Bài 1 · HĐ1★Trang 47— Lập công thức chuyển động đều và nhận biết hàm số
HĐ1 (trang 47). Viết công thức tính quãng đường S đi được của ô tô sau t giờ. Quãng đường S có phải là một hàm số của thời gian t không?
Kiến thức cần nhớ
Công thức quãng đường trong chuyển động đều: S=v⋅t, với v là vận tốc không đổi.
Đại lượng y là hàm số của x nếu với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được đúng một giá trị tương ứng của y.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc không đổi 60 km/h và hỏi quãng đường theo thời gian — dấu hiệu của công thức S=v⋅t đã học ở Toán 7. Hướng làm tự nhiên nhất là viết công thức trước, rồi đối chiếu với định nghĩa hàm số (mỗi t cho đúng một S) để trả lời câu hỏi thứ hai.
1Cách 1. Dùng công thức quãng đường rồi đối chiếu định nghĩa hàm số
Định hướng. Ô tô chuyển động đều với vận tốc 60 km/h, áp dụng ngay công thức quãng đường.
S=60t (km, t tính bằng giờ) Với mỗi giá trị t>0, công thức S=60t chỉ cho đúng một giá trị S
VậyS=60t và S là một hàm số của t.
2Cách 2. Lập bảng giá trị cụ thể rồi suy ra công thức tổng quát
Định hướng. Tính thử vài giá trị t để phát hiện quy luật trước khi viết công thức chung.
t=1: S=60 t=2: S=120 t=3: S=180 Nhận thấy S luôn gấp 60 lần t, nên S=60t
VậyS=60t; mỗi t cho đúng một S nên S là hàm số của t.
Nhận xét. Cách 2 phù hợp khi chưa nhớ ngay công thức, còn Cách 1 nhanh hơn khi đã thuộc quan hệ quãng đường – vận tốc – thời gian.
3Cách 3. Dùng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận
Định hướng. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian khi vận tốc không đổi — dùng tính chất đã học ở lớp 7.
S tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ k=60 S=kt=60t Đại lượng tỉ lệ thuận luôn là hàm số vì hệ số k cố định cho đúng một S ứng với mỗi t
VậyS=60t là một hàm số của t.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức quãng đường, không cần qua bước trung gian lập bảng hay lí luận tỉ lệ thuận.
Đáp số.S=60t (km); S là một hàm số của t.
Sai lầm thường gặp.Quên đơn vị hoặc viết nhầm công thức thành S=t/60 (đảo vai trò vận tốc và thời gian).
🚀 Mở rộng.Nếu ô tô xuất phát muộn hơn t0 giờ so với mốc tính giờ, công thức tổng quát trở thành S=60(t−t0) với t≥t0.
Bài 2 · HĐ2★Trang 47— Lập công thức khoảng cách khi có mốc xuất phát lệch gốc
HĐ2 (trang 47). Viết công thức tính khoảng cách d từ vị trí của ô tô đến trung tâm Hà Nội sau t giờ. Biết bến xe Giáp Bát cách trung tâm Hà Nội 7 km và ô tô xuất phát từ bến xe Giáp Bát đi thành phố Vinh.
Kiến thức cần nhớ
Khi vị trí xuất phát đã cách gốc một đoạn b cố định, khoảng cách đến gốc sau khi đi thêm quãng đường S là d=b+S.
Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+b: hệ số a ứng với tốc độ thay đổi, hệ số b ứng với giá trị ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Khác HĐ1, ô tô không xuất phát từ trung tâm Hà Nội mà từ bến xe Giáp Bát — nơi đã cách trung tâm sẵn 7 km. Dấu hiệu nhận ra: đề cho thêm một khoảng cách ban đầu khác 0, nên khoảng cách sau t giờ phải CỘNG THÊM quãng đường đã đi được (kết quả của HĐ1), không phải chỉ có S=60t.
1Cách 1. Cộng trực tiếp khoảng cách ban đầu với quãng đường đã đi thêm
Định hướng. Khoảng cách đến trung tâm Hà Nội bằng khoảng cách ban đầu (từ Giáp Bát) cộng quãng đường ô tô đã đi thêm được (kết quả HĐ1).
d=7+S=7+60t
Vậyd=60t+7 (km).
2Cách 2. Dùng trục số biểu diễn vị trí
Định hướng. Đặt trung tâm Hà Nội tại gốc 0 của trục số, bến xe Giáp Bát và Vinh nằm cùng phía dương.
Vị trí bến xe Giáp Bát trên trục: 7 Sau t giờ, ô tô đi thêm 60t về phía Vinh (cùng phía dương): vị trí ô tô là 7+60t Vì vị trí luôn dương nên khoảng cách đến gốc O đúng bằng toạ độ: d=7+60t
Vậyd=60t+7 (km).
3Cách 3. Xem d là hàm số bậc nhất với hệ số góc là vận tốc
Định hướng. Khoảng cách theo thời gian khi vận tốc không đổi luôn có dạng hàm bậc nhất d=at+b, trong đó a là vận tốc và b là khoảng cách tại t=0.
a=60 (vận tốc, km/h) b=7 (khoảng cách ban đầu tại t=0, km) d=at+b=60t+7
Vậyd=60t+7 (km).
Nhận xét. Ba cách cho cùng một công thức — Cách 3 cho thấy rõ nhất bản chất hàm số bậc nhất sẽ học ngay sau đây.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ngắn gọn nhất, chỉ cần nhận ra phải cộng thêm khoảng cách ban đầu vào kết quả HĐ1.
Đáp số.d=60t+7 (km).
Sai lầm thường gặp.Quên cộng thêm 7 km ban đầu, viết nhầm d=60t giống hệt công thức của S ở HĐ1.
🚀 Mở rộng.Nếu ô tô xuất phát từ một điểm cách trung tâm Hà Nội theo hướng ngược lại (về phía trước trung tâm), công thức sẽ là d=∣−7+60t∣ với t đủ lớn để đổi dấu.
Bài 3 · HĐ3★Trang 47— Lập bảng giá trị của hàm số bậc nhất cho trước công thức
HĐ3 (trang 47). Từ kết quả của HĐ2, hãy hoàn thành bảng sau vào vở:
t (giờ)
1
2
3
4
5
d (km)
?
?
?
?
?
Khoảng cách d có phải là một hàm số của thời gian t không?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính giá trị hàm số tại một điểm, thay giá trị đó vào công thức.
