Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 25 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 66Xác định góc nhọn của tam giác vuông khi biết hai cạnh
Mở đầu (trang 66). Ta có thể xác định "góc dốc" của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là không? (H.4.1). (Trong các toà chung cư, người ta thường thiết kế đoạn dốc cho người đi xe lăn với góc dốc bé hơn ).
αahđường nằm ngang
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền của một góc nhọn gọi là .
  • Trong tam giác vuông, tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc nhọn gọi là .
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.
  • Hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau thì đồng dạng, nên các tỉ số hai cạnh tương ứng của chúng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ dài mặt dốc và độ cao của đỉnh dốc — trong tam giác vuông dựng bởi mặt dốc, đường nằm ngang và đường thẳng đứng thì là cạnh đối còn là cạnh huyền của góc dốc, đúng bộ đôi làm nên sin. Vì hai tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng, tỉ số chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc dốc chứ không phụ thuộc đoạn dốc dài hay ngắn, nên biết tỉ số đó là biết góc. Bẫy nằm ở chỗ nhầm với cạnh nằm ngang: là quãng đường đi trên mặt dốc, còn hình chiếu của nó xuống đường nằm ngang bé hơn .
1Cách 1. Lập tỉ số sin ngay từ hai dữ kiện có sẵn

Định hướng. Gọi là tam giác vuông tại với là mặt dốc, là đường nằm ngang và là độ cao của đỉnh dốc, khi đó góc dốc là có cạnh đối và cạnh huyền .



m; m


Vậy xác định được góc dốc, với .

2Cách 2. Tính cạnh nằm ngang bằng định lí Pythagore rồi dùng tang

Định hướng. Khi đã có cạnh nằm ngang thì góc dốc có đủ cạnh đối và cạnh kề, tức là tính được tang của nó.






m; m

m

Vậy xác định được góc dốc, với .

3Cách 3. Lập luận bằng tam giác đồng dạng, không cần tính

Định hướng. Chỉ cần chỉ ra rằng tỉ số đặc trưng cho độ lớn của góc dốc là đã trả lời được câu hỏi, khỏi phải tính ra số đo.

Xét hai đoạn dốc có cùng góc dốc , cho hai tam giác vuông vuông tại

(g.g)

Vậy mỗi góc dốc ứng với đúng một tỉ số , nên biết là xác định được .

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao bài toán có lời giải, còn Cách 1 và Cách 2 cho cách tìm số đo cụ thể; riêng Cách 2 phải qua một phép căn nên dễ sai số hơn Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng lập tỉ số rồi bấm máy, không phải khai căn như Cách 2 nên vừa nhanh vừa không tích luỹ sai số.
Đáp số. Xác định được góc dốc: , từ đó dùng máy tính cầm tay tìm . Với m và m thì nên .
Sai lầm thường gặp. Lẫn mặt dốc với đường nằm ngang, viết rồi ra — sai vì là cạnh huyền chứ không phải cạnh kề. Một lỗi nữa là kết luận "không xác định được vì thiếu cạnh thứ ba", trong khi định lí Pythagore cho ngay cạnh còn lại.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, nếu quy định góc dốc không vượt quá thì đoạn dốc dài chỉ được nâng cao tối đa — hãy thử tìm chiều dài dốc tối thiểu để nâng sàn lên m.
Bài 2 · Câu hỏiTrang 67Nhận biết cạnh đối, cạnh kề, cạnh huyền của một góc nhọn trong tam giác vuông
Câu hỏi (trang 67). Xét góc của tam giác vuông tại (H.4.3). Hãy chỉ ra cạnh đối và cạnh kề của góc .
CBACcạnh kề của góc Ccạnh đốicủa góc C
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh đối diện với góc vuông là cạnh huyền.
  • Với một góc nhọn của tam giác vuông, cạnh góc vuông không chứa đỉnh của góc đó là cạnh đối, cạnh góc vuông chứa đỉnh của góc đó là cạnh kề.
  • Hai góc nhọn của một tam giác vuông là hai góc phụ nhau nên vai trò đối, kề của hai cạnh góc vuông đổi chỗ cho nhau khi đổi góc.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi chỉ yêu cầu đọc hình nên mấu chốt là bám sát định nghĩa: cạnh huyền luôn là cạnh đối diện góc vuông, hai cạnh góc vuông còn lại mới chia nhau vai trò đối và kề. Xuất phát từ đỉnh mà đi, cạnh nào chứa thì kề, cạnh nào không chứa thì đối. Bẫy của bài là chép máy móc kết quả của góc ở hình trước: đổi góc thì vai trò của đổi chỗ cho nhau.
1Cách 1. Đọc thẳng theo định nghĩa cạnh đối và cạnh kề

Định hướng. Xét xem trong hai cạnh góc vuông , cạnh nào chứa đỉnh và cạnh nào không chứa đỉnh .

Tam giác vuông tại
Hai cạnh góc vuông là ; cạnh huyền là
Cạnh không chứa đỉnh
Cạnh chứa đỉnh

Vậy là cạnh đối và là cạnh kề của góc .

2Cách 2. Loại trừ cạnh huyền rồi xét cạnh nhìn thấy góc

Định hướng. Gạt cạnh huyền ra trước, hai cạnh còn lại chỉ có thể là đối hoặc kề, mà cạnh đối phải nằm đối diện góc .


đối diện nên là cạnh huyền
Còn lại hai cạnh góc vuông
nằm đối diện đỉnh
có một đầu mút là

Vậy cạnh đối của góc , cạnh kề của góc .

3Cách 3. So sánh với góc B vì hai góc nhọn phụ nhau

Định hướng. Hình 4.2 đã chỉ rõ vai trò của hai cạnh đối với góc ; đổi sang góc nhọn còn lại thì hai vai trò ấy hoán đổi cho nhau.

Với góc : cạnh đối là , cạnh kề là
nên là hai góc nhọn của cùng tam giác vuông
Đỉnh của góc đổi từ sang nên cạnh chứa đỉnh đổi từ sang
Cạnh đối và cạnh kề của góc đổi chỗ so với góc

Vậy với góc thì cạnh đối là , cạnh kề là , cạnh huyền vẫn là .

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; Cách 3 đáng nhớ nhất vì cho thấy quy luật "đổi góc thì đối và kề đổi chỗ", còn cạnh huyền thì không bao giờ đổi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhìn xem cạnh có chứa đỉnh của góc hay không là trả lời ngay, không phải lập luận vòng qua góc còn lại như Cách 3.
Đáp số. Cạnh đối của góc ; cạnh kề của góc (cạnh huyền là ).
Sai lầm thường gặp. Trả lời cạnh đối của góc và cạnh kề là vì bê nguyên kết quả của góc ở Hình 4.2. Một lỗi nữa là gọi là cạnh kề của góc chỉ vì có chứa đỉnh , trong khi là cạnh huyền nên không mang vai trò đối hay kề.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: trong tam giác vuông tại , cạnh đối của một góc nhọn luôn là cạnh góc vuông mang tên đỉnh còn lại, nên — hãy kiểm lại nhận xét này sau khi học Mục 2.
Bài 3 · HĐ1★★Trang 67Chứng minh hai tam giác vuông đồng dạng và suy ra các tỉ số cạnh bằng nhau
HĐ1 (trang 67). Cho tam giác vuông tại và tam giác vuông tại . Chứng minh rằng:
a) ;
b) , , , .
αBACαB′A′C′
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì đồng dạng (trường hợp góc – góc).
  • Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ: .
  • Tính chất trung tỉ: từ suy ra .
  • Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Hai tam giác đều vuông và lại có thêm một cặp góc nhọn bằng nhau — dấu hiệu quá rõ của trường hợp đồng dạng góc – góc, nên câu a) chỉ cần nêu đúng hai cặp góc. Câu b) không phải chứng minh lại từ đầu: bốn đẳng thức đó đều rút ra từ dãy tỉ số đồng dạng bằng phép đổi chỗ trung tỉ, nên viết dãy tỉ số ra trước rồi lấy từng cặp. Bẫy của bài là ghép sai cặp đỉnh tương ứng: phải cho ứng (hai góc vuông) và ứng (hai góc ), nếu ghép lệch thì mọi tỉ số phía sau đều hỏng.
1Cách 1. Dùng cặp góc vuông và cặp góc nhọn alpha (g.g)

Định hướng. Chỉ ra hai cặp góc bằng nhau để có đồng dạng, rồi từ dãy tỉ số đồng dạng đổi chỗ trung tỉ để lấy ra bốn đẳng thức của câu b).

a)

(g.g)
b)
nên
nên
nên
nên

Vậy và bốn đẳng thức ở câu b) đều đúng.

2Cách 2. Dùng cặp góc nhọn còn lại vì hai góc nhọn phụ nhau

Định hướng. Thay vì dùng cặp góc vuông, tính luôn hai góc qua để có cặp góc nhọn thứ hai bằng nhau, vẫn đủ điều kiện góc – góc.

a) nên
nên


(g.g)
b) Đặt
; ;



Vậy và bốn tỉ số ở câu b) bằng nhau từng cặp.

