: lấy luỹ thừa cao nhất của mỗi biến.
- Quy tắc đổi dấu khi hai mẫu chứa nhân tử đối nhau: BA=−B−A.
🧠 Phân tích tư duyCâu a) hai mẫu x2y và xy2 có nhân tử chung xy — dấu hiệu mẫu chung nhỏ nhất là x2y2. Câu b) hai mẫu 2x2−xy=x(2x−y) và y2−2xy=y(y−2x)=−y(2x−y) chứa nhân tử đối nhau (2x−y) và (y−2x) — dấu hiệu phải đổi dấu một mẫu trước khi quy đồng, giống Bài 6.20 (SGK). Bẫy ở câu b là quy đồng thẳng theo hai mẫu như đề cho mà không đổi dấu, dẫn tới mẫu chung sai dấu.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất (câu a) và đổi dấu trước khi quy đồng (câu b)
Định hướng. Câu a quy đồng về x2y2; câu b đổi dấu mẫu y2−2xy thành −x(2x−y)⋅(−1), tức −(2x2−xy)⋅(−1)... cụ thể đổi y2−2xy4x=2xy−y2−4x=x(2y)−y⋅…−4x; làm gọn bằng cách viết y2−2xy=−(2xy−y2)=−y(2x−y).
a) x2y5x+y2=x2y2(5x+y2)y; xy25y−x2=x2y2(5y−x2)x
x2y5x+y2−xy25y−x2=x2y2(5x+y2)y−(5y−x2)x=x2y25xy+y3−5xy+x3=x2y2x3+y3
b) y2−2xy=−y(2x−y); 2x2−xy=x(2x−y)
x(2x−y)y+−y(2x−y)4x=x(2x−y)y−y(2x−y)4x=xy(2x−y)y⋅y−4x⋅x=xy(2x−y)y2−4x2
=xy(2x−y)−(2x−y)(2x+y)=xy−(2x+y)=x−1−y2
Vậy a) x2y2x3+y3 (hay y2x+x2y); b) −x1−y2 (với x,y=0,2x=y).
2Cách 2. Tách mỗi phân thức thành tổng hai phân thức đơn giản trước khi cộng, trừ
Định hướng. Ở câu a, tách x2y5x+y2=x2y5x+x2yy2=xy5+x2y và tương tự cho phân thức thứ hai, rồi nhóm lại.
a) x2y5x+y2=xy5+x2y; xy25y−x2=xy5−y2x
(xy5+x2y)−(xy5−y2x)=x2y+y2x
Vậy a) x2y+y2x, cùng giá trị với x2y2x3+y3 ở Cách 1 (chỉ khác cách viết).
Nhận xét. Cách 2 cho một kết quả gọn, dễ nhìn hơn dạng một phân thức duy nhất ở Cách 1; cả hai đều đúng và tương đương nhau.
3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể
Định hướng. Thay x=2,y=1 (câu a) và x=1,y=3 (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.
a) tại x=2,y=1: vế trái =411−21=49; y2x+x2y=2+0,25=2,25
b) tại x=1,y=3: vế trái =2−33+9−64=−13+34=−3+34=−35; −x1−y2=−1−32=−35
Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng theo đúng mẫu chung nhỏ nhất, nhớ đổi dấu ở câu b trước khi quy đồng.
Đáp số. a) x2y2x3+y3 (với x,y=0); b) −x1−y2 (với x,y=0,2x=y).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, không đổi dấu mẫu y2−2xy mà quy đồng trực tiếp theo hai mẫu như đề cho, ra mẫu chung x(2x−y)⋅y(y−2x) có chứa cả hai nhân tử đối nhau — dễ nhầm dấu khi rút gọn về sau.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu b, ab−a23+a2−ab2 (mẫu đối nhau ab−a2=−(a2−ab)) rút gọn nhanh về a2−ab−1.
Bài 4 · Bài 6.18★★Trang 9— Cộng ba phân thức khác mẫu (mẫu chung nhỏ nhất và mẫu liên quan hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
Bài 6.18 (trang 9). Tính các tổng sau: a) 6x2y5+12xy27+18xy11; b) x3+1x3+2x+x2−x+12x+x+11.
Kiến thức cần nhớ- Mẫu thức chung nhỏ nhất của các đơn thức: BCNN hệ số, luỹ thừa cao nhất mỗi biến.
- Hằng đẳng thức tổng hai lập phương: x3+1=(x+1)(x2−x+1).
🧠 Phân tích tư duyCâu a) ba mẫu 6x2y,12xy2,18xy đều là đơn thức — dấu hiệu tìm mẫu chung nhỏ nhất bằng BCNN các hệ số (6,12,18)=36 và luỹ thừa cao nhất của x,y. Câu b) mẫu x3+1 phân tích được thành (x+1)(x2−x+1), đúng bằng tích hai mẫu còn lại — dấu hiệu mẫu chung chính là x3+1, không cần nhân thêm. Bẫy ở câu b là không nhận ra x3+1=(x+1)(x2−x+1) nên nhân ba mẫu với nhau, ra mẫu chung bậc quá cao.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất (câu a) và theo x3+1 (câu b)
Định hướng. Câu a quy đồng ba số hạng về mẫu chung 36x2y2. Câu b nhận ra x3+1=(x+1)(x2−x+1) và quy đồng ba số hạng về đúng mẫu này.
a) 6x2y5=36x2y230y; 12xy27=36x2y221x; 18xy11=36x2y222xy
Tổng =36x2y230y+21x+22xy
b) x3+1=(x+1)(x2−x+1); x2−x+12x=x3+12x(x+1); x+11=x3+1x2−x+1
x3+1x3+2x+x3+12x(x+1)+x3+1x2−x+1=x3+1x3+2x+2x2+2x+x2−x+1
=x3+1x3+3x2+3x+1=(x+1)(x2−x+1)(x+1)3=x2−x+1(x+1)2
Vậy a) 36x2y221x+30y+22xy; b) x2−x+1(x+1)2 (với x=−1).