Hàm số bậc nhất y=ax+b: mỗi khi x tăng thêm 1 đơn vị thì y tăng thêm đúng a đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức d=60t+7 đã có sẵn từ HĐ2 — dấu hiệu bài chỉ yêu cầu thay số. Hướng tự nhiên nhất là thế trực tiếp từng t; có thể làm nhanh hơn bằng cách nhận ra mỗi khi t tăng 1 đơn vị thì d tăng đúng 60 (vì hệ số góc a=60).
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào công thức d = 60t + 7
Định hướng. Thay lần lượt t=1;2;3;4;5 vào công thức đã lập ở HĐ2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, không phụ thuộc vào việc nhớ đúng giá trị của bước trước nên khó lan lỗi.
Đáp số.t=1;2;3;4;5 cho d=67;127;187;247;307 (km); d là một hàm số của t vì mỗi t chỉ cho đúng một d.
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm 67+60=137 thay vì 127 (cộng sai), hoặc quên cộng 7 ở số hạng tự do khi thay số.
🚀 Mở rộng.Từ bảng này có thể ước lượng thời điểm ô tô đến thành phố Vinh nếu biết khoảng cách Hà Nội – Vinh, bằng cách giải phương trình 60t+7= khoảng cách đó.
Bài 4 · Câu hỏi (trang 48)★Trang 48— Nhận biết hàm số bậc nhất theo định nghĩa y = ax + b (a ≠ 0)
Câu hỏi (trang 48). Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số bậc nhất? a) y=3x−2; b) y=−2x; c) y=2x2+3; d) y=3(x−1); e) y=0x+1.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất là hàm số cho bởi công thức y=ax+b, trong đó a,b là các số cho trước và a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho 5 công thức có hình thức khác nhau, có công thức đã ở dạng chuẩn (a), có công thức cần khai triển (d), có công thức chứa x2 (c) — dấu hiệu bài kiểm tra chắc việc nhớ ĐỦ hai điều kiện của định nghĩa: đúng dạng bậc nhất của x VÀ hệ số a=0. Bẫy nằm ở câu e), nhìn qua tưởng có dạng ax+b nhưng a=0 nên bị loại.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa
Định hướng. So từng công thức đã có sẵn dạng ax+b với định nghĩa, chỉ ra hệ số a.
a) y=3x−2: có dạng ax+b với a=3=0 — là hàm bậc nhất b) y=−2x: có dạng ax+b với a=−2=0,b=0 — là hàm bậc nhất c) y=2x2+3: số mũ của x là 2, không đúng dạng ax+b — không phải hàm bậc nhất
Vậy a), b) là hàm số bậc nhất; c) không phải.
2Cách 2. Khai triển rút gọn về dạng chuẩn trước khi kết luận
Định hướng. Câu d), e) chưa ở dạng chuẩn, phải khai triển trước khi xác định hệ số a.
d) y=3(x−1)=3x−3: dạng ax+b với a=3=0 — là hàm bậc nhất e) y=0x+1=1: dạng ax+b với a=0 — KHÔNG thoả điều kiện a=0 — không phải hàm bậc nhất
Vậy d) là hàm số bậc nhất; e) không phải (dù có hình thức giống ax+b).
3Cách 3. Loại trừ theo hai dấu hiệu đặc trưng
Định hướng. Soát nhanh cả 5 câu bằng hai dấu hiệu loại: có luỹ thừa của x khác 1, hoặc hệ số a triệt tiêu sau khi rút gọn.
Loại ngay c) vì chứa x2 (luỹ thừa khác 1) Loại ngay e) vì sau khi rút gọn y=0x+1 có a=0 Còn lại a), b), d) đều đưa được về dạng ax+b với a=0
Vậy các hàm số bậc nhất là a), b), d); không phải hàm bậc nhất là c), e).
Nhận xét. Cách 3 quét nhanh cả bài trong một lượt, phù hợp khi cần kiểm tra nhiều công thức cùng lúc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: quét toàn bộ theo hai dấu hiệu loại trừ, tránh việc xét riêng lẻ từng câu dễ bỏ sót câu e).
Đáp số.Hàm số bậc nhất: a) y=3x−2 (a=3,b=−2); b) y=−2x (a=−2,b=0); d) y=3x−3 (a=3,b=−3). Không phải hàm bậc nhất: c) (chứa x2), e) (vì a=0).
Sai lầm thường gặp.Thấy công thức e) có hình thức ax+b rồi vội kết luận là hàm bậc nhất mà quên kiểm tra điều kiện a=0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, muốn xét y=f(x) có phải hàm bậc nhất hay không, luôn phải rút gọn triệt để về dạng ax+b rồi mới xét dấu của a, không được nhìn hình thức ban đầu mà kết luận vội.
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 48— Đổi đơn vị đo bằng hàm số bậc nhất và so sánh vận tốc khác đơn vị
Vận dụng (trang 48). Trong hệ đo lường Anh – Mỹ, quãng đường thường được đo bằng dặm (mile) và 1 dặm bằng khoảng 1,609 km. a) Viết công thức để chuyển đổi x (km) sang y (dặm). Công thức tính y theo x này có phải là một hàm số bậc nhất của x không? b) Một ô tô chạy với vận tốc 55 dặm/giờ trên một quãng đường có quy định vận tốc tối đa là 80 km/h. Hỏi ô tô đó có vi phạm luật giao thông không?
Kiến thức cần nhớ
Muốn đổi x km sang dặm, chia cho 1,609 (vì 1 dặm =1,609 km nên x km =1,609x dặm).
Hàm số y=ax (a=0) là hàm số bậc nhất với b=0, đồ thị đi qua gốc toạ độ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ đổi đơn vị 1 dặm ≈1,609 km — dấu hiệu của hàm bậc nhất qua gốc toạ độ dạng y=ax (không có số hạng tự do vì 0 km ứng với 0 dặm). Câu b) là bài toán so sánh hai đại lượng khác đơn vị (dặm/giờ và km/h) — phải đổi về cùng đơn vị trước khi so sánh với mức 80 km/h; bẫy ở chỗ dễ nhầm chiều đổi (nhân hay chia cho 1,609).
1Cách 1. Lập công thức rồi đổi trực tiếp 55 dặm/giờ sang km/h để so sánh
Định hướng. Từ 1 dặm =1,609 km suy ra công thức đổi x km sang y dặm là y=1,609x; để so sánh vận tốc, đổi ngược 55 dặm/giờ sang km/h bằng cách nhân với 1,609.
a) y=1,6091x, có dạng y=ax với a=1,6091=0 nên là hàm số bậc nhất b) 55 dặm/giờ =55⋅1,609=88,495 km/h So sánh: 88,495>80
Vậy a) y=1,609x là hàm số bậc nhất. b) Vì 88,495 km/h >80 km/h nên ô tô VI PHẠM luật giao thông.
