Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

SBT (Sách bài tập) Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.1Trang 7Tìm nghiệm và nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn
Giả sử là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn . a) Chọn năm giá trị rồi tìm giá trị tương ứng để được 5 nghiệm của phương trình đã cho. b) Biểu diễn theo . Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm.
Kiến thức cần nhớ
  • Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là cặp số thoả mãn .
  • Nếu thì phương trình có vô số nghiệm, biểu diễn được bằng công thức .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một phương trình bậc nhất hai ẩn có cả hai hệ số đều khác — dấu hiệu của dạng tìm nghiệm bằng cách gán giá trị cho một ẩn rồi suy ra ẩn kia. Nên giải phương trình theo trước vì hệ số của đơn giản, mỗi lần thay chỉ còn một phép tính. Bẫy hay gặp là chuyển vế đổi dấu sai khi rút từ .
1Cách 1. Lập bảng giá trị bằng cách thay lần lượt từng

Rút theo một lần, sau đó thay lần lượt từng giá trị đã chọn để tính .

Vậy năm nghiệm của phương trình là , , , , .

2Cách 2. Biểu diễn theo để nêu công thức nghiệm tổng quát

Đưa phương trình về dạng theo để chỉ ra với mỗi luôn có đúng một tương ứng.

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là với tuỳ ý; vì nhận vô số giá trị nên phương trình có vô số nghiệm.

3Cách 3. Biểu diễn theo rồi đối chiếu kết quả

Có thể rút ẩn còn lại là theo ; vì hệ số của khác nên với mỗi luôn tìm được đúng một , khẳng định lại theo chiều ngược lại rằng phương trình có vô số nghiệm.

Vậy nghiệm tổng quát cũng viết được là với tuỳ ý — khớp với 5 nghiệm đã tìm ở Cách 1.

Nhận xét. Phương trình bậc nhất hai ẩn với luôn có vô số nghiệm, biểu diễn được theo cả hai chiều theo lẫn theo .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ cần rút gọn một lần ra là trả lời được cả hai ý a) và b) mà không phải lặp lại phép tính cho từng giá trị như Cách 1.
Đáp số. 5 nghiệm: , , , , ; phương trình có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát với .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn rút từ nhưng quên đổi dấu, viết nhầm . Thử lại với : theo công thức sai được , nhưng nên không phải nghiệm; công thức đúng cho , khớp đề.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với , nếu thì luôn viết được và phương trình có vô số nghiệm; khi (như phương trình ở Bài 1.2c) thì đường biểu diễn nghiệm là một đường thẳng đứng chứ không còn viết được theo .
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.2★★Trang 8Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: a) ; b) ; c) .
xyO-1-2-3123123-1-2-3abc
Kiến thức cần nhớ
  • Nghiệm tổng quát của : nếu thì , tuỳ ý; nếu thì , tuỳ ý.
  • Tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi một đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương trình thuộc ba dạng khác nhau: câu a) đủ cả hai hệ số, câu b) khuyết và câu c) khuyết — dấu hiệu để chọn cách rút ẩn khác nhau cho từng câu. Với phương trình khuyết một ẩn thì đường biểu diễn nghiệm luôn là đường thẳng song song với một trục toạ độ, không cần tính toán nhiều. Bẫy là nhầm câu b) (đường ngang) với câu c) (đường đứng) nếu không để ý ẩn nào bị khuyết.
1Cách 1. Nhận dạng hệ số khuyết rồi rút ẩn còn lại

Xét từng phương trình: hệ số nào bằng thì ẩn kia nhận giá trị cố định, còn phương trình đủ hai hệ số thì rút theo .

a)
nghiệm tổng quát với
b) , tuỳ ý
nghiệm tổng quát với
c) , tuỳ ý
nghiệm tổng quát với

Vậy tập nghiệm của a) là đường thẳng , của b) là đường thẳng song song trục hoành, của c) là đường thẳng song song trục tung.

