Chương VII. Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất

Bài tập cuối chương VII

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 7.41★Trang 57— Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn qua dạng với
7.41 (trang 57). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phương trình đã ở dạng tổng quát — dấu hiệu để soi ngay hệ số đứng trước có khác hay không, thay vì giải từng phương trình. Bẫy hay gặp là lẫn phương trình bậc hai (còn ) hoặc phương trình có hệ số ẩn dưới dạng (hai vế cùng hệ số nên triệt tiêu).
1Cách 1. Kiểm tra trực tiếp hệ số của từng phương án

Định hướng. Đưa mỗi phương trình về dạng rồi xét hệ số .

A. có — không phải bậc nhất
B. , hệ số — không phải bậc nhất
C. chứa — không phải phương trình bậc nhất
D. có — đúng dạng bậc nhất một ẩn

Vậy phương án đúng là D.

2Cách 2. Loại trừ theo đặc điểm nhận dạng nhanh

Định hướng. Quét nhanh từng phương án để loại các dạng không phải bậc nhất, không cần biến đổi đầy đủ.

Phương án C có nên loại ngay vì đây là phương trình bậc hai
Phương án A có hệ số của bằng ngay từ đầu nên loại
Phương án B: hai vế đều có nên khi rút gọn hệ số sẽ triệt tiêu, loại
Phương án D còn lại có hệ số là , thoả mãn

Vậy chỉ còn phương án D thoả mãn định nghĩa.

3Cách 3. Giải thử từng phương trình rồi xét dạng nghiệm

Định hướng. Một phương trình bậc nhất một ẩn luôn có đúng một nghiệm; phương trình vô nghiệm, vô số nghiệm hoặc bậc cao hơn đều không phải bậc nhất.

A. vô nghiệm — không phải bậc nhất
B. vô nghiệm — không phải bậc nhất
C. là phương trình bậc hai, vô nghiệm thực — không phải bậc nhất
D. , đúng một nghiệm — là phương trình bậc nhất một ẩn

Vậy phương án D là phương trình bậc nhất một ẩn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: soi thẳng hệ số sau khi đưa về dạng chuẩn, nhanh và chắc chắn hơn hẳn việc giải hết bốn phương trình như Cách 3.
Đáp số. Đáp án D.
Sai lầm thường gặp. Nhầm B là bậc nhất vì thấy có ở cả hai vế mà không rút gọn để phát hiện hệ số triệt tiêu thành .
🚀 Mở rộng. Với phương trình chứa tham số dạng , phương trình chỉ là bậc nhất một ẩn khi .
Bài 2 · Bài 7.42★Trang 57— Giải phương trình bậc nhất một ẩn rồi đối chiếu nghiệm với bốn phương án
7.42 (trang 57). Tập nghiệm của phương trình là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc phá ngoặc: .
  • Quy tắc chuyển vế đổi dấu khi giải phương trình bậc nhất một ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bốn phương án khả dĩ — dấu hiệu để giải trực tiếp phương trình rồi so khớp, thay vì thử từng phương án tốn thời gian hơn. Bẫy ở chỗ dễ quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước .
1Cách 1. Giải phương trình trực tiếp

Định hướng. Phá ngoặc hai vế, thu gọn rồi chuyển vế để tìm .






Vậy , tức là đáp án B.

2Cách 2. Thử trực tiếp từng phương án vào phương trình gốc

Định hướng. Thay lần lượt giá trị đại diện của mỗi phương án vào hai vế, so sánh kết quả.

Với (phương án A): vế trái , vế phải , không bằng nhau — loại A
Với (phương án B): vế trái , vế phải — bằng nhau, thoả mãn

Vậy phương án B đúng, .

3Cách 3. Đưa về dạng rồi xét số nghiệm

Định hướng. Rút gọn phương trình về dạng chuẩn để đồng thời loại các phương án C, D (vô nghiệm hoặc vô số nghiệm).


