Chương I. Đa thức
SBT (Sách bài tập) Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 1.13★Trang 11— Cộng, trừ hai đa thức nhiều biến bằng cách nhóm đơn thức đồng dạng
Tìm tổng P+Q và hiệu P−Q của hai đa thức: P=4x2y2−3xy3+5x3y−xy+2x−3; Q=−4x2y2−4xy3−x3y+xy+y+1.
Kiến thức cần nhớ- Muốn cộng (trừ) hai đa thức, ta bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau, sau đó cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng đó.
- Phép trừ đa thức P−Q có thể đưa về phép cộng P+(−Q), trong đó −Q là đa thức đối của Q (đổi dấu mọi hạng tử của Q).
🧠 Phân tích tư duyĐề cho sẵn hai đa thức nhiều hạng tử và hỏi luôn cả tổng lẫn hiệu, dấu hiệu của dạng cộng trừ đa thức nhiều biến bằng cách nhóm đơn thức đồng dạng. Nên tính P+Q trước bằng cách nhóm hạng tử cùng loại x2y2, xy3, x3y, xy lại với nhau, còn P−Q thì cẩn thận đổi dấu toàn bộ sáu hạng tử của Q trước khi nhóm. Bẫy lớn nhất là quên đổi dấu một hạng tử nào đó của Q khi lập hiệu, nhất là hạng tử đứng ở giữa dãy phép tính.
1Cách 1. Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các đơn thức đồng dạng
Muốn cộng (trừ) hai đa thức, bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các đơn thức đồng dạng lại với nhau; khi bỏ ngoặc trừ phải đổi dấu mọi hạng tử của đa thức đứng sau.
P+Q=(4x2y2−3xy3+5x3y−xy+2x−3)+(−4x2y2−4xy3−x3y+xy+y+1)
=(4x2y2−4x2y2)+(5x3y−x3y)+(−3xy3−4xy3)+(−xy+xy)+2x+y+(−3+1)
=4x3y−7xy3+2x+y−2
P−Q=(4x2y2−3xy3+5x3y−xy+2x−3)−(−4x2y2−4xy3−x3y+xy+y+1)
=4x2y2−3xy3+5x3y−xy+2x−3+4x2y2+4xy3+x3y−xy−y−1
=(4x2y2+4x2y2)+(5x3y+x3y)+(−3xy3+4xy3)+(−xy−xy)+2x−y+(−3−1)
=6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4
Vậy P+Q=4x3y−7xy3+2x+y−2 và P−Q=6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4.
2Cách 2. Đặt các đơn thức đồng dạng thẳng cột rồi cộng, trừ
Sắp xếp hai đa thức theo cùng một thứ tự đơn thức đồng dạng, viết thẳng cột rồi cộng (trừ) từng cột hệ số — cách này hạn chế bỏ sót hạng tử khi đa thức có nhiều biến.
P=4x2y2+5x3y−3xy3−xy+2x+0⋅y−3
Q=−4x2y2−x3y−4xy3+xy+0⋅x+y+1
cộng theo cột: P+Q=(4−4)x2y2+(5−1)x3y+(−3−4)xy3+(−1+1)xy+2x+y+(−3+1)
=4x3y−7xy3+2x+y−2
trừ theo cột (đổi dấu cả cột của Q rồi cộng): P−Q=(4+4)x2y2+(5+1)x3y+(−3+4)xy3+(−1−1)xy+2x−y+(−3−1)
=6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4
Đặt cột cũng cho P+Q=4x3y−7xy3+2x+y−2 và P−Q=6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Suy hiệu từ tổng đã tính nhờ hệ thức P−Q=2P−(P+Q)
Sau khi đã có P+Q, dùng hệ thức P−Q=2P−(P+Q) để suy ra hiệu mà không phải nhóm số hạng lại từ đầu.
2P=2(4x2y2−3xy3+5x3y−xy+2x−3)
=8x2y2−6xy3+10x3y−2xy+4x−6
P−Q=2P−(P+Q)=(8x2y2−6xy3+10x3y−2xy+4x−6)−(4x3y−7xy3+2x+y−2)
=8x2y2+(10x3y−4x3y)+(−6xy3+7xy3)−2xy+(4x−2x)−y+(−6+2)
=6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4
Vậy P−Q=6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4, đúng bằng kết quả ở hai cách trên.
