Bài 1 · Bài 4.18★★Trang 48— Chứng minh hệ thức lượng bằng tỉ số lượng giác
Bài 4.18 (trang 48). Cho tam giác ABC vuông tại A với đường cao AH. Hãy tính cosC theo hai cách và suy ra AC2=BC⋅HC.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, côsin của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền.
Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với côsin của góc nhọn kề nó: AC=BCcosC.
Hai tam giác vuông có chung một góc nhọn thì đồng dạng với nhau (g.g).
Định lí Pythagore: bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt tính cùng một đại lượng cosC theo hai cách, đó chính là gợi ý tạo ra một đẳng thức bắc cầu giữa hai tỉ số. Góc C vừa là góc nhọn của tam giác ABC vuông tại A, vừa là góc nhọn của tam giác AHC vuông tại H, nên mỗi tam giác cho một biểu thức của cosC. Bẫy thường gặp là lấy nhầm cạnh kề: trong tam giác AHC cạnh kề góc C là HC chứ không phải AH.
1Cách 1. Tính cosC trong hai tam giác vuông rồi bắc cầu
Định hướng. Góc C nằm trong hai tam giác vuông ABC và AHC, mỗi tam giác cho một biểu thức của cosC.
cosC=BCAC (tam giác ABC vuông tại A) cosC=ACHC (tam giác AHC vuông tại H) BCAC=ACHC AC⋅AC=BC⋅HC AC2=BC⋅HC
VậyAC2=BC⋅HC.
2Cách 2. Dùng hai tam giác vuông đồng dạng HAC và ABC
Định hướng. Hai tam giác HAC và ABC cùng vuông và chung góc nhọn C nên đồng dạng, tỉ lệ cạnh cho ngay hệ thức.
AHC=BAC=90∘ C chung △HAC∽△ABC (g.g) ACHC=BCAC AC2=BC⋅HC
VậyAC2=BC⋅HC.
3Cách 3. Dùng định lí Pythagore cho ba tam giác vuông
Định hướng. Trừ hai đẳng thức Pythagore của hai tam giác AHC, AHB để khử AH, rồi thay BH=BC−HC.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng định lí Pythagore nên áp dụng được cả khi chưa học tỉ số lượng giác, đổi lại dài hơn hẳn hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng, chỉ cần đọc đúng cạnh kề và cạnh huyền của góc C trong hai tam giác vuông, không phải dựng thêm hình cũng không phải biến đổi dài.
Đáp số.AC2=BC⋅HC, tức bình phương một cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với hình chiếu của cạnh ấy trên cạnh huyền.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết cosC=ACAH trong tam giác AHC, trong khi đó mới là sinC vì AH là cạnh đối của góc C; lấy nhầm như vậy sẽ dẫn tới hệ thức sai AC2=BC⋅AH. Một lỗi khác là viết AC2=BC⋅BH, tức lấy hình chiếu của cạnh AB thay cho hình chiếu của AC.
🚀 Mở rộng.Làm y hệt với góc B ta được AB2=BC⋅BH; cộng hai hệ thức lại cho AB2+AC2=BC(BH+HC)=BC2, đúng bằng định lí Pythagore.
Bài 2 · Bài 4.19★★Trang 48— Chứng minh hệ thức đường cao bằng tỉ số tang
Bài 4.19 (trang 48). Gọi AH là đường cao của tam giác ABC vuông tại A. Tính tanABH và tanCAH, suy ra AH2=BH⋅CH.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, tang của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề.
Hai góc cùng phụ với một góc thứ ba thì bằng nhau.
Định lí Pythagore áp dụng cho ba tam giác vuông ABC, AHB và AHC.
