Bài 1 · Bài 7.41★Trang 57— Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn qua dạng ax+b=0 với a=0
7.41 (trang 57). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn? A. 0x+2=0. B. 2x+1=2x+2. C. 2x2+1=0. D. 3x−1=0.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax+b=0 với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phương trình đã ở dạng tổng quát — dấu hiệu để soi ngay hệ số a đứng trước x có khác 0 hay không, thay vì giải từng phương trình. Bẫy hay gặp là lẫn phương trình bậc hai (còn x2) hoặc phương trình có hệ số a=0 ẩn dưới dạng 2x+1=2x+2 (hai vế cùng hệ số x nên triệt tiêu).
1Cách 1. Kiểm tra trực tiếp hệ số a của từng phương án
Định hướng. Đưa mỗi phương trình về dạng ax+b=0 rồi xét hệ số a.
A. 0x+2=0 có a=0 — không phải bậc nhất B. 2x+1=2x+2⇔2x−2x=2−1⇔0x=1, hệ số a=0 — không phải bậc nhất C. 2x2+1=0 chứa x2 — không phải phương trình bậc nhất D. 3x−1=0 có a=3=0 — đúng dạng bậc nhất một ẩn
Vậy phương án đúng là D.
2Cách 2. Loại trừ theo đặc điểm nhận dạng nhanh
Định hướng. Quét nhanh từng phương án để loại các dạng không phải bậc nhất, không cần biến đổi đầy đủ.
Phương án C có x2 nên loại ngay vì đây là phương trình bậc hai Phương án A có hệ số của x bằng 0 ngay từ đầu nên loại Phương án B: hai vế đều có 2x nên khi rút gọn hệ số x sẽ triệt tiêu, loại Phương án D còn lại có hệ số x là 3=0, thoả mãn
Vậy chỉ còn phương án D thoả mãn định nghĩa.
3Cách 3. Giải thử từng phương trình rồi xét dạng nghiệm
Định hướng. Một phương trình bậc nhất một ẩn luôn có đúng một nghiệm; phương trình vô nghiệm, vô số nghiệm hoặc bậc cao hơn đều không phải bậc nhất.
A. 0x=−2 vô nghiệm — không phải bậc nhất B. 0x=1 vô nghiệm — không phải bậc nhất C. x2=−21 là phương trình bậc hai, vô nghiệm thực — không phải bậc nhất D. 3x=1⇔x=31, đúng một nghiệm — là phương trình bậc nhất một ẩn
Vậy phương án D là phương trình bậc nhất một ẩn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: soi thẳng hệ số a sau khi đưa về dạng chuẩn, nhanh và chắc chắn hơn hẳn việc giải hết bốn phương trình như Cách 3.
Đáp số.Đáp án D.
Sai lầm thường gặp.Nhầm B là bậc nhất vì thấy có x ở cả hai vế mà không rút gọn để phát hiện hệ số x triệt tiêu thành 0x=1.
🚀 Mở rộng.Với phương trình chứa tham số m dạng (m−2)x+3=0, phương trình chỉ là bậc nhất một ẩn khi m=2.
Bài 2 · Bài 7.42★Trang 57— Giải phương trình bậc nhất một ẩn rồi đối chiếu nghiệm x với bốn phương án
7.42 (trang 57). Tập nghiệm S của phương trình 3(x+1)−(x−2)=7−2x là A. S={0}. B. S={21}. C. S=∅. D. S=R.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc phá ngoặc: −(x−2)=−x+2.
Quy tắc chuyển vế đổi dấu khi giải phương trình bậc nhất một ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bốn phương án khả dĩ — dấu hiệu để giải trực tiếp phương trình rồi so khớp, thay vì thử từng phương án tốn thời gian hơn. Bẫy ở chỗ dễ quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước (x−2).
1Cách 1. Giải phương trình trực tiếp
Định hướng. Phá ngoặc hai vế, thu gọn rồi chuyển vế để tìm x.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng phương án vào phương trình gốc
Định hướng. Thay lần lượt giá trị đại diện của mỗi phương án vào hai vế, so sánh kết quả.
