Bài 1 · 2.1★★Trang 21— Nhận biết hằng đẳng thức bằng cách so sánh hai vế
Những đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức? a) a2−b2=(a−b)(a+b); b) 3x(2x−1)=6x2+3x; c) 2(x−1)=4x+3; d) (2y+3)(y+1)=2y2+5y+3.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức là đẳng thức đúng với mọi giá trị của biến có mặt trong đẳng thức.
Hiệu hai bình phương: a2−b2=(a−b)(a+b).
Muốn kiểm tra một đẳng thức KHÔNG phải hằng đẳng thức, chỉ cần một giá trị của biến làm hai vế khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Một đẳng thức chứa biến chỉ là hằng đẳng thức khi hai vế bằng nhau với MỌI giá trị của biến, nên dấu hiệu để nhận ra là khai triển vế có dấu ngoặc rồi so sánh trực tiếp với vế còn lại. Câu a) và d) có dạng tích hai đa thức, khai triển bằng tính chất phân phối là hướng an toàn nhất vì không bỏ sót số hạng nào. Bẫy của bài nằm ở câu b) và c): nhìn qua tưởng đúng, nhưng chỉ cần khai triển hoặc thay một giá trị cụ thể là lộ ngay chỗ sai.
1Khai triển vế trái bằng tính chất phân phối rồi so sánh với vế phải
Định hướng. Khai triển vế có dấu ngoặc bằng tính chất phân phối, rồi so sánh trực tiếp với vế còn lại để xem hai vế có luôn bằng nhau hay không.
a) (a−b)(a+b)=a(a+b)−b(a+b)
=a2+ab−ab−b2
=a2−b2
Vế trái trùng vế phải với mọi a,b.
b) 3x(2x−1)=6x2−3x
Vế phải của đề là 6x2+3x, khác 6x2−3x ở dấu số hạng 3x.
c) 2(x−1)=2x−2
Vế phải của đề là 4x+3, khác 2x−2 với mọi x vì hai đa thức bậc nhất có hệ số khác nhau.
d) (2y+3)(y+1)=2y(y+1)+3(y+1)
=2y2+2y+3y+3
=2y2+5y+3
Vế trái trùng vế phải với mọi y.
Vậy a) và d) là hằng đẳng thức; b) và c) không phải hằng đẳng thức.
2Xét hiệu hai vế, đưa về đa thức rút gọn
Định hướng. Chuyển đẳng thức về dạng VT−VP; đẳng thức là hằng đẳng thức khi và chỉ khi hiệu đó rút gọn về đúng 0 với mọi giá trị của biến.
a) (a2−b2)−(a−b)(a+b)=a2−b2−(a2−b2)=0
Hiệu luôn bằng 0 nên a) là hằng đẳng thức.
b) (6x2+3x)−3x(2x−1)=6x2+3x−6x2+3x=6x
Hiệu bằng 6x, không đồng nhất bằng 0 nên b) không phải hằng đẳng thức.
c) (4x+3)−2(x−1)=4x+3−2x+2=2x+5
Hiệu bằng 2x+5, không đồng nhất bằng 0 nên c) không phải hằng đẳng thức.
d) (2y2+5y+3)−(2y+3)(y+1)=2y2+5y+3−(2y2+5y+3)=0
Hiệu luôn bằng 0 nên d) là hằng đẳng thức.
Vậy a) và d) là hằng đẳng thức; b) và c) không phải hằng đẳng thức, đúng như Cách 1.
3Thay giá trị cụ thể để loại nhanh, rồi khai triển tổng quát để khẳng định
Định hướng. Thay một giá trị cụ thể của biến chỉ giúp LOẠI những đẳng thức sai; muốn khẳng định một đẳng thức đúng với mọi giá trị vẫn phải khai triển tổng quát.
b) Thay x=1: vế trái 3⋅1⋅(2−1)=3, vế phải 6+3=9; 3=9 nên b) không phải hằng đẳng thức.
c) Thay x=0: vế trái 2⋅(0−1)=−2, vế phải 4⋅0+3=3; −2=3 nên c) không phải hằng đẳng thức.
a) Thay a=5,b=2: vế trái 25−4=21, vế phải (5−2)(5+2)=3⋅7=21; hai vế bằng nhau tại bộ số này.