2Cách 2. Lấy hai điểm phân biệt rồi vẽ đường thẳng qua hai điểm đó

Muốn vẽ mỗi đường thẳng chỉ cần xác định hai điểm phân biệt cùng thoả mãn phương trình, không cần viết công thức nghiệm tổng quát trước.

a) ;
đường thẳng a) đi qua
b) chọn , cả hai đều cho
đường thẳng b) đi qua
c) chọn , cả hai đều cho
đường thẳng c) đi qua

Vậy vẽ ba đường thẳng qua các cặp điểm trên là được hình biểu diễn đầy đủ nghiệm của ba phương trình (xem hình vẽ).

3Cách 3. Đưa phương trình khuyết ẩn về đúng dạng phương trình một ẩn đã học

Hai phương trình b) và c) thực chất chỉ chứa một ẩn (ẩn kia có hệ số ), nên giải như phương trình bậc nhất một ẩn quen thuộc rồi mới bổ sung ẩn còn lại là tuỳ ý.

b) chỉ còn ẩn : ; vì hệ số của bằng nên không bị ràng buộc, lấy tuỳ ý
c) chỉ còn ẩn : ; không bị ràng buộc nên tuỳ ý
a) vẫn còn đủ hai ẩn nên rút như hai cách trên

Vậy ba kết quả trùng khớp với Cách 1 và Cách 2, khẳng định lại nghiệm của b), c) không phụ thuộc vào ẩn có hệ số .

Nhận xét. Phương trình khuyết một ẩn ( hoặc ) luôn cho đường biểu diễn nghiệm song song với một trục toạ độ, còn phương trình đủ hai hệ số cho đường thẳng xiên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nhận dạng hệ số khuyết cho ngay công thức nghiệm tổng quát của cả ba câu chỉ trong vài dòng, tránh mất thời gian chọn điểm như Cách 2.
Đáp số. a) , đường thẳng qua , ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết nhầm nghiệm tổng quát của câu c) là giống dạng câu b), tức đổi vai trò . Thử lại theo công thức sai: , không thoả mãn; công thức đúng phải là vì chính bị ép bằng .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: với phương trình () luôn cho đường thẳng đứng , còn () luôn cho đường thẳng ngang — hai dạng đặc biệt này còn xuất hiện lại khi giải hệ bằng đồ thị ở Bài 1.8.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.3★★Trang 8Tìm hệ số chưa biết của phương trình bậc nhất hai ẩn khi biết một nghiệm
Cho phương trình bậc nhất hai ẩn . a) Xác định để cặp số là một nghiệm của phương trình đã cho. b) Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình với tìm được ở câu a).
Kiến thức cần nhớ
  • Một cặp số là nghiệm của phương trình khi và chỉ khi đúng.
  • Thay toạ độ điểm đã biết vào phương trình để lập phương trình một ẩn tìm tham số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một nghiệm cụ thể của phương trình còn chứa tham số — dấu hiệu của dạng thay toạ độ điểm vào phương trình để lập một phương trình bậc nhất một ẩn theo . Sau khi có , phương trình trở thành phương trình bậc nhất hai ẩn cụ thể như Bài 1.1 nên viết nghiệm tổng quát theo đúng cách đã làm. Bẫy là thay nhầm thứ tự toạ độ, tức lấy thay vì .
1Cách 1. Thay trực tiếp toạ độ nghiệm vào phương trình

là nghiệm nên thay vào phương trình để được một phương trình bậc nhất một ẩn theo .

Vậy .

2Cách 2. Xét vai trò của số hạng tự do trước khi thay số

Nhận xét đúng bằng vế phải của phương trình, nên số hạng phải bằng mà không cần biến đổi từng bước.

với cho
nên

Vậy , trùng với kết quả ở Cách 1.

3Cách 3. Thay ngược vừa tìm rồi viết nghiệm tổng quát

Thay ngược giá trị vào phương trình gốc để kiểm tra, rồi viết nghiệm tổng quát của phương trình cụ thể vừa có.

thay : , tức
kiểm tra : , đúng
vì hệ số của bằng nên tuỳ ý, nghiệm tổng quát là với

Vậy với , phương trình trở thành và có nghiệm tổng quát , tuỳ ý.

