Bài 1 · 1.1★Trang 7— Tìm nghiệm và nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn
Giả sử (x;y) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 4x−2y=6. a) Chọn năm giá trị x=−1;0;1;2;3 rồi tìm giá trị y tương ứng để được 5 nghiệm của phương trình đã cho. b) Biểu diễn y theo x. Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm.
Kiến thức cần nhớ
Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c là cặp số (x0;y0) thoả mãn ax0+by0=c.
Nếu a=0 và b=0 thì phương trình có vô số nghiệm, biểu diễn được bằng công thức y=bc−ax.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một phương trình bậc nhất hai ẩn có cả hai hệ số a=4,b=−2 đều khác 0 — dấu hiệu của dạng tìm nghiệm bằng cách gán giá trị cho một ẩn rồi suy ra ẩn kia. Nên giải phương trình theo y trước vì hệ số của y đơn giản, mỗi lần thay x chỉ còn một phép tính. Bẫy hay gặp là chuyển vế đổi dấu sai khi rút y từ −2y=6−4x.
1Cách 1. Lập bảng giá trị bằng cách thay lần lượt từng x
Rút y theo x một lần, sau đó thay lần lượt từng giá trị x đã chọn để tính y.
4x−2y=6
−2y=6−4x
y=−26−4x
y=2x−3
x=−1⇒y=2⋅(−1)−3=−5
x=0⇒y=2⋅0−3=−3
x=1⇒y=2⋅1−3=−1
x=2⇒y=2⋅2−3=1
x=3⇒y=2⋅3−3=3
Vậy năm nghiệm của phương trình là (−1;−5), (0;−3), (1;−1), (2;1), (3;3).
2Cách 2. Biểu diễn y theo x để nêu công thức nghiệm tổng quát
Đưa phương trình về dạng y theo x để chỉ ra với mỗi x∈R luôn có đúng một y tương ứng.
4x−2y=6
2y=4x−6
y=2x−3
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là (x;2x−3) với x∈R tuỳ ý; vì x nhận vô số giá trị nên phương trình có vô số nghiệm.
3Cách 3. Biểu diễn x theo y rồi đối chiếu kết quả
Có thể rút ẩn còn lại là x theo y; vì hệ số của x khác 0 nên với mỗi y luôn tìm được đúng một x, khẳng định lại theo chiều ngược lại rằng phương trình có vô số nghiệm.
4x−2y=6
4x=6+2y
x=46+2y
x=23+y
Vậy nghiệm tổng quát cũng viết được là (23+y;y) với y∈R tuỳ ý — khớp với 5 nghiệm đã tìm ở Cách 1.
Nhận xét. Phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c với a=0 và b=0 luôn có vô số nghiệm, biểu diễn được theo cả hai chiều y theo x lẫn x theo y.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ cần rút gọn một lần ra y=2x−3 là trả lời được cả hai ý a) và b) mà không phải lặp lại phép tính cho từng giá trị x như Cách 1.
Đáp số.5 nghiệm: (−1;−5), (0;−3), (1;−1), (2;1), (3;3); phương trình có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát (x;2x−3) với x∈R.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn rút y từ −2y=6−4x nhưng quên đổi dấu, viết nhầm y=4x−3. Thử lại với x=1: theo công thức sai được y=1, nhưng 4⋅1−2⋅1=2=6 nên không phải nghiệm; công thức đúng y=2x−3 cho y=−1 và 4⋅1−2⋅(−1)=6, khớp đề.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với ax+by=c, nếu a=0 và b=0 thì luôn viết được y=bc−ax và phương trình có vô số nghiệm; khi b=0 (như phương trình ở Bài 1.2c) thì đường biểu diễn nghiệm là một đường thẳng đứng chứ không còn viết được y theo x.
Bài 2 · 1.2★★Trang 8— Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: a) 3x−2y=5; b) 0x+2y=4; c) 2x+0y=−3.
Kiến thức cần nhớ
Nghiệm tổng quát của ax+by=c: nếu b=0 thì y=bc−ax, x tuỳ ý; nếu b=0,a=0 thì x=ac, y tuỳ ý.
Tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi một đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương trình thuộc ba dạng khác nhau: câu a) đủ cả hai hệ số, câu b) khuyết x và câu c) khuyết y — dấu hiệu để chọn cách rút ẩn khác nhau cho từng câu. Với phương trình khuyết một ẩn thì đường biểu diễn nghiệm luôn là đường thẳng song song với một trục toạ độ, không cần tính toán nhiều. Bẫy là nhầm câu b) y=2 (đường ngang) với câu c) x=−23 (đường đứng) nếu không để ý ẩn nào bị khuyết.
1Cách 1. Nhận dạng hệ số khuyết rồi rút ẩn còn lại
Xét từng phương trình: hệ số nào bằng 0 thì ẩn kia nhận giá trị cố định, còn phương trình đủ hai hệ số thì rút y theo x.
a) 3x−2y=5⇒y=23x−5
nghiệm tổng quát (x;23x−5) với x∈R
b) 0x+2y=4⇒y=2, x tuỳ ý
nghiệm tổng quát (x;2) với x∈R
c) 2x+0y=−3⇒x=−23, y tuỳ ý
nghiệm tổng quát (−23;y) với y∈R
Vậy tập nghiệm của a) là đường thẳng y=23x−5, của b) là đường thẳng y=2 song song trục hoành, của c) là đường thẳng x=−23 song song trục tung.
2Cách 2. Lấy hai điểm phân biệt rồi vẽ đường thẳng qua hai điểm đó
Muốn vẽ mỗi đường thẳng chỉ cần xác định hai điểm phân biệt cùng thoả mãn phương trình, không cần viết công thức nghiệm tổng quát trước.
a) x=1⇒y=23⋅1−5=−1; x=3⇒y=23⋅3−5=2
đường thẳng a) đi qua (1;−1) và (3;2)
b) chọn x=−3 và x=3, cả hai đều cho y=2
đường thẳng b) đi qua (−3;2) và (3;2)
c) chọn y=−3 và y=3, cả hai đều cho x=−23
đường thẳng c) đi qua (−23;−3) và (−23;3)
Vậy vẽ ba đường thẳng qua các cặp điểm trên là được hình biểu diễn đầy đủ nghiệm của ba phương trình (xem hình vẽ).
3Cách 3. Đưa phương trình khuyết ẩn về đúng dạng phương trình một ẩn đã học
Hai phương trình b) và c) thực chất chỉ chứa một ẩn (ẩn kia có hệ số 0), nên giải như phương trình bậc nhất một ẩn quen thuộc rồi mới bổ sung ẩn còn lại là tuỳ ý.
b) 0x+2y=4 chỉ còn ẩn y: 2y=4⇒y=2; vì hệ số của x bằng 0 nên x không bị ràng buộc, lấy x∈R tuỳ ý
c) 2x+0y=−3 chỉ còn ẩn x: 2x=−3⇒x=−23; y không bị ràng buộc nên y∈R tuỳ ý
a) vẫn còn đủ hai ẩn nên rút y=23x−5 như hai cách trên
Vậy ba kết quả trùng khớp với Cách 1 và Cách 2, khẳng định lại nghiệm của b), c) không phụ thuộc vào ẩn có hệ số 0.
Nhận xét. Phương trình khuyết một ẩn (a=0 hoặc b=0) luôn cho đường biểu diễn nghiệm song song với một trục toạ độ, còn phương trình đủ hai hệ số cho đường thẳng xiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nhận dạng hệ số khuyết cho ngay công thức nghiệm tổng quát của cả ba câu chỉ trong vài dòng, tránh mất thời gian chọn điểm như Cách 2.
Đáp số.a) y=23x−5, đường thẳng qua (1;−1), (3;2); b) y=2; c) x=−23.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết nhầm nghiệm tổng quát của câu c) là (x;−23) giống dạng câu b), tức đổi vai trò x và y. Thử lại x=0 theo công thức sai: 2⋅0+0⋅(−23)=0=−3, không thoả mãn; công thức đúng phải là (−23;y) vì chính x bị ép bằng −23.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: với phương trình ax=c (a=0) luôn cho đường thẳng đứng x=ac, còn by=c (b=0) luôn cho đường thẳng ngang y=bc — hai dạng đặc biệt này còn xuất hiện lại khi giải hệ bằng đồ thị ở Bài 1.8.
