Bài 1 · Bài 7.25★★Trang 30— Tìm điều kiện của tham số để có hàm số bậc nhất, rồi xác định tham số qua một điểm cho trước
Bài 7.25 (trang 30). Cho hàm số y=(1−2m)x+3. a) Với những giá trị nào của m thì hàm số đã cho là hàm số bậc nhất? b) Tìm m, biết đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm (−1;4). c) Với giá trị m tìm được ở câu b, hãy hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:
x
-2
-1
0
1
2
y
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=ax+b là hàm số bậc nhất khi và chỉ khi a=0.
Điểm (x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số chứa tham số m trong hệ số của x — dấu hiệu bài yêu cầu áp dụng điều kiện a=0 của định nghĩa hàm bậc nhất để tìm điều kiện của m (câu a). Câu b) cho thêm một điểm cụ thể thuộc đồ thị, dẫn tới phương trình bậc nhất ẩn m; bẫy ở chỗ dễ quên đối chiếu điều kiện m=21 đã tìm ở câu a) khi kết luận giá trị m ở câu b).
1Cách 1. Đặt điều kiện hệ số khác 0 cho câu a), thay toạ độ điểm cho câu b)
Định hướng. Hệ số của x trong hàm số là 1−2m; muốn là hàm bậc nhất thì hệ số này phải khác 0. Với câu b), thay toạ độ điểm đã cho vào công thức hàm số.
a) 1−2m=0 2m=1 m=21
Vậy a) hàm số đã cho là hàm bậc nhất khi m=21.
b) Đồ thị đi qua (−1;4) nên 4=(1−2m)⋅(−1)+3 4=−1+2m+3 4=2m+2 2m=2 m=1
Vậy b) m=1 (thoả điều kiện m=21 ở câu a).
2Cách 2. Khai triển hàm số trước khi lập điều kiện và giải phương trình
Định hướng. Viết rõ hàm số dưới dạng y=(1−2m)x+3 rồi làm việc trực tiếp với hệ số a=1−2m như một biểu thức đại số, tránh nhầm dấu khi khai triển ở câu b).
a) Hệ số a=1−2m; điều kiện hàm bậc nhất: a=0⇔m=21
Vậy a) m=21.
b) Thay x=−1,y=4: (1−2m)(−1)+3=4 −(1−2m)=4−3 −1+2m=1 2m=2 m=1
Vậy b) m=1, khớp Cách 1.
Nhận xét. Với m=1, hệ số a=1−2⋅1=−1=0, vừa khớp điều kiện câu a) vừa xác nhận m=1 hợp lệ.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng cách thay m = 1 vào hàm số rồi đối chiếu điểm đã cho
Định hướng. Sau khi tìm được m=1 (nghi ngờ), thay ngược lại vào hàm số ban đầu và kiểm tra điểm (−1;4) có thật sự thuộc đồ thị hay không.
Với m=1: y=(1−2⋅1)x+3=−x+3 Thay x=−1: y=−(−1)+3=1+3=4 (đúng, khớp điểm cho trước)
Vậym=1 là giá trị đúng, xác nhận kết quả của Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập điều kiện và giải phương trình trực tiếp, trình bày rõ từng bước biến đổi cho cả hai câu a), b).
Đáp số.a) m=21. b) m=1. c) Với m=1, hàm số là y=−x+3; bảng giá trị: x=−2;−1;0;1;2 cho y=5;4;3;2;1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), quên đổi dấu khi giải 1−2m=0, kết luận sai thành m=−21 thay vì m=21.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi điểm đã cho thành (2;−3), cách giải câu b) hoàn toàn tương tự: thay toạ độ vào công thức rồi giải phương trình bậc nhất ẩn m.
Bài 2 · Bài 7.26★★Trang 30— Vẽ đồ thị nhiều hàm số bậc nhất — cả hai trường hợp b ≠ 0 và b = 0
Bài 7.26 (trang 30). Vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=2x+3; b) y=−3x+5; c) y=21x; d) y=−23x.