Hai tam giác vuông đồng dạng khi có một cặp góc nhọn bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ đích danh hai góc ABH và CAH, dấu hiệu cho thấy hai góc này bằng nhau nên hai tang của chúng cũng bằng nhau. Cả hai góc đều cùng phụ với BAH, vì vậy chỉ cần viết tang của chúng trong hai tam giác vuông AHB và AHC rồi cho bằng nhau. Bẫy nằm ở chỗ AH đứng ở tử của tỉ số này nhưng lại ở mẫu của tỉ số kia, đảo nhầm là ra hệ thức ngược.
1Cách 1. Viết hai tang rồi dùng hai góc cùng phụ với BAH
Định hướng. Hai góc ABH và CAH cùng phụ với BAH nên bằng nhau, kéo theo hai tang bằng nhau.
tanABH=BHAH (tam giác AHB vuông tại H) tanCAH=AHCH (tam giác AHC vuông tại H) ABH+BAH=90∘ CAH+BAH=90∘ ABH=CAH BHAH=AHCH AH⋅AH=BH⋅CH AH2=BH⋅CH
VậytanABH=BHAH, tanCAH=AHCH và AH2=BH⋅CH.
2Cách 2. Dùng hai tam giác vuông đồng dạng HBA và HAC
Định hướng. Đường cao chia tam giác thành hai tam giác vuông đồng dạng với nhau, tỉ lệ cạnh cho ngay hệ thức.
AHB=AHC=90∘ HBA=HAC (cùng phụ với BAH) △HBA∽△HAC (g.g) HAHB=HCHA AH2=BH⋅CH
VậyAH2=BH⋅CH.
3Cách 3. Cộng hai lần định lí Pythagore rồi khai triển BC2
Định hướng. Viết AH2 theo hai cách rồi cộng lại, phần thừa được gom nhờ hằng đẳng thức của BC=BH+CH.
Nhận xét. Cách 3 không động tới tỉ số lượng giác nên vẫn dùng được khi mới chỉ học định lí Pythagore, đổi lại phải khai triển thêm một hằng đẳng thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đó đúng là con đường đề đã chỉ: viết hai tang, chỉ ra hai góc cùng phụ với BAH rồi nhân chéo, tất cả gọn trong bốn dòng.
Đáp số.tanABH=BHAH, tanCAH=AHCH và AH2=BH⋅CH.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết tanCAH=CHAH: trong tam giác AHC vuông tại H, cạnh đối của góc CAH là CH còn cạnh kề mới là AH. Viết ngược sẽ cho BHAH=CHAH, dẫn tới kết luận vô lí BH=CH với mọi tam giác vuông.
🚀 Mở rộng.Ghép AB2=BC⋅BH với AC2=BC⋅CH rồi dùng AH2=BH⋅CH ta được AB⋅AC=BC⋅AH, chính là hai lần diện tích tam giác tính theo hai cách.
Bài 3 · Bài 4.20★★★Trang 48— Chứng minh hệ thức nghịch đảo bình phương đường cao
Bài 4.20 (trang 48). Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao. Chứng minh rằng AH21=AB21+AC21.
Kiến thức cần nhớ
Với mọi góc nhọn α ta có sin2α+cos2α=1.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên cosB=sinC.
Diện tích tam giác tính theo hai cách cho AH⋅BC=AB⋅AC.
Ba hệ thức hình chiếu: AB2=BC⋅BH, AC2=BC⋅CH và AH2=BH⋅CH.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải là tổng hai nghịch đảo bình phương của hai cạnh góc vuông, còn AH lại là cạnh chung của hai tam giác vuông AHB và AHC, dấu hiệu nên biểu diễn AH qua AB và AC trước rồi mới nghịch đảo. Hướng ngắn nhất đi từ diện tích, vì AH⋅BC=AB⋅AC cho ngay AH theo ba cạnh. Bẫy của đề là tưởng có thể nghịch đảo từng vế của AH2=BH⋅CH, trong khi BH và CH chưa liên hệ trực tiếp với AB, AC.