Nhận xét. Hệ thức P−Q=2P−(P+Q) giúp suy ra kết quả còn lại mà không cần cộng trừ lại toàn bộ đa thức, rất hữu ích khi đa thức dài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bỏ ngoặc rồi nhóm là thao tác nhanh nhất, không phải viết lại đa thức theo cột; Cách 3 hay để kiểm tra chéo khi còn thời gian.
Đáp số. P+Q=4x3y−7xy3+2x+y−2; P−Q=6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn bỏ ngoặc trừ nhưng chỉ đổi dấu hạng tử đầu tiên của Q, viết nhầm P−Q=4x2y2−3xy3+5x3y−xy+2x−3+4x2y2−4xy3−x3y+xy+y+1 (quên đổi dấu năm hạng tử còn lại). Phải đổi dấu cả sáu hạng tử của Q mới đúng, kết quả chính xác là 6x3y+8x2y2+xy3−2xy+2x−y−4.
🚀 Mở rộng. Hệ thức 2P=(P+Q)+(P−Q) và 2Q=(P+Q)−(P−Q) dùng để tìm ngược lại P, Q khi chỉ biết tổng và hiệu của chúng, không cần biết từng đa thức ban đầu.
Nguồn: SBT Toán 8 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.14★★Trang 11— So sánh bậc của đa thức trước và sau khi cộng — bậc có thể giảm do hạng tử bậc cao nhất triệt tiêu nhau
Cho hai đa thức: M=3x2y2−0,8xy2+2y2−1; N=−3x2y2−0,2xy2+2. Hãy so sánh bậc của đa thức M và đa thức M+N.
Kiến thức cần nhớ- Bậc của đa thức (đã thu gọn) là bậc cao nhất trong các hạng tử của nó; bậc của một đơn thức bằng tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
- Khi cộng hai đa thức, các hạng tử đồng dạng có hệ số đối nhau sẽ triệt tiêu, nên bậc của tổng có thể thấp hơn bậc của từng đa thức thành phần.
🧠 Phân tích tư duyĐề không chỉ hỏi tính M+N mà còn bắt so sánh bậc với M, dấu hiệu là hai đa thức M, N đều có hạng tử bậc bốn 3x2y2 và −3x2y2 đối nhau. Hướng làm là thu gọn M+N trước, xác định bậc của từng đa thức rồi so sánh bằng lời chứ không tính lại từ đầu. Bẫy của đề là nếu chỉ nhìn bậc của M và N riêng lẻ (đều bằng bốn) rồi vội kết luận M+N cũng bậc bốn, trong khi hạng tử bậc bốn của chúng đã triệt tiêu hết.
1Cách 1. Thu gọn M+N rồi xác định bậc từng đa thức
Cộng hai đa thức bằng cách nhóm các đơn thức đồng dạng, thu gọn xong mới xác định bậc của đa thức tổng.
M+N=(3x2y2−0,8xy2+2y2−1)+(−3x2y2−0,2xy2+2)
=(3x2y2−3x2y2)+(−0,8xy2−0,2xy2)+2y2+(−1+2)
=−xy2+2y2+1
Đa thức M có hạng tử 3x2y2 bậc bốn nên bậc của M bằng bốn; đa thức M+N=−xy2+2y2+1 có hạng tử bậc cao nhất là −xy2 bậc ba, nên bậc của M+N bằng ba, thấp hơn bậc của M một đơn vị.
2Cách 2. Xét riêng hạng tử bậc cao nhất trước khi cộng cả đa thức
Trước khi cộng toàn bộ đa thức, so sánh ngay hạng tử có bậc cao nhất của M và của N để dự đoán bậc của tổng.
hạng tử bậc cao nhất của M là 3x2y2 (bậc bốn), hạng tử bậc cao nhất của N là −3x2y2 (bậc bốn)
3x2y2+(−3x2y2)=0 nên hai hạng tử bậc bốn triệt tiêu nhau khi cộng M+N
các hạng tử còn lại chỉ còn bậc ba trở xuống: −0,8xy2−0,2xy2=−xy2 (bậc ba), 2y2 (bậc hai), −1+2=1 (bậc không)
Vì hạng tử bậc bốn đã mất, bậc của M+N chỉ còn bằng ba, trong khi bậc của M vẫn là bốn — bậc của tổng nhỏ hơn bậc của M.
