Bài 1 · Câu 1★Trang 29— Nhận biết hằng đẳng thức đúng với mọi giá trị của biến
Chọn một phương án đúng. Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức? A. a(a+1)=a+1; B. a2−1=a; C. (a+b)(a−b)=a2+b2; D. (a+1)(a+2)=a2+3a+2.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức là đẳng thức đúng với mọi giá trị của biến.
Bình phương của một tổng: (A+B)2=A2+2AB+B2.
Hiệu hai bình phương: (A−B)(A+B)=A2−B2.
Quy tắc nhân đa thức với đa thức.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn đẳng thức chứa biến, hỏi cái nào đúng với MỌI giá trị của biến — dấu hiệu của dạng nhận biết hằng đẳng thức, khác với phương trình chỉ đúng tại một vài giá trị riêng. Hướng an toàn nhất là khai triển vế phức tạp hơn của mỗi phương án rồi so trực tiếp với vế còn lại. Bẫy ở phương án C: (a+b)(a−b) rất giống hằng đẳng thức hiệu hai bình phương đã học nhưng vế phải bị đổi dấu thành a2+b2, dễ chọn nhầm nếu chỉ nhớ mang máng công thức.
1Khai triển từng vế phải rồi so với vế trái
Định hướng. Khai triển vế có tích hoặc luỹ thừa của mỗi phương án bằng quy tắc nhân đa thức, rồi so trực tiếp với vế còn lại; vế nào khớp với mọi biến thì đó là hằng đẳng thức.
A) a(a+1)=a2+a=a+1 (thiếu số hạng a2)
B) a2−1=a (hai vế khác bậc)
C) (a+b)(a−b)=a2−b2=a2+b2 (sai dấu số hạng b2)
D) (a+1)(a+2)=a2+2a+a+2=a2+3a+2 — đúng với vế phải
Vậy chỉ phương án D là hằng đẳng thức, đáp án D.
2Thay giá trị cụ thể để loại các phương án sai (phản ví dụ)
Định hướng. Với các đẳng thức chứa biến, chỉ cần một bộ giá trị làm hai vế khác nhau là đủ để loại; hằng đẳng thức thật thì phải đúng ở mọi bộ giá trị thử.
tại a=2: A) trái =2⋅3=6, phải =3, khác nhau — loại A
tại a=2: B) trái =4−1=3, phải =2, khác nhau — loại B
tại a=2,b=1: C) trái =3⋅1=3, phải =4+1=5, khác nhau — loại C
tại a=2: D) trái =3⋅4=12, phải =4+6+2=12, khớp; thử thêm a=−1: trái =0⋅1=0, phải =1−3+2=0, vẫn khớp
Chỉ D không bị loại ở mọi lần thử, đáp án D.
3Nhận diện qua hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
Định hướng. Đối chiếu hình dạng từng phương án với các hằng đẳng thức chuẩn để nhận ra ngay chỗ đúng và bẫy sai dấu, không cần khai triển toàn bộ.
Phương án C có dạng (a+b)(a−b) giống hằng đẳng thức hiệu hai bình phương A2−B2=(A−B)(A+B), nhưng vế phải bị viết SAI dấu thành a2+b2 — đây là bẫy cố ý
Phương án D có dạng tích hai nhị thức (x+m)(x+n)=x2+(m+n)x+mn với m=1,n=2; kiểm tra m+n=3 và mn=2 khớp đúng a2+3a+2
D là hằng đẳng thức đúng; C là bẫy đổi dấu của hiệu hai bình phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển trực tiếp cho kết quả chắc chắn ngay trong một dòng cho mỗi phương án, nhanh hơn thử nhiều bộ số như Cách 2.
Đáp số.Đáp án D: (a+1)(a+2)=a2+3a+2 là hằng đẳng thức.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn nhầm C vì thấy dạng (a+b)(a−b) quen mắt với hiệu hai bình phương rồi vội suy ra vế phải là a2+b2; đúng ra hiệu hai bình phương cho a2−b2 (dấu trừ), không phải dấu cộng.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu bài, kiểm tra đẳng thức (a−b)2+4ab=(a+b)2 cũng là một hằng đẳng thức đúng — nhận ra qua khai triển vế trái.
Bài 2 · Câu 2★Trang 29— Phân tích đa thức dạng hiệu hai lập phương thành nhân tử
Chọn một phương án đúng. Đa thức x3−8 được phân tích thành tích của hai đa thức là: A. x−2 và x2−2x−4; B. x−2 và x2+2x−4; C. x−2 và x2+2x+4; D. x−2 và x2−2x+4.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu hai lập phương: A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2).
Tổng hai lập phương: A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2).
Phép chia đa thức cho đa thức.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho x3−8=x3−23 đúng dạng hiệu hai lập phương — dấu hiệu nhận ngay công thức A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2) với A=x,B=2. Bốn phương án đều có sẵn thừa số x−2 giống nhau, chỉ khác nhân tử bậc hai còn lại nên chỉ cần xác định đúng dấu của hai hạng tử giữa. Bẫy ở chỗ dễ nhớ nhầm dấu AB thành trừ (giống công thức tổng hai lập phương) trong khi hiệu hai lập phương lại có dấu cộng ở giữa.