3Cách 3. Dựng hình đặt tam giác nhỏ vào tam giác lớn rồi dùng định lí Thalès

Định hướng. Đặt tam giác lên tam giác sao cho hai góc chồng khít nhau, khi đó hai cạnh góc vuông đối diện song song và định lí Thalès cho ngay dãy tỉ số.

Dựng trên tia điểm với , trên tia điểm với
, , nên (c.g.c)

(cùng vuông góc với )
(định lí Thalès)

;
;

Vậy và bốn đẳng thức tỉ số đều được nghiệm đúng.

Nhận xét. Kết quả này chính là lí do bốn tỉ số , , , chỉ phụ thuộc vào mà không phụ thuộc tam giác vuông cụ thể nào — nền móng để định nghĩa sin, côsin, tang, côtang.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng góc là xong câu a), câu b) chỉ là đổi chỗ trung tỉ; Cách 3 tuy hay nhưng phải dựng thêm hình nên dài gấp ba.
Đáp số. a) (g.g). b) Bốn đẳng thức đều đúng, đều suy ra từ dãy tỉ số .
Sai lầm thường gặp. Viết vì ghép với , dẫn tới ngược phân số. Một lỗi nữa là ở câu b) chứng minh lại từng đẳng thức bằng đồng dạng riêng, trong khi chỉ cần một lần đổi chỗ trung tỉ từ dãy tỉ số đã có.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: cứ hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau thì SÁU tỉ số hai cạnh của tam giác này bằng sáu tỉ số tương ứng của tam giác kia — thử liệt kê đủ sáu tỉ số và chỉ ra chúng đôi một nghịch đảo.
Bài 4 · Ví dụ 1Trang 68Tính tỉ số lượng giác của góc nhọn khi biết hai cạnh góc vuông
Ví dụ 1 (trang 68). Cho tam giác vuông tại , có cm, cm (H.4.6). Hãy tính các tỉ số lượng giác , , với .
αBAC3 cm4 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông tại .
  • bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền; bằng tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền.
  • bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề; bằng tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối.
  • Bộ ba , , là bộ ba Pythagore quen thuộc: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh góc vuông mà ba tỉ số cần tìm lại dính tới cạnh huyền, nên việc đầu tiên là dùng định lí Pythagore lấy . Có đủ ba cạnh rồi thì chỉ còn thay vào định nghĩa, chú ý nên cạnh đối là và cạnh kề là . Bẫy nằm ở chỗ nhìn hình thấy nằm ngang, dài trông giống "đáy" nên dễ lấy nhầm làm cạnh đối của .
1Cách 1. Dùng định lí Pythagore tìm cạnh huyền rồi thay vào định nghĩa

Định hướng. Thiếu cạnh huyền thì tính cạnh huyền trước, sau đó với lấy cạnh đối là , cạnh kề là .





(cm)


Vậy .

2Cách 2. Lấy tang trước rồi suy ra sin và côsin

Định hướng. Tang chỉ cần hai cạnh góc vuông nên có ngay; đặt , theo tỉ lệ đó rồi tính cạnh huyền theo , hai tỉ số còn lại rút gọn hết .


Đặt , với




Vậy .

3Cách 3. Kẻ đường cao AH để đọc tỉ số trên một tam giác vuông khác

Định hướng. Tam giác cũng vuông và cũng chứa góc , nên tỉ số lượng giác đọc trên tam giác đó phải cho cùng kết quả; đường cao lấy từ hai cách tính diện tích tam giác .

cm (theo định lí Pythagore)


(cm)

(cm)
Tam giác vuông tại


Vậy .

Nhận xét. Cách 3 dài nhất nhưng chứng thực điều quan trọng nhất của bài học: đọc tỉ số trên tam giác vuông nào chứa góc cũng cho cùng một kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng Pythagore rồi ba dòng thay số, ngắn nhất và không phải đặt thêm chữ như Cách 2.
Đáp số. cm; , , .
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm làm cạnh đối vì thấy nằm ngang, dẫn tới — đó là các tỉ số của góc chứ không phải của . Một lỗi nữa là viết rồi kết luận luôn vì quên khai căn.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với thì ba tỉ số vẫn là , , — hãy thử tìm tất cả các tam giác vuông có ba cạnh nguyên và .
Bài 5 · Luyện tập 1Trang 68Tính đủ bốn tỉ số lượng giác của một góc nhọn từ hai cạnh góc vuông
Luyện tập 1 (trang 68). Cho tam giác vuông tại cm, cm. Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc .
BAC5 cm12 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore cho cạnh huyền: .
  • Với góc trong tam giác vuông tại : cạnh đối là , cạnh kề là , cạnh huyền là .
  • , , , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho hai cạnh góc vuông , gợi ngay bộ ba Pythagore nên cạnh huyền chắc chắn là số nguyên. Đề đòi "các tỉ số lượng giác" nghĩa là đủ bốn giá trị sin, côsin, tang, côtang chứ không phải ba như ví dụ mẫu. Bẫy là quên côtang, hoặc tính côtang bằng cách lật ngược sin thay vì lật ngược tang.
1Cách 1. Tìm cạnh huyền rồi thay thẳng vào bốn định nghĩa

Định hướng. Tính bằng định lí Pythagore, sau đó với góc thì cạnh đối là , cạnh kề là .





(cm)



Vậy .

2Cách 2. Tính tang trước rồi lấy nghịch đảo và dùng tỉ lệ cạnh

Định hướng. Hai cạnh góc vuông đã có nên tang và côtang lấy được ngay, sau đó đặt , để cạnh huyền rút gọn hết chữ .



Đặt , với




Vậy .

3Cách 3. Tính tỉ số lượng giác của góc C rồi chuyển sang góc B

Định hướng. Với góc thì là cạnh đối, là cạnh kề nên các tỉ số dễ viết; phụ nhau nên chỉ việc đổi sin thành côsin, tang thành côtang.

nên (cm)








Vậy .

Nhận xét. Cách 3 dùng trước kết quả của Mục 2 nên thích hợp khi ôn tập cả bài; ba cách đều cho , một phép thử nhanh để tự kiểm tra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay bộ ba nên cạnh huyền có sau một dòng, bốn tỉ số viết thẳng theo định nghĩa, không cần đặt ẩn phụ như Cách 2.
Đáp số. cm; , , , .
Sai lầm thường gặp. Viết vì tưởng côtang là nghịch đảo của sin; thực ra là nghịch đảo của nên bằng . Một lỗi nữa là chỉ ghi ba tỉ số như Ví dụ 1 mà bỏ quên , trong khi đề yêu cầu "các tỉ số lượng giác".
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với hai cạnh góc vuông thì — hãy thử tìm , nguyên để cả bốn tỉ số lượng giác đều là số hữu tỉ có mẫu bé hơn .
Bài 6 · HĐ2★★Trang 69Tìm giá trị lượng giác của góc từ tam giác vuông cân
HĐ2 (trang 69). Cho tam giác vuông cân tại (H.4.7a).
a) Hãy tính và các tỉ số , . Từ đó suy ra , .
b) Hãy tính các tỉ số . Từ đó suy ra , .
45°45°aaABC
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác vuông cân có hai góc nhọn bằng nhau và cùng bằng .
  • Định lí Pythagore: .
  • ; .
  • Trục căn thức ở mẫu: .
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông cân tại nên hai góc đáy bằng nhau và cùng bằng , tức là mọi tỉ số đọc ở góc đều là giá trị lượng giác của . Cạnh huyền chưa cho nên phải lấy bằng định lí Pythagore, và vì nên kết quả có dạng — mọi tỉ số sau đó sẽ triệt tiêu . Bẫy của bài là để nguyên mà không trục căn thức, khiến kết quả lệch so với bảng giá trị trong sách.
1Cách 1. Tính cạnh huyền bằng định lí Pythagore rồi lập tỉ số

Định hướng. Có hai cạnh góc vuông cùng bằng , tính rồi thay vào định nghĩa với góc .

a)





nên

b)


Vậy .

2Cách 2. Chọn tam giác vuông cân cụ thể có cạnh huyền bằng 1

Định hướng. Tỉ số lượng giác không phụ thuộc kích thước tam giác, nên chọn tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng thì sin và côsin chính là độ dài hai cạnh góc vuông.

Chọn tam giác vuông cân tại , đặt với







Vậy .

3Cách 3. Dùng nửa hình vuông và tính chất hai góc phụ nhau

Định hướng. Tam giác vuông cân chính là nửa hình vuông cạnh cắt theo đường chéo, nên là đường chéo hình vuông; thêm nữa phụ với chính nó nên sin và côsin buộc phải bằng nhau.

