Bài 1 · Mở đầu★★Trang 66— Xác định góc nhọn của tam giác vuông khi biết hai cạnh
Mở đầu (trang 66). Ta có thể xác định "góc dốc" α của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là a và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là h không? (H.4.1). (Trong các toà chung cư, người ta thường thiết kế đoạn dốc cho người đi xe lăn với góc dốc bé hơn 6∘).
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền của một góc nhọn α gọi là sinα.
Trong tam giác vuông, tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc nhọn α gọi là tanα.
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.
Hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau thì đồng dạng, nên các tỉ số hai cạnh tương ứng của chúng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ dài mặt dốc a và độ cao h của đỉnh dốc — trong tam giác vuông dựng bởi mặt dốc, đường nằm ngang và đường thẳng đứng thì h là cạnh đối còn a là cạnh huyền của góc dốc, đúng bộ đôi làm nên sin. Vì hai tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng, tỉ số h:a chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc dốc chứ không phụ thuộc đoạn dốc dài hay ngắn, nên biết tỉ số đó là biết góc. Bẫy nằm ở chỗ nhầm a với cạnh nằm ngang: a là quãng đường đi trên mặt dốc, còn hình chiếu của nó xuống đường nằm ngang bé hơn a.
1Cách 1. Lập tỉ số sin ngay từ hai dữ kiện có sẵn
Định hướng. Gọi ABC là tam giác vuông tại C với AB là mặt dốc, BC là đường nằm ngang và AC là độ cao của đỉnh dốc, khi đó góc dốc là B=α có cạnh đối AC=h và cạnh huyền AB=a.
sinα=ABAC sinα=ah a=4 m; h=0,4 m sinα=40,4 sinα=0,1 α≈5∘44′
Vậy xác định được góc dốc, với sinα=ah.
2Cách 2. Tính cạnh nằm ngang bằng định lí Pythagore rồi dùng tang
Định hướng. Khi đã có cạnh nằm ngang thì góc dốc có đủ cạnh đối và cạnh kề, tức là tính được tang của nó.
BC2=AB2−AC2 BC2=a2−h2 BC=a2−h2 tanα=BCAC tanα=a2−h2h a=4 m; h=0,4 m BC=16−0,16 BC≈3,98 m tanα≈3,980,4 α≈5∘44′
Vậy xác định được góc dốc, với tanα=a2−h2h.
3Cách 3. Lập luận bằng tam giác đồng dạng, không cần tính
Định hướng. Chỉ cần chỉ ra rằng tỉ số h:a đặc trưng cho độ lớn của góc dốc là đã trả lời được câu hỏi, khỏi phải tính ra số đo.
Xét hai đoạn dốc có cùng góc dốc α, cho hai tam giác vuông ABC và A′B′C′ vuông tại C và C′ B=B′=α ΔABC∽ΔA′B′C′ (g.g) ABAC=A′B′A′C′ ah=a′h′
Vậy mỗi góc dốc α ứng với đúng một tỉ số ah=sinα, nên biết h và a là xác định được α.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao bài toán có lời giải, còn Cách 1 và Cách 2 cho cách tìm số đo cụ thể; riêng Cách 2 phải qua một phép căn nên dễ sai số hơn Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng lập tỉ số rồi bấm máy, không phải khai căn như Cách 2 nên vừa nhanh vừa không tích luỹ sai số.
Đáp số.Xác định được góc dốc: sinα=ah, từ đó dùng máy tính cầm tay tìm α. Với a=4 m và h=0,4 m thì sinα=0,1 nên α≈5∘44′.
Sai lầm thường gặp.Lẫn mặt dốc với đường nằm ngang, viết tanα=ah=40,4 rồi ra α≈5∘43′ — sai vì a là cạnh huyền chứ không phải cạnh kề. Một lỗi nữa là kết luận "không xác định được vì thiếu cạnh thứ ba", trong khi định lí Pythagore cho ngay cạnh còn lại.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu quy định góc dốc không vượt quá 6∘ thì đoạn dốc dài a chỉ được nâng cao tối đa h=a⋅sin6∘≈0,1045a — hãy thử tìm chiều dài dốc tối thiểu để nâng sàn lên 0,5 m.
Bài 2 · Câu hỏi★Trang 67— Nhận biết cạnh đối, cạnh kề, cạnh huyền của một góc nhọn trong tam giác vuông
Câu hỏi (trang 67). Xét góc C của tam giác ABC vuông tại A (H.4.3). Hãy chỉ ra cạnh đối và cạnh kề của góc C.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh đối diện với góc vuông là cạnh huyền.
Với một góc nhọn của tam giác vuông, cạnh góc vuông không chứa đỉnh của góc đó là cạnh đối, cạnh góc vuông chứa đỉnh của góc đó là cạnh kề.
Hai góc nhọn của một tam giác vuông là hai góc phụ nhau nên vai trò đối, kề của hai cạnh góc vuông đổi chỗ cho nhau khi đổi góc.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi chỉ yêu cầu đọc hình nên mấu chốt là bám sát định nghĩa: cạnh huyền luôn là cạnh đối diện góc vuông, hai cạnh góc vuông còn lại mới chia nhau vai trò đối và kề. Xuất phát từ đỉnh C mà đi, cạnh nào chứa C thì kề, cạnh nào không chứa C thì đối. Bẫy của bài là chép máy móc kết quả của góc B ở hình trước: đổi góc thì vai trò của AB và AC đổi chỗ cho nhau.
1Cách 1. Đọc thẳng theo định nghĩa cạnh đối và cạnh kề
Định hướng. Xét xem trong hai cạnh góc vuông AB và AC, cạnh nào chứa đỉnh C và cạnh nào không chứa đỉnh C.
Tam giác ABC vuông tại A Hai cạnh góc vuông là AB và AC; cạnh huyền là BC Cạnh AB không chứa đỉnh C Cạnh AC chứa đỉnh C
VậyAB là cạnh đối và AC là cạnh kề của góc C.
2Cách 2. Loại trừ cạnh huyền rồi xét cạnh nhìn thấy góc
Định hướng. Gạt cạnh huyền ra trước, hai cạnh còn lại chỉ có thể là đối hoặc kề, mà cạnh đối phải nằm đối diện góc C.
A=90∘ BC đối diện A nên BC là cạnh huyền Còn lại hai cạnh góc vuông AB và AC AB nằm đối diện đỉnh C AC có một đầu mút là C
Vậy cạnh đối của góc C là AB, cạnh kề của góc C là AC.
3Cách 3. So sánh với góc B vì hai góc nhọn phụ nhau
Định hướng. Hình 4.2 đã chỉ rõ vai trò của hai cạnh đối với góc B; đổi sang góc nhọn còn lại thì hai vai trò ấy hoán đổi cho nhau.
Với góc B: cạnh đối là AC, cạnh kề là AB B+C=90∘ nên B và C là hai góc nhọn của cùng tam giác vuông ABC Đỉnh của góc đổi từ B sang C nên cạnh chứa đỉnh đổi từ AB sang AC Cạnh đối và cạnh kề của góc C đổi chỗ so với góc B
Vậy với góc C thì cạnh đối là AB, cạnh kề là AC, cạnh huyền vẫn là BC.
Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; Cách 3 đáng nhớ nhất vì cho thấy quy luật "đổi góc thì đối và kề đổi chỗ", còn cạnh huyền thì không bao giờ đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhìn xem cạnh có chứa đỉnh của góc hay không là trả lời ngay, không phải lập luận vòng qua góc còn lại như Cách 3.
Đáp số.Cạnh đối của góc C là AB; cạnh kề của góc C là AC (cạnh huyền là BC).
Sai lầm thường gặp.Trả lời cạnh đối của góc C là AC và cạnh kề là AB vì bê nguyên kết quả của góc B ở Hình 4.2. Một lỗi nữa là gọi BC là cạnh kề của góc C chỉ vì BC có chứa đỉnh C, trong khi BC là cạnh huyền nên không mang vai trò đối hay kề.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trong tam giác vuông tại A, cạnh đối của một góc nhọn luôn là cạnh góc vuông mang tên đỉnh còn lại, nên sinB=cosC và tanB=cotC — hãy kiểm lại nhận xét này sau khi học Mục 2.
Bài 3 · HĐ1★★Trang 67— Chứng minh hai tam giác vuông đồng dạng và suy ra các tỉ số cạnh bằng nhau
HĐ1 (trang 67). Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác A′B′C′ vuông tại A′ có B=B′=α. Chứng minh rằng: a) ΔABC∽ΔA′B′C′; b) BCAC=B′C′A′C′, BCAB=B′C′A′B′, ABAC=A′B′A′C′, ACAB=A′C′A′B′.
Kiến thức cần nhớ
Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì đồng dạng (trường hợp góc – góc).
Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ: A′B′AB=A′C′AC=B′C′BC.
Tính chất trung tỉ: từ m′m=n′n suy ra nm=n′m′.
Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau: B+C=90∘.
🧠 Phân tích tư duy
Hai tam giác đều vuông và lại có thêm một cặp góc nhọn bằng nhau — dấu hiệu quá rõ của trường hợp đồng dạng góc – góc, nên câu a) chỉ cần nêu đúng hai cặp góc. Câu b) không phải chứng minh lại từ đầu: bốn đẳng thức đó đều rút ra từ dãy tỉ số đồng dạng bằng phép đổi chỗ trung tỉ, nên viết dãy tỉ số ra trước rồi lấy từng cặp. Bẫy của bài là ghép sai cặp đỉnh tương ứng: phải cho A ứng A′ (hai góc vuông) và B ứng B′ (hai góc α), nếu ghép lệch thì mọi tỉ số phía sau đều hỏng.
1Cách 1. Dùng cặp góc vuông và cặp góc nhọn alpha (g.g)
Định hướng. Chỉ ra hai cặp góc bằng nhau để có đồng dạng, rồi từ dãy tỉ số đồng dạng đổi chỗ trung tỉ để lấy ra bốn đẳng thức của câu b).
a) A=A′=90∘ B=B′=α ΔABC∽ΔA′B′C′ (g.g) b) A′B′AB=A′C′AC=B′C′BC A′C′AC=B′C′BC nên BCAC=B′C′A′C′ A′B′AB=B′C′BC nên BCAB=B′C′A′B′ A′C′AC=A′B′AB nên ABAC=A′B′A′C′ A′B′AB=A′C′AC nên ACAB=A′C′A′B′
VậyΔABC∽ΔA′B′C′ và bốn đẳng thức ở câu b) đều đúng.
2Cách 2. Dùng cặp góc nhọn còn lại vì hai góc nhọn phụ nhau
Định hướng. Thay vì dùng cặp góc vuông, tính luôn hai góc C và C′ qua α để có cặp góc nhọn thứ hai bằng nhau, vẫn đủ điều kiện góc – góc.
a) B+C=90∘ nên C=90∘−α B′+C′=90∘ nên C′=90∘−α C=C′ B=B′=α ΔABC∽ΔA′B′C′ (g.g) b) Đặt k=B′C′BC AC=k⋅A′C′; AB=k⋅A′B′; BC=k⋅B′C′ BCAC=k⋅B′C′k⋅A′C′=B′C′A′C′ BCAB=k⋅B′C′k⋅A′B′=B′C′A′B′ ABAC=k⋅A′B′k⋅A′C′=A′B′A′C′ ACAB=k⋅A′C′k⋅A′B′=A′C′A′B′
VậyΔABC∽ΔA′B′C′ và bốn tỉ số ở câu b) bằng nhau từng cặp.
3Cách 3. Dựng hình đặt tam giác nhỏ vào tam giác lớn rồi dùng định lí Thalès
Định hướng. Đặt tam giác A′B′C′ lên tam giác ABC sao cho hai góc α chồng khít nhau, khi đó hai cạnh góc vuông đối diện song song và định lí Thalès cho ngay dãy tỉ số.
Dựng trên tia BA điểm M với BM=B′A′, trên tia BC điểm N với BN=B′C′ ΔMBN và ΔA′B′C′ có BM=B′A′, B=B′, BN=B′C′ nên ΔMBN=ΔA′B′C′ (c.g.c) BMN=B′A′C′=90∘=BAC MN∥AC (cùng vuông góc với AB) BABM=BCBN=ACMN (định lí Thalès) ABA′B′=BCB′C′=ACA′C′ BCAC=B′C′A′C′; BCAB=B′C′A′B′ ABAC=A′B′A′C′; ACAB=A′C′A′B′
VậyΔABC∽ΔA′B′C′ và bốn đẳng thức tỉ số đều được nghiệm đúng.