1Áp dụng trực tiếp công thức hiệu hai lập phương
Định hướng. Nhận x3−8=x3−23, áp công thức A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2) với A=x,B=2.
x3−8=x3−23=(x−2)(x2+x⋅2+22)=(x−2)(x2+2x+4)
Vậy đáp án C.
2Nhân ngược lại từng phương án để kiểm tra
Định hướng. Nhân (x−2) với nhân tử bậc hai của mỗi phương án, phương án nào cho đúng x3−8 thì chọn.
C) (x−2)(x2+2x+4)=x3+2x2+4x−2x2−4x−8=x3−8 — khớp đề
D) (x−2)(x2−2x+4)=x3−2x2+4x−2x2+4x−8=x3−4x2+8x−8 — không khớp
Chỉ C cho đúng x3−8, đáp án C.
3Chia đa thức x3−8 cho x−2 bằng phép chia đa thức
Định hướng. Thực hiện phép chia đa thức x3−8 cho x−2, thương chính là nhân tử bậc hai còn thiếu.
x3÷x=x2; x2(x−2)=x3−2x2; dư 2x2−8
2x2÷x=2x; 2x(x−2)=2x2−4x; dư 4x−8
4x÷x=4; 4(x−2)=4x−8; dư 0
Thương là x2+2x+4, vậy x3−8=(x−2)(x2+2x+4), đáp án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp công thức có sẵn chỉ một dòng, nhanh hơn hẳn nhân ngược hay chia đa thức.
Đáp số.Đáp án C: x3−8=(x−2)(x2+2x+4).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhớ nhầm dấu, chọn D vì viết x3−8=(x−2)(x2−2x+4), lẫn với công thức tổng hai lập phương có dấu trừ ở giữa; hiệu hai lập phương A3−B3 luôn có dấu cộng ở hạng tử AB trong nhân tử bậc hai.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức, 8x3−27=(2x)3−33=(2x−3)(4x2+6x+9).
Bài 3 · Câu 3★Trang 29— Nhận diện tam thức bậc hai là bình phương của một tổng
Chọn một phương án đúng. Biểu thức x2+x+41 viết được dưới dạng bình phương của một tổng là: A. (x−21)2; B. (x+21)2; C. (2x+21)2; D. (21x+1)2.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng: A2+2AB+B2=(A+B)2.
Bình phương của một hiệu: A2−2AB+B2=(A−B)2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam thức bậc hai với hệ số bậc cao nhất bằng 1, hạng tử tự do là số chính phương 41=(21)2 — dấu hiệu của dạng bình phương một tổng A2+2AB+B2. Hướng nhanh nhất là tách hạng tử giữa x=2⋅x⋅21 để nhận ra A=x,B=21. Bẫy ở phương án A cùng có đúng các số x,21 nhưng đổi dấu thành hiệu, trong khi đề cho hạng tử giữa dương (+x) nên phải là tổng chứ không phải hiệu.
1Tách hạng tử giữa theo đúng dạng 2AB
Định hướng. Viết 41=(21)2 và hạng tử giữa x=2⋅x⋅21 để nhận diện A=x,B=21.
x2+x+41=x2+2⋅x⋅21+(21)2=(x+21)2
Vậy đáp án B.
2Khai triển từng phương án rồi so với đề
Định hướng. Khai triển bốn phương án bằng hằng đẳng thức bình phương một tổng/hiệu, phương án nào cho đúng đề thì chọn.
A) (x−21)2=x2−x+41 — sai dấu hạng tử giữa
B) (x+21)2=x2+x+41 — khớp đề
C) (2x+21)2=4x2+2x+41 — sai hệ số x2
Chỉ B khớp, đáp án B.
3Thay giá trị cụ thể x=1 kiểm tra số
Định hướng. Thay x=1 vào đề và vào từng phương án, phương án nào cho cùng một số mới có khả năng đúng, thử thêm một giá trị nữa để chắc chắn.
tại x=1: đề =1+1+41=49; A cho (21)2=41 (loại); B cho (23)2=49 (khớp); C cho (25)2=425 (loại)
thử thêm x=0: đề =41; B cho (21)2=41, vẫn khớp
B khớp ở cả hai lần thử, đáp án B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách hạng tử giữa theo đúng dạng 2AB chỉ mất một dòng, không cần khai triển bốn phương án như Cách 2.
Đáp số.Đáp án B: x2+x+41=(x+21)2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn nhầm A vì chỉ để ý đúng hai số x và 21 mà quên kiểm tra dấu của hạng tử giữa; đề có +x (dương) nên phải là bình phương của TỔNG, không phải hiệu.
Bài 4 · Câu 4★Trang 29— Nhận biết đúng công thức tổng và hiệu hai lập phương
Chọn một phương án đúng. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. (A−B)(A2−AB+B2)=A3−B3; B. (A+B)(A2+AB+B2)=A3+B3; C. (A+B)(A2−AB+B2)=A3−B3; D. (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3.
