Bài 1 · Bài 7.17★Trang 26— Nhận biết hàm số cho bằng bảng giá trị
Bài 7.17 (trang 26). Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y cho bởi các bảng dưới đây. Đại lượng y có phải là một hàm số của x không? a)
x
-2
-1
0
1
2
y
-4
-2
0
2
4
b)
x
-1
0
1
1
2
y
-1
0
1
2
3
Kiến thức cần nhớ
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Một giá trị x ứng với từ hai giá trị y khác nhau trở lên thì y không phải là hàm số của x.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai bảng để so sánh — dấu hiệu bài rèn kĩ năng phân biệt bảng NÀO là hàm số, giống Bài 7.18 trong SGK. Hướng làm tự nhiên nhất là rà từng giá trị x xem có bị lặp lại với hai y khác nhau không. Bẫy nằm ở bảng b): giá trị x=1 xuất hiện hai lần (cột 3 và cột 4) với hai giá trị y khác nhau là 1 và 2, rất dễ bỏ sót nếu không rà kĩ toàn bộ dòng x.
1Cách 1. Rà từng giá trị x xem có bị lặp với y khác nhau không
Định hướng. Kiểm tra các giá trị x ở mỗi bảng có đôi một khác nhau hay không; nếu có x lặp lại thì xét tiếp y tương ứng.
a) x∈{−2;−1;0;1;2}: năm giá trị đôi một khác nhau b) x∈{−1;0;1;1;2}: giá trị x=1 xuất hiện ở cột 3 và cột 4
Vậy ở bảng b), cùng x=1 nhưng y=1 (cột 3) và y=2 (cột 4) là hai giá trị khác nhau.
2Cách 2. Viết lại tập hợp các cặp (x;y) rồi đối chiếu định nghĩa
Định hướng. Liệt kê đầy đủ các cặp (x;y) của từng bảng để nhìn ra ngay cặp trùng hoành độ.
a) (−2;−4),(−1;−2),(0;0),(1;2),(2;4) — mọi hoành độ khác nhau b) (−1;−1),(0;0),(1;1),(1;2),(2;3) — có (1;1) và (1;2) cùng hoành độ x=1
Vậy a) y là hàm số của x (thực chất y=2x); b) y không phải là hàm số của x.
Nhận xét. Bảng a) mỗi x chỉ cho đúng một y=2x tương ứng, thoả đúng định nghĩa hàm số dù không có công thức viết sẵn trong đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rà nhanh cột x có giá trị lặp hay không trước, chỉ cần xét kĩ y khi phát hiện x trùng.
Đáp số.a) y là một hàm số của x. b) y không phải là một hàm số của x vì x=1 cho hai giá trị y khác nhau (y=1 và y=2).
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhìn lướt theo thứ tự cột mà không rà lại toàn bộ dòng x, bỏ sót việc x=1 xuất hiện hai lần ở bảng b).
🚀 Mở rộng.Muốn kiểm tra nhanh một bảng có phải hàm số không, chỉ cần rà cột x có giá trị nào lặp lại hay không; nếu có, xét thêm y tương ứng có bằng nhau không.
Bài 2 · Bài 7.18★Trang 26— Nhận biết hàm số cho bằng bảng giá trị thực tế và đọc giá trị hàm số
Bài 7.18 (trang 26). Mối quan hệ giữa số tháng tuổi x (tháng) và cân nặng y (kg) của một em bé trong 6 tháng đầu đời được cho bởi bảng:
x (tháng)
0
1
2
3
4
5
6
y (kg)
3,5
4,3
5,1
5,9
6,2
7,0
7,8
Cân nặng y của em bé có phải là hàm số của số tháng tuổi x không? Xác định cân nặng của em bé lúc 4 tháng tuổi.