Dựng hình vuông cạnh , đường chéo chia nó thành hai tam giác vuông cân bằng nhau
nên
nên
nên

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy mà không cần đo đạc gì: chỉ vì là góc duy nhất phụ với chính nó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bám đúng dữ kiện của đề, chỉ một dòng Pythagore là ra , không phải dựng thêm hình vuông như Cách 3.
Đáp số. ; nên . nên .
Sai lầm thường gặp. Dừng lại ở mà không trục căn thức nên không khớp bảng giá trị của sách. Một lỗi nữa là viết do tính , trong khi với .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: trong hình vuông cạnh , đường chéo luôn bằng và tạo với mỗi cạnh một góc — hãy dùng điều đó để tính ngay đường chéo của một nền nhà hình vuông cạnh m.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 69Tìm giá trị lượng giác của các góc từ nửa tam giác đều
HĐ3 (trang 69). Xét tam giác đều có cạnh bằng .
a) Tính đường cao của tam giác (H.4.7b).
b) Tính , , .
c) Tính , , .
60°30°2aaaABCH
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác đều, đường cao xuất phát từ một đỉnh cũng là trung tuyến và là phân giác của góc ở đỉnh đó.
  • Mỗi góc của tam giác đều bằng .
  • ; .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Trong tam giác đều, đường cao đồng thời là trung tuyến nên — đó là chìa khoá biến tam giác đều thành một tam giác vuông có đủ ba cạnh , , . Tam giác vuông chứa cùng lúc góc và góc , nên một hình cho luôn tám giá trị mà đề hỏi. Bẫy là gán nhầm cạnh đối: với góc ở đỉnh thì cạnh đối là chứ không phải .
1Cách 1. Dùng nửa tam giác đều và định lí Pythagore

Định hướng. Đường cao chia tam giác đều thành hai tam giác vuông bằng nhau; tam giác , nên đọc được cả hai nhóm giá trị.

a) là đường cao nên cũng là trung tuyến





b) Tam giác vuông tại ,




c)


Vậy .

2Cách 2. Dùng công thức diện tích tam giác đều để lấy đường cao

Định hướng. Lấy từ diện tích tam giác đều rồi mới lập tỉ số, khỏi phải lí luận đường cao là trung tuyến ở bước đầu.

a) Tam giác đều cạnh



nên
b)




c)


Vậy .

3Cách 3. Chuẩn hoá tam giác vuông có cạnh huyền bằng 1 rồi dùng góc phụ

Định hướng. Chọn nửa tam giác đều có cạnh huyền bằng thì sin và côsin đọc thẳng ra độ dài hai cạnh góc vuông; quan hệ phụ nhau giữa cho nốt nửa còn lại.

Chọn tam giác đều cạnh , đường cao chia đôi cạnh đáy
Nửa tam giác đều là tam giác vuông có cạnh huyền , cạnh góc vuông bé
Cạnh góc vuông lớn


nên




Với tam giác đều cạnh , mọi cạnh gấp lần nên các tỉ số giữ nguyên và

Vậy .

Nhận xét. Kết hợp với HĐ2, ta có trọn bảng giá trị lượng giác của , , ; để ý cột sin đi lên còn cột côsin đi xuống theo thứ tự ngược lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bám thẳng dữ kiện cạnh của đề, chỉ một dòng Pythagore là có rồi đọc liền tám giá trị trên cùng một tam giác vuông.
Đáp số. a) . b) , , , . c) , , , .
Sai lầm thường gặp. Lấy vì tưởng chia thành hai đoạn bằng chính cạnh tam giác, dẫn tới vô lí. Một lỗi khác là đổi chỗ với , ghi ; nhớ mẹo "góc bé thì sin bé" là tránh được, vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: tam giác đều cạnh luôn có đường cao và diện tích — hãy dùng ngay kết quả đó để tính chiều cao của một biển báo giao thông hình tam giác đều cạnh cm.
Bài 8 · Ví dụ 2★★Trang 69Tính cạnh góc vuông khi biết cạnh huyền và một góc nhọn
Ví dụ 2 (trang 69). Cho tam giác vuông tại (H.4.8). Tính các cạnh , theo .
30°aABC
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin của góc đối diện nó.
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với côsin của góc kề nó.
  • .
  • Trong tam giác vuông, cạnh đối diện góc bằng nửa cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cạnh huyền và một góc nhọn — đúng bộ dữ kiện để dùng sin và côsin, vì hai tỉ số này đều lấy cạnh huyền làm mẫu. Góc nằm trong bảng giá trị đặc biệt nên kết quả ra được dạng chính xác chứ không phải số gần đúng. Bẫy là gán nhầm vai trò: đối với góc thì mới là cạnh đối, còn là cạnh kề, đảo lại sẽ ra sai.
1Cách 1. Dùng sin và côsin của góc C cho sẵn

Định hướng. Với góc thì là cạnh đối và là cạnh kề, cạnh huyền đã biết nên sin cho , côsin cho .








Vậy .

2Cách 2. Dùng góc B rồi kiểm lại bằng định lí Pythagore

Định hướng. Chuyển sang góc nhọn còn lại để trở thành cạnh đối, sau đó lấy từ định lí Pythagore thay vì lập thêm một tỉ số.







Vậy .

3Cách 3. Ghép thành tam giác đều để dùng tính chất nửa tam giác đều

Định hướng. Tam giác vuông có góc chính là nửa tam giác đều; lấy điểm đối xứng của qua sẽ dựng lại tam giác đều đó và đọc ngay hai cạnh.

Gọi là điểm đối xứng với qua
vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác nên tam giác cân tại
nên , do đó
nên , tam giác là nửa tam giác đều cạnh
là cạnh đối diện góc nên
là đường cao của tam giác đều cạnh nên

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 giải thích bản chất của quy tắc "cạnh đối diện góc bằng nửa cạnh huyền", còn khi đi thi thì Cách 1 gọn hơn nhiều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi cạnh chỉ một dòng nhân với giá trị lượng giác trong bảng, không phải tính góc phụ hay dựng thêm điểm như hai cách sau.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Đổi chỗ vai trò hai cạnh, viết vì thấy nằm sát góc trên hình — thực ra đối diện góc nên phải nhân với sin. Một lỗi nữa là viết do nhầm thành .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: trong tam giác vuông có cạnh huyền và một góc nhọn , hai cạnh góc vuông luôn là — hãy thử tìm để hai cạnh góc vuông đó bằng nhau.
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 70Tính cạnh huyền và cạnh góc vuông khi biết một cạnh góc vuông và một góc nhọn
Luyện tập 2 (trang 70). Cho tam giác vuông tại . Tính theo .
45°cABC
Kiến thức cần nhớ
  • nên .
  • nên .
  • .
  • Tam giác vuông có một góc nhọn bằng là tam giác vuông cân.
🧠 Phân tích tư duy
Lần này cái đã biết là một cạnh GÓC VUÔNG chứ không phải cạnh huyền, nên nằm ở mẫu của tỉ số và phải chuyển vế chia chứ không nhân. Góc báo hiệu tam giác vuông cân, nên trước khi tính đã đoán được . Bẫy là viết theo quán tính của Ví dụ 2, trong khi ở đó cạnh huyền mới là cái đã cho.
1Cách 1. Dùng sin và tang của góc C rồi chuyển vế

Định hướng. Với góc thì là cạnh đối, nên đứng ở tử của cả lẫn ; chuyển vế để đưa ra khỏi mẫu.









Vậy .

2Cách 2. Dùng tam giác vuông cân rồi lấy cạnh huyền bằng Pythagore

Định hướng. Góc bằng kéo theo góc cũng bằng , tam giác vuông cân tại nên ngay, sau đó Pythagore cho cạnh huyền.


nên tam giác cân tại




Vậy .

3Cách 3. Dùng góc B với côsin và côtang

Định hướng. Chuyển sang góc thì trở thành cạnh kề, nên côsin cho và côtang cho — vẫn chỉ dùng dữ kiện .







Vậy .

Nhận xét. Ba cách đều cho , phù hợp với việc cạnh huyền phải dài hơn mỗi cạnh góc vuông — một phép thử nhanh để loại ngay kết quả sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra tam giác vuông cân là có ngay mà không cần chia cho một căn thức, phần cạnh huyền chỉ còn một dòng Pythagore.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Viết vì bê nguyên công thức của Ví dụ 2, ra cạnh huyền NGẮN hơn cạnh góc vuông — vô lí. Một lỗi nữa là rút gọn hỏng thành do nhân thay vì chia cho phân số.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, nếu đổi thành bất kì thì — hãy xem khi càng bé thì thay đổi thế nào.
Bài 10 · HĐ4★★Trang 70Phát hiện quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
HĐ4 (trang 70). Cho tam giác vuông tại , có , (H.4.9). Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc , theo độ dài các cạnh của tam giác . Trong các tỉ số đó, cho biết các cặp tỉ số bằng nhau.
αβABC
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc nhọn của một tam giác vuông là hai góc phụ nhau: .
  • Với góc tại : cạnh đối là , cạnh kề là , cạnh huyền là .
  • Với góc tại : cạnh đối là , cạnh kề là , cạnh huyền là .
  • Định lí: nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc là hai góc nhọn của cùng một tam giác vuông nên chúng phụ nhau, và điều quyết định là: đổi từ góc này sang góc kia thì cạnh đối và cạnh kề hoán đổi cho nhau còn cạnh huyền giữ nguyên. Vì thế chỉ cần viết tám tỉ số theo đúng ba cạnh , , rồi ghép những phân số giống hệt nhau. Bẫy là ghép theo tên gọi (sin với sin) thay vì ghép theo phân số thực sự bằng nhau.
1Cách 1. Viết đủ tám tỉ số rồi ghép các phân số trùng nhau

Định hướng. Liệt kê bốn tỉ số của và bốn tỉ số của theo ba cạnh , , , sau đó đối chiếu từng phân số.