Với x=0 (phương án A): vế trái =3−(−2)=5, vế phải =7, không bằng nhau — loại A Với x=21 (phương án B): vế trái =3(23)−(−23)=29+23=6, vế phải =7−1=6 — bằng nhau, thoả mãn
Vậy phương án B đúng, x=21.
3Cách 3. Đưa về dạng ax=b rồi xét số nghiệm
Định hướng. Rút gọn phương trình về dạng chuẩn để đồng thời loại các phương án C, D (vô nghiệm hoặc vô số nghiệm).
3x+3−x+2=7−2x⇔4x=2 Vì hệ số a=4=0 nên phương trình có đúng một nghiệm, loại ngay C (∅) và D (R) x=42=21
Vậyx=21 — đáp án B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải trực tiếp cho ngay đáp số chắc chắn, nhanh hơn việc thử bốn phương án như Cách 2.
Đáp số.Đáp án B (x=21).
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi phá ngoặc −(x−2) thành −x−2 thay vì −x+2, dẫn tới sai toàn bộ kết quả.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hệ số thành 3(x+1)−(x−2)=4−2x thì 4x=4−5=−1 cho nghiệm âm — luôn kiểm tra lại bằng cách thế nghiệm vào phương trình gốc.
Bài 3 · Bài 7.43★Trang 57— Nhận biết hàm số bậc nhất y=ax+b với a=0
7.43 (trang 57). Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất? A. y=0x+3. B. y=3x2+2. C. y=2x. D. y=0.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+b với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều là hàm số quen thuộc — dấu hiệu để kiểm tra hệ số a của x trong từng biểu thức. Bẫy ở chỗ A và D nhìn có dạng bậc nhất nhưng hệ số a thực chất bằng 0; B lại chứa x2 nên là hàm bậc hai.
1Cách 1. Xét hệ số a của từng hàm số
Định hướng. So từng biểu thức với dạng chuẩn y=ax+b rồi kiểm tra a=0.
A. y=0x+3 có a=0 — không phải hàm số bậc nhất B. y=3x2+2 chứa x2, không cùng dạng ax+b — không phải hàm số bậc nhất C. y=2x có a=2=0, b=0 — đúng dạng hàm số bậc nhất D. y=0 có a=0, b=0 — không phải hàm số bậc nhất
Vậy hàm số bậc nhất là phương án C.
2Cách 2. Loại trừ theo bậc của biến x
Định hướng. Quét nhanh số mũ cao nhất của x trong từng biểu thức.
Phương án B có x2 nên loại ngay vì không phải hàm bậc nhất Phương án A, D đều có hệ số của x bằng 0 (thực chất là hàm hằng), loại Chỉ còn phương án C có hệ số của x khác 0
Vậy phương án C là hàm số bậc nhất.
3Cách 3. Dùng tính chất đồ thị (đường thẳng không song song trục hoành, không có dạng đứng)
Định hướng. Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng xiên góc (không nằm ngang); các hàm hằng có đồ thị song song trục hoành.
A, D là hàm hằng (y=3 và y=0), đồ thị song song hoặc trùng trục hoành — không phải bậc nhất B có đồ thị là một parabol — không phải đường thẳng C có đồ thị đường thẳng xiên góc qua gốc toạ độ — đúng là hàm số bậc nhất
Vậy phương án C là hàm số bậc nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kiểm tra hệ số a trực tiếp, không cần liên tưởng tới đồ thị như Cách 3.
Đáp số.Đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Nhầm A hoặc D là hàm số bậc nhất vì thấy biểu thức có dạng y=ax+b mà không để ý hệ số a thực chất bằng 0.
🚀 Mở rộng.Hàm số y=(m−1)x+2 chỉ là hàm số bậc nhất khi m=1; đây là dạng toán tìm điều kiện tham số thường gặp.
