Bài 1 · Bài 4.1★Trang 45— Tính sin và côsin của góc nhọn trong tam giác vuông
Bài 4.1 (trang 45). a) Vẽ tam giác ABC vuông tại A, AB=3 cm, AC=4 cm. Tính BC, sinB, cosB. b) Vẽ tam giác MNP vuông tại M, MN=6 cm, MP=8 cm. Hỏi hai tam giác ABC, MNP có đồng dạng không? Tính sinN, cosN.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
sin của một góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh huyền; cos bằng cạnh kề chia cạnh huyền.
Hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tỉ lệ thì đồng dạng, các góc tương ứng bằng nhau nên tỉ số lượng giác của chúng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh góc vuông mà lại hỏi tỉ số có cạnh huyền, nên phải tìm cạnh huyền bằng định lí Pythagore trước rồi mới lắp vào định nghĩa. Hai bộ số 3, 4, 5 và 6, 8, 10 là bộ ba Pythagore quen thuộc, nhận ra ngay thì khỏi phải khai căn. Bẫy nằm ở ý b): nhiều bạn tính lại từ đầu trong khi hai tam giác đồng dạng nên N bằng B, tỉ số lượng giác giữ nguyên.
1Cách 1. Pythagore tìm cạnh huyền rồi đọc thẳng định nghĩa
Định hướng. Cạnh huyền là mảnh còn thiếu duy nhất; có nó rồi thì sin là đối trên huyền, cos là kề trên huyền.
a) BC2=AB2+AC2 BC2=32+42 BC2=9+16 BC2=25 BC=5 (cm) sinB=BCAC=54 cosB=BCAB=53 b) NP2=MN2+MP2 NP2=62+82 NP2=36+64 NP2=100 NP=10 (cm) MNAB=63=21 MPAC=84=21 sinN=NPMP=108=54 cosN=NPMN=106=53
VậyBC=5 cm và sinB=54;cosB=53; hai tam giác ABC và MNP đồng dạng, sinN=54;cosN=53.
2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng để khỏi tính lại ý b)
Định hướng. Hai cặp cạnh góc vuông cùng tỉ lệ 1:2 nên hai tam giác đồng dạng; tỉ số lượng giác chỉ phụ thuộc độ lớn của góc nên chép lại được.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết quả, và điều đó làm rõ một ý cốt lõi của bài học: tỉ số lượng giác không đổi khi tam giác vuông phóng to thu nhỏ, nó chỉ phụ thuộc số đo góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) rồi chuyển sang Cách 2 cho ý b): chỉ mất hai dòng tỉ lệ là kết luận được đồng dạng và mượn luôn kết quả của ý a), không phải khai căn lần hai.
Đáp số.a) BC=5 cm; sinB=54; cosB=53 · b) hai tam giác đồng dạng với tỉ số 21; NP=10 cm; sinN=54; cosN=53
Sai lầm thường gặp.Lẫn cạnh đối với cạnh kề nên viết sinB=53: cạnh đối của B là AC=4 cm chứ không phải AB=3 cm. Một lỗi nữa là tưởng tam giác MNP to gấp đôi thì sinN cũng gấp đôi sinB, ra 58>1, vô lí vì sin của góc nhọn luôn nhỏ hơn 1.
🚀 Mở rộng.Với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 3k và 4k (k>0) thì cạnh huyền luôn là 5k, nên sin và cos của hai góc nhọn không đổi theo k.
Bài 2 · Bài 4.2★★Trang 45— Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Bài 4.2 (trang 45). a) Chứng minh rằng với mọi góc nhọn α<45∘, ta có sin(45∘−α)=cos(45∘+α) và cos(45∘−α)=sin(45∘+α). b) Không dùng MTCT, tính sin25∘+sin35∘+sin45∘−cos45∘−cos55∘−cos65∘.
Kiến thức cần nhớ
Nếu α+β=90∘ thì sinα=cosβ và cosα=sinβ.
Với mọi góc nhọn α thì sin(90∘−α)=cosα.
Hai góc nhọn của một tam giác vuông luôn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu lộ ra ngay ở tổng hai góc: (45∘−α)+(45∘+α)=90∘, đúng điều kiện của định lí hai góc phụ nhau. Ý b) cũng là cái bẫy ngược: sáu số hạng trông rời rạc nhưng 25∘+65∘, 35∘+55∘ và 45∘+45∘ đều bằng 90∘. Chỉ cần ghép cặp đúng thì không phải tính một giá trị lượng giác nào.
1Cách 1. Kiểm tra tổng hai góc rồi dùng định lí góc phụ nhau
Định hướng. Cộng hai góc lại xem có bằng 90∘ không, nếu có thì định lí hai góc phụ nhau cho ngay kết luận.
a) (45∘−α)+(45∘+α)=90∘ sin(45∘−α)=cos(45∘+α) cos(45∘−α)=sin(45∘+α) b) cos65∘=sin25∘ cos55∘=sin35∘ cos45∘=sin45∘ S=sin25∘+sin35∘+sin45∘−sin45∘−sin35∘−sin25∘ S=(sin25∘−sin25∘)+(sin35∘−sin35∘)+(sin45∘−sin45∘) S=0+0+0 S=0
Vậy hai đẳng thức ở ý a) đúng và S=0.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ đưa về dạng sin(90∘−β)
Định hướng. Gọi β=45∘+α thì 45∘−α chính là 90∘−β, bài toán quay về công thức gốc.
a) β=45∘+α 90∘−β=90∘−45∘−α 90∘−β=45∘−α sin(45∘−α)=sin(90∘−β)=cosβ=cos(45∘+α) cos(45∘−α)=cos(90∘−β)=sinβ=sin(45∘+α) b) sin25∘=sin(45∘−20∘)=cos(45∘+20∘)=cos65∘ sin35∘=sin(45∘−10∘)=cos(45∘+10∘)=cos55∘ S=cos65∘+cos55∘+sin45∘−cos45∘−cos55∘−cos65∘ S=sin45∘−cos45∘ S=22−22 S=0
VậyS=0.
3Cách 3. Đọc trực tiếp trên một tam giác vuông
Định hướng. Dựng tam giác vuông có hai góc nhọn đúng bằng 45∘−α và 45∘+α rồi đọc tỉ số cạnh, khỏi cần định lí.
a) Tam giác ABC vuông tại A, B=45∘−α C=90∘−B=45∘+α sin(45∘−α)=sinB=BCAC cos(45∘+α)=cosC=BCAC sin(45∘−α)=cos(45∘+α) cos(45∘−α)=cosB=BCAB=sinC=sin(45∘+α) b) α=20∘ cho sin25∘−cos65∘=0 α=10∘ cho sin35∘−cos55∘=0 α=0∘ cho sin45∘−cos45∘=0 S=0
VậyS=0.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy định lí hai góc phụ nhau thực ra chỉ là một câu nói khác của việc đổi vai trò cạnh đối và cạnh kề khi nhìn sang góc nhọn còn lại của cùng một tam giác vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng kiểm tra tổng bằng 90∘ là xong ý a), còn ý b) ghép cặp xong thì các số hạng tự triệt tiêu, không cần nhớ giá trị của sin45∘.