Kiến thức cần nhớ
Tổng hai lập phương: A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2).
Hiệu hai lập phương: A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều ghép tích một nhị thức với một tam thức bậc hai, đúng dạng khai triển của tổng hoặc hiệu hai lập phương — cần nhớ chính xác hai công thức A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2) và A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2) rồi đối chiếu từng phương án. Bẫy nằm ở chỗ bốn phương án cố tình hoán đổi dấu giữa AB và dấu ở vế phải để gây nhầm lẫn — phải kiểm tra đủ cả nhân tử thứ nhất, dấu ở giữa nhân tử bậc hai, lẫn dấu ở vế phải cùng lúc.
1Nhớ đúng hai công thức rồi đối chiếu từng phương án
Định hướng. Viết lại chính xác hai hằng đẳng thức tổng và hiệu hai lập phương, so từng phương án với đúng công thức gốc.
công thức gốc: A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2) và A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2)
A) (A−B)(A2−AB+B2) — dấu AB sai so với công thức hiệu — sai
B) (A+B)(A2+AB+B2) — dấu AB sai so với công thức tổng — sai
C) (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3 chứ không phải A3−B3 — sai vế phải
D) (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3 — đúng công thức tổng hai lập phương
Vậy đáp án D.
2Khai triển trực tiếp vế trái của phương án D để kiểm chứng
Định hướng. Nhân đa thức (A+B)(A2−AB+B2) theo quy tắc nhân đa thức với đa thức, rút gọn xem có bằng A3+B3 không.
(A+B)(A2−AB+B2)=A3−A2B+AB2+A2B−AB2+B3=A3+B3
Khớp đúng vế phải của D, xác nhận đáp án D.
3Thay số cụ thể A=2,B=1 kiểm tra cả bốn phương án
Định hướng. Thay cùng một cặp số vào vế trái và vế phải của từng phương án, phương án nào cho hai vế bằng nhau là đáp án đúng.
A=2,B=1: A3+B3=9, A3−B3=7
A) trái =(1)(4−2+1)=3=7 — sai; B) trái =(3)(4+2+1)=21=9 — sai
C) trái =(3)(4−2+1)=9=7 — sai vì vế phải của C ghi A3−B3=7; D) trái =(3)(4−2+1)=9=A3+B3 — khớp
Chỉ D đúng, đáp án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thuộc chắc hai công thức rồi đối chiếu trực tiếp là nhanh nhất; Cách 3 chỉ nên dùng khi quên công thức.
Đáp số.Đáp án D: (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn nhầm C vì khai triển đúng vế trái ra A3+B3 nhưng không để ý vế phải của C lại ghi A3−B3 (sai dấu); phải đối chiếu cả hai vế cùng lúc, không chỉ khai triển một vế rồi chọn theo cảm giác quen mắt.
🚀 Mở rộng.Cùng hai công thức này, có thể kiểm tra nhanh khẳng định (x−1)(x2+x+1)=x3−1 đúng hay sai bằng cách đối chiếu với công thức hiệu hai lập phương.
Bài 5 · Câu 5★Trang 29— Rút gọn biểu thức chứa hiệu hai bình phương
Chọn một phương án đúng. Rút gọn biểu thức (x+1)(x−1)−(x+2)(x−2) ta được: A. 5; B. 4; C. 3; D. −3.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu hai bình phương: (A+B)(A−B)=A2−B2.
Quy tắc dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hiệu của hai tích, mỗi tích đều đúng dạng (A+B)(A−B) — dấu hiệu áp dụng ngay hằng đẳng thức hiệu hai bình phương cho từng tích rồi trừ hai kết quả, thay vì nhân đa thức thông thường dài hơn. Bẫy ở chỗ dấu trừ đứng trước cả ngoặc (x+2)(x−2), phải đổi dấu toàn bộ khai triển x2−4 thành −x2+4 khi bỏ ngoặc, không chỉ đổi dấu số hạng đầu.
1Áp dụng hiệu hai bình phương cho từng tích rồi trừ
Định hướng. Đưa mỗi tích về hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, rồi bỏ ngoặc đúng dấu.
(x+1)(x−1)−(x+2)(x−2)=(x2−1)−(x2−4)
=x2−1−x2+4=3
Vậy đáp án C.
2Khai triển trực tiếp từng tích bằng quy tắc nhân đa thức
Định hướng. Nhân từng cặp nhị thức theo quy tắc nhân đa thức với đa thức (không dùng hằng đẳng thức) rồi rút gọn, dùng để đối chiếu lại Cách 1.
(x+1)(x−1)=x2−x+x−1=x2−1
(x+2)(x−2)=x2−2x+2x−4=x2−4
(x2−1)−(x2−4)=x2−1−x2+4=3
Kết quả trùng Cách 1, đáp án C.