Kiến thức cần nhớ
Khi b=0: đồ thị y=ax+b đi qua P(0;b) và Q(−ab;0).
Khi b=0: đồ thị y=ax đi qua O(0;0) và điểm (1;a) (hoặc điểm có toạ độ nguyên đẹp khác).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn hàm số chia đều hai trường hợp đã học: a), b) có b=0 (dùng giao điểm với hai trục); c), d) có b=0 (dùng gốc toạ độ và một điểm khác). Dấu hiệu để chọn cách vẽ đúng là nhìn hệ số tự do b trước khi tính điểm, tránh áp nhầm cách của trường hợp này sang trường hợp kia.
1Cách 1. Dùng hai điểm đặc biệt theo đúng hai trường hợp
Định hướng. Với a), b) tính giao điểm với Ox,Oy; với c), d) dùng gốc toạ độ và một điểm khác.
a) y=2x+3: x=0→y=3; y=0→x=−23 — qua (0;3) và (−23;0) b) y=−3x+5: x=0→y=5; y=0→x=35 — qua (0;5) và (35;0) c) y=21x: qua O(0;0) và (2;1) d) y=−23x: qua O(0;0) và (2;−3)
Vậy vẽ được 4 đường thẳng như hình trên.
2Cách 2. Lập bảng giá trị nhiều điểm cho mỗi hàm rồi nối lại
Định hướng. Tính thêm vài điểm cho mỗi hàm bằng cách thay số, dùng được cho mọi đường thẳng không phân biệt b=0 hay b=0.
a) x=−1→y=1; x=1→y=5 b) x=−1→y=8; x=1→y=2 c) x=−2→y=−1; x=4→y=2 d) x=−2→y=3; x=2→y=−3
Vậy các điểm đều thẳng hàng theo đúng 4 đường thẳng đã vẽ ở Cách 1.
3Cách 3. Dùng một điểm cho sẵn kết hợp hệ số góc
Định hướng. Từ điểm cắt trục tung (hoặc gốc toạ độ), dùng hệ số góc a để bước tới điểm thứ hai.
a) (0;3), a=2: sang phải 1, lên 2→(1;5) b) (0;5), a=−3: sang phải 1, xuống 3→(1;2) c) O(0;0), a=21: sang phải 2, lên 1→(2;1) d) O(0;0), a=−23: sang phải 2, xuống 3→(2;−3)
Vậy4 đường thẳng vẽ qua các cặp điểm này trùng khớp Cách 1.
Nhận xét. Bốn đường thẳng có hệ số góc đôi một khác nhau nên đôi một cắt nhau tại các điểm phân biệt, không có hai đường nào song song.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng chuẩn hai trường hợp lí thuyết, tính hai điểm đặc biệt rõ ràng cho từng hàm, dễ kiểm tra lại.
Đáp số.a) qua (0;3), (−23;0). b) qua (0;5), (35;0). c) qua O(0;0), (2;1). d) qua O(0;0), (2;−3) (xem hình vẽ).
Sai lầm thường gặp.Với hàm c), d) (b=0) vẫn cố tìm giao điểm với Ox bằng cách giải phương trình, rồi lúng túng vì luôn ra nghiệm trùng gốc toạ độ.
🚀 Mở rộng.Hai đường thẳng c) và d) đều qua gốc toạ độ nhưng có hệ số góc trái dấu (21 và −23) nên đối xứng nhau qua trục tung theo một nghĩa nhất định — không song song và không trùng nhau.
Bài 3 · Bài 7.27★★★Trang 30— Tìm giao điểm hai đường thẳng và điều kiện ba đường thẳng đồng quy
Bài 7.27 (trang 30). Cho ba đường thẳng: (d1):y=−2x+1; (d2):y=x+4 và (d3):y=2mx−3 (m=0). a) Tìm giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2). b) Xác định giá trị của m để ba đường thẳng đã cho đồng quy.
Kiến thức cần nhớ
Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm chung của hai phương trình đường thẳng đó.
