Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 4.1Trang 45Tính sin và côsin của góc nhọn trong tam giác vuông
Bài 4.1 (trang 45). a) Vẽ tam giác vuông tại , cm, cm. Tính , , .
b) Vẽ tam giác vuông tại , cm, cm. Hỏi hai tam giác , có đồng dạng không? Tính , .
ABCMNP3 cm4 cm5 cm6 cm8 cm10 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  • của một góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh huyền; bằng cạnh kề chia cạnh huyền.
  • Hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tỉ lệ thì đồng dạng, các góc tương ứng bằng nhau nên tỉ số lượng giác của chúng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh góc vuông mà lại hỏi tỉ số có cạnh huyền, nên phải tìm cạnh huyền bằng định lí Pythagore trước rồi mới lắp vào định nghĩa. Hai bộ số , , , , là bộ ba Pythagore quen thuộc, nhận ra ngay thì khỏi phải khai căn. Bẫy nằm ở ý b): nhiều bạn tính lại từ đầu trong khi hai tam giác đồng dạng nên bằng , tỉ số lượng giác giữ nguyên.
1Cách 1. Pythagore tìm cạnh huyền rồi đọc thẳng định nghĩa

Định hướng. Cạnh huyền là mảnh còn thiếu duy nhất; có nó rồi thì là đối trên huyền, là kề trên huyền.

a)



(cm)


b)



(cm)



Vậy cm và ; hai tam giác đồng dạng, .

2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng để khỏi tính lại ý b)

Định hướng. Hai cặp cạnh góc vuông cùng tỉ lệ nên hai tam giác đồng dạng; tỉ số lượng giác chỉ phụ thuộc độ lớn của góc nên chép lại được.





(cm)

Vậy cm và .

3Cách 3. Đi vòng qua góc phụ nhau

Định hướng. Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau, nên tính tỉ số của góc rồi đổi vai trò với là ra góc .

(cm)





(cm)



Vậy .

Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết quả, và điều đó làm rõ một ý cốt lõi của bài học: tỉ số lượng giác không đổi khi tam giác vuông phóng to thu nhỏ, nó chỉ phụ thuộc số đo góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) rồi chuyển sang Cách 2 cho ý b): chỉ mất hai dòng tỉ lệ là kết luận được đồng dạng và mượn luôn kết quả của ý a), không phải khai căn lần hai.
Đáp số. a) cm; ; · b) hai tam giác đồng dạng với tỉ số ; cm; ;
Sai lầm thường gặp. Lẫn cạnh đối với cạnh kề nên viết : cạnh đối của cm chứ không phải cm. Một lỗi nữa là tưởng tam giác to gấp đôi thì cũng gấp đôi , ra , vô lí vì của góc nhọn luôn nhỏ hơn .
🚀 Mở rộng. Với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông () thì cạnh huyền luôn là , nên của hai góc nhọn không đổi theo .
Bài 2 · Bài 4.2★★Trang 45Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Bài 4.2 (trang 45). a) Chứng minh rằng với mọi góc nhọn , ta có .
b) Không dùng MTCT, tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì .
  • Với mọi góc nhọn thì .
  • Hai góc nhọn của một tam giác vuông luôn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu lộ ra ngay ở tổng hai góc: , đúng điều kiện của định lí hai góc phụ nhau. Ý b) cũng là cái bẫy ngược: sáu số hạng trông rời rạc nhưng , đều bằng . Chỉ cần ghép cặp đúng thì không phải tính một giá trị lượng giác nào.
1Cách 1. Kiểm tra tổng hai góc rồi dùng định lí góc phụ nhau

Định hướng. Cộng hai góc lại xem có bằng không, nếu có thì định lí hai góc phụ nhau cho ngay kết luận.

a)


b)





Vậy hai đẳng thức ở ý a) đúng và .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ đưa về dạng

Định hướng. Gọi thì chính là , bài toán quay về công thức gốc.

a)




b)




Vậy .

3Cách 3. Đọc trực tiếp trên một tam giác vuông

Định hướng. Dựng tam giác vuông có hai góc nhọn đúng bằng rồi đọc tỉ số cạnh, khỏi cần định lí.

a) Tam giác vuông tại ,





b) cho
cho
cho

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy định lí hai góc phụ nhau thực ra chỉ là một câu nói khác của việc đổi vai trò cạnh đối và cạnh kề khi nhìn sang góc nhọn còn lại của cùng một tam giác vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng kiểm tra tổng bằng là xong ý a), còn ý b) ghép cặp xong thì các số hạng tự triệt tiêu, không cần nhớ giá trị của .
Đáp số. a) Hai đẳng thức đều đúng vì hai góc phụ nhau · b)
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm thành : thử thì vế trái là còn vế phải khoảng , hai số khác nhau. Ở ý b) thì hay ghép nhầm với vì tổng chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Cũng bằng cách ghép cặp phụ nhau, tổng bằng bao nhiêu?
Bài 3 · Bài 4.3Trang 45Dùng máy tính cầm tay tìm sin của một góc nhọn cho trước
Bài 4.3 (trang 45). Khi góc lần lượt bằng , , , , hãy dùng MTCT tính trong mỗi trường hợp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
  • Trước khi bấm phải chuyển máy sang chế độ đo góc theo độ.
  • là giá trị đúng, suy ra từ nửa tam giác đều.
  • Với góc nhọn thì , và góc càng lớn thì càng lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài rèn thao tác máy, điều quan trọng nhất là đưa máy về đơn vị độ trước khi bấm, vì để ở radian thì mọi kết quả đều sai. Bốn góc tăng dần nên bốn giá trị cũng phải tăng dần, đó là cách tự kiểm tra nhanh nhất. Riêng có giá trị đúng bằng nên dùng nó làm mốc để biết máy đã đúng chế độ hay chưa.
1Cách 1. Bấm trực tiếp phím sin sau khi đặt máy ở chế độ độ

Định hướng. Đặt máy ở chế độ độ, bấm lần lượt bốn góc rồi làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba.