; ; ;
; ; ;
cùng bằng
cùng bằng
cùng bằng
cùng bằng

Vậy .

2Cách 2. Lập luận bằng sự hoán đổi vai trò cạnh đối và cạnh kề

Định hướng. Không cần viết hết tám tỉ số: chỉ cần thấy khi đổi góc thì cạnh đối và cạnh kề đổi chỗ, còn cạnh huyền giữ nguyên, là suy ra ngay bốn đẳng thức.

Cạnh huyền của cả hai góc đều là
Cạnh đối của , cũng chính là cạnh kề của
Cạnh kề của , cũng chính là cạnh đối của



Vậy .

3Cách 3. Kiểm chứng trên một tam giác vuông cụ thể rồi tổng quát

Định hướng. Lấy một tam giác vuông có ba cạnh cụ thể để thấy rõ bốn cặp số bằng nhau, sau đó thay các số bởi , , thì lập luận vẫn nguyên vẹn.

Chọn tam giác vuông tại , ,
; ; ;
; ; ;
;
;
Thay bởi , bởi , bởi thì bốn đẳng thức vẫn giữ nguyên

Vậy với .

Nhận xét. Chính bốn đẳng thức này là nội dung định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau; tiếp đầu ngữ "cô" trong côsin, côtang chính là dấu vết của chữ "góc phụ".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một câu "đối và kề đổi chỗ, huyền giữ nguyên" là viết được cả bốn đẳng thức, không phải kẻ bảng tám tỉ số như Cách 1.
Đáp số. , , , ; , , , . Các cặp bằng nhau: , , , .
Sai lầm thường gặp. Ghi vì ghép theo tên gọi giống nhau; thực ra chỉ bằng nhau khi , tức khi tam giác vuông cân. Một lỗi nữa là lấy làm cạnh huyền vì trông dài nhất trên hình, trong khi tam giác vuông tại nên cạnh huyền phải là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với mọi góc nhọn ta có — hãy dùng nó để rút gọn về một biểu thức chỉ chứa góc .
Bài 11 · Ví dụ 3Trang 70Đổi tỉ số lượng giác của góc lớn hơn về góc nhỏ hơn
Ví dụ 3 (trang 70). Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của góc nhỏ hơn : , , , , .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì .
  • Với mọi góc nhọn : , , , .
  • Đơn vị đo góc: .
  • Góc lớn hơn thì góc phụ nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Cả năm góc đều lớn hơn , mà góc phụ của một góc lớn hơn luôn nhỏ hơn — đó chính là lí do đề chọn mốc . Việc cần làm chỉ là lấy trừ đi số đo rồi đổi tên tỉ số theo đúng cặp sin – côsin, tang – côtang. Bẫy nằm ở góc có phút: phải mượn mới trừ được .
1Cách 1. Lấy góc phụ rồi đổi tên tỉ số lượng giác

Định hướng. Mỗi tỉ số thay bằng tỉ số "đồng hành" của góc phụ: sin đổi côsin, tang đổi côtang.





Vậy .

2Cách 2. Đặt góc vào một tam giác vuông rồi đọc ở góc nhọn còn lại

Định hướng. Dựng tam giác vuông có một góc nhọn đúng bằng góc đã cho; góc nhọn còn lại chính là góc phụ, và tỉ số cần tìm đọc trên cùng hai cạnh nhưng đổi vai trò.

Xét tam giác vuông tại , khi đó
nên
Với thì :
Với thì :
Với thì :
Với thì :

Vậy .

3Cách 3. Đổi hết ra phút rồi kiểm chứng bằng máy tính cầm tay

Định hướng. Quy về để phép trừ không phải mượn, rồi bấm máy đối chiếu hai vế nhằm chắc chắn không nhầm cặp tên.


nên , do đó
nên
nên
nên
nên
Bấm máy: ;

Vậy .

Nhận xét. Nhờ phép đổi này mà ngày trước bảng lượng giác chỉ cần in giá trị cho các góc từ đến , phần còn lại tra ngược từ dưới lên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi dòng chỉ một phép trừ và một lần đổi tên; Cách 3 tuy an toàn nhưng phải quy đổi ra phút nên dài hơn hẳn.
Đáp số. ; ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Giữ nguyên tên tỉ số, viết — sai vì còn . Một lỗi nữa là tính do trừ phút mà quên mượn ; kết quả đúng là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: mọi tỉ số lượng giác của góc nhọn đều đưa được về góc không quá — hãy thử viết và cho biết giá trị đó gần hay gần .
Bài 12 · Luyện tập 3Trang 70Giải thích đẳng thức giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Luyện tập 3 (trang 70). Hãy giải thích tại sao , .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng .
  • Định lí: nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.
  • Trong tam giác vuông, hai góc nhọn luôn phụ nhau.
  • Với hai góc nhọn của cùng một tam giác vuông, cạnh đối của góc này chính là cạnh kề của góc kia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi "tại sao" nên phải chỉ ra căn nguyên chứ không được chỉ viết lại kết quả, mà căn nguyên nằm ở phép cộng . Khi đã có hai góc phụ nhau thì định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau áp dụng trực tiếp. Bẫy của bài là "giải thích" bằng cách bấm máy ra hai số gần bằng nhau — đó là kiểm chứng chứ chưa phải chứng minh.
1Cách 1. Kiểm tra tổng hai góc rồi áp dụng định lí

Định hướng. Cộng hai số đo để khẳng định chúng phụ nhau, rồi gọi thẳng định lí đã học.


là hai góc phụ nhau
Hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia

Hai góc phụ nhau thì tang góc này bằng côtang góc kia

Vậy phụ nhau.

2Cách 2. Dựng tam giác vuông có hai góc nhọn 35 độ và 55 độ

Định hướng. Đưa hai góc vào cùng một tam giác vuông rồi viết hai vế theo cùng bộ ba cạnh, sẽ thấy chúng là cùng một phân số.

Xét tam giác vuông tại




Vậy hai vế của mỗi đẳng thức là cùng một tỉ số, nên .

3Cách 3. Dùng công thức góc phụ rồi kiểm chứng bằng máy tính cầm tay

Định hướng. Viết về góc phụ của chúng để hai vế trùng nhau về hình thức, sau đó bấm máy đối chiếu số.



Bấm máy:
Bấm máy:

Vậy , kết quả bấm máy phù hợp với lập luận.

Nhận xét. Kết quả bấm máy chỉ là kiểm chứng; phần giải thích đúng nghĩa nằm ở Cách 1 và Cách 2, trong đó Cách 2 chỉ rõ hai vế là cùng một phân số của cùng một tam giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng cộng góc rồi gọi tên định lí là đủ lời giải; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề yêu cầu chứng minh lại định lí.
Đáp số. nên là hai góc phụ nhau, do đó .
Sai lầm thường gặp. Chỉ bấm máy ra hai số gần bằng nhau rồi kết luận, trong khi đề hỏi "tại sao" nên phải nêu được lí do hai góc phụ nhau. Một lỗi nữa là giải thích rằng " hơn kém nhau nên bằng nhau", một lí do không liên quan gì tới định lí.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với mọi nhọn thì — hãy dùng nó để rút gọn mà không cần máy tính.
Bài 13 · Ví dụ 4Trang 71Dùng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của góc nhọn
Ví dụ 4 (trang 71). Dùng MTCT, tính , , (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Kiến thức cần nhớ
  • Máy tính cầm tay có các phím sin, cos, tan để tính trực tiếp ba tỉ số lượng giác của góc nhọn.
  • , nên côtang được tính qua tang rồi lấy nghịch đảo.
  • Số đo góc có phút phải nhập bằng phím độ – phút – giây; .
  • cho một cách tính côtang khác.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tỉ số đầu có phím riêng trên máy nên bấm thẳng, riêng côtang không có phím nên phải đi vòng qua tang. Số đo có phút thì bắt buộc dùng phím độ – phút – giây, nếu gõ máy sẽ hiểu là chứ không phải . Bẫy lớn nhất là quên đưa máy về chế độ độ, khi máy đang ở chế độ rađian thì mọi kết quả đều sai mà không có dấu hiệu báo lỗi.
1Cách 1. Bấm thẳng các phím sin, cos, tan và lấy nghịch đảo cho côtang

Định hướng. Đưa máy về chế độ độ, nhập số đo bằng phím độ – phút – giây, riêng côtang thì bấm tang rồi lấy nghịch đảo.








Vậy .

2Cách 2. Đổi côtang sang tang của góc phụ rồi bấm máy

Định hướng. Tránh phép lấy nghịch đảo bằng cách thay bởi tang của góc phụ, ba tỉ số còn lại vẫn bấm như cũ.







Vậy .

3Cách 3. Đổi số đo ra độ thập phân rồi ước lượng để kiểm tra

Định hướng. Quy phút về phần thập phân của độ để nhập cho gọn, rồi kẹp mỗi kết quả giữa hai giá trị đặc biệt đã biết nhằm phát hiện sai sót.


