Bài 1 · HĐ1★Trang 40— Nhận biết hàm số cho bằng công thức
HĐ1 (trang 40). Quãng đường đi được S (km) của một ô tô chuyển động với vận tốc 60 km/h được cho bởi công thức S=60t, trong đó t (giờ) là thời gian ô tô di chuyển. a) Tính và lập bảng các giá trị tương ứng của S khi t nhận các giá trị lần lượt là 1;2;3;4 (giờ). b) Với mỗi giá trị của t, ta xác định được bao nhiêu giá trị tương ứng của S?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính giá trị của đại lượng phụ thuộc, thay giá trị biến số vào công thức rồi tính.
Với mỗi giá trị của biến số, công thức chỉ cho đúng một kết quả tính toán.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức S=60t và yêu cầu lập bảng rồi xét số giá trị S ứng với mỗi t — đây là dấu hiệu dẫn vào khái niệm hàm số. Hướng làm tự nhiên nhất là thay lần lượt từng giá trị t vào công thức để tính S, vì công thức đã cho tường minh theo t. Bẫy ở chỗ t và S đổi vai trò nếu đọc vội — phải xác định đúng t là biến số, S là đại lượng phụ thuộc.
1Cách 1. Thay trực tiếp từng giá trị t vào công thức
Định hướng. Thay lần lượt t=1;2;3;4 vào S=60t để tính S tương ứng.
Bài 2 · HĐ2★Trang 40— Nhận biết hàm số cho bằng bảng giá trị
HĐ2 (trang 40). Nhiệt độ T (oC) tại các thời điểm t (giờ) của Hà Nội vào một ngày được cho trong bảng sau:
t (giờ)
0
4
8
12
16
20
T (oC)
24
25
27
30
28
27
a) Hãy cho biết nhiệt độ của Hà Nội vào thời điểm 12 giờ trưa ngày hôm đó. b) Với mỗi giá trị của t, ta xác định được bao nhiêu giá trị tương ứng của T?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số cho bằng bảng: đọc trực tiếp giá trị tương ứng bằng cách dò cột có t cho trước.
Với mỗi t trong bảng chỉ ghi đúng một giá trị T tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một bảng liệt kê sẵn từng cặp (t;T) — dấu hiệu của hàm số cho bằng bảng, khác với HĐ1 (hàm số cho bằng công thức). Hướng làm tự nhiên nhất là dò trực tiếp trong bảng ứng với t=12. Bẫy ở chỗ đơn vị t tính theo giờ trong ngày (0 giờ đến 20 giờ), không phải theo thứ tự cột.
1Cách 1. Dò trực tiếp trong bảng
Định hướng. Tìm cột có t=12 trong bảng, đọc giá trị T tương ứng.
Cột t=12 ứng với T=30
Vậy nhiệt độ Hà Nội lúc 12 giờ trưa hôm đó là 30oC.
2Cách 2. Liệt kê toàn bộ bảng rồi đối chiếu
Định hướng. Viết lại toàn bộ các cặp (t;T) rồi chọn ra cặp có t=12, cách này tránh đọc nhầm cột khi bảng có nhiều số liệu.
(0;24),(4;25),(8;27),(12;30),(16;28),(20;27) Cặp có t=12 là (12;30)
VậyT=30 khi t=12, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Với mỗi t trong bảng chỉ có đúng một giá trị T được ghi, nên T xác định được duy nhất một giá trị ứng với mỗi t.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dò thẳng cột t=12 trong bảng, nhanh và không cần chép lại số liệu.
Đáp số.a) Nhiệt độ Hà Nội lúc 12 giờ trưa là 30oC. b) Với mỗi giá trị của t, ta xác định được đúng một giá trị tương ứng của T.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm cột thứ 4 tính theo thứ tự (thay vì theo giá trị t=12 ghi ở đầu cột), dẫn đến chọn nhầm số liệu.
🚀 Mở rộng.Bảng giá trị này cũng là một hàm số: T là hàm số của t vì mỗi thời điểm trong ngày chỉ có một mức nhiệt độ đo được, dù không có công thức tường minh như HĐ1.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 41— Lập công thức hàm số từ bài toán thực tế và tính giá trị hàm số
Luyện tập 1 (trang 41). Viết công thức tính thời gian di chuyển t (giờ) của một ô tô chuyển động trên quãng đường dài 150 km với vận tốc không đổi v (km/h). Thời gian di chuyển t có phải là một hàm số của vận tốc v không? Tính giá trị của t khi v=60 (km/h).
Kiến thức cần nhớ
Công thức chuyển động đều: thời gian = quãng đường ÷ vận tốc.
y là hàm số của x nếu với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quãng đường không đổi (150 km) và vận tốc thay đổi v — dấu hiệu của công thức chuyển động thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc. Hướng làm tự nhiên nhất là viết trực tiếp công thức t=v150 rồi xét mỗi v cho bao nhiêu t. Bẫy ở chỗ v>0 (vận tốc không thể bằng 0 hay âm), nếu quên điều kiện này học sinh dễ nói sai về tập xác định.
1Cách 1. Viết công thức rồi thay số trực tiếp
Định hướng. Từ công thức quãng đường = vận tốc × thời gian, suy ra thời gian = quãng đường ÷ vận tốc.
t=v150 (v>0) Với mỗi giá trị v>0, biểu thức v150 chỉ cho đúng một kết quả Khi v=60: t=60150=2,5 (giờ)
Vậyt=v150 là một hàm số của v, và t=2,5 giờ khi v=60 km/h.