Khai triển tổng quát (a−b)(a+b)=a2−b2 đúng với mọi a,b nên a) là hằng đẳng thức.
d) Thay y=1: vế trái (2+3)(1+1)=10, vế phải 2+5+3=10; hai vế bằng nhau tại bộ số này.
Khai triển tổng quát (2y+3)(y+1)=2y2+5y+3 đúng với mọi y nên d) là hằng đẳng thức.
Vậy a) và d) là hằng đẳng thức; b) và c) không phải hằng đẳng thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển trực tiếp vừa chứng minh được hai câu đúng vừa chỉ rõ chỗ sai của hai câu còn lại, chỉ một lượt tính là xong cả bốn ý. Cách 3 dùng để kiểm tra nhanh lúc soát bài, không thay được bước khai triển tổng quát.
Đáp số.a) là hằng đẳng thức; b) không phải; c) không phải; d) là hằng đẳng thức.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chỉ thay MỘT giá trị của biến vào rồi vội kết luận đẳng thức luôn đúng — ví dụ thay x=1 vào câu c): 2(1−1)=0 và 4⋅1+3=7 đã thấy sai nên loại được, nhưng nếu lỡ thay đúng nghiệm của phương trình 2x−2=4x+3 (tức x=−2,5) thì hai vế lại bằng nhau, dễ ngộ nhận là hằng đẳng thức trong khi thực chất chỉ đúng tại đúng một giá trị đó.
🚀 Mở rộng.Đổi câu b) thành 3x(2x−1)=6x2−3x (sửa đúng dấu) thì đẳng thức mới trở thành hằng đẳng thức, cho thấy chỉ cần lệch đúng một dấu là một đẳng thức có thể chuyển từ sai sang đúng với mọi biến.
Bài 2 · 2.2★Trang 21— Khai triển bình phương của một tổng hoặc một hiệu
Khai triển: a) (3x+1)2; b) (2y+3x)2; c) (2x−3)2; d) (3y−x)2.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng: (a+b)2=a2+2ab+b2.
Bình phương của một hiệu: (a−b)2=a2−2ab+b2.
Bình phương của một tích: (kx)2=k2x2.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn biểu thức đều có dạng bình phương của một nhị thức, dấu hiệu nhận ra ngay là cặp ngoặc mũ 2. Với dấu + bên trong dùng hằng đẳng thức bình phương của một tổng, với dấu − dùng bình phương của một hiệu — chỉ cần xác định đúng vai trò của a và b trong từng ngoặc. Bẫy hay gặp là quên nhân đôi số 2 ở hạng tử giữa, hoặc nhầm dấu khi khai triển bình phương của một hiệu.
1Nhân đa thức với chính nó theo tính chất phân phối
Định hướng. Viết bình phương thành tích của biểu thức với chính nó rồi nhân đa thức với đa thức theo tính chất phân phối, chưa cần dùng hằng đẳng thức đã thuộc.
a) (3x+1)2=(3x+1)(3x+1)
=3x(3x+1)+1(3x+1)
=9x2+3x+3x+1
=9x2+6x+1
b) (2y+3x)2=(2y+3x)(2y+3x)
=2y(2y+3x)+3x(2y+3x)
=4y2+6xy+6xy+9x2
=4y2+12xy+9x2
c) (2x−3)2=(2x−3)(2x−3)
=2x(2x−3)−3(2x−3)
=4x2−6x−6x+9
=4x2−12x+9
d) (3y−x)2=(3y−x)(3y−x)
=3y(3y−x)−x(3y−x)
=9y2−3xy−3xy+x2
=9y2−6xy+x2
Vậy a) =9x2+6x+1; b) =4y2+12xy+9x2; c) =4x2−12x+9; d) =9y2−6xy+x2.
2Áp dụng trực tiếp hằng đẳng thức bình phương của một tổng, một hiệu
Định hướng. Xác định đúng a, b trong mỗi ngoặc rồi thế thẳng vào công thức (a±b)2=a2±2ab+b2, không cần nhân phân phối từng bước.
a) a=3x,b=1: (3x+1)2=(3x)2+2⋅3x⋅1+12=9x2+6x+1
b) a=2y,b=3x: (2y+3x)2=(2y)2+2⋅2y⋅3x+(3x)2=4y2+12xy+9x2
c) a=2x,b=3: (2x−3)2=(2x)2−2⋅2x⋅3+32=4x2−12x+9
d) a=3y,b=x: (3y−x)2=(3y)2−2⋅3y⋅x+x2=9y2−6xy+x2
Bốn kết quả trùng khớp với Cách 1: 9x2+6x+1; 4y2+12xy+9x2; 4x2−12x+9; 9y2−6xy+x2.
