Bài 1 · Câu 1★Trang 35— Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn qua dạng ax+b=0 với a=0
Câu 1 (trang 35). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn? A. 0x+1=0. B. x−1=x+2. C. 3x2+2=0. D. −3x=2.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax+b=0 với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương trình đều gần dạng chuẩn — dấu hiệu để soi hệ số a của x sau khi rút gọn. Bẫy ở B: hai vế cùng có x nên hệ số a triệt tiêu thành 0; C chứa x2 nên là bậc hai.
1Cách 1. Xét hệ số a sau khi rút gọn từng phương trình
Định hướng. Đưa mỗi phương trình về dạng ax+b=0 rồi kiểm tra a.
A. 0x+1=0 có a=0 — không phải bậc nhất B. x−1=x+2⇔0x=3, a=0 — không phải bậc nhất C. 3x2+2=0 chứa x2 — không phải bậc nhất D. −3x=2⇔−3x−2=0 có a=−3=0 — đúng dạng bậc nhất
Vậy phương án đúng là D.
2Cách 2. Loại trừ theo dấu hiệu nhận dạng nhanh
Định hướng. Quét nhanh bậc của x và hệ số ở mỗi phương án, không cần rút gọn đầy đủ.
C có x2, loại ngay vì là phương trình bậc hai A có hệ số x bằng 0 ngay từ đầu, loại B có x ở cả hai vế cùng hệ số nên sẽ triệt tiêu khi rút gọn, loại D còn lại có hệ số x khác 0, thoả mãn
Vậy phương án D là phương trình bậc nhất một ẩn.
3Cách 3. Giải thử rồi xét số nghiệm
Định hướng. Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có đúng một nghiệm.
A. 0x=−1 vô nghiệm — loại B. 0x=3 vô nghiệm — loại C. x2=−32 vô nghiệm thực và là bậc hai — loại D. x=−32, đúng một nghiệm — là phương trình bậc nhất một ẩn
Vậy phương án D thoả mãn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: soi hệ số a trực tiếp, nhanh hơn việc giải hết bốn phương trình như Cách 3.
Đáp số.Đáp án D.
Sai lầm thường gặp.Nhầm B là bậc nhất vì thấy có x ở hai vế mà không rút gọn để thấy hệ số x triệt tiêu.
🚀 Mở rộng.Phương trình (m+3)x−1=0 chỉ là bậc nhất một ẩn khi m=−3.
Bài 3 · Câu 3★Trang 35— Nhận biết hàm số bậc nhất y=ax+b với a=0
Câu 3 (trang 35). Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất? A. y=0x+3. B. y=2x2+5. C. y=−x. D. y=0.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+b với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Kiểm tra hệ số a của x trong từng hàm số. Bẫy ở A, D có dạng ax+b nhưng hệ số a thực chất bằng 0; B chứa x2 nên là hàm bậc hai.
1Cách 1. Xét hệ số a của từng hàm số
Định hướng. So từng biểu thức với dạng chuẩn y=ax+b.
A. a=0 — không phải bậc nhất B. chứa x2 — không phải bậc nhất C. y=−x có a=−1=0 — đúng dạng bậc nhất D. a=0,b=0 — không phải bậc nhất
Vậy hàm số bậc nhất là phương án C.
2Cách 2. Loại theo bậc của biến x
Định hướng. Quét số mũ cao nhất của x trong từng biểu thức.
B có x2, loại ngay A, D là hàm hằng (hệ số x bằng 0), loại Chỉ còn C có hệ số x khác 0
Vậy phương án C là hàm số bậc nhất.
3Cách 3. Dùng tính chất đồ thị
Định hướng. Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng xiên góc, không song song trục hoành.
A, D có đồ thị song song hoặc trùng trục hoành — không phải bậc nhất B có đồ thị là parabol — không phải đường thẳng C có đồ thị đường thẳng xiên góc qua gốc toạ độ — là hàm số bậc nhất
Vậy phương án C là hàm số bậc nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kiểm tra hệ số a trực tiếp, nhanh và chắc chắn.
Đáp số.Đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Nhầm A hoặc D là hàm số bậc nhất vì thấy dạng y=ax+b mà quên hệ số a bằng 0.
🚀 Mở rộng.Hàm số y=(m+4)x−1 là hàm số bậc nhất khi và chỉ khi m=−4.
Bài 5 · Câu 5★Trang 35— Xác định hệ số góc của đường thẳng khi phương trình chưa ở dạng y=ax+b tường minh
Câu 5 (trang 35). Hệ số góc của đường thẳng y=21−4x là A. −4. B. 1. C. 21. D. −2.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng y=ax+b có hệ số góc a.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức cho ở dạng phân số — dấu hiệu để tách thành tổng hai phân số rồi đưa về dạng chuẩn y=ax+b trước khi đọc hệ số góc, tránh nhầm hệ số góc với mẫu số 2.
1Cách 1. Tách phân số đưa về dạng chuẩn
Định hướng. Chia riêng từng số hạng trên tử cho mẫu số.
y=21−4x=21−24x y=−2x+21
Vậy hệ số góc là −2 — đáp án D.
2Cách 2. Khử mẫu số rồi rút y theo x
Định hướng. Khử mẫu trước, sau đó chia lại để tách hệ số góc — thứ tự biến đổi khác Cách 1.
2y=1−4x 2y=−4x+1 y=−2x+21
Vậy hệ số góc là −2 — đáp án D.
3Cách 3. Tính bằng định nghĩa hệ số góc qua hai điểm thuộc đường thẳng
Định hướng. Lấy hai giá trị x cụ thể, tính y tương ứng rồi dùng công thức hệ số góc a=x2−x1y2−y1.
Tại x=0: y=21; tại x=1: y=21−4=−23 a=1−0−23−21=1−2=−2
Vậy hệ số góc là −2 — đáp án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách phân số trực tiếp, không cần tính hai điểm như Cách 3.
Đáp số.Đáp án D, hệ số góc =−2.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm mẫu số 2 là hệ số góc, chọn đáp án C thay vì tách phân số để tìm hệ số thật của x.
🚀 Mở rộng.Với y=cax+b tổng quát, hệ số góc luôn là ca sau khi tách phân số.
Bài 7 · Câu 7★★Trang 35— Viết hàm số bậc nhất biết điều kiện song song và giao điểm với trục tung
Câu 7 (trang 35). Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng y=−x+2 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là A. y=x+1. B. y=−x+1. C. y=1. D. Không có hàm số nào.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng song song có cùng hệ số góc.
Đường thẳng y=ax+b cắt trục tung tại điểm (0;b).