2Cách 2. Kiểm tra bằng phép nhân ngược lại
Định hướng. Thử lại kết quả bằng cách nhân thời gian vừa tìm với vận tốc, phải ra đúng quãng đường 150 km.
v⋅t=60⋅2,5=150 (km)
Vậy150 km khớp với quãng đường đề cho, xác nhận t=2,5 giờ ở Cách 1 là đúng.
Nhận xét. Vì v=0 nên phép chia v150 luôn thực hiện được và cho đúng một giá trị, nên t luôn là hàm số của v.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết công thức t=v150 rồi thay số một lần, không cần bước kiểm tra riêng.
Đáp số.t=v150 (v>0); t là hàm số của v; khi v=60 km/h thì t=2,5 giờ.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược công thức thành t=150v, hoặc quên điều kiện v>0 khi nói về hàm số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với quãng đường không đổi s, thời gian luôn là hàm số t=vs của vận tốc v (v>0) — vận tốc càng lớn thì thời gian càng nhỏ.
Bài 4 · Vận dụng★★Trang 41— Đọc hàm số cho bằng biểu đồ đoạn thẳng và tính giá trị hàm số
Vận dụng (trang 41). Trở lại tình huống mở đầu (Hình 7.1 — biểu đồ đoạn thẳng mô tả sản lượng tiêu thụ ô tô của thị trường Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2020), em hãy cho biết: a) Tháng nào thì số lượng ô tô tiêu thụ là ít nhất và số lượng ô tô tiêu thụ trong tháng đó là bao nhiêu? b) Nếu gọi y là số lượng ô tô tiêu thụ trong tháng x (x∈{1;2;3;4;5}) thì y có phải là một hàm số của x không? Tính giá trị của y khi x=5.
Kiến thức cần nhớ
Đọc số liệu từ biểu đồ đoạn thẳng bằng cách nhìn tung độ của điểm dữ liệu.
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một biểu đồ đoạn thẳng nối 5 điểm số liệu theo tháng — dấu hiệu của hàm số cho bằng đồ thị/biểu đồ. Hướng làm tự nhiên nhất là so sánh trực tiếp 5 giá trị trên biểu đồ để tìm giá trị nhỏ nhất, sau đó dùng đúng định nghĩa hàm số để trả lời câu b. Bẫy ở chỗ điểm thấp nhất trên biểu đồ (tháng 4) không phải điểm đầu hay cuối, dễ bị bỏ sót nếu chỉ nhìn lướt hai đầu biểu đồ.
1Cách 1. So sánh trực tiếp 5 giá trị trên biểu đồ
Định hướng. Liệt kê số liệu 5 tháng rồi so sánh để tìm giá trị nhỏ nhất.
Tháng 1: 15787; Tháng 2: 17616; Tháng 3: 19154; Tháng 4: 11761; Tháng 5: 19081 So sánh: 11761<15787<17616<19081<19154
Vậy tháng 4 có số lượng ô tô tiêu thụ ít nhất, bằng 11761 chiếc.
2Cách 2. Nhìn vị trí điểm thấp nhất trên biểu đồ
Định hướng. Trên biểu đồ đoạn thẳng, giá trị nhỏ nhất ứng với điểm nằm thấp nhất trên trục thẳng đứng.
Quan sát 5 điểm dữ liệu: điểm ứng với tháng 4 nằm thấp nhất, dưới hẳn mốc 15000
Vậy điểm thấp nhất ứng với tháng 4, xác nhận lại kết quả của Cách 1.
Nhận xét. Với mỗi tháng x∈{1;2;3;4;5} biểu đồ chỉ vẽ đúng một điểm, nên y luôn xác định duy nhất theo x — y là hàm số của x; khi x=5 thì y=19081.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: liệt kê rồi so sánh số liệu, chính xác tuyệt đối và không phụ thuộc vào cách đọc hình bằng mắt.
Đáp số.a) Tháng 4 có số lượng ô tô tiêu thụ ít nhất, bằng 11761 chiếc. b) y là hàm số của x; khi x=5 thì y=19081 (chiếc).
Sai lầm thường gặp.Chỉ so sánh hai tháng đầu và cuối rồi kết luận vội, bỏ sót tháng 4 (tháng có giá trị thấp nhất nằm ở giữa biểu đồ).
🚀 Mở rộng.Cùng cách đọc này áp dụng được cho mọi biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn hàm số theo thời gian, ví dụ đọc nhiệt độ cao nhất/thấp nhất trong ngày ở HĐ2.
Bài 5 · Luyện tập 2★Trang 43— Đọc và xác định toạ độ điểm trên mặt phẳng toạ độ
Luyện tập 2 (trang 43). a) Xác định toạ độ của các điểm M,N,P,Q trong Hình 7.5. b) Xác định các điểm R(2;−2) và S(−1;2) trong Hình 7.5.
Kiến thức cần nhớ
Toạ độ điểm M(x0;y0): x0 là hoành độ (đọc trên trục hoành), y0 là tung độ (đọc trên trục tung).
Điểm có hoành độ (tung độ) bằng 0 thì nằm trên trục tung Oy (trục hoành Ox).
🧠 Phân tích tư duy
Đề vừa yêu cầu đọc toạ độ điểm có sẵn trên hình (câu a), vừa yêu cầu làm ngược lại là đánh dấu điểm khi biết toạ độ (câu b) — dấu hiệu của dạng bài rèn hai chiều của khái niệm toạ độ. Hướng làm tự nhiên nhất là kẻ đường vuông góc từ điểm xuống hai trục để đọc hoành độ, tung độ. Bẫy ở điểm nằm trên trục (hoành độ hoặc tung độ bằng 0) và điểm ở góc phần tư có toạ độ âm, dễ đọc nhầm dấu.