1Cách 1. Dùng sin2B+cos2B=1 đúng theo gợi ý của sách
Định hướng. Viết sinB và cosB cùng theo AH nhờ hai tam giác vuông AHB, AHC rồi đưa vào hằng đẳng thức lượng giác cơ bản.
sinB=ABAH (tam giác AHB vuông tại H) sinC=ACAH (tam giác AHC vuông tại H) cosB=sinC=ACAH sin2B+cos2B=1 AB2AH2+AC2AH2=1 AH2(AB21+AC21)=1 AB21+AC21=AH21
VậyAH21=AB21+AC21.
2Cách 2. Đi từ diện tích tam giác và định lí Pythagore
Định hướng. Diện tích tính hai cách cho AH theo ba cạnh, còn Pythagore biến BC2 thành AB2+AC2 để tách được tổng hai phân thức.
Nhận xét. Cách 3 tái sử dụng đúng hai kết quả của Bài 4.18 và Bài 4.19 nên rất nhanh nếu vừa làm xong hai bài đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần công thức diện tích và định lí Pythagore, ba dòng biến đổi là xong, lại không phụ thuộc vào việc trước đó đã chứng minh các hệ thức hình chiếu hay chưa.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là nghịch đảo hai vế của AH2=BH⋅CH rồi viết AH21=BH1+CH1, trong khi nghịch đảo của một tích là tích các nghịch đảo chứ không phải tổng. Một lỗi khác là dùng cosB=sinB thay cho cosB=sinC, khi đó vế trái biến thành AB22AH2 và bài toán bế tắc.
🚀 Mở rộng.Với AB=6 và AC=8 thì BC=10 và AH=106⋅8=4,8; tổng quát, hệ thức này chính là công thức tính khoảng cách từ đỉnh góc vuông tới cạnh huyền theo hai cạnh góc vuông.
Bài 4 · Bài 4.21★★★Trang 49— Tính đường cao của tam giác thường bằng tỉ số lượng giác
Bài 4.21 (trang 49). Cho tam giác ABC có BC=11 cm, ABC=38∘, ACB=30∘. Gọi H là chân của đường vuông góc kẻ từ A đến BC. Hãy tính AH.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh kề bằng cạnh đối nhân với côtang của góc: BH=AH⋅cotB.
cotα=tanα1 và cot30∘=3.
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
Nếu góc A tù thì chân đường vuông góc hạ từ B xuống đường thẳng AC nằm ngoài đoạn AC.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác ABC không vuông nhưng đường cao AH cắt nó thành hai tam giác vuông AHB và AHC có chung cạnh AH, dấu hiệu của dạng đặt ẩn là chính đoạn cần tìm. Hai góc 38∘ và 30∘ đều nhọn nên H nằm giữa B và C, do đó BH+HC=BC=11 và ta có ngay một phương trình bậc nhất theo AH. Bẫy là dùng nhầm tan thay cho cot khi biểu diễn BH và HC theo AH.
1Cách 1. Đặt AH làm ẩn, cộng hai hình chiếu BH và HC
Định hướng. Biểu diễn BH và HC cùng theo AH rồi dùng BH+HC=BC=11.
Nhận xét. Cách 3 cho thêm AC≈7,304 cm nên tiện khi đề hỏi cả cạnh, nhưng phải xét kĩ vị trí chân đường vuông góc K nằm ngoài đoạn AC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phương trình bậc nhất theo AH, hai lần bấm côtang là ra kết quả, không phải dựng thêm đường phụ nào.
Đáp số.AH≈3,652 cm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba); nếu chỉ lấy hai chữ số thập phân thì AH≈3,65 cm.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết BH=AH⋅tan38∘: trong tam giác AHB vuông tại H, AH là cạnh đối còn BH là cạnh kề của góc 38∘ nên phải nhân với cot38∘; nhầm như vậy cho AH≈8,10 cm, dài hơn cả nửa cạnh BC. Một lỗi khác là làm tròn cot38∘ và cot30∘ về hai chữ số thập phân rồi mới chia, khiến kết quả lệch ngay ở chữ số thập phân thứ ba.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, với BC=a, B=β và C=γ đều nhọn ta luôn có AH=cotβ+cotγa, công thức tính nhanh đường cao khi biết một cạnh và hai góc kề nó.