Vậy .

2Cách 2. Bấm côsin của góc phụ để đối chiếu chéo

Định hướng. Mỗi giá trị phải trùng khít với ; hai lần bấm khác phím mà ra cùng số thì kết quả chắc chắn đúng.




Vậy bốn giá trị lần lượt là .

3Cách 3. Lấy giá trị đúng của góc đặc biệt làm mốc kiểm tra

Định hướng. Nửa tam giác đều cho mà không cần máy; lấy mốc đó cùng tính đơn điệu của để chặn ba giá trị còn lại.

Tam giác đều cạnh , đường cao chia thành nửa tam giác vuông có cạnh huyền và cạnh đối góc bằng



Vậy bốn kết quả bấm máy thoả đúng thứ tự tăng dần nên đáng tin.

Nhận xét. Khoảng cách giữa các giá trị không đều nhau: từ lên tăng còn từ lên chỉ tăng , cho thấy tăng chậm dần khi góc tiến về .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho nhanh, rồi lướt Cách 3 trong đầu để soát: nếu máy trả về khác thì chắc chắn máy đang ở chế độ radian.
Đáp số. · · · (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Sai lầm thường gặp. Để máy ở chế độ radian nên bấm ra , một số âm, trong khi của góc nhọn luôn dương. Lỗi thứ hai là làm tròn sai: phải thành chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Với cùng bốn góc đó, hãy tính thêm , , , rồi nhận xét xem hiệu hai giá trị liên tiếp thay đổi thế nào khi góc tiến dần tới .
Bài 4 · Bài 4.4Trang 45Tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác
Bài 4.4 (trang 45). Hãy dùng MTCT, tìm số đo góc nhọn (làm tròn đến độ) trong mỗi trường hợp:
a) Khi lần lượt bằng , , , ;
b) Khi lần lượt bằng , , , .
Kiến thức cần nhớ
  • Phím ngược của trả về số đo góc nhọn khi biết ; phím ngược của làm tương tự.
  • Nếu với , nhọn thì .
  • Góc nhọn có càng lớn thì góc càng lớn, còn có càng lớn thì góc càng nhỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Bài này đi ngược chiều bài trước: biết tỉ số, tìm góc, nên phím cần dùng là phím ngược của và của . Chỗ đáng để ý là hai ý dùng chung bốn phân số, mà tổng của góc ở ý a) và góc tương ứng ở ý b) luôn bằng . Nhận ra điều đó thì chỉ phải bấm máy một lần cho mỗi phân số.
1Cách 1. Bấm phím ngược của sin và của côsin

Định hướng. Nhập trực tiếp từng phân số vào phím ngược tương ứng rồi làm tròn đến độ.

a) cho
cho
cho
cho
b) cho
cho
cho
cho

Vậy cho ý a) và cho ý b).

2Cách 2. Lấy ý b) từ ý a) nhờ hai góc phụ nhau

Định hướng. Góc có bằng một số thì phụ với góc có bằng đúng số đó, nên ý b) chỉ là lấy trừ đi kết quả ý a).


cho , tức
cho , tức
cho , tức
cho , tức

Vậy ý b) cho , đúng bằng trừ đi các góc của ý a).

3Cách 3. Dò ngược bằng tính đơn điệu, dùng góc đặc biệt làm mốc

Định hướng. Kẹp giá trị đã cho giữa hai giá trị của góc đặc biệt để biết góc nằm trong khoảng nào, rồi mới tinh chỉnh bằng máy.

nên , máy cho
nên , máy cho
nên
nên , máy cho
nên góc ở ý b) đầu tiên lớn hơn , máy cho

Vậy mọi kết quả đều rơi đúng khoảng đã chặn, khẳng định lại .

Nhận xét. Cùng một dãy phân số tăng dần mà góc ở ý a) tăng còn góc ở ý b) giảm, đó chính là hai chiều biến thiên ngược nhau của sẽ được chứng minh ở bài .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: bấm máy bốn lần cho ý a) rồi lấy trừ đi là xong ý b), vừa nhanh gấp đôi vừa tự kiểm tra được kết quả.
Đáp số. a) ; ; ; · b) ; ; ; (làm tròn đến độ)
Sai lầm thường gặp. Làm tròn thành vì chỉ nhìn phần nguyên: phần lẻ đã quá nửa độ nên phải lên . Lỗi khác là bấm nhầm phím thay cho phím ngược của nó, ra thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu với nguyên dương tăng dần thì góc tiến dần về giá trị nào?
Bài 5 · Bài 4.5★★Trang 45Rút gọn tổng bình phương tỉ số lượng giác bằng cách ghép cặp phụ nhau
Bài 4.5 (trang 45). Biết rằng với mỗi góc nhọn ta có , không dùng MTCT, hãy tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Với mọi góc nhọn thì .
  • Nếu hai góc phụ nhau thì của góc này bằng của góc kia.
  • nên .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã tặng sẵn hằng đẳng thức , nên nhiệm vụ chỉ còn là tạo ra được các cặp cộng của cùng một góc. Nhìn dãy góc thấy ngay với với là hai cặp phụ nhau, còn đứng lẻ ở giữa. Bẫy là đếm thiếu: có năm số hạng nên sau khi ghép hai cặp vẫn còn một số hạng lẻ phải tính riêng.
1Cách 1. Ghép cặp phụ nhau rồi dùng hằng đẳng thức

Định hướng. Đổi sang để hai cặp phụ nhau ghép được vào hằng đẳng thức, số hạng giữa tính riêng.