3Thay giá trị số cụ thể để kiểm tra lại kết quả khai triển
Định hướng. Thay một cặp giá trị số vào biến ở cả hai vế; nếu hai vế cho cùng một số thì kết quả khai triển đáng tin, dùng làm bước kiểm tra cuối cùng chứ không thay cho bước khai triển.
a) Tại x=1: (3⋅1+1)2=16; và 9⋅12+6⋅1+1=16, khớp.
b) Tại x=1,y=1: (2+3)2=25; và 4+12+9=25, khớp.
c) Tại x=1: (2−3)2=1; và 4−12+9=1, khớp.
d) Tại x=1,y=1: (3−1)2=4; và 9−6+1=4, khớp.
Cả bốn kết quả đều khớp, xác nhận Cách 1 và Cách 2 khai triển đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: thuộc công thức (a±b)2=a2±2ab+b2 rồi thế trực tiếp cho lời giải ngắn nhất, ít bước tính hơn hẳn Cách 1. Cách 3 chỉ nên làm nhẩm trong đầu để tự kiểm tra, không cần viết vào bài.
Đáp số.a) 9x2+6x+1; b) 4y2+12xy+9x2; c) 4x2−12x+9; d) 9y2−6xy+x2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn khai triển (2x−3)2 thành 4x2−6x+9 vì quên nhân đôi số 2 ở hạng tử giữa (đúng ra là 2⋅2x⋅3=12x chứ không phải 6x), dẫn tới sai cả câu c). Một lỗi khác là quên đổi dấu hạng tử giữa khi khai triển bình phương của một hiệu, viết nhầm (3y−x)2=9y2+6xy+x2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với hệ số bất kỳ: (mx+ny)2=m2x2+2mnxy+n2y2, áp dụng được cho mọi cặp hệ số m,n chứ không riêng các số đã cho trong bài.
Bài 3 · 2.3★★Trang 21— Phân tích đa thức thành nhân tử bằng hằng đẳng thức (chiều ngược)
Viết các biểu thức sau dưới dạng tích: a) 4x2+12x+9; b) 16x2−8xy+y2; c) 81x2y2−16z2.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng (đọc ngược): a2+2ab+b2=(a+b)2.
Bình phương của một hiệu (đọc ngược): a2−2ab+b2=(a−b)2.
Hiệu hai bình phương (đọc ngược): a2−b2=(a−b)(a+b).
🧠 Phân tích tư duy
Ba biểu thức đều có ba hoặc hai hạng tử là những bình phương và tích gấp đôi, đó là dấu hiệu của hằng đẳng thức đọc theo chiều ngược: từ tổng/hiệu ba hạng tử quay về bình phương một nhị thức, hoặc từ hiệu hai bình phương quay về tích. Việc đầu tiên là nhận ra a2 và b2 trong từng biểu thức bằng cách khai căn bậc hai của hạng tử đầu và hạng tử cuối. Bẫy là câu b) và c) có hai biến, dễ gán nhầm vai trò a, b nếu không viết rõ căn bậc hai của từng hạng tử trước.
1Nhận diện trực tiếp a, b rồi viết thẳng theo hằng đẳng thức
Định hướng. Lấy căn bậc hai của hạng tử đầu và hạng tử cuối để xác định a, b, rồi kiểm tra hạng tử giữa có đúng bằng 2ab hay không trước khi viết kết quả.
a) 4x2=(2x)2, 9=32, và 12x=2⋅2x⋅3 nên 4x2+12x+9=(2x)2+2⋅2x⋅3+32
=(2x+3)2
b) 16x2=(4x)2, y2=y2, và 8xy=2⋅4x⋅y nên 16x2−8xy+y2=(4x)2−2⋅4x⋅y+y2
=(4x−y)2
c) 81x2y2=(9xy)2, 16z2=(4z)2 nên 81x2y2−16z2=(9xy)2−(4z)2
=(9xy−4z)(9xy+4z)
Vậy a) =(2x+3)2; b) =(4x−y)2; c) =(9xy−4z)(9xy+4z).