Ba đường thẳng đồng quy khi và chỉ khi cả ba cùng đi qua một điểm chung.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là bài toán tìm giao điểm quen thuộc: hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình −2x+1=x+4. Câu b) dùng chính kết quả câu a) — dấu hiệu nhận ra "ba đường thẳng đồng quy" nghĩa là (d3) PHẢI đi qua đúng giao điểm vừa tìm được, dẫn tới phương trình ẩn m bằng cách thay toạ độ giao điểm vào (d3).
1Cách 1. Giải phương trình hoành độ giao điểm cho câu a), thay điểm vào (d₃) cho câu b)
Định hướng. Hoành độ giao điểm của (d1),(d2) thoả cả hai phương trình cùng lúc, nên giải phương trình −2x+1=x+4.
a) −2x+1=x+4 −2x−x=4−1 −3x=3 x=−1 y=x+4=−1+4=3
Vậy a) (d1) và (d2) cắt nhau tại I(−1;3).
b) (d3) đồng quy với (d1),(d2) nghĩa là (d3) đi qua I(−1;3): 3=2m⋅(−1)−3 3=−2m−3 2m=−3−3 2m=−6 m=−3
Vậy b) m=−3.
2Cách 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế cho câu a)
Định hướng. Xem toạ độ giao điểm (x;y) là nghiệm của hệ hai phương trình, giải bằng phương pháp thế thay vì lập trực tiếp phương trình hoành độ.
{y=−2x+1y=x+4 Thế y từ phương trình thứ hai vào phương trình thứ nhất: x+4=−2x+1 3x=−3 x=−1, suy ra y=−1+4=3
Vậy a) giao điểm I(−1;3), khớp Cách 1.
b) Thay I(−1;3) vào (d3): 3=−2m−3⇒m=−3
Vậy b) m=−3, khớp Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách thay m = -3 rồi xác nhận cả ba đường cùng qua I
Định hướng. Sau khi tìm được m=−3 (nghi ngờ), thay ngược lại vào (d3) và kiểm tra cả ba đường thẳng có thật sự cùng đi qua I(−1;3).
Với m=−3: (d3):y=2⋅(−3)x−3=−6x−3 Thay x=−1: y=−6⋅(−1)−3=6−3=3 (đúng, khớp I(−1;3)) Đối chiếu lại (d1): −2⋅(−1)+1=3 (đúng); (d2): −1+4=3 (đúng)
Vậy cả ba đường thẳng cùng đi qua I(−1;3) khi m=−3, xác nhận kết quả đúng.
Nhận xét. Bước kiểm tra lại bằng cách thay số là thao tác nên làm với mọi bài toán tìm tham số theo điều kiện hình học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập phương trình hoành độ giao điểm trực tiếp cho câu a), rồi thay toạ độ vào (d3) cho câu b) — ít bước nhất trong ba cách.
Đáp số.a) (d1) và (d2) cắt nhau tại I(−1;3). b) m=−3.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), quên điều kiện (d3) phải đi qua ĐÚNG giao điểm của (d1),(d2) mà tự chọn một điểm khác trên (d1) hoặc (d2) để thay vào, dẫn đến m sai.
🚀 Mở rộng.Nếu thay (d3) bằng một đường thẳng có hệ số góc đã cố định (không chứa tham số ở hệ số góc mà chỉ chứa tham số ở số hạng tự do), điều kiện đồng quy vẫn quy về việc buộc đường thẳng đó đi qua đúng giao điểm I đã tìm.
Bài 4 · Bài 7.28★Trang 30— Lập hàm số bậc nhất biểu thị chi phí dịch vụ và tính giá trị hàm số
Bài 7.28 (trang 30). Một cửa hàng sửa chữa máy điều hoà không khí tính phí bao gồm 50 nghìn đồng cho một cuộc gọi dịch vụ và 80 nghìn đồng cho mỗi giờ nhân công. Viết hàm số biểu thị phí C (tính theo nghìn đồng) cho một cuộc gọi dịch vụ với x (giờ) lao động. Phí dịch vụ sẽ là bao nhiêu nếu có 3 giờ lao động?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán "phí cố định + phí theo đơn vị sử dụng" có dạng hàm bậc nhất y=ax+b.