Vậy .

2Cách 2. Quy hết về côsin rồi mới ghép

Định hướng. Đổi chiều ngược lại, viết mọi số hạng theo của góc phụ, tổng vẫn tách thành hai cặp và một số hạng lẻ.





Vậy .

3Cách 3. Đọc mỗi cặp trên một tam giác vuông cụ thể

Định hướng. Mỗi cặp góc phụ nhau ứng với hai góc nhọn của một tam giác vuông, nên tổng hai bình phương chính là định lí Pythagore viết dưới dạng tỉ số.

Tam giác vuông tại , , , ,




Vậy .

Nhận xét. Cách 3 giải thích luôn gốc gác của hằng đẳng thức đề cho: chỉ là định lí Pythagore sau khi chia hai vế cho bình phương cạnh huyền.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ phải đổi hai số hạng cuối sang , ba dòng là ra kết quả và không cần vẽ thêm hình nào.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Ghép với rồi viết ngay bằng mà quên đổi một trong hai sang : hằng đẳng thức chỉ đúng cho cộng của CÙNG một góc. Lỗi thứ hai là bỏ sót nên ra thay vì .
🚀 Mở rộng. Cũng ghép cặp như thế, hãy tính và cho biết kết quả là bao nhiêu.
Bài 6 · Bài 4.6★★Trang 45Xác định góc nhọn nhỏ nhất và tính sin của nó
Bài 4.6 (trang 45). Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông đo được cm, cm. Hỏi góc nhọn nhỏ nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?
ABC5 cm12 cm13 cmα
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một tam giác, cạnh nhỏ hơn đối diện với góc nhỏ hơn.
  • của một góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh huyền.
  • Bộ ba , , là một bộ ba Pythagore.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho tên góc nên việc đầu tiên là xác định xem góc nhọn nhỏ nhất nằm ở đâu, dựa vào quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác. Cạnh nhỏ nhất trong hai cạnh góc vuông là cm nên góc đối diện nó là góc nhỏ nhất. Bẫy của bài là lấy ngay tỉ số của hai cạnh góc vuông, trong khi đòi mẫu số phải là cạnh huyền.
1Cách 1. Tìm cạnh huyền rồi lấy cạnh đối chia cạnh huyền

Định hướng. Góc nhọn nhỏ nhất đối diện cạnh góc vuông ngắn hơn, nên chỉ cần cạnh huyền là đủ dữ kiện.

Tam giác vuông tại , cm, cm




(cm)
nên

Vậy .

2Cách 2. Tính cả hai tỉ số rồi chọn số nhỏ hơn

Định hướng. Góc nhọn càng nhỏ thì càng nhỏ, nên tính cả hai rồi so sánh là khỏi phải lí luận về cạnh và góc đối diện.

(cm)




Vậy góc nhọn nhỏ nhất là .

3Cách 3. Lấy côsin của góc lớn rồi đổi sang sin của góc phụ

Định hướng. Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau, nên của góc nhỏ chính là của góc lớn.

(cm)



ứng với góc khoảng

Vậy , ứng với góc xấp xỉ .

Nhận xét. Kết quả nhỏ hơn , đúng như dự đoán vì cạnh huyền luôn dài hơn mọi cạnh góc vuông nên mẫu số lớn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra bộ ba , , là ghi được cạnh huyền ngay, thêm một dòng so sánh cạnh là kết luận, tổng cộng chưa tới bốn dòng.
Đáp số. của góc nhọn nhỏ nhất bằng
Sai lầm thường gặp. Viết vì lấy cạnh góc vuông làm mẫu: mẫu của bắt buộc là cạnh huyền cm. Lỗi thứ hai là chọn nhầm góc, lấy góc đối diện cạnh cm và trả lời , tức là của góc nhọn LỚN nhất.
🚀 Mở rộng. Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông với thì của góc nhọn nhỏ nhất luôn bằng .
Bài 7 · Bài 4.7★★★★Trang 45Chứng minh hệ thức độ dài nhờ tỉ số lượng giác của góc nhọn
Bài 4.7 (trang 45). Xét tam giác vuông tại , có . Tia sao cho cắt tia , nằm giữa . Chứng minh rằng khoảng cách từ đến đường thẳng bằng .
ABCDHt30°30°
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ điểm tới đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đó.
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân góc đối hoặc nhân góc kề.
  • , , , .
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách từ một điểm tới đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc, nên phải dựng vuông góc rồi tìm theo . Dữ kiện kéo theo , cộng với thì tam giác có tổng hai góc bằng , tức vuông góc . Từ đó mọi độ dài đều quy về chỉ bằng hai lần nhân với tỉ số lượng giác của góc .
1Cách 1. Chuyển dần qua tam giác vuông BDC rồi tam giác vuông BHD

Định hướng. Chỉ ra tam giác vuông tại , tính theo , rồi hạ vuông góc và đọc trong tam giác vuông .







Hạ tại


Vậy khoảng cách từ đến đường thẳng bằng (đpcm).

2Cách 2. Đi qua tam giác vuông DHC và góc C

Định hướng. Vẫn đoạn đó nhưng đọc nó trong tam giác vuông , nơi góc đã biết là .







Vậy (đpcm).