Vì hệ số nên phương trình có đúng một nghiệm, loại ngay C () và D ()

Vậy — đáp án B.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: giải trực tiếp cho ngay đáp số chắc chắn, nhanh hơn việc thử bốn phương án như Cách 2.
Đáp số. Đáp án B ().
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi phá ngoặc thành thay vì , dẫn tới sai toàn bộ kết quả.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi hệ số thành thì cho nghiệm âm — luôn kiểm tra lại bằng cách thế nghiệm vào phương trình gốc.
Bài 3 · Bài 7.43★Trang 57— Nhận biết hàm số bậc nhất với
7.43 (trang 57). Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số bậc nhất có dạng với .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều là hàm số quen thuộc — dấu hiệu để kiểm tra hệ số của trong từng biểu thức. Bẫy ở chỗ A và D nhìn có dạng bậc nhất nhưng hệ số thực chất bằng ; B lại chứa nên là hàm bậc hai.
1Cách 1. Xét hệ số của từng hàm số

Định hướng. So từng biểu thức với dạng chuẩn rồi kiểm tra .

A. có — không phải hàm số bậc nhất
B. chứa , không cùng dạng — không phải hàm số bậc nhất
C. có , — đúng dạng hàm số bậc nhất
D. có , — không phải hàm số bậc nhất

Vậy hàm số bậc nhất là phương án C.

2Cách 2. Loại trừ theo bậc của biến

Định hướng. Quét nhanh số mũ cao nhất của trong từng biểu thức.

Phương án B có nên loại ngay vì không phải hàm bậc nhất
Phương án A, D đều có hệ số của bằng (thực chất là hàm hằng), loại
Chỉ còn phương án C có hệ số của khác

Vậy phương án C là hàm số bậc nhất.

3Cách 3. Dùng tính chất đồ thị (đường thẳng không song song trục hoành, không có dạng đứng)

Định hướng. Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng xiên góc (không nằm ngang); các hàm hằng có đồ thị song song trục hoành.

A, D là hàm hằng ( và ), đồ thị song song hoặc trùng trục hoành — không phải bậc nhất
B có đồ thị là một parabol — không phải đường thẳng
C có đồ thị đường thẳng xiên góc qua gốc toạ độ — đúng là hàm số bậc nhất

Vậy phương án C là hàm số bậc nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: kiểm tra hệ số trực tiếp, không cần liên tưởng tới đồ thị như Cách 3.
Đáp số. Đáp án C.
Sai lầm thường gặp. Nhầm A hoặc D là hàm số bậc nhất vì thấy biểu thức có dạng mà không để ý hệ số thực chất bằng .
🚀 Mở rộng. Hàm số chỉ là hàm số bậc nhất khi ; đây là dạng toán tìm điều kiện tham số thường gặp.
Bài 4 · Bài 7.44★★Trang 57— Viết phương trình đường thẳng biết hệ số góc và một điểm thuộc đường thẳng
7.44 (trang 57). Đường thẳng có hệ số góc bằng và đi qua điểm là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng có hệ số góc .
  • Điểm thuộc đường thẳng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hệ số góc — dấu hiệu để loại ngay phương án có hệ số góc khác (), rồi thế toạ độ điểm đã cho để tìm . Bẫy hay gặp là thế nhầm dấu của hoành độ .
1Cách 1. Thế điều kiện vào phương trình tổng quát

Định hướng. Viết đường thẳng dạng rồi thế toạ độ điểm để tìm .

Đường thẳng có hệ số góc nên có dạng
Đường thẳng đi qua nên

Vậy đường thẳng cần tìm là — đáp án D.

2Cách 2. Loại theo hệ số góc trước, rồi thử điểm vào các phương án còn lại

Định hướng. Chỉ những phương án có hệ số của bằng mới có thể đúng, sau đó kiểm tra điểm .

Phương án C có hệ số góc , loại ngay
Thử A: — loại
Thử B: — loại
Thử D: — đúng bằng tung độ điểm đã cho

Vậy đáp án đúng là D.

3Cách 3. Dùng công thức đường thẳng qua một điểm biết hệ số góc

Định hướng. Áp dụng trực tiếp công thức .