3Cách 3. Thử giá trị cụ thể để kiểm chứng bậc bị giảm
Gán cho x,y những giá trị lớn để so sánh tốc độ tăng của M và M+N, qua đó kiểm chứng bậc của M+N đã thấp hơn bậc của M.
với x=y=10: M=3⋅102⋅102−0,8⋅10⋅102+2⋅102−1=30000−800+200−1=29399
M+N=−10⋅102+2⋅102+1=−1000+200+1=−799
M có giá trị cỡ 104 (đúng với bậc bốn tại x=y=10), còn M+N chỉ cỡ 103 (đúng với bậc ba)
Kết quả bằng số cũng cho thấy M lớn cỡ 104 còn M+N chỉ cỡ 103, khẳng định lại bậc của M+N (bằng ba) nhỏ hơn bậc của M (bằng bốn).
Nhận xét. Cách thử số chỉ nên dùng để kiểm chứng thêm, không thay được việc thu gọn và chỉ rõ hạng tử bậc cao nhất như Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì vừa ra được đa thức M+N đầy đủ vừa đọc luôn được bậc, một lần tính dùng cho cả câu hỏi; Cách 2 nhanh hơn nếu chỉ cần so bậc mà không cần viết cả M+N.
Đáp số. M+N=−xy2+2y2+1; bậc của M bằng bốn, bậc của M+N bằng ba, tức bậc của M+N nhỏ hơn bậc của M.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy M và N đều có bậc bốn nên vội kết luận M+N cũng bậc bốn mà không thu gọn. Hai hạng tử bậc bốn 3x2y2 và −3x2y2 đối nhau nên triệt tiêu hết, bậc thật của M+N chỉ còn bằng ba.
🚀 Mở rộng. Đây là ví dụ cho thấy tổng của hai đa thức không nhất thiết cùng bậc với các đa thức thành phần: nếu đổi hạng tử bậc bốn của N thành 2x2y2 (không còn đối với hạng tử của M) thì M+N vẫn giữ nguyên bậc bốn.
Nguồn: SBT Toán 8 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.15★★Trang 11— Tìm đa thức chưa biết trong một đẳng thức chứa phép cộng, trừ đa thức (chuyển vế như tìm x)
Tìm đa thức U sao cho U−3x2y+2xy2−5y3=2xy2−xy+1.
Kiến thức cần nhớ- Trong một đẳng thức đa thức, muốn tìm đa thức chưa biết ta chuyển các đa thức đã biết sang vế còn lại, đổi dấu mọi hạng tử của đa thức được chuyển, giống hệt quy tắc chuyển vế khi tìm x.
- Sau khi chuyển vế, thu gọn bằng cách nhóm các đơn thức đồng dạng để được kết quả cuối cùng.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho một đẳng thức có U ở vế trái cộng, trừ với ba hạng tử đã biết, đó là dấu hiệu của dạng tìm đa thức chưa biết bằng quy tắc chuyển vế. Nên chuyển nguyên ba hạng tử −3x2y, +2xy2, −5y3 sang vế phải và đổi dấu từng hạng tử, y hệt cách chuyển vế khi tìm x. Bẫy là hạng tử 2xy2 xuất hiện ở cả vế trái lẫn vế phải, rất dễ bị ngộ nhận triệt tiêu ngay từ đề trong khi chúng chỉ triệt tiêu đúng sau khi đã chuyển vế và đổi dấu.
1Cách 1. Chuyển vế các hạng tử đã biết sang vế phải
Muốn tìm U trong đẳng thức U−3x2y+2xy2−5y3=2xy2−xy+1, chuyển ba hạng tử −3x2y, 2xy2, −5y3 sang vế phải và đổi dấu từng hạng tử.
U=2xy2−xy+1+3x2y−2xy2+5y3
=3x2y+(2xy2−2xy2)−xy+5y3+1
=3x2y−xy+5y3+1
Vậy U=3x2y−xy+5y3+1.