3Cách 3. Dùng diện tích tam giác BDC tính hai kiểu

Định hướng. Diện tích tam giác vuông tính được theo hai cạnh góc vuông, cũng tính được theo cạnh huyền và đường cao ; cho hai biểu thức bằng nhau là ra .

Đặt
,







Vậy (đpcm).

Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc độ dài mà chỉ phụ thuộc hai góc , nên mọi hình vẽ đúng dữ kiện đều cho tỉ số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nó đi theo đúng mạch suy nghĩ tự nhiên là tính trước rồi chiếu xuống , mỗi phép chỉ nhân với một tỉ số lượng giác quen thuộc nên khó nhầm.
Đáp số. Khoảng cách từ đến bằng
Sai lầm thường gặp. Nhầm khoảng cách từ đến đường thẳng với độ dài : trong khi , hai số khác nhau. Lỗi thứ hai là bỏ qua việc chứng minh mà dùng luôn, làm mất hẳn mấu chốt của bài.
🚀 Mở rộng. Thay bởi và giữ thì , hãy kiểm lại xem với có ra không.
Bài 8 · Bài 4.8★★Trang 45Dựng góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác
Bài 4.8 (trang 45). Vẽ góc trong mỗi trường hợp:
a) ;
b) ;
c) .
O25αa) cos α = 0,4O32αb) tan α = 2/3O34αc) cot α = 3/4
Kiến thức cần nhớ
  • bằng cạnh kề chia cạnh huyền, bằng cạnh đối chia cạnh kề, bằng cạnh kề chia cạnh đối.
  • Hai tam giác vuông có cùng tỉ lệ cạnh thì đồng dạng nên góc nhọn tương ứng bằng nhau; có thể chọn đơn vị dài tuỳ ý.
  • Từ một tỉ số lượng giác, phím ngược trên MTCT cho ngay số đo góc để vẽ bằng thước đo độ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tỉ số lượng giác là một thương của hai cạnh, nên dựng góc thực chất là dựng một tam giác vuông có hai cạnh đúng tỉ lệ đó. Điều cần đọc kĩ là mỗi tỉ số ứng với cặp cạnh nào: dùng cạnh kề với cạnh huyền, còn dùng hai cạnh góc vuông. Bẫy ở ý c) là lấy kề chia đối, ngược với , nên dễ dựng nhầm thành góc phụ của góc cần tìm.
1Cách 1. Dựng tam giác vuông có đúng tỉ lệ cạnh bằng thước và compa

Định hướng. Chọn một đơn vị dài, dựng góc vuông rồi đặt hai cạnh theo đúng cặp số của tỉ số đã cho, góc cần tìm hiện ra ngay ở đỉnh .

a)
Trên tia lấy với , dựng tại , cung tròn tâm bán kính cắt tại

b)
Trên tia lấy với , dựng tại với

c)
Trên tia lấy với , dựng tại với

Vậy góc dựng được ở mỗi ý chính là góc phải tìm, với .

2Cách 2. Tính số đo góc bằng MTCT rồi vẽ bằng thước đo độ

Định hướng. Đổi mỗi tỉ số thành số đo góc bằng phím ngược, rồi đặt thước đo độ vẽ đúng số đo ấy.

a) cho
b) cho
c) cho

Vậy ba góc cần vẽ có số đo xấp xỉ .

3Cách 3. Dựng trên giấy kẻ ô vuông, đếm ô thay cho đo

Định hướng. Lấy cạnh ô vuông làm đơn vị, mỗi tỉ số trở thành số ô đi ngang và số ô đi lên, không cần compa lẫn thước đo độ.

b) : từ đi ô sang phải, rồi ô lên trên, được điểm

c) : từ đi ô sang phải, rồi ô lên trên

a) : lấy ô trên tia , dựng đường vuông góc với tại , quay cung tâm bán kính ô cắt đường đó tại

Vậy ba góc dựng bằng cách đếm ô chính là ba góc phải tìm, ứng với .

Nhận xét. Với chỉ cần đếm ô là xong vì cả hai cạnh đều là cạnh góc vuông; riêng có cạnh huyền nên bắt buộc phải quay một cung tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nó cho hình dựng chính xác tuyệt đối và trình bày được bằng lời ngắn gọn; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề cho phép vẽ gần đúng.
Đáp số. a) Tam giác vuông có cạnh kề , cạnh huyền , góc · b) hai cạnh góc vuông , · c) hai cạnh góc vuông ,
Sai lầm thường gặp. Ở ý c) dựng cạnh kề bằng và cạnh đối bằng nên ra góc , đó là góc phụ của góc cần tìm chứ không phải . Ở ý a) thì hay đặt cạnh huyền bằng và cạnh kề bằng , tức mẫu nhỏ hơn tử, hình không dựng được vì cạnh huyền phải là cạnh dài nhất.
🚀 Mở rộng. Muốn dựng góc với thì cặp cạnh phải đặt khác đi thế nào so với ý a), và góc thu được có bằng nữa không?
Bài 9 · Bài 4.9Trang 45Ứng dụng tỉ số lượng giác vào bài toán thực tế có tam giác vuông
Bài 4.9 (trang 45). Một cái thang dài m đặt tựa bức tường, đầu thang đạt đến độ cao m thì thang tạo với mặt đất góc xấp xỉ bằng bao nhiêu độ?
3,2 m3 mαTườngMặt đất
Kiến thức cần nhớ
  • bằng cạnh đối chia cạnh huyền.
  • Phím ngược của trên MTCT cho số đo góc khi biết .
  • Trong tam giác vuông, cạnh huyền luôn dài hơn mỗi cạnh góc vuông nên tỉ số phải nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Bức tường thẳng đứng và mặt đất nằm ngang tạo thành góc vuông, nên thang, tường và mặt đất khép lại thành một tam giác vuông. Trong tam giác đó chiều cao m là cạnh đối của góc còn thang m là cạnh huyền, tức cặp dữ kiện đúng kiểu của . Bẫy là lấy chia rồi trả lời luôn con số mà quên đề hỏi số đo góc.
1Cách 1. Dùng sin vì đề cho cạnh đối và cạnh huyền

Định hướng. Chiều cao là cạnh đối, thang là cạnh huyền, ghép đúng vào định nghĩa rồi bấm phím ngược.