🧠 Phân tích tư duy
Cấu trúc "phí cố định (cuộc gọi) + phí theo giờ công" đúng dạng hàm bậc nhất y=ax+b đã gặp ở nhiều bài trước (cước điện thoại, chi phí sản xuất) — dấu hiệu nhận ra ngay không cần suy luận thêm. Bài chỉ có một câu hỏi tính giá trị hàm số, không có phần tính ngược, nên đây là dạng đơn giản nhất trong nhóm bài toán phí dịch vụ.
1Cách 1. Lập công thức rồi thay số trực tiếp
Định hướng. Phí phải trả bằng phí cuộc gọi cố định cộng phí nhân công theo giờ.
C=80x+50 (nghìn đồng) x=3: C=80⋅3+50=240+50=290
VậyC=80x+50; với 3 giờ lao động, phí dịch vụ là 290 nghìn đồng.
2Cách 2. Tính lũy tiến theo từng giờ công
Định hướng. Xuất phát từ phí cố định 50 nghìn đồng, cộng dồn 80 nghìn đồng cho mỗi giờ công đã dùng.
Giờ thứ nhất: 50+80=130 Giờ thứ hai: 130+80=210 Giờ thứ ba: 210+80=290
Vậy phí dịch vụ cho 3 giờ lao động là 290 nghìn đồng, khớp Cách 1.
3Cách 3. Tách riêng hai khoản phí rồi cộng lại
Định hướng. Tính riêng tổng phí nhân công cho 3 giờ, rồi cộng với phí cuộc gọi cố định — không cần viết hẳn công thức tổng quát trước.
Phí nhân công 3 giờ: 80×3=240 Phí cuộc gọi cố định: 50 Tổng phí: 240+50=290
Vậy phí dịch vụ là 290 nghìn đồng.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả — Cách 1 gọn nhất khi đã có công thức tổng quát C=80x+50.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập công thức tổng quát trước, dùng lại được cho mọi số giờ khác nhau mà không phải tính lại từ đầu.
Đáp số.C=80x+50 (nghìn đồng); với 3 giờ lao động, phí dịch vụ là 290 nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng phí cuộc gọi cố định 50 nghìn đồng, chỉ tính 80×3=240 nghìn đồng rồi dừng lại.
🚀 Mở rộng.Nếu hỏi ngược "phí dịch vụ là 370 nghìn đồng thì đã dùng bao nhiêu giờ công", chỉ cần giải phương trình 80x+50=370 để được x=4 giờ.
Bài 5 · Bài 7.29★★Trang 30— Lập và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất mô tả tiết kiệm, tìm thời điểm đạt mục tiêu
Bài 7.29 (trang 30). Anh Nam đang tiết kiệm tiền để mua một chiếc máy tính mới với giá 15 triệu đồng. Anh Nam đã có 4,5 triệu đồng và dự định sẽ tiết kiệm 300 nghìn đồng mỗi tuần. a) Viết hàm số y=f(x) biểu thị số tiền y (triệu đồng) mà anh Nam tiết kiệm được sau x (tuần). b) Vẽ đồ thị của hàm số tìm được ở câu a. Từ đó xác định số tuần anh Nam sẽ tiết kiệm đủ tiền để mua chiếc máy tính đó.
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị: 300 nghìn đồng =0,3 triệu đồng.
Số tiền tiết kiệm sau x tuần = số tiền đã có + (số tiền tiết kiệm mỗi tuần) ×x.