3Thay giá trị cụ thể của x để tính nhanh
Định hướng. Vì kết quả rút gọn chỉ còn số (không còn x), thay bất kì giá trị x nào vào biểu thức gốc cũng phải ra cùng một số; chọn x=0 cho phép tính đơn giản nhất.
tại x=0: (0+1)(0−1)−(0+2)(0−2)=(1)(−1)−(2)(−2)=−1+4=3
thử thêm x=5: (6)(4)−(7)(3)=24−21=3
Cả hai lần thử đều ra 3, xác nhận đáp án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp hằng đẳng thức hiệu hai bình phương chỉ hai dòng, nhanh hơn nhân đa thức đầy đủ ở Cách 2.
Đáp số.Đáp án C: (x+1)(x−1)−(x+2)(x−2)=3.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên đổi dấu toàn bộ (x2−4) khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước, viết nhầm thành x2−1−x2−4=−5 thay vì x2−1−x2+4=3.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật, rút gọn (x+3)(x−3)−(x+1)(x−1) cũng cho một hằng số không phụ thuộc x.
Bài 6 · 2.19★★Trang 29— Tính nhanh giá trị biểu thức bằng cách đưa về hằng đẳng thức đáng nhớ
Tính nhanh giá trị của các biểu thức: a) x2+12x+36 tại x=−1006; b) x3−9x2+27x−27 tại x=103.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng: A2+2AB+B2=(A+B)2.
Lập phương của một hiệu: A3−3A2B+3AB2−B3=(A−B)3.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tính nhanh với giá trị x rất lớn (âm nghìn, hoặc trăm) — dấu hiệu không được thay trực tiếp vì số sẽ cồng kềnh, phải nhận diện biểu thức là khai triển của một hằng đẳng thức (bình phương một tổng ở câu a, lập phương một hiệu ở câu b) rồi đưa về dạng luỹ thừa gọn trước khi thay số. Bẫy ở câu b) dễ nhận nhầm thành lập phương một tổng vì thấy toàn số dương 9,27,27, trong khi các hạng tử bậc lẻ mang dấu âm mới đúng là dấu hiệu của lập phương một hiệu.
1Đưa về hằng đẳng thức rồi thay số
Định hướng. Nhận diện mỗi biểu thức đúng dạng khai triển của một hằng đẳng thức, viết gọn thành luỹ thừa của một nhị thức rồi mới thay giá trị x.
a) x2+12x+36=x2+2⋅x⋅6+62=(x+6)2; tại x=−1006: (−1006+6)2=(−1000)2=1000000
b) x3−9x2+27x−27=x3−3⋅x2⋅3+3⋅x⋅32−33=(x−3)3; tại x=103: (103−3)3=1003=1000000
Vậy a) 1000000; b) 1000000.
2Đặt ẩn phụ theo đúng nhị thức của hằng đẳng thức
Định hướng. Đặt t bằng đúng nhị thức xuất hiện trong hằng đẳng thức, tính giá trị của t trước rồi mới nâng luỹ thừa, tránh phải nhân số lớn nhiều lần.
a) đặt t=x+6; tại x=−1006 thì t=−1006+6=−1000; biểu thức =t2=(−1000)2=1000000
b) đặt t=x−3; tại x=103 thì t=103−3=100; biểu thức =t3=1003=1000000
Cùng kết quả với Cách 1: a) 1000000; b) 1000000.
3Thay trực tiếp vào biểu thức gốc để đối chiếu
Định hướng. Thay thẳng giá trị x vào từng hạng tử của biểu thức gốc rồi cộng trừ tuần tự, dùng để kiểm chứng lại kết quả của Cách 1, Cách 2.
a) tại x=−1006: (−1006)2+12⋅(−1006)+36=1012036−12072+36=1000000
b) tại x=103: 1033−9⋅1032+27⋅103−27=1092727−95481+2781−27=1000000
Khớp đúng kết quả Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đưa về hằng đẳng thức rồi thay số một lần, không phải tính các luỹ thừa số lớn như Cách 3.
Đáp số.a) x2+12x+36=1000000 tại x=−1006; b) x3−9x2+27x−27=1000000 tại x=103.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều bạn nhận nhầm thành lập phương của một TỔNG (x+3)3 vì thấy toàn số dương 9,27,27 mà quên các hạng tử bậc lẻ mang dấu âm (−9x2 và −27); dấu âm xen kẽ đúng là dấu hiệu của lập phương một HIỆU (x−3)3.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật, tính nhanh x2−20x+100 tại x=1998 bằng cách đưa về (x−10)2.
Bài 7 · 2.20★★★Trang 30— Chứng minh giá trị biểu thức không phụ thuộc biến bằng cách khai triển và rút gọn về hằng số
Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x: a) (x+1)3−(x−1)3−6x2; b) (2x−3)2+(2x+3)2−2(2x−3)(2x+3); c) (x−3)(x2+3x+9)−(x+2)(x2−2x+4).
Kiến thức cần nhớ
Lập phương của một tổng: (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3.
Lập phương của một hiệu: (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3.