2Đặt ẩn phụ đưa về một biến rồi áp dụng hằng đẳng thức
Định hướng. Đặt ẩn phụ cho hạng tử bình phương để biểu thức chỉ còn một cặp ẩn, việc nhận ra hằng đẳng thức trở nên rõ ràng hơn, sau đó thay ngược lại.
a) Đặt u=2x: 4x2+12x+9=u2+6x+9; mà 6x=2⋅u⋅3 nên =u2+2⋅u⋅3+32=(u+3)2
Thay u=2x trở lại: 4x2+12x+9=(2x+3)2
b) Đặt u=4x: 16x2−8xy+y2=u2−2uy+y2=(u−y)2
Thay u=4x trở lại: 16x2−8xy+y2=(4x−y)2
c) Đặt u=9xy,v=4z: 81x2y2−16z2=u2−v2=(u−v)(u+v)
Thay u=9xy,v=4z trở lại: 81x2y2−16z2=(9xy−4z)(9xy+4z)
Kết quả trùng Cách 1: a) (2x+3)2; b) (4x−y)2; c) (9xy−4z)(9xy+4z).
3Nhân ngược kết quả để kiểm tra lại với đa thức ban đầu
Định hướng. Sau khi có kết quả dạng tích, nhân ngược lại; nếu ra đúng đa thức đề bài thì phép phân tích chắc chắn đúng.
a) (2x+3)2=(2x)2+2⋅2x⋅3+32=4x2+12x+9, khớp đề bài.
b) (4x−y)2=(4x)2−2⋅4x⋅y+y2=16x2−8xy+y2, khớp đề bài.
c) (9xy−4z)(9xy+4z)=(9xy)2−(4z)2=81x2y2−16z2, khớp đề bài.
Cả ba kết quả nhân ngược đều khớp đúng đa thức ban đầu, xác nhận Cách 1 và Cách 2 đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lấy căn hạng tử đầu-cuối rồi thử hạng tử giữa là thao tác nhanh nhất, không phải viết thêm bước đặt ẩn phụ. Cách 3 nên tranh thủ làm nhẩm để tự tin trước khi nộp bài.
Đáp số.a) 4x2+12x+9=(2x+3)2; b) 16x2−8xy+y2=(4x−y)2; c) 81x2y2−16z2=(9xy−4z)(9xy+4z).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 4x2+12x+9 có ba hạng tử liền cho luôn là (2x+3)2 mà không kiểm tra hạng tử giữa, dẫn tới áp dụng sai công thức cho những đa thức tương tự nhưng hạng tử giữa không khớp, ví dụ 4x2+10x+9 không viết được thành bình phương của một nhị thức vì 10x=2⋅2x⋅3=12x.
🚀 Mở rộng.Đổi câu c) thành 81x4y2−16z2 thì a=9x2y thay vì 9xy, kết quả trở thành (9x2y−4z)(9x2y+4z) — cho thấy kĩ năng lấy căn bậc hai đúng của hạng tử đầu quan trọng hơn việc nhớ máy móc công thức.
Bài 4 · 2.4★★Trang 21— Tính nhanh bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và bình phương của một tổng
Tính nhanh: a) 997⋅1003; b) 10042.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu hai bình phương: a2−b2=(a−b)(a+b), áp dụng ngược để tính nhanh tích hai số đối xứng quanh một số tròn.
Bình phương của một tổng: (a+b)2=a2+2ab+b2.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai số đều nằm sát một số tròn nghìn (1000), đó là dấu hiệu nên đưa về dạng (1000−k)(1000+k) hoặc (1000+k)2 thay vì nhân trực tiếp hai số lớn. Chọn hướng hằng đẳng thức vì phép nhân hai số bốn chữ số dễ sai sót, còn quy về 10002 thì chỉ cộng trừ vài số nhỏ là ra ngay. Bẫy của câu a) là 997 và 1003 không đối xứng quanh một số tròn nếu không nhận ra 1000−3=997 và 1000+3=1003.
