Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài 12. Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 4.18★★Trang 48Chứng minh hệ thức lượng bằng tỉ số lượng giác
Bài 4.18 (trang 48). Cho tam giác vuông tại với đường cao . Hãy tính theo hai cách và suy ra .
ABCHBHHC
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, côsin của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền.
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với côsin của góc nhọn kề nó: .
  • Hai tam giác vuông có chung một góc nhọn thì đồng dạng với nhau (g.g).
  • Định lí Pythagore: bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt tính cùng một đại lượng theo hai cách, đó chính là gợi ý tạo ra một đẳng thức bắc cầu giữa hai tỉ số. Góc vừa là góc nhọn của tam giác vuông tại , vừa là góc nhọn của tam giác vuông tại , nên mỗi tam giác cho một biểu thức của . Bẫy thường gặp là lấy nhầm cạnh kề: trong tam giác cạnh kề góc chứ không phải .
1Cách 1. Tính trong hai tam giác vuông rồi bắc cầu

Định hướng. Góc nằm trong hai tam giác vuông , mỗi tam giác cho một biểu thức của .

(tam giác vuông tại )
(tam giác vuông tại )


Vậy .

2Cách 2. Dùng hai tam giác vuông đồng dạng

Định hướng. Hai tam giác cùng vuông và chung góc nhọn nên đồng dạng, tỉ lệ cạnh cho ngay hệ thức.


chung
(g.g)

Vậy .

3Cách 3. Dùng định lí Pythagore cho ba tam giác vuông

Định hướng. Trừ hai đẳng thức Pythagore của hai tam giác , để khử , rồi thay .












Vậy .

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng định lí Pythagore nên áp dụng được cả khi chưa học tỉ số lượng giác, đổi lại dài hơn hẳn hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng, chỉ cần đọc đúng cạnh kề và cạnh huyền của góc trong hai tam giác vuông, không phải dựng thêm hình cũng không phải biến đổi dài.
Đáp số. , tức bình phương một cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với hình chiếu của cạnh ấy trên cạnh huyền.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết trong tam giác , trong khi đó mới là là cạnh đối của góc ; lấy nhầm như vậy sẽ dẫn tới hệ thức sai . Một lỗi khác là viết , tức lấy hình chiếu của cạnh thay cho hình chiếu của .
🚀 Mở rộng. Làm y hệt với góc ta được ; cộng hai hệ thức lại cho , đúng bằng định lí Pythagore.
Bài 2 · Bài 4.19★★Trang 48Chứng minh hệ thức đường cao bằng tỉ số tang
Bài 4.19 (trang 48). Gọi là đường cao của tam giác vuông tại . Tính , suy ra .
ABCHBHCH
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, tang của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề.
  • Hai góc cùng phụ với một góc thứ ba thì bằng nhau.
  • Định lí Pythagore áp dụng cho ba tam giác vuông , .
  • Hai tam giác vuông đồng dạng khi có một cặp góc nhọn bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ đích danh hai góc , dấu hiệu cho thấy hai góc này bằng nhau nên hai tang của chúng cũng bằng nhau. Cả hai góc đều cùng phụ với , vì vậy chỉ cần viết tang của chúng trong hai tam giác vuông rồi cho bằng nhau. Bẫy nằm ở chỗ đứng ở tử của tỉ số này nhưng lại ở mẫu của tỉ số kia, đảo nhầm là ra hệ thức ngược.
1Cách 1. Viết hai tang rồi dùng hai góc cùng phụ với

Định hướng. Hai góc cùng phụ với nên bằng nhau, kéo theo hai tang bằng nhau.

(tam giác vuông tại )
(tam giác vuông tại )





Vậy , .

2Cách 2. Dùng hai tam giác vuông đồng dạng

Định hướng. Đường cao chia tam giác thành hai tam giác vuông đồng dạng với nhau, tỉ lệ cạnh cho ngay hệ thức.


(cùng phụ với )
(g.g)

Vậy .

3Cách 3. Cộng hai lần định lí Pythagore rồi khai triển

Định hướng. Viết theo hai cách rồi cộng lại, phần thừa được gom nhờ hằng đẳng thức của .









Vậy .