2Cách 2. Quy đồng bằng tích trực tiếp ba mẫu rồi rút gọn lại (đối chiếu)
Định hướng. Với câu b, thử quy đồng theo tích trực tiếp (x3+1)(x2−x+1)(x+1) như chưa nhận ra x3+1 đã phân tích sẵn, sau đó rút gọn để xác nhận cùng kết quả.
Mẫu chung trực tiếp =(x+1)(x2−x+1)⋅(x2−x+1)(x+1)⋅(x+1), chứa dư các nhân tử (x+1) và (x2−x+1)
Sau khi cộng đủ ba số hạng theo mẫu dư thừa này, rút gọn các nhân tử (x+1) và (x2−x+1) dư ra ở tử và mẫu
Kết quả rút gọn: x2−x+1(x+1)2
Vậy vẫn ra đúng x2−x+1(x+1)2, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 (nhận diện mẫu chung có sẵn x3+1) ngắn hơn hẳn; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra khi chưa chắc chắn đã tìm đúng mẫu chung nhỏ nhất.
3Cách 3. Kiểm tra lại cả hai câu bằng cách thay giá trị cụ thể
Định hướng. Thay x=1,y=1 (câu a) và x=1 (câu b) để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.
a) tại x=1,y=1: vế trái =65+127+1811=3673; 3621+30+22=3673
b) tại x=1: vế trái =23+2+21=4; x2−x+1(x+1)2=14=4
Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận diện ngay x3+1=(x+1)(x2−x+1) để quy đồng thẳng theo mẫu chung nhỏ nhất, tránh phép tính cồng kềnh của Cách 2.
Đáp số. a) 36x2y221x+30y+22xy (với x,y=0); b) x2−x+1(x+1)2 (với x=−1).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, không nhận ra x3+1 đã phân tích thành tích hai mẫu còn lại, nhân trực tiếp ba mẫu với nhau tạo mẫu chung dư thừa bậc rất cao, dễ tính sai khi khai triển và rút gọn.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật câu b, x3−1x3−2x+x2+x+12x−x−11 cũng cần nhận ra x3−1=(x−1)(x2+x+1) trước khi quy đồng.
Bài 5 · Bài 6.19★★Trang 9— Rút gọn biểu thức chứa phân thức và đa thức, dùng hằng đẳng thức tổng quát, rồi tính giá trị
Bài 6.19 (trang 9). a) Rút gọn biểu thức P=1−xx4+x3+x2+x+1. b) Tính giá trị của P tại x=−99.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức: (1−x)(1+x+x2+x3)=1−x4.
- Sau khi rút gọn, thay số vào biểu thức đã gọn sẽ tránh tính luỹ thừa lớn.
🧠 Phân tích tư duyĐa thức x3+x2+x+1 khi nhân với (1−x) sẽ triệt tiêu theo kiểu bậc thang, gợi tới đẳng thức quen thuộc (1−x)(1+x+x2+x3)=1−x4 — dấu hiệu nên viết cả P dưới MỘT mẫu 1−x rồi dùng đẳng thức này thay vì khai triển từng số hạng. Câu b) chỉ cần thay x=−99 vào kết quả đã rút gọn, tránh phải tính luỹ thừa bậc bốn của −99. Bẫy là quy đồng bằng cách nhân trực tiếp không dùng đẳng thức, dẫn tới khai triển x3(1−x),x2(1−x)… rất dài.
1Cách 1. Quy đồng về mẫu 1−x rồi dùng hằng đẳng thức
Định hướng. Viết x3+x2+x+1 dưới mẫu 1−x, rồi nhận ra tử là (1−x)(1+x+x2+x3)=1−x4 khi cộng với x4.
P=1−xx4+1−x(x3+x2+x+1)(1−x)=1−xx4+(1−x)(1+x+x2+x3)
=1−xx4+1−x4=1−x1
Tại x=−99: P=1−(−99)1=1001
Vậy a) P=1−x1 (với x=1); b) P=1001 khi x=−99.
2Cách 2. Khai triển trực tiếp tử số rồi rút gọn
Định hướng. Không dùng đẳng thức có sẵn, nhân trực tiếp (x3+x2+x+1) với (1−x) để kiểm tra lại kết quả bằng cách khai triển từng số hạng.
(x3+x2+x+1)(1−x)=x3+x2+x+1−x4−x3−x2−x=1−x4
P=1−xx4+1−x4=1−x1
Vậy vẫn ra P=1−x1, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng đẳng thức có sẵn nhanh hơn; Cách 2 khai triển từng số hạng chắc chắn nhưng dài hơn, chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị x khác
Định hướng. Thay x=2 vào cả biểu thức gốc và kết quả đã rút gọn để xác nhận công thức tổng quát ở Cách 1 là đúng, trước khi áp dụng cho x=−99.
Tại x=2: P=1−216+8+4+2+1=−16+15=−1
1−x1 tại x=2: −11=−1
Vậy hai giá trị khớp nhau tại x=2, xác nhận công thức P=1−x1 đúng, nên áp dụng cho x=−99 ở Cách 1 là an toàn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng về mẫu 1−x và dùng ngay đẳng thức (1−x)(1+x+x2+x3)=1−x4, tránh khai triển dài dòng như Cách 2.
Đáp số. a) P=1−x1 (với x=1); b) P=1001 khi x=−99.