🧠 Phân tích tư duy
Số tiền đã có (4,5 triệu) đóng vai trò hệ số tự do b, số tiền tiết kiệm mỗi tuần (0,3 triệu, đổi từ 300 nghìn đồng) đóng vai trò hệ số góc a — dấu hiệu nhận dạng hàm bậc nhất y=ax+b quen thuộc. Câu b) yêu cầu "từ đồ thị xác định số tuần", gợi ý nên đọc trực tiếp trên hình thay vì chỉ giải phương trình, nhưng vẫn cần đổi đơn vị nghìn đồng sang triệu đồng chính xác trước khi lập công thức.
1Cách 1. Lập công thức, giải phương trình để tìm số tuần
Định hướng. Số tiền có sau x tuần bằng số tiền đã có cộng số tiền tiết kiệm thêm; muốn đủ 15 triệu đồng thì giải phương trình y=15.
a) y=0,3x+4,5 (triệu đồng) b) 0,3x+4,5=15 0,3x=15−4,5 0,3x=10,5 x=35
Vậy a) y=0,3x+4,5. b) Sau 35 tuần, anh Nam tiết kiệm đủ 15 triệu đồng để mua máy tính.
2Cách 2. Đọc trực tiếp trên đồ thị đã vẽ
Định hướng. Sau khi vẽ đồ thị đi qua (0;4,5) với hệ số góc a=0,3, dóng từ mức y=15 trên trục tung sang đồ thị rồi xuống trục hoành để đọc số tuần.
Đồ thị đi qua (0;4,5) (số tiền ban đầu) Dóng ngang từ y=15 sang đồ thị, gặp đồ thị tại điểm có x=35 Dóng thẳng đứng xuống trục hoành: đọc được x=35
Vậy đọc trên đồ thị được x=35 tuần, khớp Cách 1.
3Cách 3. Tính số tiền còn thiếu rồi chia cho mức tiết kiệm mỗi tuần
Định hướng. Tính trực tiếp số tiền còn thiếu so với 15 triệu đồng, rồi chia cho mức tiết kiệm mỗi tuần mà không cần lập phương trình đầy đủ.
Số tiền còn thiếu: 15−4,5=10,5 (triệu đồng) Số tuần cần thiết: 10,5÷0,3=35
Vậy cần 35 tuần để tiết kiệm đủ tiền, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 thực chất là rút gọn các bước biến đổi của Cách 1, phù hợp khi cần tính nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải phương trình bậc nhất tường minh, trình bày rõ từng bước, dễ đối chiếu với Cách 2 bằng hình vẽ.
Đáp số.a) y=0,3x+4,5 (triệu đồng), x≥0. b) Sau 35 tuần, anh Nam tiết kiệm đủ 15 triệu đồng (xem hình vẽ).
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 300 nghìn đồng sang 0,3 triệu đồng, dùng nhầm a=300 trong công thức khiến đơn vị bị lệch hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Nếu anh Nam tăng mức tiết kiệm mỗi tuần lên 500 nghìn đồng, chỉ cần thay a=0,5 vào công thức và giải lại phương trình tương tự để tìm số tuần mới.
Bài 6 · Bài 7.30★★Trang 30— Đổi đơn vị đo bằng hàm số bậc nhất qua gốc toạ độ, xét miền xác định thực tế
Bài 7.30 (trang 30). Hải lí (còn gọi là dặm biển) là một đơn vị chiều dài hàng hải và 1 hải lí bằng 1,852 km. a) Viết công thức biểu thị y (km) theo x (hải lí). Giá trị âm của x có ý nghĩa gì trong tình huống này không? Giải thích. b) Vẽ đồ thị của hàm số y=f(x) nhận được ở câu a. c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Hỏi hành trình đó dài bao nhiêu kilômét?
Kiến thức cần nhớ
Công thức đổi đơn vị có tỉ lệ cố định luôn có dạng hàm bậc nhất qua gốc toạ độ y=ax.
Với đại lượng chiều dài, miền xác định thực tế của hàm số chỉ gồm các giá trị không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Tỉ lệ đổi đơn vị cố định 1 hải lí =1,852 km cho công thức hàm bậc nhất qua gốc toạ độ y=1,852x — cùng dạng bài đổi đơn vị đã gặp ở bài dặm/km. Câu hỏi về "ý nghĩa giá trị âm của x" là điểm mới: vì x là chiều dài hành trình nên không thể âm, cần lập luận thực tế thay vì chỉ tính toán.