2Cách 2. Đổi ngược giới hạn 80 km/h sang dặm/giờ rồi so sánh cùng đơn vị dặm
Định hướng. Thay vì đổi 55 dặm/giờ sang km/h, đổi 80 km/h sang dặm/giờ bằng chính công thức y=1,609x ở câu a), rồi so sánh với 55.
Giới hạn 80 km/h =1,60980≈49,72 dặm/giờ So sánh: 55>49,72
Vậy vận tốc 55 dặm/giờ vượt quá giới hạn ≈49,72 dặm/giờ, ô tô VI PHẠM luật giao thông — khớp kết luận ở Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng nhanh bằng số làm tròn rồi tính chính xác để khẳng định
Định hướng. Làm tròn 1,609≈1,6 để ước lượng nhanh xem có khả năng vi phạm hay không, sau đó tính chính xác để kết luận chắc chắn (không dựa vào số đã làm tròn).
Ước lượng: 55×1,6=88 (đã vượt xa mốc 80) Tính chính xác: 55×1,609=88,495 So sánh: 88,495>80
Vậy ô tô chạy khoảng 88,495 km/h, vượt mức tối đa 80 km/h nên VI PHẠM luật giao thông.
Nhận xét. Ước lượng bằng số tròn giúp phát hiện nhanh khả năng vi phạm mà không cần tính chính xác ngay từ đầu, nhưng kết luận cuối vẫn phải dựa vào số liệu chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi thẳng 55 dặm/giờ sang km/h rồi so với 80, ít bước tính hơn Cách 2 và chắc chắn hơn Cách 3.
Đáp số.a) y=1,609x (dặm), là hàm số bậc nhất với a=1,6091, b=0. b) 55 dặm/giờ ≈88,495 km/h >80 km/h nên ô tô VI PHẠM luật giao thông.
Sai lầm thường gặp.Đổi ngược chiều: viết công thức y=1,609x (đổi km sang dặm nhưng lại nhân thay vì chia), dẫn tới kết luận sai ở câu b).
🚀 Mở rộng.Với hệ số đổi đơn vị bất kì k (thay cho 1,609), công thức tổng quát vẫn là hàm bậc nhất qua gốc toạ độ y=kx hoặc y=kx tuỳ chiều đổi — bài toán so sánh vận tốc luôn quy về đưa hai đại lượng về cùng đơn vị trước khi so sánh.
Bài 6 · Tranh luận★★Trang 48— Nhận biết hàm số bậc nhất viết dưới dạng phân thức
Tranh luận (trang 48). Hàm số y=2x+1 có phải là một hàm số bậc nhất không? Vuông nói: “Đây là hàm số bậc nhất.” Tròn nói: “Không đúng, tớ nghĩ đây không phải hàm số bậc nhất.” Theo em, Vuông và Tròn ai nói đúng? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Muốn xét một công thức có phải hàm bậc nhất hay không, phải rút gọn triệt để về dạng y=ax+b trước khi kết luận.
Một biểu thức có mẫu số vẫn có thể là hàm bậc nhất, miễn sau khi rút gọn biến x chỉ còn bậc 1 và không nằm ở mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức có dạng phân thức 2x+1 khiến dễ nhầm là "không phải dạng ax+b" vì có mẫu số — đây chính là bẫy mà Tròn mắc phải. Hướng làm đúng là tách phân thức thành tổng hai phân số rồi rút gọn về đúng dạng ax+b trước khi kết luận, thay vì chỉ nhìn hình thức bên ngoài.
1Cách 1. Tách phân thức thành tổng hai phân số để đưa về dạng ax + b
Định hướng. Chia riêng từng hạng tử của tử số cho mẫu số 2.
y=2x+1=2x+21=21x+21 Đối chiếu dạng ax+b: a=21=0, b=21
Vậyy=2x+1 LÀ hàm số bậc nhất — Vuông nói đúng, Tròn nói sai.
2Cách 2. Lập bảng giá trị và kiểm tra mức tăng đều đặn của y
Định hướng. Đặc trưng của hàm bậc nhất là mỗi khi x tăng thêm 1 đơn vị thì y tăng thêm một lượng không đổi — kiểm tra tính chất này bằng bảng số.
x=−1: y=2−1+1=0 x=1: y=21+1=1 x=3: y=23+1=2 Mỗi khi x tăng thêm 2 thì y tăng thêm đúng 1 — mức tăng không đổi
Vậyy tăng đều theo x (đặc trưng của hàm bậc nhất), khẳng định y=2x+1 là hàm số bậc nhất — Vuông đúng.
3Cách 3. Chỉ ra sai lầm cụ thể trong lập luận của Tròn
Định hướng. Phân tích trực tiếp vì sao lí do của Tròn ("có mẫu số nên không phải hàm bậc nhất") là sai.
"Có mẫu số" không phải dấu hiệu loại trừ hàm bậc nhất, chỉ cần biến x không nằm Ở MẪU hay trong căn Ở đây mẫu số là hằng số 2 (không chứa x), nên chia được từng hạng tử: y=21x+21, đúng dạng ax+b
Vậy Tròn đã nhầm giữa "biểu thức có mẫu số" với "biến x nằm ở mẫu" — Vuông nói đúng, đây là hàm số bậc nhất với a=21,b=21.
Nhận xét. Chỉ khi biến x nằm Ở MẪU (như y=x1) hoặc trong căn thì công thức mới KHÔNG phải hàm bậc nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn ngay về dạng chuẩn ax+b, kết luận nhanh và tránh tranh cãi hình thức.
Đáp số.Vuông nói đúng: y=2x+1=21x+21 là hàm số bậc nhất với a=21=0, b=21. Tròn nói sai.
Sai lầm thường gặp.Thấy công thức có mẫu số rồi vội kết luận không phải hàm bậc nhất (sai lầm giống Tròn), trong khi mẫu số ở đây chỉ là hằng số không chứa x.
🚀 Mở rộng.Ngược lại, công thức y=x2+1 có biến x ở mẫu nên KHÔNG phải hàm bậc nhất, dù nhìn thoáng qua cũng có dạng "phân thức cộng hằng số" — phải luôn kiểm tra vị trí của x trước khi kết luận.