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện song song cho hệ số góc a=−1; điều kiện cắt trục tung tại tung độ 1 cho b=1 — hai dữ kiện độc lập, ghép lại là ra ngay hàm số.
1Cách 1. Ghép trực tiếp hai điều kiện
Định hướng. Song song với y=−x+2 nên a=−1; cắt trục tung tại tung độ 1 nên b=1.
a=−1 (từ điều kiện song song với y=−x+2) b=1 (từ điều kiện cắt trục tung tại (0;1)) Kiểm tra b=2 (tung độ gốc của đường đã cho): 1=2 — thoả mãn song song thật sự
Vậy hàm số cần tìm là y=−x+1 — đáp án B.
2Cách 2. Loại trừ theo từng điều kiện
Định hướng. Xét lần lượt điều kiện song song rồi điều kiện giao điểm để loại các phương án sai.
A có hệ số góc 1=−1 — không song song với y=−x+2, loại C là hàm hằng, không phải hàm số bậc nhất (hệ số góc 0), loại B có hệ số góc −1 (song song) và cắt trục tung tại (0;1) (đúng tung độ 1) — thoả mãn
Vậy phương án B là hàm số cần tìm.
3Cách 3. Viết phương trình đường thẳng qua điểm (0;1) với hệ số góc đã biết
Định hướng. Dùng công thức y−y0=a(x−x0) với (x0;y0)=(0;1), a=−1.
y−1=−1(x−0) y=−x+1
Vậy hàm số là y=−x+1 — đáp án B, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng a và b từ hai điều kiện đề cho, không cần thử từng phương án như Cách 2.
Đáp số.Đáp án B, y=−x+1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm điều kiện 'cắt trục tung tại tung độ 1' thành 'đi qua điểm có hoành độ 1', dẫn tới lập sai phương trình.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành 'cắt trục hoành tại điểm có hoành độ 1' thì phải dùng 0=a⋅1+b để tìm b thay vì đọc trực tiếp.
Bài 8 · Câu 8★★Trang 35— Viết hàm số bậc nhất biết điều kiện song song và một điểm thuộc đồ thị
Câu 8 (trang 35). Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng y=−2x và đi qua điểm A(1;−1) là A. y=2x+1. B. y=−2x+1. C. y=1. D. Không có hàm số nào.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng song song có cùng hệ số góc.
Điểm thuộc đồ thị thoả mãn phương trình đường thẳng.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện song song cho hệ số góc a=−2; điểm A(1;−1) dùng để tìm b — cùng dạng bài với Câu 6, Câu 7 nhưng dữ kiện là một điểm cụ thể thay vì tung độ gốc.
1Cách 1. Thế điều kiện vào phương trình tổng quát
Định hướng. Viết y=−2x+b rồi thế toạ độ A(1;−1).
−1=−2⋅1+b −1=−2+b b=1
Vậy hàm số cần tìm là y=−2x+1 — đáp án B.
2Cách 2. Thử trực tiếp điểm A vào các phương án có hệ số góc −2
Định hướng. Loại ngay phương án không cùng hệ số góc −2, rồi kiểm tra điểm A.
A có hệ số góc 2=−2 — loại C là hàm hằng — loại B: −2⋅1+1=−1, đúng bằng tung độ của A — thoả mãn
Vậy phương án B là hàm số cần tìm.
3Cách 3. Dùng công thức đường thẳng qua một điểm biết hệ số góc
Định hướng. Áp dụng y−y0=a(x−x0) với (x0;y0)=(1;−1), a=−2.
y−(−1)=−2(x−1) y+1=−2x+2 y=−2x+1
Vậy hàm số là y=−2x+1 — đáp án B, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: công thức qua một điểm biết hệ số góc cho ngay kết quả trong ba dòng.
Đáp số.Đáp án B, y=−2x+1.
Sai lầm thường gặp.Thế nhầm dấu tung độ của điểm A, viết 1=−2⋅1+b thay vì −1=−2⋅1+b.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với điểm A(x0;y0) và đường thẳng cho trước hệ số góc a, luôn viết ngay y=a(x−x0)+y0 mà không cần đặt ẩn b.
Bài 9 · Câu 9★★★Trang 35— Biện luận số nghiệm của phương trình chứa tham số dạng ax+b=0
Câu 9 (trang 35). Giá trị m để phương trình (m−2)x+4−m2=0 có vô số nghiệm là A. m=2. B. m=−2. C. m=0. D. m=2.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình ax+b=0 có vô số nghiệm khi a=0 và b=0.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình có vô số nghiệm khi cả hệ số a và b đều bằng 0 — dấu hiệu để lập đồng thời hai phương trình m−2=0 và 4−m2=0 rồi tìm m thoả mãn cả hai.
1Cách 1. Giải đồng thời hai điều kiện a=0 và b=0
Định hướng. Lập hai phương trình từ hệ số a=m−2 và b=4−m2, tìm m thoả mãn cả hai.
Vô số nghiệm khi m−2=0 và 4−m2=0 m−2=0⇔m=2 Thử lại 4−m2 với m=2: 4−4=0 — thoả mãn
Vậym=2 — đáp án D.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị m vào phương trình gốc
Định hướng. Thay lần lượt các phương án vào phương trình rồi xét dạng 0x+0=0.
D. m=2: phương trình trở thành 0⋅x+4−4=0⇔0=0 — đúng với mọi x, vô số nghiệm B. m=−2: phương trình trở thành −4x+0=0⇔x=0 — chỉ một nghiệm, loại C. m=0: phương trình trở thành −2x+4=0⇔x=2 — chỉ một nghiệm, loại
Vậy chỉ m=2 cho vô số nghiệm — đáp án D.
3Cách 3. Phân tích 4−m2 thành nhân tử rồi đối chiếu nghiệm chung
Định hướng. Viết 4−m2=(2−m)(2+m) để thấy ngay m=2 là nghiệm chung với m−2=0.
4−m2=(2−m)(2+m)=−(m−2)(m+2) Phương trình b=0 có hai nghiệm m=2 hoặc m=−2 Phương trình a=0 chỉ có nghiệm m=2 Nghiệm chung của cả hai điều kiện là m=2
Vậym=2 là giá trị duy nhất thoả mãn — đáp án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải a=0 trước (thường đơn giản hơn) rồi thử lại vào b=0, nhanh hơn việc phân tích nhân tử như Cách 3.
Đáp số.Đáp án D, m=2.
Sai lầm thường gặp.Chỉ giải m−2=0 mà quên kiểm tra 4−m2=0 cũng phải đúng, dẫn tới nhận luôn cả m=−2 (chỉ thoả b=0 chứ không thoả a=0) là sai.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ cần phương trình vô nghiệm (không phải vô số nghiệm), điều kiện đổi thành a=0 và b=0.