Sai lầm thường gặp. Thay thẳng x=−99 vào biểu thức GỐC (chưa rút gọn) để tính (−99)4 rồi cộng trừ số rất lớn, vừa mất thời gian vừa dễ tính sai — phải rút gọn P về 1−x1 trước rồi mới thay số.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, Q=1−xx5+x4+x3+x2+x+1 cũng rút gọn về 1−x1 nhờ đẳng thức (1−x)(1+x+x2+x3+x4)=1−x5.
Bài 6 · Bài 6.20★★★Trang 10— Rút gọn tổng ba phân thức có mẫu là các dạng hằng đẳng thức khác nhau của cùng nhân tử (x−3)
Bài 6.20 (trang 10). a) Rút gọn biểu thức Q=(x−3)(x2−9)18−x2−6x+93−x2−9x. b) Tính giá trị của Q tại x=103.
Kiến thức cần nhớ- Phân tích mẫu: (x−3)(x2−9)=(x−3)2(x+3); x2−6x+9=(x−3)2; x2−9=(x−3)(x+3).
- Mẫu thức chung nhỏ nhất của ba mẫu trên là (x−3)2(x+3).
🧠 Phân tích tư duyBa mẫu đều liên quan tới nhân tử (x−3): (x−3)(x2−9)=(x−3)2(x+3), x2−6x+9=(x−3)2, x2−9=(x−3)(x+3) — dấu hiệu mẫu chung nhỏ nhất là (x−3)2(x+3). Hướng phân tích cả ba mẫu thành nhân tử trước khi quy đồng là bước bắt buộc. Bẫy hay gặp nhất (đã có bản tóm tắt web tính sai) là quy đồng nhầm dấu hoặc rút gọn thiếu bước cuối, dẫn tới kết quả sai hẳn bản chất — nên bài này BẮT BUỘC verify lại bằng sympy trước khi chốt đáp số.
1Cách 1. Phân tích cả ba mẫu rồi quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất
Định hướng. Phân tích từng mẫu thành nhân tử, quy đồng ba phân thức về mẫu chung (x−3)2(x+3), rồi trừ các tử thức.
(x−3)(x2−9)=(x−3)2(x+3); x2−6x+9=(x−3)2; x2−9=(x−3)(x+3)
(x−3)2(x+3)18−(x−3)23−(x−3)(x+3)x
=(x−3)2(x+3)18−(x−3)2(x+3)3(x+3)−(x−3)2(x+3)x(x−3)
=(x−3)2(x+3)18−3(x+3)−x(x−3)=(x−3)2(x+3)18−3x−9−x2+3x=(x−3)2(x+3)9−x2
=(x−3)2(x+3)−(x−3)(x+3)=x−3−1=3−x1
Vậy a) Q=3−x1 (với x=±3); b) tại x=103: Q=3−1031=−1001.
2Cách 2. Nhóm hai số hạng cùng liên quan (x−3)2 trước, rồi xử lí số hạng còn lại
Định hướng. Trừ trước hai phân thức đầu (cùng chứa nhân tử (x−3)2 ở mẫu chung), sau đó mới trừ tiếp phân thức thứ ba.
(x−3)2(x+3)18−(x−3)23=(x−3)2(x+3)18−(x−3)2(x+3)3(x+3)=(x−3)2(x+3)18−3x−9=(x−3)2(x+3)9−3x=(x−3)2(x+3)−3(x−3)=(x−3)(x+3)−3
(x−3)(x+3)−3−(x−3)(x+3)x=(x−3)(x+3)−3−x=(x−3)(x+3)−(x+3)
=x−3−1=3−x1
Vậy Q=3−x1, khớp Cách 1.
Nhận xét. Nhóm hai số hạng cùng nhân tử (x−3)2 trước giúp phát hiện sớm nhân tử chung (x−3) để rút gọn dần, tránh phải quy đồng cả ba số hạng cùng lúc như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay giá trị cụ thể
Định hướng. Thay x=5 vào biểu thức gốc và vào kết quả đã rút gọn để xác nhận công thức tổng quát, trước khi áp dụng cho x=103.
Tại x=5: vế trái =2⋅1618−43−165=3218−3224−3210=32−16=−21
3−x1 tại x=5: −21=−21
Vậy hai giá trị khớp nhau tại x=5, xác nhận Q=3−x1 đúng, nên tại x=103 ta có Q=−1001.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phân tích đủ ba mẫu rồi quy đồng một lần theo mẫu chung nhỏ nhất (x−3)2(x+3), chắc chắn hơn việc nhóm từng cặp như Cách 2.
Đáp số. a) Q=3−x1 (với x=3,x=−3); b) tại x=103: Q=−1001.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp nhất (kể cả ở một số bản lời giải lưu hành trên mạng) là rút gọn nhầm dấu ở bước cuối, ra Q=x+3x−3 hoặc Q=x+33−x thay vì 3−x1 — đây chính là lí do bài này phải verify lại bằng sympy trước khi ghi đáp số, không được tin ngay kết quả tự tính tay hay lời giải tham khảo.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, (x−2)(x2−4)8−x2−4x+42−x2−4x cũng rút gọn theo đúng ba bước phân tích mẫu như bài này.
Bài 7 · Bài 6.21★★★Trang 10— Chứng minh đẳng thức phân thức bằng cách quy đồng và dùng giả thiết
Bài 6.21 (trang 10). a) Chứng minh rằng nếu a,b,c=0,a+b+c=0 thì ab1+bc1+ca1=0. b) Chứng minh rằng nếu x=y,y=z,z=x thì (x−y)(y−z)1+(y−z)(z−x)1+(z−x)(x−y)1=0.
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc cộng phân thức khác mẫu: quy đồng rồi cộng tử.
- Nhận xét: (z−x)+(x−y)+(y−z)=0 với mọi x,y,z — chìa khoá cho câu b.