Bài 4 · Bài 7.44★★Trang 57— Viết phương trình đường thẳng y=ax+b biết hệ số góc và một điểm thuộc đường thẳng
7.44 (trang 57). Đường thẳng có hệ số góc bằng 2 và đi qua điểm (−1;2) là A. y=2x+2. B. y=2x−1. C. y=−x+2. D. y=2x+4.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng y=ax+b có hệ số góc a.
Điểm (x0;y0) thuộc đường thẳng y=ax+b khi y0=ax0+b.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hệ số góc a=2 — dấu hiệu để loại ngay phương án có hệ số góc khác (−x+2), rồi thế toạ độ điểm đã cho để tìm b. Bẫy hay gặp là thế nhầm dấu của hoành độ x=−1.
1Cách 1. Thế điều kiện vào phương trình tổng quát
Định hướng. Viết đường thẳng dạng y=2x+b rồi thế toạ độ điểm (−1;2) để tìm b.
Đường thẳng có hệ số góc 2 nên có dạng y=2x+b Đường thẳng đi qua (−1;2) nên 2=2⋅(−1)+b 2=−2+b b=4
Vậy đường thẳng cần tìm là y=2x+4 — đáp án D.
2Cách 2. Loại theo hệ số góc trước, rồi thử điểm vào các phương án còn lại
Định hướng. Chỉ những phương án có hệ số của x bằng 2 mới có thể đúng, sau đó kiểm tra điểm (−1;2).
Phương án C có hệ số góc −1=2, loại ngay Thử A: 2⋅(−1)+2=0=2 — loại Thử B: 2⋅(−1)−1=−3=2 — loại Thử D: 2⋅(−1)+4=2 — đúng bằng tung độ điểm đã cho
Vậy đáp án đúng là D.
3Cách 3. Dùng công thức đường thẳng qua một điểm biết hệ số góc
Định hướng. Áp dụng trực tiếp công thức y−y0=a(x−x0).
y−2=2(x−(−1)) y−2=2x+2 y=2x+4
Vậy đường thẳng là y=2x+4 — đáp án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: công thức y−y0=a(x−x0) cho ngay kết quả trong một dòng, ít khả năng sai dấu hơn việc thử bốn phương án như Cách 2.
Đáp số.Đáp án D, y=2x+4.
Sai lầm thường gặp.Thế nhầm dấu hoành độ, viết 2=2⋅1+b thay vì 2=2⋅(−1)+b, dẫn tới b sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, đường thẳng hệ số góc a qua (x0;y0) luôn viết được ngay bằng y=a(x−x0)+y0 mà không cần đặt ẩn b riêng.
Bài 5 · Bài 7.45★★Trang 57— Tìm tham số m để hai đường thẳng song song bằng điều kiện hệ số góc bằng nhau và tung độ gốc khác nhau
7.45 (trang 57). Giá trị m để đường thẳng y=(m+1)x+2 song song với đường thẳng y=−2x là A. m=−3. B. m=−2. C. m=2. D. m=1.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng y=ax+b và y=a′x+b′ song song khi và chỉ khi a=a′ và b=b′.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường thẳng đã cho có dạng y=ax+b tường minh — dấu hiệu để dùng ngay điều kiện song song a=a′, b=b′. Vì b=2=0=b′ luôn đúng, bài chỉ còn phải giải phương trình hệ số góc.
1Cách 1. So hệ số góc trực tiếp
Định hướng. Cho hai hệ số góc bằng nhau rồi kiểm tra điều kiện tung độ gốc khác nhau.
Hai đường thẳng song song khi m+1=−2 và 2=0 (luôn đúng) m+1=−2 m=−3
Vậym=−3 — đáp án A.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị m vào điều kiện song song
Định hướng. Thay lần lượt bốn giá trị m vào hệ số góc m+1 rồi so với −2.