Kiến thức cần nhớ
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Hàm số cho bằng bảng: đọc trực tiếp giá trị tương ứng bằng cách dò đúng cột có x cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng theo dõi cân nặng theo từng tháng tuổi — dấu hiệu hàm số thực tế cho bằng bảng, giống HĐ2 (nhiệt độ theo giờ) đã học ở SGK. Hướng làm tự nhiên nhất là rà cột x xem có giá trị nào lặp lại không, sau đó dò cột x=4 để đọc cân nặng. Bẫy ở chỗ dễ nhầm hỏi "cân nặng lúc 4 tháng" với "cân nặng ở cột thứ 4" (thực chất là cột thứ 5, vì cột đầu ứng với x=0).
1Cách 1. Rà cột x rồi dò trực tiếp cột x = 4
Định hướng. Kiểm tra bảy giá trị x=0;1;2;3;4;5;6 có đôi một khác nhau không, sau đó dò cột có x=4 để đọc y.
Bảy giá trị x đôi một khác nhau, mỗi cột chỉ ghi một y Cột x=4 ứng với y=6,2
Vậyy là hàm số của x; cân nặng của em bé lúc 4 tháng tuổi là 6,2 kg.
2Cách 2. Liệt kê tập hợp cặp (x;y) rồi đối chiếu định nghĩa
Định hướng. Viết lại toàn bộ 7 cặp (x;y), dễ nhìn ra ngay có cặp nào trùng hoành độ hay không, đồng thời chọn cặp có x=4.
(0;3,5),(1;4,3),(2;5,1),(3;5,9),(4;6,2),(5;7,0),(6;7,8) Cặp có x=4 là (4;6,2)
Vậy không có hoành độ nào trùng nhau nên y là hàm số của x; đọc được y=6,2 khi x=4, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cân nặng tăng dần đều đặn theo tháng tuổi trong bảng này, phù hợp với quy luật tăng trưởng của trẻ nhỏ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dò thẳng cột x=4 trong bảng, nhanh và không cần chép lại toàn bộ số liệu.
Đáp số.y là một hàm số của x; cân nặng của em bé lúc 4 tháng tuổi là 6,2 kg.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm cột theo thứ tự (đếm cột thứ 4 kể từ đầu, tức ứng với x=3) thay vì tìm đúng cột có ghi x=4.
🚀 Mở rộng.Nếu bảng theo dõi tiếp tục đến tháng thứ 12, ta vẫn có thể áp dụng đúng cách đọc này miễn mỗi tháng chỉ ghi một số liệu cân nặng duy nhất.
Bài 3 · Bài 7.19★★Trang 26— Tính giá trị hàm số bậc hai và giải phương trình tìm x khi biết y
Bài 7.19 (trang 26). Cho hàm số y=f(x)=2x2−1. a) Tính f(0);f(−1). b) Hoàn thành bảng sau:
x
-2
-1
0
1
2
y
?
?
?
?
?
c) Tìm tất cả các giá trị x sao cho y=17.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị hàm số tại x=a: thay x=a vào công thức, kí hiệu f(a).
Phương trình x2=m (m>0) có hai nghiệm đối nhau x=m và x=−m.
Với hàm số bậc hai y=ax2+b, hai giá trị x đối nhau luôn cho cùng một giá trị y.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm số y=2x2−1 và yêu cầu vừa tính y theo x (câu a, b), vừa tìm ngược x theo y cho trước (câu c) — dấu hiệu bài rèn cả hai chiều như Bài 7.19 SGK nhưng với hàm bậc hai. Hướng làm tự nhiên nhất là thay số trực tiếp cho câu a, b; với câu c thì giải phương trình 2x2−1=17. Bẫy ở chỗ phương trình bậc hai có thể cho HAI giá trị x đối nhau, không phải một nghiệm duy nhất.
1Cách 1. Thay số trực tiếp để tính f(0), f(-1) và hoàn thành bảng
Định hướng. Thay lần lượt từng giá trị x vào công thức f(x)=2x2−1.