;



Vậy , mọi giá trị đều nằm đúng khoảng dự đoán.

Nhận xét. Phép kẹp giữa hai góc đặc biệt ở Cách 3 là cách phát hiện nhanh lỗi để máy ở chế độ rađian: khi đó cho , rơi hẳn ra ngoài khoảng dự đoán.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhập đúng phím độ – phút – giây rồi đọc kết quả, nhanh nhất; chỉ khi máy bị kẹt phím nghịch đảo mới cần tới Cách 2.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhập thay cho nên máy hiểu là và trả về , sai ở chữ số thập phân thứ ba. Một lỗi nữa là để máy ở chế độ rađian: khi đó cho , lớn hơn cả , một kết quả vô lí.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tính rồi và giải thích vì sao hai kết quả trùng nhau tới từng chữ số trên màn hình máy tính.
Bài 14 · Luyện tập 4Trang 71Tính bốn tỉ số lượng giác bằng máy tính cầm tay và làm tròn đến ba chữ số thập phân
Luyện tập 4 (trang 71). Sử dụng MTCT tính các tỉ số lượng giác và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhập số đo có phút bằng phím độ – phút – giây trên máy tính cầm tay.
  • .
  • Quy tắc làm tròn: chữ số ngay sau hàng cần giữ từ trở lên thì tăng hàng giữ thêm một đơn vị.
  • Với góc nhọn: luôn dương và bé hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn số đo đều có phần phút nên khâu dễ sai nhất là nhập số chứ không phải tính toán. Ý d) là côtang, không có phím riêng, buộc phải đi qua tang rồi nghịch đảo hoặc qua góc phụ. Bẫy ở khâu làm tròn: phải giữ đủ chữ số trên màn hình rồi mới làm tròn một lần, làm tròn giữa chừng sẽ lệch ở chữ số thứ ba.
1Cách 1. Bấm trực tiếp từng tỉ số rồi làm tròn một lần

Định hướng. Nhập số đo bằng phím độ – phút – giây, giữ nguyên dãy số trên màn hình rồi mới làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba.

a)

b)

c)

d)

Vậy .

2Cách 2. Đưa mọi tỉ số về sin và tang của góc phụ

Định hướng. Chỉ dùng hai phím sin và tan bằng cách thay côsin bởi sin góc phụ, côtang bởi tang góc phụ.

a)
b)


c)
d)

Vậy .

3Cách 3. Đổi ra độ thập phân rồi kẹp giữa hai góc đặc biệt

Định hướng. Quy phút thành phần thập phân của độ để nhập nhanh, rồi so mỗi kết quả với các mốc đã thuộc lòng nhằm tự kiểm tra.

a)
nằm giữa
b)
nằm giữa
c)
lớn hơn
d)
lớn hơn

Vậy , mọi kết quả đều nằm đúng vùng dự đoán.

Nhận xét. Hai kết quả ở ý a) và b) đều bé hơn đúng như tính chất của sin và côsin góc nhọn; còn tang, côtang thì không bị chặn nên có thể lớn hơn tuỳ ý.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bốn phép bấm, mỗi phép một dòng; Cách 2 chỉ có lợi khi phím nghịch đảo hỏng, còn Cách 3 nên dùng để soát lại sau khi đã có đáp số.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý d) bấm luôn phím tan rồi ghi , tức là quên lấy nghịch đảo — đó mới là . Một lỗi nữa là làm tròn thành do cắt bỏ chữ số thay vì làm tròn; chữ số thứ tư là nên kết quả đúng là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tính rồi giải thích vì sao hai kết quả bằng nhau mà không cần bấm máy lần thứ hai.
Bài 15 · Ví dụ 5★★Trang 71Tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của nó
Ví dụ 5 (trang 71). Dùng MTCT, tìm các góc (làm tròn đến phút) biết , , .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổ hợp phím SHIFT kèm sin, cos, tan cho phép tìm góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của nó.
  • Không có phím ngược cho côtang: từ suy ra rồi tìm .
  • Phím độ – phút – giây đổi kết quả dạng độ thập phân sang dạng độ – phút – giây.
  • Làm tròn đến phút: số giây từ trở lên thì tăng phút thêm một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán ngược của Ví dụ 4 nên phải dùng các phím ngược, tức là tổ hợp phím SHIFT với sin, cos, tan. Riêng côtang không có phím ngược: phải chuyển thành rồi mới tìm góc. Bẫy ở khâu làm tròn đến phút: kết quả máy trả về dạng độ thập phân, phải đổi sang độ – phút – giây rồi mới nhìn giây để quyết định làm tròn.
1Cách 1. Dùng các phím ngược rồi đổi sang độ phút giây

Định hướng. Với ba tỉ số đầu bấm phím ngược tương ứng; với côtang thì lấy nghịch đảo trước rồi mới bấm phím ngược của tang.

nên

nên

nên

nên

Vậy .

2Cách 2. Chuyển hết về sin và tang nhờ quan hệ hai góc phụ nhau

Định hướng. Thay bởi sin của góc phụ và bởi tang của góc phụ, tìm góc phụ trước rồi trừ ngược lại.

nên



nên



(bấm phím ngược của sin và tan)

Vậy .

3Cách 3. Thử ngược từ đáp số để kiểm tra kết quả

Định hướng. Sau khi có bốn góc, bấm xuôi lại các tỉ số lượng giác của chúng và so với dữ kiện ban đầu; sai lệch chỉ được phép ở hàng phần chục nghìn do đã làm tròn đến phút.

và dữ kiện là
và dữ kiện là
và dữ kiện là
và dữ kiện là
Bốn sai lệch đều bé hơn , phù hợp với việc làm tròn đến phút

Vậy , kết quả đã được kiểm chứng.

Nhận xét. Phép thử ngược ở Cách 3 là cách chắc chắn nhất để phát hiện lỗi bấm nhầm phím sin thành côsin, vì khi đó sai lệch sẽ lớn tới hàng phần trăm chứ không phải phần chục nghìn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi góc chỉ một lần bấm phím ngược rồi một lần đổi độ – phút – giây; Cách 2 phải trừ góc thêm một lần nên dễ sai ở chỗ mượn .
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Bấm phím ngược của tang ngay với số rồi ghi — đó là góc phụ chứ không phải , vì là côtang chứ không phải tang. Một lỗi nữa là đọc thành , trong khi phần thập phân phải nhân mới ra phút.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm góc nhọn biết rồi biết , từ đó nhận xét tang của góc nhọn có thể lớn tuỳ ý còn góc thì luôn bé hơn .
Bài 16 · Luyện tập 5★★Trang 72Tìm góc nhọn từ tỉ số lượng giác cho trước, làm tròn đến phút
Luyện tập 5 (trang 72). Dùng MTCT, tìm các góc (làm tròn đến phút), biết:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Dùng tổ hợp SHIFT với sin, cos, tan để tìm góc nhọn từ tỉ số lượng giác.
  • Từ suy ra , hoặc .
  • Với góc nhọn: khi và chỉ khi ; khi và chỉ khi .
  • Làm tròn đến phút: số giây từ trở lên thì tăng phút thêm một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý đầu dùng thẳng phím ngược tương ứng, ý d) phải qua một bước trung gian vì máy không có phím ngược cho côtang. Giá trị báo trước , còn báo trước — hai dự đoán này giúp phát hiện ngay nếu bấm nhầm. Bẫy là ở ý b) số giây bằng nên phải tăng phút lên, nhiều em bỏ đuôi và ghi .
1Cách 1. Bấm phím ngược cho từng tỉ số rồi làm tròn đến phút

Định hướng. Ba ý đầu bấm thẳng phím ngược; ý d) lấy nghịch đảo của trước rồi mới dùng phím ngược của tang.

a) nên

b) nên

c) nên

d) nên

Vậy .

2Cách 2. Đi qua góc phụ để chỉ dùng hai phím sin và tan

Định hướng. Đổi côsin thành sin của góc phụ, côtang thành tang của góc phụ; tìm góc phụ trước rồi lấy trừ đi.

a) nên
b) nên



c) nên
d) nên


Vậy .

3Cách 3. Dự đoán vị trí góc bằng mốc 45 độ rồi thử lại

Định hướng. Dựa vào các mốc , , để khoanh vùng góc trước khi bấm, sau đó bấm xuôi lại để kiểm chứng.

a) nên ; bấm máy được
Thử lại:
b) nên ; bấm máy được
Thử lại:
c) nên ; bấm máy được
Thử lại:
d) nên ; bấm máy được
Thử lại:

Vậy , mọi kết quả đều khớp dự đoán.