Vậy đường thẳng là — đáp án D.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: công thức cho ngay kết quả trong một dòng, ít khả năng sai dấu hơn việc thử bốn phương án như Cách 2.
Đáp số. Đáp án D, .
Sai lầm thường gặp. Thế nhầm dấu hoành độ, viết thay vì , dẫn tới sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, đường thẳng hệ số góc qua luôn viết được ngay bằng mà không cần đặt ẩn riêng.
Bài 5 · Bài 7.45★★Trang 57— Tìm tham số để hai đường thẳng song song bằng điều kiện hệ số góc bằng nhau và tung độ gốc khác nhau
7.45 (trang 57). Giá trị để đường thẳng song song với đường thẳng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng và song song khi và chỉ khi và .
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường thẳng đã cho có dạng tường minh — dấu hiệu để dùng ngay điều kiện song song , . Vì luôn đúng, bài chỉ còn phải giải phương trình hệ số góc.
1Cách 1. So hệ số góc trực tiếp

Định hướng. Cho hai hệ số góc bằng nhau rồi kiểm tra điều kiện tung độ gốc khác nhau.

Hai đường thẳng song song khi và (luôn đúng)

Vậy — đáp án A.

2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị vào điều kiện song song

Định hướng. Thay lần lượt bốn giá trị vào hệ số góc rồi so với .

A. : hệ số góc — bằng hệ số góc đường kia, thoả mãn
B. : hệ số góc — loại
C. : hệ số góc — loại
D. : hệ số góc — loại

Vậy chỉ có phương án A thoả mãn.

3Cách 3. Dùng điều kiện tổng quát rồi thay số

Định hướng. Viết điều kiện song song ở dạng tổng quát trước khi thay hệ số cụ thể của bài.

Đặt (hệ số góc đường thứ nhất), (hệ số góc đường thứ hai)
Điều kiện song song:
Kiểm tra : — thoả mãn

Vậy là giá trị cần tìm — đáp án A.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: giải trực tiếp phương trình hệ số góc, nhanh gấp bốn lần so với thử lần lượt các đáp án như Cách 2.
Đáp số. Đáp án A, .
Sai lầm thường gặp. Chỉ xét mà quên kiểm tra — nếu tung độ gốc trùng nhau thì hai đường thẳng trùng nhau chứ không song song.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi đề thành 'trùng nhau' thay vì 'song song', điều kiện sẽ là và đồng thời — khi đó cần thêm một phương trình nữa mới xác định được .
Bài 6 · Bài 7.46★★Trang 57— Giải phương trình bậc nhất một ẩn: phá ngoặc trực tiếp và quy đồng khử mẫu
7.46 (trang 57). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc phá ngoặc có dấu trừ đằng trước.
  • Quy tắc nhân hai vế phương trình với cùng một số khác để khử mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phương trình đã bỏ mẫu sẵn — dấu hiệu để phá ngoặc và chuyển vế trực tiếp. Câu b) chứa ba mẫu số — dấu hiệu để quy đồng theo MSC rồi khử mẫu trước khi giải. Bẫy chung của cả hai câu là quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước.
1Cách 1. Phá ngoặc — chuyển vế — rút gọn theo thứ tự chuẩn

Định hướng. Nhân phân phối để bỏ ngoặc ở câu a; ở câu b quy đồng mẫu chung rồi khử mẫu, sau đó giải như phương trình nguyên.

a)





b)






Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Khử mẫu ngay từ đầu bằng MSC rồi giải phương trình nguyên

Định hướng. Dùng MSC ( ở câu a, ở câu b) để đưa hai phương trình về dạng không còn mẫu số ngay từ đầu, tránh phải quy đồng phân số ở bước trung gian.

a) Phương trình đã không còn mẫu số, phá ngoặc như bình thường:
b) Đưa MSC vào từng số hạng:


Vậy kết quả trùng Cách 1: a) ; b) .

3Cách 3. Đưa về dạng rồi dùng công thức nghiệm

Định hướng. Chuyển toàn bộ về một vế để lộ rõ hệ số , sau đó thế trực tiếp vào công thức nghiệm — cách kiểm chứng độc lập với hai cách trên.