1Cách 1. Kẻ đường vuông góc xuống hai trục để đọc toạ độ
Định hướng. Từ mỗi điểm, kẻ đường vuông góc với Ox và Oy; giao điểm với Ox cho hoành độ, giao điểm với Oy cho tung độ.
M: hoành độ −2, tung độ 4⇒M(−2;4) N: hoành độ 1, tung độ −2⇒N(1;−2) P: hoành độ 2, tung độ 0⇒P(2;0) Q: hoành độ 0, tung độ −3⇒Q(0;−3)
VậyM(−2;4),N(1;−2),P(2;0),Q(0;−3).
2Cách 2. Đếm ô vuông theo lưới toạ độ
Định hướng. Vì lưới toạ độ chia mỗi đơn vị thành một ô vuông, đếm số ô từ gốc O đến điểm theo chiều ngang rồi theo chiều dọc.
M: đếm 2 ô sang trái, 4 ô lên trên ⇒(−2;4) N: đếm 1 ô sang phải, 2 ô xuống dưới ⇒(1;−2) P: đếm 2 ô sang phải, 0 ô lên/xuống ⇒(2;0) Q: đếm 0 ô sang phải, 3 ô xuống dưới ⇒(0;−3)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: M(−2;4),N(1;−2),P(2;0),Q(0;−3).
3Cách 3. Xác định điểm R, S từ toạ độ cho trước
Định hướng. Làm ngược lại câu a: từ hoành độ, tung độ đã cho, kẻ hai đường vuông góc với hai trục, giao điểm của chúng là điểm cần tìm.
R(2;−2): từ x=2 trên Ox và y=−2 trên Oy, kẻ vuông góc, giao điểm là R S(−1;2): từ x=−1 trên Ox và y=2 trên Oy, kẻ vuông góc, giao điểm là S
VậyR nằm ở góc phần tư thứ IV, S nằm ở góc phần tư thứ II như hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kẻ vuông góc xuống hai trục, không phụ thuộc việc đếm ô chính xác từng li.
Đáp số.a) M(−2;4),N(1;−2),P(2;0),Q(0;−3). b) R(2;−2) ở góc phần tư IV, S(−1;2) ở góc phần tư II (xem hình).
Sai lầm thường gặp.Đọc ngược thứ tự hoành độ – tung độ (viết tung độ trước), hoặc nhầm dấu khi điểm nằm bên trái Oy hay dưới Ox.
🚀 Mở rộng.Điểm nằm trên trục hoành luôn có tung độ 0 (như P), điểm nằm trên trục tung luôn có hoành độ 0 (như Q) — đây là dấu hiệu nhận biết nhanh không cần kẻ hình.
Bài 6 · Tranh luận★Trang 43— Xác định góc phần tư chứa điểm theo dấu của hoành độ, tung độ
Tranh luận (trang 43). Những điểm có cả hoành độ và tung độ đều âm nằm ở góc phần tư thứ mấy? Một bạn nói nằm ở góc phần tư thứ II, một bạn khác nói nằm ở góc phần tư thứ III. Ý kiến của em như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Bốn góc phần tư được đánh số I, II, III, IV theo chiều ngược kim đồng hồ, bắt đầu từ góc trên bên phải.
Góc phần tư III gồm các điểm có hoành độ âm và tung độ âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả một cuộc tranh luận với hai đáp án trái ngược (II và III) — dấu hiệu bài yêu cầu kiểm chứng bằng định nghĩa thay vì đoán theo cảm tính. Hướng làm tự nhiên nhất là lấy một điểm cụ thể có cả hai toạ độ âm rồi đối chiếu với Hình 7.6 (bảng bốn góc phần tư đã học). Bẫy ở việc nhớ nhầm thứ tự đánh số góc phần tư ngược chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ góc phần tư I ở phía trên bên phải.
1Cách 1. Lấy điểm cụ thể rồi định vị trên hình
Định hướng. Chọn một điểm có cả hai toạ độ âm, ví dụ (−2;−3), rồi xác định nó nằm bên trái Oy và phía dưới Ox.
Điểm (−2;−3): hoành độ −2<0 nên ở bên trái Oy tung độ −3<0 nên ở phía dưới Ox
Vậy điểm này nằm ở phần bên trái, phía dưới — đối chiếu Hình 7.6 đó chính là góc phần tư thứ III.
2Cách 2. Đối chiếu trực tiếp với quy ước đánh số ở Hình 7.6
Định hướng. Hình 7.6 đã ghi sẵn số thứ tự bốn góc: I ở trên-phải, II ở trên-trái, III ở dưới-trái, IV ở dưới-phải.
Cả hoành độ và tung độ đều âm ⇒ vị trí dưới-trái
Vậy vị trí dưới-trái ứng đúng với góc phần tư thứ III theo Hình 7.6, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Bạn nói góc phần tư thứ II đã nhớ nhầm: góc II là trên-trái (hoành độ âm, tung độ dương), không phải dưới-trái.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thử ngay một điểm cụ thể rồi xét dấu từng toạ độ, tránh học vẹt thứ tự góc phần tư dễ nhầm.
Đáp số.Những điểm có cả hoành độ và tung độ đều âm nằm ở góc phần tư thứ III. Bạn nói góc phần tư thứ II là sai.
Sai lầm thường gặp.Nhớ nhầm chiều đánh số góc phần tư (đếm theo chiều kim đồng hồ thay vì ngược chiều kim đồng hồ), dẫn đến nhầm góc II với góc III.