2Cách 2. Dùng tính đối xứng của hàm bậc hai để suy nhanh
Định hướng. Vì (−x)2=x2 nên f(−x)=f(x) với mọi x — hai giá trị x đối nhau luôn cho cùng y, chỉ cần tính một nửa bảng rồi suy ra nửa còn lại.
f(1)=1⇒f(−1)=1 (đã khớp Cách 1) f(2)=7⇒f(−2)=7 (đã khớp Cách 1)
Vậy chỉ cần tính f(0),f(1),f(2) rồi suy ra f(−1)=f(1)=1 và f(−2)=f(2)=7, tiết kiệm một nửa phép tính.
3Cách 3. Giải phương trình 2x² − 1 = 17 để tìm x khi y = 17
Định hướng. Thay y=17 vào công thức, đưa về phương trình bậc hai dạng x2=m rồi giải.
2x2−1=17 2x2=18 x2=9 x=3 hoặc x=−3
Vậyx=3 hoặc x=−3 thì y=17.
Nhận xét. Kiểm tra lại: f(3)=2⋅9−1=17 và f(−3)=2⋅9−1=17, đúng cả hai nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 để hoàn thành bảng nhanh gấp đôi nhờ tính đối xứng f(−x)=f(x), rồi dùng Cách 3 cho câu c.
Đáp số.a) f(0)=−1; f(−1)=1. b) Bảng: x: −2;−1;0;1;2 — y: 7;1;−1;1;7. c) x=3 hoặc x=−3.
Sai lầm thường gặp.Giải phương trình 2x2−1=17 nhưng chỉ lấy nghiệm dương x=3, quên nghiệm âm x=−3 dù (−3)2 cũng bằng 9.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với hàm số y=ax2+b (a=0), đồ thị luôn đối xứng qua trục tung vì f(−x)=f(x) — tính chất này sẽ học kĩ khi vẽ đồ thị hàm số bậc hai ở lớp 9.
Bài 4 · Bài 7.20★Trang 26— Đọc và xác định toạ độ điểm trên mặt phẳng toạ độ
Bài 7.20 (trang 26). a) Xác định toạ độ của các điểm A,B,C,D trong hình bên. b) Xác định các điểm E(0;−1) và F(−2;3) trong hình bên.
Kiến thức cần nhớ
Toạ độ điểm M(x0;y0): x0 là hoành độ, y0 là tung độ.
Điểm có hoành độ 0 nằm trên trục tung Oy; điểm có tung độ 0 nằm trên trục hoành Ox.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cùng dạng với Luyện tập 2 và Bài 7.20 trong SGK — dấu hiệu nhận ra ngay quy trình đọc/đánh dấu toạ độ điểm đã luyện tập. Hướng làm tự nhiên nhất là kẻ đường vuông góc xuống hai trục. Bẫy ở điểm D nằm ngay trên trục hoành (tung độ 0) và điểm E nằm ngay trên trục tung (hoành độ 0), dễ quên đánh dấu đúng vị trí đặc biệt này.
1Cách 1. Kẻ đường vuông góc xuống hai trục để đọc toạ độ
Định hướng. Từ mỗi điểm, kẻ đường vuông góc với Ox và Oy để đọc hoành độ, tung độ.
A: hoành độ −3, tung độ 4⇒A(−3;4) B: hoành độ −2, tung độ −2⇒B(−2;−2) C: hoành độ 1, tung độ −3⇒C(1;−3) D: hoành độ 3, tung độ 0⇒D(3;0)
VậyA(−3;4),B(−2;−2),C(1;−3),D(3;0).
2Cách 2. Đếm ô vuông theo lưới toạ độ
Định hướng. Đếm số ô lưới từ gốc O đến từng điểm theo chiều ngang rồi chiều dọc.