Vậy thang tạo với mặt đất góc .

2Cách 2. Tìm khoảng cách chân thang tới tường rồi dùng côsin

Định hướng. Pythagore cho cạnh góc vuông nằm ngang, khi đó đọc được qua và kết quả phải trùng với Cách 1.

Gọi là khoảng cách từ chân thang đến chân tường



(m)


Vậy .

3Cách 3. Tính góc giữa thang và tường rồi lấy phần bù tới 90 độ

Định hướng. Góc giữa thang và tường phụ với , mà lại tính được ngay bằng từ hai số liệu đề cho.

Gọi là góc giữa thang và bức tường




Vậy .

Nhận xét. Thang tạo với đất góc gần , dốc hơn mức an toàn thường khuyến cáo là một chút; muốn đúng thì đầu thang phải đạt độ cao khoảng m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đề cho sẵn cạnh đối và cạnh huyền nên chỉ một phép chia và một lần bấm phím ngược, không phải khai căn như Cách 2 nên không sợ sai số làm tròn.
Đáp số. nên (làm tròn đến độ)
Sai lầm thường gặp. Lấy vì tưởng m là khoảng cách nằm ngang: m là chiều dài thang, tức cạnh huyền, nên phải dùng . Lỗi thứ hai là làm tròn thành trong khi phần lẻ đã vượt quá nửa độ.
🚀 Mở rộng. Vẫn chiếc thang m ấy, muốn góc với mặt đất đúng bằng thì đầu thang chạm tường ở độ cao bao nhiêu mét?
Bài 10 · Bài 4.10Trang 46Tìm góc nghiêng của dây căng trong bài toán thực tế
Bài 4.10 (trang 46). Một cái diều có dây diều dài m, khi dây diều căng thì diều bay ở độ cao m. Hỏi khi đó dây diều tạo với phương ngang của mặt đất góc nhọn xấp xỉ bằng bao nhiêu độ?
8 m6 mαDiềuMặt đất
Kiến thức cần nhớ
  • Dây diều căng là một đoạn thẳng, độ cao của diều là đoạn vuông góc với mặt đất.
  • bằng cạnh đối chia cạnh huyền; muốn tìm góc thì dùng phím ngược của .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên tính được một góc là suy ra góc kia.
🧠 Phân tích tư duy
Độ cao của diều đo theo phương thẳng đứng nên nó vuông góc với phương ngang, cho ta một tam giác vuông với dây diều là cạnh huyền. Tỉ số rút gọn thành nên con số đẹp, chỉ còn việc chọn đúng tỉ số lượng giác ứng với cặp cạnh đối và huyền. Chỗ dễ sai là coi m là khoảng cách nằm ngang từ người thả tới điểm dưới chân diều.
1Cách 1. Lắp thẳng vào định nghĩa sin

Định hướng. Độ cao là cạnh đối của , dây diều là cạnh huyền, đúng khuôn của .




Vậy dây diều tạo với phương ngang góc .

2Cách 2. Tìm hình chiếu ngang rồi dùng tang

Định hướng. Pythagore cho khoảng cách nằm ngang, lúc đó hai cạnh góc vuông đã đủ nên dùng được .

Gọi là khoảng cách ngang từ người thả tới điểm ngay dưới diều



(m)


Vậy .

3Cách 3. Tính góc giữa dây diều và phương thẳng đứng

Định hướng. Góc mà dây diều tạo với phương thẳng đứng phụ với , và có ngay bằng .





Vậy .

Nhận xét. Góc chỉ hơn một chút, phù hợp với việc độ cao m lớn hơn khoảng cách ngang m nhưng không hơn nhiều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì cả hai số liệu đề cho đều dùng được ngay, không phải khai căn nên giữ nguyên độ chính xác cho tới lúc làm tròn.
Đáp số. nên (làm tròn đến độ)
Sai lầm thường gặp. Viết vì nghĩ m là cạnh nằm ngang, ra , lệch gần độ. Lỗi thứ hai là để máy ở chế độ radian nên phím ngược trả về rồi tưởng đó là số đo góc.
🚀 Mở rộng. Nếu người thả nhả dây cho dài m mà diều vẫn giữ nguyên góc thì độ cao của diều tăng lên bao nhiêu mét?
Bài 11 · Bài 4.11★★Trang 46Chứng minh tam giác vuông cân từ điều kiện về tang
Bài 4.11 (trang 46). Chứng minh tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng là tam giác vuông cân.
Kiến thức cần nhớ
  • của một góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
  • Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân; tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau là tam giác vuông cân.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Kết luận cần đạt là hai cạnh góc vuông bằng nhau, mà lại chính là thương của hai cạnh ấy, nên đường ngắn nhất là mở định nghĩa ra. Giả thiết nghĩa là thương bằng , tức tử bằng mẫu. Bẫy duy nhất là quên nói rõ góc vuông ở đỉnh nào nên viết nhầm thành thương của một cạnh góc vuông với cạnh huyền.
1Cách 1. Mở định nghĩa tang để so sánh hai cạnh góc vuông

Định hướng. Thương hai cạnh góc vuông bằng thì hai cạnh ấy bằng nhau, kết luận hiện ra ngay.