1Nhân trực tiếp theo cách phân phối thông thường
Định hướng. Tách một thừa số thành tổng của số tròn nghìn và phần dư, rồi nhân phân phối như phép nhân thông thường, chưa cần nhận ra hằng đẳng thức.
a) 997⋅1003=997⋅(1000+3)
=997⋅1000+997⋅3
=997000+2991
=999991
b) 10042=1004⋅(1000+4)
=1004⋅1000+1004⋅4
=1004000+4016
=1008016
Vậy 997⋅1003=999991 và 10042=1008016.
2Đưa về hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng
Định hướng. Nhận ra 997 và 1003 đối xứng quanh 1000, còn 1004 là 1000 cộng thêm 4, rồi áp dụng thẳng hằng đẳng thức để chỉ còn cộng trừ các số tròn.
a) 997⋅1003=(1000−3)(1000+3)
=10002−32
=1000000−9
=999991
b) 10042=(1000+4)2
=10002+2⋅1000⋅4+42
=1000000+8000+16
=1008016
Kết quả trùng Cách 1: 997⋅1003=999991 và 10042=1008016.
3Nhân trực tiếp bằng máy tính cầm tay để đối chiếu
Định hướng. Bấm trực tiếp phép nhân trên máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả đã tính bằng hằng đẳng thức, chỉ dùng ở bước soát bài chứ không thay cho lời giải chính.
a) Bấm 997×1003 trên máy tính, màn hình hiện 999991, khớp Cách 2.
b) Bấm 1004x2 trên máy tính, màn hình hiện 1008016, khớp Cách 2.
Cả hai kết quả bấm máy đều khớp, xác nhận 997⋅1003=999991 và 10042=1008016.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đưa về hằng đẳng thức chỉ còn phép cộng trừ số tròn, nhanh và khó sai hơn hẳn Cách 1 phải nhân số có bốn chữ số. Cách 3 (máy tính) chỉ dùng để soát lại khi còn thời gian, đề thường yêu cầu trình bày cách tính nhanh nên không được thay bằng bấm máy.
Đáp số.a) 997⋅1003=999991; b) 10042=1008016.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tách 997⋅1003=(1000−3)(1000+3) nhưng lại tính 10002−32=1000000−6=999994 do nhầm 32 với 2×3; đúng ra 32=9 nên kết quả phải là 1000000−9=999991. Lỗi khác ở câu b) là quên hạng tử giữa 2⋅1000⋅4, viết tắt 10042=10002+42=1000016, thiếu mất 8000.
🚀 Mở rộng.Tổng quát công thức tính nhanh: với số N gần một số tròn m, viết N=m±k (k nhỏ) thì N2=m2±2mk+k2 và (m−k)(m+k)=m2−k2; áp dụng được cho bất kỳ số nào gần số tròn, ví dụ 998⋅1002=(1000−2)(1000+2)=999996.
Bài 5 · 2.5★★★Trang 21— Rút gọn biểu thức bằng hằng đẳng thức
Rút gọn biểu thức: a) 2(x−y)(x+y)+(x+y)2+(x−y)2; b) (x−y−z)2−(x−y)2+2(x−y)z.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng: (A+B)2=A2+2AB+B2.
Bình phương của một hiệu: (A−B)2=A2−2AB+B2.
Có thể coi cả một cụm biểu thức (không chỉ một chữ) là A hoặc B trong hằng đẳng thức.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức đều xuất hiện đúng ba số hạng theo mẫu A2+2AB+B2, chỉ khác là A, B ở đây không phải một chữ đơn lẻ mà là cả một cụm (x−y), (x+y) hay (x−y−z). Dấu hiệu để chọn hướng rút gọn nhanh là nhận ra cụm nào đóng vai A, cụm nào đóng vai B rồi áp dụng thẳng công thức thay vì khai triển toàn bộ. Bẫy của câu b) là dấu trừ giữa ba cụm dễ làm nhầm vai trò A, B nếu không tách rõ (x−y−z)=(x−y)−z trước.