Bài 7 · HĐ4★Trang 48— Lập bảng giá trị của hàm số bậc nhất
HĐ4 (trang 48). Cho hàm số bậc nhất y=2x−1. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:
x
-2
-1
0
1
2
y=2x−1
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính giá trị hàm số tại x=a, thay x=a vào công thức.
Với hàm số y=2x−1: y(x)+y(−x)=(2x−1)+(−2x−1)=−2 với mọi x (tổng hai giá trị đối xứng qua 0 luôn không đổi).
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu tính giá trị hàm số tại các hoành độ cho sẵn — dấu hiệu của dạng bài thay số cơ bản. Có thể tính trực tiếp từng ô, hoặc tận dụng tính đối xứng của các hoành độ −2,−1,0,1,2 quanh 0 để suy nhanh các giá trị còn lại từ một vài giá trị đã tính.
1Cách 1. Thay số trực tiếp từng giá trị x
Định hướng. Thay lần lượt x=−2;−1;0;1;2 vào y=2x−1.
Bài 8 · HĐ5★Trang 49— Ghép cặp toạ độ điểm từ bảng giá trị đã có
HĐ5 (trang 49). Gọi A,B,C,D,E là các điểm trên đồ thị hàm số y=2x−1 có hoành độ x lần lượt là −2;−1;0;1;2. Từ kết quả của HĐ4, hãy xác định toạ độ các điểm A,B,C,D,E.
Kiến thức cần nhớ
Điểm có hoành độ x0 và tung độ y0 được kí hiệu là (x0;y0).
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá trị đã có sẵn ở HĐ4 — dấu hiệu bài chỉ yêu cầu ghép cặp (x;y) đúng thứ tự thành toạ độ điểm, không có hướng giải nào khác bản chất phép ghép cặp này. Bẫy duy nhất là ghép lệch cột giữa hoành độ và tung độ khi có nhiều điểm liên tiếp.
1Cách 1. Ghép trực tiếp từng cặp (x; y) từ bảng HĐ4
Định hướng. Đối chiếu đúng thứ tự hoành độ −2;−1;0;1;2 với tung độ tương ứng −5;−3;−1;1;3 đã tính ở HĐ4.
A ứng x=−2: A(−2;−5) B ứng x=−1: B(−1;−3) C ứng x=0: C(0;−1) D ứng x=1: D(1;1) E ứng x=2: E(2;3)
VậyA(−2;−5), B(−1;−3), C(0;−1), D(1;1), E(2;3).
2Cách 2. Viết toạ độ tổng quát (x; 2x-1) rồi thay từng hoành độ
Định hướng. Mọi điểm trên đồ thị có dạng (x;2x−1); thay lần lượt 5 hoành độ đã cho vào dạng tổng quát này để tự kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
Sai lầm thường gặp.Ghép lệch cột — gán nhầm tung độ của điểm này cho điểm khác khi đối chiếu bảng.
🚀 Mở rộng.Năm điểm này sẽ được biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ Oxy ở HĐ6 để kiểm nghiệm chúng cùng nằm trên một đường thẳng — chính là đồ thị của hàm số y=2x−1.
Bài 9 · HĐ6★★Trang 49— Kiểm nghiệm các điểm cùng thuộc một đường thẳng (đồ thị hàm số bậc nhất)
HĐ6 (trang 49). Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm A,B,C,D,E trong HĐ5. Dùng thước thẳng để kiểm nghiệm rằng các điểm này cùng nằm trên một đường thẳng.
Kiến thức cần nhớ
Ba điểm trở lên cùng nằm trên một đường thẳng khi hệ số góc (tỉ số giữa hiệu hai tung độ và hiệu hai hoành độ tương ứng) giữa các cặp điểm liên tiếp đều bằng nhau.
Một điểm (x0;y0) nằm trên đường thẳng y=ax+b khi và chỉ khi y0=ax0+b.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu vừa vẽ điểm vừa kiểm tra tính thẳng hàng — dấu hiệu dẫn tới kết luận "đồ thị hàm số bậc nhất là một đường thẳng" sắp học. Cách trực quan nhất là dùng thước đặt qua các điểm; cách chắc chắn hơn về mặt đại số là kiểm tra hệ số góc giữa các cặp điểm liên tiếp luôn bằng nhau.
1Cách 1. Vẽ trực tiếp 5 điểm rồi dùng thước kiểm tra thẳng hàng
Định hướng. Đánh dấu đúng 5 điểm theo toạ độ đã tìm ở HĐ5 lên mặt phẳng Oxy, rồi đặt thước áp qua các điểm.
Đánh dấu A(−2;−5), B(−1;−3), C(0;−1), D(1;1), E(2;3) Đặt cạnh thước đi qua A và E Quan sát: cạnh thước cũng đi qua đúng B,C,D
Vậy cả 5 điểm A,B,C,D,E cùng nằm trên một đường thẳng.
2Cách 2. Tính hệ số góc giữa từng cặp điểm liên tiếp
Định hướng. Thay vì quan sát bằng mắt, tính tỉ số giữa hiệu hai tung độ và hiệu hai hoành độ của các cặp điểm liên tiếp — các điểm thẳng hàng khi mọi tỉ số này bằng nhau.
Từ A đến B: −1−(−2)−3−(−5)=12=2 Từ B đến C: 0−(−1)−1−(−3)=12=2 Từ C đến D: 1−01−(−1)=12=2 Từ D đến E: 2−13−1=12=2
Vậy cả 4 tỉ số đều bằng 2, chứng tỏ 5 điểm cùng nằm trên một đường thẳng có hệ số góc 2.
3Cách 3. Kiểm tra đại số bằng cách thay toạ độ vào phương trình đường thẳng qua hai điểm đầu
Định hướng. Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A,B rồi thay toạ độ C,D,E vào để kiểm tra có thoả mãn hay không.
Đường thẳng qua A(−2;−5), B(−1;−3) có hệ số góc 2 (theo Cách 2), phương trình: y=2x−1 Thay C(0;−1): 2⋅0−1=−1 (đúng) Thay D(1;1): 2⋅1−1=1 (đúng) Thay E(2;3): 2⋅2−1=3 (đúng)
Vậy cả C,D,E đều thoả mãn y=2x−1 — đường thẳng qua A,B — nên 5 điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
Nhận xét. Đây chính là lí do đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+b luôn là một đường thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tính hệ số góc giữa các cặp điểm liên tiếp, chính xác tuyệt đối và không phụ thuộc vào độ khéo tay khi vẽ hình như Cách 1.
Đáp số.Cả 5 điểm A(−2;−5), B(−1;−3), C(0;−1), D(1;1), E(2;3) cùng nằm trên một đường thẳng (chính là đường thẳng y=2x−1).