Nhận xét. Đây chính là dạng phương trình khuyết giống câu b) của Bài 1.2, nên đường biểu diễn nghiệm là đường thẳng ngang .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì nhận ra ngay trùng vế phải nên chỉ cần với , khỏi phải cộng trừ chuyển vế như Cách 1.
Đáp số. ; nghiệm tổng quát với tuỳ ý.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thay nhầm (đảo thứ tự cặp số) rồi tính ra kết quả sai. Phải thay đúng thứ tự cặp số , tức , mới cho .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: nếu đổi thành cặp số thì vẫn cho không đổi, nhưng nếu đổi vế phải thành với cùng nghiệm thì cho , khác hẳn.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.4★★Trang 8Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế và tìm nghiệm tự nhiên
Bác Hương bán hàng tạp hoá và có đủ nhiều tờ tiền lẻ loại nghìn đồng và nghìn đồng. Bác cần trả lại cho một người mua hàng nghìn đồng. a) Gọi là số tờ tiền loại nghìn đồng, là số tờ tiền loại nghìn đồng bác Hương cần trả lại cho khách (). Hãy lập phương trình bậc nhất hai ẩn đối với . b) Hãy chỉ ra một nghiệm với của phương trình lập ở câu a) để tìm một phương án trả lại tiền thừa cho khách.
Kiến thức cần nhớ
  • Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế bằng cách biểu diễn tổng giá trị các đại lượng qua ẩn.
  • Nghiệm tự nhiên của phương trình phải kiểm tra cả điều kiện , không chỉ thoả mãn phương trình.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả một số tiền cụ thể được ghép từ hai loại tờ tiền với số lượng chưa biết — dấu hiệu của dạng lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ tình huống thực tế, trong đó tổng giá trị các tờ tiền bằng đúng số tiền cần trả. Vì là số tờ tiền nên chỉ nhận giá trị tự nhiên, khác với nghiệm thực bất kỳ ở các bài trước. Bẫy là quên điều kiện tự nhiên, chọn liều một cặp số rồi làm tròn cho ra số tờ tiền không nguyên.
1Cách 1. Lập phương trình theo tổng giá trị từng loại tờ tiền

Mỗi tờ nghìn góp nghìn đồng, mỗi tờ nghìn góp nghìn đồng, tổng hai khoản đó đúng bằng nghìn đồng.

tổng số tiền loại nghìn: (nghìn đồng)
tổng số tiền loại nghìn: (nghìn đồng)

Vậy phương trình lập được là với .

2Cách 2. Chọn thử số tờ nghìn rồi tính ngược số tờ nghìn

Từ phương trình , chọn trước rồi tính ngược ; chỉ nhận sao cho ra số tự nhiên.

Vậy có thể chọn phương án : trả tờ nghìn và tờ nghìn, kiểm tra .

3Cách 3. Xét tính chẵn lẻ để chọn nhanh số tờ nghìn

là số lẻ và luôn chẵn, để lẻ thì phải lẻ, tức phải lẻ; chọn lẻ nhỏ để ra số tự nhiên đẹp.

luôn là số chẵn nên phải chẵn, suy ra lẻ
chọn (lẻ, nhỏ, dễ tính):

Vậy là một phương án hợp lệ, trùng với Cách 2.

Nhận xét. Phương trình có nhiều nghiệm tự nhiên khác nhau như , , , ứng với nhiều phương án trả tiền khác nhau của bác Hương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì xét chẵn lẻ giúp loại ngay các giá trị chẵn không thể cho nghiệm tự nhiên, tìm được phương án đúng nhanh hơn dò từng giá trị như Cách 2.
Đáp số. Phương trình: ; một phương án: (trả tờ nghìn và tờ nghìn).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chọn rồi tính , không phải số tự nhiên vẫn ghi liều thành và thử lại , sai. Phải chọn lẻ (như ) để chia hết cho .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: nếu bác Hương chỉ có tờ nghìn (không có tờ nghìn) thì phương trình còn không có nghiệm tự nhiên, chứng tỏ phải cần ít nhất hai loại tờ tiền phù hợp mới trả đủ nghìn lẻ.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.5★★Trang 8Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế và tìm nhiều nghiệm tự nhiên
Một đội công nhân cần lắp đường ống dẫn nước trên một đoạn phố thẳng dài . Có hai loại ống dài . Hãy chỉ ra ít nhất hai phương án lắp ống để không phải cưa ống ra (coi các mối nối không đáng kể).
Kiến thức cần nhớ
  • Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế: tổng số lượng từng loại đại lượng nhân đơn vị của nó bằng tổng đã cho.
  • Từ một nghiệm tự nhiên của có thể suy ra nghiệm khác bằng cách cộng vào và bớt (hoặc ngược lại).
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho sẵn phương trình mà yêu cầu tự lập từ tổng chiều dài đoạn phố, đúng dạng lập phương trình bậc nhất hai ẩn như Bài 1.4 nhưng lần này chỉ cần ít nhất hai phương án chứ không lập luận chẵn lẻ chặt như trước. Gọi số ống mỗi loại là ẩn tự nhiên rồi cộng tổng chiều dài bằng là hướng ngắn nhất. Bẫy là quên ống không được cưa nên số ống phải là số tự nhiên, không được là số thập phân.
1Cách 1. Lập phương trình rồi thử trực tiếp vài giá trị