Đáp số.a) Hai đẳng thức đều đúng vì hai góc phụ nhau · b) S=0
Sai lầm thường gặp.Hiểu nhầm sin(45∘−α) thành sin45∘−sinα: thử α=15∘ thì vế trái là sin30∘=0,5 còn vế phải khoảng 0,448, hai số khác nhau. Ở ý b) thì hay ghép nhầm sin25∘ với cos55∘ vì tổng 25∘+55∘=80∘ chứ không phải 90∘.
🚀 Mở rộng.Cũng bằng cách ghép cặp phụ nhau, tổng sin1∘+sin2∘+…+sin89∘−cos1∘−cos2∘−…−cos89∘ bằng bao nhiêu?
Bài 3 · Bài 4.3★Trang 45— Dùng máy tính cầm tay tìm sin của một góc nhọn cho trước
Bài 4.3 (trang 45). Khi góc α lần lượt bằng 10∘, 20∘, 30∘, 40∘, hãy dùng MTCT tính sinα trong mỗi trường hợp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
Trước khi bấm phải chuyển máy sang chế độ đo góc theo độ.
sin30∘=21 là giá trị đúng, suy ra từ nửa tam giác đều.
Với góc nhọn α thì 0<sinα<1, và góc càng lớn thì sin càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài rèn thao tác máy, điều quan trọng nhất là đưa máy về đơn vị độ trước khi bấm, vì để ở radian thì mọi kết quả đều sai. Bốn góc tăng dần nên bốn giá trị sin cũng phải tăng dần, đó là cách tự kiểm tra nhanh nhất. Riêng sin30∘ có giá trị đúng bằng 21 nên dùng nó làm mốc để biết máy đã đúng chế độ hay chưa.
1Cách 1. Bấm trực tiếp phím sin sau khi đặt máy ở chế độ độ
Định hướng. Đặt máy ở chế độ độ, bấm lần lượt bốn góc rồi làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba.
Vậy bốn giá trị lần lượt là 0,174;0,342;0,5;0,643.
3Cách 3. Lấy giá trị đúng của góc đặc biệt làm mốc kiểm tra
Định hướng. Nửa tam giác đều cho sin30∘=21 mà không cần máy; lấy mốc đó cùng tính đơn điệu của sin để chặn ba giá trị còn lại.
Tam giác đều cạnh a, đường cao chia thành nửa tam giác vuông có cạnh huyền a và cạnh đối góc 30∘ bằng 2a sin30∘=2a:a=21=0,5 10∘<20∘<30∘<40∘ sin10∘<sin20∘<0,5<sin40∘ 0,174<0,342<0,5<0,643
Vậy bốn kết quả bấm máy 0,174;0,342;0,5;0,643 thoả đúng thứ tự tăng dần nên đáng tin.
Nhận xét. Khoảng cách giữa các giá trị không đều nhau: từ 10∘ lên 20∘ tăng 0,168 còn từ 30∘ lên 40∘ chỉ tăng 0,143, cho thấy sin tăng chậm dần khi góc tiến về 90∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho nhanh, rồi lướt Cách 3 trong đầu để soát: nếu máy trả về sin30∘ khác 0,5 thì chắc chắn máy đang ở chế độ radian.
Đáp số.sin10∘≈0,174 · sin20∘≈0,342 · sin30∘=0,5 · sin40∘≈0,643 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Sai lầm thường gặp.Để máy ở chế độ radian nên bấm sin30 ra −0,988, một số âm, trong khi sin của góc nhọn luôn dương. Lỗi thứ hai là làm tròn sai: 0,64278… phải thành 0,643 chứ không phải 0,642.
🚀 Mở rộng.Với cùng bốn góc đó, hãy tính thêm sin50∘, sin60∘, sin70∘, sin80∘ rồi nhận xét xem hiệu hai giá trị liên tiếp thay đổi thế nào khi góc tiến dần tới 90∘.
Bài 4 · Bài 4.4★Trang 45— Tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác
Bài 4.4 (trang 45). Hãy dùng MTCT, tìm số đo góc nhọn α (làm tròn đến độ) trong mỗi trường hợp: a) Khi sinα lần lượt bằng 41, 31, 21, 32; b) Khi cosα lần lượt bằng 41, 31, 21, 32.
Kiến thức cần nhớ
Phím ngược của sin trả về số đo góc nhọn khi biết sinα; phím ngược của cos làm tương tự.
Nếu sinα=cosβ với α, β nhọn thì α+β=90∘.
Góc nhọn có sin càng lớn thì góc càng lớn, còn có cos càng lớn thì góc càng nhỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Bài này đi ngược chiều bài trước: biết tỉ số, tìm góc, nên phím cần dùng là phím ngược của sin và của cos. Chỗ đáng để ý là hai ý dùng chung bốn phân số, mà tổng của góc ở ý a) và góc tương ứng ở ý b) luôn bằng 90∘. Nhận ra điều đó thì chỉ phải bấm máy một lần cho mỗi phân số.
1Cách 1. Bấm phím ngược của sin và của côsin
Định hướng. Nhập trực tiếp từng phân số vào phím ngược tương ứng rồi làm tròn đến độ.
a) sinα=41 cho α≈14,48∘≈14∘ sinα=31 cho α≈19,47∘≈19∘ sinα=21 cho α=30∘ sinα=32 cho α≈41,81∘≈42∘ b) cosα=41 cho α≈75,52∘≈76∘ cosα=31 cho α≈70,53∘≈71∘ cosα=21 cho α=60∘ cosα=32 cho α≈48,19∘≈48∘
Vậy14∘;19∘;30∘;42∘ cho ý a) và 76∘;71∘;60∘;48∘ cho ý b).
2Cách 2. Lấy ý b) từ ý a) nhờ hai góc phụ nhau
Định hướng. Góc có cos bằng một số thì phụ với góc có sin bằng đúng số đó, nên ý b) chỉ là lấy 90∘ trừ đi kết quả ý a).
cosα=sin(90∘−α) cosα=41 cho 90∘−α≈14,48∘, tức α≈75,52∘≈76∘ cosα=31 cho 90∘−α≈19,47∘, tức α≈70,53∘≈71∘ cosα=21 cho 90∘−α=30∘, tức α=60∘ cosα=32 cho 90∘−α≈41,81∘, tức α≈48,19∘≈48∘
Vậy ý b) cho 76∘;71∘;60∘;48∘, đúng bằng 90∘ trừ đi các góc của ý a).
3Cách 3. Dò ngược bằng tính đơn điệu, dùng góc đặc biệt làm mốc
Định hướng. Kẹp giá trị đã cho giữa hai giá trị của góc đặc biệt để biết góc nằm trong khoảng nào, rồi mới tinh chỉnh bằng máy.
sin0∘=0<41=0,25<0,5=sin30∘ nên 0∘<α<30∘, máy cho 14∘ 0,25<31≈0,333<0,5 nên 14∘<α<30∘, máy cho 19∘ sin30∘=21 nên α=30∘ sin30∘=0,5<32≈0,667<0,707=sin45∘ nên 30∘<α<45∘, máy cho 42∘ cos60∘=0,5>41 nên góc ở ý b) đầu tiên lớn hơn 60∘, máy cho 76∘
Vậy mọi kết quả đều rơi đúng khoảng đã chặn, khẳng định lại 14∘;19∘;30∘;42∘ và 76∘;71∘;60∘;48∘.