Bài 3 · 1.3★★Trang 8— Tìm hệ số chưa biết của phương trình bậc nhất hai ẩn khi biết một nghiệm
Cho phương trình bậc nhất hai ẩn mx+y=−2. a) Xác định m để cặp số (1;−2) là một nghiệm của phương trình đã cho. b) Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình với m tìm được ở câu a).
Kiến thức cần nhớ
Một cặp số (x0;y0) là nghiệm của phương trình ax+by=c khi và chỉ khi ax0+by0=c đúng.
Thay toạ độ điểm đã biết vào phương trình để lập phương trình một ẩn tìm tham số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một nghiệm cụ thể (1;−2) của phương trình còn chứa tham số m — dấu hiệu của dạng thay toạ độ điểm vào phương trình để lập một phương trình bậc nhất một ẩn theo m. Sau khi có m, phương trình trở thành phương trình bậc nhất hai ẩn cụ thể như Bài 1.1 nên viết nghiệm tổng quát theo đúng cách đã làm. Bẫy là thay nhầm thứ tự toạ độ, tức lấy x=−2,y=1 thay vì x=1,y=−2.
1Cách 1. Thay trực tiếp toạ độ nghiệm vào phương trình
Vì (1;−2) là nghiệm nên thay x=1,y=−2 vào phương trình để được một phương trình bậc nhất một ẩn theo m.
mx+y=−2
m⋅1+(−2)=−2
m−2=−2
m=−2+2
m=0
Vậym=0.
2Cách 2. Xét vai trò của số hạng tự do trước khi thay số
Nhận xét y=−2 đúng bằng vế phải của phương trình, nên số hạng mx phải bằng 0 mà không cần biến đổi từng bước.
mx+y=−2 với y=−2 cho mx+(−2)=−2
mx=0
vì x=1=0 nên m=0
Vậym=0, trùng với kết quả ở Cách 1.
3Cách 3. Thay ngược m vừa tìm rồi viết nghiệm tổng quát
Thay ngược giá trị m vào phương trình gốc để kiểm tra, rồi viết nghiệm tổng quát của phương trình cụ thể vừa có.
thay m=0: 0⋅x+y=−2, tức y=−2
kiểm tra (1;−2): 0⋅1+(−2)=−2, đúng
vì hệ số của x bằng 0 nên x tuỳ ý, nghiệm tổng quát là (x;−2) với x∈R
Vậy với m=0, phương trình trở thành y=−2 và có nghiệm tổng quát (x;−2), x∈R tuỳ ý.
Nhận xét. Đây chính là dạng phương trình khuyết x giống câu b) của Bài 1.2, nên đường biểu diễn nghiệm là đường thẳng ngang y=−2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì nhận ra ngay y=−2 trùng vế phải nên chỉ cần mx=0 với x=0, khỏi phải cộng trừ chuyển vế như Cách 1.
Đáp số.m=0; nghiệm tổng quát (x;−2) với x∈R tuỳ ý.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thay nhầm x=−2,y=1 (đảo thứ tự cặp số) rồi tính ra kết quả sai. Phải thay đúng thứ tự cặp số (x;y)=(1;−2), tức x=1 và y=−2, mới cho m=0.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu đổi thành cặp số (2;−2) thì m⋅2+(−2)=−2 vẫn cho m=0 không đổi, nhưng nếu đổi vế phải thành mx+y=−5 với cùng nghiệm (1;−2) thì m−2=−5 cho m=−3, khác hẳn.
Bài 4 · 1.4★★Trang 8— Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế và tìm nghiệm tự nhiên
Bác Hương bán hàng tạp hoá và có đủ nhiều tờ tiền lẻ loại 2 nghìn đồng và 5 nghìn đồng. Bác cần trả lại cho một người mua hàng 25 nghìn đồng. a) Gọi x là số tờ tiền loại 2 nghìn đồng, y là số tờ tiền loại 5 nghìn đồng bác Hương cần trả lại cho khách (x,y∈N). Hãy lập phương trình bậc nhất hai ẩn đối với x và y. b) Hãy chỉ ra một nghiệm (x;y) với x,y∈N của phương trình lập ở câu a) để tìm một phương án trả lại tiền thừa cho khách.