1Cách 1. Lập công thức, lí luận về dấu của x, rồi thay số trực tiếp cho câu c)
Định hướng. Từ tỉ lệ đổi đơn vị đã cho, viết công thức y=1,852x; xét ý nghĩa thực tế của x âm; áp dụng công thức cho câu c).
a) y=1,852x (km) Vì x là chiều dài hành trình tính bằng hải lí nên x không thể âm; giá trị âm của x KHÔNG có ý nghĩa trong tình huống này c) x=350: y=1,852×350=648,2
Vậy a) y=1,852x với x≥0. c) Hành trình 350 hải lí dài 648,2 km.
2Cách 2. Đọc trên đồ thị (dùng điểm mẫu rồi suy tỉ lệ) cho câu c)
Định hướng. Dùng điểm mẫu đã vẽ trên đồ thị (ví dụ (5;9,26)) rồi suy ra giá trị tại x=350 bằng tỉ lệ, không tính trực tiếp phép nhân với số thập phân dài.
Điểm mẫu trên đồ thị: x=5→y=9,26 Tỉ lệ: xy=59,26=1,852 (không đổi với mọi điểm trên đồ thị) Tại x=350: y=1,852×350=648,2
Vậy c) hành trình dài 648,2 km, khớp Cách 1.
3Cách 3. Tách 350 thành tổng các phần dễ nhân rồi cộng lại
Định hướng. Tách 350=300+50 để nhân với 1,852 theo từng phần dễ tính hơn, tránh nhân trực tiếp một số có nhiều chữ số thập phân với số lớn.
1,852×300=555,6 1,852×50=92,6 555,6+92,6=648,2
Vậy hành trình 350 hải lí dài 648,2 km, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Vì x không âm, đồ thị hàm số này chỉ là một tia xuất phát từ gốc toạ độ, không phải toàn bộ đường thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết công thức và nhân trực tiếp, nhanh nhất khi được phép dùng máy tính cầm tay cho phép nhân thập phân.
Đáp số.a) y=1,852x (km), với x≥0 (giá trị âm của x không có ý nghĩa vì chiều dài không âm). c) 350 hải lí dài 648,2 km.
Sai lầm thường gặp.Vẫn xét cả miền x<0 khi vẽ đồ thị hoặc khi trả lời câu hỏi ý nghĩa, quên rằng chiều dài hành trình luôn không âm trong thực tế.
🚀 Mở rộng.Ngược lại, muốn đổi một quãng đường cho bằng km sang hải lí, dùng hàm ngược x=1,852y — cùng kĩ thuật đã gặp ở các bài đổi đơn vị dặm, tiền tệ trước đó.
Bài 7 · Bài 7.31★★Trang 31— Lập hàm số bậc nhất biểu thị chi phí thuê xe với đơn vị tiền tệ khác nhau
Bài 7.31 (trang 31). Một công ty cho thuê ô tô tính phí bao gồm 1,5 triệu đồng/ngày và 10 nghìn đồng cho mỗi kilômét di chuyển. a) Viết hàm số bậc nhất biểu thị chi phí thuê xe mỗi ngày C (đơn vị nghìn đồng) theo x (km) đã di chuyển trong ngày. b) Chi phí thuê xe trong ngày là bao nhiêu nếu trong ngày đó xe di chuyển quãng đường tổng cộng dài 180 km?
Kiến thức cần nhớ
Trước khi cộng hai đại lượng tiền tệ, phải đổi về CÙNG một đơn vị.