Bình phương của một tổng, một hiệu: (A±B)2=A2±2AB+B2.
Tổng và hiệu hai lập phương: A3±B3=(A±B)(A2∓AB+B2).
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu chứng minh biểu thức luôn cho cùng một giá trị dù x thay đổi — dấu hiệu phải khai triển đầy đủ rồi rút gọn cho tới khi mọi số hạng chứa x triệt tiêu hết, chỉ còn lại một hằng số. Ba câu đều là tổ hợp của các hằng đẳng thức đã học (lập phương của tổng/hiệu ở câu a, bình phương của tổng/hiệu ở câu b, tổng/hiệu hai lập phương ở câu c) nên dùng đúng hằng đẳng thức để rút gọn nhanh thay vì nhân đa thức tay từng số hạng. Bẫy ở câu a) dễ quên đổi dấu khi bỏ ngoặc trừ trước (x−1)3 đã khai triển, làm sai cả dấu ba số hạng bên trong.
1Khai triển trực tiếp từng hạng tử bằng hằng đẳng thức cơ bản rồi rút gọn
Định hướng. Khai triển từng luỹ thừa bằng đúng hằng đẳng thức lập phương/bình phương của tổng hoặc hiệu, gộp các số hạng chứa x để thấy chúng triệt tiêu hết.
a) (x+1)3−(x−1)3−6x2=(x3+3x2+3x+1)−(x3−3x2+3x−1)−6x2
=x3+3x2+3x+1−x3+3x2−3x+1−6x2=2
b) (2x−3)2+(2x+3)2−2(2x−3)(2x+3)=(4x2−12x+9)+(4x2+12x+9)−2(4x2−9)
=4x2−12x+9+4x2+12x+9−8x2+18=36
c) (x−3)(x2+3x+9)−(x+2)(x2−2x+4)=(x3−27)−(x3+8)=−35
Cả ba biểu thức đều rút gọn về hằng số: a) 2; b) 36; c) −35 — không phụ thuộc x.
2Nhóm theo hằng đẳng thức rút gọn thông minh, tránh khai triển toàn bộ
Định hướng. Dùng trực tiếp công thức A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2) hoặc đưa về bình phương của một hiệu hai đại lượng để tính nhanh hơn, không cần khai triển hết mọi số hạng.
a) coi A=x+1,B=x−1, dùng A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2) với A−B=2: (x+1)3−(x−1)3=2[(x+1)2+(x+1)(x−1)+(x−1)2]=2(3x2+1)=6x2+2; biểu thức =6x2+2−6x2=2
b) coi M=2x−3,N=2x+3: biểu thức =M2+N2−2MN=(M−N)2=(2x−3−2x−3)2=(−6)2=36
c) áp trực tiếp A3−B3=(x−3)(x2+3x+32)=x3−27 và A3+B3=(x+2)(x2−2x+22)=x3+8; biểu thức =x3−27−(x3+8)=−35
Cùng kết quả với Cách 1, tính gọn hơn: a) 2; b) 36; c) −35.
3Thay ít nhất hai giá trị x khác nhau để kiểm chứng hằng số
Định hướng. Sau khi đã chứng minh bằng đại số ở Cách 1, Cách 2, thay hai giá trị x khác nhau vào biểu thức gốc để kiểm chứng lại kết quả (bước kiểm tra thêm, không thay cho chứng minh đại số).
a) tại x=0: 1−(−1)−0=2; tại x=2: 27−1−24=2 — cả hai đều ra 2
b) tại x=0: 9+9−2(−3)(3)=18+18=36; tại x=1: 1+25−2(−1)(5)=26+10=36 — cả hai đều ra 36
c) tại x=0: (−3)(9)−(2)(4)=−27−8=−35; tại x=1: (−2)(13)−(3)(3)=−26−9=−35 — cả hai đều ra −35
Mọi lần thử đều khớp đúng hằng số đã chứng minh ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhóm theo hằng đẳng thức rút gọn cho lời giải ngắn nhất, đặc biệt câu c) chỉ cần áp thẳng công thức tổng/hiệu hai lập phương là ra ngay kết quả mà không cần khai triển từng số hạng bậc ba.
Đáp số.a) (x+1)3−(x−1)3−6x2=2; b) (2x−3)2+(2x+3)2−2(2x−3)(2x+3)=36; c) (x−3)(x2+3x+9)−(x+2)(x2−2x+4)=−35. Cả ba giá trị đều là hằng số, không phụ thuộc x.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), nhiều bạn quên đổi dấu cả ba số hạng bên trong khi bỏ ngoặc trừ trước (x3−3x2+3x−1), viết nhầm thành −x3−3x2−3x−1 thay vì −x3+3x2−3x+1, dẫn đến kết quả sai.
🚀 Mở rộng.Cùng dạng bài, chứng minh (x+2)3−(x−2)3−12x2 cũng cho một hằng số không phụ thuộc x — thử tính xem hằng số đó bằng bao nhiêu.