A: 3 ô trái, 4 ô lên ⇒(−3;4) B: 2 ô trái, 2 ô xuống ⇒(−2;−2) C: 1 ô phải, 3 ô xuống ⇒(1;−3) D: 3 ô phải, trên trục Ox⇒(3;0)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh dấu điểm E, F từ toạ độ cho trước
Định hướng. Với E(0;−1): hoành độ 0 nên E nằm ngay trên trục tung, tại y=−1. Với F(−2;3): kẻ vuông góc từ x=−2 và y=3, giao điểm là F.
E(0;−1): nằm trên Oy, dưới O một đơn vị F(−2;3): giao của đường thẳng đứng x=−2 và đường ngang y=3
VậyE nằm trên trục tung, F nằm ở góc phần tư thứ II như hình vẽ.
Nhận xét.E có hoành độ 0 nên là điểm đặc biệt, không thuộc góc phần tư nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kẻ vuông góc xuống hai trục, đọc chính xác kể cả với điểm nằm ngay trên trục.
Đáp số.a) A(−3;4),B(−2;−2),C(1;−3),D(3;0). b) E(0;−1) nằm trên trục tung, F(−2;3) nằm ở góc phần tư II (xem hình).
Sai lầm thường gặp.Đọc ngược thứ tự hoành độ – tung độ (viết tung độ trước), hoặc bỏ qua trường hợp D nằm ngay trên trục hoành.
🚀 Mở rộng.Nếu nối lần lượt các điểm có cùng hoành độ x=0 khác nhau, ta luôn được các điểm thẳng hàng trên trục tung — đặc điểm chung của mọi điểm dạng (0;y0).
Bài 5 · Bài 7.21★★Trang 27— Vẽ đồ thị hàm số cho bằng bảng giá trị và nhận ra quy luật y = −3x
Bài 7.21 (trang 27). Hàm số y=f(x) được cho bởi bảng sau:
x
-2
-1
0
1
2
y=f(x)
6
3
0
-3
-6
Vẽ đồ thị của hàm số y=f(x).
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị của hàm số cho bằng bảng là tập hợp các điểm ứng với từng cặp (x;y) trong bảng.
Nếu xy không đổi với mọi cặp (trừ x=0) thì hàm số có dạng y=kx, đồ thị là các điểm thẳng hàng qua gốc toạ độ.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho 5 cặp giá trị đối xứng qua gốc toạ độ, giống cấu trúc Bài 7.21 trong SGK nhưng hệ số khác — dấu hiệu hàm số dạng y=kx. Hướng làm tự nhiên nhất là ghép cặp rồi vẽ từng điểm. Bẫy ở chỗ hàm số này NGHỊCH BIẾN (x tăng thì y giảm), dễ vẽ nhầm chiều đi lên nếu không để ý dấu của hệ số.
1Cách 1. Ghép cặp rồi biểu diễn trực tiếp 5 điểm
Định hướng. Ghép mỗi cột của bảng thành một cặp (x;y) rồi đánh dấu lên hệ trục Oxy.
(−2;6),(−1;3),(0;0),(1;−3),(2;−6)
Vậy đồ thị của hàm số y=f(x) gồm 5 điểm như trên, đã biểu diễn ở hình vẽ.
2Cách 2. Phát hiện quy luật y = −3x rồi kiểm tra lại
Định hướng. Tính tỉ số xy ở các cột có x=0.
−26=−3; −13=−3; 1−3=−3; 2−6=−3
Vậyy=−3x với mọi cặp trong bảng, xác nhận 5 điểm ở Cách 1 đều nằm trên cùng một đường thẳng qua gốc toạ độ O, đi từ trên-trái xuống dưới-phải.
Nhận xét. Vì hệ số k=−3<0 nên khi x tăng thì y giảm — đồ thị đi xuống từ trái sang phải, khác chiều với Bài 7.21 SGK (hệ số k=2,5>0).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để vẽ đủ 5 điểm theo đúng bảng, dùng Cách 2 chỉ để tự kiểm tra hình vẽ có thẳng hàng đúng chiều không.