A. m=−3: hệ số góc =−3+1=−2 — bằng hệ số góc đường kia, thoả mãn B. m=−2: hệ số góc =−2+1=−1=−2 — loại C. m=2: hệ số góc =2+1=3=−2 — loại D. m=1: hệ số góc =1+1=2=−2 — loại
Vậy chỉ có phương án A thoả mãn.
3Cách 3. Dùng điều kiện tổng quát rồi thay số
Định hướng. Viết điều kiện song song ở dạng tổng quát a=a′ trước khi thay hệ số cụ thể của bài.
Đặt a=m+1 (hệ số góc đường thứ nhất), a′=−2 (hệ số góc đường thứ hai) Điều kiện song song: a=a′⇔m+1=−2⇔m=−3 Kiểm tra b=b′: 2=0 — thoả mãn
Vậym=−3 là giá trị cần tìm — đáp án A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải trực tiếp phương trình hệ số góc, nhanh gấp bốn lần so với thử lần lượt các đáp án như Cách 2.
Đáp số.Đáp án A, m=−3.
Sai lầm thường gặp.Chỉ xét a=a′ mà quên kiểm tra b=b′ — nếu tung độ gốc trùng nhau thì hai đường thẳng trùng nhau chứ không song song.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi đề thành 'trùng nhau' thay vì 'song song', điều kiện sẽ là a=a′ và b=b′ đồng thời — khi đó cần thêm một phương trình nữa mới xác định được m.
Bài 6 · Bài 7.46★★Trang 57— Giải phương trình bậc nhất một ẩn: phá ngoặc trực tiếp và quy đồng khử mẫu
7.46 (trang 57). Giải các phương trình sau: a) 5(x−1)−(6−2x)=8x−3; b) 32x−1−25−3x=4x+7.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc phá ngoặc có dấu trừ đằng trước.
Quy tắc nhân hai vế phương trình với cùng một số khác 0 để khử mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phương trình đã bỏ mẫu sẵn — dấu hiệu để phá ngoặc và chuyển vế trực tiếp. Câu b) chứa ba mẫu số 3,2,4 — dấu hiệu để quy đồng theo MSC =12 rồi khử mẫu trước khi giải. Bẫy chung của cả hai câu là quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước.
1Cách 1. Phá ngoặc — chuyển vế — rút gọn theo thứ tự chuẩn
Định hướng. Nhân phân phối để bỏ ngoặc ở câu a; ở câu b quy đồng mẫu chung 12 rồi khử mẫu, sau đó giải như phương trình nguyên.
2Cách 2. Khử mẫu ngay từ đầu bằng MSC rồi giải phương trình nguyên
Định hướng. Dùng MSC (1 ở câu a, 12 ở câu b) để đưa hai phương trình về dạng không còn mẫu số ngay từ đầu, tránh phải quy đồng phân số ở bước trung gian.
a) Phương trình đã không còn mẫu số, phá ngoặc như bình thường: 5x−5−6+2x=8x−3⇔−x=8⇔x=−8 b) Đưa MSC 12 vào từng số hạng: 12(32x−1)−12(25−3x)=12(4x+7) 4(2x−1)−6(5−3x)=3(x+7) 8x−4−30+18x=3x+21 26x−34=3x+21⇔23x=55⇔x=2355
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) x=−8; b) x=2355.
3Cách 3. Đưa về dạng ax+b=0 rồi dùng công thức nghiệm x=−ab
Định hướng. Chuyển toàn bộ về một vế để lộ rõ hệ số a,b, sau đó thế trực tiếp vào công thức nghiệm — cách kiểm chứng độc lập với hai cách trên.
a)5x−5−6+2x−8x+3=0⇔−x−8=0, với a=−1,b=−8 x=−ab=−−1−8=−8 b)8x−4−30+18x−3x−21=0⇔23x−55=0, với a=23,b=−55 x=−ab=−23−55=2355
Vậy khớp hai cách trên: a) x=−8; b) x=2355.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phá ngoặc/quy đồng rồi giải tuần tự là cách tự nhiên nhất, ít bước trung gian phải nhớ thêm công thức như Cách 3.