Nhận xét. Hai ý c) và d) cho hai góc phụ nhau cộng lại đúng chứ không phải — đừng nhầm, vì không phải nghịch đảo của nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý một lần bấm phím ngược, riêng ý d) thêm một lần nghịch đảo; Cách 2 phải trừ góc nên mất thêm một bước dễ sai.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) cắt bỏ phần giây rồi ghi , trong khi nên phải làm tròn lên thành . Ở ý d) bấm ngay phím ngược của tang với và ghi — đó là góc phụ, trái với dự đoán do .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm khi rồi khi và giải thích vì sao trường hợp sau máy báo lỗi.
Bài 17 · Vận dụng★★★Trang 72Bài toán thực tế tính góc dốc và đối chiếu tiêu chuẩn
Vận dụng (trang 72). Trở lại bài toán ở tình huống mở đầu. Trong một toà chung cư, biết đoạn dốc vào sảnh toà nhà dài m, độ cao của đỉnh dốc bằng m.
a) Hãy tính góc dốc.
b) Hỏi góc đó có đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn không?
α4 m0,4 mmặt sân nằm ngangsảnh toà nhà
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, của góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền.
  • Máy tính cầm tay tìm được góc nhọn khi biết sin của nó.
  • Định lí Pythagore dùng để tìm cạnh nằm ngang khi biết cạnh huyền và cạnh đối.
  • Tiêu chuẩn dốc cho người đi xe lăn trong các toà chung cư: góc dốc bé hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Chiều dài dốc m là đường đi trên mặt dốc nên nó đóng vai trò cạnh huyền, còn m là cạnh đối của góc dốc — cặp dữ kiện này gọi thẳng tới sin. Câu b) không cần tính gì thêm, chỉ so số đo vừa tìm với mốc nêu trong tình huống mở đầu. Bẫy là dùng tang ngay với hai số , tức là coi m là khoảng cách nằm ngang, khiến kết quả lệch đi mấy phút.
1Cách 1. Dùng sin vì dốc là cạnh huyền

Định hướng. Xem đoạn dốc là cạnh huyền, độ cao đỉnh dốc là cạnh đối của góc dốc, rồi tìm góc bằng phím ngược của sin.

a)



b)

Vậy góc dốc ; vì nên đoạn dốc đúng tiêu chuẩn cho người đi xe lăn.

2Cách 2. Tìm khoảng cách nằm ngang rồi dùng tang

Định hướng. Lấy hình chiếu của dốc xuống mặt sân bằng định lí Pythagore, khi đó góc dốc có đủ cạnh đối và cạnh kề.

a) Gọi là khoảng cách nằm ngang từ chân dốc tới chân đỉnh dốc



(m)



b)

Vậy góc dốc ; vì nên đoạn dốc đúng tiêu chuẩn cho người đi xe lăn.

3Cách 3. Tính góc ở đỉnh dốc rồi dùng quan hệ hai góc phụ nhau

Định hướng. Góc giữa mặt dốc và đường thẳng đứng ở đỉnh dốc có cạnh kề là độ cao và cạnh huyền là mặt dốc, nên côsin của nó tính được ngay; góc dốc là phần bù về .

a) Gọi là góc giữa mặt dốc và đường thẳng đứng tại đỉnh dốc







b) Dốc chuẩn ứng với độ cao tối đa m

Vậy góc dốc và độ cao m chưa vượt mức cho phép nên đoạn dốc đúng tiêu chuẩn cho người đi xe lăn.

Nhận xét. Cách 3 còn cho một quy tắc dùng ngay tại công trường: dốc dài bao nhiêu mét thì chỉ được nâng cao khoảng một phần mười chừng ấy mét.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng lập tỉ số rồi bấm phím ngược của sin là xong cả hai ý, không phải khai căn như Cách 2 hay trừ góc như Cách 3.
Đáp số. a) nên góc dốc . b) Vì nên góc dốc đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn.
Sai lầm thường gặp. Dùng ngay vì thấy hai số có sẵn, ra — sai vì m là chiều dài mặt dốc, tức cạnh huyền, chứ không phải khoảng cách nằm ngang. Một lỗi nữa là đọc thành rồi kết luận lớn hơn , trong khi nên góc chỉ là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm chiều dài tối thiểu của đoạn dốc để nâng sảnh cao m mà góc dốc vẫn bé hơn .
Bài 18 · Tranh luận★★★Trang 72Vận dụng tỉ số lượng giác để đo khoảng cách không tới được
Tranh luận (trang 72). Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm , không đo trực tiếp được, chẳng hạn là hai địa điểm ở hai bên sông, người ta lấy điểm về phía bờ sông có chứa sao cho tam giác vuông tại . Ở bên bờ sông chứa , người ta đo được (H.4.10). Với các dữ liệu đó, đã tính được khoảng cách chưa? Nếu được, hãy tính , biết , m. Bạn tròn nói: "Với các dữ liệu đã biết là có thể tính được khoảng cách rồi". Bạn vuông nói: "Không thể tính được vì trong tam giác vuông , theo định lí Pythagore, phải biết được hai cạnh mới tính được cạnh thứ ba". Em hãy cho biết ý kiến của mình.
αaCBAsông
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang của góc đối diện nó.
  • với tam giác vuông tại .
  • Biết một cạnh và một góc nhọn của tam giác vuông thì tính được hai cạnh còn lại.
  • Định lí Pythagore chỉ là một trong nhiều cách tính cạnh; nó cần hai cạnh, còn tỉ số lượng giác chỉ cần một cạnh và một góc.
🧠 Phân tích tư duy
Bạn vuông chỉ nhớ định lí Pythagore nên tưởng phải có hai cạnh, nhưng bài học hôm nay cho thêm một công cụ: một cạnh cộng một góc nhọn cũng đủ xác định tam giác vuông. Dữ kiện là cạnh kề của góc là cạnh đối, đúng bộ đôi của tang. Bẫy nằm ở chỗ nhìn hình thấy dài nhất mà lại không đo được, nên dễ tưởng thiếu dữ kiện; thực ra cũng tính được từ .
1Cách 1. Dùng tang của góc alpha với cạnh kề đã đo được

Định hướng. Trong tam giác vuông tại , cạnh đối diện góc còn kề với , nên tang của nối hai cạnh đó lại.




m;


(m)

Vậy bạn tròn nói đúng, tính được .

2Cách 2. Tính cạnh huyền AC trước rồi dùng định lí Pythagore

Định hướng. Đáp lại đúng lí lẽ của bạn vuông: chỉ cần tìm thêm một cạnh nữa là bằng côsin, khi đó định lí Pythagore dùng được ngay.




(m)




(m)

Vậy bạn tròn nói đúng: , và định lí Pythagore vẫn dùng được sau khi tìm thêm .

3Cách 3. Chuyển sang góc A rồi dùng côtang

Định hướng. Góc phụ với , và với góc thì là cạnh đối còn là cạnh kề, nên côtang của góc cho ngay .






(m)

Vậy ý kiến của bạn tròn là đúng, .

Nhận xét. Bạn vuông không sai về định lí Pythagore, chỉ sai ở chỗ coi đó là con đường duy nhất; ba cách trên đều cho cùng một kết quả và đều xuất phát từ một cạnh cộng một góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng công thức rồi bấm máy, không phải tính cạnh huyền rồi khai căn như Cách 2 nên vừa nhanh vừa ít sai số.
Đáp số. Tính được : . Với m thì m (khoảng m). Bạn tròn nói đúng.
Sai lầm thường gặp. Đồng tình với bạn vuông và kết luận thiếu dữ kiện, quên rằng một cạnh cộng một góc nhọn đã đủ xác định tam giác vuông. Một lỗi nữa là viết m do lấy nhầm côtang, trong khi là cạnh ĐỐI của góc nên phải nhân với tang.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, nếu chỉ đo được m mà góc đo bị lệch thành thì sai lệch bao nhiêu mét — hãy tính để thấy phép đo góc cần chính xác tới mức nào.
Bài 19 · 4.1★★Trang 73Tính đủ tám tỉ số lượng giác của hai góc nhọn trong tam giác vuông
Bài 4.1 (trang 73). Cho tam giác vuông tại . Tính các tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc nhọn khi biết:
a) cm, cm;
b) cm, cm.
a)BAC8 cm17 cmb)BAC1,2 cm0,9 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: ; suy ra khi biết cạnh huyền.
  • Với góc : , , , .
  • Với góc : , , , .
  • nên , .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) cho cạnh huyền và một cạnh góc vuông, ý b) cho hai cạnh góc vuông — cả hai đều thiếu đúng một cạnh nên định lí Pythagore là bước mở màn, chỉ khác dấu cộng hay dấu trừ. Khi đã đủ ba cạnh thì tám tỉ số chỉ còn là chuyện đọc đúng vai trò đối – kề của từng góc, mà phụ nhau nên bốn tỉ số của là bản đảo chỗ của bốn tỉ số của . Bẫy là ở ý a) cộng theo quán tính, trong khi là cạnh huyền nên phải trừ.
1Cách 1. Bổ sung cạnh thiếu bằng Pythagore rồi thay vào định nghĩa

Định hướng. Tìm cạnh còn thiếu trước, sau đó với góc lấy cạnh đối , với góc lấy cạnh đối .

a)



(cm)
; ; ;
; ; ;
b)



(cm)
; ; ;
; ; ;

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính đủ cho góc B rồi chuyển sang góc C bằng quan hệ phụ nhau

Định hướng. Chỉ làm việc với một góc cho gọn; bốn tỉ số của góc suy ra bằng cách đổi sin thành côsin, tang thành côtang.

a) (cm)
; ; ;

;
;
b) (cm)
; ; ;
;
;

Vậy a) và bốn tỉ số của , , , ; b) và bốn tỉ số của , , , .