Bài 10 · Câu 10★★★Trang 35— Biện luận số nghiệm của phương trình chứa tham số dạng ax+b=0
Câu 10 (trang 35). Giá trị m để phương trình (m2−9)x+3−m=0 vô nghiệm là A. m=±3. B. m=3. C. m=−3. D. m=0.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình ax+b=0 vô nghiệm khi a=0 và b=0.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình vô nghiệm khi a=0 nhưng b=0 — khác với Câu 9 (vô số nghiệm cần cả hai bằng 0). Bẫy ở chỗ m2−9=0 cho hai giá trị m=±3, phải thử lại từng giá trị vào b để loại giá trị làm b cũng bằng 0.
1Cách 1. Giải a=0 rồi thử lại điều kiện b=0
Định hướng. Tìm nghiệm của m2−9=0 trước, sau đó loại giá trị làm b=3−m cũng bằng 0.
m2−9=0⇔m=3 hoặc m=−3 Với m=3: b=3−3=0 — không thoả b=0 (khi đó phương trình có vô số nghiệm), loại Với m=−3: b=3−(−3)=6=0 — thoả mãn
Vậym=−3 — đáp án C.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng phương án vào phương trình gốc
Định hướng. Thay lần lượt các giá trị m vào phương trình rồi xét dạng 0x+b=0 với b=0.
C. m=−3: phương trình trở thành 0⋅x+6=0 — vô lí với mọi x, vô nghiệm — thoả mãn B. m=3: phương trình trở thành 0⋅x+0=0 — đúng với mọi x, vô số nghiệm chứ không vô nghiệm, loại D. m=0: phương trình trở thành −9x+3=0⇔x=31 — có nghiệm, loại
Vậy chỉ m=−3 cho phương trình vô nghiệm — đáp án C.
3Cách 3. Phân tích m2−9 thành nhân tử để so nghiệm với b
Định hướng. Viết m2−9=(m−3)(m+3), đối chiếu với nghiệm của b=3−m=0 là m=3 để loại trừ.
(m−3)(m+3)=0⇔m=3 hoặc m=−3 b=3−m=0⇔m=3, trùng với một trong hai nghiệm của a=0 Vậy m=3 bị loại (làm cả a và b cùng bằng 0), chỉ còn m=−3 thoả mãn vô nghiệm
Vậym=−3 — đáp án C, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải a=0 rồi thử lại b=0 ngay, không cần phân tích nhân tử như Cách 3.
Đáp số.Đáp án C, m=−3.
Sai lầm thường gặp.Chỉ giải m2−9=0 rồi dừng lại ở hai nghiệm m=±3 mà quên loại m=3 (giá trị làm phương trình có vô số nghiệm thay vì vô nghiệm).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hệ số tự do thành 9−m2 thay vì 3−m, cả hai giá trị m=±3 đều làm b=0, khi đó phương trình luôn có vô số nghiệm chứ không bao giờ vô nghiệm.
Bài 11 · Bài 7.41★★Trang 36— Giải phương trình bậc nhất một ẩn: phá ngoặc trực tiếp và quy đồng khử mẫu
7.41 (trang 36). Giải các phương trình sau: a) 5(x−1)−(6−2x)=8x−3; b) 32x−1−25−3x=4x+7.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc phá ngoặc có dấu trừ đằng trước.
Quy tắc nhân hai vế phương trình với cùng một số khác 0 để khử mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) đã bỏ mẫu sẵn — dấu hiệu để phá ngoặc và chuyển vế trực tiếp. Câu b) chứa ba mẫu số 3,2,4 — dấu hiệu để quy đồng theo MSC =12 rồi khử mẫu. Bẫy chung là quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước.
1Cách 1. Phá ngoặc — chuyển vế — rút gọn theo thứ tự chuẩn
Định hướng. Nhân phân phối để bỏ ngoặc ở câu a; ở câu b quy đồng mẫu chung 12 rồi khử mẫu.
2Cách 2. Khử mẫu ngay từ đầu bằng MSC rồi giải phương trình nguyên
Định hướng. Dùng MSC của mỗi phương trình để đưa về dạng không còn mẫu số trước khi bỏ ngoặc.
a) Không có mẫu số, phá ngoặc trực tiếp: 5x−5−6+2x=8x−3⇔−x=8⇔x=−8 b) Đưa MSC 12 vào từng số hạng: 4(2x−1)−6(5−3x)=3(x+7) 8x−4−30+18x=3x+21⇔26x−34=3x+21⇔23x=55⇔x=2355
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) x=−8; b) x=2355.
3Cách 3. Đưa về dạng ax+b=0 rồi dùng công thức nghiệm
Định hướng. Chuyển toàn bộ về một vế để lộ hệ số a,b, thế vào x=−ab — cách kiểm chứng độc lập.
a)−x−8=0, với a=−1,b=−8: x=−−1−8=−8 b)23x−55=0, với a=23,b=−55: x=−23−55=2355
Vậy khớp hai cách trên: a) x=−8; b) x=2355.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phá ngoặc/quy đồng rồi giải tuần tự là cách tự nhiên nhất.
Đáp số.a) x=−8; b) x=2355.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi bỏ ngoặc −(6−2x), hoặc quy đồng sai khi quên nhân cả tử của 25−3x với 6.
🚀 Mở rộng.Nếu mẫu số chứa ẩn x, phải thêm bước đặt điều kiện xác định trước khi quy đồng.
Bài 12 · Bài 7.42★★Trang 36— Tính giá trị hàm số bậc nhất và giải phương trình để tìm biến khi biết giá trị hàm
7.42 (trang 36). Với hãng taxi A, số tiền khách phải trả khi di chuyển trên quãng đường không quá 30 km được cho bởi công thức sau: T(x)=12x+10 (nghìn đồng), trong đó 0≤x≤30 là số ki lô mét mà khách hàng đã di chuyển. a) Tính số tiền khách phải trả khi di chuyển 15 km. b) Nếu một người khách phải trả số tiền là 250 nghìn đồng thì người đó đã di chuyển bao nhiêu ki lô mét?
Kiến thức cần nhớ
Cách tính giá trị hàm số tại một điểm.
Giải phương trình bậc nhất một ẩn để tìm biến khi biết giá trị hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho biến x, hỏi giá trị hàm — thế số trực tiếp. Câu b) cho giá trị hàm T(x)=250, hỏi biến x — giải phương trình ngược lại. Bẫy là quên đối chiếu điều kiện 0≤x≤30 sau khi tìm được x.