Đáp số.Đồ thị của hàm số y=f(x) gồm 5 điểm: (−2;6),(−1;3),(0;0),(1;−3),(2;−6), cùng nằm trên một đường thẳng qua gốc toạ độ (vì y=−3x), đi xuống từ trái sang phải.
Sai lầm thường gặp.Vẽ đồ thị đi lên từ trái sang phải (như trường hợp hệ số dương), quên rằng hệ số k=−3 ở đây âm nên đồ thị phải đi xuống.
🚀 Mở rộng.Đây là ví dụ về hàm số bậc nhất y=ax với hệ số a<0 — đồ thị luôn là đường thẳng qua gốc toạ độ đi xuống từ trái sang phải, ngược với trường hợp a>0 đi lên.
Bài 6 · Bài 7.22★★Trang 27— Xét tính hàm số của một hệ thức cho bằng phương trình
Bài 7.22 (trang 27). Hệ thức y2+x2=1 có xác định một hàm số y=f(x) không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Phương trình y2=m (m>0) có hai nghiệm đối nhau y=m và y=−m.
Hệ thức x2+y2=1 biểu diễn đường tròn tâm O bán kính 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một hệ thức ẩn (không phải công thức tường minh y=…) — dấu hiệu phải TỰ kiểm tra định nghĩa hàm số bằng cách thử tìm y theo x, khác hẳn các bài trước đã cho sẵn bảng hoặc công thức. Hướng làm tự nhiên nhất là chọn một giá trị x cụ thể trong đoạn [−1;1] rồi giải phương trình tìm y. Bẫy ở chỗ y2=1−x2 luôn cho HAI giá trị đối nhau của y (trừ khi x=±1), không phải một giá trị duy nhất.
1Cách 1. Thử một giá trị x cụ thể rồi giải phương trình tìm y
Định hướng. Chọn x=0 (giá trị dễ tính nhất), thay vào hệ thức để tìm y.
Với x=0: y2+02=1 y2=1 y=1 hoặc y=−1
Vậy với x=0 ta tìm được HAI giá trị y khác nhau (y=1 và y=−1), nên hệ thức y2+x2=1 KHÔNG xác định một hàm số y=f(x).
2Cách 2. Nhìn theo hình học — đường thẳng đứng cắt đường tròn tại hai điểm
Định hướng. Hệ thức x2+y2=1 là đường tròn tâm O bán kính 1; xét đường thẳng đứng x=x0 (với −1<x0<1) cắt đường tròn tại mấy điểm.
Đường thẳng x=0,6 cắt đường tròn tại hai điểm (0,6;0,8) và (0,6;−0,8) (vì 0,62+0,82=0,36+0,64=1)
Vậy ứng với x=0,6 có hai điểm trên đường tròn, tức hai giá trị y khác nhau — xác nhận lại kết luận không phải hàm số ở Cách 1.
Nhận xét. Chỉ tại x=1 hoặc x=−1 (hai đầu mút đường kính nằm ngang) đường thẳng đứng mới cắt đường tròn tại đúng một điểm (y=0); mọi x khác trong khoảng (−1;1) đều cho hai điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần MỘT phản ví dụ (như x=0 cho hai giá trị y) là đủ kết luận không phải hàm số, không cần xét toàn bộ đường tròn.
Đáp số.Hệ thức y2+x2=1 KHÔNG xác định một hàm số y=f(x), vì chẳng hạn với x=0 ta tìm được hai giá trị y khác nhau là y=1 và y=−1.
Sai lầm thường gặp.Chỉ xét y=1−x2 (lấy căn dương) mà quên nghiệm y=−1−x2, dẫn đến kết luận nhầm là hàm số.
🚀 Mở rộng.Nếu giới hạn lại thành y=1−x2 (chỉ lấy nửa đường tròn phía trên, y≥0) thì đây LẠI là một hàm số của x, vì mỗi x∈[−1;1] khi đó chỉ cho đúng một giá trị y≥0.