Nhận xét. Kết quả này chính là lí do bốn tỉ số BCAC, BCAB, ABAC, ACAB chỉ phụ thuộc vào α mà không phụ thuộc tam giác vuông cụ thể nào — nền móng để định nghĩa sin, côsin, tang, côtang.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng góc là xong câu a), câu b) chỉ là đổi chỗ trung tỉ; Cách 3 tuy hay nhưng phải dựng thêm hình nên dài gấp ba.
Đáp số.a) ΔABC∽ΔA′B′C′ (g.g). b) Bốn đẳng thức đều đúng, đều suy ra từ dãy tỉ số A′B′AB=A′C′AC=B′C′BC.
Sai lầm thường gặp.Viết ΔABC∽ΔB′A′C′ vì ghép A với B′, dẫn tới BCAC=A′C′B′C′ ngược phân số. Một lỗi nữa là ở câu b) chứng minh lại từng đẳng thức bằng đồng dạng riêng, trong khi chỉ cần một lần đổi chỗ trung tỉ từ dãy tỉ số đã có.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: cứ hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau thì SÁU tỉ số hai cạnh của tam giác này bằng sáu tỉ số tương ứng của tam giác kia — thử liệt kê đủ sáu tỉ số và chỉ ra chúng đôi một nghịch đảo.
Bài 4 · Ví dụ 1★Trang 68— Tính tỉ số lượng giác của góc nhọn khi biết hai cạnh góc vuông
Ví dụ 1 (trang 68). Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB=3 cm, AC=4 cm (H.4.6). Hãy tính các tỉ số lượng giác sinα, cosα, tanα với α=B.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore: BC2=AB2+AC2 trong tam giác ABC vuông tại A.
sinα bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền; cosα bằng tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền.
tanα bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề; cotα bằng tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối.
Bộ ba 3, 4, 5 là bộ ba Pythagore quen thuộc: 32+42=52.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh góc vuông mà ba tỉ số cần tìm lại dính tới cạnh huyền, nên việc đầu tiên là dùng định lí Pythagore lấy BC. Có đủ ba cạnh rồi thì chỉ còn thay vào định nghĩa, chú ý α=B nên cạnh đối là AC và cạnh kề là AB. Bẫy nằm ở chỗ nhìn hình thấy AB nằm ngang, dài trông giống "đáy" nên dễ lấy nhầm AB làm cạnh đối của α.
1Cách 1. Dùng định lí Pythagore tìm cạnh huyền rồi thay vào định nghĩa
Định hướng. Thiếu cạnh huyền thì tính cạnh huyền trước, sau đó với α=B lấy cạnh đối là AC, cạnh kề là AB.
Định hướng. Tang chỉ cần hai cạnh góc vuông nên có ngay; đặt AC=4k, AB=3k theo tỉ lệ đó rồi tính cạnh huyền theo k, hai tỉ số còn lại rút gọn hết k.
tanα=ABAC=34 Đặt AC=4k, AB=3k với k>0 BC2=(4k)2+(3k)2 BC2=25k2 BC=5k sinα=5k4k=54 cosα=5k3k=53
Vậysinα=54;cosα=53;tanα=34.
3Cách 3. Kẻ đường cao AH để đọc tỉ số trên một tam giác vuông khác
Định hướng. Tam giác AHB cũng vuông và cũng chứa góc α, nên tỉ số lượng giác đọc trên tam giác đó phải cho cùng kết quả; đường cao AH lấy từ hai cách tính diện tích tam giác ABC.
BC=5 cm (theo định lí Pythagore) S=21⋅AB⋅AC=21⋅BC⋅AH 3⋅4=5⋅AH AH=512 (cm) BH2=AB2−AH2=9−25144=2581 BH=59 (cm) Tam giác AHB vuông tại H có ABH=α sinα=ABAH=512:3=54 cosα=ABBH=59:3=53 tanα=BHAH=512:59=34
Vậysinα=54;cosα=53;tanα=34.
Nhận xét. Cách 3 dài nhất nhưng chứng thực điều quan trọng nhất của bài học: đọc tỉ số trên tam giác vuông nào chứa góc α cũng cho cùng một kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng Pythagore rồi ba dòng thay số, ngắn nhất và không phải đặt thêm chữ như Cách 2.
Đáp số.BC=5 cm; sinα=54, cosα=53, tanα=34.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm AB làm cạnh đối vì thấy AB nằm ngang, dẫn tới sinα=53 và tanα=43 — đó là các tỉ số của góc C chứ không phải của α=B. Một lỗi nữa là viết BC2=42+32=25 rồi kết luận luôn BC=25 vì quên khai căn.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, với AB=3k và AC=4k thì ba tỉ số vẫn là 54, 53, 34 — hãy thử tìm tất cả các tam giác vuông có ba cạnh nguyên và sinα=54.
Bài 5 · Luyện tập 1★Trang 68— Tính đủ bốn tỉ số lượng giác của một góc nhọn từ hai cạnh góc vuông
Luyện tập 1 (trang 68). Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=5 cm, AC=12 cm. Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc B.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore cho cạnh huyền: BC2=AB2+AC2.
Với góc B trong tam giác vuông tại A: cạnh đối là AC, cạnh kề là AB, cạnh huyền là BC.
sinB=BCAC, cosB=BCAB, tanB=ABAC, cotB=ACAB.
cotα=tanα1.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho hai cạnh góc vuông 5 và 12, gợi ngay bộ ba Pythagore 5 – 12 – 13 nên cạnh huyền chắc chắn là số nguyên. Đề đòi "các tỉ số lượng giác" nghĩa là đủ bốn giá trị sin, côsin, tang, côtang chứ không phải ba như ví dụ mẫu. Bẫy là quên côtang, hoặc tính côtang bằng cách lật ngược sin thay vì lật ngược tang.
1Cách 1. Tìm cạnh huyền rồi thay thẳng vào bốn định nghĩa
Định hướng. Tính BC bằng định lí Pythagore, sau đó với góc B thì cạnh đối là AC, cạnh kề là AB.
Nhận xét. Cách 3 dùng trước kết quả của Mục 2 nên thích hợp khi ôn tập cả bài; ba cách đều cho sinB⋅cotB=cosB, một phép thử nhanh để tự kiểm tra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay bộ ba 5 – 12 – 13 nên cạnh huyền có sau một dòng, bốn tỉ số viết thẳng theo định nghĩa, không cần đặt ẩn phụ k như Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Viết cotB=sinB1=1213 vì tưởng côtang là nghịch đảo của sin; thực ra cotB là nghịch đảo của tanB nên bằng 125. Một lỗi nữa là chỉ ghi ba tỉ số như Ví dụ 1 mà bỏ quên cotB, trong khi đề yêu cầu "các tỉ số lượng giác".
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với hai cạnh góc vuông m và n thì sinB=m2+n2n và tanB=mn — hãy thử tìm m, n nguyên để cả bốn tỉ số lượng giác đều là số hữu tỉ có mẫu bé hơn 20.
Bài 6 · HĐ2★★Trang 69— Tìm giá trị lượng giác của góc 45∘ từ tam giác vuông cân
HĐ2 (trang 69). Cho tam giác ABC vuông cân tại A và AB=AC=a (H.4.7a). a) Hãy tính BC và các tỉ số BCAB, BCAC. Từ đó suy ra sin45∘, cos45∘. b) Hãy tính các tỉ số ACAB và ABAC. Từ đó suy ra tan45∘, cot45∘.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác vuông cân có hai góc nhọn bằng nhau và cùng bằng 45∘.
Định lí Pythagore: BC2=AB2+AC2.
sin45∘=cos45∘=22; tan45∘=cot45∘=1.
Trục căn thức ở mẫu: 21=22.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông cân tại A nên hai góc đáy bằng nhau và cùng bằng 45∘, tức là mọi tỉ số đọc ở góc B đều là giá trị lượng giác của 45∘. Cạnh huyền chưa cho nên phải lấy bằng định lí Pythagore, và vì AB=AC=a nên kết quả có dạng a2 — mọi tỉ số sau đó sẽ triệt tiêu a. Bẫy của bài là để nguyên 21 mà không trục căn thức, khiến kết quả lệch so với bảng giá trị trong sách.
1Cách 1. Tính cạnh huyền bằng định lí Pythagore rồi lập tỉ số
Định hướng. Có hai cạnh góc vuông cùng bằng a, tính BC rồi thay vào định nghĩa với góc B=45∘.
a) BC2=AB2+AC2 BC2=a2+a2 BC2=2a2 BC=a2 BCAB=a2a=21=22 BCAC=a2a=22 B=45∘ nên sin45∘=BCAC=22 cos45∘=BCAB=22 b) ACAB=aa=1 ABAC=aa=1 tan45∘=ABAC=1 cot45∘=ACAB=1
VậyBC=a2 và sin45∘=cos45∘=22;tan45∘=cot45∘=1.
2Cách 2. Chọn tam giác vuông cân cụ thể có cạnh huyền bằng 1
Định hướng. Tỉ số lượng giác không phụ thuộc kích thước tam giác, nên chọn tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng 1 thì sin và côsin chính là độ dài hai cạnh góc vuông.
Chọn tam giác vuông cân tại A có BC=1, đặt AB=AC=x với x>0 x2+x2=12 2x2=1 x2=21 x=21=22 sin45∘=BCAC=22:1=22 cos45∘=BCAB=22 tan45∘=ABAC=22:22=1 cot45∘=ACAB=1
Vậysin45∘=cos45∘=22;tan45∘=cot45∘=1.
3Cách 3. Dùng nửa hình vuông và tính chất hai góc phụ nhau
Định hướng. Tam giác vuông cân chính là nửa hình vuông cạnh a cắt theo đường chéo, nên BC là đường chéo hình vuông; thêm nữa 45∘ phụ với chính nó nên sin và côsin buộc phải bằng nhau.
Dựng hình vuông ABDC cạnh a, đường chéo BC chia nó thành hai tam giác vuông cân bằng nhau BC2=a2+a2=2a2 nên BC=a2 45∘+45∘=90∘ nên sin45∘=cos45∘ và tan45∘=cot45∘ tan45∘⋅cot45∘=1 và tan45∘=cot45∘ nên tan45∘=1 sin45∘=a2a=22 cos45∘=22
Vậysin45∘=cos45∘=22;tan45∘=cot45∘=1.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy tan45∘=1 mà không cần đo đạc gì: chỉ vì 45∘ là góc duy nhất phụ với chính nó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bám đúng dữ kiện AB=AC=a của đề, chỉ một dòng Pythagore là ra BC=a2, không phải dựng thêm hình vuông như Cách 3.
Đáp số.BC=a2; BCAB=BCAC=22 nên sin45∘=cos45∘=22. ACAB=ABAC=1 nên tan45∘=cot45∘=1.
Sai lầm thường gặp.Dừng lại ở sin45∘=21 mà không trục căn thức nên không khớp bảng giá trị 22 của sách. Một lỗi nữa là viết BC=2a do tính 2a2=2a, trong khi 2a2=a2 với a>0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: trong hình vuông cạnh a, đường chéo luôn bằng a2 và tạo với mỗi cạnh một góc 45∘ — hãy dùng điều đó để tính ngay đường chéo của một nền nhà hình vuông cạnh 6 m.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 69— Tìm giá trị lượng giác của các góc 30∘ và 60∘ từ nửa tam giác đều
HĐ3 (trang 69). Xét tam giác đều ABC có cạnh bằng 2a. a) Tính đường cao AH của tam giác ABC (H.4.7b). b) Tính sin30∘, cos30∘, sin60∘ và cos60∘. c) Tính tan30∘, cot30∘, tan60∘ và cot60∘.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác đều, đường cao xuất phát từ một đỉnh cũng là trung tuyến và là phân giác của góc ở đỉnh đó.
Mỗi góc của tam giác đều bằng 60∘.
sin30∘=cos60∘=21; sin60∘=cos30∘=23.
tan30∘=cot60∘=33; tan60∘=cot30∘=3.
🧠 Phân tích tư duy
Trong tam giác đều, đường cao đồng thời là trung tuyến nên HB=HC=a — đó là chìa khoá biến tam giác đều thành một tam giác vuông có đủ ba cạnh a, a3, 2a. Tam giác vuông ABH chứa cùng lúc góc 60∘ ở B và góc 30∘ ở A, nên một hình cho luôn tám giá trị mà đề hỏi. Bẫy là gán nhầm cạnh đối: với góc 30∘ ở đỉnh A thì cạnh đối là BH=a chứ không phải AH.