Nhận xét. Cách 3 không động tới tỉ số lượng giác nên vẫn dùng được khi mới chỉ học định lí Pythagore, đổi lại phải khai triển thêm một hằng đẳng thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đó đúng là con đường đề đã chỉ: viết hai tang, chỉ ra hai góc cùng phụ với rồi nhân chéo, tất cả gọn trong bốn dòng.
Đáp số. , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết : trong tam giác vuông tại , cạnh đối của góc còn cạnh kề mới là . Viết ngược sẽ cho , dẫn tới kết luận vô lí với mọi tam giác vuông.
🚀 Mở rộng. Ghép với rồi dùng ta được , chính là hai lần diện tích tam giác tính theo hai cách.
Bài 3 · Bài 4.20★★★Trang 48Chứng minh hệ thức nghịch đảo bình phương đường cao
Bài 4.20 (trang 48). Cho tam giác vuông tại , là đường cao. Chứng minh rằng .
ABCHAH
Kiến thức cần nhớ
  • Với mọi góc nhọn ta có .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên .
  • Diện tích tam giác tính theo hai cách cho .
  • Ba hệ thức hình chiếu: , .
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải là tổng hai nghịch đảo bình phương của hai cạnh góc vuông, còn lại là cạnh chung của hai tam giác vuông , dấu hiệu nên biểu diễn qua trước rồi mới nghịch đảo. Hướng ngắn nhất đi từ diện tích, vì cho ngay theo ba cạnh. Bẫy của đề là tưởng có thể nghịch đảo từng vế của , trong khi chưa liên hệ trực tiếp với , .
1Cách 1. Dùng đúng theo gợi ý của sách

Định hướng. Viết cùng theo nhờ hai tam giác vuông , rồi đưa vào hằng đẳng thức lượng giác cơ bản.

(tam giác vuông tại )
(tam giác vuông tại )




Vậy .

2Cách 2. Đi từ diện tích tam giác và định lí Pythagore

Định hướng. Diện tích tính hai cách cho theo ba cạnh, còn Pythagore biến thành để tách được tổng hai phân thức.







Vậy .

3Cách 3. Ghép ba hệ thức về hình chiếu

Định hướng. Quy cả hai phân thức ở vế phải về cùng thừa số , tử số cộng lại đúng bằng nên rút gọn được ngay.








Vậy .

Nhận xét. Cách 3 tái sử dụng đúng hai kết quả của Bài 4.18 và Bài 4.19 nên rất nhanh nếu vừa làm xong hai bài đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần công thức diện tích và định lí Pythagore, ba dòng biến đổi là xong, lại không phụ thuộc vào việc trước đó đã chứng minh các hệ thức hình chiếu hay chưa.
Đáp số. , tương đương .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là nghịch đảo hai vế của rồi viết , trong khi nghịch đảo của một tích là tích các nghịch đảo chứ không phải tổng. Một lỗi khác là dùng thay cho , khi đó vế trái biến thành và bài toán bế tắc.
🚀 Mở rộng. Với thì ; tổng quát, hệ thức này chính là công thức tính khoảng cách từ đỉnh góc vuông tới cạnh huyền theo hai cạnh góc vuông.
Bài 4 · Bài 4.21★★★Trang 49Tính đường cao của tam giác thường bằng tỉ số lượng giác
Bài 4.21 (trang 49). Cho tam giác cm, , . Gọi là chân của đường vuông góc kẻ từ đến . Hãy tính .
ABCH38°30°AHBC = 11 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh kề bằng cạnh đối nhân với côtang của góc: .
  • .
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Nếu góc tù thì chân đường vuông góc hạ từ xuống đường thẳng nằm ngoài đoạn .
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác không vuông nhưng đường cao cắt nó thành hai tam giác vuông có chung cạnh , dấu hiệu của dạng đặt ẩn là chính đoạn cần tìm. Hai góc đều nhọn nên nằm giữa , do đó và ta có ngay một phương trình bậc nhất theo . Bẫy là dùng nhầm thay cho khi biểu diễn theo .
1Cách 1. Đặt làm ẩn, cộng hai hình chiếu

Định hướng. Biểu diễn cùng theo rồi dùng .








Vậy cm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

2Cách 2. Đặt làm ẩn, viết hai lần bằng tang

Định hướng. Cùng một đoạn được tính từ tam giác và từ tam giác , cho một phương trình bậc nhất theo .










Vậy cm.

3Cách 3. Hạ thêm đường cao xuống để tính trước

Định hướng. Kẻ tại ; vì tù nên nằm ngoài đoạn về phía , do đó .









Vậy cm.