🚀 Mở rộng.Tương tự: điểm có hoành độ dương, tung độ âm nằm ở góc phần tư thứ IV; điểm có hoành độ dương, tung độ dương nằm ở góc phần tư thứ I.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 44— Dựng đồ thị của hàm số cho bằng bảng giá trị
HĐ3 (trang 44). Hàm số y=f(x) được cho bởi bảng sau:
x
-2
-1
0
1
2
y=f(x)
-1
0
1
2
3
a) Viết tập hợp {(x;y)} các cặp giá trị tương ứng của x và y. b) Vẽ hệ trục toạ độ Oxy và biểu diễn các điểm có toạ độ là các cặp số trên. Tập hợp các điểm này gọi là đồ thị của hàm sốy=f(x) đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Cặp giá trị tương ứng (x;y) được ghép từ cùng một cột trong bảng.
Đồ thị của hàm số y=f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;y) trên mặt phẳng toạ độ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng giá trị rồi yêu cầu chuyển thành tập hợp cặp số và vẽ hình — dấu hiệu dẫn vào định nghĩa đồ thị hàm số. Hướng làm tự nhiên nhất là ghép mỗi x với y cùng cột thành một cặp (x;y), sau đó biểu diễn từng cặp như một điểm. Bẫy ở chỗ phải giữ đúng thứ tự (x;y) trong mỗi cặp, không được đảo ngược thành (y;x).
1Cách 1. Ghép cặp theo từng cột của bảng
Định hướng. Mỗi cột của bảng cho một cặp (x;y) tương ứng, ghép lần lượt 5 cột thành 5 cặp số.
Vậy quy luật y=x+1 khớp cả 5 cặp, xác nhận lại tập hợp ở Cách 1.
Nhận xét. Vẽ 5 điểm (−2;−1),(−1;0),(0;1),(1;2),(2;3) trên hệ trục Oxy như hình vẽ, ta được đồ thị của hàm số y=f(x) đã cho — đây là 5 điểm thẳng hàng vì y=x+1 là hàm số bậc nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ghép cặp trực tiếp theo cột bảng, không cần đoán quy luật mà vẫn chắc chắn đúng.
Đáp số.a) {(−2;−1);(−1;0);(0;1);(1;2);(2;3)}. b) Đồ thị gồm 5 điểm như hình vẽ.
Sai lầm thường gặp.Ghép sai thứ tự thành (y;x) thay vì (x;y), ví dụ viết nhầm (−1;−2) thay vì (−2;−1).
🚀 Mở rộng.Nếu nối 5 điểm này lại, ta được một đường thẳng — đây chính là hình ảnh trực quan đầu tiên về đồ thị của hàm số bậc nhất y=x+1, sẽ học kĩ ở Bài 28.
Bài 8 · Luyện tập 3★★Trang 44— Vẽ đồ thị hàm số cho bằng bảng giá trị
Luyện tập 3 (trang 44). Vẽ đồ thị của hàm số y=f(x) cho bởi bảng sau:
x
-3
-1
1
2,5
y
4
3,5
1
0
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị của hàm số cho bằng bảng là tập hợp các điểm ứng với từng cặp giá trị (x;y) trong bảng.
Điểm có tung độ y=0 nằm trên trục hoành Ox.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng 4 cặp giá trị và yêu cầu vẽ đồ thị — cùng dạng với Ví dụ 4 vừa học, dấu hiệu chỉ cần lặp lại đúng quy trình: ghép cặp rồi biểu diễn điểm. Hướng làm tự nhiên nhất là ghép từng cột thành điểm rồi đánh dấu trên hệ trục. Bẫy ở giá trị 2,5 (không phải số nguyên) và y=0 (điểm nằm ngay trên trục hoành), dễ vẽ sai vị trí nếu không chia đúng nửa ô.
1Cách 1. Ghép cặp rồi biểu diễn trực tiếp từng điểm
Định hướng. Ghép mỗi cột của bảng thành một cặp (x;y), sau đó đánh dấu lần lượt 4 điểm lên hệ trục Oxy.
(−3;4) (−1;3,5) (1;1) (2,5;0)
Vậy đồ thị của hàm số y=f(x) gồm 4 điểm (−3;4),(−1;3,5),(1;1),(2,5;0) như hình vẽ.
2Cách 2. Xếp các cặp theo thứ tự x tăng dần rồi vẽ
Định hướng. Sắp xếp lại 4 cặp theo x tăng dần (bảng đã cho sẵn đúng thứ tự này) để việc đánh dấu từ trái sang phải trên trục hoành không bị nhảy cóc, tránh sót điểm.
x tăng dần: −3<−1<1<2,5 tương ứng y giảm dần: 4>3,5>1>0
Vậy 4 điểm được vẽ theo đúng thứ tự trái sang phải, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Điểm (2,5;0) nằm ngay trên trục hoành vì có tung độ y=0, cần đặt đúng vị trí nửa ô giữa 2 và 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ghép cặp và vẽ ngay theo đúng thứ tự bảng cho, không cần sắp xếp lại vì bảng đã cho theo x tăng dần.
Đáp số.Đồ thị của hàm số y=f(x) gồm 4 điểm: (−3;4),(−1;3,5),(1;1),(2,5;0).
Sai lầm thường gặp.Vẽ nhầm điểm (2,5;0) lệch sang ô nguyên gần nhất (vẽ tại x=2 hoặc x=3) thay vì đúng nửa ô giữa 2 và 3.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm nhiều cặp giá trị theo cùng quy luật, các điểm sẽ dần vẽ nên hình dạng đầy đủ của đồ thị hàm số — đây chính là ý tưởng để vẽ đồ thị của các hàm số liên tục ở các lớp sau.