Bài 8 · 2.21★★Trang 30— So sánh tích hai số cách đều một số trung tâm với bình phương của số trung tâm đó
Không cần tính, hãy so sánh số A với số B trong các trường hợp sau: a) A=2021⋅2023 và B=20222; b) A=2021⋅2025 và B=20232.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu hai bình phương: (n−k)(n+k)=n2−k2.
Với k>0 thì n2−k2<n2.
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả hai câu, hai thừa số của A đều cách đều số bị bình phương ở B (một số nhỏ hơn, một số lớn hơn cùng một lượng) — dấu hiệu áp dụng hằng đẳng thức (n−k)(n+k)=n2−k2 để đưa A về cùng dạng n2 trừ đi một số dương, so sánh ngay với B=n2 mà không cần nhân số lớn. Bẫy là phải xác định đúng số trung tâm n và độ lệch k của từng câu: câu a) n=2022,k=1; câu b) n=2023,k=2 (không phải k=1 vì 2021 và 2025 cách 2023 tới 2 đơn vị).
1Đưa A về dạng hiệu hai bình phương rồi so với B
Định hướng. Viết hai thừa số của A dưới dạng n−k và n+k với n là số trung tâm, áp dụng (n−k)(n+k)=n2−k2 rồi so trực tiếp với B=n2.
a) A=2021⋅2023=(2022−1)(2022+1)=20222−1; vì 20222−1<20222=B nên A<B
b) A=2021⋅2025=(2023−2)(2023+2)=20232−4; vì 20232−4<20232=B nên A<B
Cả hai trường hợp đều có A<B.
2Tổng quát hoá bằng biến, chứng minh cho mọi n,k dương
Định hướng. Đặt n là số trung tâm, k là độ lệch chung của hai thừa số, chứng minh tổng quát (n−k)(n+k)<n2 với mọi k>0 rồi áp dụng cho từng câu.
với mọi n,k thực và k>0: (n−k)(n+k)=n2−k2, mà k2>0 nên n2−k2<n2, tức (n−k)(n+k)<n2 luôn đúng
a) áp dụng n=2022,k=1>0: A=20222−1<20222=B
b) áp dụng n=2023,k=2>0: A=20232−4<20232=B
Theo kết quả tổng quát, cả hai câu đều có A<B.
3Tính giá trị số cụ thể để kiểm tra lại
Định hướng. Tính trực tiếp giá trị của A và B bằng số, so sánh hai số để đối chiếu lại kết luận đã suy luận ở Cách 1.
a) A=2021⋅2023=4088483; B=20222=4088484; rõ ràng A=B−1<B
b) A=2021⋅2025=4092525; B=20232=4092529; rõ ràng A=B−4<B
Khớp đúng kết luận A<B ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đưa về hiệu hai bình phương so ngay trong hai dòng, không cần tính số lớn như Cách 3, và không cần phát biểu tổng quát dài dòng như Cách 2.
Đáp số.a) A<B (vì A=20222−1); b) A<B (vì A=20232−4).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều bạn lấy nhầm độ lệch k=1 giống câu a) vì thấy dạng bài giống nhau, trong khi 2021 và 2025 thực ra cách số trung tâm 2023 tới 2 đơn vị chứ không phải 1; phải tính lại đúng k=2023−2021=2 cho từng câu.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật, so sánh C=99⋅101 với D=1002 mà không cần nhân số lớn.
Bài 9 · 2.22★★Trang 30— Phân tích đa thức nhiều biến thành nhân tử bằng nhóm hạng tử kết hợp hằng đẳng thức
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x3−y3+2x−2y; b) x2+8xy+16y2−4z2.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu hai lập phương: A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2).
Bình phương của một tổng: A2+2AB+B2=(A+B)2.
Hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
Kĩ thuật nhóm hạng tử rồi đặt nhân tử chung.
🧠 Phân tích tư duy
Hai biểu thức đều có từ bốn hạng tử trở lên và không có nhân tử chung ngay — dấu hiệu của dạng nhóm hạng tử: câu a) nhóm hai hạng tử đầu cho hiệu hai lập phương, hai hạng tử sau cho đúng nhân tử chung vừa xuất hiện; câu b) ba hạng tử đầu cho bình phương của một tổng, kết hợp hạng tử còn lại cho hiệu hai bình phương. Bẫy ở câu b) phải nhận ra x2+8xy+16y2=(x+4y)2 trước khi nhóm với −4z2=−(2z)2, nhóm nhầm cặp sẽ không lộ ra hằng đẳng thức.
1Nhóm hạng tử rồi đặt nhân tử chung
Định hướng. Nhóm các hạng tử tạo thành hằng đẳng thức quen thuộc, rồi đặt nhân tử chung xuất hiện ở các nhóm.
a) x3−y3+2x−2y=(x3−y3)+(2x−2y)=(x−y)(x2+xy+y2)+2(x−y)=(x−y)(x2+xy+y2+2)
b) x2+8xy+16y2−4z2=(x2+8xy+16y2)−4z2=(x+4y)2−(2z)2=(x+4y−2z)(x+4y+2z)
Vậy a) (x−y)(x2+xy+y2+2); b) (x+4y−2z)(x+4y+2z).