Gọi là số ống dài , là số ống dài (), tổng chiều dài các ống bằng .

Vậy có thể lắp ống loại (không dùng ống ), hoặc ống cùng ống , hoặc ống cùng ống .

2Cách 2. Tăng dần theo bội của để luôn ra số tự nhiên

Vì hệ số của , muốn nguyên thì phải chia hết cho ; nhận xét chia hết cho nên cũng phải chia hết cho , tức là bội của .

là bội của : chọn
chọn

Vậy thêm hai phương án nữa: ống với ống , hoặc ống với ống .

3Cách 3. Suy nghiệm mới từ nghiệm cũ bằng quy luật cộng-bớt

Nhận xét , nên cứ cộng ống và bớt ống thì tổng chiều dài không đổi, từ một phương án suy ra vô số phương án khác.

từ phương án : cộng ống , bớt ống :
tiếp tục cộng ống , bớt ống : , ,

Vậy cả năm phương án đều hợp lệ, khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. nên phương trình có nhiều nghiệm tự nhiên cách đều nhau theo quy luật cộng vào và bớt .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 kết hợp Cách 3: thử một phương án dễ thấy như rồi cộng bớt liên tiếp là ra ngay nhiều phương án mà không cần chia thử từng giá trị .
Đáp số. Chẳng hạn hai phương án: (còn nhiều phương án khác như , , ).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chọn tuỳ ý rồi tính , ra số thập phân vẫn làm tròn thành ống, trong khi đề yêu cầu không cưa ống nên phải là số tự nhiên đúng; phải chọn sao cho chia hết cho .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: nếu đoạn phố dài thay vì thì phương trình vẫn có nghiệm tự nhiên (chẳng hạn ), nhưng nếu đoạn phố dài thì không có phương án nào.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.6★★Trang 8Kiểm tra nghiệm của phương trình, hệ phương trình và minh hoạ bằng đồ thị
Cho các cặp số , , , và hai phương trình: (1); (2). a) Trong các cặp số trên, cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)? b) Cặp số nào là nghiệm của hệ gồm hai phương trình (1) và (2)? c) Vẽ hai đường thẳng trên cùng một mặt phẳng toạ độ để minh hoạ kết luận ở câu b).
xyO-21312dd'M(1;1)A(-2;2)
Kiến thức cần nhớ
  • Một cặp số là nghiệm của hệ hai phương trình khi nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình.
  • Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chính là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bốn cặp số cụ thể và hai phương trình — dấu hiệu của dạng kiểm tra trực tiếp bằng cách thay số, không cần giải phương trình. Nên thử phương trình (1) trước để lọc bớt cặp số, sau đó chỉ cần thử phương trình (2) trên các cặp đã qua vòng lọc, đỡ mất công thử cả bốn cặp trên cả hai phương trình. Bẫy là chỉ thử phương trình (1) rồi kết luận luôn, quên rằng nghiệm của hệ phải thoả mãn cả hai phương trình đồng thời.
1Cách 1. Thay lần lượt từng cặp số vào phương trình (1) để lọc nghiệm

Thay toạ độ mỗi cặp số vào vế trái của phương trình (1), so sánh với vế phải để lọc nghiệm của (1).

: , thoả mãn (1)
: , thoả mãn (1)
: , không thoả mãn (1)
: , không thoả mãn (1)

Vậy hai cặp số là nghiệm của phương trình (1).