2Cách 2. Cộng cả hai vế với đa thức đối của phần đã biết
Coi −3x2y+2xy2−5y3 là một đa thức, cộng cả hai vế của đẳng thức với đa thức đối của nó để cô lập U.
cộng 3x2y−2xy2+5y3 vào cả hai vế: U−3x2y+2xy2−5y3+(3x2y−2xy2+5y3)=2xy2−xy+1+(3x2y−2xy2+5y3)
vế trái chỉ còn U: U=2xy2−xy+1+3x2y−2xy2+5y3
=3x2y−xy+5y3+1
Cộng đa thức đối vào hai vế cũng cho U=3x2y−xy+5y3+1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay U vào đẳng thức ban đầu
Sau khi tìm được U, thay ngược vào vế trái của đẳng thức ban đầu để kiểm chứng có đúng bằng vế phải hay không.
thay U=3x2y−xy+5y3+1 vào vế trái: U−3x2y+2xy2−5y3=(3x2y−xy+5y3+1)−3x2y+2xy2−5y3
=(3x2y−3x2y)−xy+(5y3−5y3)+2xy2+1
=2xy2−xy+1
Kết quả đúng bằng vế phải 2xy2−xy+1 của đề, xác nhận U=3x2y−xy+5y3+1 là đa thức cần tìm.
Nhận xét. Luôn nên thay lại như Cách 3 để chắc chắn không sai dấu khi chuyển vế, nhất là khi đề có hạng tử giống nhau ở hai vế như 2xy2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chuyển vế trực tiếp chỉ mất hai dòng, không phải viết thêm phép cộng đa thức đối; nên dành ít thời gian thử lại như Cách 3 để chắc chắn không sai dấu.
Đáp số. U=3x2y−xy+5y3+1.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy 2xy2 xuất hiện ở cả hai vế nên tưởng chúng tự triệt tiêu ngay từ đề, quên rằng 2xy2 ở vế trái nằm cùng phía với U nên khi chuyển vế phải đổi thành −2xy2. Làm đúng phải chuyển đủ ba hạng tử −3x2y, 2xy2, −5y3 sang vế phải với dấu đổi ngược, kết quả mới đúng.
🚀 Mở rộng. Dạng chuyển vế đa thức này còn gặp trong bài tìm đa thức thỏa mãn U+A=B với A,B là các đa thức cho trước, cách làm không đổi: chuyển hết các đa thức đã biết sang một vế, đổi dấu đúng theo quy tắc chuyển vế.
Nguồn: SBT Toán 8 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.16★★Trang 11— Tìm đa thức chưa biết trong một đẳng thức có hạng tử giống hệt nhau ở cả hai vế (chuyển vế và rút gọn)
Tìm đa thức V sao cho V+4y3−2xy2+x2y−9=4y3−3.
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm đa thức chưa biết đứng riêng ở một vế, chuyển toàn bộ các đa thức còn lại của vế đó sang vế bên kia và đổi dấu từng hạng tử, tương tự quy tắc chuyển vế khi tìm x.
- Hạng tử giống hệt nhau xuất hiện ở cả hai vế của đẳng thức thì triệt tiêu ngay khi trừ hai vế cho hạng tử đó, không cần giữ lại trong kết quả.
🧠 Phân tích tư duyĐẳng thức có cụm 4y3 xuất hiện y hệt ở cả vế trái lẫn vế phải, đó là dấu hiệu cho thấy hạng tử này sẽ tự triệt tiêu khi chuyển vế chứ không phải trùng hợp ngẫu nhiên. Nên chuyển cả cụm 4y3−2xy2+x2y−9 đang đứng cùng V sang vế phải, đổi dấu đủ bốn hạng tử rồi mới rút gọn với 4y3−3 có sẵn. Bẫy là thấy 4y3 trùng nhau rồi vội gạch bỏ luôn cả cụm ngay từ đề bài mà quên đổi dấu ba hạng tử còn lại −2xy2, x2y, −9.
1Cách 1. Chuyển cả cụm đã biết sang vế phải rồi rút gọn
Chuyển nguyên cụm 4y3−2xy2+x2y−9 đang đứng cùng V sang vế phải, đổi dấu bốn hạng tử, rồi rút gọn với vế phải đã cho.
V=(4y3−3)−(4y3−2xy2+x2y−9)
=4y3−3−4y3+2xy2−x2y+9
=(4y3−4y3)+2xy2−x2y+(−3+9)
=2xy2−x2y+6
Vậy V=2xy2−x2y+6.