Tam giác vuông tại ,



Tam giác vuông tại và có

Vậy tam giác nên nó vuông cân tại (đpcm).

2Cách 2. Chỉ ra góc nhọn đó bằng 45 độ

Định hướng. Trên góc nhọn, càng lớn thì góc càng lớn nên buộc ; hai góc nhọn khi đó bằng nhau.





Vậy tam giác có nên nó vuông cân (đpcm).

3Cách 3. Dùng quan hệ giữa tang và côtang của hai góc phụ nhau

Định hướng. Từ suy ra , mà vì hai góc nhọn phụ nhau, nên hai góc có cùng .







Vậy tam giác vuông đã cho có nên nó vuông cân (đpcm).

Nhận xét. Ba cách cùng chỉ ra rằng là dấu nhận biết duy nhất của góc trong miền góc nhọn, vì tăng nghiêm ngặt nên không có góc nhọn thứ hai nào cho giá trị .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ ba dòng là xong và không cần viện tới tính đơn điệu của , thứ mà lớp 9 mới chỉ công nhận chứ chưa chứng minh.
Đáp số. Tam giác vuông có một góc nhọn với tang bằng thì hai cạnh góc vuông bằng nhau, nên nó vuông cân
Sai lầm thường gặp. Viết tức lấy cạnh huyền làm mẫu, đó là công thức của chứ không phải . Lỗi thứ hai là kết luận tam giác đều: hai cạnh góc vuông bằng thì cạnh huyền bằng , khác nên không thể đều.
🚀 Mở rộng. Tam giác vuông có một góc nhọn với thì ba góc của nó bằng bao nhiêu, và tỉ lệ ba cạnh là bao nhiêu?
Bài 12 · Bài 4.12★★Trang 46Nhận ra góc đặc biệt từ giá trị tang cho trước
Bài 4.12 (trang 46). a) Tính các góc của tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng .
b) Một hình chữ nhật có kích thước . Tính các góc tạo bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó.
ABCD3√32√330°60°
Kiến thức cần nhớ
  • , , .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên biết một góc là suy ra góc còn lại.
  • Đường chéo của hình chữ nhật chia nó thành hai tam giác vuông bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Giá trị chính là , đúng bằng lấy từ nửa tam giác đều, nên nhận ra nó là xong nửa bài. Ở ý b) đường chéo cắt hình chữ nhật thành hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là , thương của chúng lại rơi đúng vào giá trị ở ý a). Bẫy là chỉ trả lời một góc trong khi đường chéo tạo với hai cạnh kề hai góc khác nhau.
1Cách 1. Nhận diện giá trị tang của góc đặc biệt

Định hướng. Quy về rồi đối chiếu bảng giá trị của góc đặc biệt.

a)


Góc nhọn còn lại bằng
b)

Vậy tam giác ở ý a) có ba góc , còn đường chéo ở ý b) tạo với hai cạnh hai góc .

2Cách 2. Dựng lại tam giác cụ thể rồi dùng sin

Định hướng. Chọn hai cạnh góc vuông đúng tỉ lệ, tính cạnh huyền, rồi đọc để nhận ra góc mà không cần thuộc bảng .

a) Chọn cạnh đối bằng , cạnh kề bằng






b)


,

Vậy đường chéo dài và tạo với cạnh dài góc , với cạnh ngắn góc .

3Cách 3. Dùng côtang của góc còn lại

Định hướng. Lật ngược phân số để có của chính góc đó, cũng là của góc phụ, nên hai góc nhọn lộ ra cùng lúc.






b) Đường chéo tạo với góc có bằng , với góc có bằng
,

Vậy hai góc phải tìm là .

Nhận xét. Tỉ lệ cạnh rút gọn thành , đúng bộ tỉ lệ đặc trưng của nửa tam giác đều, nên nhìn ba số đó là đoán được ngay hai góc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nếu đã thuộc bảng giá trị góc đặc biệt, chỉ mất hai dòng; Cách 2 dành cho lúc quên bảng vì nó tự tính lại cạnh huyền.
Đáp số. a) Ba góc là , , · b) đường chéo dài , tạo với cạnh dài góc và với cạnh ngắn góc
Sai lầm thường gặp. Đọc thành rồi trả lời : hai giá trị này là nghịch đảo của nhau nên ứng với hai góc phụ nhau. Lỗi thứ hai ở ý b) là chỉ nêu một góc trong khi đề hỏi các góc tạo bởi đường chéo và cạnh, phải đủ cả .
🚀 Mở rộng. Hình chữ nhật có kích thước thì đường chéo luôn tạo với hai cạnh các góc , không phụ thuộc .
Bài 13 · Bài 4.13Trang 46Dùng máy tính cầm tay tìm tang và côtang của góc nhọn
Bài 4.13 (trang 46). Dùng MTCT, hãy tìm tang và côtang của góc nhọn khi lần lượt bằng , , , (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi góc nhọn .
  • vì hai góc phụ nhau đổi vai trò tang và côtang.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Máy tính thường chỉ có phím chứ không có phím , nên phải biết là nghịch đảo của để lấy được cột thứ hai. Khác với , giá trị của góc nhọn không bị chặn bởi nên đừng ngạc nhiên khi lớn hơn . Mốc kiểm tra tốt nhất là , hai số có giá trị đúng biết trước.
1Cách 1. Bấm phím tang rồi lấy nghịch đảo

Định hướng. Một lần bấm cho cột thứ nhất, một lần bấm nghịch đảo cho cột thứ hai.