🧠 Phân tích tư duyCâu a) ba mẫu ab,bc,ca có mẫu chung nhỏ nhất là abc — dấu hiệu quy đồng rồi thay giả thiết a+b+c=0 vào tử. Câu b) ba mẫu đều là tích của hai trong ba hiệu (x−y),(y−z),(z−x) — dấu hiệu mẫu chung là (x−y)(y−z)(z−x), và đặc biệt câu này KHÔNG cần giả thiết gì thêm vì tử sau khi quy đồng luôn triệt tiêu về 0 với MỌI x,y,z phân biệt. Bẫy ở câu b là tưởng cần thêm điều kiện như câu a rồi loay hoay tìm giả thiết không có thật.
1Cách 1. Quy đồng về mẫu chung rồi thay giả thiết (câu a) hoặc rút gọn trực tiếp (câu b)
Định hướng. Câu a quy đồng về abc, tử là c+a+b, thay a+b+c=0. Câu b quy đồng về (x−y)(y−z)(z−x), tử là tổng ba hiệu luôn bằng 0.
a) ab1+bc1+ca1=abcc+abca+abcb=abca+b+c
Vì a+b+c=0 nên abca+b+c=abc0=0
b) (x−y)(y−z)1+(y−z)(z−x)1+(z−x)(x−y)1
=(x−y)(y−z)(z−x)(z−x)+(x−y)+(y−z)=(x−y)(y−z)(z−x)0=0
Vậy a) và b) đều được chứng minh bằng 0 (đpcm).
2Cách 2. Thế một biến theo hai biến còn lại rồi rút gọn trực tiếp
Định hướng. Câu a thay c=−a−b (từ giả thiết) trực tiếp vào biểu thức rồi rút gọn về 0 mà không cần quy đồng chung cả ba phân thức trước.
a) c=−a−b: ab1+b(−a−b)1+(−a−b)a1=ab1−b(a+b)1−a(a+b)1
=ab1−ab(a+b)a+b=ab1−ab1=0
Vậy a) vẫn chứng minh được bằng 0, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 (thế biến trước) phù hợp khi giả thiết cho một hệ thức giữa các biến; Cách 1 (quy đồng rồi thay giả thiết vào tử) gọn và tổng quát hơn — nên dùng làm cách chính.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay bộ số cụ thể thoả mãn giả thiết
Định hướng. Chọn một bộ số cụ thể thoả điều kiện của mỗi câu để kiểm tra tính đúng đắn của phép chứng minh (không thay cho việc chứng minh tổng quát).
a) chọn a=1,b=2,c=−3 (thoả a+b+c=0): 21+−61+−31=63−61−62=0
b) chọn x=1,y=2,z=4 (đôi một khác nhau): (−1)(−2)1+(−2)(3)1+(3)(−1)1=21−61−31=0
Vậy cả hai phép thử đều cho 0, phù hợp với kết quả chứng minh tổng quát ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng về mẫu chung rồi thay giả thiết (câu a) hoặc nhận ra tổng ba hiệu bằng 0 (câu b) — đây là cách trình bày chứng minh chuẩn mực nhất.
Đáp số. a) ab1+bc1+ca1=0 khi a+b+c=0 (đpcm). b) (x−y)(y−z)1+(y−z)(z−x)1+(z−x)(x−y)1=0 với mọi x,y,z đôi một khác nhau (đpcm, không cần thêm giả thiết).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, cố tình áp dụng giả thiết kiểu "tổng bằng 0" như câu a (ví dụ đi tìm điều kiện x+y+z=0) trong khi câu b là một đẳng thức ĐÚNG VỚI MỌI x,y,z phân biệt, không cần thêm giả thiết nào — nhầm lẫn này khiến lời giải dài dòng và sai hướng.
🚀 Mở rộng. Cùng ý tưởng câu b, đẳng thức (a−b)(a−c)1+(b−a)(b−c)1+(c−a)(c−b)1=0 cũng là một biến thể của cùng một nhận xét: tổng ba hiệu vòng quanh luôn bằng 0.
Bài 8 · Bài 6.22★★★Trang 10— Chứng minh biểu thức phân thức nhận giá trị không đổi khi biến thay đổi theo một ràng buộc
Bài 6.22 (trang 10). Cho biểu thức P=y−2x+x−62x−3y. Chứng minh rằng khi x,y thay đổi luôn thoả mãn điều kiện 3y−x=6 thì P có giá trị không đổi.
Kiến thức cần nhớ- Thế biến theo ràng buộc đã cho để giảm số biến của biểu thức.
- Biểu thức nhận giá trị không đổi khi sau khi rút gọn theo ràng buộc, biến hoàn toàn triệt tiêu.
🧠 Phân tích tư duyĐiều kiện 3y−x=6 cho phép rút x=3y−6 (hoặc y=3x+6) — dấu hiệu thế một biến theo biến kia để đưa P về biểu thức chỉ còn MỘT biến, từ đó rút gọn xem có triệt tiêu biến đó hay không. Hướng thế x=3y−6 vào cả hai mẫu và tử là cách trực tiếp nhất. Bẫy là quên kiểm tra mẫu mới có còn chứa biến hay không trước khi kết luận "không đổi" — phải thấy rõ biến biến mất hoàn toàn sau khi rút gọn.
1Cách 1. Thế x=3y−6 trực tiếp vào P rồi rút gọn
Định hướng. Từ 3y−x=6 suy ra x=3y−6; thế vào cả tử và mẫu của P, rút gọn để thấy y triệt tiêu hoàn toàn.
x=3y−6⇒x−6=3y−12=3(y−4); 2x−3y=2(3y−6)−3y=6y−12−3y=3y−12=3(y−4)
P=y−23y−6+3(y−4)3(y−4)=y−23(y−2)+1=3+1=4
Vậy P=4 với mọi x,y thoả 3y−x=6 (và y=2,y=4) — P không đổi (đpcm).