Bài 5 · Bài 4.22★★Trang 49— Giải tam giác vuông khi biết một cạnh và một góc nhọn
Bài 4.22 (trang 49). Giải tam giác ABC vuông tại A, với AB=c, BC=a, CA=b trong các trường hợp (cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba): a) a=5, B=50∘; b) b=5, B=40∘; c) b=5, C=55∘.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: B+C=90∘.
Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân côsin góc kề: b=asinB=acosC.
Cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối hoặc nhân côtang góc kề: b=ctanB=ccotC.
Định lí Pythagore: a2=b2+c2.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý chỉ cho một cạnh và một góc nhọn, mà tam giác vuông đã sẵn góc 90∘ nên dữ kiện vừa đủ để tìm ba yếu tố còn lại. Việc đầu tiên luôn là lấy góc nhọn kia bằng 90∘ trừ đi góc đã cho, sau đó chọn hệ thức có chứa đúng cạnh đã biết. Bẫy nằm ở chỗ b đối diện B còn c đối diện C: ở ý b) và ý c) cạnh đã cho là cạnh góc vuông chứ không phải cạnh huyền nên phải chia chứ không được nhân.
1Cách 1. Đi qua cạnh huyền bằng hệ thức sin và côsin
Định hướng. Quy cả ba ý về một hệ thức duy nhất nối cạnh huyền với cạnh góc vuông đối diện góc đã biết.
a) C=90∘−50∘=40∘ b=asinB=5sin50∘ b≈5⋅0,766044 b≈3,830 c=asinC=5sin40∘ c≈5⋅0,642788 c≈3,214 b) C=90∘−40∘=50∘ a=sinBb=sin40∘5 a≈0,6427885 a≈7,779 c=asinC≈7,779⋅0,766044 c≈5,959 c) B=90∘−55∘=35∘ a=sinBb=sin35∘5 a≈0,5735765 a≈8,717 c=asinC≈8,717⋅0,819152 c≈7,141
Vậy a) C=40∘, b≈3,830, c≈3,214; b) C=50∘, a≈7,779, c≈5,959; c) B=35∘, a≈8,717, c≈7,141.
2Cách 2. Nối hai cạnh góc vuông bằng tang rồi mới tìm cạnh huyền
Định hướng. Tang nối trực tiếp hai cạnh góc vuông, nhờ đó ý b) và ý c) không phải đi vòng qua cạnh huyền ngay từ đầu.
a) C=90∘−50∘=40∘ b=acosC=5cos40∘≈3,830 c=tanBb=tan50∘3,830 c≈1,1917543,830 c≈3,214 b) C=90∘−40∘=50∘ c=tanBb=tan40∘5 c≈0,8391005 c≈5,959 a=cosBc=cos40∘5,959 a≈0,7660445,959 a≈7,779 c) B=90∘−55∘=35∘ c=btanC=5tan55∘ c≈5⋅1,428148 c≈7,141 a=sinCc=sin55∘7,141 a≈0,8191527,141 a≈8,717
Vậy a) C=40∘, b≈3,830, c≈3,214; b) C=50∘, c≈5,959, a≈7,779; c) B=35∘, c≈7,141, a≈8,717.
3Cách 3. Tìm một cạnh bằng lượng giác, cạnh còn lại bằng Pythagore
Định hướng. Chỉ bấm máy đúng một lần cho mỗi ý, phần còn lại để định lí Pythagore lo.
a) C=40∘ c=acosB=5cos50∘≈3,214 b=a2−c2=25−3,2142 b≈25−10,330 b≈14,670 b≈3,830 b) C=50∘ c=tanBb=tan40∘5≈5,959 a=b2+c2=25+35,507 a≈60,507 a≈7,779 c) B=35∘ c=btanC=5tan55∘≈7,141 a=b2+c2=25+50,990 a≈75,990 a≈8,717
Vậy a) C=40∘, c≈3,214, b≈3,830; b) C=50∘, c≈5,959, a≈7,779; c) B=35∘, c≈7,141, a≈8,717.