Bài 7 · Bài 7.23★★Trang 27— Lập công thức hàm số biểu thị diện tích theo một cạnh của hình chữ nhật
Bài 7.23 (trang 27). Hãy biểu thị diện tích S của hình chữ nhật dưới dạng một hàm số của chiều dài x, biết rằng chiều dài của hình chữ nhật gấp đôi chiều rộng.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
Nếu chiều dài gấp đôi chiều rộng thì chiều rộng bằng một nửa chiều dài.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quan hệ giữa hai cạnh ("chiều dài gấp đôi chiều rộng") và yêu cầu viết diện tích CHỈ theo chiều dài x — dấu hiệu phải khử biến chiều rộng bằng cách biểu diễn nó qua x trước khi áp dụng công thức diện tích. Hướng làm tự nhiên nhất là đặt chiều rộng theo x rồi thay vào công thức diện tích bằng chiều dài nhân chiều rộng. Bẫy ở chỗ dễ viết nhầm chiều rộng =2x (nhân đôi) thay vì một nửa của x (vì x là chiều DÀI, đã gấp đôi chiều rộng nên chiều rộng phải nhỏ hơn, bằng nửa x).
1Cách 1. Biểu diễn chiều rộng theo x rồi thay vào công thức diện tích
Định hướng. Gọi chiều dài là x; vì chiều dài gấp đôi chiều rộng nên chiều rộng bằng 2x.
Chiều rộng =2x S=x⋅2x=2x2
VậyS=2x2 (x>0) là hàm số biểu thị diện tích theo chiều dài x.
2Cách 2. Đặt chiều rộng là ẩn phụ rồi kiểm tra lại bằng một giá trị cụ thể
Định hướng. Gọi chiều rộng là r, có x=2r nên r=2x; thử lại với một giá trị cụ thể để kiểm tra công thức vừa lập.
Với x=6: r=26=3; S=6⋅3=18 Theo công thức Cách 1: S=262=236=18
Vậy hai cách tính cho cùng kết quả S=18 khi x=6, xác nhận công thức S=2x2 ở Cách 1 là đúng.
Nhận xét. Với mỗi giá trị x>0, công thức 2x2 chỉ cho đúng một kết quả S, nên S là hàm số của x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: biểu diễn chiều rộng theo x rồi thay thẳng vào công thức diện tích, không cần bước kiểm tra riêng.
Đáp số.S=2x2 (x>0, x là chiều dài hình chữ nhật).
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm chiều rộng =2x (gấp đôi x) thay vì 2x, dẫn đến công thức sai S=2x2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu chiều dài gấp k lần chiều rộng (k>0) thì S=kx2 là hàm số của chiều dài x; ở đây k=2.
Bài 8 · Bài 7.24★★★Trang 27— Đọc giá trị và khoảng biến thiên từ đồ thị vận tốc theo thời gian
Bài 7.24 (trang 27). Đồ thị sau biểu diễn vận tốc xe máy v (tính bằng km/h) của anh Nam dưới dạng một hàm số của thời gian t (tính bằng phút); đồ thị đi qua các mốc (0;0),(2;30),(4,2;30),(6;0),(7;40),(7,4;40),(7,6;38),(8;38). a) Anh Nam đi nhanh nhất trong khoảng thời gian nào? b) Vận tốc của anh Nam bằng 0 trong khoảng thời gian nào? c) Vận tốc của anh Nam trong khoảng thời gian từ 2 phút đến 4 phút là bao nhiêu? d) Trong khoảng thời gian nào thì anh Nam đi với vận tốc 38 km/h?
Kiến thức cần nhớ
Đoạn đồ thị nằm NGANG ứng với khoảng thời gian vận tốc không đổi.
Đoạn đồ thị chạm trục hoành (v=0) ứng với khoảng thời gian xe dừng hẳn.