Bài 9 · Bài 7.18★Trang 44— Nhận biết hàm số cho bằng bảng giá trị
Bài 7.18 (trang 44). Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y cho bởi các bảng sau. Đại lượng y có phải là một hàm số của x không? a)
x
-3
-1
0
2
4
y
1
1
1
1
1
b)
x
-2
1
0
1
2
y
-2
1
0
2
2
Kiến thức cần nhớ
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Một giá trị x ứng với từ hai giá trị y khác nhau trở lên thì y không phải là hàm số của x.
Hàm hằng (mọi y bằng nhau) vẫn là hàm số, miễn mỗi x chỉ cho đúng một y.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai bảng để so sánh — dấu hiệu bài rèn kĩ năng phân biệt bảng NÀO là hàm số. Hướng làm tự nhiên nhất là rà từng giá trị x trong bảng, xem có giá trị x nào lặp lại với hai y khác nhau hay không. Bẫy nằm ở bảng b): giá trị x=1 xuất hiện hai lần (ở cột thứ hai và cột thứ tư) với hai giá trị y khác nhau là 1 và 2 — rất dễ bỏ sót nếu chỉ nhìn theo thứ tự cột mà không rà lại toàn bảng.
1Cách 1. Rà từng giá trị x xem có bị lặp với y khác nhau không
Định hướng. Với mỗi bảng, kiểm tra xem các giá trị x có đôi một khác nhau hay không; nếu có x lặp lại thì xét tiếp y tương ứng có giống nhau không.
a) x∈{−3;−1;0;2;4}: năm giá trị x đôi một khác nhau b) x∈{−2;1;0;1;2}: giá trị x=1 xuất hiện ở cột 2 và cột 4
Vậy ở bảng b), cùng x=1 nhưng y=1 (cột 2) và y=2 (cột 4) là hai giá trị khác nhau.
2Cách 2. Viết lại tập hợp các cặp (x;y) rồi đối chiếu định nghĩa
Định hướng. Liệt kê đầy đủ các cặp (x;y) của từng bảng, dễ nhìn ra ngay cặp trùng hoành độ.
a) (−3;1),(−1;1),(0;1),(2;1),(4;1) — mọi hoành độ khác nhau b) (−2;−2),(1;1),(0;0),(1;2),(2;2) — có (1;1) và (1;2) cùng hoành độ x=1
Vậy a) mỗi x chỉ ứng một y nên y là hàm số của x; b) x=1 ứng hai giá trị y nên y không phải là hàm số của x.
Nhận xét. Bảng a) là một hàm hằng (y=1 với mọi x) — vẫn là hàm số vì không vi phạm định nghĩa, chỉ là giá trị y không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rà nhanh xem giá trị x có bị lặp hay không trước, chỉ cần xét kĩ y khi phát hiện x trùng.
Đáp số.a) y là một hàm số của x (hàm hằng y=1). b) y không phải là một hàm số của x vì x=1 cho hai giá trị y khác nhau (y=1 và y=2).
Sai lầm thường gặp.Thấy bảng a) có y không đổi liền kết luận "không phải hàm số vì y không thay đổi theo x" — sai vì hàm hằng vẫn thoả đúng định nghĩa hàm số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, muốn kiểm tra nhanh một bảng có phải hàm số không, chỉ cần kiểm tra cột x có giá trị nào lặp lại hay không; nếu có, xét thêm y tương ứng có bằng nhau không.
Bài 10 · Bài 7.19★★Trang 45— Tính giá trị hàm số phân thức và hoàn thành bảng giá trị hai chiều
Bài 7.19 (trang 45). Cho hàm số y=f(x)=x4. a) Tính f(−4);f(8). b) Hoàn thành bảng sau vào vở:
x
-2
?
2
3
?
y=f(x)
?
-4
?
?
8
Kiến thức cần nhớ
Giá trị hàm số tại x=a: thay x=a vào công thức, kí hiệu f(a).
Muốn tìm x khi biết y=x4, giải phương trình 4=xy, tức x=y4 (với y=0).
Hàm số y=x4 không xác định tại x=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức y=x4 và yêu cầu vừa tính y theo x (câu a), vừa suy ngược x theo y cho sẵn (câu b, hai ô có y đã biết nhưng x để trống) — dấu hiệu bài rèn cả hai chiều của hàm số. Hướng làm tự nhiên nhất là thay số trực tiếp cho các ô biết x, còn ô biết y thì giải phương trình x4=y để tìm x. Bẫy ở điều kiện x=0 (hàm không xác định tại x=0), phải luôn nhớ khi làm việc với hàm phân thức.
1Cách 1. Thay số trực tiếp để tính f(-4), f(8) và các ô biết x
Định hướng. Thay lần lượt x=−4 và x=8 vào công thức f(x)=x4.
f(−4)=−44=−1 f(8)=84=0,5 Ô x=−2: y=−24=−2 Ô x=2: y=24=2 Ô x=3: y=34
Vậyf(−4)=−1, f(8)=0,5; các ô y còn thiếu ứng với x đã biết lần lượt là −2;2;34.
2Cách 2. Giải ngược tìm x khi biết y bằng phép chia
Định hướng. Với ô đã biết y nhưng chưa biết x, từ y=x4 suy ra x=y4.
Bài 11 · Bài 7.20★Trang 45— Đọc và xác định toạ độ điểm trên mặt phẳng toạ độ
Bài 7.20 (trang 45). a) Xác định toạ độ của các điểm A,B,C,D trong Hình 7.8. b) Xác định các điểm E(0;−2) và F(2;−1) trong Hình 7.8.