Đáp số.a) x=−8; b) x=2355.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a quên đổi dấu khi bỏ ngoặc −(6−2x) thành −6−2x thay vì −6+2x; ở câu b quy đồng sai khi quên nhân cả tử của 25−3x với 6.
🚀 Mở rộng.Nếu mẫu số chứa ẩn x (phương trình chứa ẩn ở mẫu, học ở chương phân thức), phải thêm bước đặt điều kiện xác định trước khi quy đồng.
Bài 7 · Bài 7.47★★Trang 57— Tính giá trị hàm số bậc nhất và giải phương trình để tìm biến số khi biết giá trị hàm
7.47 (trang 57-58). Số tiền thuế thu nhập cá nhân khi mức thu nhập chịu thuế trong năm trong khoảng từ trên 60 triệu đồng đến 120 triệu đồng được cho bởi công thức sau: T(x)=0,1x−3 (triệu đồng), trong đó 60<x≤120 (triệu đồng) là mức thu nhập chịu thuế của người đó trong năm. a) Tính số tiền thuế thu nhập phải đóng khi mức thu nhập chịu thuế trong năm là 100 triệu đồng. b) Nếu một người phải đóng 8 triệu đồng tiền thuế thu nhập cá nhân thì mức thu nhập chịu thuế của người đó trong năm là bao nhiêu, biết rằng người đó có thu nhập chịu thuế trong khoảng từ trên 60 triệu đồng đến 120 triệu đồng?
Kiến thức cần nhớ
Cách tính giá trị của hàm số tại một điểm: thế x vào công thức.
Giải phương trình bậc nhất một ẩn để tìm biến khi biết giá trị hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho biến x, hỏi giá trị hàm — chỉ cần thế số vào công thức. Câu b) cho giá trị hàm T(x)=8, hỏi biến x — phải giải phương trình ngược lại. Bẫy của đề là điều kiện 60<x≤120: phải đối chiếu nghiệm tìm được với điều kiện này trước khi kết luận.
1Cách 1. Thế trực tiếp và giải phương trình ngược
Định hướng. Câu a thế x=100 vào công thức; câu b đặt T(x)=8 rồi giải phương trình ẩn x.
Vậy a) người đó đóng 7 triệu đồng tiền thuế; b) mức thu nhập chịu thuế là 110 triệu đồng (thoả điều kiện 60<110≤120).
2Cách 2. Suy luận theo tốc độ tăng đều của hàm bậc nhất
Định hướng. Hàm T(x) có hệ số góc 0,1 nghĩa là cứ tăng thu nhập thêm 1 triệu đồng thì thuế tăng thêm 0,1 triệu đồng — dùng một mốc đã biết để suy ra mốc cần tìm mà không lập lại phương trình từ đầu.
Tại x=60: T(60)=0,1⋅60−3=3 (mốc chặn dưới, dùng để đối chiếu) a) Từ x=60 đến x=100 tăng 40 triệu đồng thu nhập, thuế tăng thêm 0,1×40=4 triệu đồng, nên T(100)=3+4=7 b) Thuế cần đóng 8 triệu đồng nhiều hơn mốc 3 triệu đồng ở x=60 đúng 5 triệu đồng, ứng với thu nhập tăng thêm 5:0,1=50 triệu đồng Vậy x=60+50=110
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 7 triệu đồng; b) 110 triệu đồng.
3Cách 3. Lập bảng giá trị rồi nội suy
Định hướng. Tính T(x) tại vài mốc tròn số quanh giá trị cần tìm, dùng bảng để tra ra kết quả — hữu ích khi cần ước lượng nhanh trước khi tính chính xác.
Bảng: x=60→T=3; x=90→T=6; x=100→T=7; x=120→T=9 a) Tra bảng tại x=100 được ngay T(100)=7 b) Giá trị T=8 nằm giữa mốc x=100 (T=7) và x=120 (T=9), nội suy tuyến tính: x=100+9−78−7×(120−100)=100+10=110
Vậy khớp hai cách trên: a) 7 triệu đồng; b) 110 triệu đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thế số và giải phương trình trực tiếp, không phải lập bảng hay suy luận thêm bước như Cách 2, Cách 3.