Nhận xét. Cách 3 cho thêm cm nên tiện khi đề hỏi cả cạnh, nhưng phải xét kĩ vị trí chân đường vuông góc nằm ngoài đoạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phương trình bậc nhất theo , hai lần bấm côtang là ra kết quả, không phải dựng thêm đường phụ nào.
Đáp số. cm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba); nếu chỉ lấy hai chữ số thập phân thì cm.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết : trong tam giác vuông tại , là cạnh đối còn là cạnh kề của góc nên phải nhân với ; nhầm như vậy cho cm, dài hơn cả nửa cạnh . Một lỗi khác là làm tròn về hai chữ số thập phân rồi mới chia, khiến kết quả lệch ngay ở chữ số thập phân thứ ba.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với , đều nhọn ta luôn có , công thức tính nhanh đường cao khi biết một cạnh và hai góc kề nó.
Bài 5 · Bài 4.22★★Trang 49Giải tam giác vuông khi biết một cạnh và một góc nhọn
Bài 4.22 (trang 49). Giải tam giác vuông tại , với , , trong các trường hợp (cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
a) , ;
b) , ;
c) , .
ABCcba
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân côsin góc kề: .
  • Cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối hoặc nhân côtang góc kề: .
  • Định lí Pythagore: .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý chỉ cho một cạnh và một góc nhọn, mà tam giác vuông đã sẵn góc nên dữ kiện vừa đủ để tìm ba yếu tố còn lại. Việc đầu tiên luôn là lấy góc nhọn kia bằng trừ đi góc đã cho, sau đó chọn hệ thức có chứa đúng cạnh đã biết. Bẫy nằm ở chỗ đối diện còn đối diện : ở ý b) và ý c) cạnh đã cho là cạnh góc vuông chứ không phải cạnh huyền nên phải chia chứ không được nhân.
1Cách 1. Đi qua cạnh huyền bằng hệ thức sin và côsin

Định hướng. Quy cả ba ý về một hệ thức duy nhất nối cạnh huyền với cạnh góc vuông đối diện góc đã biết.

a)






b)





c)




Vậy a) , , ; b) , , ; c) , , .

2Cách 2. Nối hai cạnh góc vuông bằng tang rồi mới tìm cạnh huyền

Định hướng. Tang nối trực tiếp hai cạnh góc vuông, nhờ đó ý b) và ý c) không phải đi vòng qua cạnh huyền ngay từ đầu.

a)




b)






c)





Vậy a) , , ; b) , , ; c) , , .

3Cách 3. Tìm một cạnh bằng lượng giác, cạnh còn lại bằng Pythagore

Định hướng. Chỉ bấm máy đúng một lần cho mỗi ý, phần còn lại để định lí Pythagore lo.

a)





b)




c)



Vậy a) , , ; b) , , ; c) , , .

Nhận xét. Cách 3 chỉ cần một tỉ số lượng giác nên hạn chế được số lần bấm máy, đổi lại phải bình phương một số đã làm tròn nên chữ số cuối dễ lệch một đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì cả ba ý đều quy về một hệ thức duy nhất giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông, chỉ cần nhớ cạnh nào đối diện góc nào là không thể sai.
Đáp số. a) , , ; b) , , ; c) , , (các cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở ý b) và ý c) là coi cạnh là cạnh huyền rồi viết ; cạnh huyền phải lớn nhất nên ra kết quả nhỏ hơn cạnh góc vuông đã cho là biết sai ngay. Một lỗi khác là lấy thay cho , khi đó tổng ba góc của tam giác vượt quá .
🚀 Mở rộng. Nếu đề đổi sang cho hai cạnh, chẳng hạn , thì phải đi ngược lại: tính rồi tìm góc từ , đó là dạng giải tam giác vuông thứ hai của bài học.
Bài 6 · Bài 4.23★★★★Trang 49Ứng dụng tỉ số lượng giác đo khoảng cách qua sông
Bài 4.23 (trang 49). Cho , là hai địa điểm ở hai bên bờ sông, biết cùng vuông góc với , (mét), (mét), (H.4.12). Chứng minh rằng .
BNMAPnpα
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
  • Hai góc đồng vị tạo bởi hai đường thẳng song song và một cát tuyến thì bằng nhau.
  • Trong tam giác vuông, cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin góc đó và bằng cạnh kề nhân tang góc đó.
  • Định lí Thales: nếu song song thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đại lượng phải tìm là nằm xiên, còn hai dữ kiện lại nằm trên hai phương vuông góc với nhau, dấu hiệu phải chiếu mọi thứ xuống đường thẳng . Vì song song nên góc ở đỉnh chuyển được xuống thành góc , nhờ đó hai tam giác vuông cùng chứa góc . Bẫy là quên rằng theo hình, thứ tự ba điểm trên đường thẳng là , , nên chứ không phải .
1Cách 1. Chiếu xuống , hiệu hai hình chiếu đúng bằng

Định hướng. Hình chiếu của và của trên đường thẳng lần lượt là , mà .



(hai góc đồng vị)





Vậy (đpcm).

2Cách 2. Dùng định lí Thales cho hai đường song song

Định hướng. Thales nối bốn đoạn , , , vào một tỉ lệ thức, trong đó đều viết được theo .











Vậy (đpcm).

3Cách 3. Tính rồi lấy hiệu

Định hướng. Hạ tại thì là hình chữ nhật nên ; hai tam giác vuông cùng có góc tại , còn .

, ,
là hình chữ nhật







Vậy (đpcm).