Nhận xét. Cùng một dãy phân số tăng dần mà góc ở ý a) tăng còn góc ở ý b) giảm, đó chính là hai chiều biến thiên ngược nhau của sin và cos sẽ được chứng minh ở bài 4.17.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: bấm máy bốn lần cho ý a) rồi lấy 90∘ trừ đi là xong ý b), vừa nhanh gấp đôi vừa tự kiểm tra được kết quả.
Đáp số.a) 14∘; 19∘; 30∘; 42∘ · b) 76∘; 71∘; 60∘; 48∘ (làm tròn đến độ)
Sai lầm thường gặp.Làm tròn 75,52∘ thành 75∘ vì chỉ nhìn phần nguyên: phần lẻ 0,52 đã quá nửa độ nên phải lên 76∘. Lỗi khác là bấm nhầm phím sin thay cho phím ngược của nó, ra 0,004 thay vì 14∘.
🚀 Mở rộng.Nếu sinα=n1 với n nguyên dương tăng dần thì góc α tiến dần về giá trị nào?
Bài 5 · Bài 4.5★★Trang 45— Rút gọn tổng bình phương tỉ số lượng giác bằng cách ghép cặp phụ nhau
Bài 4.5 (trang 45). Biết rằng với mỗi góc nhọn α ta có sin2α+cos2α=1, không dùng MTCT, hãy tính sin225∘+sin235∘+sin245∘+sin255∘+sin265∘.
Kiến thức cần nhớ
Với mọi góc nhọn α thì sin2α+cos2α=1.
Nếu hai góc phụ nhau thì sin của góc này bằng cos của góc kia.
sin45∘=22 nên sin245∘=21.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã tặng sẵn hằng đẳng thức sin2α+cos2α=1, nên nhiệm vụ chỉ còn là tạo ra được các cặp sin2 cộng cos2 của cùng một góc. Nhìn dãy góc thấy ngay 25∘ với 65∘ và 35∘ với 55∘ là hai cặp phụ nhau, còn 45∘ đứng lẻ ở giữa. Bẫy là đếm thiếu: có năm số hạng nên sau khi ghép hai cặp vẫn còn một số hạng lẻ phải tính riêng.
1Cách 1. Ghép cặp phụ nhau rồi dùng hằng đẳng thức
Định hướng. Đổi sin55∘ và sin65∘ sang cos để hai cặp phụ nhau ghép được vào hằng đẳng thức, số hạng giữa tính riêng.
3Cách 3. Đọc mỗi cặp trên một tam giác vuông cụ thể
Định hướng. Mỗi cặp góc phụ nhau ứng với hai góc nhọn của một tam giác vuông, nên tổng hai bình phương chính là định lí Pythagore viết dưới dạng tỉ số.
Tam giác ABC vuông tại A có B=25∘, C=65∘, AB=c, AC=b, BC=a sin225∘+sin265∘=a2b2+a2c2 sin225∘+sin265∘=a2b2+c2=a2a2=1 sin235∘+sin255∘=1 sin245∘=21 S=1+1+21=25
VậyS=25.
Nhận xét. Cách 3 giải thích luôn gốc gác của hằng đẳng thức đề cho: sin2α+cos2α=1 chỉ là định lí Pythagore sau khi chia hai vế cho bình phương cạnh huyền.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ phải đổi hai số hạng cuối sang cos, ba dòng là ra kết quả và không cần vẽ thêm hình nào.
Đáp số.S=25=2,5
Sai lầm thường gặp.Ghép sin225∘ với sin265∘ rồi viết ngay bằng 1 mà quên đổi một trong hai sang cos: hằng đẳng thức chỉ đúng cho sin2 cộng cos2 của CÙNG một góc. Lỗi thứ hai là bỏ sót sin245∘ nên ra 2 thay vì 2,5.
🚀 Mở rộng.Cũng ghép cặp như thế, hãy tính sin21∘+sin22∘+…+sin289∘ và cho biết kết quả là bao nhiêu.
Bài 6 · Bài 4.6★★Trang 45— Xác định góc nhọn nhỏ nhất và tính sin của nó
Bài 4.6 (trang 45). Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông đo được 5 cm, 12 cm. Hỏi sin góc nhọn nhỏ nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Trong một tam giác, cạnh nhỏ hơn đối diện với góc nhỏ hơn.
sin của một góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh huyền.
Bộ ba 5, 12, 13 là một bộ ba Pythagore.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho tên góc nên việc đầu tiên là xác định xem góc nhọn nhỏ nhất nằm ở đâu, dựa vào quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác. Cạnh nhỏ nhất trong hai cạnh góc vuông là 5 cm nên góc đối diện nó là góc nhỏ nhất. Bẫy của bài là lấy ngay tỉ số 125 của hai cạnh góc vuông, trong khi sin đòi mẫu số phải là cạnh huyền.
3Cách 3. Lấy côsin của góc lớn rồi đổi sang sin của góc phụ
Định hướng. Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau, nên sin của góc nhỏ chính là cos của góc lớn.
BC=13 (cm) B+C=90∘ cosB=BCAB=135 sinC=cosB=135 135≈0,385 ứng với góc khoảng 22,62∘
VậysinC=135≈0,385, ứng với góc xấp xỉ 23∘.
Nhận xét. Kết quả 135 nhỏ hơn 125, đúng như dự đoán vì cạnh huyền luôn dài hơn mọi cạnh góc vuông nên mẫu số lớn hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra bộ ba 5, 12, 13 là ghi được cạnh huyền ngay, thêm một dòng so sánh cạnh là kết luận, tổng cộng chưa tới bốn dòng.
Đáp số.sin của góc nhọn nhỏ nhất bằng 135≈0,385
Sai lầm thường gặp.Viết sin=125 vì lấy cạnh góc vuông làm mẫu: mẫu của sin bắt buộc là cạnh huyền 13 cm. Lỗi thứ hai là chọn nhầm góc, lấy góc đối diện cạnh 12 cm và trả lời 1312, tức là sin của góc nhọn LỚN nhất.
🚀 Mở rộng.Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông m và n với m<n thì sin của góc nhọn nhỏ nhất luôn bằng m2+n2m.
Bài 7 · Bài 4.7★★★★Trang 45— Chứng minh hệ thức độ dài nhờ tỉ số lượng giác của góc nhọn
Bài 4.7 (trang 45). Xét tam giác ABC vuông tại B, có A=30∘. Tia Bt sao cho CBt=30∘ cắt tia AC ở D, D nằm giữa A và C. Chứng minh rằng khoảng cách từ D đến đường thẳng BC bằng 4AB.
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ điểm tới đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đó.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân cos góc kề.
Khoảng cách từ một điểm tới đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc, nên phải dựng DH vuông góc BC rồi tìm DH theo AB. Dữ kiện A=30∘ kéo theo C=60∘, cộng với CBt=30∘ thì tam giác BDC có tổng hai góc bằng 90∘, tức BD vuông góc AC. Từ đó mọi độ dài đều quy về AB chỉ bằng hai lần nhân với tỉ số lượng giác của góc 30∘ và 60∘.