Nhận xét. Cách 3 chỉ cần một tỉ số lượng giác nên hạn chế được số lần bấm máy, đổi lại phải bình phương một số đã làm tròn nên chữ số cuối dễ lệch một đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì cả ba ý đều quy về một hệ thức duy nhất giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông, chỉ cần nhớ cạnh nào đối diện góc nào là không thể sai.
Đáp số.a) C=40∘, b≈3,830, c≈3,214; b) C=50∘, a≈7,779, c≈5,959; c) B=35∘, a≈8,717, c≈7,141 (các cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở ý b) và ý c) là coi cạnh b=5 là cạnh huyền rồi viết a=5sin40∘≈3,214; cạnh huyền phải lớn nhất nên ra kết quả nhỏ hơn cạnh góc vuông đã cho là biết sai ngay. Một lỗi khác là lấy C=180∘−B thay cho C=90∘−B, khi đó tổng ba góc của tam giác vượt quá 180∘.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi sang cho hai cạnh, chẳng hạn b=5 và c=7, thì phải đi ngược lại: tính a=74≈8,602 rồi tìm góc từ tanB=75, đó là dạng giải tam giác vuông thứ hai của bài học.
Bài 6 · Bài 4.23★★★★Trang 49— Ứng dụng tỉ số lượng giác đo khoảng cách qua sông
Bài 4.23 (trang 49). Cho A, B là hai địa điểm ở hai bên bờ sông, biết AN và PM cùng vuông góc với MN, MN=n (mét), MP=p (mét), p>n và MPA=α (H.4.12). Chứng minh rằng AB=sinαptanα−n.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai góc đồng vị tạo bởi hai đường thẳng song song và một cát tuyến thì bằng nhau.
Trong tam giác vuông, cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin góc đó và bằng cạnh kề nhân tang góc đó.
Định lí Thales: nếu AN song song PM thì BMBN=PMAN.
🧠 Phân tích tư duy
Đại lượng phải tìm là AB nằm xiên, còn hai dữ kiện n và p lại nằm trên hai phương vuông góc với nhau, dấu hiệu phải chiếu mọi thứ xuống đường thẳng MN. Vì AN song song PM nên góc α ở đỉnh P chuyển được xuống thành góc BAN, nhờ đó hai tam giác vuông BNA và BMP cùng chứa góc α. Bẫy là quên rằng theo hình, thứ tự ba điểm trên đường thẳng là B, N, M nên BM−BN=MN=n chứ không phải BM+BN.
1Cách 1. Chiếu xuống MN, hiệu hai hình chiếu đúng bằng n
Định hướng. Hình chiếu của A và của P trên đường thẳng MN lần lượt là N và M, mà BM−BN=MN=n.
AN⊥MN và PM⊥MN AN∥PM BAN=BPM=α (hai góc đồng vị) BM=PM⋅tanBPM=ptanα BN=AB⋅sinBAN=ABsinα BM−BN=MN=n ptanα−ABsinα=n ABsinα=ptanα−n AB=sinαptanα−n
VậyAB=sinαptanα−n (đpcm).
2Cách 2. Dùng định lí Thales cho hai đường song song AN và PM
Định hướng. Thales nối bốn đoạn BN, BM, AN, PM vào một tỉ lệ thức, trong đó BN và AN đều viết được theo AB.
Định hướng. Hạ AK⊥PM tại K thì ANMK là hình chữ nhật nên AK=MN=n; hai tam giác vuông AKP và BMP cùng có góc α tại P, còn AB=PB−PA.