1Cách 1. Thế trực tiếp và giải phương trình ngược
Định hướng. Câu a thế x=15; câu b đặt T(x)=250 rồi giải phương trình ẩn x.
Vậy a) 190 nghìn đồng; b) người đó đã di chuyển 20 km (thoả điều kiện 0≤20≤30).
2Cách 2. Suy luận theo tốc độ tăng đều của hàm bậc nhất
Định hướng. Hệ số góc 12 nghĩa là mỗi ki lô mét tăng thêm, số tiền tăng thêm 12 nghìn đồng; dùng mốc x=0 (T=10) để suy ra các mốc khác.
a) Từ x=0 (T=10) đến x=15 tăng 15 km, tiền tăng thêm 12×15=180, nên T(15)=10+180=190 b) Tiền cần đạt 250 nhiều hơn mốc 10 đúng 240 nghìn đồng, ứng với 240:12=20 km x=0+20=20
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 190 nghìn đồng; b) 20 km.
3Cách 3. Lập bảng giá trị rồi nội suy
Định hướng. Tính T(x) tại vài mốc tròn số rồi tra bảng.
Bảng: x=0→T=10; x=10→T=130; x=15→T=190; x=20→T=250; x=30→T=370 a) Tra bảng tại x=15 được ngay T(15)=190 b) Tra bảng thấy T=250 ứng với x=20
Vậy khớp hai cách trên: a) 190 nghìn đồng; b) 20 km.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thế số và giải phương trình trực tiếp.
Đáp số.a) 190 nghìn đồng. b) 20 km.
Sai lầm thường gặp.Quên đối chiếu điều kiện 0≤x≤30 sau khi giải phương trình ở câu b.
🚀 Mở rộng.Nếu hãng taxi tính thêm phụ phí cho quãng đường vượt quá 30 km, hàm chi phí sẽ trở thành hàm nhiều công thức (từng khúc) thay vì một công thức bậc nhất duy nhất.
Bài 13 · Bài 7.43★★★Trang 36— Bài toán phần trăm đưa về phương trình bậc nhất một ẩn với hai đại lượng liên hệ bằng tổng
7.43 (trang 36). Theo kế hoạch, hai tổ sản xuất phải làm 900 sản phẩm. Do cải tiến kĩ thuật nên tổ I vượt mức 15% và tổ II vượt mức 10% so với kế hoạch. Vì vậy hai tổ vượt mức được 110 sản phẩm. Hỏi mỗi tổ đã sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán phần trăm: vượt mức p% nghĩa là làm thêm p% so với kế hoạch.
Phương trình bậc nhất một ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng kế hoạch và tổng phần vượt mức (theo hai tỉ lệ phần trăm khác nhau) — dấu hiệu của dạng đặt một ẩn cho kế hoạch tổ I, suy ra kế hoạch tổ II theo tổng 900, rồi lập phương trình từ tổng phần vượt mức 110.
1Cách 1. Đặt ẩn là kế hoạch của tổ I
Định hướng. Gọi kế hoạch tổ I là x, suy ra kế hoạch tổ II theo tổng 900, rồi lập phương trình theo tổng phần vượt mức.
Gọi số sản phẩm tổ I phải làm theo kế hoạch là x (sản phẩm, 0<x<900) Kế hoạch tổ II: 900−x (sản phẩm) Tổ I vượt mức: 15%x; tổ II vượt mức: 10%(900−x) 0,15x+0,10(900−x)=110 0,15x+90−0,10x=110 0,05x=20 x=400
Vậy kế hoạch tổ I là 400 sản phẩm, kế hoạch tổ II là 500 sản phẩm; thực tế tổ I làm 400×1,15=460 sản phẩm, tổ II làm 500×1,10=550 sản phẩm.
2Cách 2. Đặt hai ẩn cho kế hoạch từng tổ, dùng phương pháp thế
Định hướng. Lập hệ hai phương trình hai ẩn rồi thế để đưa về một phương trình bậc nhất — hướng đặt ẩn khác Cách 1.
Gọi kế hoạch tổ I là x, kế hoạch tổ II là y (sản phẩm) Hệ: {x+y=9000,15x+0,10y=110 Từ phương trình đầu: y=900−x, thế vào phương trình sau 0,15x+0,10(900−x)=110⇔0,05x=20⇔x=400 y=900−400=500
Vậy kế hoạch tổ I là 400, tổ II là 500 sản phẩm — khớp Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn là số sản phẩm vượt mức của tổ I
Định hướng. Gọi số sản phẩm vượt mức của tổ I là a, biểu diễn kế hoạch tổ I theo a rồi lập phương trình theo tổng vượt mức — hướng đặt ẩn hoàn toàn khác hai cách trên.
Gọi số sản phẩm tổ I vượt mức là a (sản phẩm), khi đó kế hoạch tổ I là 0,15a Kế hoạch tổ II là 900−0,15a, số sản phẩm tổ II vượt mức là 110−a Theo tỉ lệ vượt mức của tổ II: 110−a=0,10(900−0,15a) 110−a=90−32a 20=a−32a=3a a=60, kế hoạch tổ I =0,1560=400
Vậy kế hoạch tổ I là 400, tổ II là 500 sản phẩm — khớp hai cách trên; số sản phẩm thực tế: tổ I 460, tổ II 550.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt một ẩn cho kế hoạch tổ I là hướng gọn nhất, ít bước biến đổi phân số hơn Cách 3.
Đáp số.Tổ I sản xuất được 460 sản phẩm, tổ II sản xuất được 550 sản phẩm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa 'kế hoạch' và 'số sản phẩm thực tế đã làm', dẫn tới lập phương trình sai đại lượng cần tìm.
🚀 Mở rộng.Nếu biết thêm số sản phẩm thực tế của một tổ, có thể kiểm chứng lại đáp số bằng cách tính ngược tỉ lệ vượt mức.
Bài 14 · Bài 7.44★★★Trang 36— Bài toán pha trộn dung dịch theo nồng độ phần trăm, đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
7.44 (trang 36). Hoà 400 gam dung dịch NaCl loại I với 600 gam dung dịch NaCl loại II được một dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm 27%. Tính nồng độ phần trăm của mỗi dung dịch NaCl loại I và loại II, biết rằng nồng độ phần trăm dung dịch NaCl loại I ít hơn nồng độ phần trăm dung dịch NaCl loại II là 5%.
Kiến thức cần nhớ
Khối lượng chất tan = khối lượng dung dịch × nồng độ phần trăm.