2Cách 2. Chỉ thử tiếp phương trình (2) trên các nghiệm đã lọc được

Nghiệm của hệ phải thoả mãn cả hai phương trình, nên chỉ cần thử tiếp phương trình (2) trên hai cặp số vừa lọc được ở Cách 1.

: , không thoả mãn (2)
: , thoả mãn (2)

Vậy trong bốn cặp số đã cho, chỉ vừa thoả mãn (1) vừa thoả mãn (2), nên là nghiệm của hệ.

3Cách 3. Vẽ hai đường thẳng để thấy trực tiếp giao điểm

Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn ứng với một đường thẳng; nghiệm của hệ chính là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng đó trên cùng một mặt phẳng toạ độ.

đi qua nên vẽ được đường thẳng
đi qua nên vẽ được đường thẳng
quan sát hình vẽ, hai đường thẳng cắt nhau tại đúng một điểm

Vậy giao điểm của , đúng bằng nghiệm của hệ đã tìm ở Cách 2, minh hoạ trực quan cho kết luận câu b).

Nhận xét. Điểm tuy nằm trên nhưng không nằm trên nên chỉ là nghiệm riêng của phương trình (1), không phải nghiệm của hệ — đúng như hình vẽ thể hiện.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 kết hợp Cách 2: lọc nghiệm của (1) trước rồi mới thử (2) trên số cặp đã ít đi, nhanh hơn hẳn việc thử cả bốn cặp trên cả hai phương trình.
Đáp số. a) ; b) ; c) hai đường thẳng cắt nhau tại .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy thoả mãn phương trình (1) liền kết luận luôn đó là nghiệm của hệ mà quên thử tiếp phương trình (2); thay vào (2) được nên bị loại, chỉ mới là nghiệm của hệ.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: nếu thêm phương trình thứ ba cũng đi qua đúng điểm thì ba đường thẳng đồng quy tại một điểm, còn nếu đường thẳng đó không đi qua thì bài toán ba phương trình sẽ không còn nghiệm chung.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.7★★Trang 8Tìm hệ số của hai phương trình khi biết một nghiệm chung
Tìm để hai phương trình nhận cặp số làm nghiệm chung.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu là nghiệm chung của nhiều phương trình chứa tham số thì thay trực tiếp vào từng phương trình để lập phương trình một ẩn tìm tham số.
  • Luôn thử lại bằng cách thay ngược giá trị tham số vừa tìm vào phương trình gốc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cặp số là nghiệm chung của hai phương trình chứa hai tham số khác nhau — dấu hiệu để tách thành hai phương trình một ẩn độc lập, mỗi phương trình chỉ chứa một tham số. Vì chỉ xuất hiện ở phương trình đầu còn chỉ xuất hiện ở phương trình sau nên hai phương trình con hoàn toàn tách rời, giải riêng không ảnh hưởng lẫn nhau. Bẫy là thay nhầm dấu của khi thay vào từng phương trình.
1Cách 1. Thay toạ độ vào từng phương trình để tách hai phương trình một ẩn

Thay lần lượt vào từng phương trình đã cho, mỗi lần chỉ còn một ẩn là hoặc .

Vậy .

2Cách 2. Giải hai phương trình một ẩn song song rồi ghép kết quả

độc lập nhau, lập hai phương trình một ẩn ngay từ đầu và giải cùng lúc thay vì tuần tự từng phương trình.

phương trình theo :
phương trình theo :

Vậy , trùng với Cách 1.

3Cách 3. Thay ngược cả vừa tìm để kiểm chứng

Thay trở lại hai phương trình ban đầu cùng với để kiểm chứng cả hai đẳng thức đều đúng.

: , đúng
: , đúng

Vậy cả hai phương trình đều thoả mãn với , khẳng định kết quả chính xác.