Vậy .

2Cách 2. Lấy côtang bằng tang của góc phụ

Định hướng. Thay vì bấm nghịch đảo, bấm thẳng của góc phụ, hai đường khác nhau mà ra cùng số thì kết quả chắc chắn đúng.




Vậy bốn giá trị côtang là .

3Cách 3. Tính từ sin và côsin rồi đối chiếu góc đặc biệt

Định hướng. Dùng và lấy giá trị đúng của góc làm mốc soát máy.





Vậy kết quả trùng khít Cách 1, riêng góc có giá trị đúng .

Nhận xét. Tích luôn bằng : thử với được , lệch khỏi chỉ vì đã làm tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho gọn, nhưng nếu máy không có phím nghịch đảo thì Cách 2 tiện hơn hẳn vì chỉ dùng đúng một phím .
Đáp số. ; ; ; · ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Tưởng nên với ra thay vì ; là nghịch đảo chứ không phải phần bù. Lỗi thứ hai là lấy , tức lấy nghịch đảo của số đã làm tròn nên sai ở chữ số thập phân thứ hai.
🚀 Mở rộng. Khi góc nhọn tiến dần về thì tăng vô hạn còn giảm về ; hãy bấm thử để thấy rõ điều đó.
Bài 14 · Bài 4.14★★Trang 46Tính tang và côtang nhờ tính chất đường cao trong tam giác cân
Bài 4.14 (trang 46). Tính tang, côtang của góc kề đáy của tam giác cân biết cạnh đáy dài cm, đường cao ứng với đáy dài cm.
ABCH4 cm4 cm5 cmα
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến.
  • bằng cạnh đối chia cạnh kề, bằng cạnh kề chia cạnh đối.
  • nên có một tỉ số là suy ra tỉ số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác cân chưa phải tam giác vuông, nên chìa khoá là đường cao ứng với đáy vì nó đồng thời là trung tuyến, cắt tam giác thành hai tam giác vuông bằng nhau. Khi đó góc kề đáy nằm gọn trong một tam giác vuông có cạnh kề là nửa đáy và cạnh đối là đường cao. Bẫy là lấy nguyên cạnh đáy cm làm cạnh kề, phải nhớ chia đôi thành cm.
1Cách 1. Dùng đường cao chia đôi cạnh đáy

Định hướng. Đường cao ứng với đáy chia đáy thành hai nửa bằng nhau, tạo ra tam giác vuông chứa đúng góc kề đáy.

Tam giác cân tại , cm, tại , cm
(cm)

Vậy góc kề đáy có .

2Cách 2. Tính cạnh bên rồi đi qua sin và côsin

Định hướng. Có cạnh bên thì đọc được của góc kề đáy, và chính là thương của hai số đó.





(cm)




Vậy , với cạnh bên cm.

3Cách 3. Lấy côtang từ tang của góc phụ ở đỉnh

Định hướng. Trong tam giác vuông , góc phụ với góc kề đáy, nên của nó chính là cần tìm.





ứng với góc kề đáy xấp xỉ

Vậy , góc kề đáy xấp xỉ .

Nhận xét. Cả hai góc kề đáy đều cho cùng kết quả vì tam giác cân, và tích đúng như quan hệ nghịch đảo giữa tang và côtang.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một dòng chia đôi cạnh đáy là đọc được cả hai tỉ số, không phải khai căn nên giữ được kết quả dạng phân số gọn.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Lấy vì giữ nguyên cả cạnh đáy làm cạnh kề: cạnh kề của góc kề đáy chỉ là nửa đáy, tức cm. Lỗi thứ hai là đảo vai trò hai tỉ số, ghi , trong khi phải lớn hơn vì đường cao dài hơn nửa đáy.
🚀 Mở rộng. Tam giác cân có cạnh đáy và đường cao ứng với đáy bằng thì góc kề đáy luôn có ; thử xem đáy phải bằng bao nhiêu để góc kề đáy đúng bằng khi cm.
Bài 15 · Bài 4.15★★★Trang 46Chứng minh các hệ thức lượng giác cơ bản từ định nghĩa
Bài 4.15 (trang 46). Dùng định nghĩa tỉ số lượng giác , , , , hãy chứng minh rằng:
a) , ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với tam giác vuông có cạnh huyền , cạnh đối và cạnh kề của góc thì , , , .
  • Định lí Pythagore cho .
  • Hệ quả hay dùng: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt buộc xuất phát từ định nghĩa, nên việc đầu tiên là gọi tên ba cạnh của một tam giác vuông rồi viết cả bốn tỉ số theo ba chữ đó. Khi mọi thứ đã là phân số của cùng ba đại lượng thì hai vế chỉ còn là phép rút gọn thuần tuý. Ý b) cần thêm định lí Pythagore, đó là chỗ duy nhất mang thông tin hình học thật sự.
1Cách 1. Viết cả bốn tỉ số theo ba cạnh rồi rút gọn

Định hướng. Đặt tên ba cạnh, thay vào hai vế và rút gọn; cạnh huyền sẽ tự triệt tiêu.

Tam giác vuông có góc nhọn , cạnh đối , cạnh kề , cạnh huyền




b)


Vậy (đpcm).

2Cách 2. Lấy ý b) từ ý a) và hằng đẳng thức lượng giác

Định hướng. Dùng luôn kết quả ý a) để đưa về , rồi quy đồng và dùng .





Vậy (đpcm).

3Cách 3. Xuất phát từ vế phải đi ngược về vế trái

Định hướng. Biến đổi theo cạnh, tách bằng Pythagore rồi đọc ngược lại thành .