Khi trộn hai dung dịch, tổng khối lượng chất tan trước và sau khi trộn bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho khối lượng hai dung dịch, nồng độ hỗn hợp và hiệu hai nồng độ — dấu hiệu của dạng 'pha trộn': khối lượng chất tan bảo toàn khi trộn. Đặt một ẩn cho nồng độ dung dịch I, suy nồng độ dung dịch II theo hiệu 5%, rồi lập phương trình bảo toàn khối lượng NaCl.
1Cách 1. Đặt ẩn là nồng độ dung dịch loại I
Định hướng. Gọi nồng độ dung dịch I là x%, suy nồng độ dung dịch II là (x+5)%, lập phương trình bảo toàn khối lượng NaCl.
Gọi nồng độ phần trăm dung dịch loại I là x%(0<x<100), nồng độ dung dịch loại II là (x+5)% Khối lượng NaCl trong dung dịch I: 400⋅100x=4x (gam) Khối lượng NaCl trong dung dịch II: 600⋅100x+5=6(x+5) (gam) Khối lượng NaCl trong dung dịch sau khi trộn: (400+600)⋅10027=270 (gam) 4x+6(x+5)=270 4x+6x+30=270 10x=240 x=24
Vậy nồng độ dung dịch loại I là 24%, nồng độ dung dịch loại II là 29%.
2Cách 2. Đặt hai ẩn cho hai nồng độ, dùng phương pháp thế
Định hướng. Lập hệ hai phương trình (bảo toàn khối lượng và hiệu nồng độ) rồi thế — hướng đặt ẩn khác Cách 1.
Gọi nồng độ dung dịch I là x%, dung dịch II là y% Hệ: {4x+6y=270y−x=5 Từ phương trình sau: y=x+5, thế vào phương trình đầu 4x+6(x+5)=270⇔10x=240⇔x=24 y=24+5=29
Vậy nồng độ dung dịch I là 24%, dung dịch II là 29% — khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy tắc đường chéo (phương pháp pha trộn)
Định hướng. Áp dụng tỉ lệ khối lượng nghịch với khoảng cách nồng độ tới nồng độ hỗn hợp — cách tính không cần lập phương trình tường minh.
Gọi nồng độ dung dịch I là x%, dung dịch II là (x+5)% Theo quy tắc đường chéo: 600400=27−x(x+5)−27 32=27−xx−22 2(27−x)=3(x−22) 54−2x=3x−66 120=5x x=24
Vậy nồng độ dung dịch I là 24%, dung dịch II là 29% — khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt một ẩn và lập phương trình bảo toàn khối lượng trực tiếp, tự nhiên và ít sai sót hơn quy tắc đường chéo ở Cách 3.
Đáp số.Nồng độ dung dịch NaCl loại I là 24%, nồng độ dung dịch NaCl loại II là 29%.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi nồng độ phần trăm sang tỉ lệ (chia 100) khi tính khối lượng chất tan, hoặc nhầm lẫn dung dịch nào có nồng độ lớn hơn khi lập biểu thức x+5.
🚀 Mở rộng.Nếu trộn ba dung dịch có nồng độ khác nhau, vẫn dùng nguyên tắc bảo toàn khối lượng chất tan nhưng phương trình sẽ có nhiều số hạng hơn.
Bài 15 · Bài 7.45★★Trang 36— Bài toán trung bình cộng có hệ số, đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
7.45 (trang 36). Trong mỗi học kì, điểm đánh giá môn Toán gồm 4 điểm thường xuyên tính hệ số 1, điểm thi giữa kì tính hệ số 2 và điểm thi cuối học kì tính hệ số 3. Bạn An được 4 điểm thường xuyên là 8; 9; 10; 10 và điểm giữa kì là 8,5. Biết rằng điểm trung bình môn Toán của bạn An là 9,0. Hỏi bạn An được mấy điểm thi cuối học kì?
Kiến thức cần nhớ
Công thức điểm trung bình có hệ số: điểm trung bình bằng tổng các điểm nhân hệ số tương ứng rồi chia cho tổng các hệ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ các điểm thành phần trừ điểm cuối kì và điểm trung bình chung — dấu hiệu để đặt ẩn cho điểm cuối kì rồi lập phương trình từ công thức trung bình cộng có hệ số. Bẫy là quên nhân đúng hệ số của từng loại điểm khi tính tổng.
1Cách 1. Lập phương trình theo công thức điểm trung bình
Định hướng. Gọi điểm thi cuối kì là x, thế vào công thức trung bình có hệ số rồi giải phương trình.
Gọi điểm thi cuối học kì là x (0≤x≤10) Tổng hệ số: 4×1+1×2+1×3=9 Tổng điểm theo hệ số: (8+9+10+10)×1+8,5×2+x×3=37+17+3x=54+3x 954+3x=9 54+3x=81 3x=27 x=9
Vậy bạn An được 9 điểm thi cuối học kì.
2Cách 2. Suy luận theo độ lệch so với điểm trung bình
Định hướng. Tính tổng độ lệch của các điểm thường xuyên và giữa kì so với mức 9,0, rồi suy độ lệch cần có ở điểm cuối kì để tổng độ lệch (có hệ số) bằng 0.
Độ lệch bốn điểm thường xuyên so với 9,0: (8−9)+(9−9)+(10−9)+(10−9)=1, hệ số 1 nên đóng góp 1 Độ lệch điểm giữa kì: (8,5−9)×2=−1 Tổng độ lệch của các điểm đã biết: 1+(−1)=0 Để điểm trung bình đúng bằng 9,0, độ lệch của điểm cuối kì (hệ số 3) cũng phải bằng 0 (x−9)×3=0⇔x=9
Vậy bạn An được 9 điểm thi cuối học kì — khớp Cách 1.
3Cách 3. Tính tổng điểm cần đạt rồi trừ ngược
Định hướng. Tính tổng điểm có hệ số cần đạt để trung bình bằng 9,0, sau đó trừ đi phần đã biết để tìm điểm cuối kì.
Tổng điểm có hệ số cần đạt: 9,0×9=81 Tổng điểm có hệ số của các phần đã biết: 37×1+8,5×2=37+17=54 Phần còn lại ứng với điểm cuối kì (hệ số 3): 81−54=27 x=27:3=9
Vậy bạn An được 9 điểm thi cuối học kì — khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: tính tổng điểm cần đạt rồi trừ ngược, ít bước biến đổi phân số hơn Cách 1.
Đáp số.Bạn An được 9 điểm thi cuối học kì.