a) , với

b) , với

Vậy khớp hai cách trên: a) ; b) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phá ngoặc/quy đồng rồi giải tuần tự là cách tự nhiên nhất, ít bước trung gian phải nhớ thêm công thức như Cách 3.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a quên đổi dấu khi bỏ ngoặc thành thay vì ; ở câu b quy đồng sai khi quên nhân cả tử của với .
🚀 Mở rộng. Nếu mẫu số chứa ẩn (phương trình chứa ẩn ở mẫu, học ở chương phân thức), phải thêm bước đặt điều kiện xác định trước khi quy đồng.
Bài 7 · Bài 7.47★★Trang 57— Tính giá trị hàm số bậc nhất và giải phương trình để tìm biến số khi biết giá trị hàm
7.47 (trang 57-58). Số tiền thuế thu nhập cá nhân khi mức thu nhập chịu thuế trong năm trong khoảng từ trên triệu đồng đến triệu đồng được cho bởi công thức sau: (triệu đồng), trong đó (triệu đồng) là mức thu nhập chịu thuế của người đó trong năm.
a) Tính số tiền thuế thu nhập phải đóng khi mức thu nhập chịu thuế trong năm là triệu đồng.
b) Nếu một người phải đóng triệu đồng tiền thuế thu nhập cá nhân thì mức thu nhập chịu thuế của người đó trong năm là bao nhiêu, biết rằng người đó có thu nhập chịu thuế trong khoảng từ trên triệu đồng đến triệu đồng?
Kiến thức cần nhớ
  • Cách tính giá trị của hàm số tại một điểm: thế vào công thức.
  • Giải phương trình bậc nhất một ẩn để tìm biến khi biết giá trị hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho biến , hỏi giá trị hàm — chỉ cần thế số vào công thức. Câu b) cho giá trị hàm , hỏi biến — phải giải phương trình ngược lại. Bẫy của đề là điều kiện : phải đối chiếu nghiệm tìm được với điều kiện này trước khi kết luận.
1Cách 1. Thế trực tiếp và giải phương trình ngược

Định hướng. Câu a thế vào công thức; câu b đặt rồi giải phương trình ẩn .

a)
b)

Vậy a) người đó đóng triệu đồng tiền thuế; b) mức thu nhập chịu thuế là triệu đồng (thoả điều kiện ).

2Cách 2. Suy luận theo tốc độ tăng đều của hàm bậc nhất

Định hướng. Hàm có hệ số góc nghĩa là cứ tăng thu nhập thêm triệu đồng thì thuế tăng thêm triệu đồng — dùng một mốc đã biết để suy ra mốc cần tìm mà không lập lại phương trình từ đầu.

Tại : (mốc chặn dưới, dùng để đối chiếu)
a) Từ đến tăng triệu đồng thu nhập, thuế tăng thêm triệu đồng, nên
b) Thuế cần đóng triệu đồng nhiều hơn mốc triệu đồng ở đúng triệu đồng, ứng với thu nhập tăng thêm triệu đồng
Vậy

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) triệu đồng; b) triệu đồng.

3Cách 3. Lập bảng giá trị rồi nội suy

Định hướng. Tính tại vài mốc tròn số quanh giá trị cần tìm, dùng bảng để tra ra kết quả — hữu ích khi cần ước lượng nhanh trước khi tính chính xác.

Bảng: ; ; ;
a) Tra bảng tại được ngay
b) Giá trị nằm giữa mốc () và (), nội suy tuyến tính:

Vậy khớp hai cách trên: a) triệu đồng; b) triệu đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế số và giải phương trình trực tiếp, không phải lập bảng hay suy luận thêm bước như Cách 2, Cách 3.
Đáp số. a) triệu đồng. b) triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên đối chiếu điều kiện sau khi giải phương trình ở câu b, có thể dẫn tới nhận nghiệm không hợp lệ nếu đề đổi số liệu.
🚀 Mở rộng. Biểu thuế thu nhập thực tế có nhiều bậc, mỗi bậc một công thức bậc nhất khác nhau (hàm số cho bởi nhiều công thức) — khi đó phải xác định đúng bậc chứa trước khi áp dụng công thức.
Bài 8 · Bài 7.48★Trang 58— Bài toán phần trăm đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
7.48 (trang 58). Một cửa hàng sách giảm giá cho một cuốn sách. Nếu giá mới của cuốn sách là đồng, thì giá cũ của cuốn sách đó là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Giảm giá nghĩa là giá mới bằng giá cũ.
  • Phương trình bậc nhất một ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá sau khi giảm và tỉ lệ giảm — dấu hiệu của dạng 'tìm giá trị ban đầu khi biết giá trị sau thay đổi theo phần trăm'. Bẫy hay gặp là lấy nhân với hoặc thay vì chia, do nhầm chiều bài toán.
1Cách 1. Lập phương trình theo giá cũ

Định hướng. Gọi giá cũ là (đồng, ), giá mới bằng giá cũ trừ đi giá cũ.