2Đặt ẩn phụ bằng biểu thức lặp lại
Định hướng. Đặt ẩn phụ đúng bằng phần biểu thức xuất hiện lặp lại (hiệu hai biến ở câu a, tổng hai biến ở câu b), đưa về đa thức một biến rồi phân tích gọn.
a) đặt s=x−y: x3−y3+2x−2y=s(x2+xy+y2)+2s=s(x2+xy+y2+2)=(x−y)(x2+xy+y2+2)
b) đặt s=x+4y: x2+8xy+16y2−4z2=s2−(2z)2=(s−2z)(s+2z)=(x+4y−2z)(x+4y+2z)
Cả hai kết quả trùng Cách 1.
3Thay giá trị số cụ thể để kiểm tra lại kết quả
Định hướng. Thay một bộ giá trị cụ thể vào đa thức gốc và vào kết quả đã phân tích; hai bên cho cùng một số thì kết quả đáng tin.
a) tại x=2,y=1: gốc =8−1+4−2=9; (2−1)(4+2+1+2)=1⋅9=9, khớp
b) tại x=1,y=1,z=1: gốc =1+8+16−4=21; (1+4−2)(1+4+2)=3⋅7=21, khớp
Cả hai phép thử đều khớp, xác nhận kết quả phân tích ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhóm hạng tử trực tiếp không cần đặt thêm ẩn phụ nên ít bước hơn Cách 2; Cách 3 chỉ nên dùng để soát lại đáp số.
Đáp số.a) x3−y3+2x−2y=(x−y)(x2+xy+y2+2); b) x2+8xy+16y2−4z2=(x+4y−2z)(x+4y+2z).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều bạn nhóm nhầm 16y2−4z2 thành hiệu hai bình phương trước vì thấy có dạng quen mắt, bỏ sót việc x2+8xy+16y2 phải nhóm chung thành (x+4y)2 trước; nhóm sai cặp sẽ không rút ra được nhân tử chung nào.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật, phân tích x3+y3+3x+3y cũng nhóm được thành (x+y)(x2−xy+y2+3).
Bài 10 · 2.23★★Trang 30— Phân tích tam thức bậc hai một biến có nghiệm nguyên thành tích hai nhị thức bậc nhất
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x2−3x+2; b) x2+7x+6.
Kiến thức cần nhớ
Với x2+bx+c, nếu tìm được m,n thoả m+n=b và mn=c thì x2+bx+c=(x+m)(x+n).
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
Kĩ thuật hoàn thành bình phương của một nhị thức.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai đa thức đều là tam thức bậc hai với hệ số bậc cao nhất bằng 1 và có nghiệm nguyên — dấu hiệu tách hạng tử bậc nhất theo một cặp số nguyên có tích bằng hệ số tự do và tổng bằng hệ số bậc nhất. Câu a) hệ số bậc nhất âm nhưng hệ số tự do dương nên cả hai số cần tìm đều âm; câu b) cả hai hệ số đều dương nên cả hai số đều dương — dễ nhầm dấu nếu chỉ nhìn tích mà quên xét dấu theo tổng.
1Tách hạng tử bậc nhất theo cặp số có tổng và tích phù hợp
Định hướng. Với x2+bx+c, tìm hai số m,n sao cho m+n=b và mn=c, tách hạng tử bậc nhất bx=mx+nx rồi nhóm để đặt nhân tử chung.
a) tìm m,n: m+n=−3,mn=2⇒m=−1,n=−2; x2−3x+2=x2−x−2x+2=x(x−1)−2(x−1)=(x−1)(x−2)
b) tìm m,n: m+n=7,mn=6⇒m=1,n=6; x2+7x+6=x2+x+6x+6=x(x+1)+6(x+1)=(x+1)(x+6)
Vậy a) (x−1)(x−2); b) (x+1)(x+6).
2Hoàn thành bình phương rồi dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Thêm bớt một số thích hợp để đưa tam thức về dạng bình phương của một nhị thức trừ đi một số chính phương, rồi áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
a) x2−3x+2=x2−3x+49−41=(x−23)2−(21)2=(x−23−21)(x−23+21)=(x−2)(x−1)
b) x2+7x+6=x2+7x+449−425=(x+27)2−(25)2=(x+27−25)(x+27+25)=(x+1)(x+6)
Kết quả trùng Cách 1: a) (x−1)(x−2); b) (x+1)(x+6).
3Thay giá trị số cụ thể để kiểm tra lại kết quả
Định hướng. Thay một giá trị cụ thể của x vào đa thức gốc và vào tích hai nhị thức đã tìm được; hai bên trùng số thì kết quả đáng tin.
a) tại x=3: gốc =9−9+2=2; (3−1)(3−2)=2⋅1=2, khớp
b) tại x=2: gốc =4+14+6=24; (2+1)(2+6)=3⋅8=24, khớp
Cả hai phép thử đều khớp, xác nhận kết quả phân tích ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách hạng tử theo tổng và tích chỉ mất hai dòng, nhanh hơn Cách 2 phải làm việc với các phân số 23,27; Cách 3 chỉ nên dùng để soát lại đáp số.