Sai lầm thường gặp.Quên nhân hệ số 2 cho điểm giữa kì hoặc hệ số 3 cho điểm cuối kì, hoặc lấy tổng hệ số sai (ví dụ cộng 4+1+1=6 thay vì 4×1+1×2+1×3=9).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hệ số điểm cuối kì thành 4 (một số trường THCS dùng hệ số khác), chỉ cần thay tổng hệ số và giải lại phương trình tương tự.
Bài 16 · Bài 7.46★★★Trang 36— Điều kiện hai đường thẳng song song; tìm giao điểm hai đồ thị và tính diện tích tam giác vuông tại gốc toạ độ
7.46 (trang 36). Cho hàm số y=(2m−1)x+5(m=21). a) Tìm m để đồ thị hàm số song song với đường thẳng y=−3x. b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị m tìm được ở câu a. c) Tìm giao điểm A của đồ thị hàm số ở câu b và đồ thị của hàm số y=x+5. Tính diện tích của tam giác OAB, trong đó B là giao điểm của đồ thị hàm số y=x+5 với trục Ox.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện song song: a=a′ và b=b′.
Hai đường thẳng có cùng tung độ gốc thì cắt nhau tại điểm nằm trên trục tung.
Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) so hệ số góc để hai đường thẳng song song. Ở câu c), hai đường thẳng y=−3x+5 và y=x+5 có cùng tung độ gốc 5 — dấu hiệu để nhận ra ngay giao điểm A nằm trên trục tung mà không cần giải hệ phức tạp; từ đó tam giác OAB vuông tại O với hai cạnh nằm trên hai trục toạ độ.
1Cách 1. So hệ số góc để tìm m, nhận ra giao điểm nằm trên trục tung
Định hướng. Câu a dùng điều kiện song song a=a′; câu c nhận xét hai đường thẳng cùng tung độ gốc nên giao điểm chính là điểm cắt trục tung.
a) Để y=(2m−1)x+5 song song với y=−3x thì 2m−1=−3 và 5=0 (luôn đúng) 2m−1=−3⇔m=−1 (thoả m=21) b) Với m=−1: y=−3x+5, đồ thị qua (0;5) và (35;0) c) Vì y=−3x+5 và y=x+5 cùng có tung độ gốc 5 nên giao điểm A chính là (0;5) B là giao của y=x+5 với Ox: 0=x+5⇔x=−5, vậy B(−5;0) Tam giác OAB vuông tại O với OA=5 (trên trục tung), OB=5 (trên trục hoành) SOAB=21×OA×OB=21×5×5=12,5
Vậym=−1; A(0;5), B(−5;0); diện tích tam giác OAB bằng 12,5 (đơn vị diện tích).
2Cách 2. Giải hệ phương trình tìm giao điểm bằng phương pháp thế (không dựa vào nhận xét tung độ gốc)
Định hướng. Giải hệ hai phương trình đường thẳng một cách tường minh để kiểm chứng độc lập với Cách 1.
−3x+5=x+5⇔−4x=0⇔x=0 y=0+5=5, vậy A(0;5) — khớp nhận xét ở Cách 1 B: 0=x+5⇔x=−5, vậy B(−5;0) SOAB=21×5×5=12,5
Vậy kết quả trùng Cách 1: diện tích tam giác OAB bằng 12,5.
3Cách 3. Tính diện tích bằng công thức toạ độ (định thức)
Định hướng. Dùng công thức diện tích tam giác theo toạ độ ba đỉnh O,A,B — cách kiểm chứng không dựa vào việc nhận ra tam giác vuông.
Vậy diện tích tam giác OAB bằng 12,5 — khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay hai đường thẳng cùng tung độ gốc nên giao điểm nằm trên trục tung, khỏi cần giải hệ phương trình như Cách 2.
Đáp số.a) m=−1. c) A(0;5), B(−5;0), diện tích tam giác OAB bằng 12,5 (đơn vị diện tích).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a chỉ xét 2m−1=−3 mà quên kiểm tra điều kiện m=21 đã cho trong đề; ở câu c nhầm giao điểm A với giao điểm của y=x+5 với trục Oy (thực chất trùng nhau ở bài này nhưng bản chất hai khái niệm khác nhau).
🚀 Mở rộng.Nếu hai hàm số không cùng tung độ gốc, phải giải hệ phương trình như Cách 2 để tìm A chứ không thể dùng nhận xét nhanh của Cách 1.
Bài 17 · Bài 7.47★★Trang 37— Tìm hệ số góc của đường thẳng khi biết một toạ độ của giao điểm với đường thẳng khác
7.47 (trang 37). Cho đường thẳng y=mx−4(m=0). Tìm m sao cho a) Đường thẳng đã cho cắt đường thẳng y=−2x+1 tại điểm có hoành độ bằng 2. b) Đường thẳng đã cho cắt đường thẳng y=3x−2 tại điểm có tung độ bằng 4.
Kiến thức cần nhớ
Điểm thuộc đồ thị thoả mãn phương trình đường thẳng.
Giao điểm hai đường thẳng có toạ độ thoả mãn cả hai phương trình.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu chỉ cho một toạ độ của giao điểm — dấu hiệu để trước hết tìm toạ độ còn lại bằng cách thế vào đường thẳng đã biết đầy đủ, sau đó thế điểm đó vào y=mx−4 để tìm m.
1Cách 1. Tìm toạ độ còn lại rồi thế vào y=mx−4
Định hướng. Thế hoành độ (hoặc tung độ) đã cho vào đường thẳng đã biết đầy đủ để tìm toạ độ còn lại của giao điểm, sau đó thế điểm đó vào y=mx−4.
a) Tại x=2 trên y=−2x+1: y=−2⋅2+1=−3, giao điểm là (2;−3) Thế vào y=mx−4: −3=2m−4⇔2m=1⇔m=21 b) Tại y=4 trên y=3x−2: 4=3x−2⇔x=2, giao điểm là (2;4) Thế vào y=mx−4: 4=2m−4⇔2m=8⇔m=4
Vậy a) m=21; b) m=4.
2Cách 2. Lập hệ phương trình giao điểm rồi giải theo m
Định hướng. Viết hệ hai phương trình đường thẳng với ẩn x,y,m, thế điều kiện toạ độ đã cho ngay từ đầu.
a) Hệ: {y=mx−4y=−2x+1 với x=2 Từ phương trình thứ hai: y=−2⋅2+1=−3 Thế vào phương trình đầu: −3=2m−4⇔m=21 b) Hệ tương tự với y=4: 4=3x−2⇔x=2; thế vào y=mx−4: 4=2m−4⇔m=4
Vậy khớp Cách 1: a) m=21; b) m=4.