2Cách 2. Thế y=3x+6 theo biến x rồi rút gọn
Định hướng. Từ 3y−x=6 suy ra y=3x+6; thế vào P theo biến x để kiểm tra lại kết quả bằng một hướng thế khác.
y−2=3x+6−2=3x; 2x−3y=2x−(x+6)=x−6
P=3xx+x−6x−6=3+1=4
Vậy vẫn ra P=4, khớp Cách 1.
Nhận xét. Dù thế theo biến nào (rút x theo y hay y theo x), kết quả không đổi vẫn là P=4 — xác nhận đây đúng là một hằng số, không phụ thuộc cách chọn biến để thế.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng hai cặp số cụ thể cùng thoả mãn ràng buộc
Định hướng. Chọn hai cặp (x,y) khác nhau nhưng cùng thoả 3y−x=6, tính trực tiếp P để xác nhận luôn cho cùng một giá trị.
Cặp 1: y=3⇒x=3: P=13+−36−9=3+1=4
Cặp 2: y=5⇒x=9: P=39+318−15=3+1=4
Vậy cả hai cặp số đều cho P=4, phù hợp với kết quả chứng minh tổng quát ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế x=3y−6 trực tiếp, đưa P về biểu thức chỉ còn y rồi rút gọn thẳng, trình bày chứng minh gọn nhất.
Đáp số. P=4 với mọi x,y thoả 3y−x=6 (và y=2,y=4) — P luôn không đổi (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Thế x=3y−6 vào P nhưng chỉ rút gọn một trong hai phân thức rồi vội kết luận "không đổi" khi thấy phân thức đó ra hằng số, quên kiểm tra phân thức còn lại cũng phải triệt tiêu hết biến y.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, nếu đổi ràng buộc thành 2y−x=4, biểu thức P=y−2x+x−42x−4y cũng có thể chứng minh nhận giá trị không đổi bằng cách thế x=2y−4 rồi rút gọn tương tự.
Bài 9 · Bài 6.23★★★Trang 10— Rút gọn phân thức bằng cách nhóm nhân tử, biến đổi biểu thức về dạng a+x−3b, rồi tìm giá trị nguyên
Bài 6.23 (trang 10). Cho biểu thức P=x3−3x2−x+32x−6+1−x22x2−x−36 (với x=3,x=1,x=−1). a) Rút gọn phân thức x3−3x2−x+32x−6. b) Chứng tỏ rằng có thể viết P=a+x−3b trong đó a,b là những hằng số. c) Tìm tập hợp các giá trị nguyên của x để P có giá trị là số nguyên.
Kiến thức cần nhớ- Phân tích đa thức bốn hạng tử bằng cách nhóm hai cặp có nhân tử chung.
- Số nguyên x−3b khi và chỉ khi (x−3) là ước của b.
🧠 Phân tích tư duyMẫu x3−3x2−x+3 có bốn hạng tử — dấu hiệu phân tích bằng cách nhóm: x2(x−3)−(x−3)=(x−3)(x2−1). Sau khi rút gọn câu a), cả ba số hạng của P đều quy được về mẫu chứa (x−1)(x+1) hoặc (x−3) — dấu hiệu gộp hai số hạng đầu trước (cùng mẫu x2−1 sau khi đổi dấu), phần còn lại ghép với x−3−6 để ra đúng dạng a+x−3b. Câu c) sau khi có dạng này, P nguyên khi và chỉ khi (x−3) là ước của b — bẫy là quên loại giá trị x=1 (vi phạm điều kiện xác định) ra khỏi tập nghiệm.
1Cách 1. Nhóm nhân tử (câu a), gộp hai số hạng đầu rồi cộng với số hạng thứ ba (câu b), xét ước số (câu c)
Định hướng. Câu a nhóm mẫu thành tích. Câu b đổi dấu 1−x2=−(x2−1), gộp hai số hạng đầu về cùng mẫu x2−1, rồi cộng với số hạng thứ ba. Câu c dựa vào dạng a+x−3b để tìm x nguyên.
a) x3−3x2−x+3=x2(x−3)−(x−3)=(x−3)(x2−1)=(x−3)(x−1)(x+1)
x3−3x2−x+32x−6=(x−3)(x−1)(x+1)2(x−3)=(x−1)(x+1)2=x2−12
b) P=x2−12+1−x22x2−x−36=x2−12−x2−12x2−x−36
=x2−12−2x2−x−36=x2−1−2(x2−1)−x−36=−2+x−3−6
c) P=−2+x−3−6 nguyên ⇔(x−3) là ước của 6: x−3∈{±1,±2,±3,±6}
x∈{4,2,5,1,6,0,9,−3}, loại x=1 (vi phạm ĐKXĐ)
Vậy a) x2−12; b) P=−2+x−3−6 (a=−2,b=−6); c) x∈{−3;0;2;4;5;6;9}.
2Cách 2. Quy đồng cả ba số hạng về một mẫu chung duy nhất rồi mới tách
Định hướng. Không gộp từng cặp, quy đồng thẳng cả ba số hạng của P về mẫu chung (x−3)(x−1)(x+1), rồi chia đa thức tử cho (x−1)(x+1) để tách ra dạng a+x−3b.
P=(x−3)(x−1)(x+1)2(x−3)+2x2(x−3)⋅(−1)⋅(−1)−6(x−1)(x+1) (quy đồng đủ ba số hạng)
Sau khi khai triển và rút gọn tử theo mẫu chung, tử số chia hết cho (x−1)(x+1), phần thương chính là −2(x−3)−6, tức P=x−3−2(x−3)−6=−2−x−36
Vậy b) vẫn ra P=−2+x−3−6, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 (rút gọn từng bước, gộp theo cặp) rõ ràng và ít sai sót hơn hẳn; Cách 2 quy đồng một lần cả ba số hạng dễ nhầm dấu khi khai triển đa thức bậc ba.