Kiến thức cần nhớ
Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế bằng cách biểu diễn tổng giá trị các đại lượng qua ẩn.
Nghiệm tự nhiên của phương trình phải kiểm tra cả điều kiện x,y∈N, không chỉ thoả mãn phương trình.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả một số tiền cụ thể được ghép từ hai loại tờ tiền với số lượng chưa biết — dấu hiệu của dạng lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ tình huống thực tế, trong đó tổng giá trị các tờ tiền bằng đúng số tiền cần trả. Vì x,y là số tờ tiền nên chỉ nhận giá trị tự nhiên, khác với nghiệm thực bất kỳ ở các bài trước. Bẫy là quên điều kiện tự nhiên, chọn liều một cặp số rồi làm tròn cho ra số tờ tiền không nguyên.
1Cách 1. Lập phương trình theo tổng giá trị từng loại tờ tiền
Mỗi tờ 2 nghìn góp 2x nghìn đồng, mỗi tờ 5 nghìn góp 5y nghìn đồng, tổng hai khoản đó đúng bằng 25 nghìn đồng.
tổng số tiền loại 2 nghìn: 2x (nghìn đồng)
tổng số tiền loại 5 nghìn: 5y (nghìn đồng)
2x+5y=25
Vậy phương trình lập được là 2x+5y=25 với x,y∈N.
2Cách 2. Chọn thử số tờ 5 nghìn rồi tính ngược số tờ 2 nghìn
Từ phương trình 2x+5y=25, chọn trước y rồi tính ngược x=225−5y; chỉ nhận y sao cho x ra số tự nhiên.
y=1⇒x=225−5=10
y=3⇒x=225−15=5
y=5⇒x=225−25=0
Vậy có thể chọn phương án (x;y)=(5;3): trả 5 tờ 2 nghìn và 3 tờ 5 nghìn, kiểm tra 2⋅5+5⋅3=25.
3Cách 3. Xét tính chẵn lẻ để chọn nhanh số tờ 5 nghìn
Vì 25 là số lẻ và 2x luôn chẵn, để 2x+5y lẻ thì 5y phải lẻ, tức y phải lẻ; chọn y lẻ nhỏ để x ra số tự nhiên đẹp.
2x=25−5y luôn là số chẵn nên 25−5y phải chẵn, suy ra y lẻ
chọn y=3 (lẻ, nhỏ, dễ tính): 2x=25−15=10
x=5
Vậy(x;y)=(5;3) là một phương án hợp lệ, trùng với Cách 2.
Nhận xét. Phương trình 2x+5y=25 có nhiều nghiệm tự nhiên khác nhau như (10;1), (5;3), (0;5), ứng với nhiều phương án trả tiền khác nhau của bác Hương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì xét chẵn lẻ giúp loại ngay các giá trị y chẵn không thể cho nghiệm tự nhiên, tìm được phương án đúng nhanh hơn dò từng giá trị như Cách 2.
Đáp số.Phương trình: 2x+5y=25; một phương án: (x;y)=(5;3) (trả 5 tờ 2 nghìn và 3 tờ 5 nghìn).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn y=2 rồi tính x=225−10=7,5, không phải số tự nhiên vẫn ghi liều thành (7;2) và thử lại 2⋅7+5⋅2=24=25, sai. Phải chọn y lẻ (như y=1;3;5) để 25−5y chia hết cho 2.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu bác Hương chỉ có tờ 2 nghìn (không có tờ 5 nghìn) thì phương trình còn 2x=25 không có nghiệm tự nhiên, chứng tỏ phải cần ít nhất hai loại tờ tiền phù hợp mới trả đủ 25 nghìn lẻ.
Bài 5 · 1.5★★Trang 8— Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế và tìm nhiều nghiệm tự nhiên
Một đội công nhân cần lắp đường ống dẫn nước trên một đoạn phố thẳng dài 65 m. Có hai loại ống dài 3 m và 5 m. Hãy chỉ ra ít nhất hai phương án lắp ống để không phải cưa ống ra (coi các mối nối không đáng kể).