Sai lầm thường gặp.Vẽ điểm sai vị trí do nhầm trục hoành với trục tung, dẫn đến kết luận sai là các điểm không thẳng hàng dù công thức đúng.
🚀 Mở rộng.Kết quả HĐ6 dẫn tới kết luận tổng quát: đồ thị của hàm số y=ax+b (a=0) luôn là một đường thẳng — nội dung chính của mục 2 ngay sau đây.
Bài 10 · Luyện tập★★Trang 49— Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất — trường hợp b ≠ 0 và trường hợp b = 0
Luyện tập (trang 49). Vẽ đồ thị của các hàm số bậc nhất y=−2x+3 và y=21x.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị của hàm số y=ax+b (a=0) là một đường thẳng.
Khi b=0: đồ thị y=ax đi qua gốc toạ độ O(0;0) và điểm (1;a).
Khi b=0: đồ thị đi qua P(0;b) (giao với Oy) và Q(−ab;0) (giao với Ox).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai hàm số thuộc đúng hai trường hợp vừa học: y=−2x+3 có b=0 (dùng giao điểm với hai trục), y=21x có b=0 (dùng gốc toạ độ và một điểm khác). Dấu hiệu nhận dạng là hệ số tự do b của mỗi hàm, từ đó chọn đúng cách xác định hai điểm đặc biệt theo mục "Cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất" vừa học.
1Cách 1. Dùng hai điểm đặc biệt theo đúng hai trường hợp đã học
Định hướng. Với y=−2x+3 (b=3=0) lấy giao điểm với hai trục; với y=21x (b=0) lấy gốc toạ độ và điểm (1;a).
y=−2x+3: cho x=0 được y=3, được P(0;3) Cho y=0 được x=23, được Q(23;0) Đồ thị y=−2x+3 là đường thẳng PQ y=21x: đi qua O(0;0) và điểm A(2;1) (chọn x=2 cho toạ độ nguyên đẹp) Đồ thị y=21x là đường thẳng OA
Vậy vẽ được hai đường thẳng như hình trên: y=−2x+3 qua (0;3) và (1,5;0); y=21x qua O(0;0) và (2;1).
2Cách 2. Lập bảng giá trị nhiều điểm rồi nối lại
Định hướng. Chọn thêm vài giá trị x để tính y, vẽ nhiều điểm cho chắc trước khi nối thành đường thẳng — cách tổng quát dùng được cho mọi hàm số.
y=−2x+3: x=−1→y=5; x=0→y=3; x=1→y=1; x=2→y=−1 y=21x: x=−2→y=−1; x=0→y=0; x=2→y=1; x=4→y=2 Đánh dấu các điểm này rồi nối lại thành đường thẳng
Vậy các điểm đều thẳng hàng theo đúng hai đường thẳng đã vẽ ở Cách 1, xác nhận kết quả đúng.
3Cách 3. Dùng một điểm cho sẵn kết hợp hệ số góc để xác định điểm thứ hai
Định hướng. Từ một điểm đã biết, dùng hệ số góc a (đi 1 đơn vị sang phải thì lên/xuống ∣a∣ đơn vị) để xác định điểm thứ hai mà không cần tính giao điểm với trục.
y=−2x+3: điểm gốc (0;3) đã biết (b=3); hệ số góc a=−2 nên đi 1 sang phải, xuống 2 đơn vị: điểm thứ hai (1;1) y=21x: điểm gốc O(0;0); hệ số góc a=21 nên đi 2 sang phải, lên 1 đơn vị: điểm thứ hai (2;1)
Vậy vẽ được hai đường thẳng qua các cặp điểm (0;3),(1;1) và (0;0),(2;1) — đúng hai đường thẳng ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 nhanh khi đã có sẵn một điểm và biết rõ hệ số góc, không cần giải phương trình tìm giao điểm với trục hoành.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng chuẩn hai trường hợp SGK vừa dạy, tính giao điểm với trục rõ ràng, dễ kiểm tra lại bằng cách thay số.
Đáp số.Đường thẳng y=−2x+3 đi qua (0;3) và (1,5;0); đường thẳng y=21x đi qua O(0;0) và (2;1) (xem hình vẽ).
Sai lầm thường gặp.Với hàm y=21x vẫn cố tìm giao điểm với trục hoành bằng cách giải 21x=0 rồi lúng túng vì trùng gốc toạ độ — quên rằng khi b=0 phải chọn điểm khác gốc theo hệ số góc.
🚀 Mở rộng.Hai đường thẳng này cắt nhau tại đúng một điểm (nghiệm của hệ −2x+3=21x); tìm điểm cắt đó chính là kĩ năng sẽ dùng khi học giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng đồ thị.
Bài 11 · Bài 7.24★Trang 50— Nhận biết hàm số bậc nhất và xác định hệ số a, b
Bài 7.24 (trang 50). Trong các hàm số sau, những hàm số nào là hàm số bậc nhất? Hãy xác định các hệ số a,b của chúng. a) y=0⋅x−5; b) y=1−3x; c) y=−0,6x; d) y=2(x−1)+3; e) y=2x2+1.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất là hàm số cho bởi công thức y=ax+b, với a,b là các số cho trước và a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Giống dạng câu hỏi ở trang 48 nhưng thêm yêu cầu chỉ rõ hệ số a,b — dấu hiệu vẫn là kiểm tra định nghĩa y=ax+b (a=0). Bẫy nằm ở câu a) (hệ số a=0 sau khi rút gọn) và câu d) (phải khai triển căn thức trước khi đọc hệ số).
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp dạng chuẩn ax + b
Định hướng. Với các câu đã ở dạng ax+b hoặc gần dạng chuẩn, đọc thẳng hệ số a,b.
a) y=0⋅x−5=−5: hệ số của x là 0, không thoả a=0 — KHÔNG là hàm bậc nhất b) y=1−3x=−3x+1: a=−3=0, b=1 — LÀ hàm bậc nhất c) y=−0,6x: a=−0,6=0, b=0 — LÀ hàm bậc nhất
Vậy a) không phải; b), c) là hàm số bậc nhất với hệ số như trên.
2Cách 2. Khai triển rút gọn trước khi xác định hệ số (áp dụng cho câu chứa ngoặc, căn thức)
Định hướng. Câu d) có ngoặc và căn thức, phải khai triển hết trước khi đọc hệ số a,b.
d) y=2(x−1)+3=2x−2+3 Đối chiếu dạng ax+b: a=2=0, b=3−2
Vậy d) LÀ hàm số bậc nhất với a=2, b=3−2.