1Khai triển toàn bộ từng hạng tử rồi cộng gộp
Định hướng. Khai triển đầy đủ mỗi hạng tử theo hằng đẳng thức cơ bản, sau đó gộp các hạng tử đồng dạng để rút gọn.
a) 2(x−y)(x+y)=2(x2−y2)=2x2−2y2
(x+y)2=x2+2xy+y2
(x−y)2=x2−2xy+y2
Cộng cả ba: 2x2−2y2+x2+2xy+y2+x2−2xy+y2
=(2x2+x2+x2)+(−2y2+y2+y2)+(2xy−2xy)
=4x2
b) (x−y−z)2=[(x−y)−z]2=(x−y)2−2(x−y)z+z2
Thay vào biểu thức: (x−y)2−2(x−y)z+z2−(x−y)2+2(x−y)z
=[(x−y)2−(x−y)2]+[−2(x−y)z+2(x−y)z]+z2
=z2
Vậy a) rút gọn còn 4x2; b) rút gọn còn z2.
2Đặt ẩn phụ để lộ ra hằng đẳng thức (A+B)2
Định hướng. Đặt cả cụm (x−y) và (x+y) thành hai ẩn phụ, biểu thức trở đúng dạng A2+2AB+B2 nên viết gọn ngay thành bình phương của một tổng.
a) Đặt A=x−y,B=x+y: biểu thức thành A2+2AB+B2=(A+B)2
A+B=(x−y)+(x+y)=2x
(A+B)2=(2x)2=4x2
b) Đặt A=x−y: biểu thức thành (A−z)2−A2+2Az
=A2−2Az+z2−A2+2Az=z2
Đặt ẩn phụ cho cùng kết quả với Cách 1: a) 4x2; b) z2.
3Thay giá trị số cụ thể để kiểm tra lại kết quả rút gọn
Định hướng. Thay một bộ số cụ thể vào biến ở cả biểu thức gốc và kết quả rút gọn; hai bên cho cùng một số thì kết quả đáng tin.
a) Tại x=3,y=1: biểu thức gốc 2⋅2⋅4+42+22=16+16+4=36; kết quả rút gọn 4⋅32=36, khớp.
b) Tại x=5,y=2,z=1: biểu thức gốc (5−2−1)2−(5−2)2+2(5−2)⋅1=4−9+6=1; kết quả rút gọn 12=1, khớp.
Cả hai phép thử đều khớp, xác nhận a) =4x2 và b) =z2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt ẩn phụ biến biểu thức cồng kềnh thành đúng mẫu A2+2AB+B2 nên chỉ mất vài dòng, ngắn hơn hẳn Cách 1 phải khai triển hết mọi hạng tử. Cách 3 chỉ để soát lại kết quả.
Đáp số.a) 2(x−y)(x+y)+(x+y)2+(x−y)2=4x2; b) (x−y−z)2−(x−y)2+2(x−y)z=z2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn khai triển (x+y)2+(x−y)2 rồi quên cộng thêm số hạng 2(x−y)(x+y) đứng trước, dẫn tới thiếu hẳn 2x2−2y2 trong tổng và ra kết quả sai 2x2+2y2. Ở câu b), lỗi hay gặp là khai triển (x−y−z)2 thành x2−y2−z2 (bỏ qua các hạng tử chéo −2xy,−2xz,2yz), làm sai toàn bộ phần còn lại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát câu a): với mọi biểu thức A, B thì 2AB+A2+B2 luôn rút gọn về (A+B)2, không phụ thuộc A, B là một chữ hay cả một cụm phức tạp.
Bài 6 · 2.6★★★Trang 21— Chứng minh tính chia hết bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
a) Biết số tự nhiên a chia 3 dư 2. Chứng minh rằng a2 chia 3 dư 1. b) Biết số tự nhiên a chia 5 dư 3. Chứng minh rằng a2 chia 5 dư 4.
Kiến thức cần nhớ
Số tự nhiên chia m dư r viết được dưới dạng a=mn+r với n∈N, 0≤r<m.
Hiệu hai bình phương: a2−k2=(a−k)(a+k).
Nếu a2−k2 chia hết cho m thì a2 và k2 có cùng số dư khi chia cho m.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số dư của a khi chia cho 3 (hoặc 5), yêu cầu chứng minh số dư của a2, đó là dấu hiệu của dạng toán viết a theo công thức chia có dư rồi xét a2 theo đúng số chia đó. Vì bài nằm trong chương hằng đẳng thức, hướng thông minh là đưa a2 trừ đi đúng số dư cần chứng minh về dạng hiệu hai bình phương (a−k)(a+k) để lộ ra thừa số chia hết ngay, thay vì khai triển toàn bộ a2. Bẫy là chọn sai k: phải chọn k đúng bằng căn của số dư đích (chọn k=1 cho câu a, k=2 cho câu b vì 4=2) chứ không phải số dư của a.