2Cách 2. Trừ trực tiếp 4y3 ở hai vế trước để đơn giản hoá
Vì 4y3 có mặt giống hệt ở cả hai vế, trừ 4y3 ở cả hai vế trước để đẳng thức gọn hơn rồi mới chuyển vế phần còn lại.
trừ 4y3 ở hai vế: V−2xy2+x2y−9=−3
chuyển −2xy2+x2y−9 sang vế phải, đổi dấu: V=−3+2xy2−x2y+9
=2xy2−x2y+(−3+9)
=2xy2−x2y+6
Rút gọn 4y3 trước cũng cho V=2xy2−x2y+6, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay V vào đẳng thức ban đầu
Thay V vừa tìm được vào vế trái của đẳng thức ban đầu để kiểm chứng có đúng bằng vế phải 4y3−3 hay không.
thay vào vế trái: V+4y3−2xy2+x2y−9=(2xy2−x2y+6)+4y3−2xy2+x2y−9
=(2xy2−2xy2)+(−x2y+x2y)+4y3+(6−9)
=4y3−3
Kết quả đúng bằng vế phải 4y3−3 của đề, xác nhận V=2xy2−x2y+6.
Nhận xét. Cách 2 tận dụng ngay hạng tử trùng nhau nên nhanh hơn Cách 1 một bước rút gọn, còn Cách 3 luôn nên làm để soát dấu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì trừ ngay 4y3 ở hai vế giúp đẳng thức gọn hơn hẳn trước khi chuyển vế, ít hạng tử phải đổi dấu hơn Cách 1.
Đáp số. V=2xy2−x2y+6.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy 4y3 trùng nhau ở hai vế nên gạch bỏ luôn cả cụm 4y3−2xy2+x2y−9, tưởng V=4y3−3 rồi rút gọn nhầm thành V=−3. Chỉ có 4y3 mới triệt tiêu, còn −2xy2+x2y−9 vẫn phải chuyển vế đổi dấu, kết quả đúng là V=2xy2−x2y+6.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi đề thành V+4y3−2xy2+x2y−9=5y3−3 (đổi 4y3 ở vế phải thành 5y3) thì hạng tử bậc ba không còn triệt tiêu hết, V sẽ có thêm hạng tử y3.
Nguồn: SBT Toán 8 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.17★★★Trang 11— Cộng, trừ phối hợp ba đa thức nhiều biến
Cho ba đa thức: M=3x3−5x2y+5x−3y; N=4xy−4x+y; P=3x3+x2y+x+1. Tính M+N−P và M−N−P.
Kiến thức cần nhớ- Muốn cộng, trừ nhiều đa thức, bỏ hết dấu ngoặc (đổi dấu mọi hạng tử của đa thức đứng sau dấu trừ) rồi nhóm các đơn thức đồng dạng lại với nhau.
- Nếu đã biết M+N−P thì M−N−P=(M+N−P)−2N, tránh phải nhóm lại toàn bộ ba đa thức từ đầu.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho ba đa thức rồi hỏi liền hai biểu thức M+N−P và M−N−P chỉ khác nhau ở dấu của N, dấu hiệu cho thấy nên tính một biểu thức trước rồi suy biểu thức kia qua chênh lệch 2N thay vì nhóm lại từ đầu hai lần. Với M+N−P thì bỏ ngoặc, đổi dấu các hạng tử của P rồi nhóm theo từng loại đơn thức. Bẫy là đa thức M và P đều có hạng tử 3x3, rất dễ quên đổi dấu 3x3 của P khi bỏ ngoặc trừ khiến hạng tử bậc ba không triệt tiêu đúng.
1Cách 1. Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm đơn thức đồng dạng cho từng biểu thức
Với mỗi biểu thức, bỏ dấu ngoặc (đổi dấu hạng tử của đa thức đứng sau dấu trừ) rồi nhóm các đơn thức đồng dạng.