1Cách 1. Dùng nửa tam giác đều và định lí Pythagore
Định hướng. Đường cao AH chia tam giác đều thành hai tam giác vuông bằng nhau; tam giác ABH có B=60∘, BAH=30∘ nên đọc được cả hai nhóm giá trị.
a) AH là đường cao nên cũng là trung tuyến HB=HC=2BC=a AH2=AB2−HB2 AH2=(2a)2−a2 AH2=3a2 AH=a3 b) Tam giác ABH vuông tại H có BAH=30∘, B=60∘ sin30∘=ABBH=2aa=21 cos30∘=ABAH=2aa3=23 sin60∘=ABAH=23 cos60∘=ABBH=21 c) tan30∘=AHBH=a3a=33 cot30∘=BHAH=aa3=3 tan60∘=BHAH=3 cot60∘=AHBH=33
VậyAH=a3 và sin30∘=cos60∘=21;sin60∘=cos30∘=23;tan30∘=cot60∘=33;tan60∘=cot30∘=3.
2Cách 2. Dùng công thức diện tích tam giác đều để lấy đường cao
Định hướng. Lấy AH từ diện tích tam giác đều rồi mới lập tỉ số, khỏi phải lí luận đường cao là trung tuyến ở bước đầu.
a) Tam giác đều cạnh 2a có S=4(2a)23=a23 S=21⋅BC⋅AH=21⋅2a⋅AH=a⋅AH a⋅AH=a23 AH=a3 BH2=AB2−AH2=4a2−3a2=a2 nên BH=a b) sin60∘=ABAH=2aa3=23 cos60∘=ABBH=2aa=21 BAH=90∘−60∘=30∘ sin30∘=cos60∘=21 cos30∘=sin60∘=23 c) tan60∘=BHAH=3 cot60∘=tan60∘1=33 tan30∘=cot60∘=33 cot30∘=tan60∘=3
VậyAH=a3 và sin30∘=cos60∘=21;sin60∘=cos30∘=23;tan30∘=cot60∘=33;tan60∘=cot30∘=3.
3Cách 3. Chuẩn hoá tam giác vuông có cạnh huyền bằng 1 rồi dùng góc phụ
Định hướng. Chọn nửa tam giác đều có cạnh huyền bằng 1 thì sin và côsin đọc thẳng ra độ dài hai cạnh góc vuông; quan hệ phụ nhau giữa 30∘ và 60∘ cho nốt nửa còn lại.
Chọn tam giác đều cạnh 1, đường cao chia đôi cạnh đáy Nửa tam giác đều là tam giác vuông có cạnh huyền 1, cạnh góc vuông bé 21 Cạnh góc vuông lớn =12−(21)2=43=23 sin30∘=21:1=21 cos30∘=23:1=23 30∘+60∘=90∘ nên sin60∘=cos30∘=23 và cos60∘=sin30∘=21 tan30∘=21:23=31=33 cot30∘=23:21=3 tan60∘=cot30∘=3 cot60∘=tan30∘=33 Với tam giác đều cạnh 2a, mọi cạnh gấp 2a lần nên các tỉ số giữ nguyên và AH=2a⋅23=a3
VậyAH=a3 và sin30∘=cos60∘=21;sin60∘=cos30∘=23;tan30∘=cot60∘=33;tan60∘=cot30∘=3.
Nhận xét. Kết hợp với HĐ2, ta có trọn bảng giá trị lượng giác của 30∘, 45∘, 60∘; để ý cột sin đi lên 21,22,23 còn cột côsin đi xuống theo thứ tự ngược lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bám thẳng dữ kiện cạnh 2a của đề, chỉ một dòng Pythagore là có AH=a3 rồi đọc liền tám giá trị trên cùng một tam giác vuông.
Đáp số.a) AH=a3. b) sin30∘=21, cos30∘=23, sin60∘=23, cos60∘=21. c) tan30∘=33, cot30∘=3, tan60∘=3, cot60∘=33.
Sai lầm thường gặp.Lấy HB=2a vì tưởng H chia BC thành hai đoạn bằng chính cạnh tam giác, dẫn tới AH2=4a2−4a2=0 vô lí. Một lỗi khác là đổi chỗ 30∘ với 60∘, ghi sin30∘=23; nhớ mẹo "góc bé thì sin bé" là tránh được, vì 21<23.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: tam giác đều cạnh m luôn có đường cao 2m3 và diện tích 4m23 — hãy dùng ngay kết quả đó để tính chiều cao của một biển báo giao thông hình tam giác đều cạnh 70 cm.
Bài 8 · Ví dụ 2★★Trang 69— Tính cạnh góc vuông khi biết cạnh huyền và một góc nhọn
Ví dụ 2 (trang 69). Cho tam giác ABC vuông tại A có C=30∘ và BC=a (H.4.8). Tính các cạnh AB, AC theo a.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin của góc đối diện nó.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với côsin của góc kề nó.
sin30∘=21 và cos30∘=23.
Trong tam giác vuông, cạnh đối diện góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cạnh huyền và một góc nhọn — đúng bộ dữ kiện để dùng sin và côsin, vì hai tỉ số này đều lấy cạnh huyền làm mẫu. Góc 30∘ nằm trong bảng giá trị đặc biệt nên kết quả ra được dạng chính xác chứ không phải số gần đúng. Bẫy là gán nhầm vai trò: đối với góc C thì AB mới là cạnh đối, còn AC là cạnh kề, đảo lại sẽ ra AB=2a3 sai.
1Cách 1. Dùng sin và côsin của góc C cho sẵn
Định hướng. Với góc C thì AB là cạnh đối và AC là cạnh kề, cạnh huyền BC=a đã biết nên sin cho AB, côsin cho AC.
3Cách 3. Ghép thành tam giác đều để dùng tính chất nửa tam giác đều
Định hướng. Tam giác vuông có góc 30∘ chính là nửa tam giác đều; lấy điểm đối xứng của C qua A sẽ dựng lại tam giác đều đó và đọc ngay hai cạnh.
Gọi D là điểm đối xứng với C qua A BA vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác BCD nên tam giác BCD cân tại B C=30∘ và D=30∘ nên CBD=120∘, do đó ABC=60∘ ABC+C=90∘ và ABC=2C nên ABC=60∘, tam giác ABC là nửa tam giác đều cạnh BC=a AB là cạnh đối diện góc 30∘ nên AB=2BC=2a AC là đường cao của tam giác đều cạnh a nên AC=2a3
VậyAB=2a;AC=2a3.
Nhận xét. Cách 3 giải thích bản chất của quy tắc "cạnh đối diện góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền", còn khi đi thi thì Cách 1 gọn hơn nhiều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi cạnh chỉ một dòng nhân với giá trị lượng giác trong bảng, không phải tính góc phụ hay dựng thêm điểm như hai cách sau.
Đáp số.AB=2a; AC=2a3.
Sai lầm thường gặp.Đổi chỗ vai trò hai cạnh, viết AB=a⋅cos30∘=2a3 vì thấy AB nằm sát góc C trên hình — thực ra AB đối diện góc C nên phải nhân với sin. Một lỗi nữa là viết AC=a⋅cos30∘=2a⋅3 do nhầm 3 thành 3.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: trong tam giác vuông có cạnh huyền a và một góc nhọn α, hai cạnh góc vuông luôn là asinα và acosα — hãy thử tìm α để hai cạnh góc vuông đó bằng nhau.
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 70— Tính cạnh huyền và cạnh góc vuông khi biết một cạnh góc vuông và một góc nhọn
Luyện tập 2 (trang 70). Cho tam giác ABC vuông tại A có C=45∘ và AB=c. Tính BC và AC theo c.
Kiến thức cần nhớ
sinC=BCAB nên BC=sinCAB.
tanC=ACAB nên AC=tanCAB.
sin45∘=cos45∘=22 và tan45∘=1.
Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 45∘ là tam giác vuông cân.
🧠 Phân tích tư duy
Lần này cái đã biết là một cạnh GÓC VUÔNG chứ không phải cạnh huyền, nên BC nằm ở mẫu của tỉ số và phải chuyển vế chia chứ không nhân. Góc 45∘ báo hiệu tam giác vuông cân, nên trước khi tính đã đoán được AC=AB=c. Bẫy là viết BC=c⋅sin45∘ theo quán tính của Ví dụ 2, trong khi ở đó cạnh huyền mới là cái đã cho.
1Cách 1. Dùng sin và tang của góc C rồi chuyển vế
Định hướng. Với góc C thì AB là cạnh đối, nên AB đứng ở tử của cả sinC lẫn tanC; chuyển vế để đưa BC và AC ra khỏi mẫu.
Nhận xét. Ba cách đều cho BC=c2≈1,41c, phù hợp với việc cạnh huyền phải dài hơn mỗi cạnh góc vuông — một phép thử nhanh để loại ngay kết quả sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra tam giác vuông cân là có ngay AC=c mà không cần chia cho một căn thức, phần cạnh huyền chỉ còn một dòng Pythagore.
Đáp số.BC=c2; AC=c.
Sai lầm thường gặp.Viết BC=c⋅sin45∘=2c2 vì bê nguyên công thức của Ví dụ 2, ra cạnh huyền NGẮN hơn cạnh góc vuông — vô lí. Một lỗi nữa là rút gọn hỏng c:22 thành 22c do nhân thay vì chia cho phân số.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu đổi 45∘ thành α bất kì thì BC=sinαc và AC=tanαc — hãy xem khi α càng bé thì AC thay đổi thế nào.
Bài 10 · HĐ4★★Trang 70— Phát hiện quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
HĐ4 (trang 70). Cho tam giác ABC vuông tại C, có A=α, B=β (H.4.9). Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc α, β theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Trong các tỉ số đó, cho biết các cặp tỉ số bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc nhọn của một tam giác vuông là hai góc phụ nhau: α+β=90∘.
Với góc α tại A: cạnh đối là BC, cạnh kề là AC, cạnh huyền là AB.
Với góc β tại B: cạnh đối là AC, cạnh kề là BC, cạnh huyền là AB.
Định lí: nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc α và β là hai góc nhọn của cùng một tam giác vuông nên chúng phụ nhau, và điều quyết định là: đổi từ góc này sang góc kia thì cạnh đối và cạnh kề hoán đổi cho nhau còn cạnh huyền giữ nguyên. Vì thế chỉ cần viết tám tỉ số theo đúng ba cạnh AC, BC, AB rồi ghép những phân số giống hệt nhau. Bẫy là ghép theo tên gọi (sin với sin) thay vì ghép theo phân số thực sự bằng nhau.
1Cách 1. Viết đủ tám tỉ số rồi ghép các phân số trùng nhau
Định hướng. Liệt kê bốn tỉ số của α và bốn tỉ số của β theo ba cạnh AC, BC, AB, sau đó đối chiếu từng phân số.
sinα=ABBC; cosα=ABAC; tanα=ACBC; cotα=BCAC sinβ=ABAC; cosβ=ABBC; tanβ=BCAC; cotβ=ACBC sinα và cosβ cùng bằng ABBC cosα và sinβ cùng bằng ABAC tanα và cotβ cùng bằng ACBC cotα và tanβ cùng bằng BCAC
Vậysinα=cosβ;cosα=sinβ;tanα=cotβ;cotα=tanβ.
2Cách 2. Lập luận bằng sự hoán đổi vai trò cạnh đối và cạnh kề
Định hướng. Không cần viết hết tám tỉ số: chỉ cần thấy khi đổi góc thì cạnh đối và cạnh kề đổi chỗ, còn cạnh huyền giữ nguyên, là suy ra ngay bốn đẳng thức.
Cạnh huyền của cả hai góc đều là AB Cạnh đối của α là BC, cũng chính là cạnh kề của β Cạnh kề của α là AC, cũng chính là cạnh đối của β sinα=ABBC=cosβ cosα=ABAC=sinβ tanα=ACBC=cotβ cotα=BCAC=tanβ
Vậysinα=cosβ;cosα=sinβ;tanα=cotβ;cotα=tanβ.
3Cách 3. Kiểm chứng trên một tam giác vuông cụ thể rồi tổng quát
Định hướng. Lấy một tam giác vuông có ba cạnh cụ thể để thấy rõ bốn cặp số bằng nhau, sau đó thay các số bởi AC, BC, AB thì lập luận vẫn nguyên vẹn.
Chọn tam giác vuông tại C có AC=4, BC=3, AB=5 sinα=53; cosα=54; tanα=43; cotα=34 sinβ=54; cosβ=53; tanβ=34; cotβ=43 sinα=cosβ=53; cosα=sinβ=54 tanα=cotβ=43; cotα=tanβ=34 Thay 3 bởi BC, 4 bởi AC, 5 bởi AB thì bốn đẳng thức vẫn giữ nguyên
Vậysinα=cosβ;cosα=sinβ;tanα=cotβ;cotα=tanβ với α+β=90∘.