1Đặt a=mn+r rồi khai triển trực tiếp a2
Định hướng. Viết a theo đúng dạng chia có dư, khai triển a2 bằng hằng đẳng thức bình phương của một tổng rồi tách phần chia hết ra khỏi phần dư.
a) a chia 3 dư 2 nên a=3n+2 với n∈N
a2=(3n+2)2=9n2+12n+4
=9n2+12n+3+1
=3(3n2+4n+1)+1
Vì 3(3n2+4n+1) chia hết cho 3 nên a2 chia 3 dư 1.
b) a chia 5 dư 3 nên a=5n+3 với n∈N
a2=(5n+3)2=25n2+30n+9
=25n2+30n+5+4
=5(5n2+6n+1)+4
Vì 5(5n2+6n+1) chia hết cho 5 nên a2 chia 5 dư 4.
Vậy a) a2 chia 3 dư 1; b) a2 chia 5 dư 4.
2Dùng hiệu hai bình phương a2−k2=(a−k)(a+k) để lộ thừa số chia hết
Định hướng. Trừ a2 cho đúng bình phương của số dư cần chứng minh rồi đưa về hiệu hai bình phương; nếu hiệu đó chia hết thì a2 có đúng số dư như đề yêu cầu.
a) a=3n+2; xét a2−1=(a−1)(a+1)
a−1=3n+1, a+1=3n+3=3(n+1)
a2−1=(3n+1)⋅3(n+1)=3(n+1)(3n+1)
a2−1 chia hết cho 3 nên a2 chia 3 dư 1.
b) a=5n+3; xét a2−4=(a−2)(a+2)
a−2=5n+1, a+2=5n+5=5(n+1)
a2−4=(5n+1)⋅5(n+1)=5(n+1)(5n+1)
a2−4 chia hết cho 5 nên a2 chia 5 dư 4.
Kết quả trùng Cách 1: a) a2 chia 3 dư 1; b) a2 chia 5 dư 4.
3Lập bảng xét đủ mọi số dư có thể của a để thấy toàn cảnh
Định hướng. Xét tất cả các trường hợp số dư có thể có của a, không chỉ riêng trường hợp đề cho, để thấy vì sao chỉ đúng một số dư của a mới cho ra kết luận của đề.
a) a chia 3 có ba khả năng dư r∈{0;1;2}, viết a=3n+r
r=0: a2=(3n)2=3⋅3n2, chia 3 dư 0
r=1: a2=(3n+1)2=3(3n2+2n)+1, chia 3 dư 1
r=2: a2=(3n+2)2=3(3n2+4n+1)+1, chia 3 dư 1
Đúng với r=2 như đề cho, a2 chia 3 dư 1.
b) a chia 5 dư r=3: a2=(5n+3)2=5(5n2+6n+1)+4, chia 5 dư 4, khớp đề bài.
Bảng đủ các trường hợp xác nhận: a) a2 chia 3 dư 1; b) a2 chia 5 dư 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: xét a2−k2=(a−k)(a+k) khớp ngay với tên chương Hiệu hai bình phương, lời giải chỉ ba dòng và không phải khai triển bình phương cồng kềnh như Cách 1.
Đáp số.a) a2 chia 3 dư 1; b) a2 chia 5 dư 4.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết a=3n+2 rồi tính a2=9n2+4 (quên hẳn hạng tử giữa 12n khi khai triển bình phương của một tổng), từ đó kết luận SAI LUẬN CỨ dù đáp số tình cờ vẫn đúng (bỏ mất 12n là bội của 3 nên không đổi số dư). Kiểm tra bằng a=5 (ứng n=1): a2=25=9⋅1+4=13, lộ ngay chỗ tính thiếu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu a chia m dư r thì a2 chia m dư đúng bằng số dư của r2 khi chia cho m — ở câu a) r=2 nên r2=4 chia 3 dư 1; ở câu b) r=3 nên r2=9 chia 5 dư 4, khớp cả hai kết quả đã chứng minh.