Kiến thức cần nhớ
Lập phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế: tổng số lượng từng loại đại lượng nhân đơn vị của nó bằng tổng đã cho.
Từ một nghiệm tự nhiên của 3x+5y=65 có thể suy ra nghiệm khác bằng cách cộng 5 vào x và bớt 3 ở y (hoặc ngược lại).
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho sẵn phương trình mà yêu cầu tự lập từ tổng chiều dài đoạn phố, đúng dạng lập phương trình bậc nhất hai ẩn như Bài 1.4 nhưng lần này chỉ cần ít nhất hai phương án chứ không lập luận chẵn lẻ chặt như trước. Gọi số ống mỗi loại là ẩn tự nhiên rồi cộng tổng chiều dài bằng 65 m là hướng ngắn nhất. Bẫy là quên ống không được cưa nên số ống phải là số tự nhiên, không được là số thập phân.
1Cách 1. Lập phương trình rồi thử trực tiếp vài giá trị
Gọi x là số ống dài 3 m, y là số ống dài 5 m (x,y∈N), tổng chiều dài các ống bằng 65 m.
3x+5y=65
x=0⇒y=565=13
x=5⇒y=565−15=10
x=10⇒y=565−30=7
Vậy có thể lắp 13 ống loại 5 m (không dùng ống 3 m), hoặc 5 ống 3 m cùng 10 ống 5 m, hoặc 10 ống 3 m cùng 7 ống 5 m.
2Cách 2. Tăng dần x theo bội của 5 để y luôn ra số tự nhiên
Vì hệ số của y là 5, muốn y nguyên thì 65−3x phải chia hết cho 5; nhận xét 65 chia hết cho 5 nên 3x cũng phải chia hết cho 5, tức x là bội của 5.
x là bội của 5: chọn x=15⇒y=565−45=4
chọn x=20⇒y=565−60=1
Vậy thêm hai phương án nữa: 15 ống 3 m với 4 ống 5 m, hoặc 20 ống 3 m với 1 ống 5 m.
3Cách 3. Suy nghiệm mới từ nghiệm cũ bằng quy luật cộng-bớt
Nhận xét 3×5=5×3=15, nên cứ cộng 5 ống 3 m và bớt 3 ống 5 m thì tổng chiều dài không đổi, từ một phương án suy ra vô số phương án khác.
từ phương án (x;y)=(0;13): cộng 5 ống 3 m, bớt 3 ống 5 m: (5;10)
tiếp tục cộng 5 ống 3 m, bớt 3 ống 5 m: (10;7), (15;4), (20;1)
Vậy cả năm phương án (0;13),(5;10),(10;7),(15;4),(20;1) đều hợp lệ, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Vì gcd(3,5)=1 nên phương trình 3x+5y=65 có nhiều nghiệm tự nhiên cách đều nhau theo quy luật cộng 5 vào x và bớt 3 ở y.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 kết hợp Cách 3: thử một phương án dễ thấy như (0;13) rồi cộng 5 bớt 3 liên tiếp là ra ngay nhiều phương án mà không cần chia thử từng giá trị x.
Đáp số.Chẳng hạn hai phương án: (x;y)=(5;10) và (x;y)=(10;7) (còn nhiều phương án khác như (0;13), (15;4), (20;1)).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn tuỳ ý x=4 rồi tính y=565−12=10,6, ra số thập phân vẫn làm tròn thành 11 ống, trong khi đề yêu cầu không cưa ống nên y phải là số tự nhiên đúng; phải chọn x sao cho 65−3x chia hết cho 5.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu đoạn phố dài 67 m thay vì 65 m thì phương trình 3x+5y=67 vẫn có nghiệm tự nhiên (chẳng hạn x=4,y=11 vì 12+55=67), nhưng nếu đoạn phố dài 1 m thì không có phương án nào.
Bài 6 · 1.6★★Trang 8— Kiểm tra nghiệm của phương trình, hệ phương trình và minh hoạ bằng đồ thị
Cho các cặp số (−2;2), (1;1), (4;1), (8;−2) và hai phương trình: x+3y=4 (1); 2x−5y=−3 (2). a) Trong các cặp số trên, cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)? b) Cặp số nào là nghiệm của hệ gồm hai phương trình (1) và (2)? c) Vẽ hai đường thẳng d:x+3y=4 và d′:2x−5y=−3 trên cùng một mặt phẳng toạ độ để minh hoạ kết luận ở câu b).