1Cách 1. Chuyển dần qua tam giác vuông BDC rồi tam giác vuông BHD
Định hướng. Chỉ ra tam giác BDC vuông tại D, tính BD theo AB, rồi hạ DH vuông góc BC và đọc DH trong tam giác vuông BHD.
C=90∘−A=90∘−30∘=60∘ DBC+C=30∘+60∘=90∘ BDC=90∘ BC=AB⋅tan30∘=AB⋅33 BD=BC⋅cos30∘=AB⋅33⋅23 BD=AB⋅63=2AB Hạ DH⊥BC tại H DH=BD⋅sinDBH=BD⋅sin30∘ DH=2AB⋅21 DH=4AB
Vậy khoảng cách từ D đến đường thẳng BC bằng DH=4AB (đpcm).
2Cách 2. Đi qua tam giác vuông DHC và góc C
Định hướng. Vẫn đoạn DH đó nhưng đọc nó trong tam giác vuông DHC, nơi góc đã biết là C=60∘.
C=60∘ và BDC=90∘ BC=AB⋅tan30∘=3AB3 DC=BC⋅sinDBC=3AB3⋅21 DC=6AB3 DH=DC⋅sinC=6AB3⋅23 DH=123AB DH=4AB
VậyDH=4AB (đpcm).
3Cách 3. Dùng diện tích tam giác BDC tính hai kiểu
Định hướng. Diện tích tam giác vuông BDC tính được theo hai cạnh góc vuông, cũng tính được theo cạnh huyền BC và đường cao DH; cho hai biểu thức bằng nhau là ra DH.
Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc độ dài AB mà chỉ phụ thuộc hai góc 30∘ và 60∘, nên mọi hình vẽ đúng dữ kiện đều cho tỉ số DH:AB=1:4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nó đi theo đúng mạch suy nghĩ tự nhiên là tính BD trước rồi chiếu xuống BC, mỗi phép chỉ nhân với một tỉ số lượng giác quen thuộc nên khó nhầm.
Đáp số.Khoảng cách từ D đến BC bằng DH=4AB
Sai lầm thường gặp.Nhầm khoảng cách từ D đến đường thẳng BC với độ dài DC: DC=6AB3≈0,289⋅AB trong khi DH=0,25⋅AB, hai số khác nhau. Lỗi thứ hai là bỏ qua việc chứng minh BDC=90∘ mà dùng luôn, làm mất hẳn mấu chốt của bài.
🚀 Mở rộng.Thay A=30∘ bởi A=α và giữ CBt=α thì DH=AB⋅tanα⋅cosα⋅sinα, hãy kiểm lại xem với α=30∘ có ra 4AB không.
Bài 8 · Bài 4.8★★Trang 45— Dựng góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác
Bài 4.8 (trang 45). Vẽ góc α trong mỗi trường hợp: a) cosα=0,4; b) tanα=32; c) cotα=43.
Kiến thức cần nhớ
cosα bằng cạnh kề chia cạnh huyền, tanα bằng cạnh đối chia cạnh kề, cotα bằng cạnh kề chia cạnh đối.
Hai tam giác vuông có cùng tỉ lệ cạnh thì đồng dạng nên góc nhọn tương ứng bằng nhau; có thể chọn đơn vị dài tuỳ ý.
Từ một tỉ số lượng giác, phím ngược trên MTCT cho ngay số đo góc để vẽ bằng thước đo độ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tỉ số lượng giác là một thương của hai cạnh, nên dựng góc thực chất là dựng một tam giác vuông có hai cạnh đúng tỉ lệ đó. Điều cần đọc kĩ là mỗi tỉ số ứng với cặp cạnh nào: cos dùng cạnh kề với cạnh huyền, còn tan và cot dùng hai cạnh góc vuông. Bẫy ở ý c) là cot lấy kề chia đối, ngược với tan, nên dễ dựng nhầm thành góc phụ của góc cần tìm.
1Cách 1. Dựng tam giác vuông có đúng tỉ lệ cạnh bằng thước và compa
Định hướng. Chọn một đơn vị dài, dựng góc vuông rồi đặt hai cạnh theo đúng cặp số của tỉ số đã cho, góc cần tìm hiện ra ngay ở đỉnh O.
a) cosα=0,4=52 Trên tia Ox lấy A với OA=2, dựng d⊥Ox tại A, cung tròn tâm O bán kính 5 cắt d tại B cosAOB=OBOA=52=0,4 b) tanα=32 Trên tia Ox lấy A với OA=3, dựng AB⊥Ox tại A với AB=2 tanAOB=OAAB=32 c) cotα=43 Trên tia Ox lấy A với OA=3, dựng AB⊥Ox tại A với AB=4 cotAOB=ABOA=43
Vậy góc AOB dựng được ở mỗi ý chính là góc α phải tìm, với OBOA=52;OAAB=32;ABOA=43.
2Cách 2. Tính số đo góc bằng MTCT rồi vẽ bằng thước đo độ
Định hướng. Đổi mỗi tỉ số thành số đo góc bằng phím ngược, rồi đặt thước đo độ vẽ đúng số đo ấy.
a) cosα=0,4 cho α=66,42∘≈66∘ b) tanα=32≈0,667 cho α=33,69∘≈34∘ c) cotα=43 cho tanα=34≈1,333 α=53,13∘≈53∘
Vậy ba góc cần vẽ có số đo xấp xỉ 66∘;34∘;53∘.
3Cách 3. Dựng trên giấy kẻ ô vuông, đếm ô thay cho đo
Định hướng. Lấy cạnh ô vuông làm đơn vị, mỗi tỉ số trở thành số ô đi ngang và số ô đi lên, không cần compa lẫn thước đo độ.
b) tanα=32: từ O đi 3 ô sang phải, rồi 2 ô lên trên, được điểm B tanxOB=32 c) cotα=43: từ O đi 3 ô sang phải, rồi 4 ô lên trên cotxOB=43 a) cosα=52: lấy OA=2 ô trên tia Ox, dựng đường vuông góc với Ox tại A, quay cung tâm O bán kính 5 ô cắt đường đó tại B cosAOB=52
Vậy ba góc xOB dựng bằng cách đếm ô chính là ba góc phải tìm, ứng với cosα=52;tanα=32;cotα=43.
Nhận xét. Với tan và cot chỉ cần đếm ô là xong vì cả hai cạnh đều là cạnh góc vuông; riêng cos có cạnh huyền nên bắt buộc phải quay một cung tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nó cho hình dựng chính xác tuyệt đối và trình bày được bằng lời ngắn gọn; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề cho phép vẽ gần đúng.
Đáp số.a) Tam giác vuông có cạnh kề 2, cạnh huyền 5, góc α≈66∘ · b) hai cạnh góc vuông 3 và 2, α≈34∘ · c) hai cạnh góc vuông 3 và 4, α≈53∘
Sai lầm thường gặp.Ở ý c) dựng cạnh kề bằng 4 và cạnh đối bằng 3 nên ra góc 36,87∘, đó là góc phụ của góc cần tìm chứ không phải α. Ở ý a) thì hay đặt cạnh huyền bằng 4 và cạnh kề bằng 10, tức mẫu nhỏ hơn tử, hình không dựng được vì cạnh huyền phải là cạnh dài nhất.