Kiến thức cần nhớ
Toạ độ điểm M(x0;y0): x0 là hoành độ, y0 là tung độ.
Điểm có hoành độ 0 nằm trên trục tung Oy; điểm có tung độ 0 nằm trên trục hoành Ox.
🧠 Phân tích tư duy
Bài lặp lại đúng dạng của Luyện tập 2 (đọc toạ độ điểm có sẵn và đánh dấu điểm theo toạ độ cho trước) — dấu hiệu nhận ra ngay quy trình đã luyện tập. Hướng làm tự nhiên nhất vẫn là kẻ đường vuông góc xuống hai trục. Bẫy ở điểm D nằm ngay trên trục hoành (tung độ 0) và điểm E nằm ngay trên trục tung (hoành độ 0), dễ quên không đánh dấu đúng vị trí đặc biệt này.
1Cách 1. Kẻ đường vuông góc xuống hai trục để đọc toạ độ
Định hướng. Từ mỗi điểm, kẻ đường vuông góc với Ox và Oy để đọc hoành độ, tung độ.
A: hoành độ −3, tung độ 4⇒A(−3;4) B: hoành độ −2, tung độ −2⇒B(−2;−2) C: hoành độ 1, tung độ −3⇒C(1;−3) D: hoành độ 3, tung độ 0⇒D(3;0)
VậyA(−3;4),B(−2;−2),C(1;−3),D(3;0).
2Cách 2. Đếm ô vuông theo lưới toạ độ
Định hướng. Đếm số ô lưới từ gốc O đến từng điểm theo chiều ngang rồi chiều dọc, mỗi ô ứng với 1 đơn vị.
A: 3 ô trái, 4 ô lên ⇒(−3;4) B: 2 ô trái, 2 ô xuống ⇒(−2;−2) C: 1 ô phải, 3 ô xuống ⇒(1;−3) D: 3 ô phải, trên trục Ox⇒(3;0)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh dấu điểm E, F từ toạ độ cho trước
Định hướng. Với E(0;−2): hoành độ 0 nên E nằm ngay trên trục tung, tại vị trí y=−2. Với F(2;−1): kẻ vuông góc từ x=2 và y=−1, giao điểm là F.
E(0;−2): nằm trên Oy, dưới O hai đơn vị F(2;−1): giao của đường thẳng đứng x=2 và đường ngang y=−1
VậyE nằm trên trục tung, F nằm ở góc phần tư thứ IV như hình vẽ.
Nhận xét.E có hoành độ 0 nên là điểm đặc biệt nằm đúng trên trục tung, không thuộc góc phần tư nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kẻ vuông góc xuống hai trục, đọc chính xác kể cả với điểm nằm ngay trên trục.
Đáp số.a) A(−3;4),B(−2;−2),C(1;−3),D(3;0). b) E(0;−2) nằm trên trục tung, F(2;−1) nằm ở góc phần tư IV (xem hình).
Sai lầm thường gặp.Bỏ qua trường hợp đặc biệt, viết toạ độ D có tung độ khác 0 dù D nằm ngay trên trục hoành.
🚀 Mở rộng.Nếu nối lần lượt E rồi các điểm có cùng hoành độ x=0 khác, ta luôn được các điểm thẳng hàng trên trục tung — đây là đặc điểm chung của mọi điểm dạng (0;y0).
Bài 12 · Bài 7.21★★Trang 45— Vẽ đồ thị hàm số cho bằng bảng giá trị và nhận ra quy luật y = 2,5x
Bài 7.21 (trang 45). Hàm số y=f(x) được cho bởi bảng sau:
x
-2
-1
0
1
2
y=f(x)
-5
-2,5
0
2,5
5
Vẽ đồ thị của hàm số y=f(x).
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị của hàm số cho bằng bảng là tập hợp các điểm ứng với từng cặp (x;y) trong bảng.
Nếu xy không đổi với mọi cặp (trừ x=0) thì hàm số có dạng y=kx, đồ thị là các điểm thẳng hàng.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho 5 cặp giá trị đối xứng qua gốc toạ độ — dấu hiệu hàm số có dạng y=kx. Hướng làm tự nhiên nhất là ghép cặp rồi vẽ từng điểm như đã luyện ở HĐ3, Luyện tập 3. Bẫy ở việc vẽ các giá trị thập phân −2,5 và 2,5 không đúng vị trí nửa ô, khiến 5 điểm trông không thẳng hàng dù về bản chất chúng thẳng hàng.
1Cách 1. Ghép cặp rồi biểu diễn trực tiếp 5 điểm
Định hướng. Ghép mỗi cột của bảng thành một cặp (x;y) rồi đánh dấu lên hệ trục Oxy.
(−2;−5),(−1;−2,5),(0;0),(1;2,5),(2;5)
Vậy đồ thị của hàm số y=f(x) gồm 5 điểm như trên, đã biểu diễn ở hình vẽ.
2Cách 2. Phát hiện quy luật y = 2,5x rồi kiểm tra lại
Định hướng. Tính tỉ số xy ở các cột có x=0, nếu không đổi thì đó là hệ số k của hàm số y=kx.
−2−5=2,5; −1−2,5=2,5; 12,5=2,5; 25=2,5
Vậyy=2,5x với mọi cặp trong bảng, xác nhận 5 điểm ở Cách 1 đều nằm trên cùng một đường thẳng qua gốc toạ độ O.