AK⊥PM, AN⊥MN, PM⊥MN ANMK là hình chữ nhật AK=MN=n APK=MPB=α PA=sinAPKAK=sinαn PB=cosMPBPM=cosαp AB=PB−PA AB=cosαp−sinαn AB=sinαcosαpsinα−ncosα AB=sinαptanα−n
VậyAB=sinαptanα−n (đpcm).
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng hai tam giác vuông cùng có góc α tại đỉnh P nên viết được ngay hai dòng đầu; điều kiện để AB dương là ptanα>n.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ hai dòng PA=sinαn và PB=cosαp rồi trừ nhau, không phải đặt ẩn cũng không phải giải phương trình như hai cách kia.
Đáp số.AB=sinαptanα−n (mét), cũng viết được gọn dưới dạng AB=cosαp−sinαn.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết BM+BN=MN vì tưởng N nằm ngoài đoạn BM; theo hình, thứ tự trên đường thẳng là B, N, M nên phải lấy hiệu BM−BN=n, lấy tổng sẽ cho AB=sinαn−ptanα là một số âm. Một lỗi khác là viết BN=ABcosα do nhầm α là góc tại đỉnh B chứ không phải tại đỉnh A.
🚀 Mở rộng.Với n=20 m, p=50 m và α=60∘ thì AB=sin60∘503−20≈76,9 m; đây chính là cách đo bề rộng sông mà người đo không cần sang bờ bên kia.
Bài 7 · Bài 4.24★★Trang 49— Ứng dụng tỉ số lượng giác tính chiều cao toà nhà
Bài 4.24 (trang 49). Một người đứng xa toà nhà 100 m, dùng giác kế thẳng đứng ngắm thấy điểm trên nóc nhà với góc nhìn 15∘ (so với phương nằm ngang). Hỏi toà nhà cao bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết chiều cao của giác kế là 1,7 m?
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối: HD=AHtanHAD.
Cạnh huyền bằng cạnh góc vuông chia cho côsin của góc kề nó.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên ADH=90∘−15∘=75∘.
tan15∘≈0,267949 và tan75∘≈3,732051.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: A là mắt ngắm ở đỉnh giác kế, CD là toà nhà với C ở chân và D ở nóc, còn H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống CD. Khi đó AH=100 m là khoảng cách ngang, CH=1,7 m đúng bằng chiều cao giác kế và góc nhìn 15∘ chính là HAD, nên chiều cao cần tìm tách thành CD=CH+HD. Bẫy của đề là quên cộng 1,7 m, tức lấy luôn HD làm chiều cao toà nhà.
1Cách 1. Dùng tang của góc ngắm 15∘
Định hướng. Chiều cao toà nhà tách thành phần dưới bằng đúng chiều cao giác kế và phần trên nằm trong tam giác vuông AHD.
Nhận xét. Ba cách đều cho HD≈26,79 m; Cách 3 còn cho một phép thử nhanh là tan15∘⋅tan75∘=1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân 100 với tan15∘ rồi cộng 1,7 là xong, ít thao tác nhất nên cũng ít sai số làm tròn nhất.
Đáp số.CD≈28,5 m (phần trên giác kế HD≈26,8 m cộng thêm 1,7 m chiều cao giác kế).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là trả lời 26,8 m vì quên cộng chiều cao 1,7 m của giác kế, trong khi điểm ngắm nằm ở đỉnh giác kế chứ không nằm trên mặt đất. Một lỗi khác là viết HD=tan15∘100≈373,2 m, tức lấy 100 m làm cạnh đối của góc 15∘ trong khi nó là cạnh kề.
🚀 Mở rộng.Nếu người ấy lùi ra xa thành 150 m mà góc nhìn vẫn giữ 15∘ thì toà nhà phải cao 1,7+150tan15∘≈41,9 m, tức phần trên giác kế tăng tỉ lệ thuận với khoảng cách đứng.