🚀 Mở rộng.Muốn dựng góc α với sinα=0,4 thì cặp cạnh phải đặt khác đi thế nào so với ý a), và góc thu được có bằng 66∘ nữa không?
Bài 9 · Bài 4.9★Trang 45— Ứng dụng tỉ số lượng giác vào bài toán thực tế có tam giác vuông
Bài 4.9 (trang 45). Một cái thang dài 3,2 m đặt tựa bức tường, đầu thang đạt đến độ cao 3 m thì thang tạo với mặt đất góc α xấp xỉ bằng bao nhiêu độ?
Kiến thức cần nhớ
sinα bằng cạnh đối chia cạnh huyền.
Phím ngược của sin trên MTCT cho số đo góc khi biết sinα.
Trong tam giác vuông, cạnh huyền luôn dài hơn mỗi cạnh góc vuông nên tỉ số phải nhỏ hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Bức tường thẳng đứng và mặt đất nằm ngang tạo thành góc vuông, nên thang, tường và mặt đất khép lại thành một tam giác vuông. Trong tam giác đó chiều cao 3 m là cạnh đối của góc α còn thang 3,2 m là cạnh huyền, tức cặp dữ kiện đúng kiểu của sin. Bẫy là lấy 3 chia 3,2 rồi trả lời luôn con số 0,9375 mà quên đề hỏi số đo góc.
1Cách 1. Dùng sin vì đề cho cạnh đối và cạnh huyền
Định hướng. Chiều cao là cạnh đối, thang là cạnh huyền, ghép đúng vào định nghĩa sin rồi bấm phím ngược.
2Cách 2. Tìm khoảng cách chân thang tới tường rồi dùng côsin
Định hướng. Pythagore cho cạnh góc vuông nằm ngang, khi đó α đọc được qua cos và kết quả phải trùng với Cách 1.
Gọi a là khoảng cách từ chân thang đến chân tường a2=3,22−32 a2=10,24−9 a2=1,24 a=1,24≈1,114 (m) cosα=3,2a≈3,21,114 cosα≈0,348 α≈69,64∘≈70∘
Vậyα≈70∘.
3Cách 3. Tính góc giữa thang và tường rồi lấy phần bù tới 90 độ
Định hướng. Góc β giữa thang và tường phụ với α, mà β lại tính được ngay bằng cos từ hai số liệu đề cho.
Gọi β là góc giữa thang và bức tường α+β=90∘ cosβ=3,23=0,9375 β≈20,36∘ α≈90∘−20,36∘ α≈69,64∘≈70∘
Vậyα≈70∘.
Nhận xét. Thang tạo với đất góc gần 70∘, dốc hơn mức an toàn thường khuyến cáo là 75∘ một chút; muốn đúng 75∘ thì đầu thang phải đạt độ cao khoảng 3,09 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề cho sẵn cạnh đối và cạnh huyền nên chỉ một phép chia và một lần bấm phím ngược, không phải khai căn như Cách 2 nên không sợ sai số làm tròn.
Đáp số.sinα=1615=0,9375 nên α≈70∘ (làm tròn đến độ)
Sai lầm thường gặp.Lấy tanα=3,23 vì tưởng 3,2 m là khoảng cách nằm ngang: 3,2 m là chiều dài thang, tức cạnh huyền, nên phải dùng sin. Lỗi thứ hai là làm tròn 69,64∘ thành 69∘ trong khi phần lẻ 0,64 đã vượt quá nửa độ.
🚀 Mở rộng.Vẫn chiếc thang 3,2 m ấy, muốn góc với mặt đất đúng bằng 60∘ thì đầu thang chạm tường ở độ cao bao nhiêu mét?
Bài 10 · Bài 4.10★Trang 46— Tìm góc nghiêng của dây căng trong bài toán thực tế
Bài 4.10 (trang 46). Một cái diều có dây diều dài 8 m, khi dây diều căng thì diều bay ở độ cao 6 m. Hỏi khi đó dây diều tạo với phương ngang của mặt đất góc nhọn α xấp xỉ bằng bao nhiêu độ?
Kiến thức cần nhớ
Dây diều căng là một đoạn thẳng, độ cao của diều là đoạn vuông góc với mặt đất.
sinα bằng cạnh đối chia cạnh huyền; muốn tìm góc thì dùng phím ngược của sin.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên tính được một góc là suy ra góc kia.
🧠 Phân tích tư duy
Độ cao của diều đo theo phương thẳng đứng nên nó vuông góc với phương ngang, cho ta một tam giác vuông với dây diều là cạnh huyền. Tỉ số 86 rút gọn thành 43 nên con số đẹp, chỉ còn việc chọn đúng tỉ số lượng giác ứng với cặp cạnh đối và huyền. Chỗ dễ sai là coi 8 m là khoảng cách nằm ngang từ người thả tới điểm dưới chân diều.
1Cách 1. Lắp thẳng vào định nghĩa sin
Định hướng. Độ cao là cạnh đối của α, dây diều là cạnh huyền, đúng khuôn của sin.
sinα=86 sinα=43=0,75 α≈48,59∘ α≈49∘
Vậy dây diều tạo với phương ngang góc α≈49∘.
2Cách 2. Tìm hình chiếu ngang rồi dùng tang
Định hướng. Pythagore cho khoảng cách nằm ngang, lúc đó hai cạnh góc vuông đã đủ nên dùng được tan.
Gọi b là khoảng cách ngang từ người thả tới điểm ngay dưới diều b2=82−62 b2=64−36 b2=28 b=27≈5,292 (m) tanα=276=73 tanα≈1,134 α≈48,59∘≈49∘
Vậyα≈49∘.
3Cách 3. Tính góc giữa dây diều và phương thẳng đứng
Định hướng. Góc β mà dây diều tạo với phương thẳng đứng phụ với α, và β có ngay cos bằng 86.
Nhận xét. Góc 49∘ chỉ hơn 45∘ một chút, phù hợp với việc độ cao 6 m lớn hơn khoảng cách ngang 27≈5,3 m nhưng không hơn nhiều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì cả hai số liệu đề cho đều dùng được ngay, không phải khai căn nên giữ nguyên độ chính xác cho tới lúc làm tròn.
Đáp số.sinα=43=0,75 nên α≈49∘ (làm tròn đến độ)
Sai lầm thường gặp.Viết tanα=86 vì nghĩ 8 m là cạnh nằm ngang, ra 36,87∘, lệch gần 12 độ. Lỗi thứ hai là để máy ở chế độ radian nên phím ngược trả về 0,848 rồi tưởng đó là số đo góc.
🚀 Mở rộng.Nếu người thả nhả dây cho dài 12 m mà diều vẫn giữ nguyên góc 49∘ thì độ cao của diều tăng lên bao nhiêu mét?