Nhận xét. Chính bốn đẳng thức này là nội dung định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau; tiếp đầu ngữ "cô" trong côsin, côtang chính là dấu vết của chữ "góc phụ".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một câu "đối và kề đổi chỗ, huyền giữ nguyên" là viết được cả bốn đẳng thức, không phải kẻ bảng tám tỉ số như Cách 1.
Đáp số.sinα=ABBC, cosα=ABAC, tanα=ACBC, cotα=BCAC; sinβ=ABAC, cosβ=ABBC, tanβ=BCAC, cotβ=ACBC. Các cặp bằng nhau: sinα=cosβ, cosα=sinβ, tanα=cotβ, cotα=tanβ.
Sai lầm thường gặp.Ghi sinα=sinβ vì ghép theo tên gọi giống nhau; thực ra ABBC và ABAC chỉ bằng nhau khi AC=BC, tức khi tam giác vuông cân. Một lỗi nữa là lấy AC làm cạnh huyền vì AC trông dài nhất trên hình, trong khi tam giác vuông tại C nên cạnh huyền phải là AB.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với mọi góc nhọn α ta có sinα=cos(90∘−α) và tanα=cot(90∘−α) — hãy dùng nó để rút gọn sin240∘+sin250∘ về một biểu thức chỉ chứa góc 40∘.
Bài 11 · Ví dụ 3★Trang 70— Đổi tỉ số lượng giác của góc lớn hơn 45∘ về góc nhỏ hơn 45∘
Ví dụ 3 (trang 70). Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của góc nhỏ hơn 45∘: sin60∘, cos75∘, sin52∘30′, tan80∘, cot82∘.
Kiến thức cần nhớ
Nếu α+β=90∘ thì sinα=cosβ và tanα=cotβ.
Với mọi góc nhọn α: sinα=cos(90∘−α), cosα=sin(90∘−α), tanα=cot(90∘−α), cotα=tan(90∘−α).
Đơn vị đo góc: 1∘=60′ và 1′=60′′.
Góc α lớn hơn 45∘ thì góc phụ 90∘−α nhỏ hơn 45∘.
🧠 Phân tích tư duy
Cả năm góc đều lớn hơn 45∘, mà góc phụ của một góc lớn hơn 45∘ luôn nhỏ hơn 45∘ — đó chính là lí do đề chọn mốc 45∘. Việc cần làm chỉ là lấy 90∘ trừ đi số đo rồi đổi tên tỉ số theo đúng cặp sin – côsin, tang – côtang. Bẫy nằm ở góc có phút: phải mượn 1∘=60′ mới trừ được 90∘−52∘30′.
1Cách 1. Lấy góc phụ rồi đổi tên tỉ số lượng giác
Định hướng. Mỗi tỉ số thay bằng tỉ số "đồng hành" của góc phụ: sin đổi côsin, tang đổi côtang.
2Cách 2. Đặt góc vào một tam giác vuông rồi đọc ở góc nhọn còn lại
Định hướng. Dựng tam giác vuông có một góc nhọn đúng bằng góc đã cho; góc nhọn còn lại chính là góc phụ, và tỉ số cần tìm đọc trên cùng hai cạnh nhưng đổi vai trò.
Xét tam giác MNP vuông tại P có M=60∘, khi đó N=30∘ sin60∘=sinM=MNNP và cos30∘=cosN=MNNP nên sin60∘=cos30∘ Với M=75∘ thì N=15∘: cos75∘=MNMP=sin15∘ Với M=52∘30′ thì N=37∘30′: sin52∘30′=MNNP=cos37∘30′ Với M=80∘ thì N=10∘: tan80∘=MPNP=cot10∘ Với M=82∘ thì N=8∘: cot82∘=NPMP=tan8∘
3Cách 3. Đổi hết ra phút rồi kiểm chứng bằng máy tính cầm tay
Định hướng. Quy 90∘ về 5400′ để phép trừ không phải mượn, rồi bấm máy đối chiếu hai vế nhằm chắc chắn không nhầm cặp tên.
90∘=5400′ 5400′−3600′=1800′ nên 90∘−60∘=30∘, do đó sin60∘=cos30∘ 5400′−4500′=900′ nên cos75∘=sin15∘ 5400′−3150′=2250′=37∘30′ nên sin52∘30′=cos37∘30′ 5400′−4800′=600′ nên tan80∘=cot10∘ 5400′−4920′=480′ nên cot82∘=tan8∘ Bấm máy: sin60∘≈0,866 và cos30∘≈0,866; tan80∘≈5,671 và cot10∘≈5,671
Nhận xét. Nhờ phép đổi này mà ngày trước bảng lượng giác chỉ cần in giá trị cho các góc từ 0∘ đến 45∘, phần còn lại tra ngược từ dưới lên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi dòng chỉ một phép trừ và một lần đổi tên; Cách 3 tuy an toàn nhưng phải quy đổi ra phút nên dài hơn hẳn.
Sai lầm thường gặp.Giữ nguyên tên tỉ số, viết sin60∘=sin30∘ — sai vì sin60∘=23 còn sin30∘=21. Một lỗi nữa là tính 90∘−52∘30′=38∘30′ do trừ phút mà quên mượn 1∘=60′; kết quả đúng là 37∘30′.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: mọi tỉ số lượng giác của góc nhọn đều đưa được về góc không quá 45∘ — hãy thử viết cos89∘59′ và cho biết giá trị đó gần 0 hay gần 1.
Bài 12 · Luyện tập 3★Trang 70— Giải thích đẳng thức giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Luyện tập 3 (trang 70). Hãy giải thích tại sao sin35∘=cos55∘, tan35∘=cot55∘.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90∘.
Định lí: nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.
Trong tam giác vuông, hai góc nhọn luôn phụ nhau.
Với hai góc nhọn của cùng một tam giác vuông, cạnh đối của góc này chính là cạnh kề của góc kia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi "tại sao" nên phải chỉ ra căn nguyên chứ không được chỉ viết lại kết quả, mà căn nguyên nằm ở phép cộng 35∘+55∘=90∘. Khi đã có hai góc phụ nhau thì định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau áp dụng trực tiếp. Bẫy của bài là "giải thích" bằng cách bấm máy ra hai số gần bằng nhau — đó là kiểm chứng chứ chưa phải chứng minh.
1Cách 1. Kiểm tra tổng hai góc rồi áp dụng định lí
Định hướng. Cộng hai số đo để khẳng định chúng phụ nhau, rồi gọi thẳng định lí đã học.
35∘+55∘=90∘ 35∘ và 55∘ là hai góc phụ nhau Hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia sin35∘=cos55∘ Hai góc phụ nhau thì tang góc này bằng côtang góc kia tan35∘=cot55∘
Vậysin35∘=cos55∘ và tan35∘=cot55∘ vì 35∘ và 55∘ phụ nhau.
2Cách 2. Dựng tam giác vuông có hai góc nhọn 35 độ và 55 độ
Định hướng. Đưa hai góc vào cùng một tam giác vuông rồi viết hai vế theo cùng bộ ba cạnh, sẽ thấy chúng là cùng một phân số.
Xét tam giác ABC vuông tại A có B=35∘ C=90∘−35∘=55∘ sin35∘=sinB=BCAC cos55∘=cosC=BCAC tan35∘=tanB=ABAC cot55∘=cotC=ABAC
Vậy hai vế của mỗi đẳng thức là cùng một tỉ số, nên sin35∘=cos55∘ và tan35∘=cot55∘.
3Cách 3. Dùng công thức góc phụ rồi kiểm chứng bằng máy tính cầm tay
Định hướng. Viết cos55∘ và cot55∘ về góc phụ của chúng để hai vế trùng nhau về hình thức, sau đó bấm máy đối chiếu số.
cos55∘=sin(90∘−55∘)=sin35∘ cot55∘=tan(90∘−55∘)=tan35∘ Bấm máy: sin35∘≈0,574 và cos55∘≈0,574 Bấm máy: tan35∘≈0,700 và cot55∘≈0,700
Vậysin35∘=cos55∘ và tan35∘=cot55∘, kết quả bấm máy phù hợp với lập luận.
Nhận xét. Kết quả bấm máy chỉ là kiểm chứng; phần giải thích đúng nghĩa nằm ở Cách 1 và Cách 2, trong đó Cách 2 chỉ rõ hai vế là cùng một phân số của cùng một tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng cộng góc rồi gọi tên định lí là đủ lời giải; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề yêu cầu chứng minh lại định lí.
Đáp số.Vì 35∘+55∘=90∘ nên 35∘ và 55∘ là hai góc phụ nhau, do đó sin35∘=cos55∘ và tan35∘=cot55∘.
Sai lầm thường gặp.Chỉ bấm máy ra hai số gần bằng nhau rồi kết luận, trong khi đề hỏi "tại sao" nên phải nêu được lí do hai góc phụ nhau. Một lỗi nữa là giải thích rằng "35∘ và 55∘ hơn kém nhau 20∘ nên bằng nhau", một lí do không liên quan gì tới định lí.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với mọi α nhọn thì sinα=cos(90∘−α) — hãy dùng nó để rút gọn cos55∘sin35∘+cot55∘tan35∘ mà không cần máy tính.
Bài 13 · Ví dụ 4★Trang 71— Dùng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của góc nhọn
Ví dụ 4 (trang 71). Dùng MTCT, tính sin27∘, cos32∘15′, tan52∘12′ và cot35∘23′ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
Máy tính cầm tay có các phím sin, cos, tan để tính trực tiếp ba tỉ số lượng giác của góc nhọn.
cotα=tanα1, nên côtang được tính qua tang rồi lấy nghịch đảo.
Số đo góc có phút phải nhập bằng phím độ – phút – giây; 1∘=60′.
cotα=tan(90∘−α) cho một cách tính côtang khác.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tỉ số đầu có phím riêng trên máy nên bấm thẳng, riêng côtang không có phím nên phải đi vòng qua tang. Số đo có phút thì bắt buộc dùng phím độ – phút – giây, nếu gõ 32,15 máy sẽ hiểu là 32,15∘ chứ không phải 32∘15′. Bẫy lớn nhất là quên đưa máy về chế độ độ, khi máy đang ở chế độ rađian thì mọi kết quả đều sai mà không có dấu hiệu báo lỗi.
1Cách 1. Bấm thẳng các phím sin, cos, tan và lấy nghịch đảo cho côtang
Định hướng. Đưa máy về chế độ độ, nhập số đo bằng phím độ – phút – giây, riêng côtang thì bấm tang rồi lấy nghịch đảo.
3Cách 3. Đổi số đo ra độ thập phân rồi ước lượng để kiểm tra
Định hướng. Quy phút về phần thập phân của độ để nhập cho gọn, rồi kẹp mỗi kết quả giữa hai giá trị đặc biệt đã biết nhằm phát hiện sai sót.
32∘15′=32∘+6015∘=32,25∘ 52∘12′=52,2∘; 35∘23′≈35,3833∘ sin27∘≈0,454 và 0<0,454<sin30∘=0,5 cos32,25∘≈0,846 và cos45∘≈0,707<0,846<1 tan52,2∘≈1,289 và tan45∘=1<1,289<tan60∘≈1,732 cot35,3833∘≈1,408 và cot45∘=1<1,408<cot30∘≈1,732
Vậysin27∘≈0,454;cos32∘15′≈0,846;tan52∘12′≈1,289;cot35∘23′≈1,408, mọi giá trị đều nằm đúng khoảng dự đoán.
Nhận xét. Phép kẹp giữa hai góc đặc biệt ở Cách 3 là cách phát hiện nhanh lỗi để máy ở chế độ rađian: khi đó sin27 cho 0,956, rơi hẳn ra ngoài khoảng dự đoán.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhập đúng phím độ – phút – giây rồi đọc kết quả, nhanh nhất; chỉ khi máy bị kẹt phím nghịch đảo mới cần tới Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Nhập 32,15 thay cho 32∘15′ nên máy hiểu là 32,15∘ và trả về 0,8467, sai ở chữ số thập phân thứ ba. Một lỗi nữa là để máy ở chế độ rađian: khi đó sin27 cho 0,956, lớn hơn cả sin30∘ dù 27<30, một kết quả vô lí.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tính sin27∘ rồi cos63∘ và giải thích vì sao hai kết quả trùng nhau tới từng chữ số trên màn hình máy tính.
Bài 14 · Luyện tập 4★Trang 71— Tính bốn tỉ số lượng giác bằng máy tính cầm tay và làm tròn đến ba chữ số thập phân
Luyện tập 4 (trang 71). Sử dụng MTCT tính các tỉ số lượng giác và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba: a) sin40∘54′; b) cos52∘15′; c) tan69∘36′; d) cot25∘18′.