Kiến thức cần nhớ
Một cặp số là nghiệm của hệ hai phương trình khi nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình.
Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chính là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bốn cặp số cụ thể và hai phương trình — dấu hiệu của dạng kiểm tra trực tiếp bằng cách thay số, không cần giải phương trình. Nên thử phương trình (1) trước để lọc bớt cặp số, sau đó chỉ cần thử phương trình (2) trên các cặp đã qua vòng lọc, đỡ mất công thử cả bốn cặp trên cả hai phương trình. Bẫy là chỉ thử phương trình (1) rồi kết luận luôn, quên rằng nghiệm của hệ phải thoả mãn cả hai phương trình đồng thời.
1Cách 1. Thay lần lượt từng cặp số vào phương trình (1) để lọc nghiệm
Thay toạ độ mỗi cặp số vào vế trái của phương trình (1), so sánh với vế phải 4 để lọc nghiệm của (1).
(−2;2): −2+3⋅2=−2+6=4, thoả mãn (1)
(1;1): 1+3⋅1=4, thoả mãn (1)
(4;1): 4+3⋅1=7=4, không thoả mãn (1)
(8;−2): 8+3⋅(−2)=2=4, không thoả mãn (1)
Vậy hai cặp số (−2;2) và (1;1) là nghiệm của phương trình (1).
2Cách 2. Chỉ thử tiếp phương trình (2) trên các nghiệm đã lọc được
Nghiệm của hệ phải thoả mãn cả hai phương trình, nên chỉ cần thử tiếp phương trình (2) trên hai cặp số vừa lọc được ở Cách 1.
(−2;2): 2⋅(−2)−5⋅2=−4−10=−14=−3, không thoả mãn (2)
(1;1): 2⋅1−5⋅1=2−5=−3, thoả mãn (2)
Vậy trong bốn cặp số đã cho, chỉ (1;1) vừa thoả mãn (1) vừa thoả mãn (2), nên (1;1) là nghiệm của hệ.
3Cách 3. Vẽ hai đường thẳng d và d′ để thấy trực tiếp giao điểm
Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn ứng với một đường thẳng; nghiệm của hệ chính là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng đó trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
d:x+3y=4 đi qua (−2;2) và (4;31) nên vẽ được đường thẳng d
d′:2x−5y=−3 đi qua (−3;−53) và (1;1) nên vẽ được đường thẳng d′
quan sát hình vẽ, hai đường thẳng d và d′ cắt nhau tại đúng một điểm
Vậy giao điểm của d và d′ là (1;1), đúng bằng nghiệm của hệ đã tìm ở Cách 2, minh hoạ trực quan cho kết luận câu b).
Nhận xét. Điểm (−2;2) tuy nằm trên d nhưng không nằm trên d′ nên chỉ là nghiệm riêng của phương trình (1), không phải nghiệm của hệ — đúng như hình vẽ thể hiện.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 kết hợp Cách 2: lọc nghiệm của (1) trước rồi mới thử (2) trên số cặp đã ít đi, nhanh hơn hẳn việc thử cả bốn cặp trên cả hai phương trình.
Đáp số.a) (−2;2) và (1;1); b) (1;1); c) hai đường thẳng d,d′ cắt nhau tại (1;1).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy (−2;2) thoả mãn phương trình (1) liền kết luận luôn đó là nghiệm của hệ mà quên thử tiếp phương trình (2); thay vào (2) được 2⋅(−2)−5⋅2=−14=−3 nên (−2;2) bị loại, chỉ (1;1) mới là nghiệm của hệ.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu thêm phương trình thứ ba cũng đi qua đúng điểm (1;1) thì ba đường thẳng đồng quy tại một điểm, còn nếu đường thẳng đó không đi qua (1;1) thì bài toán ba phương trình sẽ không còn nghiệm chung.