Đáp số.a) 7 triệu đồng. b) 110 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Quên đối chiếu điều kiện 60<x≤120 sau khi giải phương trình ở câu b, có thể dẫn tới nhận nghiệm không hợp lệ nếu đề đổi số liệu.
🚀 Mở rộng.Biểu thuế thu nhập thực tế có nhiều bậc, mỗi bậc một công thức bậc nhất khác nhau (hàm số cho bởi nhiều công thức) — khi đó phải xác định đúng bậc chứa x trước khi áp dụng công thức.
Bài 8 · Bài 7.48★Trang 58— Bài toán phần trăm đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
7.48 (trang 58). Một cửa hàng sách giảm giá 30% cho một cuốn sách. Nếu giá mới của cuốn sách là 63000 đồng, thì giá cũ của cuốn sách đó là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Giảm giá 30% nghĩa là giá mới bằng 100%−30%=70% giá cũ.
Phương trình bậc nhất một ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá sau khi giảm và tỉ lệ giảm — dấu hiệu của dạng 'tìm giá trị ban đầu khi biết giá trị sau thay đổi theo phần trăm'. Bẫy hay gặp là lấy 63000 nhân với 30% hoặc 70% thay vì chia, do nhầm chiều bài toán.
1Cách 1. Lập phương trình theo giá cũ
Định hướng. Gọi giá cũ là x (đồng, x>0), giá mới bằng giá cũ trừ đi 30% giá cũ.
Gọi giá cũ của cuốn sách là x (đồng, x>0) Giá mới: x−30%x=63000 0,7x=63000 x=0,763000 x=90000
Vậy giá cũ của cuốn sách là 90000 đồng.
2Cách 2. Suy luận tỉ lệ phần trăm trực tiếp (không đặt ẩn)
Định hướng. Vì giá mới ứng với 70% giá cũ, dùng quy tắc tam suất để suy ra 100% giá cũ.
70% giá cũ tương ứng 63000 đồng 1% giá cũ tương ứng 63000:70=900 đồng 100% giá cũ tương ứng 900×100=90000 đồng
Vậy giá cũ của cuốn sách là 90000 đồng.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép chia cho hệ số còn lại
Định hướng. Giá cũ bằng giá mới chia cho tỉ lệ phần trăm còn giữ lại sau khi giảm.
Tỉ lệ còn lại sau khi giảm 30% là 1−0,3=0,7 Giá cũ =63000:0,7=90000 (đồng)
Vậy giá cũ của cuốn sách là 90000 đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chia thẳng 63000 cho 0,7, không cần đặt ẩn hay lập phương trình như Cách 1.
Đáp số.90000 đồng.
Sai lầm thường gặp.Lấy 63000 nhân với 0,3 hoặc chia cho 0,3 thay vì 0,7, do nhầm giữa 'phần giảm' và 'phần còn lại'.
🚀 Mở rộng.Nếu cửa hàng giảm giá hai đợt liên tiếp (ví dụ 20% rồi 15%) thì không được cộng trực tiếp hai tỉ lệ mà phải nhân liên tiếp hai hệ số còn lại 0,8 và 0,85.
Bài 9 · Bài 7.49★★★Trang 58— Toán chuyển động cùng quãng đường, khác thời gian và vận tốc — lập phương trình bậc nhất một ẩn
7.49 (trang 58). Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8 giờ sáng, trên cùng một tuyến đường. Vận tốc của một ô tô lớn hơn 5 km/h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long lúc 10 giờ 45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
Kiến thức cần nhớ
Công thức chuyển động đều: S=v⋅t.