3Cách 3. Loại trừ nhanh theo hai dấu hiệu đặc trưng
Định hướng. Soát cả 5 câu cùng lúc bằng hai dấu hiệu loại: chứa luỹ thừa của x khác 1, hoặc hệ số a triệt tiêu.
Loại ngay e) vì y=2x2+1 chứa x2 Loại ngay a) vì sau rút gọn hệ số của x bằng 0 Còn lại b), c), d) đều đưa được về dạng ax+b với a=0 (đã tính ở Cách 1, Cách 2)
Vậy hàm số bậc nhất là b), c), d); không phải là a), e).
Nhận xét. Cách 3 giúp loại nhanh hai câu dễ nhận ra (a, e) trước, chỉ còn phải khai triển kĩ câu d).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 trước để loại nhanh a), e), sau đó dùng Cách 1, Cách 2 để xác định chính xác hệ số của b), c), d).
Đáp số.Hàm số bậc nhất: b) a=−3,b=1; c) a=−0,6,b=0; d) a=2,b=3−2. Không phải hàm bậc nhất: a) (vì a=0), e) (chứa x2).
Sai lầm thường gặp.Ở câu d), quên khai triển ngoặc mà đọc luôn a=2, b=3 (bỏ sót số hạng −2 sinh ra khi nhân ngoặc).
🚀 Mở rộng.Với công thức tổng quát y=m(x−1)+n (m,n là hằng số), khai triển được y=mx+(n−m) — luôn là hàm bậc nhất khi m=0, không phụ thuộc giá trị cụ thể của m,n.
Bài 12 · Bài 7.25★★Trang 50— Tìm hệ số a của hàm số bậc nhất từ một cặp giá trị cho trước rồi lập bảng
Bài 7.25 (trang 50). Cho hàm số bậc nhất y=ax+3. a) Tìm hệ số a, biết rằng khi x=1 thì y=5. b) Với giá trị a tìm được, hãy hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:
x
-2
-1
0
1
2
y
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Nếu điểm (x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y=ax+b thì y0=ax0+b.
Giải phương trình bậc nhất một ẩn để tìm hệ số chưa biết.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cặp giá trị (x;y)=(1;5) thoả mãn hàm số — dấu hiệu của dạng bài thay số vào công thức để giải ra ẩn hệ số a (tương tự giải phương trình bậc nhất một ẩn đã học). Sau khi có a, câu b) trở về dạng lập bảng giá trị quen thuộc.
1Cách 1. Thay số vào công thức rồi giải phương trình tìm a
Định hướng. Thay x=1,y=5 vào y=ax+3, đưa về phương trình bậc nhất ẩn a.
Thay lại a=2 vào từng ô: x=−2→−1; x=−1→1; x=0→3; x=1→5; x=2→7
Vậy bảng giá trị: −1;1;3;5;7.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh, Cách 1 mới là cách chắc chắn khi hệ số không phải số nguyên nhỏ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải phương trình bậc nhất tìm a trực tiếp, chắc chắn đúng với mọi giá trị, không phụ thuộc việc đoán số như Cách 3.
Đáp số.a) a=2 (hàm số y=2x+3). b) Bảng giá trị: x=−2;−1;0;1;2 cho y=−1;1;3;5;7.
Sai lầm thường gặp.Giải sai phương trình 5=a+3 thành a=5+3=8 (cộng nhầm thay vì trừ khi chuyển vế).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi dữ kiện thành "khi x=2 thì y=−1", ta có phương trình −1=2a+3 cho a=−2 — kĩ thuật giải hoàn toàn tương tự Cách 1.
Bài 13 · Bài 7.26★★Trang 50— Vẽ đồ thị nhiều hàm số bậc nhất trên cùng một mặt phẳng toạ độ
Bài 7.26 (trang 50). Vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=2x−6; b) y=−3x+5; c) y=23x.
Kiến thức cần nhớ
Khi b=0: đồ thị y=ax+b đi qua P(0;b) và Q(−ab;0).
Khi b=0: đồ thị y=ax đi qua O(0;0) và điểm (1;a) (hoặc điểm có toạ độ nguyên đẹp khác).
🧠 Phân tích tư duy
Ba hàm số thuộc cả hai trường hợp đã học: a), b) có b=0 nên dùng giao điểm với hai trục; c) có b=0 nên dùng gốc toạ độ và một điểm khác. Dấu hiệu để chọn đúng cách vẽ là quan sát hệ số tự do b của từng hàm trước khi tính điểm.
1Cách 1. Dùng hai giao điểm với trục toạ độ (hoặc gốc toạ độ khi b = 0)
Định hướng. Với a), b) tính giao điểm với Ox,Oy; với c) dùng gốc toạ độ và một điểm khác gốc.
a) y=2x−6: cho x=0 được y=−6; cho y=0 được x=3 — đường thẳng qua (0;−6) và (3;0) b) y=−3x+5: cho x=0 được y=5; cho y=0 được x=35 — đường thẳng qua (0;5) và (35;0) c) y=23x: đi qua O(0;0) và điểm (2;3) (chọn x=2 cho toạ độ nguyên đẹp)
Vậy vẽ được 3 đường thẳng như hình trên.
2Cách 2. Lập bảng giá trị nhiều điểm cho mỗi hàm rồi nối lại
Định hướng. Tính thêm vài điểm cho mỗi hàm để vẽ chắc chắn hơn, đây là cách tổng quát áp dụng được cho mọi đường thẳng.
a) y=2x−6: x=1→y=−4; x=2→y=−2; x=4→y=2 b) y=−3x+5: x=−1→y=8; x=1→y=2; x=2→y=−1 c) y=23x: x=−2→y=−3; x=0→y=0; x=4→y=6
Vậy các điểm này đều thẳng hàng theo đúng 3 đường thẳng đã vẽ ở Cách 1, xác nhận kết quả đúng.
3Cách 3. Dùng một điểm cho sẵn kết hợp hệ số góc để xác định điểm thứ hai
Định hướng. Từ điểm cắt trục tung (hoặc gốc toạ độ), dùng hệ số góc a để bước tới điểm thứ hai mà không cần giải phương trình tìm giao điểm với Ox.
a) (0;−6), hệ số góc a=2: đi 1 sang phải, lên 2 đơn vị →(1;−4) b) (0;5), hệ số góc a=−3: đi 1 sang phải, xuống 3 đơn vị →(1;2) c) O(0;0), hệ số góc a=23: đi 2 sang phải, lên 3 đơn vị →(2;3)
Vậy3 đường thẳng vẽ qua các cặp điểm này trùng khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi hệ số góc là số dễ đếm ô lưới, tránh phải giải phương trình tìm giao điểm với Ox.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính đúng hai điểm đặc biệt cho từng hàm theo đúng lí thuyết vừa học, kiểm tra lại nhanh bằng phép thay số.