Bài 11 · Bài 4.11★★Trang 46— Chứng minh tam giác vuông cân từ điều kiện về tang
Bài 4.11 (trang 46). Chứng minh tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng 1 là tam giác vuông cân.
Kiến thức cần nhớ
tan của một góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân; tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau là tam giác vuông cân.
tan45∘=1 và cotα=tanα1.
🧠 Phân tích tư duy
Kết luận cần đạt là hai cạnh góc vuông bằng nhau, mà tan lại chính là thương của hai cạnh ấy, nên đường ngắn nhất là mở định nghĩa ra. Giả thiết tanα=1 nghĩa là thương bằng 1, tức tử bằng mẫu. Bẫy duy nhất là quên nói rõ góc vuông ở đỉnh nào nên viết nhầm tan thành thương của một cạnh góc vuông với cạnh huyền.
1Cách 1. Mở định nghĩa tang để so sánh hai cạnh góc vuông
Định hướng. Thương hai cạnh góc vuông bằng 1 thì hai cạnh ấy bằng nhau, kết luận hiện ra ngay.
Tam giác ABC vuông tại A, tanB=1 tanB=ABAC ABAC=1 AC=AB Tam giác ABC vuông tại A và có AB=AC
Vậy tam giác ABCAB=AC nên nó vuông cân tại A (đpcm).
2Cách 2. Chỉ ra góc nhọn đó bằng 45 độ
Định hướng. Trên góc nhọn, tan càng lớn thì góc càng lớn nên tanB=1=tan45∘ buộc B=45∘; hai góc nhọn khi đó bằng nhau.
tan45∘=1 tanB=1=tan45∘ B=45∘ C=90∘−45∘=45∘ B=C
Vậy tam giác có B=C=45∘ nên nó vuông cân (đpcm).
3Cách 3. Dùng quan hệ giữa tang và côtang của hai góc phụ nhau
Định hướng. Từ tanB=1 suy ra cotB=1, mà cotB=tanC vì hai góc nhọn phụ nhau, nên hai góc có cùng tan.
Vậy tam giác vuông đã cho có B=C;AB=AC nên nó vuông cân (đpcm).
Nhận xét. Ba cách cùng chỉ ra rằng tanα=1 là dấu nhận biết duy nhất của góc 45∘ trong miền góc nhọn, vì tan tăng nghiêm ngặt nên không có góc nhọn thứ hai nào cho giá trị 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ ba dòng là xong và không cần viện tới tính đơn điệu của tan, thứ mà lớp 9 mới chỉ công nhận chứ chưa chứng minh.
Đáp số.Tam giác vuông có một góc nhọn với tang bằng 1 thì hai cạnh góc vuông bằng nhau, nên nó vuông cân
Sai lầm thường gặp.Viết tanB=BCAC tức lấy cạnh huyền làm mẫu, đó là công thức của sin chứ không phải tan. Lỗi thứ hai là kết luận tam giác đều: hai cạnh góc vuông bằng a thì cạnh huyền bằng a2, khác a nên không thể đều.
🚀 Mở rộng.Tam giác vuông có một góc nhọn với tanα=3 thì ba góc của nó bằng bao nhiêu, và tỉ lệ ba cạnh là bao nhiêu?
Bài 12 · Bài 4.12★★Trang 46— Nhận ra góc đặc biệt từ giá trị tang cho trước
Bài 4.12 (trang 46). a) Tính các góc của tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng 33. b) Một hình chữ nhật có kích thước 3 và 3. Tính các góc tạo bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó.
Kiến thức cần nhớ
tan30∘=33, tan60∘=3, tan45∘=1.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên biết một góc là suy ra góc còn lại.
Đường chéo của hình chữ nhật chia nó thành hai tam giác vuông bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Giá trị 33 chính là 31, đúng bằng tan30∘ lấy từ nửa tam giác đều, nên nhận ra nó là xong nửa bài. Ở ý b) đường chéo cắt hình chữ nhật thành hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 3 và 3, thương của chúng lại rơi đúng vào giá trị ở ý a). Bẫy là chỉ trả lời một góc trong khi đường chéo tạo với hai cạnh kề hai góc khác nhau.
1Cách 1. Nhận diện giá trị tang của góc đặc biệt
Định hướng. Quy 33 về 31 rồi đối chiếu bảng giá trị của góc đặc biệt.
a) tanα=33=31 tan30∘=33 α=30∘ Góc nhọn còn lại bằng 90∘−30∘=60∘ b) tanCAB=ABBC=33 CAB=30∘ ACB=90∘−30∘=60∘
Vậy tam giác ở ý a) có ba góc 30∘;60∘;90∘, còn đường chéo ở ý b) tạo với hai cạnh hai góc 30∘ và 60∘.
2Cách 2. Dựng lại tam giác cụ thể rồi dùng sin
Định hướng. Chọn hai cạnh góc vuông đúng tỉ lệ, tính cạnh huyền, rồi đọc sin để nhận ra góc mà không cần thuộc bảng tan.
a) Chọn cạnh đối bằng 3, cạnh kề bằng 3 c2=(3)2+32 c2=3+9 c2=12 c=23 sinα=233=21 α=30∘ b) AC2=32+(3)2=12 AC=23 sinCAB=ACBC=233=21 CAB=30∘, ACB=60∘
Vậy đường chéo dài 23 và tạo với cạnh dài góc 30∘, với cạnh ngắn góc 60∘.
3Cách 3. Dùng côtang của góc còn lại
Định hướng. Lật ngược phân số để có cot của chính góc đó, cũng là tan của góc phụ, nên hai góc nhọn lộ ra cùng lúc.
tanα=33 cotα=33=3 tan(90∘−α)=cotα=3=tan60∘ 90∘−α=60∘ α=30∘ b) Đường chéo AC tạo với AB góc có cot bằng 33=3, với BC góc có tan bằng 3 CAB=30∘, ACB=60∘
Vậy hai góc phải tìm là 30∘ và 60∘.
Nhận xét. Tỉ lệ cạnh 3:3:23 rút gọn thành 1:3:2, đúng bộ tỉ lệ đặc trưng của nửa tam giác đều, nên nhìn ba số đó là đoán được ngay hai góc 30∘ và 60∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 nếu đã thuộc bảng giá trị góc đặc biệt, chỉ mất hai dòng; Cách 2 dành cho lúc quên bảng vì nó tự tính lại cạnh huyền.
Đáp số.a) Ba góc là 30∘, 60∘, 90∘ · b) đường chéo dài 23, tạo với cạnh dài 3 góc 30∘ và với cạnh ngắn 3 góc 60∘
Sai lầm thường gặp.Đọc 33 thành 3 rồi trả lời 60∘: hai giá trị này là nghịch đảo của nhau nên ứng với hai góc phụ nhau. Lỗi thứ hai ở ý b) là chỉ nêu một góc 30∘ trong khi đề hỏi các góc tạo bởi đường chéo và cạnh, phải đủ cả 60∘.
🚀 Mở rộng.Hình chữ nhật có kích thước a và a3 thì đường chéo luôn tạo với hai cạnh các góc 30∘ và 60∘, không phụ thuộc a.