Nhận xét. Vì cả 5 điểm thẳng hàng, có thể chỉ cần vẽ 2 điểm rồi nối thành đường thẳng để kiểm tra nhanh 3 điểm còn lại có nằm đúng trên đường đó không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để vẽ đủ 5 điểm theo đúng yêu cầu đề, dùng Cách 2 chỉ để tự kiểm tra hình vẽ có thẳng hàng không.
Đáp số.Đồ thị của hàm số y=f(x) gồm 5 điểm: (−2;−5),(−1;−2,5),(0;0),(1;2,5),(2;5), cùng nằm trên một đường thẳng qua gốc toạ độ (vì y=2,5x).
Sai lầm thường gặp.Đặt các điểm có toạ độ thập phân (−2,5 và 2,5) lệch hẳn sang ô nguyên liền kề, làm hình vẽ sai vị trí.
🚀 Mở rộng.Đây là ví dụ mở đầu cho hàm số bậc nhất y=ax (a=0, ở đây a=2,5) — đồ thị luôn là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ, sẽ học chính thức ở Bài 28.
Bài 13 · Bài 7.22★★★Trang 45— Đọc số liệu từ mặt phẳng toạ độ và xét tính hàm số của bảng thu được
Bài 7.22 (trang 45). Cân nặng và tuổi của bốn bạn An, Bình, Hưng, Việt được biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ như Hình 7.9 (trục hoành là tuổi x, trục tung là cân nặng y tính bằng kg; do số liệu về tuổi và cân nặng rất chênh lệch nên đơn vị dài trên trục tung được lấy bằng 5 lần đơn vị dài trên trục hoành). Trên hình: An (11;35), Bình (13;45), Hưng (14;50), Việt (14;40). Hãy cho biết: a) Ai là người nặng nhất và nặng bao nhiêu? b) Ai là người ít tuổi nhất và bao nhiêu tuổi? c) Bình và Việt ai nặng hơn và ai nhiều tuổi hơn? d) Thay dấu "?" bằng số thích hợp để hoàn thành bảng sau vào vở, rồi cho biết cân nặng có phải là hàm số của tuổi không, vì sao?
Tên
An
Bình
Hưng
Việt
Tuổi
?
?
?
?
Cân nặng (kg)
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Đọc toạ độ điểm trên mặt phẳng toạ độ: hoành độ trước, tung độ sau, dù hai trục có tỉ lệ khác nhau.
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Một giá trị x ứng với từ hai giá trị y khác nhau trở lên thì y không phải là hàm số của x.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một hệ trục có tỉ lệ hai trục KHÁC NHAU (trục tung gấp 5 lần trục hoành) — dấu hiệu cần đọc kĩ chú thích trước khi đọc số liệu, tránh hiểu nhầm khoảng cách hình học là tỉ lệ thật. Hướng làm tự nhiên nhất là liệt kê toạ độ 4 điểm rồi so sánh. Bẫy lớn nhất nằm ở câu d): Hưng và Việt CÙNG 14 tuổi nhưng cân nặng khác nhau (50 và 40 kg) — đây là dấu hiệu "một tuổi cho hai cân nặng", khiến cân nặng KHÔNG là hàm số của tuổi, rất dễ bị bỏ qua nếu không rà kĩ cột tuổi.
1Cách 1. Liệt kê toạ độ bốn điểm rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Đọc toạ độ (tuổi; cân nặng) của từng bạn từ hình, rồi so sánh tung độ để tìm người nặng nhất, so sánh hoành độ để tìm người ít tuổi nhất.
An (11;35); Bình (13;45); Hưng (14;50); Việt (14;40) Cân nặng: 35<40<45<50⇒ Hưng nặng nhất Tuổi: 11<13<14=14⇒ An ít tuổi nhất
Vậy a) Hưng nặng nhất, nặng 50 kg. b) An ít tuổi nhất, 11 tuổi.
2Cách 2. So sánh riêng cặp Bình – Việt
Định hướng. Với câu c), chỉ cần so sánh hai toạ độ của riêng Bình và Việt.
Bình (13;45), Việt (14;40) Cân nặng: 45>40⇒ Bình nặng hơn Việt Tuổi: 14>13⇒ Việt nhiều tuổi hơn Bình
Vậy c) Bình nặng hơn Việt, nhưng Việt nhiều tuổi hơn Bình.
3Cách 3. Lập bảng rồi rà cột tuổi để xét tính hàm số
Định hướng. Lập bảng Tuổi – Cân nặng cho 4 bạn, sau đó áp dụng đúng định nghĩa hàm số: rà xem có giá trị tuổi nào lặp lại với cân nặng khác nhau không.
Bảng: An 11−35; Bình 13−45; Hưng 14−50; Việt 14−40 Tuổi 14 xuất hiện ở cả Hưng và Việt, với cân nặng 50=40
Vậy d) cân nặng KHÔNG phải là hàm số của tuổi, vì tuổi 14 cho hai giá trị cân nặng khác nhau là 50 kg (Hưng) và 40 kg (Việt).
Nhận xét. Đây là ví dụ thực tế cho thấy không phải bảng số liệu nào cũng là hàm số — hai người có thể cùng tuổi nhưng khác cân nặng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu d): lập bảng đầy đủ rồi rà đúng cột biến số (tuổi) trước, không rà vội cột kết quả.
Đáp số.a) Hưng nặng nhất, 50 kg. b) An ít tuổi nhất, 11 tuổi. c) Bình nặng hơn Việt; Việt nhiều tuổi hơn Bình. d) Bảng: An (11;35), Bình (13;45), Hưng (14;50), Việt (14;40) — cân nặng KHÔNG phải là hàm số của tuổi vì tuổi 14 ứng với hai cân nặng khác nhau (50 và 40 kg).