Kiến thức cần nhớ
Nhập số đo có phút bằng phím độ – phút – giây trên máy tính cầm tay.
cotα=tanα1=tan(90∘−α).
Quy tắc làm tròn: chữ số ngay sau hàng cần giữ từ 5 trở lên thì tăng hàng giữ thêm một đơn vị.
Với góc nhọn: sinα và cosα luôn dương và bé hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn số đo đều có phần phút nên khâu dễ sai nhất là nhập số chứ không phải tính toán. Ý d) là côtang, không có phím riêng, buộc phải đi qua tang rồi nghịch đảo hoặc qua góc phụ. Bẫy ở khâu làm tròn: phải giữ đủ chữ số trên màn hình rồi mới làm tròn một lần, làm tròn giữa chừng sẽ lệch ở chữ số thứ ba.
1Cách 1. Bấm trực tiếp từng tỉ số rồi làm tròn một lần
Định hướng. Nhập số đo bằng phím độ – phút – giây, giữ nguyên dãy số trên màn hình rồi mới làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba.
a) sin40∘54′=0,6547408137 sin40∘54′≈0,655 b) cos52∘15′=0,61221728 cos52∘15′≈0,612 c) tan69∘36′=2,688918967 tan69∘36′≈2,689 d) cot25∘18′=tan25∘18′1=2,115516356 cot25∘18′≈2,116
Định hướng. Chỉ dùng hai phím sin và tan bằng cách thay côsin bởi sin góc phụ, côtang bởi tang góc phụ.
a) sin40∘54′≈0,655 b) 90∘−52∘15′=89∘60′−52∘15′=37∘45′ cos52∘15′=sin37∘45′=0,61221728 cos52∘15′≈0,612 c) tan69∘36′≈2,689 d) 90∘−25∘18′=89∘60′−25∘18′=64∘42′ cot25∘18′=tan64∘42′=2,115516356 cot25∘18′≈2,116
3Cách 3. Đổi ra độ thập phân rồi kẹp giữa hai góc đặc biệt
Định hướng. Quy phút thành phần thập phân của độ để nhập nhanh, rồi so mỗi kết quả với các mốc đã thuộc lòng nhằm tự kiểm tra.
a) 40∘54′=40,9∘ và 30∘<40,9∘<45∘ sin40,9∘≈0,655 nằm giữa sin30∘=0,5 và sin45∘≈0,707 b) 52∘15′=52,25∘ và 45∘<52,25∘<60∘ cos52,25∘≈0,612 nằm giữa cos60∘=0,5 và cos45∘≈0,707 c) 69∘36′=69,6∘ và 69,6∘>60∘ tan69,6∘≈2,689 lớn hơn tan60∘≈1,732 d) 25∘18′=25,3∘ và 25,3∘<30∘ cot25,3∘≈2,116 lớn hơn cot30∘≈1,732
Vậysin40∘54′≈0,655;cos52∘15′≈0,612;tan69∘36′≈2,689;cot25∘18′≈2,116, mọi kết quả đều nằm đúng vùng dự đoán.
Nhận xét. Hai kết quả ở ý a) và b) đều bé hơn 1 đúng như tính chất của sin và côsin góc nhọn; còn tang, côtang thì không bị chặn nên có thể lớn hơn 1 tuỳ ý.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bốn phép bấm, mỗi phép một dòng; Cách 2 chỉ có lợi khi phím nghịch đảo hỏng, còn Cách 3 nên dùng để soát lại sau khi đã có đáp số.
Đáp số.a) sin40∘54′≈0,655; b) cos52∘15′≈0,612; c) tan69∘36′≈2,689; d) cot25∘18′≈2,116.
Sai lầm thường gặp.Ở ý d) bấm luôn phím tan rồi ghi cot25∘18′≈0,473, tức là quên lấy nghịch đảo — đó mới là tan25∘18′. Một lỗi nữa là làm tròn 2,1155 thành 2,115 do cắt bỏ chữ số thay vì làm tròn; chữ số thứ tư là 5 nên kết quả đúng là 2,116.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tính tan69∘36′ và cot20∘24′ rồi giải thích vì sao hai kết quả bằng nhau mà không cần bấm máy lần thứ hai.
Bài 15 · Ví dụ 5★★Trang 71— Tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó
Ví dụ 5 (trang 71). Dùng MTCT, tìm các góc (làm tròn đến phút) biết sinα1=0,3214, cosα2=0,4321, tanα3=1,2742 và cotα4=1,5384.
Kiến thức cần nhớ
Tổ hợp phím SHIFT kèm sin, cos, tan cho phép tìm góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của nó.
Không có phím ngược cho côtang: từ cotα=m suy ra tanα=m1 rồi tìm α.
Phím độ – phút – giây đổi kết quả dạng độ thập phân sang dạng độ – phút – giây.
Làm tròn đến phút: số giây từ 30′′ trở lên thì tăng phút thêm một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán ngược của Ví dụ 4 nên phải dùng các phím ngược, tức là tổ hợp phím SHIFT với sin, cos, tan. Riêng côtang không có phím ngược: phải chuyển cotα4=1,5384 thành tanα4=1,53841 rồi mới tìm góc. Bẫy ở khâu làm tròn đến phút: kết quả máy trả về dạng độ thập phân, phải đổi sang độ – phút – giây rồi mới nhìn giây để quyết định làm tròn.
1Cách 1. Dùng các phím ngược rồi đổi sang độ phút giây
Định hướng. Với ba tỉ số đầu bấm phím ngược tương ứng; với côtang thì lấy nghịch đảo trước rồi mới bấm phím ngược của tang.
sinα1=0,3214 nên α1=18,74761209∘=18∘44′51,4′′ α1≈18∘45′ cosα2=0,4321 nên α2=64,39909458∘=64∘23′56,74′′ α2≈64∘24′ tanα3=1,2742 nên α3=51,87495892∘=51∘52′29,85′′ α3≈51∘52′ cotα4=1,5384 nên tanα4=1,53841 α4=33,02491482∘=33∘1′29,69′′ α4≈33∘1′
Vậyα1≈18∘45′;α2≈64∘24′;α3≈51∘52′;α4≈33∘1′.
2Cách 2. Chuyển hết về sin và tang nhờ quan hệ hai góc phụ nhau
Định hướng. Thay cosα2 bởi sin của góc phụ và cotα4 bởi tang của góc phụ, tìm góc phụ trước rồi trừ ngược lại.
cosα2=0,4321 nên sin(90∘−α2)=0,4321 90∘−α2=25,60090542∘=25∘36′3,26′′ 90∘−α2≈25∘36′ α2≈89∘60′−25∘36′=64∘24′ cotα4=1,5384 nên tan(90∘−α4)=1,5384 90∘−α4=56,97508518∘=56∘58′30,31′′ 90∘−α4≈56∘59′ α4≈89∘60′−56∘59′=33∘1′ α1≈18∘45′ và α3≈51∘52′ (bấm phím ngược của sin và tan)
Vậyα1≈18∘45′;α2≈64∘24′;α3≈51∘52′;α4≈33∘1′.
3Cách 3. Thử ngược từ đáp số để kiểm tra kết quả
Định hướng. Sau khi có bốn góc, bấm xuôi lại các tỉ số lượng giác của chúng và so với dữ kiện ban đầu; sai lệch chỉ được phép ở hàng phần chục nghìn do đã làm tròn đến phút.
sin18∘45′=0,3214394653 và dữ kiện là 0,3214 cos64∘24′=0,4320857… và dữ kiện là 0,4321 tan51∘52′=1,273820… và dữ kiện là 1,2742 cot33∘1′=tan33∘1′1=1,538885… và dữ kiện là 1,5384 Bốn sai lệch đều bé hơn 0,0005, phù hợp với việc làm tròn đến phút
Vậyα1≈18∘45′;α2≈64∘24′;α3≈51∘52′;α4≈33∘1′, kết quả đã được kiểm chứng.
Nhận xét. Phép thử ngược ở Cách 3 là cách chắc chắn nhất để phát hiện lỗi bấm nhầm phím sin thành côsin, vì khi đó sai lệch sẽ lớn tới hàng phần trăm chứ không phải phần chục nghìn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi góc chỉ một lần bấm phím ngược rồi một lần đổi độ – phút – giây; Cách 2 phải trừ góc thêm một lần nên dễ sai ở chỗ mượn 1∘=60′.
Sai lầm thường gặp.Bấm phím ngược của tang ngay với số 1,5384 rồi ghi α4≈56∘59′ — đó là góc phụ chứ không phải α4, vì 1,5384 là côtang chứ không phải tang. Một lỗi nữa là đọc 18,747∘ thành 18∘74′, trong khi phần thập phân phải nhân 60 mới ra phút.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm góc nhọn α biết tanα=1 rồi biết tanα=1000, từ đó nhận xét tang của góc nhọn có thể lớn tuỳ ý còn góc thì luôn bé hơn 90∘.
Bài 16 · Luyện tập 5★★Trang 72— Tìm góc nhọn từ tỉ số lượng giác cho trước, làm tròn đến phút
Luyện tập 5 (trang 72). Dùng MTCT, tìm các góc α (làm tròn đến phút), biết: a) sinα=0,3782; b) cosα=0,6251; c) tanα=2,154; d) cotα=3,253.
Kiến thức cần nhớ
Dùng tổ hợp SHIFT với sin, cos, tan để tìm góc nhọn từ tỉ số lượng giác.
Từ cotα=m suy ra tanα=m1, hoặc tan(90∘−α)=m.
Với góc nhọn: tanα>1 khi và chỉ khi α>45∘; cotα>1 khi và chỉ khi α<45∘.
Làm tròn đến phút: số giây từ 30′′ trở lên thì tăng phút thêm một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý đầu dùng thẳng phím ngược tương ứng, ý d) phải qua một bước trung gian vì máy không có phím ngược cho côtang. Giá trị tanα=2,154>1 báo trước α>45∘, còn cotα=3,253>1 báo trước α<45∘ — hai dự đoán này giúp phát hiện ngay nếu bấm nhầm. Bẫy là ở ý b) số giây bằng 37,7′′ nên phải tăng phút lên, nhiều em bỏ đuôi và ghi 51∘18′.
1Cách 1. Bấm phím ngược cho từng tỉ số rồi làm tròn đến phút
Định hướng. Ba ý đầu bấm thẳng phím ngược; ý d) lấy nghịch đảo của 3,253 trước rồi mới dùng phím ngược của tang.
a) sinα=0,3782 nên α=22,222231∘=22∘13′20,03′′ α≈22∘13′ b) cosα=0,6251 nên α=51,31047244∘=51∘18′37,7′′ α≈51∘19′ c) tanα=2,154 nên α=65,09679426∘=65∘5′48,46′′ α≈65∘6′ d) cotα=3,253 nên tanα=3,2531 α=17,08787556∘=17∘5′16,35′′ α≈17∘5′
2Cách 2. Đi qua góc phụ để chỉ dùng hai phím sin và tan
Định hướng. Đổi côsin thành sin của góc phụ, côtang thành tang của góc phụ; tìm góc phụ trước rồi lấy 90∘ trừ đi.
a) sinα=0,3782 nên α≈22∘13′ b) cosα=0,6251 nên sin(90∘−α)=0,6251 90∘−α=38,68952756∘=38∘41′22,3′′ 90∘−α≈38∘41′ α≈89∘60′−38∘41′=51∘19′ c) tanα=2,154 nên α≈65∘6′ d) cotα=3,253 nên tan(90∘−α)=3,253 90∘−α=72,91212444∘=72∘54′43,65′′ 90∘−α≈72∘55′ α≈89∘60′−72∘55′=17∘5′
3Cách 3. Dự đoán vị trí góc bằng mốc 45 độ rồi thử lại
Định hướng. Dựa vào các mốc sin45∘≈0,707, tan45∘=1, cot45∘=1 để khoanh vùng góc trước khi bấm, sau đó bấm xuôi lại để kiểm chứng.
a) 0,3782<sin30∘=0,5 nên α<30∘; bấm máy được α≈22∘13′ Thử lại: sin22∘13′=0,3781101… b) 0,5<0,6251<0,707 nên 45∘<α<60∘; bấm máy được α≈51∘19′ Thử lại: cos51∘19′=0,6250156… c) 2,154>1 nên α>45∘; bấm máy được α≈65∘6′ Thử lại: tan65∘6′=2,1543156… d) 3,253>1 nên α<45∘; bấm máy được α≈17∘5′ Thử lại: cot17∘5′=3,2539184…
Vậya) α≈22∘13′;b) α≈51∘19′;c) α≈65∘6′;d) α≈17∘5′, mọi kết quả đều khớp dự đoán.