Đổi đơn vị thời gian: 15 phút =41 giờ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hiệu vận tốc và hiệu thời gian đến nơi — dấu hiệu của dạng toán chuyển động 'cùng quãng đường, đặt ẩn vận tốc (hoặc thời gian) rồi dùng S=v⋅t để lập phương trình'. Bẫy ở chỗ phải đổi 45 phút và 15 phút ra giờ, và xác định đúng xe nào đến trước để tính đúng thời gian đi của từng xe.
1Cách 1. Đặt ẩn là vận tốc xe chậm
Định hướng. Xe nhanh đến lúc 10 giờ 45 phút (đi hết 2 giờ 45 phút =411 giờ); xe chậm đến sau 15 phút, tức lúc 11 giờ (đi hết 3 giờ). Cùng quãng đường nên lập được phương trình theo vận tốc.
Gọi vận tốc xe chậm là x (km/h, x>0), vận tốc xe nhanh là x+5 (km/h) Thời gian xe chậm đi: 3 giờ; thời gian xe nhanh đi: 411 giờ Cùng quãng đường: 3x=411(x+5) 12x=11(x+5) 12x=11x+55 x=55
Vậy vận tốc xe chậm là 55 km/h, xe nhanh là 60 km/h, quãng đường là 3×55=165 km.
2Cách 2. Đặt ẩn là quãng đường
Định hướng. Từ quãng đường suy ra vận tốc mỗi xe bằng cách chia cho thời gian tương ứng, rồi dùng hiệu vận tốc 5 km/h để lập phương trình — hướng đặt ẩn khác Cách 1.
Gọi quãng đường Hà Nội – Hạ Long là S (km, S>0) Vận tốc xe chậm: 3S; vận tốc xe nhanh: 11/4S=114S Vì xe nhanh hơn 5 km/h: 114S−3S=5 3312S−11S=5 33S=5 S=165
Vậy quãng đường là 165 km, suy ra vận tốc xe chậm 165:3=55 km/h, xe nhanh 165:411=60 km/h.
3Cách 3. Dùng tỉ lệ nghịch giữa vận tốc và thời gian trên cùng quãng đường
Định hướng. Trên cùng quãng đường, vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch — lập tỉ số thời gian rồi suy tỉ số vận tốc mà không cần phương trình tường minh ban đầu.
Tỉ số thời gian xe chậm và xe nhanh: 3:411=12:11 Vì S=v⋅t không đổi nên tỉ số vận tốc nghịch đảo tỉ số thời gian: v1:v2=11:12 (với v1 là vận tốc xe chậm, v2 là vận tốc xe nhanh) Hiệu vận tốc ứng với 12−11=1 phần bằng 5 km/h, nên mỗi phần là 5 km/h v1=11×5=55 km/h, v2=12×5=60 km/h
Vậy vận tốc hai xe là 55 km/h và 60 km/h, quãng đường 3×55=165 km — khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt ẩn vận tốc và lập phương trình theo quãng đường bằng nhau là hướng tự nhiên nhất, ít bước quy đổi phân số hơn Cách 2.
Đáp số.Vận tốc xe chậm 55 km/h, xe nhanh 60 km/h; quãng đường Hà Nội – Hạ Long dài 165 km.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 45 phút và 15 phút ra giờ trước khi lập phương trình, hoặc nhầm xe nào đi hết 3 giờ, xe nào đi hết 411 giờ.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho thêm mốc thời điểm hai xe cách nhau một khoảng cách cụ thể giữa đường, có thể kiểm chứng lại đáp số bằng cách lập thêm một phương trình độc lập.
Bài 10 · Bài 7.50★★★Trang 58— Điều kiện hai đường thẳng song song; tìm giao điểm hai đồ thị và tính diện tích tam giác tạo bởi gốc toạ độ
7.50 (trang 58). Cho hàm số bậc nhất y=(m+2)x+3. a) Tìm m để đồ thị hàm số song song với đường thẳng y=−x. b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị m tìm được ở câu a. c) Tìm giao điểm A của đồ thị hàm số tìm được ở câu a và đồ thị của hàm số y=x+1. Tính diện tích của tam giác OAB, trong đó B là giao điểm của đồ thị hàm số y=x+1 với trục Ox.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện song song: a=a′ và b=b′.