Bài 7 · 1.7★★Trang 8— Tìm hệ số của hai phương trình khi biết một nghiệm chung
Tìm a và b để hai phương trình ax−2y=1 và x+by=3 nhận cặp số (1;−2) làm nghiệm chung.
Kiến thức cần nhớ
Nếu (x0;y0) là nghiệm chung của nhiều phương trình chứa tham số thì thay trực tiếp vào từng phương trình để lập phương trình một ẩn tìm tham số.
Luôn thử lại bằng cách thay ngược giá trị tham số vừa tìm vào phương trình gốc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cặp số là nghiệm chung của hai phương trình chứa hai tham số khác nhau a và b — dấu hiệu để tách thành hai phương trình một ẩn độc lập, mỗi phương trình chỉ chứa một tham số. Vì a chỉ xuất hiện ở phương trình đầu còn b chỉ xuất hiện ở phương trình sau nên hai phương trình con hoàn toàn tách rời, giải riêng không ảnh hưởng lẫn nhau. Bẫy là thay nhầm dấu của y=−2 khi thay vào từng phương trình.
1Cách 1. Thay toạ độ vào từng phương trình để tách hai phương trình một ẩn
Thay x=1,y=−2 lần lượt vào từng phương trình đã cho, mỗi lần chỉ còn một ẩn là a hoặc b.
ax−2y=1⇒a⋅1−2⋅(−2)=1
a+4=1
a=1−4
a=−3
x+by=3⇒1+b⋅(−2)=3
1−2b=3
−2b=3−1
b=−22
b=−1
Vậya=−3 và b=−1.
2Cách 2. Giải hai phương trình một ẩn song song rồi ghép kết quả
Vì a và b độc lập nhau, lập hai phương trình một ẩn ngay từ đầu và giải cùng lúc thay vì tuần tự từng phương trình.
phương trình theo a: a−2⋅(−2)−1=0⇒a+3=0⇒a=−3
phương trình theo b: 1−2b−3=0⇒−2b−2=0⇒b=−1
Vậya=−3,b=−1, trùng với Cách 1.
3Cách 3. Thay ngược cả a,b vừa tìm để kiểm chứng
Thay a=−3,b=−1 trở lại hai phương trình ban đầu cùng với (1;−2) để kiểm chứng cả hai đẳng thức đều đúng.
ax−2y=1: (−3)⋅1−2⋅(−2)=−3+4=1, đúng
x+by=3: 1+(−1)⋅(−2)=1+2=3, đúng
Vậy cả hai phương trình đều thoả mãn với a=−3,b=−1, khẳng định kết quả chính xác.
Nhận xét. Vì a và b nằm ở hai phương trình tách biệt nên bài toán thực chất là hai bài tìm hệ số độc lập như Bài 1.3, chỉ khác là đề gộp chung một câu hỏi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì trình bày tuần tự từng phương trình rõ ràng, giám khảo dễ theo dõi hơn Cách 2 dù hai cách cho cùng kết quả.
Đáp số.a=−3, b=−1.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thay y=−2 nhưng đổi dấu sai thành −2y=−2⋅2=−4 thay vì −2⋅(−2)=4, dẫn tới a−4=1 cho a=5 sai. Cần chú ý y=−2 là số âm, −2y=−2⋅(−2)=4 mới đúng, từ đó a+4=1 cho a=−3.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu đổi thành ba phương trình ax−2y=1, x+by=3, x−y=c cùng nhận (1;−2) làm nghiệm chung thì tương tự tìm được c=1−(−2)=3, tách hoàn toàn độc lập với a,b đã tìm.
Bài 8 · 1.8★★★Trang 8— Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp đồ thị
Bằng cách vẽ các đường thẳng thích hợp trên cùng một mặt phẳng toạ độ, hãy tìm nghiệm của mỗi hệ phương trình sau: a) {2x=−43x−y=5; b) {x−2y=42y=−3.
Kiến thức cần nhớ
Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình đó.