1,5 triệu đồng =1500 nghìn đồng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phí cố định theo ngày (1,5 triệu đồng) và phí biến đổi theo km (10 nghìn đồng/km), nhưng yêu cầu viết hàm số với đơn vị NGHÌN ĐỒNG — dấu hiệu bẫy nằm ở việc phải đổi 1,5 triệu đồng thành 1500 nghìn đồng trước khi lập công thức, nếu không đơn vị của hai số hạng sẽ không khớp nhau. Đây là bài toán "phí cố định cộng phí theo đơn vị" đã quen thuộc, chỉ khác ở bước đổi đơn vị tiền tệ trước khi cộng.
1Cách 1. Đổi đơn vị triệu đồng sang nghìn đồng rồi lập công thức
Định hướng. Đổi phí cố định 1,5 triệu đồng thành 1500 nghìn đồng để cùng đơn vị với phí theo km, rồi cộng lại.
1,5 triệu đồng =1500 nghìn đồng a) C=10x+1500 (nghìn đồng) b) x=180: C=10×180+1500=1800+1500=3300
Vậy a) C=10x+1500. b) Chi phí thuê xe là 3300 nghìn đồng, tức 3,3 triệu đồng.
2Cách 2. Tính riêng từng khoản bằng đơn vị triệu đồng rồi đổi kết quả sang nghìn đồng
Định hướng. Giữ nguyên đơn vị triệu đồng khi tính toán cho quen thuộc, chỉ đổi sang nghìn đồng ở bước trình bày kết quả cuối theo đúng yêu cầu đề bài.
Phí quãng đường (180 km, 10 nghìn đồng/km =0,01 triệu đồng/km): 0,01×180=1,8 (triệu đồng) Tổng chi phí: 1,5+1,8=3,3 (triệu đồng) Đổi sang nghìn đồng: 3,3 triệu đồng =3300 nghìn đồng
Vậy b) chi phí thuê xe là 3300 nghìn đồng, khớp Cách 1.
3Cách 3. Tính lũy tiến theo từng chục km
Định hướng. Tính phí cho mỗi 10 km rồi nhân lên, cộng với phí cố định — cách tính nhẩm nhanh khi không cần lập công thức tổng quát.
Phí cho 10 km: 10×10=100 (nghìn đồng) Có 18 chục km trong 180 km: 100×18=1800 (nghìn đồng) Cộng phí cố định: 1800+1500=3300
Vậy chi phí thuê xe là 3300 nghìn đồng, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Dù tính theo đơn vị nào, bước bắt buộc đầu tiên vẫn là đưa các đại lượng về cùng đơn vị trước khi cộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi đơn vị ngay từ đầu rồi lập công thức duy nhất, tránh phải đổi qua lại nhiều lần như Cách 2.
Đáp số.a) C=10x+1500 (nghìn đồng). b) Chi phí thuê xe khi đi 180 km là 3300 nghìn đồng (tức 3,3 triệu đồng).
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 1,5 triệu đồng sang nghìn đồng, cộng thẳng 10x+1,5 khiến hai số hạng lệch đơn vị nghìn lần.
🚀 Mở rộng.Nếu công ty tính thêm phụ phí cố định khác (ví dụ bảo hiểm 200 nghìn đồng/ngày), công thức tổng quát trở thành C=10x+1700 — vẫn giữ nguyên cấu trúc hàm bậc nhất, chỉ cộng thêm vào hệ số tự do.
Bài 8 · Bài 7.32★★★Trang 31— Lập và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất mô tả khấu hao đường thẳng, tính hai chiều
Bài 7.32 (trang 31). Giá trị sổ sách là giá trị của tài sản mà một công ty sử dụng để tạo ra bảng cân đối kế toán của mình. Một số công ty khấu hao tài sản của họ bằng cách sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để giá trị của tài sản giảm đi một lượng cố định mỗi năm. Mức suy giảm phụ thuộc vào thời gian sử dụng hữu ích mà công ty đặt vào tài sản. Giả sử rằng một công ty vận tải vừa mua một số ô tô mới với giá là 640 triệu đồng một chiếc. Công ty lựa chọn khấu hao từng chiếc xe theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong vòng 8 năm. Điều này có nghĩa là sau mỗi năm, mỗi chiếc xe sẽ giảm giá 640÷8=80 triệu đồng. a) Tìm hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ sách V (tính theo triệu đồng) của mỗi chiếc ô tô theo tuổi x (năm) của nó. b) Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất tìm được ở câu a. c) Giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe sau 3 năm là bao nhiêu? d) Khi nào giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng?