Đáp số.a) y=2x−6 qua (0;−6) và (3;0). b) y=−3x+5 qua (0;5) và (35;0). c) y=23x qua O(0;0) và (2;3) (xem hình vẽ).
Sai lầm thường gặp.Tính sai giao điểm với Ox của câu b): giải nhầm −3x+5=0 ra x=53 thay vì x=35 (đảo tử và mẫu).
🚀 Mở rộng.Ba đường thẳng này đôi một cắt nhau tại các điểm khác nhau (vì hệ số góc 2,−3,23 đôi một khác nhau) — tìm toạ độ các giao điểm là bài toán sẽ gặp khi học hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bài 14 · Bài 7.27★★Trang 50— Đổi tiền tệ bằng hàm số bậc nhất và hàm số ngược
Bài 7.27 (trang 50). Đồng euro (EUR) là đơn vị tiền tệ chính thức ở một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu. Vào một ngày, tỉ giá hối đoái giữa đồng euro và đồng đô la Mỹ (USD) là: 1 EUR =1,1052 USD. a) Viết công thức để chuyển đổi x euro sang y đô la Mỹ. Công thức tính y theo x này có phải là một hàm số bậc nhất của x không? b) Vào ngày đó, 200 euro có giá trị bằng bao nhiêu đô la Mỹ? c) Vào ngày đó, 500 đô la Mỹ có giá trị bằng bao nhiêu euro?
Kiến thức cần nhớ
Công thức y=ax (a=0) là hàm số bậc nhất qua gốc toạ độ.
Từ y=ax suy ra hàm ngược x=ay (dùng khi biết y, cần tìm x).
🧠 Phân tích tư duy
Tỉ giá cố định 1 EUR =1,1052 USD cho công thức bậc nhất qua gốc toạ độ y=1,1052x — dấu hiệu nhận dạng giống bài đổi đơn vị đã gặp ở Vận dụng trang 48. Câu b) dùng công thức thuận (euro sang USD), câu c) cần đổi ngược (USD sang euro) — dễ nhầm chiều nếu không đọc kĩ đơn vị của x,y.
1Cách 1. Lập công thức thuận, thay số trực tiếp cho câu b) và dùng công thức ngược cho câu c)
Định hướng. Từ tỉ giá đã cho, viết công thức y=1,1052x; áp dụng thuận cho câu b), áp dụng ngược (x=1,1052y) cho câu c).
a) y=1,1052x, có dạng ax+b với a=1,1052=0, b=0 — LÀ hàm số bậc nhất b) x=200: y=1,1052×200=221,04 c) y=500: x=1,1052500≈452,41
Vậy a) là hàm bậc nhất. b) 200 EUR =221,04 USD. c) 500 USD ≈452,41 EUR.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ thức (quy tắc tam suất)
Định hướng. Lập tỉ lệ thức từ tỉ giá đã cho, không cần viết hẳn công thức hàm số.
Câu b): 1,1052 USD1 EUR=y USD200 EUR, suy ra y=200×1,1052=221,04 Câu c): 1,1052 USD1 EUR=500 USDx EUR, suy ra x=1,1052500≈452,41
Vậy b) 221,04 USD; c) ≈452,41 EUR — khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng hàm ngược suy từ hệ số a để tính câu c)
Định hướng. Vì a=1,1052=0 nên tồn tại đúng một hàm ngược x=1,10521y; tính sẵn hệ số nghịch đảo rồi thay số cho câu c), đối chiếu lại câu b) bằng công thức thuận.
Hệ số nghịch đảo: 1,10521≈0,9048 c) x=0,9048×500≈452,4 b) (đối chiếu) y=1,1052×200=221,04
Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên: b) 221,04 USD; c) ≈452,41 EUR.
Nhận xét. Vì hàm số y=ax với a=0 luôn có hàm ngược duy nhất nên hai chiều đổi tiền (EUR sang USD và USD sang EUR) đều tính được từ cùng một tỉ giá.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết công thức thuận một lần, dùng cho cả hai chiều tính bằng phép nhân và phép chia — nhanh và ít khả năng nhầm đơn vị nhất.
Đáp số.a) y=1,1052x là hàm số bậc nhất (a=1,1052, b=0). b) 200 EUR =221,04 USD. c) 500 USD ≈452,41 EUR.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều đổi ở câu c), lấy 500×1,1052 thay vì 500÷1,1052, ra kết quả sai lớn hơn nhiều so với thực tế.
🚀 Mở rộng.Nếu tỉ giá thay đổi theo ngày, ta chỉ cần thay hệ số a mới vào công thức y=ax — cấu trúc hàm số bậc nhất qua gốc toạ độ không đổi, chỉ hệ số góc thay đổi.
Bài 15 · Bài 7.28★★Trang 50— Lập hàm số bậc nhất biểu thị cước phí và giải phương trình từ đề bài thực tế
Bài 7.28 (trang 50). Giá cước điện thoại cố định của một hãng viễn thông bao gồm cước thuê bao là 22000 đồng/tháng và cước gọi là 800 đồng/phút. a) Lập công thức tính số tiền cước điện thoại y (đồng) phải trả trong tháng khi gọi x phút. b) Tính số tiền cước điện thoại phải trả khi gọi 75 phút. c) Nếu số tiền cước điện thoại phải trả là 94000 đồng thì trong tháng đó thuê bao đã gọi bao nhiêu phút?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán "phí cố định + phí theo đơn vị sử dụng" luôn có dạng hàm bậc nhất y=ax+b.
Muốn tìm biến độc lập khi biết giá trị hàm số, giải phương trình bậc nhất một ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phí cố định (thuê bao) cộng phí biến đổi theo số phút gọi — đúng cấu trúc hàm bậc nhất y=ax+b với b là phần cố định, a là đơn giá theo phút. Câu b) áp dụng công thức thuận, câu c) phải giải ngược từ y đã biết để tìm x — bản chất là giải phương trình bậc nhất một ẩn.