Bài 8 · Bài 4.25★★★Trang 50— Tính khoảng cách từ một điểm tới đường thẳng qua hai góc ngắm
Bài 4.25 (trang 50). Hai trạm quan trắc tàu biển đặt ở hai mỏm núi A và B cách nhau 2 km, nhìn thấy chiếc tàu C ở phía xa với CAB=50∘, CBA=45∘. Hỏi tàu còn cách đường thẳng AB bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm đó xuống đường thẳng.
Trong tam giác vuông, cạnh kề bằng cạnh đối nhân côtang của góc: AH=CHcot50∘.
Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 45∘ thì vuông cân.
1 km bằng 1000 m.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách từ tàu tới đường thẳng AB chính là đoạn CH với H là chân đường vuông góc hạ từ C, dấu hiệu quen thuộc của dạng một đường cao chia hình thành hai tam giác vuông. Hai góc 50∘ và 45∘ đều nhọn nên H nằm giữa A và B, cho ngay AH+HB=AB=2 km. Bẫy là quên đổi đơn vị vì đề cho số đo theo ki-lô-mét nhưng lại hỏi bao nhiêu mét.
1Cách 1. Đặt AH làm ẩn rồi viết CH hai lần
Định hướng. Đoạn CH vừa là cạnh đối của góc 50∘ trong tam giác AHC, vừa là cạnh đối của góc 45∘ trong tam giác BHC (đơn vị ki-lô-mét).
Nhận xét. Cách 3 khai thác ngay dữ kiện đẹp 45∘ nên chỉ phải bấm máy một lần duy nhất, hai cách kia còn phải thao tác thêm với côtang.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì góc 45∘ cho ngay BH=CH, đưa bài về một phương trình bậc nhất chỉ chứa tan50∘, bấm máy đúng một lần nên khó tích luỹ sai số.
Đáp số.CH≈1,08749 km, tức tàu cách đường thẳng AB khoảng 1087 m (làm tròn đến mét).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là trả lời 1,087 mà quên đổi đơn vị, trong khi đề hỏi bao nhiêu mét. Một lỗi khác là lấy AH=CHtan50∘ thay cho AH=CHcot50∘, khi đó ra CH≈0,912 km, tức đổi chỗ hai đoạn AH và CH cho nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu hai góc ngắm cùng bằng 45∘ thì H là trung điểm AB và CH=1 km; tổng quát CH=cotα+cotβAB với α, β là hai góc ngắm từ A và từ B.
Bài 9 · Bài 4.26★★Trang 50— Ứng dụng tỉ số lượng giác tính khoảng cách tới máy bay
Bài 4.26 (trang 50). Trong một trận chiến đấu, một máy bay của đối phương bay ở độ cao 1800 m. Khẩu pháo cao xạ ngắm chiếc máy bay đó dưới một góc 35∘ so với phương nằm ngang. Tìm khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay (làm tròn đến mét).
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin góc đó: AH=ABsinABH.
Cạnh huyền luôn lớn hơn mỗi cạnh góc vuông.
Định lí Pythagore: AB2=AH2+BH2.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên BAH=90∘−35∘=55∘ và cos55∘=sin35∘.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: B là vị trí khẩu pháo trên mặt đất, A là máy bay, H là hình chiếu của máy bay xuống mặt đất, khi đó AH=1800 m và ABH=35∘. Khoảng cách cần tìm là cạnh huyền AB, còn độ cao 1800 m là cạnh đối của góc 35∘, dấu hiệu dùng ngay hệ thức cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin. Bẫy là lấy AB=1800⋅sin35∘, tức nhân thay vì chia, cho kết quả nhỏ hơn cả độ cao.
1Cách 1. Dùng sin của góc ngắm 35∘
Định hướng. Độ cao là cạnh đối, khoảng cách cần tìm là cạnh huyền, hai đại lượng ấy nối với nhau bằng đúng một phép chia cho sin.
Vậy khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay khoảng 3138 m.
Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả vì cos55∘=sin35∘; riêng Cách 2 cho thêm khoảng cách theo phương ngang BH≈2571 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép chia 1800 cho sin35∘, không phải bình phương cũng không phải khai căn nên vừa nhanh vừa tránh tích luỹ sai số.
Đáp số.AB≈3138 m (làm tròn đến mét); ngoài ra khoảng cách theo phương ngang là BH≈2571 m.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết AB=1800⋅sin35∘≈1032 m, trong khi cạnh huyền không thể ngắn hơn cạnh góc vuông 1800 m nên thấy kết quả nhỏ hơn độ cao là biết sai ngay. Một lỗi khác là dùng tan35∘ để tính AB, trong khi tang chỉ nối hai cạnh góc vuông chứ không dính tới cạnh huyền.
🚀 Mở rộng.Giữ nguyên độ cao 1800 m, khi góc ngắm tăng dần tới 90∘ thì AB giảm dần về đúng 1800 m, ứng với lúc máy bay ở ngay trên đầu khẩu pháo.
Bài 10 · Bài 4.27★★Trang 50— Ứng dụng góc nhìn tính khoảng cách từ tàu tới đài quan sát
Bài 4.27 (trang 50). Từ một đài quan sát ở cạnh bờ biển, có độ cao 300 m so với mặt biển, nhìn thấy một con tàu dưới một góc 25∘ (so với phương nằm ngang của mực nước biển). Hỏi khoảng cách từ tàu đến đài quan sát xấp xỉ bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Góc nhìn xuống tại A và góc ABH là hai góc so le trong nên bằng nhau.
Trong tam giác vuông, cạnh kề bằng cạnh đối chia cho tang của góc: BH=tan25∘AH.
Cạnh huyền bằng cạnh đối chia cho sin của góc: AB=sin25∘AH.
tan25∘≈0,466308 và tan65∘≈2,144507.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: A là đỉnh đài quan sát, H là chân đài trên mặt biển, B là con tàu; khi đó AH=300 m và góc nhìn 25∘ chính là ABH vì nó so le trong với góc hạ tại A. Đề hỏi khoảng cách đo trên mặt biển nên đại lượng cần tìm là BH, cạnh kề của góc 25∘, còn 300 m là cạnh đối, đó là dấu hiệu dùng tang. Bẫy là nhân 300 với tan25∘ thay vì chia, cho kết quả nhỏ hơn cả chiều cao của đài.
1Cách 1. Dùng tang của góc nhìn 25∘
Định hướng. Chiều cao đài và khoảng cách trên mặt biển là hai cạnh góc vuông của tam giác ABH, tang nối thẳng chúng với nhau.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm AB≈710 m, đó là độ dài đường ngắm thẳng từ đỉnh đài tới tàu, còn 643 m mới là khoảng cách đo trên mặt biển; hai số khác nhau nên phải đọc kĩ đề hỏi khoảng cách nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì AH và BH là hai cạnh góc vuông, tang nối thẳng chúng chỉ trong một phép chia; đi vòng qua cạnh huyền như Cách 2 phải bấm máy hai lần.
Đáp số.BH≈643 m, tức tàu cách chân đài quan sát khoảng 643 m đo trên mặt biển; nếu tính theo đường ngắm thẳng thì AB≈710 m.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết BH=300⋅tan25∘≈140 m, trong khi góc nhìn nhỏ nghĩa là tàu ở rất xa nên khoảng cách phải lớn hơn chiều cao đài. Một lỗi khác dẫn tới đúng con số sai ấy là đặt nhầm góc 25∘ vào đỉnh A của tam giác ABH thay vì đỉnh B.
🚀 Mở rộng.Khi tàu tiến lại gần, góc nhìn tăng lên: ở 45∘ thì tàu chỉ còn cách chân đài đúng 300 m; tổng quát BH=tanα300 giảm dần khi góc nhìn α tăng.