Bài 13 · Bài 4.13★Trang 46— Dùng máy tính cầm tay tìm tang và côtang của góc nhọn
Bài 4.13 (trang 46). Dùng MTCT, hãy tìm tang và côtang của góc nhọn α khi α lần lượt bằng 10∘, 20∘, 30∘, 40∘ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
cotα=tanα1 với mọi góc nhọn α.
cotα=tan(90∘−α) vì hai góc phụ nhau đổi vai trò tang và côtang.
tan30∘=33≈0,577 và cot30∘=3≈1,732.
🧠 Phân tích tư duy
Máy tính thường chỉ có phím tan chứ không có phím cot, nên phải biết cot là nghịch đảo của tan để lấy được cột thứ hai. Khác với sin, giá trị tan của góc nhọn không bị chặn bởi 1 nên đừng ngạc nhiên khi cot10∘ lớn hơn 5. Mốc kiểm tra tốt nhất là tan30∘=33 và cot30∘=3, hai số có giá trị đúng biết trước.
1Cách 1. Bấm phím tang rồi lấy nghịch đảo
Định hướng. Một lần bấm tan cho cột thứ nhất, một lần bấm nghịch đảo cho cột thứ hai.
tan10∘≈0,176 và cot10∘=tan10∘1≈5,671 tan20∘≈0,364 và cot20∘≈2,747 tan30∘≈0,577 và cot30∘≈1,732 tan40∘≈0,839 và cot40∘≈1,192
Vậytan≈0,176;0,364;0,577;0,839 và cot≈5,671;2,747;1,732;1,192.
2Cách 2. Lấy côtang bằng tang của góc phụ
Định hướng. Thay vì bấm nghịch đảo, bấm thẳng tan của góc phụ, hai đường khác nhau mà ra cùng số thì kết quả chắc chắn đúng.
Sai lầm thường gặp.Tưởng cotα=1−tanα nên với 10∘ ra 0,824 thay vì 5,671; cot là nghịch đảo chứ không phải phần bù. Lỗi thứ hai là lấy cot10∘=0,1761≈5,682, tức lấy nghịch đảo của số đã làm tròn nên sai ở chữ số thập phân thứ hai.
🚀 Mở rộng.Khi góc nhọn tiến dần về 90∘ thì tan tăng vô hạn còn cot giảm về 0; hãy bấm thử tan89∘ và cot89∘ để thấy rõ điều đó.
Bài 14 · Bài 4.14★★Trang 46— Tính tang và côtang nhờ tính chất đường cao trong tam giác cân
Bài 4.14 (trang 46). Tính tang, côtang của góc kề đáy của tam giác cân biết cạnh đáy dài 8 cm, đường cao ứng với đáy dài 5 cm.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến.
tan bằng cạnh đối chia cạnh kề, cot bằng cạnh kề chia cạnh đối.
tanα⋅cotα=1 nên có một tỉ số là suy ra tỉ số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác cân chưa phải tam giác vuông, nên chìa khoá là đường cao ứng với đáy vì nó đồng thời là trung tuyến, cắt tam giác thành hai tam giác vuông bằng nhau. Khi đó góc kề đáy nằm gọn trong một tam giác vuông có cạnh kề là nửa đáy và cạnh đối là đường cao. Bẫy là lấy nguyên cạnh đáy 8 cm làm cạnh kề, phải nhớ chia đôi thành 4 cm.
1Cách 1. Dùng đường cao chia đôi cạnh đáy
Định hướng. Đường cao ứng với đáy chia đáy thành hai nửa bằng nhau, tạo ra tam giác vuông chứa đúng góc kề đáy.
Tam giác ABC cân tại A, BC=8 cm, AH⊥BC tại H, AH=5 cm HB=HC=2BC=28=4 (cm) tanB=HBAH=45 cotB=AHHB=54
Vậy góc kề đáy có tanB=45;cotB=54.
2Cách 2. Tính cạnh bên rồi đi qua sin và côsin
Định hướng. Có cạnh bên thì đọc được sin và cos của góc kề đáy, và tan chính là thương của hai số đó.
Nhận xét. Cả hai góc kề đáy đều cho cùng kết quả vì tam giác cân, và tích 45⋅54=1 đúng như quan hệ nghịch đảo giữa tang và côtang.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một dòng chia đôi cạnh đáy là đọc được cả hai tỉ số, không phải khai căn nên giữ được kết quả dạng phân số gọn.
Đáp số.tanB=45=1,25 và cotB=54=0,8
Sai lầm thường gặp.Lấy tan=85 vì giữ nguyên cả cạnh đáy làm cạnh kề: cạnh kề của góc kề đáy chỉ là nửa đáy, tức 4 cm. Lỗi thứ hai là đảo vai trò hai tỉ số, ghi tan=54, trong khi tan phải lớn hơn 1 vì đường cao dài hơn nửa đáy.
🚀 Mở rộng.Tam giác cân có cạnh đáy 2m và đường cao ứng với đáy bằng h thì góc kề đáy luôn có tan=mh; thử xem đáy phải bằng bao nhiêu để góc kề đáy đúng bằng 60∘ khi h=5 cm.
Bài 15 · Bài 4.15★★★Trang 46— Chứng minh các hệ thức lượng giác cơ bản từ định nghĩa
Bài 4.15 (trang 46). Dùng định nghĩa tỉ số lượng giác sinα, cosα, tanα, cotα, hãy chứng minh rằng: a) tanα=cosαsinα, cotα=sinαcosα; b) 1+tan2α=cos2α1.
Kiến thức cần nhớ
Với tam giác vuông có cạnh huyền a, cạnh đối b và cạnh kề c của góc α thì sinα=ab, cosα=ac, tanα=cb, cotα=bc.
Định lí Pythagore cho b2+c2=a2.
Hệ quả hay dùng: sin2α+cos2α=1 và tanα⋅cotα=1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt buộc xuất phát từ định nghĩa, nên việc đầu tiên là gọi tên ba cạnh của một tam giác vuông rồi viết cả bốn tỉ số theo ba chữ đó. Khi mọi thứ đã là phân số của cùng ba đại lượng thì hai vế chỉ còn là phép rút gọn thuần tuý. Ý b) cần thêm định lí Pythagore, đó là chỗ duy nhất mang thông tin hình học thật sự.
1Cách 1. Viết cả bốn tỉ số theo ba cạnh rồi rút gọn
Định hướng. Đặt tên ba cạnh, thay vào hai vế và rút gọn; cạnh huyền sẽ tự triệt tiêu.
Tam giác vuông có góc nhọn α, cạnh đối b, cạnh kề c, cạnh huyền a cosαsinα=ab:ac cosαsinα=ab⋅ca cosαsinα=cb=tanα sinαcosα=ac⋅ba=bc=cotα b) 1+tan2α=1+c2b2 1+tan2α=c2c2+b2 1+tan2α=c2a2 1+tan2α=a2c21=cos2α1
Vậy ngoài đẳng thức phải chứng minh còn thu thêm 1+cot2α=sin2α1 (đpcm).