Toạ độ giao điểm hai đồ thị là nghiệm của hệ hai phương trình đường thẳng.
Diện tích tam giác có một cạnh nằm trên trục toạ độ: S=21ab với a là cạnh đáy nằm trên trục, b là chiều cao ứng với cạnh đáy đó.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là dạng quen thuộc: so hệ số góc để hai đường thẳng song song. Câu c) cho hai đường thẳng cụ thể — dấu hiệu để giải hệ phương trình tìm giao điểm A, rồi tìm B là giao của y=x+1 với trục hoành, cuối cùng dùng dữ kiện B nằm trên trục Ox để tính diện tích theo đáy–chiều cao thay vì công thức toạ độ cồng kềnh.
1Cách 1. So hệ số góc để tìm m, sau đó giải hệ tìm giao điểm
Định hướng. Câu a dùng điều kiện song song a=a′; câu c giải hệ hai phương trình đường thẳng bằng phương pháp thế.
a) Để y=(m+2)x+3 song song với y=−x thì m+2=−1 và 3=0 (luôn đúng) m+2=−1⇔m=−3 b) Với m=−3: y=−x+3, đồ thị là đường thẳng qua (0;3) và (3;0) c) Giao điểm A của y=−x+3 và y=x+1: −x+3=x+1⇔2x=2⇔x=1,y=2, vậy A(1;2) Giao điểm B của y=x+1 với trục Ox: 0=x+1⇔x=−1, vậy B(−1;0) Tam giác OAB có OB nằm trên trục Ox với OB=1, chiều cao từ A xuống Ox là ∣yA∣=2 SOAB=21×OB×∣yA∣=21×1×2=1
Vậym=−3; A(1;2), B(−1;0); diện tích tam giác OAB bằng 1 (đơn vị diện tích).
2Cách 2. Tính diện tích bằng công thức toạ độ (định thức)
Định hướng. Sau khi có A(1;2), B(−1;0), O(0;0), dùng công thức diện tích tam giác theo toạ độ ba đỉnh — cách kiểm chứng độc lập với việc nhận ra tam giác vuông ở Cách 1.
3Cách 3. Giải hệ phương trình tìm giao điểm bằng phương pháp cộng đại số
Định hướng. Thay vì thế trực tiếp như Cách 1, biến đổi hai phương trình đường thẳng về dạng x+y=… rồi cộng/trừ để khử một ẩn — cách giải hệ khác bản chất.
Hệ tìm A: {x+y=3−x+y=1 (viết lại từ y=−x+3 và y=x+1) Cộng hai phương trình: 2y=4⇔y=2, thế lại được x=1, vậy A(1;2) B là giao của y=x+1 với Ox nên y=0⇒x=−1, vậy B(−1;0) Diện tích tam giác vuông tại O với hai cạnh góc vuông OA′=∣yA∣=2 (chiều cao) và OB=1 (đáy trên Ox): S=21×1×2=1
Vậy kết quả không đổi: m=−3, diện tích tam giác OAB bằng 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay OB nằm trên trục Ox nên dùng công thức đáy–chiều cao, nhanh hơn hẳn việc thế toạ độ vào công thức định thức như Cách 2.
Đáp số.a) m=−3. c) A(1;2), B(−1;0), diện tích tam giác OAB bằng 1 (đơn vị diện tích).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a chỉ xét m+2=−1 mà quên kiểm tra 3=0 (điều kiện b=b′); ở câu c nhầm lẫn giữa giao điểm của y=x+1 với trục Ox và với trục Oy.
🚀 Mở rộng.Nếu thay y=x+1 bằng y=x+k tổng quát, diện tích tam giác OAB sẽ phụ thuộc k theo công thức S=2∣a−a′∣k2⋅∣a−a′∣ — có thể tổng quát hoá bằng cách lặp lại đúng quy trình của Cách 1.