3Cách 3. Dùng công thức hệ số góc qua hai điểm để kiểm chứng
Định hướng. Xem đường thẳng y=mx−4 như đi qua điểm (0;−4) và điểm giao đã tìm được, tính hệ số góc bằng công thức a=x2−x1y2−y1 — cách kiểm chứng độc lập với việc thế trực tiếp.
a) Đường thẳng đi qua (0;−4) và (2;−3): m=2−0−3−(−4)=21 b) Đường thẳng đi qua (0;−4) và (2;4): m=2−04−(−4)=28=4
Vậy kết quả trùng hai cách trên: a) m=21; b) m=4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tìm toạ độ còn lại rồi thế trực tiếp, không cần lập hệ tường minh như Cách 2.
Đáp số.a) m=21. b) m=4.
Sai lầm thường gặp.Thế nhầm toạ độ đã tìm được (đảo hoành độ với tung độ) khi thay vào y=mx−4.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho giao điểm nằm trên cả hai đường thẳng chứa tham số, phải lập hệ hai phương trình hai ẩn (m và toạ độ điểm) rồi giải đồng thời.
Bài 18 · Bài 7.48★★Trang 37— Lập hàm số bậc nhất từ bài toán thực tế (chi phí cố định cộng chi phí theo giờ) rồi đọc ý nghĩa đồ thị
7.48 (trang 37). Một công ty cho thuê thuyền du lịch tính phí thuê thuyền là 1 triệu đồng, ngoài ra tính phí sử dụng 500 nghìn đồng một giờ. a) Viết công thức của hàm số biểu thị tổng chi phí y (nghìn đồng) để thuê một chiếc thuyền du lịch trong x (giờ). b) Vẽ đồ thị của hàm số thu được ở câu a để tìm tổng chi phí cho một lần thuê trong 3 giờ. c) Giao điểm của đồ thị với trục tung biểu thị điều gì?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất y=ax+b: b là giá trị khi x=0, a là mức thay đổi khi x tăng 1 đơn vị.
Giao điểm với trục tung là điểm (0;b).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phí cố định ban đầu và phí phát sinh theo giờ — dấu hiệu của hàm số bậc nhất y=ax+b với b là phí cố định (tung độ gốc) và a là phí mỗi giờ (hệ số góc). Bẫy là quên đổi đơn vị 'triệu đồng' sang 'nghìn đồng' cho khớp với đơn vị của y.
1Cách 1. Lập công thức trực tiếp từ hai loại phí
Định hướng. Tổng chi phí bằng phí cố định cộng phí theo giờ nhân số giờ.
a) Phí cố định 1 triệu đồng =1000 nghìn đồng; phí theo giờ 500 nghìn đồng/giờ y=500x+1000 b) Tại x=3: y=500×3+1000=2500 (nghìn đồng), tức 2,5 triệu đồng c) Giao điểm với trục tung là (0;1000)
Vậy a) y=500x+1000; b) thuê 3 giờ tốn 2500 nghìn đồng (2,5 triệu đồng); c) giao điểm (0;1000) biểu thị phí thuê thuyền cố định (chưa tính giờ sử dụng) là 1 triệu đồng.
2Cách 2. Lập bảng giá trị rồi đọc kết quả từ bảng
Định hướng. Tính y tại một vài mốc giờ tròn số, dùng bảng để suy ra công thức và đọc giá trị tại x=3.
Bảng: x=0→y=1000; x=1→y=1500; x=2→y=2000; x=3→y=2500 Mỗi giờ tăng thêm 500 nghìn đồng, giá trị tại x=0 là 1000 nên y=500x+1000 Tra bảng tại x=3 được y=2500
Vậy khớp Cách 1: a) y=500x+1000; b) 2500 nghìn đồng.
3Cách 3. Suy luận từ hai điểm đã biết để viết phương trình đường thẳng
Định hướng. Coi (0;1000) và (1;1500) là hai điểm thuộc đồ thị, tính hệ số góc bằng công thức a=x2−x1y2−y1 rồi viết phương trình — cách tiếp cận hình học thay vì lập luận trực tiếp từ đề.
Hệ số góc: a=1−01500−1000=500 Tung độ gốc: b=1000 (giá trị tại x=0) y=500x+1000 Tại x=3: y=500×3+1000=2500
Vậy kết quả trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập công thức trực tiếp từ ý nghĩa thực tế của phí cố định và phí theo giờ, nhanh và trực quan nhất.
Đáp số.a) y=500x+1000 (nghìn đồng). b) Thuê 3 giờ tốn 2500 nghìn đồng (2,5 triệu đồng). c) Giao điểm (0;1000) biểu thị phí thuê cố định (chưa tính giờ) là 1 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 1 triệu đồng thành 1000 nghìn đồng, dẫn tới công thức lệch đơn vị với 500 nghìn đồng/giờ.
🚀 Mở rộng.Nếu công ty áp dụng chính sách giảm giá cho giờ thứ 5 trở đi, hàm chi phí sẽ đổi thành hàm nhiều công thức thay vì một hàm bậc nhất duy nhất.
Bài 19 · Bài 7.49★★Trang 37— Lập hàm số bậc nhất giảm dần từ bài toán trả nợ rồi đọc ý nghĩa giao điểm với trục hoành
7.49 (trang 37). Chị Lan vay mẹ 900 nghìn đồng và dự định trả cho mẹ 100 nghìn đồng mỗi tuần. a) Viết công thức của hàm số biểu thị số tiền y (nghìn đồng) mà chị Lan còn nợ mẹ sau x (tuần) vay. b) Vẽ đồ thị của hàm số thu được ở câu a. Từ đó, tìm số tiền mà chị Lan nợ mẹ sau 4 tuần. c) Giao điểm của đồ thị với trục hoành biểu thị điều gì?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất y=ax+b: b là giá trị ban đầu, a là mức thay đổi mỗi đơn vị x (âm nếu giảm dần).
Giao điểm với trục hoành là điểm mà y=0.
🧠 Phân tích tư duy
Số tiền còn nợ giảm dần theo tuần — dấu hiệu của hàm số bậc nhất có hệ số góc âm, xuất phát từ số tiền vay ban đầu. Bẫy là viết nhầm dấu của hệ số góc (phải trừ đi, không phải cộng thêm) vì đây là khoản nợ giảm dần chứ không tăng.
1Cách 1. Lập công thức trực tiếp từ số tiền vay và mức trả mỗi tuần
Định hướng. Số tiền còn nợ bằng số tiền vay ban đầu trừ đi tổng số tiền đã trả sau x tuần.
a) Số tiền đã trả sau x tuần: 100x (nghìn đồng) y=900−100x b) Tại x=4: y=900−100×4=900−400=500 c) Giao điểm với trục hoành: 0=900−100x⇔x=9
Vậy a) y=900−100x; b) sau 4 tuần còn nợ 500 nghìn đồng; c) giao điểm (9;0) biểu thị sau 9 tuần thì chị Lan trả hết nợ.