3Cách 3. Quy về tam giác đồng dạng có ba cạnh nguyên đơn giản

Định hướng. Tỉ số lượng giác không đổi khi nhân cả ba cạnh với một số dương, nên thu tam giác của ý b) về bộ ba quen thuộc rồi đọc tỉ số trên bộ ba đó.

a) nên ba cạnh là bộ ba , không rút gọn được nữa
; ; ;
; ; ;
b)
Tam giác đồng dạng với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông , cạnh huyền
(cm)
; ; ;
; ; ;

Vậy a) bốn tỉ số của và của , , , ; b) bốn tỉ số của và của , , , .

Nhận xét. Cả hai ý đều rơi vào bộ ba Pythagore đẹp () nên mọi tỉ số đều là phân số tối giản; gặp bài mà cạnh huyền ra số vô tỉ thì phải trục căn thức trước khi kết luận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ tính bốn tỉ số cho góc , bốn tỉ số của góc chép lại theo quy tắc đổi chỗ nên giảm một nửa khối lượng tính và hầu như không sai.
Đáp số. a) cm; , , , ; , , , . b) cm; , , , ; , , , .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) tính vì cộng thay vì trừ, quên rằng cm là cạnh huyền nên phải dài nhất. Một lỗi nữa là ở ý b) để nguyên mà không rút gọn, khiến kết quả không khớp đáp án của sách.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: nếu thì — hãy kiểm lại đẳng thức thứ hai với cả hai ý của bài này.
Bài 20 · 4.2★★Trang 73Tính cạnh đối khi biết cạnh kề và một góc nhọn đặc biệt
Bài 4.2 (trang 73). Cho tam giác vuông có một góc nhọn và cạnh kề với góc bằng cm. Hãy tính cạnh đối của góc này.
60°BAC3 cm?
Kiến thức cần nhớ
  • Tang của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề, nên cạnh đối bằng cạnh kề nhân với .
  • .
  • Tam giác vuông có một góc nhọn bằng là nửa tam giác đều.
  • Định lí Pythagore dùng để kiểm tra lại kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh GÓC VUÔNG và góc nhọn kề nó, hỏi cạnh góc vuông còn lại — đúng cặp cạnh mà tang nối với nhau, nên không cần đụng tới cạnh huyền. Góc nằm trong bảng đặc biệt nên đáp số ra dạng căn thức chính xác. Bẫy là nhầm "cạnh kề" với "cạnh huyền": cạnh huyền không bao giờ được gọi là cạnh kề của một góc nhọn.
1Cách 1. Dùng tang của góc 60 độ

Định hướng. Gọi tam giác vuông tại với , cạnh kề cm, cạnh đối là ; tang nối đúng hai cạnh đó.




(cm)
(cm)

Vậy cạnh đối của góc .

2Cách 2. Tính cạnh huyền bằng côsin rồi dùng định lí Pythagore

Định hướng. Côsin nối cạnh kề với cạnh huyền, có cạnh huyền rồi thì cạnh đối lấy được bằng định lí Pythagore.




(cm)



(cm)

Vậy cạnh đối của góc .

3Cách 3. Ghép thành tam giác đều rồi lấy đường cao

Định hướng. Tam giác vuông có góc là nửa tam giác đều; dựng lại tam giác đều đó thì cạnh đối chính là đường cao đã biết công thức.


Gọi là điểm đối xứng với qua
vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác nên tam giác cân tại
Tam giác cân tại nên là tam giác đều
(cm) là cạnh tam giác đều
là đường cao của tam giác đều cạnh cm

(cm)

Vậy cạnh đối của góc .

Nhận xét. Ba cách đều cho cm, dài hơn cạnh kề cm — hợp lí vì cạnh đối diện góc phải dài hơn cạnh đối diện góc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép nhân , không phải đi vòng qua cạnh huyền như Cách 2 hay dựng thêm điểm như Cách 3.
Đáp số. Cạnh đối của góc bằng cm cm.
Sai lầm thường gặp. Hiểu "cạnh kề bằng cm" thành cạnh huyền bằng cm rồi tính cạnh đối là cm — bé hơn cả cạnh kề, vô lí với góc . Một lỗi nữa là dùng (giá trị của ) nên ra cm.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với cạnh kề và góc nhọn thì cạnh đối luôn là — hãy tính chiều cao của một cây khi bóng của nó trên mặt đất dài m và tia nắng nghiêng so với mặt đất.
Bài 21 · 4.3★★Trang 73Tính cạnh huyền khi biết cạnh đối và góc nhọn
Bài 4.3 (trang 73). Cho tam giác vuông có một góc nhọn bằng và cạnh đối với góc này bằng cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác.
30°BAC5 cm?
Kiến thức cần nhớ
  • Sin của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền, nên cạnh huyền bằng cạnh đối chia cho .
  • , .
  • Trong tam giác vuông, cạnh đối diện góc bằng nửa cạnh huyền.
  • Cạnh huyền luôn là cạnh dài nhất trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Cạnh đối và cạnh huyền là cặp mà sin nối lại, nhưng lần này cạnh huyền nằm ở MẪU nên phải chuyển vế chia chứ không nhân. Góc , chia cho chính là nhân đôi, nên đáp số là số nguyên đẹp. Bẫy là viết ngay cm, cho ra cạnh huyền ngắn hơn cạnh góc vuông.
1Cách 1. Dùng sin của góc 30 độ rồi chuyển vế

Định hướng. Gọi tam giác vuông tại và cạnh đối cm; sin nối với cạnh huyền .





(cm)

Vậy cạnh huyền của tam giác bằng .

2Cách 2. Tính cạnh kề bằng côtang rồi dùng định lí Pythagore

Định hướng. Lấy cạnh góc vuông còn lại từ côtang của góc , khi đó cạnh huyền tính được bằng định lí Pythagore.



(cm)




(cm)

Vậy cạnh huyền của tam giác bằng .

3Cách 3. Dùng tính chất nửa tam giác đều, không cần tính toán

Định hướng. Ghép hai tam giác vuông bằng nhau theo cạnh để được tam giác đều, khi đó cạnh đối diện góc đúng bằng nửa cạnh của tam giác đều.


Gọi là điểm đối xứng với qua
vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác nên tam giác cân tại
Tam giác cân tại nên là tam giác đều
(cm)
(cm)

Vậy cạnh huyền của tam giác bằng , đúng gấp đôi cạnh đối diện góc .

Nhận xét. Từ đây rút ra mẹo dùng được mãi: thấy góc trong tam giác vuông thì cạnh đối diện nó bằng nửa cạnh huyền, khỏi phải bấm máy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhận ra ngay "cạnh đối diện góc bằng nửa cạnh huyền" nên đáp số có sau một dòng, không cần đến căn thức như Cách 2.
Đáp số. Cạnh huyền của tam giác bằng cm.
Sai lầm thường gặp. Viết cm vì nhân thay vì chia, cho ra cạnh huyền ngắn hơn cạnh góc vuông cm — trái với tính chất cạnh huyền dài nhất. Một lỗi nữa là dùng nên ra cm.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: cạnh huyền luôn bằng cạnh đối chia cho của góc đối diện, nên khi góc càng bé thì cạnh huyền càng lớn — hãy tính cạnh huyền khi góc chỉ còn mà cạnh đối vẫn là cm.
Bài 22 · 4.4★★Trang 73Tìm góc nhọn từ tỉ số hai cạnh của hình chữ nhật
Bài 4.4 (trang 73). Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là . Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (sử dụng bảng giá trị lượng giác trang 69).
?3√3ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Hình chữ nhật có bốn góc vuông, nên đường chéo chia nó thành hai tam giác vuông.
  • Tang của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề; .
  • Trục căn thức ở mẫu: .
  • Tam giác vuông có ba cạnh tỉ lệ là nửa tam giác đều, hai góc nhọn là .
🧠 Phân tích tư duy
Đường chéo cắt hình chữ nhật thành hai tam giác vuông, trong đó chiều dài và chiều rộng là hai cạnh góc vuông còn đường chéo là cạnh huyền. Góc phải tìm kẹp giữa đường chéo và cạnh ngắn, nên cạnh ngắn đóng vai trò cạnh kề và cạnh dài là cạnh đối — tang cho ngay tỉ số . Bẫy là chọn nhầm cạnh: nên cạnh ngắn là cạnh , lấy nhầm sẽ ra .
1Cách 1. Dùng tang với cạnh ngắn làm cạnh kề

Định hướng. Gọi hình chữ nhật với , ; góc cần tìm là giữa đường chéo và cạnh ngắn , trong tam giác vuông tại .

nên cạnh ngắn hơn là




Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn bằng .

2Cách 2. Tính đường chéo rồi dùng côsin

Định hướng. Lấy độ dài đường chéo bằng định lí Pythagore, khi đó góc cần tìm có đủ cạnh kề và cạnh huyền nên côsin dùng được.









Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn bằng .

3Cách 3. Nhận ra nửa tam giác đều nhờ tỉ lệ ba cạnh

Định hướng. So ba cạnh của tam giác vuông với bộ tỉ lệ ; trùng khớp thì hai góc nhọn buộc phải là , chỉ còn việc chọn đúng góc.




Tam giác là nửa tam giác đều, hai góc nhọn là
là cạnh bé nhất nên đối diện góc bé nhất:

Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn bằng .

Nhận xét. Góc giữa đường chéo và cạnh DÀI hơn là ; hai góc này luôn phụ nhau nên tính được góc này là biết ngay góc kia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép chia rồi trục căn thức là ra , tra bảng trang 69 được ngay, không phải tính đường chéo như hai cách sau.
Đáp số. Góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật bằng .
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm cạnh dài làm cạnh kề, được rồi kết luận — đó là góc giữa đường chéo và cạnh DÀI hơn. Một lỗi nữa là để nguyên mà không trục căn thức nên không tra được bảng giá trị của sách.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với hình chữ nhật kích thước (), góc giữa đường chéo và cạnh ngắn có — hãy tìm tỉ số để góc đó đúng bằng .
Bài 23 · 4.5★★Trang 73Dùng quan hệ hai góc phụ nhau để đổi góc và rút gọn biểu thức
Bài 4.5 (trang 73).
a) Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn : , , , .
b) Tính , .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì , , , .
  • với mọi góc nhọn .
  • Thương của hai số bằng nhau và khác bằng ; hiệu của hai số bằng nhau bằng .
  • Góc lớn hơn thì góc phụ của nó nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là bài đổi góc quen thuộc: bốn góc đã cho đều lớn hơn nên góc phụ của chúng chắc chắn nhỏ hơn . Ý b) nhìn tưởng phải bấm máy, nhưng để ý thì hai biểu thức lập tức thành thương và hiệu của hai đại lượng bằng nhau. Bẫy là cắm đầu bấm máy rồi làm tròn, ra thay vì đáp số chính xác .
1Cách 1. Áp dụng thẳng công thức góc phụ

Định hướng. Ý a) thay mỗi tỉ số bằng tỉ số đồng hành của góc phụ; ý b) đưa về tang của góc phụ để hai số hạng trùng nhau.

a)



b)


Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đặt các góc vào tam giác vuông rồi đọc theo cạnh

Định hướng. Mỗi cặp góc phụ nhau là hai góc nhọn của một tam giác vuông; viết hai vế theo cùng bộ ba cạnh sẽ thấy chúng là cùng một phân số.

Xét tam giác vuông tại
a) Với thì :
Với thì :
Với thì :
Với thì :
b) Với thì :

Với thì :

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Đổi ngược về côtang rồi kiểm chứng bằng máy tính cầm tay

Định hướng. Ở ý b) đổi thành của góc phụ (thay vì đổi thành ) để thấy cách nào cũng dẫn tới cùng một kết quả, rồi bấm máy đối chiếu.

a) nên
nên
nên
nên
b)



Bấm máy:

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cả hai biểu thức ở ý b) đều cho kết quả CHÍNH XÁC là mà không cần biết giá trị cụ thể của hay — đó là ưu thế của lập luận so với bấm máy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý một phép trừ góc và một lần đổi tên, ý b) rút gọn được ngay thành mà không cần một con số thập phân nào.
Đáp số. a) ; ; ; . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) giữ nguyên tên tỉ số, viết — sai vì còn . Ở ý b) bấm máy rồi làm tròn ra , trong khi lập luận cho kết quả chính xác .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với mọi góc nhọn thì — hãy dùng ý đó để rút gọn .
Bài 24 · 4.6Trang 73Tính giá trị gần đúng của tỉ số lượng giác bằng máy tính cầm tay
Bài 4.6 (trang 73). Dùng MTCT, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phím độ – phút – giây dùng để nhập số đo góc dạng .
  • Máy tính cầm tay không có phím côtang: .
  • là cách tính côtang không cần phím nghịch đảo.
  • Với góc nhọn, giá trị sin và côsin luôn nằm giữa , còn tang và côtang có thể lớn hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý bày ra đủ bốn tỉ số, trong đó ba ý đầu có phím riêng còn ý d) thì không, đó là điểm khác biệt duy nhất về kĩ thuật bấm. Trước khi bấm nên ước lượng: đều quanh mốc nên sin và côsin phải xấp xỉ , còn lớn hơn nên tang phải vượt . Bẫy là quên dấu phẩy phần phút, gõ thành số độ thập phân, sai ngay ở chữ số cần làm tròn.
1Cách 1. Bấm phím tương ứng cho từng ý

Định hướng. Nhập số đo bằng phím độ – phút – giây; ý d) bấm tang trước rồi lấy nghịch đảo.

a)

b)

c)

d)

Vậy .

2Cách 2. Chỉ dùng hai phím sin và tan nhờ đổi sang góc phụ

Định hướng. Thay côsin bằng sin của góc phụ và côtang bằng tang của góc phụ, khi đó cả bài chỉ cần hai phím.

a)
b)


c)
d)

Vậy .

3Cách 3. Ước lượng trước bằng góc đặc biệt rồi bấm máy đối chiếu

Định hướng. Dự đoán khoảng giá trị của từng ý dựa vào các mốc , , , sau đó bấm máy xem có rơi đúng khoảng đã dự đoán hay không.

a) nên

b) nên

c) nên

d) nên

Vậy , tất cả đều rơi đúng khoảng đã dự đoán.

Nhận xét. Hai ý c) và d) cho hai số khác nhau dù cùng lớn hơn , cho thấy tang tăng rất nhanh khi góc tiến gần còn côtang tăng nhanh khi góc tiến gần .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bốn phép bấm liên tiếp là xong; Cách 3 chỉ nên chạy thêm một lượt để soát, vì nó phát hiện ngay lỗi nhập sai số đo.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. thay cho nên máy tính và cho đáp số thay vì . Ở ý d) ghi luôn kết quả của phím tan là mà quên lấy nghịch đảo, trong khi phải lớn hơn .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tính ở ý d) rồi và kiểm tra tích của hai số đó có đúng bằng trên màn hình máy tính hay không.
Bài 25 · 4.7★★Trang 73Tìm số đo góc nhọn từ tỉ số lượng giác, làm tròn đến phút
Bài 4.7 (trang 73). Dùng MTCT, tìm số đo của góc nhọn (làm tròn đến phút), biết rằng:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổ hợp phím SHIFT với sin, cos, tan cho góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác tương ứng.
  • Từ suy ra rồi mới tìm .
  • Kết quả máy trả về dạng độ thập phân, dùng phím độ – phút – giây để đổi trước khi làm tròn.
  • khi và chỉ khi ; khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Bài này đi ngược chiều với bài trước: từ giá trị tìm góc, nên phải dùng các phím ngược. Bốn dữ kiện đã sắp xếp sẵn một dự đoán: rất bé nên bé, đều lớn hơn nên một góc ở trên và một góc ở dưới mốc . Bẫy ở ý d): bấm thẳng phím ngược của tang với sẽ cho góc phụ chứ không phải .
1Cách 1. Dùng phím ngược tương ứng với từng tỉ số

Định hướng. Ba ý đầu bấm phím ngược của sin, côsin, tang; ý d) lấy nghịch đảo của rồi mới bấm phím ngược của tang.

a) nên

b) nên

c) nên

d) nên

Vậy .

2Cách 2. Tìm góc phụ trước rồi lấy 90 độ trừ đi

Định hướng. Đổi côsin thành sin của góc phụ, côtang thành tang của góc phụ; tìm góc phụ xong mới trừ ngược về .

a) nên
b) nên



c) nên
d) nên


Vậy .

3Cách 3. Khoanh vùng góc bằng mốc đặc biệt rồi thử ngược lại

Định hướng. So mỗi dữ kiện với giá trị lượng giác của , , để biết trước góc nằm ở đâu, sau đó bấm xuôi kiểm tra đáp số.

a) nên ; bấm máy được
Thử lại:
b) nên ; bấm máy được
Thử lại:
c) nên ; bấm máy được
Thử lại:
d) nên ; bấm máy được
Thử lại:

Vậy , bốn phép thử ngược đều khớp dữ kiện.

Nhận xét. Hai ý b) và c) cho hai góc gần bằng nhau () từ hai dữ kiện hoàn toàn khác nhau — một minh chứng rằng mỗi tỉ số lượng giác đều xác định góc một cách độc lập.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ một lần bấm phím ngược rồi một lần đổi độ – phút – giây; Cách 2 phải thêm phép trừ góc có mượn nên dễ sai hơn.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý d) bấm ngay phím ngược của tang với rồi ghi — đó là góc phụ, mâu thuẫn với dự đoán do . Ở ý c) cắt bỏ phần giây, ghi trong khi nên phải làm tròn lên thành .
🚀 Mở rộng. Đối chiếu với Luyện tập 5: ở đó cho , còn ở ý d) cho — hãy giải thích vì sao tổng hai góc đó đúng bằng .