Nhận xét. Hai ý c) và d) cho hai góc phụ nhau cộng lại đúng 82∘11′ chứ không phải 90∘ — đừng nhầm, vì 2,154 và 3,253 không phải nghịch đảo của nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý một lần bấm phím ngược, riêng ý d) thêm một lần nghịch đảo; Cách 2 phải trừ góc nên mất thêm một bước dễ sai.
Đáp số.a) α≈22∘13′; b) α≈51∘19′; c) α≈65∘6′; d) α≈17∘5′.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) cắt bỏ phần giây 37,7′′ rồi ghi α≈51∘18′, trong khi 37,7′′>30′′ nên phải làm tròn lên thành 51∘19′. Ở ý d) bấm ngay phím ngược của tang với 3,253 và ghi α≈72∘55′ — đó là góc phụ, trái với dự đoán α<45∘ do cotα>1.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm α khi sinα=0,999 rồi khi sinα=1,001 và giải thích vì sao trường hợp sau máy báo lỗi.
Bài 17 · Vận dụng★★★Trang 72— Bài toán thực tế tính góc dốc và đối chiếu tiêu chuẩn
Vận dụng (trang 72). Trở lại bài toán ở tình huống mở đầu. Trong một toà chung cư, biết đoạn dốc vào sảnh toà nhà dài 4 m, độ cao của đỉnh dốc bằng 0,4 m. a) Hãy tính góc dốc. b) Hỏi góc đó có đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn không?
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, sin của góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền.
Máy tính cầm tay tìm được góc nhọn khi biết sin của nó.
Định lí Pythagore dùng để tìm cạnh nằm ngang khi biết cạnh huyền và cạnh đối.
Tiêu chuẩn dốc cho người đi xe lăn trong các toà chung cư: góc dốc bé hơn 6∘.
🧠 Phân tích tư duy
Chiều dài dốc 4 m là đường đi trên mặt dốc nên nó đóng vai trò cạnh huyền, còn 0,4 m là cạnh đối của góc dốc — cặp dữ kiện này gọi thẳng tới sin. Câu b) không cần tính gì thêm, chỉ so số đo vừa tìm với mốc 6∘ nêu trong tình huống mở đầu. Bẫy là dùng tang ngay với hai số 0,4 và 4, tức là coi 4 m là khoảng cách nằm ngang, khiến kết quả lệch đi mấy phút.
1Cách 1. Dùng sin vì dốc là cạnh huyền
Định hướng. Xem đoạn dốc là cạnh huyền, độ cao đỉnh dốc là cạnh đối của góc dốc, rồi tìm góc bằng phím ngược của sin.
a) sinα=40,4 sinα=0,1 α=5,73917048∘=5∘44′21,01′′ α≈5∘44′ b) 5∘44′<6∘
Vậy góc dốc α≈5∘44′; vì 5∘44′<6∘ nên đoạn dốc đúng tiêu chuẩn cho người đi xe lăn.
2Cách 2. Tìm khoảng cách nằm ngang rồi dùng tang
Định hướng. Lấy hình chiếu của dốc xuống mặt sân bằng định lí Pythagore, khi đó góc dốc có đủ cạnh đối và cạnh kề.
a) Gọi b là khoảng cách nằm ngang từ chân dốc tới chân đỉnh dốc b2=42−0,42 b2=16−0,16 b2=15,84 b=15,84≈3,9799 (m) tanα=3,97990,4 tanα≈0,1005 α≈5∘44′ b) 5∘44′<6∘
Vậy góc dốc α≈5∘44′; vì 5∘44′<6∘ nên đoạn dốc đúng tiêu chuẩn cho người đi xe lăn.
3Cách 3. Tính góc ở đỉnh dốc rồi dùng quan hệ hai góc phụ nhau
Định hướng. Góc giữa mặt dốc và đường thẳng đứng ở đỉnh dốc có cạnh kề là độ cao và cạnh huyền là mặt dốc, nên côsin của nó tính được ngay; góc dốc là phần bù về 90∘.
a) Gọi β là góc giữa mặt dốc và đường thẳng đứng tại đỉnh dốc cosβ=40,4 cosβ=0,1 β=84,26082952∘=84∘15′38,99′′ β≈84∘16′ α=90∘−β α≈89∘60′−84∘16′ α≈5∘44′ b) Dốc chuẩn 6∘ ứng với độ cao tối đa 4⋅sin6∘≈0,418 m 0,4<0,418
Vậy góc dốc α≈5∘44′ và độ cao 0,4 m chưa vượt mức cho phép nên đoạn dốc đúng tiêu chuẩn cho người đi xe lăn.
Nhận xét. Cách 3 còn cho một quy tắc dùng ngay tại công trường: dốc dài bao nhiêu mét thì chỉ được nâng cao khoảng một phần mười chừng ấy mét.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng lập tỉ số 0,4:4 rồi bấm phím ngược của sin là xong cả hai ý, không phải khai căn như Cách 2 hay trừ góc như Cách 3.
Đáp số.a) sinα=0,1 nên góc dốc α≈5∘44′. b) Vì 5∘44′<6∘ nên góc dốc đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn.
Sai lầm thường gặp.Dùng ngay tanα=40,4=0,1 vì thấy hai số có sẵn, ra α≈5∘43′ — sai vì 4 m là chiều dài mặt dốc, tức cạnh huyền, chứ không phải khoảng cách nằm ngang. Một lỗi nữa là đọc 5,739∘ thành 5∘73′ rồi kết luận lớn hơn 6∘, trong khi 0,739∘=44,3′ nên góc chỉ là 5∘44′.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm chiều dài tối thiểu của đoạn dốc để nâng sảnh cao 0,6 m mà góc dốc vẫn bé hơn 6∘.
Bài 18 · Tranh luận★★★Trang 72— Vận dụng tỉ số lượng giác để đo khoảng cách không tới được
Tranh luận (trang 72). Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B không đo trực tiếp được, chẳng hạn A và B là hai địa điểm ở hai bên sông, người ta lấy điểm C về phía bờ sông có chứa B sao cho tam giác ABC vuông tại B. Ở bên bờ sông chứa B, người ta đo được ACB=α và BC=a (H.4.10). Với các dữ liệu đó, đã tính được khoảng cách AB chưa? Nếu được, hãy tính AB, biết α=55∘, a=70 m. Bạn tròn nói: "Với các dữ liệu đã biết là có thể tính được khoảng cách AB rồi". Bạn vuông nói: "Không thể tính được AB vì trong tam giác vuông ABC, theo định lí Pythagore, phải biết được hai cạnh mới tính được cạnh thứ ba". Em hãy cho biết ý kiến của mình.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang của góc đối diện nó.
tanα=BCAB với tam giác ABC vuông tại B và ACB=α.
Biết một cạnh và một góc nhọn của tam giác vuông thì tính được hai cạnh còn lại.
Định lí Pythagore chỉ là một trong nhiều cách tính cạnh; nó cần hai cạnh, còn tỉ số lượng giác chỉ cần một cạnh và một góc.
🧠 Phân tích tư duy
Bạn vuông chỉ nhớ định lí Pythagore nên tưởng phải có hai cạnh, nhưng bài học hôm nay cho thêm một công cụ: một cạnh cộng một góc nhọn cũng đủ xác định tam giác vuông. Dữ kiện BC=a là cạnh kề của góc α và AB là cạnh đối, đúng bộ đôi của tang. Bẫy nằm ở chỗ nhìn hình thấy AC dài nhất mà lại không đo được, nên dễ tưởng thiếu dữ kiện; thực ra AC cũng tính được từ a và α.
1Cách 1. Dùng tang của góc alpha với cạnh kề đã đo được
Định hướng. Trong tam giác ABC vuông tại B, cạnh AB đối diện góc α còn BC kề với α, nên tang của α nối hai cạnh đó lại.
tanα=BCAB AB=BC⋅tanα AB=a⋅tanα a=70 m; α=55∘ AB=70⋅tan55∘ AB=70⋅1,428148007 AB≈99,97 (m)
Vậy bạn tròn nói đúng, tính được AB=a⋅tanα≈99,97 m.
2Cách 2. Tính cạnh huyền AC trước rồi dùng định lí Pythagore
Định hướng. Đáp lại đúng lí lẽ của bạn vuông: chỉ cần tìm thêm một cạnh nữa là AC bằng côsin, khi đó định lí Pythagore dùng được ngay.
Vậy ý kiến của bạn tròn là đúng, AB≈99,97 m≈100 m.
Nhận xét. Bạn vuông không sai về định lí Pythagore, chỉ sai ở chỗ coi đó là con đường duy nhất; ba cách trên đều cho cùng một kết quả và đều xuất phát từ một cạnh cộng một góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng công thức AB=atanα rồi bấm máy, không phải tính cạnh huyền rồi khai căn như Cách 2 nên vừa nhanh vừa ít sai số.
Đáp số.Tính được AB: AB=a⋅tanα. Với α=55∘ và a=70 m thì AB≈99,97 m (khoảng 100 m). Bạn tròn nói đúng.
Sai lầm thường gặp.Đồng tình với bạn vuông và kết luận thiếu dữ kiện, quên rằng một cạnh cộng một góc nhọn đã đủ xác định tam giác vuông. Một lỗi nữa là viết AB=70⋅cot55∘≈49,01 m do lấy nhầm côtang, trong khi AB là cạnh ĐỐI của góc 55∘ nên phải nhân với tang.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu chỉ đo được BC=70 m mà góc α đo bị lệch 1∘ thành 56∘ thì AB sai lệch bao nhiêu mét — hãy tính để thấy phép đo góc cần chính xác tới mức nào.
Bài 19 · 4.1★★Trang 73— Tính đủ tám tỉ số lượng giác của hai góc nhọn trong tam giác vuông
Bài 4.1 (trang 73). Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc nhọn B và C khi biết: a) AB=8 cm, BC=17 cm; b) AC=0,9 cm, AB=1,2 cm.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore: BC2=AB2+AC2; suy ra AC2=BC2−AB2 khi biết cạnh huyền.
Với góc B: sinB=BCAC, cosB=BCAB, tanB=ABAC, cotB=ACAB.
Với góc C: sinC=BCAB, cosC=BCAC, tanC=ACAB, cotC=ABAC.
B+C=90∘ nên sinB=cosC, tanB=cotC.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) cho cạnh huyền và một cạnh góc vuông, ý b) cho hai cạnh góc vuông — cả hai đều thiếu đúng một cạnh nên định lí Pythagore là bước mở màn, chỉ khác dấu cộng hay dấu trừ. Khi đã đủ ba cạnh thì tám tỉ số chỉ còn là chuyện đọc đúng vai trò đối – kề của từng góc, mà B và C phụ nhau nên bốn tỉ số của C là bản đảo chỗ của bốn tỉ số của B. Bẫy là ở ý a) cộng 82+172 theo quán tính, trong khi 17 là cạnh huyền nên phải trừ.
1Cách 1. Bổ sung cạnh thiếu bằng Pythagore rồi thay vào định nghĩa
Định hướng. Tìm cạnh còn thiếu trước, sau đó với góc B lấy cạnh đối AC, với góc C lấy cạnh đối AB.
Vậy a) sinB=1715;cosB=178;tanB=815;cotB=158 và sinC=178;cosC=1715;tanC=158;cotC=815; b) sinB=53;cosB=54;tanB=43;cotB=34 và sinC=54;cosC=53;tanC=34;cotC=43.
2Cách 2. Tính đủ cho góc B rồi chuyển sang góc C bằng quan hệ phụ nhau
Định hướng. Chỉ làm việc với một góc cho gọn; bốn tỉ số của góc C suy ra bằng cách đổi sin thành côsin, tang thành côtang.
Vậy a) sinB=1715;cosB=178;tanB=815;cotB=158 và bốn tỉ số của C là 178, 1715, 158, 815; b) sinB=53;cosB=54;tanB=43;cotB=34 và bốn tỉ số của C là 54, 53, 34, 43.
3Cách 3. Quy về tam giác đồng dạng có ba cạnh nguyên đơn giản
Định hướng. Tỉ số lượng giác không đổi khi nhân cả ba cạnh với một số dương, nên thu tam giác của ý b) về bộ ba quen thuộc 3 – 4 – 5 rồi đọc tỉ số trên bộ ba đó.
a) 8 và 17 có 172−82=225=152 nên ba cạnh là bộ ba 8 – 15 – 17, không rút gọn được nữa sinB=1715; cosB=178; tanB=815; cotB=158 sinC=178; cosC=1715; tanC=158; cotC=815 b) AC=0,9=0,3⋅3 và AB=1,2=0,3⋅4 Tam giác ABC đồng dạng với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 3 và 4, cạnh huyền 5 BC=0,3⋅5=1,5 (cm) sinB=53; cosB=54; tanB=43; cotB=34 sinC=54; cosC=53; tanC=34; cotC=43
Vậy a) bốn tỉ số của B là 1715;178;815;158 và của C là 178, 1715, 158, 815; b) bốn tỉ số của B là 53;54;43;34 và của C là 54, 53, 34, 43.