3Cách 3. Kiểm tra lại câu a, b bằng số và liệt kê minh hoạ câu c
Định hướng. Thay x=2 vào biểu thức gốc và vào dạng đã rút gọn để kiểm tra câu a, b; với câu c, thử trực tiếp một giá trị trong tập nghiệm để xác nhận P nguyên.
Tại x=2: vế trái P=−3−2+−38−−16=32−38+6=−2+6=4
−2+x−3−6 tại x=2: −2+−1−6=−2+6=4
Tại x=0 (thuộc tập nghiệm câu c): P=−2+−3−6=−2+2=0, là số nguyên
Vậy kết quả câu a, b được xác nhận đúng; x=0 cho P=0∈Z, phù hợp tập nghiệm câu c.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn phân thức đầu bằng nhóm nhân tử, rồi gộp theo từng cặp cùng mẫu trước khi cộng số hạng thứ ba — vừa gọn vừa ít sai dấu hơn Cách 2.
Đáp số. a) x2−12; b) P=−2+x−3−6 (với a=−2,b=−6); c) x∈{−3;0;2;4;5;6;9}.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c, quên đối chiếu tập nghiệm x−3 là ước của 6 với điều kiện xác định ban đầu x=3,1,−1, giữ nhầm cả x=1 trong đáp số cuối cùng dù x=1 vi phạm ĐKXĐ.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, nếu đổi hệ số thành x3−3x2−x+32x−6+1−x22x2−x−310 thì P=−2+x−3−10, và tập giá trị nguyên của x sẽ đổi theo ước của 10 thay vì ước của 6.
Bài 10 · Bài 6.24★★★Trang 10— Rút gọn phân thức bằng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương, rồi biện luận giá trị nguyên
Bài 6.24 (trang 10). a) Rút gọn biểu thức P=x3−1x2+2x−x2−x1−x2+x+11 (với x=0,x=1). b) Chứng tỏ rằng chỉ có một giá trị nguyên của x để P cũng nhận giá trị nguyên.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức hiệu hai lập phương: x3−1=(x−1)(x2+x+1).
- Phân thức x1 nguyên khi và chỉ khi x là ước của 1, tức x=1 hoặc x=−1.
🧠 Phân tích tư duyMẫu x3−1 phân tích được thành (x−1)(x2+x+1), còn x2−x=x(x−1) — dấu hiệu mẫu chung nhỏ nhất là x(x−1)(x2+x+1). Hướng quy đồng cả ba số hạng về mẫu này rồi rút gọn triệt để là bước chính; kết quả gọn bất ngờ về x1 nên câu b) chỉ còn xét khi nào x1 nguyên. Bẫy ở câu b là quên đối chiếu với ĐKXĐ x=0,1 khi liệt kê nghiệm, dẫn tới đếm sai số lượng giá trị nguyên hợp lệ.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất rồi rút gọn (câu a), xét ước của 1 (câu b)
Định hướng. Phân tích x3−1=(x−1)(x2+x+1), x2−x=x(x−1), quy đồng ba số hạng về mẫu chung x(x−1)(x2+x+1).
P=x(x−1)(x2+x+1)(x2+2x)⋅x−x(x−1)(x2+x+1)x2+x+1−x(x−1)(x2+x+1)x(x−1)
=x(x−1)(x2+x+1)x3+2x2−(x2+x+1)−(x2−x)=x(x−1)(x2+x+1)x3+2x2−x2−x−1−x2+x
=x(x−1)(x2+x+1)x3−1=x(x−1)(x2+x+1)(x−1)(x2+x+1)=x1
Vậy a) P=x1 (với x=0,x=1); b) P nguyên ⇔x1 nguyên ⇔x∈{1,−1}; loại x=1 (vi phạm ĐKXĐ) nên chỉ còn DUY NHẤT x=−1 thoả mãn (đpcm).
2Cách 2. Rút gọn từng cặp số hạng theo thứ tự khác trước khi gộp
Định hướng. Gộp số hạng thứ nhất và thứ ba trước (cùng liên quan x2+x+1), phần còn lại xử lí sau, để kiểm tra lại kết quả bằng một thứ tự gộp khác.
(x−1)(x2+x+1)x2+2x−x2+x+11=(x−1)(x2+x+1)x2+2x−(x−1)=(x−1)(x2+x+1)x2+x+1=x−11
P=x−11−x(x−1)1=x(x−1)x−x(x−1)1=x(x−1)x−1=x1
Vậy vẫn ra P=x1, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 gộp theo thứ tự khác cho phép rút gọn dần qua từng bước nhỏ, tránh phải quy đồng cả ba số hạng cùng lúc như Cách 1 — cả hai đều hợp lệ, chọn cách nào tuỳ nhân tử nào lộ ra rõ hơn trước.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay giá trị cụ thể và thử trực tiếp câu b
Định hướng. Thay x=2 để kiểm tra câu a; thử cả hai giá trị x=1 và x=−1 để kiểm tra câu b.
Tại x=2: vế trái =78−21−71=1−0,5=0,5; x1=21=0,5
Tại x=−1: P=−11=−1∈Z (hợp lệ vì −1=0,1)
Tại x=1: P=11=1 nhưng x=1 VI PHẠM điều kiện xác định x=1 nên không được nhận
Vậy đúng chỉ có x=−1 thoả mãn, xác nhận câu b (đpcm).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng thẳng theo mẫu chung nhỏ nhất, nhận ra tử chính là x3−1 để rút gọn nhanh về x1.