Bài 7 · 2.7★★★★Trang 21— Tính a+b, a−b từ a2+b2 và ab bằng hằng đẳng thức
Cho hai số a,b>0 sao cho a>b, a2+b2=8 và ab=2. Hãy tính giá trị của: a) a+b; b) a−b.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng: (a+b)2=a2+2ab+b2.
Bình phương của một hiệu: (a−b)2=a2−2ab+b2.
Nếu a,b>0 thì a+b>0; nếu a>b thì a−b>0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho a2+b2 và ab chứ không cho riêng a, b, đó là dấu hiệu phải dùng hằng đẳng thức để ghép a2+b2 với 2ab thành (a+b)2 hoặc (a−b)2 thay vì tìm a, b riêng lẻ trước. Chọn dấu + hay − khi khai căn phải dựa vào điều kiện a,b>0 và a>b đã cho, không được lấy tuỳ ý cả hai dấu. Bẫy lớn nhất là quên đối chiếu điều kiện dấu, dẫn tới lấy nhầm nghiệm âm.
1Ghép trực tiếp a2+b2 với 2ab theo từng hằng đẳng thức
Định hướng. Cộng 2ab vào a2+b2 để được (a+b)2, trừ 2ab để được (a−b)2, rồi khai căn và chọn đúng dấu theo điều kiện đề cho.
a) (a+b)2=a2+b2+2ab=8+2⋅2=12
a+b=12=23 hoặc a+b=−23
Vì a,b>0 nên a+b>0, do đó a+b=23
b) (a−b)2=a2+b2−2ab=8−2⋅2=4
a−b=2 hoặc a−b=−2
Vì a>b nên a−b>0, do đó a−b=2
Vậy a) a+b=23; b) a−b=2.
2Đổi biến tổng-hiệu, giải hệ bằng phép cộng trừ hai phương trình
Định hướng. Đặt s=a+b, p=a−b, biểu diễn a2+b2 và ab theo s,p để được một hệ phương trình mới, rồi cộng-trừ hai phương trình đó để khử biến.
Đặt s=a+b,p=a−b; ta có s2+p2=2(a2+b2) và s2−p2=4ab
Thay a2+b2=8,ab=2: s2+p2=16 và s2−p2=8
Cộng hai phương trình: 2s2=24⇔s2=12
Trừ hai phương trình: 2p2=8⇔p2=4
Vì a,b>0 nên s=a+b>0, do đó s=23
Vì a>b nên p=a−b>0, do đó p=2
Đổi biến cho cùng kết quả với Cách 1: a) a+b=23; b) a−b=2.
3Tìm cụ thể a, b rồi thay ngược lại kiểm tra
Định hướng. Từ hai kết quả a+b và a−b vừa tìm được, cộng và trừ hai đẳng thức đó để ra a, b cụ thể, sau đó thay lại giả thiết ban đầu để kiểm chứng.
Từ a+b=23 và a−b=2, cộng hai vế: 2a=23+2⇔a=3+1
Trừ hai vế: 2b=23−2⇔b=3−1
Kiểm tra: ab=(3+1)(3−1)=3−1=2, khớp giả thiết ab=2
Kiểm tra: a2+b2=(3+1)2+(3−1)2=(4+23)+(4−23)=8, khớp giả thiết a2+b2=8
Cả hai điều kiện đều khớp, xác nhận a) a+b=23; b) a−b=2 (với a=3+1,b=3−1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng cộng/trừ 2ab vào a2+b2 là ra ngay đáp số, không cần đổi biến hay tìm a,b cụ thể như Cách 2, Cách 3. Cách 3 hữu ích khi đề hỏi thêm giá trị cụ thể của a, b.
Đáp số.a) a+b=23; b) a−b=2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính (a+b)2=12 rồi lấy cả hai giá trị a+b=±23 mà không đối chiếu điều kiện a,b>0, dẫn tới đáp số có hai trường hợp trong khi đề chỉ có đúng một nghiệm hợp lệ. Lỗi khác là nhầm dấu cộng trừ khi ghép: viết (a−b)2=a2+b2+2ab=12 thay vì phải TRỪ 2ab, ra sai a−b=23.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: biết a2+b2=S và ab=P với a,b>0,a>b thì luôn tính được a+b=S+2P và a−b=S−2P mà không cần giải phương trình bậc hai tìm a, b riêng lẻ.