Phương trình khuyết một ẩn cho ngay giá trị cố định của ẩn còn lại, nên ưu tiên xét phương trình này trước khi giải hệ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hệ đều có một phương trình khuyết ẩn (2x=−4 chỉ chứa x, 2y=−3 chỉ chứa y) — dấu hiệu cho thấy một trong hai đường thẳng luôn song song với trục toạ độ, dễ vẽ hơn đường xiên còn lại. Nên vẽ đường song song trục trước để cố định một toạ độ của giao điểm, sau đó thay toạ độ đó vào phương trình còn lại là ra ngay điểm kia. Bẫy là quên đổi dấu khi rút ẩn từ phương trình khuyết, ví dụ 2x=−4 cho x=−2 chứ không phải x=2.
1Cách 1. Vẽ hai đường thẳng của từng hệ rồi đọc toạ độ giao điểm trên hình
Vẽ hai đường thẳng của mỗi hệ trên cùng một mặt phẳng toạ độ, nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của chúng.
a) 2x=−4 là đường thẳng đứng x=−2; 3x−y=5 đi qua (−2;−11) và (38;3)
hai đường thẳng của hệ a) cắt nhau tại điểm có hoành độ x=−2 trên đường xiên 3x−y=5
b) 2y=−3 là đường thẳng ngang y=−23; x−2y=4 đi qua (−2;−3) và (3;−21)
hai đường thẳng của hệ b) cắt nhau tại điểm có tung độ y=−23 trên đường xiên x−2y=4
Vậy quan sát hình vẽ, hệ a) có nghiệm (−2;−11) và hệ b) có nghiệm (1;−23).
2Cách 2. Rút phương trình khuyết ẩn trước rồi thay vào phương trình còn lại
Phương trình khuyết ẩn cho ngay giá trị của một ẩn; thay giá trị đó vào phương trình còn lại của cùng hệ để tính nốt ẩn kia, dùng để đối chiếu lại với hình vẽ.
a) 2x=−4⇒x=−2
thay vào 3x−y=5: 3⋅(−2)−y=5
−6−y=5
y=−6−5
y=−11
b) 2y=−3⇒y=−23
thay vào x−2y=4: x−2⋅(−23)=4
x+3=4
x=4−3
x=1
Vậy hệ a) có nghiệm (−2;−11), hệ b) có nghiệm (1;−23), khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thay ngược nghiệm vào cả hai phương trình gốc của mỗi hệ
Thay ngược nghiệm vừa tìm vào cả hai phương trình ban đầu của từng hệ để kiểm chứng kết quả đọc từ đồ thị và tính từ đại số là thống nhất.
a) (−2;−11): 2⋅(−2)=−4, đúng; 3⋅(−2)−(−11)=−6+11=5, đúng
b) (1;−23): 2⋅(−23)=−3, đúng; 1−2⋅(−23)=1+3=4, đúng
Vậy cả hai nghiệm đều thoả mãn đồng thời hai phương trình của từng hệ, khẳng định kết quả ở Cách 1 và Cách 2 là chính xác.
Nhận xét. Vì mỗi hệ đều có một đường thẳng song song trục toạ độ nên có thể tính đại số nhanh như Cách 2 mà không nhất thiết phải vẽ hình chính xác tuyệt đối như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì tính đại số cho kết quả chính xác tuyệt đối, trong khi đọc toạ độ trên hình vẽ như Cách 1 dễ bị sai số, nhất là với nghiệm lớn như (−2;−11).
Đáp số.a) (x;y)=(−2;−11); b) (x;y)=(1;−23).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn rút 2x=−4 ra x=2 (quên đổi dấu khi chia cho số dương 2 với vế phải âm), kéo theo thay vào 3x−y=5 ra kết quả sai hoàn toàn. Phải chia đúng x=2−4=−2 rồi mới thay vào phương trình còn lại.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu hệ có dạng {ax=ca′x+b′y=c′ với a=0,b′=0 thì luôn giải được ngay x=ac trước rồi thay vào phương trình còn lại để tìm y, không cần vẽ hình chính xác từng milimét vẫn ra đúng nghiệm.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-9-kn/bai-1-khai-niem-phuong-trinh-va-he-hai-phuong-trinh-bac-nhat-hai.jsp · https://loigiaihay.com/bai-1-khai-niem-phuong-trinh-va-he-hai-phuong-trinh-bac-nhat-hai-an-sbt-toan-9-kntt-e37361.html