1Cách 1. Lập công thức, thay số trực tiếp câu b) và giải phương trình câu c)
Định hướng. Cước phải trả bằng cước thuê bao cộng cước gọi theo phút.
a) y=800x+22000 (đồng) b) x=75: y=800×75+22000=60000+22000=82000 c) 800x+22000=94000 800x=94000−22000 800x=72000 x=90
Vậy a) y=800x+22000. b) Cước phải trả là 82000 đồng. c) Thuê bao đã gọi 90 phút.
2Cách 2. Tính lũy tiến theo đơn vị phút rồi tính hiệu để tìm số phút
Định hướng. Xuất phát từ mốc x=0,y=22000, mỗi phút gọi thêm cộng đúng 800 đồng; câu c) tính hiệu so với mốc rồi chia cho đơn giá.
b) Cước 75 phút =22000+75×800=22000+60000=82000 c) Phần cước gọi =94000−22000=72000 Số phút =72000÷800=90
Vậy b) 82000 đồng; c) 90 phút — khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng hàm ngược x = (y − 22 000) / 800
Định hướng. Từ công thức y=800x+22000 suy ra hàm ngược để tính số phút trực tiếp mà không cần lập lại phương trình cho câu c).
Hàm ngược: x=800y−22000 c) x=80094000−22000=80072000=90
Vậy c) thuê bao đã gọi 90 phút, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 tiện khi phải tính ngược nhiều lần với cùng một công thức cước, không phải viết lại phương trình mỗi lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập phương trình bậc nhất tường minh cho câu c), trình bày rõ từng bước biến đổi, giám khảo dễ chấm điểm từng bước.
Đáp số.a) y=800x+22000 (đồng). b) 82000 đồng. c) 90 phút.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), quên trừ 22000 trước khi chia cho 800, tính nhầm x=94000÷800=117,5 (không nguyên, vô lí với số phút).
🚀 Mở rộng.Nếu hãng đổi sang gói cước không giới hạn phút gọi nội mạng với phí cố định khác, công thức vẫn giữ dạng y=ax+b — chỉ cần thay đúng hệ số a (đơn giá) và b (phí cố định) theo gói mới.
Bài 16 · Bài 7.29★★★Trang 50— Lập và vẽ đồ thị hàm chi phí bậc nhất, đọc giá trị hai chiều
Bài 7.29 (trang 50). Hàm chi phí đơn giản nhất là hàm chi phí bậc nhất y=ax+b, trong đó b biểu thị chi phí cố định của hoạt động kinh doanh và hệ số a biểu thị chi phí của mỗi mặt hàng được sản xuất. Giả sử rằng một xưởng sản xuất xe đạp có chi phí cố định hằng ngày là 36 triệu đồng và mỗi chiếc xe đạp có chi phí sản xuất là 1,8 triệu đồng. a) Viết công thức của hàm số bậc nhất biểu thị chi phí y (triệu đồng) để sản xuất x (xe đạp) trong một ngày. b) Vẽ đồ thị của hàm số thu được ở câu a. c) Chi phí để sản xuất 15 chiếc xe đạp trong một ngày là bao nhiêu? d) Có thể sản xuất bao nhiêu chiếc xe đạp trong ngày, nếu chi phí trong ngày đó là 72 triệu đồng?
Kiến thức cần nhớ
Hàm chi phí bậc nhất: y=ax+b với b là chi phí cố định, a là chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Đọc giá trị hàm số từ đồ thị: dóng đường thẳng đứng/ngang giữa trục và đồ thị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã nêu sẵn dạng tổng quát y=ax+b với ý nghĩa từng hệ số — chỉ cần thay đúng a=1,8 (chi phí mỗi xe) và b=36 (chi phí cố định). Câu c) tính thuận theo công thức, câu d) tính ngược từ chi phí đã biết ra số xe — có thể làm bằng đại số hoặc đọc trực tiếp từ đồ thị đã vẽ ở câu b).
1Cách 1. Lập công thức, thay số trực tiếp câu c) và giải phương trình câu d)
Định hướng. Đối chiếu a=1,8 (chi phí mỗi xe), b=36 (chi phí cố định) vào dạng tổng quát đã cho.
a) y=1,8x+36 (triệu đồng) c) x=15: y=1,8×15+36=27+36=63 d) 1,8x+36=72 1,8x=72−36 1,8x=36 x=20
Vậy a) y=1,8x+36. c) Chi phí là 63 triệu đồng. d) Có thể sản xuất 20 chiếc xe đạp.
2Cách 2. Đọc trực tiếp trên đồ thị đã vẽ ở câu b)
Định hướng. Sau khi có đồ thị (hai điểm đặc biệt (0;36) và (20;72), hoặc bất kì hai điểm nào trên đường thẳng), dóng trực tiếp để đọc giá trị mà không cần tính toán đại số.
b) Đồ thị đi qua (0;36) và (20;72) (từ a=1,8: đi 20 sang phải thì lên 36 đơn vị) c) Dóng từ x=15 trên trục hoành lên đồ thị, dóng ngang sang trục tung: đọc được y=63 d) Dóng từ y=72 trên trục tung sang đồ thị, dóng xuống trục hoành: đọc được x=20
Vậy c) 63 triệu đồng; d) 20 chiếc xe đạp — khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng hàm ngược x = (y − 36) / 1,8 cho câu d)
Định hướng. Từ y=1,8x+36 suy ra hàm ngược để tính số xe trực tiếp từ chi phí đã biết, không cần lập lại phương trình.
Hàm ngược: x=1,8y−36 d) x=1,872−36=1,836=20
Vậy d) có thể sản xuất 20 chiếc xe đạp, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Vì số xe đạp không thể âm, miền xác định thực tế của hàm số là x≥0 — đồ thị chỉ vẽ là một tia, không phải toàn bộ đường thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu c), d) vì trình bày rõ từng bước biến đổi đại số; dùng thêm Cách 2 để đối chiếu bằng hình vẽ, tránh sai sót khi tính nhẩm.
Đáp số.a) y=1,8x+36 (triệu đồng), x≥0. b) Đồ thị là tia gốc (0;36) qua (20;72) (xem hình vẽ). c) 63 triệu đồng. d) 20 chiếc xe đạp.
Sai lầm thường gặp.Ở câu d), giải sai phương trình 1,8x=36 thành x=36×1,8=64,8 (nhân thay vì chia).
🚀 Mở rộng.Nếu xưởng muốn biết cần sản xuất bao nhiêu xe để chi phí không vượt quá một mức M triệu đồng, chỉ cần giải bất phương trình 1,8x+36≤M thay vì phương trình — mở rộng tự nhiên của câu d).