Kiến thức cần nhớ
Khấu hao đường thẳng: giá trị tài sản giảm một lượng CỐ ĐỊNH mỗi năm — dẫn tới hàm bậc nhất có hệ số góc âm.
Đọc giá trị hàm số từ đồ thị bằng cách dóng đường thẳng đứng/ngang giữa trục và đồ thị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã tính sẵn mức giảm mỗi năm (80 triệu đồng) — dấu hiệu hàm bậc nhất V=ax+b với b=640 (giá ban đầu) và a=−80 (giảm dần nên hệ số góc âm). Câu c) tính thuận theo công thức, câu d) tính ngược từ giá trị đã biết ra số năm; có thể làm bằng đại số hoặc đọc trực tiếp từ đồ thị đã vẽ ở câu b).
1Cách 1. Lập công thức, thay số trực tiếp câu c) và giải phương trình câu d)
Định hướng. Giá trị ban đầu 640 triệu đồng đóng vai trò b; mỗi năm giảm 80 triệu đồng đóng vai trò hệ số góc a=−80.
a) V=−80x+640 (triệu đồng) c) x=3: V=−80×3+640=−240+640=400 d) −80x+640=160 −80x=160−640 −80x=−480 x=6
Vậy a) V=−80x+640. c) Sau 3 năm, giá trị sổ sách là 400 triệu đồng. d) Sau 6 năm, giá trị sổ sách là 160 triệu đồng.
2Cách 2. Đọc trực tiếp trên đồ thị đã vẽ ở câu b)
Định hướng. Đồ thị đi qua (0;640) và (8;0) (khi giá trị giảm về 0 sau đúng 8 năm khấu hao); dóng trực tiếp để đọc giá trị.
b) Đồ thị qua (0;640) và (8;0) c) Dóng từ x=3 lên đồ thị, dóng ngang sang trục tung: đọc được V=400 d) Dóng từ V=160 trên trục tung sang đồ thị, dóng xuống trục hoành: đọc được x=6
Vậy c) 400 triệu đồng; d) sau 6 năm — khớp Cách 1.
3Cách 3. Tính theo số lần giảm 80 triệu đồng liên tiếp
Định hướng. Vì mỗi năm giá trị giảm đúng 80 triệu đồng, có thể tính bằng phép trừ liên tiếp từ giá trị ban đầu thay vì thay vào công thức tổng quát.
c) Sau 3 năm, giá trị giảm 3×80=240 triệu đồng: 640−240=400 d) Từ 640 giảm xuống còn 160, đã giảm 640−160=480 triệu đồng; số năm =480÷80=6
Vậy c) 400 triệu đồng; d) sau 6 năm — khớp hai cách trên.
Nhận xét. Vì x≥0 và giá trị không thể âm, đồ thị thực tế chỉ vẽ trên đoạn 0≤x≤8 (từ lúc mua đến lúc khấu hao hết).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu c), d) vì trình bày đại số rõ ràng từng bước; đối chiếu thêm Cách 2 bằng hình vẽ để chắc chắn không nhầm dấu hệ số góc âm.
Đáp số.a) V=−80x+640 (triệu đồng), 0≤x≤8. b) Đồ thị đoạn thẳng nối (0;640) và (8;0) (xem hình vẽ). c) 400 triệu đồng. d) Sau 6 năm.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm dấu hệ số góc thành V=80x+640 (quên giá trị tài sản đang GIẢM dần nên hệ số góc phải âm).
🚀 Mở rộng.Sau đúng 8 năm khấu hao, giá trị sổ sách bằng 0 (V=−80×8+640=0) — đúng với thời gian sử dụng hữu ích công ty đã chọn, xác nhận công thức lập được là hợp lí.