Đáp số.a) x2−3x+2=(x−1)(x−2); b) x2+7x+6=(x+1)(x+6).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), nhiều bạn tìm cặp số có tích 2 nhưng lấy nhầm dấu dương (như m=1,n=2) vì quên hệ số bậc nhất −3 âm bắt buộc cả hai số cùng âm; phải xét dấu theo tổng m+n=−3 trước khi chốt cặp số m=−1,n=−2.
🚀 Mở rộng.Với tam thức tổng quát x2+bx+c có nghiệm nguyên, luôn tìm được cặp (m,n) thoả m+n=b,mn=c để phân tích (x+m)(x+n).
Bài 11 · 2.24★★Trang 30— Ứng dụng hiệu hai bình phương tính diện tích hình vành khuyên
Từ một miếng bìa có dạng hình tròn (H.2.4) với bán kính R (cm), người ta khoét một hình tròn ở giữa có bán kính r (cm), r<R. a) Viết công thức tính diện tích phần còn lại của miếng bìa. b) Tính diện tích phần còn lại của miếng bìa biết tổng hai bán kính là 10 cm và hiệu hai bán kính là 3 cm.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình tròn bán kính ρ: S=πρ2.
Hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Phần bìa còn lại là hiệu diện tích hai hình tròn đồng tâm, đúng dạng πR2−πr2 — dấu hiệu đặt nhân tử chung π rồi áp hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để đưa về tích π(R−r)(R+r), từ đó câu b) chỉ cần thay thẳng tổng và hiệu hai bán kính đã cho mà không cần tìm riêng từng giá trị R,r. Bẫy hay gặp là thay nhầm vị trí: phải thay đúng (R−r)=3 và (R+r)=10 vào công thức π(R−r)(R+r), không được tính lại (10−3)(10+3) vì 10 và 3 không phải là hai bán kính mà là tổng và hiệu của chúng.
1Thay trực tiếp tổng và hiệu hai bán kính vào công thức đã rút gọn
Định hướng. Viết công thức diện tích phần còn lại bằng hiệu hai hình tròn, đưa về dạng tích nhờ hiệu hai bình phương, rồi thay thẳng R+r=10 và R−r=3 vào đúng vị trí của công thức.
a) diện tích miếng bìa bán kính R là πR2 (cm2), diện tích phần khoét bán kính r là πr2 (cm2); diện tích còn lại: πR2−πr2=π(R2−r2)=π(R−r)(R+r) (cm2)
b) R+r=10,R−r=3; diện tích còn lại =π(R−r)(R+r)=π⋅3⋅10=30π (cm2)
Vậy a) S=π(R−r)(R+r) (cm2); b) S=30πcm2.
2Giải hệ tìm R,r cụ thể rồi tính trực tiếp
Định hướng. Giải hệ hai phương trình R+r=10 và R−r=3 để tìm từng bán kính, rồi thay ngược vào công thức diện tích gốc ở câu a) mà không cần dùng dạng tích.
cộng hai phương trình: 2R=13⇒R=6,5; trừ hai phương trình: 2r=7⇒r=3,5
diện tích còn lại =πR2−πr2=π(6,52−3,52)=π(42,25−12,25)=30π (cm2)
Khớp đúng kết quả Cách 1, S=30πcm2.
3Tính gần đúng bằng số thập phân để đối chiếu
Định hướng. Lấy π≈3,14159, tính giá trị gần đúng của diện tích từ cả hai cách trên để kiểm tra chúng cho cùng một số.
S=30π≈30⋅3,14159≈94,25cm2
tính lại từ R=6,5,r=3,5: π(6,52−3,52)=π⋅30≈94,25cm2, trùng khớp
Cả hai cách đều cho cùng giá trị gần đúng, xác nhận S=30πcm2 là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay thẳng tổng và hiệu hai bán kính vào công thức tích đã rút gọn, không cần giải hệ tìm từng bán kính như Cách 2.
Đáp số.a) Diện tích phần còn lại: S=π(R−r)(R+r)=π(R2−r2) (cm2). b) Với R+r=10 cm, R−r=3 cm: S=π⋅3⋅10=30πcm2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm lẫn thay số 10 và 3 như thể chúng là hai bán kính R,r rồi tính π(10−3)(10+3)=91π — SAI, vì 10 và 3 lần lượt là TỔNG và HIỆU của hai bán kính (theo đề bài), không phải chính hai bán kính; phải thay đúng R−r=3 và R+r=10 vào công thức π(R−r)(R+r) để được π⋅3⋅10=30π, không được đảo vai trò của các số đã cho.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức, nếu biết tổng hai bán kính là S1 và hiệu hai bán kính là S2 thì diện tích phần còn lại luôn là π⋅S1⋅S2.