M+N−P=(3x3−5x2y+5x−3y)+(4xy−4x+y)−(3x3+x2y+x+1)
=3x3−5x2y+5x−3y+4xy−4x+y−3x3−x2y−x−1
=(3x3−3x3)+(−5x2y−x2y)+4xy+(5x−4x−x)+(−3y+y)−1
=−6x2y+4xy−2y−1
M−N−P=(3x3−5x2y+5x−3y)−(4xy−4x+y)−(3x3+x2y+x+1)
=3x3−5x2y+5x−3y−4xy+4x−y−3x3−x2y−x−1
=(3x3−3x3)+(−5x2y−x2y)−4xy+(5x+4x−x)+(−3y−y)−1
=−6x2y−4xy+8x−4y−1
Vậy M+N−P=−6x2y+4xy−2y−1 và M−N−P=−6x2y−4xy+8x−4y−1.
2Cách 2. Đặt tính theo cột cho từng loại đơn thức đồng dạng
Sắp xếp ba đa thức theo cùng thứ tự đơn thức đồng dạng (x3, x2y, xy, x, y, hằng số), viết thẳng cột rồi cộng trừ hệ số theo từng cột.
M=3x3−5x2y+0⋅xy+5x−3y+0
N=0⋅x3+0⋅x2y+4xy−4x+y+0
P=3x3+x2y+0⋅xy+x+0⋅y+1
cộng theo cột cho M+N−P: hệ số x3 là 3+0−3=0; hệ số x2y là −5+0−1=−6; hệ số xy là 0+4−0=4; hệ số x là 5−4−1=0; hệ số y là −3+1−0=−2; hằng số là 0+0−1=−1
M+N−P=−6x2y+4xy−2y−1
trừ theo cột cho M−N−P: hệ số x3 là 3−0−3=0; hệ số x2y là −5−0−1=−6; hệ số xy là 0−4−0=−4; hệ số x là 5+4−1=8; hệ số y là −3−1−0=−4; hằng số là 0−0−1=−1
M−N−P=−6x2y−4xy+8x−4y−1
Đặt cột cũng cho M+N−P=−6x2y+4xy−2y−1 và M−N−P=−6x2y−4xy+8x−4y−1, khớp Cách 1.
3Cách 3. Suy M−N−P từ M+N−P đã tính nhờ trừ 2N
Hai biểu thức chỉ khác nhau ở dấu của N, mà (M+N−P)−2N=M−N−P, nên tính M+N−P trước rồi trừ 2N để suy ra biểu thức còn lại, khỏi bỏ ngoặc nhóm lại từ đầu.
2N=2(4xy−4x+y)=8xy−8x+2y
M−N−P=(M+N−P)−2N=(−6x2y+4xy−2y−1)−(8xy−8x+2y)
=−6x2y+(4xy−8xy)+8x+(−2y−2y)−1
=−6x2y−4xy+8x−4y−1
Suy từ M+N−P cũng cho M−N−P=−6x2y−4xy+8x−4y−1, đúng bằng hai cách trên.
Nhận xét. Hệ thức (M+N−P)−2N=M−N−P tiết kiệm hẳn một lần bỏ ngoặc nhóm số hạng, rất đáng dùng khi đa thức có nhiều hạng tử như bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho M+N−P vì bỏ ngoặc nhóm trực tiếp là thao tác quen thuộc nhất, sau đó chuyển hẳn sang Cách 3 để suy nhanh M−N−P mà khỏi bỏ ngoặc lại từ đầu.
Đáp số. M+N−P=−6x2y+4xy−2y−1; M−N−P=−6x2y−4xy+8x−4y−1.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn bỏ ngoặc trừ P nhưng chỉ đổi dấu hạng tử đầu 3x3 mà quên đổi dấu ba hạng tử còn lại x2y, x, 1 của P, khiến hạng tử bậc ba 3x3 của M và P không triệt tiêu đúng. Phải đổi dấu đủ cả bốn hạng tử của P, kết quả đúng cho M+N−P là −6x2y+4xy−2y−1.
🚀 Mở rộng. Với bốn đa thức trở lên, hệ thức tương tự vẫn dùng được: nếu đã có A+B−C+D thì A−B−C+D=(A+B−C+D)−2B, hễ đổi dấu đa thức nào thì trừ hai lần đa thức đó khỏi biểu thức đã tính.
Nguồn: SBT Toán 8 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-8-kn/bai-3-phep-cong-va-phep-tru-da-thuc.jsp · https://loigiaihay.com/bai-3-phep-cong-va-phep-tru-da-thuc-sbt-toan-8-kntt-e32717.html