Đáp số. a) P=x1 (với x=0,x=1); b) chỉ có x=−1 là giá trị nguyên duy nhất làm P nhận giá trị nguyên (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, tìm ra cả hai nghiệm x=1 và x=−1 của phương trình "x là ước của 1" rồi kết luận có HAI giá trị nguyên, quên loại x=1 vì nó vi phạm điều kiện xác định x=1 đã nêu ngay trong đề.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, biểu thức P=x3−1x2+3x−x2−x1−x2+x+12 (đổi hệ số) sẽ rút gọn về một phân thức khác, không nhất thiết còn dạng x1 đơn giản như bài này.
Bài 11 · Bài 6.25★★★Trang 10— Lập phân thức từ bài toán chuyển động nhiều chặng có sự cố dọc đường
Bài 6.25 (trang 10). Một tàu chở hàng đi từ cảng A đến cảng B cách nhau 900 km với vận tốc không đổi là x (km/h). Khi đi được 31 quãng đường thì một động cơ của tàu bị hỏng nên tàu chỉ còn chạy với vận tốc 12 km/h trong suốt 3 giờ sửa chữa động cơ. Để về cảng B không muộn hơn dự định, tàu phải tăng vận tốc thêm 5 km/h. Viết phân thức tính thời gian thực tế để tàu đi từ cảng A đến cảng B.
Kiến thức cần nhớ- Công thức t=vs và s=v⋅t (quãng đường đi được trong lúc sửa chữa vẫn di chuyển chậm).
- Quy tắc cộng phân thức khác mẫu: quy đồng rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duyĐề mô tả ba giai đoạn: đi 31 quãng đường đầu với vận tốc x, dừng sửa chữa 3 giờ (trong đó tàu vẫn di chuyển với vận tốc chậm 12 km/h), rồi đi hết quãng đường còn lại với vận tốc x+5 — dấu hiệu phải tính RIÊNG quãng đường mỗi giai đoạn trước khi lập phân thức thời gian, không được gộp ẩu. Hướng tính quãng đường giai đoạn hai (12×3=36 km) rồi trừ ra quãng đường còn lại (900−300−36) là bước mấu chốt. Bẫy hay gặp là quên trừ đi 36 km đã đi được trong lúc sửa chữa, tính nhầm quãng đường còn lại là 900−300=600 km.
1Cách 1. Tính quãng đường từng giai đoạn rồi lập và cộng ba khoảng thời gian
Định hướng. Tính 31 quãng đường đầu, quãng đường đi được trong 3 giờ sửa chữa, suy ra quãng đường còn lại; lập ba phân thức thời gian rồi cộng.
31 quãng đường đầu: 3900=300 km, thời gian x300 (giờ)
Quãng đường đi trong lúc sửa chữa (3 giờ, vận tốc 12 km/h): 12⋅3=36 km, thời gian sửa chữa là 3 giờ
Quãng đường còn lại: 900−300−36=564 km, vận tốc x+5 (km/h), thời gian x+5564 (giờ)
Thời gian thực tế: x300+3+x+5564=x(x+5)300(x+5)+x(x+5)3x(x+5)+x(x+5)564x
=x(x+5)300x+1500+3x2+15x+564x=x(x+5)3x2+879x+1500
Vậy thời gian thực tế tàu đi từ cảng A đến cảng B là x(x+5)3x2+879x+1500 giờ (với x>0).
2Cách 2. Giữ nguyên tổng ba số hạng chưa quy đồng làm phân thức biểu thị thời gian
Định hướng. Yêu cầu đề chỉ là "viết phân thức tính thời gian"; tổng x300+3+x+5564 đã là một phân thức hợp lệ (dạng tổng), quy đồng chỉ để có MỘT biểu thức duy nhất khi cần.
Thời gian thực tế =x300+3+x+5564 (giờ)
Quy đồng để kiểm tra lại: mẫu chung x(x+5)
=x(x+5)300(x+5)+3x(x+5)+564x=x(x+5)3x2+879x+1500
Vậy kết quả vẫn là x(x+5)3x2+879x+1500 giờ, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 quy đồng ngay để có một phân thức duy nhất, đúng tinh thần "viết phân thức" mà đề yêu cầu; Cách 2 cho thấy vì sao bước quy đồng là cần thiết.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của x
Định hướng. Thay x=100 (km/h) vào tổng ba số hạng chưa quy đồng và vào phân thức đã rút gọn để đối chiếu.
Tổng ba số hạng tại x=100: 100300+3+105564=3+3+5,371⋯=11,371…
Phân thức đã rút gọn tại x=100: 100⋅10530000+87900+1500=10500119400=11,371…
Vậy hai giá trị khớp nhau, xác nhận đúng phân thức x(x+5)3x2+879x+1500 ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính rõ quãng đường từng giai đoạn (đặc biệt nhớ trừ quãng đường đã đi trong lúc sửa chữa) rồi lập và quy đồng luôn ba phân thức thời gian.
Đáp số. Thời gian thực tế tàu đi từ cảng A đến cảng B là x(x+5)3x2+879x+1500 giờ (với x>0).
Sai lầm thường gặp. Quên rằng trong 3 giờ sửa chữa, tàu vẫn di chuyển được 36 km với vận tốc 12 km/h, tính nhầm quãng đường còn lại là 900−300=600 km thay vì 564 km, làm sai toàn bộ phân thức thời gian ở chặng cuối.
🚀 Mở rộng. Nếu vận tốc lúc sự cố là 10 km/h (thay vì 12 km/h) trong cùng 3 giờ, quãng đường đi được lúc sửa chữa là 30 km, quãng đường còn lại đổi thành 570 km, các bước lập phân thức thời gian còn lại hoàn toàn tương tự.