Nhận xét. nằm ở hai phương trình tách biệt nên bài toán thực chất là hai bài tìm hệ số độc lập như Bài 1.3, chỉ khác là đề gộp chung một câu hỏi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì trình bày tuần tự từng phương trình rõ ràng, giám khảo dễ theo dõi hơn Cách 2 dù hai cách cho cùng kết quả.
Đáp số. , .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thay nhưng đổi dấu sai thành thay vì , dẫn tới cho sai. Cần chú ý là số âm, mới đúng, từ đó cho .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: nếu đổi thành ba phương trình , , cùng nhận làm nghiệm chung thì tương tự tìm được , tách hoàn toàn độc lập với đã tìm.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.8★★★Trang 8Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp đồ thị
Bằng cách vẽ các đường thẳng thích hợp trên cùng một mặt phẳng toạ độ, hãy tìm nghiệm của mỗi hệ phương trình sau: a) ; b) .
Hệ a)xyO-2-3-6-9-12x=-2(-2;-11)3x-y=5Hệ b)xyO-221y=-1,5(1;-1,5)x-2y=4
Kiến thức cần nhớ
  • Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình đó.
  • Phương trình khuyết một ẩn cho ngay giá trị cố định của ẩn còn lại, nên ưu tiên xét phương trình này trước khi giải hệ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hệ đều có một phương trình khuyết ẩn ( chỉ chứa , chỉ chứa ) — dấu hiệu cho thấy một trong hai đường thẳng luôn song song với trục toạ độ, dễ vẽ hơn đường xiên còn lại. Nên vẽ đường song song trục trước để cố định một toạ độ của giao điểm, sau đó thay toạ độ đó vào phương trình còn lại là ra ngay điểm kia. Bẫy là quên đổi dấu khi rút ẩn từ phương trình khuyết, ví dụ cho chứ không phải .
1Cách 1. Vẽ hai đường thẳng của từng hệ rồi đọc toạ độ giao điểm trên hình

Vẽ hai đường thẳng của mỗi hệ trên cùng một mặt phẳng toạ độ, nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của chúng.

a) là đường thẳng đứng ; đi qua
hai đường thẳng của hệ a) cắt nhau tại điểm có hoành độ trên đường xiên
b) là đường thẳng ngang ; đi qua
hai đường thẳng của hệ b) cắt nhau tại điểm có tung độ trên đường xiên

Vậy quan sát hình vẽ, hệ a) có nghiệm và hệ b) có nghiệm .

2Cách 2. Rút phương trình khuyết ẩn trước rồi thay vào phương trình còn lại

Phương trình khuyết ẩn cho ngay giá trị của một ẩn; thay giá trị đó vào phương trình còn lại của cùng hệ để tính nốt ẩn kia, dùng để đối chiếu lại với hình vẽ.

a)
thay vào :
b)
thay vào :

Vậy hệ a) có nghiệm , hệ b) có nghiệm , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thay ngược nghiệm vào cả hai phương trình gốc của mỗi hệ

Thay ngược nghiệm vừa tìm vào cả hai phương trình ban đầu của từng hệ để kiểm chứng kết quả đọc từ đồ thị và tính từ đại số là thống nhất.

a) : , đúng; , đúng
b) : , đúng; , đúng

Vậy cả hai nghiệm đều thoả mãn đồng thời hai phương trình của từng hệ, khẳng định kết quả ở Cách 1 và Cách 2 là chính xác.

Nhận xét. Vì mỗi hệ đều có một đường thẳng song song trục toạ độ nên có thể tính đại số nhanh như Cách 2 mà không nhất thiết phải vẽ hình chính xác tuyệt đối như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì tính đại số cho kết quả chính xác tuyệt đối, trong khi đọc toạ độ trên hình vẽ như Cách 1 dễ bị sai số, nhất là với nghiệm lớn như .
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn rút ra (quên đổi dấu khi chia cho số dương với vế phải âm), kéo theo thay vào ra kết quả sai hoàn toàn. Phải chia đúng rồi mới thay vào phương trình còn lại.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: nếu hệ có dạng với thì luôn giải được ngay trước rồi thay vào phương trình còn lại để tìm , không cần vẽ hình chính xác từng milimét vẫn ra đúng nghiệm.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-9-kn/bai-1-khai-niem-phuong-trinh-va-he-hai-phuong-trinh-bac-nhat-hai.jsp · https://loigiaihay.com/bai-1-khai-niem-phuong-trinh-va-he-hai-phuong-trinh-bac-nhat-hai-an-sbt-toan-9-kntt-e37361.html