Gọi giá cũ của cuốn sách là (đồng, )
Giá mới:


Vậy giá cũ của cuốn sách là đồng.

2Cách 2. Suy luận tỉ lệ phần trăm trực tiếp (không đặt ẩn)

Định hướng. Vì giá mới ứng với giá cũ, dùng quy tắc tam suất để suy ra giá cũ.

giá cũ tương ứng đồng
giá cũ tương ứng đồng
giá cũ tương ứng đồng

Vậy giá cũ của cuốn sách là đồng.

3Cách 3. Tính ngược bằng phép chia cho hệ số còn lại

Định hướng. Giá cũ bằng giá mới chia cho tỉ lệ phần trăm còn giữ lại sau khi giảm.

Tỉ lệ còn lại sau khi giảm là
Giá cũ (đồng)

Vậy giá cũ của cuốn sách là đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chia thẳng cho , không cần đặt ẩn hay lập phương trình như Cách 1.
Đáp số. đồng.
Sai lầm thường gặp. Lấy nhân với hoặc chia cho thay vì , do nhầm giữa 'phần giảm' và 'phần còn lại'.
🚀 Mở rộng. Nếu cửa hàng giảm giá hai đợt liên tiếp (ví dụ rồi ) thì không được cộng trực tiếp hai tỉ lệ mà phải nhân liên tiếp hai hệ số còn lại và .
Bài 9 · Bài 7.49★★★Trang 58— Toán chuyển động cùng quãng đường, khác thời gian và vận tốc — lập phương trình bậc nhất một ẩn
7.49 (trang 58). Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc giờ sáng, trên cùng một tuyến đường. Vận tốc của một ô tô lớn hơn km/h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long lúc giờ phút sáng, trước xe kia phút. Hỏi vận tốc của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức chuyển động đều: .
  • Đổi đơn vị thời gian: phút giờ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hiệu vận tốc và hiệu thời gian đến nơi — dấu hiệu của dạng toán chuyển động 'cùng quãng đường, đặt ẩn vận tốc (hoặc thời gian) rồi dùng để lập phương trình'. Bẫy ở chỗ phải đổi phút và phút ra giờ, và xác định đúng xe nào đến trước để tính đúng thời gian đi của từng xe.
1Cách 1. Đặt ẩn là vận tốc xe chậm

Định hướng. Xe nhanh đến lúc giờ phút (đi hết giờ phút giờ); xe chậm đến sau phút, tức lúc giờ (đi hết giờ). Cùng quãng đường nên lập được phương trình theo vận tốc.

Gọi vận tốc xe chậm là (km/h, ), vận tốc xe nhanh là (km/h)
Thời gian xe chậm đi: giờ; thời gian xe nhanh đi: giờ
Cùng quãng đường:


Vậy vận tốc xe chậm là km/h, xe nhanh là km/h, quãng đường là km.

2Cách 2. Đặt ẩn là quãng đường

Định hướng. Từ quãng đường suy ra vận tốc mỗi xe bằng cách chia cho thời gian tương ứng, rồi dùng hiệu vận tốc km/h để lập phương trình — hướng đặt ẩn khác Cách 1.

Gọi quãng đường Hà Nội – Hạ Long là (km, )
Vận tốc xe chậm: ; vận tốc xe nhanh:
Vì xe nhanh hơn km/h:


Vậy quãng đường là km, suy ra vận tốc xe chậm km/h, xe nhanh km/h.

3Cách 3. Dùng tỉ lệ nghịch giữa vận tốc và thời gian trên cùng quãng đường

Định hướng. Trên cùng quãng đường, vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch — lập tỉ số thời gian rồi suy tỉ số vận tốc mà không cần phương trình tường minh ban đầu.