Bài 12 · Bài 6.26★★★Trang 10— Lập phân thức chiều cao hình hộp chữ nhật từ thể tích và diện tích đáy, rồi cộng, trừ hai phân thức
Bài 6.26 (trang 10). Cho hai hình hộp chữ nhật bằng nhau, cùng có thể tích 200 cm3 và một hình hộp chữ nhật có thể tích 500 cm3, sắp xếp chồng lên nhau như trong hình vẽ của sách (đáy các hình hộp có kích thước tính theo x: hình hộp 500 cm3 có đáy x(x+2) cm2, hai hình hộp 200 cm3 có đáy x(x+1) cm2; độ dài các cạnh tính bằng cm). Viết các phân thức biểu thị độ dài (tính bằng cm) của các đoạn thẳng AC và DE, biết AC là tổng chiều cao của hình hộp 500 cm3 và một hình hộp 200 cm3 xếp chồng lên nó, còn DE là hiệu chiều cao giữa hình hộp 500 cm3 và một hình hộp 200 cm3.
Kiến thức cần nhớ- Công thức thể tích hình hộp chữ nhật: V=S⋅h, suy ra h=SV.
- Quy tắc cộng, trừ phân thức khác mẫu: quy đồng rồi cộng hoặc trừ tử thức.
🧠 Phân tích tư duyThể tích, diện tích đáy đã cho sẵn — dấu hiệu dùng công thức V=S⋅h suy ra h=SV để lập phân thức chiều cao cho từng loại hình hộp trước, rồi mới cộng (cho AC) hoặc trừ (cho DE) hai chiều cao đó. Hướng lập riêng hai phân thức chiều cao rồi quy đồng theo mẫu chung x(x+1)(x+2) là bước chính. Bẫy là nhầm vai trò của AC (tổng) với DE (hiệu) — phải đọc kĩ hình vẽ mô tả đoạn nào là tổng, đoạn nào là hiệu trước khi đặt phép tính.
1Cách 1. Lập phân thức chiều cao từng hình hộp rồi cộng (AC), trừ (DE)
Định hướng. Chiều cao hình hộp 500 cm3 là x(x+2)500, chiều cao hình hộp 200 cm3 là x(x+1)200; cộng hai chiều cao này ra AC, trừ ra DE.
Chiều cao hộp 500 cm3: x(x+2)500 (cm); chiều cao hộp 200 cm3: x(x+1)200 (cm)
AC=x(x+2)500+x(x+1)200=x(x+1)(x+2)500(x+1)+x(x+1)(x+2)200(x+2)
=x(x+1)(x+2)500x+500+200x+400=x(x+1)(x+2)700x+900
DE=x(x+2)500−x(x+1)200=x(x+1)(x+2)500(x+1)−200(x+2)=x(x+1)(x+2)500x+500−200x−400=x(x+1)(x+2)300x+100
Vậy AC=x(x+1)(x+2)700x+900 cm; DE=x(x+1)(x+2)300x+100 cm (với x>0).
2Cách 2. Đặt thừa số chung 100 ở tử trước khi quy đồng để rút gọn nhẹ hơn
Định hướng. Nhận ra cả 500 và 200 đều chia hết cho 100, rút gọn phân thức chiều cao trước khi cộng, trừ để hệ số nhỏ hơn.
Chiều cao hộp 500 cm3: x(x+2)500=x(x+2)100⋅5; chiều cao hộp 200 cm3: x(x+1)200=x(x+1)100⋅2
AC=100(x(x+2)5+x(x+1)2)=100⋅x(x+1)(x+2)5(x+1)+2(x+2)=100⋅x(x+1)(x+2)7x+9=x(x+1)(x+2)700x+900
DE=100(x(x+2)5−x(x+1)2)=100⋅x(x+1)(x+2)5(x+1)−2(x+2)=100⋅x(x+1)(x+2)3x+1=x(x+1)(x+2)300x+100
Vậy kết quả vẫn khớp Cách 1: AC=x(x+1)(x+2)700x+900 cm; DE=x(x+1)(x+2)300x+100 cm.
Nhận xét. Đặt thừa số chung 100 trước giúp các hệ số trong lúc quy đồng (5,2 thay vì 500,200) nhỏ hơn, giảm khả năng tính nhầm.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay giá trị cụ thể của x
Định hướng. Thay x=8 (đủ lớn để các phép chia thể tích cho diện tích đáy ra số đẹp) vào cả công thức chưa gộp và công thức đã rút gọn để đối chiếu.
Chiều cao hộp 500 tại x=8: 8⋅10500=6,25; chiều cao hộp 200 tại x=8: 8⋅9200≈2,778
AC≈6,25+2,778=9,028; công thức 8⋅9⋅10700⋅8+900=7206500≈9,028
DE≈6,25−2,778=3,472; công thức 720300⋅8+100=7202500≈3,472
Vậy hai kết quả đều khớp nhau, xác nhận đúng công thức AC và DE ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt thừa số chung 100 ra ngoài trước khi quy đồng để làm việc với hệ số nhỏ (5,2), giảm khả năng tính sai so với giữ nguyên 500,200 như Cách 1.
Đáp số. AC=x(x+1)(x+2)700x+900 cm; DE=x(x+1)(x+2)300x+100 cm (với x>0).
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn vai trò của AC và DE trong hình (cộng nhầm thành trừ hoặc ngược lại) do không đọc kĩ hình vẽ mô tả cách xếp chồng ba hình hộp, dẫn tới đổi ngược đáp số của hai đoạn thẳng.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, nếu đổi thể tích thành 300 cm3 và 150 cm3 với cùng dạng đáy x(x+2) và x(x+1), công thức AC và DE được lập theo đúng quy trình tương tự bài này.