Sai lầm thường gặp.So sánh khoảng cách các điểm trên hình theo mắt thường mà quên trục tung có tỉ lệ gấp 5 lần trục hoành, dẫn đến ước lượng sai lệch số liệu thực.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi góc nhìn, coi tuổi là hàm số của cân nặng thì cũng không phải hàm số (vì Bình và một bạn khác có thể cùng cân nặng nhưng khác tuổi) — cho thấy tính "là hàm số của" phụ thuộc vào chiều ta chọn biến số.
Bài 14 · Bài 7.23★★★Trang 46— Đọc giá trị và giải phương trình từ đồ thị hàm số cho bằng đường cong
Bài 7.23 (trang 46). Hình 7.10 là đồ thị của hàm số mô tả nhiệt độ T (oC) tại các thời điểm t (giờ) của một thành phố ở châu Âu từ giữa trưa đến 6 giờ tối; đồ thị đi qua các điểm mốc (0;5), đỉnh (2;8) và (4;5) (đường gióng nét đứt trong hình). a) Tìm T(1),T(2),T(5) và giải thích ý nghĩa của các số này. b) Trong hai giá trị T(1) và T(4), giá trị nào lớn hơn? c) Tìm t sao cho T(t)=5. d) Trong khoảng thời gian nào thì nhiệt độ cao hơn 5oC?
Kiến thức cần nhớ
Đọc giá trị hàm số từ đồ thị: dóng đường thẳng đứng từ điểm trên trục hoành lên đồ thị, rồi dóng ngang sang trục tung.
Giải T(t)=5 trên đồ thị nghĩa là tìm mọi hoành độ của giao điểm giữa đồ thị và đường thẳng nằm ngang T=5.
Một giá trị t luôn cho đúng một T(t), nhưng một giá trị T có thể ứng với nhiều t khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đồ thị dạng đường cong liên tục thay vì các điểm rời rạc — dấu hiệu của dạng bài đọc đồ thị hàm số tổng quát (không có công thức tường minh). Hướng làm tự nhiên nhất là dóng thẳng đứng từ trục hoành lên đường cong rồi dóng ngang sang trục tung để đọc T. Bẫy ở câu c): phương trình T(t)=5 có HAI nghiệm t=0 và t=4 (đường nằm ngang T=5 cắt đồ thị tại hai điểm), không phải một nghiệm duy nhất như học sinh hay mặc định.
1Cách 1. Dóng trực tiếp trên đồ thị để đọc T(1), T(2), T(5)
Định hướng. Từ mỗi mốc t=1;2;5 trên trục hoành, dóng thẳng đứng lên đồ thị rồi dóng ngang sang trục tung để đọc T.
t=1: dóng lên đồ thị được T(1)=7 t=2: đúng đỉnh đồ thị, T(2)=8 t=5: dóng lên đồ thị được T(5)=4
VậyT(1)=7 nghĩa là lúc 13 giờ (1 giờ chiều) nhiệt độ là 7oC; T(2)=8 nghĩa là lúc 14 giờ nhiệt độ đạt 8oC (cao nhất trong khoảng đang xét); T(5)=4 nghĩa là lúc 17 giờ nhiệt độ là 4oC.
2Cách 2. So sánh T(1) và T(4) bằng vị trí trên đồ thị
Định hướng. So sánh độ cao hai điểm ứng với t=1 và t=4 trên đồ thị.
T(1)=7 (đọc ở Cách 1) T(4)=5 (mốc đã đánh dấu nét đứt trên hình) So sánh: 7>5
VậyT(1) lớn hơn T(4).
3Cách 3. Tìm t sao cho T(t) = 5 và khoảng T > 5 bằng đường thẳng nằm ngang y = 5
Định hướng. Kẻ đường thẳng nằm ngang tại mức T=5; hoành độ các giao điểm với đồ thị chính là nghiệm t cần tìm; đoạn đồ thị nằm TRÊN đường thẳng đó ứng với T>5.
Đường thẳng T=5 cắt đồ thị tại t=0 và t=4 (hai mốc đã đánh dấu nét đứt) Đoạn đồ thị từ t=0 đến t=4 nằm phía trên đường thẳng T=5
Vậy c) T(t)=5 khi t=0 hoặc t=4. d) Nhiệt độ cao hơn 5oC trong khoảng thời gian 0<t<4 (tức từ giữa trưa đến 4 giờ chiều).
Nhận xét. Phương trình T(t)=5 có hai nghiệm vì đường thẳng nằm ngang cắt một đường cong "lên rồi xuống" tại hai điểm — khác với hàm số bậc nhất chỉ có nhiều nhất một nghiệm cho mỗi phương trình dạng này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu c), d): kẻ hẳn đường thẳng nằm ngang T=5 trên hình để thấy ngay đủ giao điểm, tránh bỏ sót nghiệm.
Đáp số.a) T(1)=7oC, T(2)=8oC, T(5)=4oC. b) T(1)>T(4) (vì 7>5). c) t=0 hoặc t=4. d) Nhiệt độ cao hơn 5oC trong khoảng 0<t<4.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) chỉ tìm một nghiệm t=4 rồi dừng lại, quên rằng t=0 cũng thoả T(t)=5 vì đồ thị cắt đường nằm ngang T=5 tại hai điểm.
🚀 Mở rộng.Nếu đồ thị tiếp tục dao động lên xuống nhiều lần (như nhiệt độ trong nhiều ngày liên tiếp), phương trình T(t)=5 có thể còn nhiều nghiệm hơn nữa — số nghiệm bằng đúng số lần đồ thị cắt đường thẳng T=5.