Nhận xét. Cả hai ý đều rơi vào bộ ba Pythagore đẹp (8 – 15 – 17 và 3 – 4 – 5) nên mọi tỉ số đều là phân số tối giản; gặp bài mà cạnh huyền ra số vô tỉ thì phải trục căn thức trước khi kết luận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ tính bốn tỉ số cho góc B, bốn tỉ số của góc C chép lại theo quy tắc đổi chỗ nên giảm một nửa khối lượng tính và hầu như không sai.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) tính AC=82+172=353 vì cộng thay vì trừ, quên rằng BC=17 cm là cạnh huyền nên phải dài nhất. Một lỗi nữa là ở ý b) để nguyên sinB=1,50,9 mà không rút gọn, khiến kết quả không khớp đáp án 53 của sách.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu sinB=nm thì cosC=nm và tanB⋅tanC=1 — hãy kiểm lại đẳng thức thứ hai với cả hai ý của bài này.
Bài 20 · 4.2★★Trang 73— Tính cạnh đối khi biết cạnh kề và một góc nhọn đặc biệt
Bài 4.2 (trang 73). Cho tam giác vuông có một góc nhọn 60∘ và cạnh kề với góc 60∘ bằng 3 cm. Hãy tính cạnh đối của góc này.
Kiến thức cần nhớ
Tang của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề, nên cạnh đối bằng cạnh kề nhân với tanα.
tan60∘=3 và cos60∘=21.
Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 60∘ là nửa tam giác đều.
Định lí Pythagore dùng để kiểm tra lại kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh GÓC VUÔNG và góc nhọn kề nó, hỏi cạnh góc vuông còn lại — đúng cặp cạnh mà tang nối với nhau, nên không cần đụng tới cạnh huyền. Góc 60∘ nằm trong bảng đặc biệt nên đáp số ra dạng căn thức chính xác. Bẫy là nhầm "cạnh kề" với "cạnh huyền": cạnh huyền không bao giờ được gọi là cạnh kề của một góc nhọn.
1Cách 1. Dùng tang của góc 60 độ
Định hướng. Gọi tam giác ABC vuông tại A với B=60∘, cạnh kề AB=3 cm, cạnh đối là AC; tang nối đúng hai cạnh đó.
3Cách 3. Ghép thành tam giác đều rồi lấy đường cao
Định hướng. Tam giác vuông có góc 60∘ là nửa tam giác đều; dựng lại tam giác đều đó thì cạnh đối chính là đường cao đã biết công thức.
C=90∘−60∘=30∘ Gọi D là điểm đối xứng với B qua A CA vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác BCD nên tam giác BCD cân tại C Tam giác BCD cân tại C có B=60∘ nên là tam giác đều BD=2⋅AB=6 (cm) là cạnh tam giác đều AC là đường cao của tam giác đều cạnh 6 cm AC=263 AC=33 (cm)
Vậy cạnh đối của góc 60∘ là AC=33 cm≈5,196 cm.
Nhận xét. Ba cách đều cho 33≈5,196 cm, dài hơn cạnh kề 3 cm — hợp lí vì cạnh đối diện góc 60∘ phải dài hơn cạnh đối diện góc 30∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép nhân 3⋅tan60∘, không phải đi vòng qua cạnh huyền như Cách 2 hay dựng thêm điểm như Cách 3.
Đáp số.Cạnh đối của góc 60∘ bằng 33 cm ≈5,196 cm.
Sai lầm thường gặp.Hiểu "cạnh kề bằng 3 cm" thành cạnh huyền bằng 3 cm rồi tính cạnh đối là 3⋅sin60∘=233≈2,598 cm — bé hơn cả cạnh kề, vô lí với góc 60∘. Một lỗi nữa là dùng tan60∘=33 (giá trị của tan30∘) nên ra 3≈1,73 cm.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, với cạnh kề m và góc nhọn α thì cạnh đối luôn là mtanα — hãy tính chiều cao của một cây khi bóng của nó trên mặt đất dài 12 m và tia nắng nghiêng 60∘ so với mặt đất.
Bài 21 · 4.3★★Trang 73— Tính cạnh huyền khi biết cạnh đối và góc nhọn 30∘
Bài 4.3 (trang 73). Cho tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30∘ và cạnh đối với góc này bằng 5 cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Sin của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền, nên cạnh huyền bằng cạnh đối chia cho sinα.
sin30∘=21, cot30∘=3.
Trong tam giác vuông, cạnh đối diện góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền.
Cạnh huyền luôn là cạnh dài nhất trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Cạnh đối và cạnh huyền là cặp mà sin nối lại, nhưng lần này cạnh huyền nằm ở MẪU nên phải chuyển vế chia chứ không nhân. Góc 30∘ có sin30∘=21, chia cho 21 chính là nhân đôi, nên đáp số là số nguyên đẹp. Bẫy là viết ngay BC=5⋅sin30∘=2,5 cm, cho ra cạnh huyền ngắn hơn cạnh góc vuông.
1Cách 1. Dùng sin của góc 30 độ rồi chuyển vế
Định hướng. Gọi tam giác ABC vuông tại A có B=30∘ và cạnh đối AC=5 cm; sin nối AC với cạnh huyền BC.
3Cách 3. Dùng tính chất nửa tam giác đều, không cần tính toán
Định hướng. Ghép hai tam giác vuông bằng nhau theo cạnh AB để được tam giác đều, khi đó cạnh đối diện góc 30∘ đúng bằng nửa cạnh của tam giác đều.
C=90∘−30∘=60∘ Gọi D là điểm đối xứng với C qua A AB vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác BCD nên tam giác BCD cân tại B Tam giác BCD cân tại B có C=60∘ nên là tam giác đều CD=BC và CD=2⋅AC=10 (cm) BC=10 (cm)
Vậy cạnh huyền của tam giác bằng 10 cm, đúng gấp đôi cạnh đối diện góc 30∘.
Nhận xét. Từ đây rút ra mẹo dùng được mãi: thấy góc 30∘ trong tam giác vuông thì cạnh đối diện nó bằng nửa cạnh huyền, khỏi phải bấm máy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra ngay "cạnh đối diện góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền" nên đáp số có sau một dòng, không cần đến căn thức như Cách 2.
Đáp số.Cạnh huyền của tam giác bằng 10 cm.
Sai lầm thường gặp.Viết BC=5⋅sin30∘=2,5 cm vì nhân thay vì chia, cho ra cạnh huyền ngắn hơn cạnh góc vuông 5 cm — trái với tính chất cạnh huyền dài nhất. Một lỗi nữa là dùng sin30∘=23 nên ra BC=3103≈5,77 cm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: cạnh huyền luôn bằng cạnh đối chia cho sin của góc đối diện, nên khi góc càng bé thì cạnh huyền càng lớn — hãy tính cạnh huyền khi góc chỉ còn 5∘ mà cạnh đối vẫn là 5 cm.
Bài 22 · 4.4★★Trang 73— Tìm góc nhọn từ tỉ số hai cạnh của hình chữ nhật
Bài 4.4 (trang 73). Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 3 và 3. Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (sử dụng bảng giá trị lượng giác trang 69).
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật có bốn góc vuông, nên đường chéo chia nó thành hai tam giác vuông.
Tang của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề; tan60∘=3.
Trục căn thức ở mẫu: 33=3.
Tam giác vuông có ba cạnh tỉ lệ 1:3:2 là nửa tam giác đều, hai góc nhọn là 30∘ và 60∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đường chéo cắt hình chữ nhật thành hai tam giác vuông, trong đó chiều dài và chiều rộng là hai cạnh góc vuông còn đường chéo là cạnh huyền. Góc phải tìm kẹp giữa đường chéo và cạnh ngắn, nên cạnh ngắn đóng vai trò cạnh kề và cạnh dài là cạnh đối — tang cho ngay tỉ số 33. Bẫy là chọn nhầm cạnh: 3≈1,73<3 nên cạnh ngắn là cạnh 3, lấy nhầm sẽ ra 30∘.
1Cách 1. Dùng tang với cạnh ngắn làm cạnh kề
Định hướng. Gọi hình chữ nhật ABCD với AB=3, BC=3; góc cần tìm là ACB giữa đường chéo CA và cạnh ngắn CB, trong tam giác ABC vuông tại B.
3≈1,73<3 nên cạnh ngắn hơn là BC=3 tanACB=BCAB tanACB=33 tanACB=333 tanACB=3 ACB=60∘
Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn bằng 60∘.
2Cách 2. Tính đường chéo rồi dùng côsin
Định hướng. Lấy độ dài đường chéo bằng định lí Pythagore, khi đó góc cần tìm có đủ cạnh kề và cạnh huyền nên côsin dùng được.
Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn bằng 60∘.
3Cách 3. Nhận ra nửa tam giác đều nhờ tỉ lệ ba cạnh
Định hướng. So ba cạnh của tam giác vuông với bộ tỉ lệ 1:3:2; trùng khớp thì hai góc nhọn buộc phải là 30∘ và 60∘, chỉ còn việc chọn đúng góc.
AC=9+3=23 BC:AB:AC=3:3:23 BC:AB:AC=1:3:2 Tam giác ABC là nửa tam giác đều, hai góc nhọn là 30∘ và 60∘ BC là cạnh bé nhất nên đối diện góc bé nhất: BAC=30∘ ACB=90∘−30∘=60∘
Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn bằng 60∘.
Nhận xét. Góc giữa đường chéo và cạnh DÀI hơn là 30∘; hai góc này luôn phụ nhau nên tính được góc này là biết ngay góc kia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép chia rồi trục căn thức là ra tan=3, tra bảng trang 69 được 60∘ ngay, không phải tính đường chéo như hai cách sau.
Đáp số.Góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật bằng 60∘.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm cạnh dài 3 làm cạnh kề, được tan=33 rồi kết luận 30∘ — đó là góc giữa đường chéo và cạnh DÀI hơn. Một lỗi nữa là để nguyên tan=33 mà không trục căn thức nên không tra được bảng giá trị của sách.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với hình chữ nhật kích thước m và n (m>n), góc giữa đường chéo và cạnh ngắn có tan=nm — hãy tìm tỉ số m:n để góc đó đúng bằng 45∘.
Bài 23 · 4.5★★Trang 73— Dùng quan hệ hai góc phụ nhau để đổi góc và rút gọn biểu thức
Bài 4.5 (trang 73). a) Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45∘: sin55∘, cos62∘, tan57∘, cot64∘. b) Tính cot65∘tan25∘, tan34∘−cot56∘.
Kiến thức cần nhớ
Nếu α+β=90∘ thì sinα=cosβ, cosα=sinβ, tanα=cotβ, cotα=tanβ.
cot(90∘−α)=tanα với mọi góc nhọn α.
Thương của hai số bằng nhau và khác 0 bằng 1; hiệu của hai số bằng nhau bằng 0.
Góc lớn hơn 45∘ thì góc phụ của nó nhỏ hơn 45∘.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là bài đổi góc quen thuộc: bốn góc đã cho đều lớn hơn 45∘ nên góc phụ của chúng chắc chắn nhỏ hơn 45∘. Ý b) nhìn tưởng phải bấm máy, nhưng để ý 25∘+65∘=90∘ và 34∘+56∘=90∘ thì hai biểu thức lập tức thành thương và hiệu của hai đại lượng bằng nhau. Bẫy là cắm đầu bấm máy rồi làm tròn, ra 0,9999 và 0,0001 thay vì đáp số chính xác 1 và 0.
1Cách 1. Áp dụng thẳng công thức góc phụ
Định hướng. Ý a) thay mỗi tỉ số bằng tỉ số đồng hành của góc phụ; ý b) đưa cot65∘ và cot56∘ về tang của góc phụ để hai số hạng trùng nhau.
a) sin55∘=cos(90∘−55∘)=cos35∘ cos62∘=sin(90∘−62∘)=sin28∘ tan57∘=cot(90∘−57∘)=cot33∘ cot64∘=tan(90∘−64∘)=tan26∘ b) cot65∘=tan(90∘−65∘)=tan25∘ cot65∘tan25∘=tan25∘tan25∘=1 cot56∘=tan(90∘−56∘)=tan34∘ tan34∘−cot56∘=tan34∘−tan34∘=0
Vậy a) sin55∘=cos35∘;cos62∘=sin28∘;tan57∘=cot33∘;cot64∘=tan26∘; b) cot65∘tan25∘=1;tan34∘−cot56∘=0.