2Cách 2. Lập bảng giá trị rồi đọc kết quả từ bảng
Định hướng. Tính y tại một vài mốc tuần tròn số để kiểm chứng công thức và đọc giá trị tại x=4.
Bảng: x=0→y=900; x=2→y=700; x=4→y=500; x=9→y=0 Mỗi tuần giảm 100 nghìn đồng, giá trị tại x=0 là 900 nên y=900−100x Tra bảng tại x=4 được y=500; tại y=0 được x=9
Vậy khớp Cách 1: sau 4 tuần còn nợ 500 nghìn đồng, trả hết sau 9 tuần.
3Cách 3. Suy luận từ hai điểm đã biết để viết phương trình đường thẳng
Định hướng. Coi (0;900) và (1;800) là hai điểm thuộc đồ thị, tính hệ số góc rồi viết phương trình.
Hệ số góc: a=1−0800−900=−100 Tung độ gốc: b=900 y=−100x+900=900−100x Tại x=4: y=900−400=500; tại y=0: x=9
Vậy kết quả trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập công thức trực tiếp từ ý nghĩa 'nợ ban đầu trừ đã trả', nhanh và ít nhầm dấu hơn Cách 3.
Đáp số.a) y=900−100x (nghìn đồng). b) Sau 4 tuần chị Lan còn nợ 500 nghìn đồng. c) Giao điểm (9;0) biểu thị sau 9 tuần thì chị Lan trả hết nợ cho mẹ.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm dấu hệ số góc thành y=900+100x (số tiền nợ tăng dần) thay vì y=900−100x (giảm dần) do không để ý bản chất 'trả nợ' làm số tiền còn nợ giảm.
🚀 Mở rộng.Nếu chị Lan trả không đều mỗi tuần mà tăng dần số tiền trả, số tiền còn nợ sẽ không còn là hàm số bậc nhất mà là một hàm số phức tạp hơn theo tuần.
Bài 20 · Bài 7.50★★★Trang 37— Tìm giao điểm hai hàm số bậc nhất (điểm cân bằng cung – cầu) và biện luận theo bất phương trình bậc nhất
7.50 (trang 37). Giả sử rằng lượng cung S và lượng cầu D về áo phông tại một buổi biểu diễn được cho bởi các hàm số sau: S(p)=−600+10p; D(p)=1200−20p, trong đó p (nghìn đồng) là giá của một chiếc áo phông. a) Tìm mức giá cân bằng (tức là mức giá mà lượng cung bằng lượng cầu) của áo phông tại buổi biểu diễn này. b) Vẽ đồ thị của hai hàm số S(p) và D(p) trên cùng một hệ trục toạ độ. c) Từ kết quả câu b, xác định mức giá của áo phông mà lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó, điều gì sẽ xảy ra?
Kiến thức cần nhớ
Mức giá cân bằng là nghiệm của phương trình S(p)=D(p).
Trên đồ thị, S(p)>D(p) ứng với phần đường cung nằm phía trên đường cầu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là bài toán tìm giao điểm hai đường thẳng — giải phương trình S(p)=D(p). Câu c) chuyển từ 'bằng nhau' sang 'lớn hơn' — dấu hiệu của bất phương trình bậc nhất một ẩn, và trên đồ thị chính là phần đường S(p) nằm phía trên đường D(p).
1Cách 1. Giải phương trình S(p)=D(p) để tìm giá cân bằng
Định hướng. Cho hai biểu thức cung và cầu bằng nhau, giải phương trình bậc nhất một ẩn p.
a)−600+10p=1200−20p 30p=1800 p=60 c) Lượng cung lớn hơn lượng cầu khi S(p)>D(p): −600+10p>1200−20p 30p>1800 p>60
Vậy a) giá cân bằng là 60 nghìn đồng; c) khi p>60 (nghìn đồng), lượng cung lớn hơn lượng cầu, hàng hoá bị dư thừa (ứ đọng), khiến giá có xu hướng giảm trở lại để thị trường cân bằng.
2Cách 2. Dựa vào đồ thị đã vẽ ở câu b để đọc trực tiếp
Định hướng. Quan sát giao điểm hai đường thẳng trên đồ thị và phần đường cung nằm phía trên đường cầu.
Trên đồ thị, hai đường thẳng S(p) và D(p) cắt nhau tại điểm có hoành độ p=60 Với p<60, đường D(p) nằm phía trên đường S(p) (cầu lớn hơn cung) Với p>60, đường S(p) nằm phía trên đường D(p) (cung lớn hơn cầu)
Vậy giá cân bằng là 60 nghìn đồng; khi p>60, cung vượt cầu, hàng dư thừa và giá có xu hướng giảm — khớp Cách 1.
3Cách 3. Xét hiệu S(p)−D(p) như một hàm số bậc nhất theo p
Định hướng. Đặt f(p)=S(p)−D(p), tìm nghiệm của f(p)=0 rồi xét dấu của f(p) để suy ra khi nào cung lớn hơn cầu — cách tiếp cận qua hàm hiệu, khác bản chất với giải trực tiếp phương trình gốc.
f(p)=S(p)−D(p)=(−600+10p)−(1200−20p)=30p−1800 f(p)=0⇔p=60 — đây là mức giá cân bằng Vì hệ số của p trong f(p) là 30>0 nên f(p) đồng biến, do đó f(p)>0 (tức S(p)>D(p)) khi p>60
Vậy giá cân bằng 60 nghìn đồng; cung lớn hơn cầu khi p>60 — khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải trực tiếp phương trình và bất phương trình S(p),D(p), không cần vẽ đồ thị chính xác như Cách 2.
Đáp số.a) Giá cân bằng là 60 nghìn đồng. c) Khi p>60 nghìn đồng, lượng cung lớn hơn lượng cầu, áo phông bị dư thừa (ế hàng), khiến giá có xu hướng giảm để thị trường trở lại cân bằng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều bất đẳng thức khi chuyển từ −600+10p>1200−20p sang p>60, hoặc quên đổi dấu khi chuyển vế số hạng có hệ số âm.
🚀 Mở rộng.Nếu hàm cung hoặc cầu có thêm hệ số phụ thuộc mùa vụ (ví dụ nhân thêm hệ số k theo thời điểm), mức giá cân bằng sẽ thay đổi theo k và cần giải lại phương trình tương tự.