Nhận xét. Cả bốn hệ thức của bài đều chỉ là định lí Pythagore b2+c2=a2 nhìn dưới ba cách chia: chia cho a2 cho hằng đẳng thức cơ bản, chia cho c2 cho ý b), chia cho b2 cho hệ thức với cot.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu đích danh dùng định nghĩa, và một lần đặt tên cạnh là giải được trọn cả hai ý mà không phải mượn kết quả nào khác.
Đáp số.Cả ba đẳng thức đều đúng; thêm hệ thức đồng dạng 1+cot2α=sin2α1
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) viết 1+tan2α=(1+tanα)2 rồi khai triển: thử α=45∘ thì vế trái bằng 2 còn vế phải bằng 4. Lỗi thứ hai là quên điều kiện cosα=0, tuy với góc nhọn thì điều kiện này luôn thoả nên không ảnh hưởng kết quả.
🚀 Mở rộng.Từ ba hệ thức trên, hãy rút ra công thức tính sinα chỉ theo tanα, rồi kiểm lại bằng trường hợp tanα=43.
Bài 16 · Bài 4.16★★Trang 46— Tính sin và côsin khi biết tang của góc nhọn
Bài 4.16 (trang 46). Cho góc α có tanα=43. Tính sinα, cosα.
Kiến thức cần nhớ
tanα bằng cạnh đối chia cạnh kề nên chỉ xác định TỈ LỆ của hai cạnh góc vuông, không xác định độ dài.
sin2α+cos2α=1 và tanα=cosαsinα.
1+tan2α=cos2α1 (bài 4.15).
🧠 Phân tích tư duy
Biết tanα tức biết tỉ lệ hai cạnh góc vuông, còn sin và cos lại cần cạnh huyền, nên mắt xích thiếu chính là cạnh huyền. Tỉ lệ 3:4 gợi ngay bộ ba Pythagore 3, 4, 5 nên cạnh huyền là 5 và mọi tỉ số ra số đẹp. Bẫy là kết luận luôn sinα=3 và cosα=4, trong khi sin và cos của góc nhọn luôn nhỏ hơn 1.
1Cách 1. Dựng tam giác vuông cụ thể có hai cạnh góc vuông 3 và 4
Định hướng. Tỉ số lượng giác không đổi theo kích thước, nên chọn luôn cặp cạnh 3 và 4 rồi tính cạnh huyền.
Tam giác ABC vuông tại A, B=α, AC=3, AB=4 tanα=ABAC=43 BC2=32+42 BC2=9+16 BC2=25 BC=5 sinα=BCAC=53 cosα=BCAB=54
Vậysinα=53=0,6;cosα=54=0,8.
2Cách 2. Dùng hệ thức 1+tan2α=cos2α1
Định hướng. Hệ thức ở bài 4.15 cho cosα ngay từ tanα, rồi nhân lại để có sinα, hoàn toàn không cần hình.
Nhận xét. Kiểm lại nhanh: (53)2+(54)2=259+16=1 và 53:54=43, cả hai điều kiện đều khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bộ ba 3, 4, 5 cho cạnh huyền tức khắc, chỉ ba dòng là ra đáp số mà không phải nhớ hệ thức nào.
Đáp số.sinα=53=0,6 và cosα=54=0,8
Sai lầm thường gặp.Trả lời sinα=3, cosα=4 vì lấy thẳng tử và mẫu của 43: với góc nhọn thì sin và cos luôn nằm giữa 0 và 1. Lỗi thứ hai là ở Cách 2 lấy cả nghiệm âm cosα=−54, giá trị này bị loại vì α là góc nhọn.
🚀 Mở rộng.Cũng ba cách đó, nếu tanα=nm thì sinα=m2+n2m và cosα=m2+n2n.
Bài 17 · Bài 4.17★★★Trang 46— Chứng minh chiều biến thiên của sin và côsin trên góc nhọn
Bài 4.17 (trang 46). Với α<β<90∘, hãy chứng minh rằng: a) cosα>cosβ; b) sinα<sinβ.
Kiến thức cần nhớ
Với 0<x<y thì x1>y1, và x2<y2.
sin2α+cos2α=1, mọi tỉ số lượng giác của góc nhọn đều dương.
sinα=cos(90∘−α) và cosα=sin(90∘−α).
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài so sánh chứ không phải bài tính, nên phải dựng được một hình trong đó hai góc α và β cùng xuất hiện với một cạnh dùng chung. Giữ cố định một cạnh góc vuông rồi cho góc lớn dần, cạnh huyền sẽ dài ra, mà cos có cạnh đó ở tử và cạnh huyền ở mẫu nên cos giảm. Ý b) không cần hình mới: chỉ việc bình phương và dùng hằng đẳng thức là đảo được chiều bất đẳng thức.
1Cách 1. Dựng hai tam giác vuông chung một cạnh góc vuông
Định hướng. Cố định cạnh OA, đặt hai góc α và β tại O; góc lớn hơn cho cạnh huyền dài hơn nên cos nhỏ hơn.
Tam giác OAB vuông tại A với AOB=α; trên tia AB lấy C sao cho AOC=β α<β nên B nằm giữa A và C AB<AC OB2=OA2+AB2<OA2+AC2=OC2 OB<OC cosα=OBOA>OCOA=cosβ b) 0<cosβ<cosα cos2β<cos2α 1−cos2β>1−cos2α sin2β>sin2α sinβ>sinα
Vậycosα>cosβ và sinα<sinβ (đpcm).
2Cách 2. Chuyển ý b) về ý a) bằng hai góc phụ nhau
Định hướng. Lấy phần bù tới 90∘ thì thứ tự hai góc đảo lại, và sin biến thành cos, nên ý b) là ý a) viết cho cặp góc mới.
Định hướng. Giữ cạnh kề cố định thì cạnh đối dài ra khi góc tăng, nên tan tăng; hệ thức 1+tan2α=cos2α1 chuyển điều đó thành kết luận cho cos.
Tam giác OAB vuông tại A, OA cố định, AOB=α, AOC=β, AB<AC tanα=OAAB<OAAC=tanβ 1+tan2α<1+tan2β cos2α1<cos2β1 cos2α>cos2β cosα>cosβ sin2α=1−cos2α<1−cos2β=sin2β sinα<sinβ
Vậycosα>cosβ;sinα<sinβ (đpcm).
Nhận xét. Kết quả này giải thích vì sao ở bài 4.4 dãy 41, 31, 21, 32 tăng dần lại cho góc tăng khi đọc bằng sin nhưng giảm dần khi đọc bằng cos.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) rồi Cách 2 cho ý b): Cách 2 chỉ ba dòng, không phải bình phương nên tránh được lập luận về dấu của hai vế.
Đáp số.Trên khoảng góc nhọn, cos giảm còn sin tăng: cosα>cosβ và sinα<sinβ
Sai lầm thường gặp.Từ cos2α>cos2β suy ngay cosα>cosβ mà không nói hai số đều dương: với hai số trái dấu thì bình phương lớn hơn không kéo theo số lớn hơn. Lỗi thứ hai là dùng thử vài giá trị cụ thể rồi coi là chứng minh, trong khi đề đòi đúng cho mọi cặp góc nhọn.
🚀 Mở rộng.Cũng lập luận như thế, hãy chứng minh tanα<tanβ và cotα>cotβ khi α<β<90∘.