Tỉ số thời gian xe chậm và xe nhanh:
Vì không đổi nên tỉ số vận tốc nghịch đảo tỉ số thời gian: (với là vận tốc xe chậm, là vận tốc xe nhanh)
Hiệu vận tốc ứng với phần bằng km/h, nên mỗi phần là km/h
km/h, km/h

Vậy vận tốc hai xe là km/h và km/h, quãng đường km — khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt ẩn vận tốc và lập phương trình theo quãng đường bằng nhau là hướng tự nhiên nhất, ít bước quy đổi phân số hơn Cách 2.
Đáp số. Vận tốc xe chậm km/h, xe nhanh km/h; quãng đường Hà Nội – Hạ Long dài km.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phút và phút ra giờ trước khi lập phương trình, hoặc nhầm xe nào đi hết giờ, xe nào đi hết giờ.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm mốc thời điểm hai xe cách nhau một khoảng cách cụ thể giữa đường, có thể kiểm chứng lại đáp số bằng cách lập thêm một phương trình độc lập.
Bài 10 · Bài 7.50★★★Trang 58— Điều kiện hai đường thẳng song song; tìm giao điểm hai đồ thị và tính diện tích tam giác tạo bởi gốc toạ độ
7.50 (trang 58). Cho hàm số bậc nhất .
a) Tìm để đồ thị hàm số song song với đường thẳng .
b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị tìm được ở câu a.
c) Tìm giao điểm của đồ thị hàm số tìm được ở câu a và đồ thị của hàm số . Tính diện tích của tam giác , trong đó là giao điểm của đồ thị hàm số với trục .
xyOy = -x + 3y = x + 1A(1; 2)B(-1; 0)
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện song song: và .
  • Toạ độ giao điểm hai đồ thị là nghiệm của hệ hai phương trình đường thẳng.
  • Diện tích tam giác có một cạnh nằm trên trục toạ độ: với là cạnh đáy nằm trên trục, là chiều cao ứng với cạnh đáy đó.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là dạng quen thuộc: so hệ số góc để hai đường thẳng song song. Câu c) cho hai đường thẳng cụ thể — dấu hiệu để giải hệ phương trình tìm giao điểm , rồi tìm là giao của với trục hoành, cuối cùng dùng dữ kiện nằm trên trục để tính diện tích theo đáy–chiều cao thay vì công thức toạ độ cồng kềnh.
1Cách 1. So hệ số góc để tìm , sau đó giải hệ tìm giao điểm

Định hướng. Câu a dùng điều kiện song song ; câu c giải hệ hai phương trình đường thẳng bằng phương pháp thế.

a) Để song song với thì và (luôn đúng)

b) Với : , đồ thị là đường thẳng qua và
c) Giao điểm của và : , vậy
Giao điểm của với trục : , vậy
Tam giác có nằm trên trục với , chiều cao từ xuống là

Vậy ; , ; diện tích tam giác bằng (đơn vị diện tích).

2Cách 2. Tính diện tích bằng công thức toạ độ (định thức)

Định hướng. Sau khi có , , , dùng công thức diện tích tam giác theo toạ độ ba đỉnh — cách kiểm chứng độc lập với việc nhận ra tam giác vuông ở Cách 1.




Vậy diện tích tam giác bằng — khớp Cách 1.

3Cách 3. Giải hệ phương trình tìm giao điểm bằng phương pháp cộng đại số

Định hướng. Thay vì thế trực tiếp như Cách 1, biến đổi hai phương trình đường thẳng về dạng rồi cộng/trừ để khử một ẩn — cách giải hệ khác bản chất.

Hệ tìm : (viết lại từ và )
Cộng hai phương trình: , thế lại được , vậy
là giao của với nên , vậy
Diện tích tam giác vuông tại với hai cạnh góc vuông (chiều cao) và (đáy trên ):

Vậy kết quả không đổi: , diện tích tam giác bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay nằm trên trục nên dùng công thức đáy–chiều cao, nhanh hơn hẳn việc thế toạ độ vào công thức định thức như Cách 2.
Đáp số. a) . c) , , diện tích tam giác bằng (đơn vị diện tích).
Sai lầm thường gặp. Ở câu a chỉ xét mà quên kiểm tra (điều kiện ); ở câu c nhầm lẫn giữa giao điểm của với trục và với trục .
🚀 Mở rộng. Nếu thay bằng tổng quát, diện tích tam giác sẽ phụ thuộc theo công thức — có thể tổng quát hoá bằng cách lặp lại đúng quy trình của Cách 1.