Vận tốc lớn nhất ứng với điểm cao nhất trên đồ thị, không phải đoạn dốc nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đồ thị vận tốc dạng đường gấp khúc nhiều đoạn thẳng nối tiếp — dấu hiệu bài đọc đồ thị hàm số thực tế có nhiều giai đoạn (tăng tốc, giữ đều, dừng, tăng tốc lại). Hướng làm tự nhiên nhất là chia đồ thị thành từng đoạn thẳng rồi đọc đặc điểm từng đoạn: đoạn nằm ngang là vận tốc không đổi, đoạn đi lên là tăng tốc, đoạn đi xuống chạm trục hoành là dừng xe. Bẫy ở câu a): đoạn đồ thị cao NHẤT là từ t=7 đến t=7,4 (đỉnh 40 km/h), không phải đoạn dài nhất hay đoạn đi lên dốc nhất.
1Cách 1. Chia đồ thị thành từng đoạn rồi đọc đặc điểm mỗi đoạn
Định hướng. Xét lần lượt các đoạn thẳng nối các mốc thời gian đã cho, mỗi đoạn cho biết một giai đoạn di chuyển.
0→2: tăng tốc từ 0 lên 30 km/h 2→4,2: giữ đều 30 km/h (đoạn nằm ngang) 4,2→6: giảm tốc về 0 (xe dừng) 6→7: tăng tốc mạnh từ 0 lên 40 km/h 7→7,4: giữ đều 40 km/h (đỉnh, cao nhất đồ thị) 7,4→7,6: giảm còn 38 km/h 7,6→8: giữ đều 38 km/h
Vậy a) anh Nam đi nhanh nhất (đỉnh 40 km/h) trong khoảng t từ 7 đến 7,4 phút. b) vận tốc bằng 0 trong khoảng t từ 4,2 đến 6 phút (đoạn xe dừng).
2Cách 2. Đọc trực tiếp đoạn nằm ngang ứng với câu c) và câu d)
Định hướng. Với câu hỏi về một khoảng t cho trước hoặc một vận tốc cho trước, tìm đúng đoạn NẰM NGANG chứa mốc đó (vì vận tốc không đổi trên đoạn nằm ngang).
Khoảng t từ 2 đến 4 phút nằm trong đoạn nằm ngang 2→4,2, có v=30 km/h Vận tốc 38 km/h ứng với đoạn nằm ngang 7,6→8
Vậy c) từ 2 đến 4 phút, vận tốc không đổi bằng 30 km/h. d) anh Nam đi với vận tốc 38 km/h trong khoảng t từ 7,6 đến 8 phút.
Nhận xét. Khoảng 2 đến 4 phút nằm TRỌN trong đoạn nằm ngang 2→4,2 nên vận tốc không đổi suốt khoảng đó, không cần tính trung bình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chia hẳn đồ thị thành từng đoạn thẳng và ghi chú đặc điểm (tăng/giữ đều/giảm) ngay trên hình trước khi trả lời từng câu, tránh đọc nhầm đoạn.
Đáp số.a) Anh Nam đi nhanh nhất trong khoảng t từ 7 đến 7,4 phút (vận tốc đạt 40 km/h). b) Vận tốc bằng 0 trong khoảng t từ 4,2 đến 6 phút. c) Từ 2 đến 4 phút, vận tốc là 30 km/h. d) Anh Nam đi với vận tốc 38 km/h trong khoảng t từ 7,6 đến 8 phút.
Sai lầm thường gặp.Nhầm đoạn dốc nhất (đoạn 6→7, tăng từ 0 lên 40 trong thời gian ngắn) là "đi nhanh nhất", trong khi "đi nhanh nhất" phải hiểu là vận tốc LỚN NHẤT (đoạn đỉnh 7→7,4), không phải tăng tốc nhanh nhất.
🚀 Mở rộng.Đồ thị này còn cho biết thêm: tổng thời gian anh Nam KHÔNG di chuyển (đứng yên) là từ phút 4,2 đến phút 6, tức đúng 1,8 phút — có thể tính thêm quãng đường gần đúng bằng diện tích dưới đồ thị ở các lớp sau.