2Cách 2. Đặt các góc vào tam giác vuông rồi đọc theo cạnh
Định hướng. Mỗi cặp góc phụ nhau là hai góc nhọn của một tam giác vuông; viết hai vế theo cùng bộ ba cạnh sẽ thấy chúng là cùng một phân số.
Xét tam giác ABC vuông tại A a) Với B=55∘ thì C=35∘: sin55∘=BCAC=cos35∘ Với B=62∘ thì C=28∘: cos62∘=BCAB=sin28∘ Với B=57∘ thì C=33∘: tan57∘=ABAC=cot33∘ Với B=64∘ thì C=26∘: cot64∘=ACAB=tan26∘ b) Với B=25∘ thì C=65∘: tan25∘=ABAC và cot65∘=ABAC cot65∘tan25∘=1 Với B=34∘ thì C=56∘: tan34∘=ABAC và cot56∘=ABAC tan34∘−cot56∘=0
Vậy a) sin55∘=cos35∘;cos62∘=sin28∘;tan57∘=cot33∘;cot64∘=tan26∘; b) cot65∘tan25∘=1;tan34∘−cot56∘=0.
3Cách 3. Đổi ngược về côtang rồi kiểm chứng bằng máy tính cầm tay
Định hướng. Ở ý b) đổi tan thành cot của góc phụ (thay vì đổi cot thành tan) để thấy cách nào cũng dẫn tới cùng một kết quả, rồi bấm máy đối chiếu.
a) 55∘+35∘=90∘ nên sin55∘=cos35∘ 62∘+28∘=90∘ nên cos62∘=sin28∘ 57∘+33∘=90∘ nên tan57∘=cot33∘ 64∘+26∘=90∘ nên cot64∘=tan26∘ b) tan25∘=cot(90∘−25∘)=cot65∘ cot65∘tan25∘=cot65∘cot65∘=1 tan34∘=cot(90∘−34∘)=cot56∘ tan34∘−cot56∘=cot56∘−cot56∘=0 Bấm máy: tan25∘=0,4663076582 và cot65∘=0,4663076582
Vậy a) sin55∘=cos35∘;cos62∘=sin28∘;tan57∘=cot33∘;cot64∘=tan26∘; b) cot65∘tan25∘=1;tan34∘−cot56∘=0.
Nhận xét. Cả hai biểu thức ở ý b) đều cho kết quả CHÍNH XÁC là 1 và 0 mà không cần biết giá trị cụ thể của tan25∘ hay tan34∘ — đó là ưu thế của lập luận so với bấm máy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý một phép trừ góc và một lần đổi tên, ý b) rút gọn được ngay thành 1 và 0 mà không cần một con số thập phân nào.
Đáp số.a) sin55∘=cos35∘; cos62∘=sin28∘; tan57∘=cot33∘; cot64∘=tan26∘. b) cot65∘tan25∘=1 và tan34∘−cot56∘=0.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) giữ nguyên tên tỉ số, viết sin55∘=sin35∘ — sai vì sin55∘≈0,819 còn sin35∘≈0,574. Ở ý b) bấm máy rồi làm tròn ra 0,999 và 0,001, trong khi lập luận cho kết quả chính xác 1 và 0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với mọi góc nhọn α thì cot(90∘−α)tanα=1 và tanα−cot(90∘−α)=0 — hãy dùng ý đó để rút gọn sin220∘+sin270∘−cos220∘−cos270∘.
Bài 24 · 4.6★Trang 73— Tính giá trị gần đúng của tỉ số lượng giác bằng máy tính cầm tay
Bài 4.6 (trang 73). Dùng MTCT, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba): a) sin40∘12′; b) cos52∘54′; c) tan63∘36′; d) cot25∘18′.
Kiến thức cần nhớ
Phím độ – phút – giây dùng để nhập số đo góc dạng 40∘12′.
Máy tính cầm tay không có phím côtang: cotα=tanα1.
cotα=tan(90∘−α) là cách tính côtang không cần phím nghịch đảo.
Với góc nhọn, giá trị sin và côsin luôn nằm giữa 0 và 1, còn tang và côtang có thể lớn hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý bày ra đủ bốn tỉ số, trong đó ba ý đầu có phím riêng còn ý d) thì không, đó là điểm khác biệt duy nhất về kĩ thuật bấm. Trước khi bấm nên ước lượng: 40∘12′ và 52∘54′ đều quanh mốc 45∘ nên sin và côsin phải xấp xỉ 0,6, còn 63∘36′ lớn hơn 60∘ nên tang phải vượt 1,7. Bẫy là quên dấu phẩy phần phút, gõ 40,12 thành số độ thập phân, sai ngay ở chữ số cần làm tròn.
1Cách 1. Bấm phím tương ứng cho từng ý
Định hướng. Nhập số đo bằng phím độ – phút – giây; ý d) bấm tang trước rồi lấy nghịch đảo.
a) sin40∘12′=0,6454576877 sin40∘12′≈0,645 b) cos52∘54′=0,6032079877 cos52∘54′≈0,603 c) tan63∘36′=2,014486937 tan63∘36′≈2,014 d) cot25∘18′=tan25∘18′1=2,115516356 cot25∘18′≈2,116
2Cách 2. Chỉ dùng hai phím sin và tan nhờ đổi sang góc phụ
Định hướng. Thay côsin bằng sin của góc phụ và côtang bằng tang của góc phụ, khi đó cả bài chỉ cần hai phím.
a) sin40∘12′≈0,645 b) 90∘−52∘54′=89∘60′−52∘54′=37∘6′ cos52∘54′=sin37∘6′=0,6032079877 cos52∘54′≈0,603 c) tan63∘36′≈2,014 d) 90∘−25∘18′=89∘60′−25∘18′=64∘42′ cot25∘18′=tan64∘42′=2,115516356 cot25∘18′≈2,116
3Cách 3. Ước lượng trước bằng góc đặc biệt rồi bấm máy đối chiếu
Định hướng. Dự đoán khoảng giá trị của từng ý dựa vào các mốc 30∘, 45∘, 60∘, sau đó bấm máy xem có rơi đúng khoảng đã dự đoán hay không.
a) 30∘<40∘12′<45∘ nên 0,5<sin40∘12′<0,707 sin40∘12′≈0,645 b) 45∘<52∘54′<60∘ nên 0,5<cos52∘54′<0,707 cos52∘54′≈0,603 c) 63∘36′>60∘ nên tan63∘36′>tan60∘≈1,732 tan63∘36′≈2,014 d) 25∘18′<30∘ nên cot25∘18′>cot30∘≈1,732 cot25∘18′≈2,116
Vậysin40∘12′≈0,645;cos52∘54′≈0,603;tan63∘36′≈2,014;cot25∘18′≈2,116, tất cả đều rơi đúng khoảng đã dự đoán.
Nhận xét. Hai ý c) và d) cho hai số khác nhau dù cùng lớn hơn 1,732, cho thấy tang tăng rất nhanh khi góc tiến gần 90∘ còn côtang tăng nhanh khi góc tiến gần 0∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bốn phép bấm liên tiếp là xong; Cách 3 chỉ nên chạy thêm một lượt để soát, vì nó phát hiện ngay lỗi nhập sai số đo.
Đáp số.a) sin40∘12′≈0,645; b) cos52∘54′≈0,603; c) tan63∘36′≈2,014; d) cot25∘18′≈2,116.
Sai lầm thường gặp.Gõ 40,12 thay cho 40∘12′ nên máy tính sin40,12∘=0,6443 và cho đáp số 0,644 thay vì 0,645. Ở ý d) ghi luôn kết quả của phím tan là 0,473 mà quên lấy nghịch đảo, trong khi cot25∘18′ phải lớn hơn 1 vì 25∘18′<45∘.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tính cot25∘18′ ở ý d) rồi tan25∘18′ và kiểm tra tích của hai số đó có đúng bằng 1 trên màn hình máy tính hay không.
Bài 25 · 4.7★★Trang 73— Tìm số đo góc nhọn từ tỉ số lượng giác, làm tròn đến phút
Bài 4.7 (trang 73). Dùng MTCT, tìm số đo của góc nhọn x (làm tròn đến phút), biết rằng: a) sinx=0,2368; b) cosx=0,6224; c) tanx=1,236; d) cotx=2,154.
Kiến thức cần nhớ
Tổ hợp phím SHIFT với sin, cos, tan cho góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác tương ứng.
Từ cotx=m suy ra tanx=m1 rồi mới tìm x.
Kết quả máy trả về dạng độ thập phân, dùng phím độ – phút – giây để đổi trước khi làm tròn.
tanx>1 khi và chỉ khi x>45∘; cotx>1 khi và chỉ khi x<45∘.
🧠 Phân tích tư duy
Bài này đi ngược chiều với bài trước: từ giá trị tìm góc, nên phải dùng các phím ngược. Bốn dữ kiện đã sắp xếp sẵn một dự đoán: sinx rất bé nên x bé, tanx và cotx đều lớn hơn 1 nên một góc ở trên và một góc ở dưới mốc 45∘. Bẫy ở ý d): bấm thẳng phím ngược của tang với 2,154 sẽ cho góc phụ chứ không phải x.
1Cách 1. Dùng phím ngược tương ứng với từng tỉ số
Định hướng. Ba ý đầu bấm phím ngược của sin, côsin, tang; ý d) lấy nghịch đảo của 2,154 rồi mới bấm phím ngược của tang.
a) sinx=0,2368 nên x=13,6977504∘=13∘41′51,9′′ x≈13∘42′ b) cosx=0,6224 nên x=51,50839221∘=51∘30′30,21′′ x≈51∘31′ c) tanx=1,236 nên x=51,02501186∘=51∘1′30,04′′ x≈51∘2′ d) cotx=2,154 nên tanx=2,1541 x=24,90320574∘=24∘54′11,54′′ x≈24∘54′
Định hướng. Đổi côsin thành sin của góc phụ, côtang thành tang của góc phụ; tìm góc phụ xong mới trừ ngược về x.
a) sinx=0,2368 nên x≈13∘42′ b) cosx=0,6224 nên sin(90∘−x)=0,6224 90∘−x=38,49160779∘=38∘29′29,79′′ 90∘−x≈38∘29′ x≈89∘60′−38∘29′=51∘31′ c) tanx=1,236 nên x≈51∘2′ d) cotx=2,154 nên tan(90∘−x)=2,154 90∘−x=65,09679426∘=65∘5′48,46′′ 90∘−x≈65∘6′ x≈89∘60′−65∘6′=24∘54′
3Cách 3. Khoanh vùng góc bằng mốc đặc biệt rồi thử ngược lại
Định hướng. So mỗi dữ kiện với giá trị lượng giác của 30∘, 45∘, 60∘ để biết trước góc nằm ở đâu, sau đó bấm xuôi kiểm tra đáp số.
a) 0,2368<sin30∘=0,5 nên x<30∘; bấm máy được x≈13∘42′ Thử lại: sin13∘42′=0,2368381… b) 0,5<0,6224<0,707 nên 45∘<x<60∘; bấm máy được x≈51∘31′ Thử lại: cos51∘31′=0,6222870… c) 1<1,236<1,732 nên 45∘<x<60∘; bấm máy được x≈51∘2′ Thử lại: tan51∘2′=1,2363672… d) 2,154>cot30∘≈1,732 nên x<30∘; bấm máy được x≈24∘54′ Thử lại: cot24∘54′=2,1543156…
Nhận xét. Hai ý b) và c) cho hai góc gần bằng nhau (51∘31′ và 51∘2′) từ hai dữ kiện hoàn toàn khác nhau — một minh chứng rằng mỗi tỉ số lượng giác đều xác định góc một cách độc lập.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ một lần bấm phím ngược rồi một lần đổi độ – phút – giây; Cách 2 phải thêm phép trừ góc có mượn nên dễ sai hơn.
Đáp số.a) x≈13∘42′; b) x≈51∘31′; c) x≈51∘2′; d) x≈24∘54′.
Sai lầm thường gặp.Ở ý d) bấm ngay phím ngược của tang với 2,154 rồi ghi x≈65∘6′ — đó là góc phụ, mâu thuẫn với dự đoán x<45∘ do cotx>1. Ở ý c) cắt bỏ phần giây, ghi x≈51∘1′ trong khi 30,04′′>30′′ nên phải làm tròn lên thành 51∘2′.
🚀 Mở rộng.Đối chiếu với Luyện tập 5: ở đó tanα=2,154 cho α≈65∘6′, còn ở ý d) cotx=2,154 cho x≈24∘54′ — hãy giải thích vì sao tổng hai góc đó đúng bằng 90∘.