Vậy ngoài đẳng thức phải chứng minh còn thu thêm (đpcm).

Nhận xét. Cả bốn hệ thức của bài đều chỉ là định lí Pythagore nhìn dưới ba cách chia: chia cho cho hằng đẳng thức cơ bản, chia cho cho ý b), chia cho cho hệ thức với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu đích danh dùng định nghĩa, và một lần đặt tên cạnh là giải được trọn cả hai ý mà không phải mượn kết quả nào khác.
Đáp số. Cả ba đẳng thức đều đúng; thêm hệ thức đồng dạng
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) viết rồi khai triển: thử thì vế trái bằng còn vế phải bằng . Lỗi thứ hai là quên điều kiện , tuy với góc nhọn thì điều kiện này luôn thoả nên không ảnh hưởng kết quả.
🚀 Mở rộng. Từ ba hệ thức trên, hãy rút ra công thức tính chỉ theo , rồi kiểm lại bằng trường hợp .
Bài 16 · Bài 4.16★★Trang 46Tính sin và côsin khi biết tang của góc nhọn
Bài 4.16 (trang 46). Cho góc . Tính , .
ABC435α
Kiến thức cần nhớ
  • bằng cạnh đối chia cạnh kề nên chỉ xác định TỈ LỆ của hai cạnh góc vuông, không xác định độ dài.
  • .
  • (bài ).
🧠 Phân tích tư duy
Biết tức biết tỉ lệ hai cạnh góc vuông, còn lại cần cạnh huyền, nên mắt xích thiếu chính là cạnh huyền. Tỉ lệ gợi ngay bộ ba Pythagore , , nên cạnh huyền là và mọi tỉ số ra số đẹp. Bẫy là kết luận luôn , trong khi của góc nhọn luôn nhỏ hơn .
1Cách 1. Dựng tam giác vuông cụ thể có hai cạnh góc vuông 3 và 4

Định hướng. Tỉ số lượng giác không đổi theo kích thước, nên chọn luôn cặp cạnh rồi tính cạnh huyền.

Tam giác vuông tại , , ,






Vậy .

2Cách 2. Dùng hệ thức

Định hướng. Hệ thức ở bài cho ngay từ , rồi nhân lại để có , hoàn toàn không cần hình.






(vì )

Vậy .

3Cách 3. Đặt ẩn tỉ lệ rồi dùng hằng đẳng thức lượng giác

Định hướng. Tỉ số cho phép đặt , , rồi hằng đẳng thức cơ bản khoá giá trị của .


, với






Vậy , ứng với góc .

Nhận xét. Kiểm lại nhanh: , cả hai điều kiện đều khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bộ ba , , cho cạnh huyền tức khắc, chỉ ba dòng là ra đáp số mà không phải nhớ hệ thức nào.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Trả lời , vì lấy thẳng tử và mẫu của : với góc nhọn thì luôn nằm giữa . Lỗi thứ hai là ở Cách 2 lấy cả nghiệm âm , giá trị này bị loại vì là góc nhọn.
🚀 Mở rộng. Cũng ba cách đó, nếu thì .
Bài 17 · Bài 4.17★★★Trang 46Chứng minh chiều biến thiên của sin và côsin trên góc nhọn
Bài 4.17 (trang 46). Với , hãy chứng minh rằng:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với thì , và .
  • , mọi tỉ số lượng giác của góc nhọn đều dương.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài so sánh chứ không phải bài tính, nên phải dựng được một hình trong đó hai góc cùng xuất hiện với một cạnh dùng chung. Giữ cố định một cạnh góc vuông rồi cho góc lớn dần, cạnh huyền sẽ dài ra, mà có cạnh đó ở tử và cạnh huyền ở mẫu nên giảm. Ý b) không cần hình mới: chỉ việc bình phương và dùng hằng đẳng thức là đảo được chiều bất đẳng thức.
1Cách 1. Dựng hai tam giác vuông chung một cạnh góc vuông

Định hướng. Cố định cạnh , đặt hai góc tại ; góc lớn hơn cho cạnh huyền dài hơn nên nhỏ hơn.

Tam giác vuông tại với ; trên tia lấy sao cho
nên nằm giữa




b)



Vậy (đpcm).

2Cách 2. Chuyển ý b) về ý a) bằng hai góc phụ nhau

Định hướng. Lấy phần bù tới thì thứ tự hai góc đảo lại, và biến thành , nên ý b) là ý a) viết cho cặp góc mới.





Vậy (đpcm).

3Cách 3. Đi qua tang và hệ thức của bài 4.15

Định hướng. Giữ cạnh kề cố định thì cạnh đối dài ra khi góc tăng, nên tăng; hệ thức chuyển điều đó thành kết luận cho .

Tam giác vuông tại , cố định, , ,






Vậy (đpcm).

Nhận xét. Kết quả này giải thích vì sao ở bài dãy , , , tăng dần lại cho góc tăng khi đọc bằng nhưng giảm dần khi đọc bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) rồi Cách 2 cho ý b): Cách 2 chỉ ba dòng, không phải bình phương nên tránh được lập luận về dấu của hai vế.
Đáp số. Trên khoảng góc nhọn, giảm còn tăng:
Sai lầm thường gặp. Từ suy ngay mà không nói hai số đều dương: với hai số trái dấu thì bình phương lớn hơn không kéo theo số lớn hơn. Lỗi thứ hai là dùng thử vài giá trị cụ thể rồi coi là chứng minh, trong khi đề đòi đúng cho mọi cặp góc nhọn.
🚀 Mở rộng. Cũng lập luận như thế, hãy chứng minh khi .