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng hai tam giác vuông cùng có góc tại đỉnh nên viết được ngay hai dòng đầu; điều kiện để dương là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ hai dòng rồi trừ nhau, không phải đặt ẩn cũng không phải giải phương trình như hai cách kia.
Đáp số. (mét), cũng viết được gọn dưới dạng .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết vì tưởng nằm ngoài đoạn ; theo hình, thứ tự trên đường thẳng là , , nên phải lấy hiệu , lấy tổng sẽ cho là một số âm. Một lỗi khác là viết do nhầm là góc tại đỉnh chứ không phải tại đỉnh .
🚀 Mở rộng. Với m, m và thì m; đây chính là cách đo bề rộng sông mà người đo không cần sang bờ bên kia.
Bài 7 · Bài 4.24★★Trang 49Ứng dụng tỉ số lượng giác tính chiều cao toà nhà
Bài 4.24 (trang 49). Một người đứng xa toà nhà m, dùng giác kế thẳng đứng ngắm thấy điểm trên nóc nhà với góc nhìn (so với phương nằm ngang). Hỏi toà nhà cao bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết chiều cao của giác kế là m?
ADCH15°100 m1,7 mToà nhà
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối: .
  • Cạnh huyền bằng cạnh góc vuông chia cho côsin của góc kề nó.
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: là mắt ngắm ở đỉnh giác kế, là toà nhà với ở chân và ở nóc, còn là chân đường vuông góc hạ từ xuống . Khi đó m là khoảng cách ngang, m đúng bằng chiều cao giác kế và góc nhìn chính là , nên chiều cao cần tìm tách thành . Bẫy của đề là quên cộng m, tức lấy luôn làm chiều cao toà nhà.
1Cách 1. Dùng tang của góc ngắm

Định hướng. Chiều cao toà nhà tách thành phần dưới bằng đúng chiều cao giác kế và phần trên nằm trong tam giác vuông .







Vậy toà nhà cao khoảng m.

2Cách 2. Đi vòng qua cạnh huyền của tia ngắm

Định hướng. Tia ngắm là cạnh huyền, tính nó trước rồi chiếu xuống phương thẳng đứng để được .








Vậy toà nhà cao khoảng m.

3Cách 3. Dùng góc ở đỉnh nóc nhà

Định hướng. Trong tam giác vuông tại , góc tại phụ với góc ngắm nên là cạnh kề của nó.







Vậy toà nhà cao khoảng m.

Nhận xét. Ba cách đều cho m; Cách 3 còn cho một phép thử nhanh là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhân với rồi cộng là xong, ít thao tác nhất nên cũng ít sai số làm tròn nhất.
Đáp số. m (phần trên giác kế m cộng thêm m chiều cao giác kế).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là trả lời m vì quên cộng chiều cao m của giác kế, trong khi điểm ngắm nằm ở đỉnh giác kế chứ không nằm trên mặt đất. Một lỗi khác là viết m, tức lấy m làm cạnh đối của góc trong khi nó là cạnh kề.
🚀 Mở rộng. Nếu người ấy lùi ra xa thành m mà góc nhìn vẫn giữ thì toà nhà phải cao m, tức phần trên giác kế tăng tỉ lệ thuận với khoảng cách đứng.
Bài 8 · Bài 4.25★★★Trang 50Tính khoảng cách từ một điểm tới đường thẳng qua hai góc ngắm
Bài 4.25 (trang 50). Hai trạm quan trắc tàu biển đặt ở hai mỏm núi cách nhau km, nhìn thấy chiếc tàu ở phía xa với , . Hỏi tàu còn cách đường thẳng bao nhiêu mét?
ABHC2 kmCH50°45°
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm đó xuống đường thẳng.
  • Trong tam giác vuông, cạnh kề bằng cạnh đối nhân côtang của góc: .
  • Tam giác vuông có một góc nhọn bằng thì vuông cân.
  • km bằng m.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách từ tàu tới đường thẳng chính là đoạn với là chân đường vuông góc hạ từ , dấu hiệu quen thuộc của dạng một đường cao chia hình thành hai tam giác vuông. Hai góc đều nhọn nên nằm giữa , cho ngay km. Bẫy là quên đổi đơn vị vì đề cho số đo theo ki-lô-mét nhưng lại hỏi bao nhiêu mét.
1Cách 1. Đặt làm ẩn rồi viết hai lần

Định hướng. Đoạn vừa là cạnh đối của góc trong tam giác , vừa là cạnh đối của góc trong tam giác (đơn vị ki-lô-mét).










Vậy tàu cách đường thẳng khoảng km, tức khoảng m.

2Cách 2. Đặt làm ẩn, cộng hai hình chiếu

Định hướng. Viết cả lẫn theo bằng côtang rồi dùng .








Vậy tàu cách đường thẳng khoảng m.

3Cách 3. Nhận ra tam giác vuông cân nên chỉ còn một ẩn

Định hướng. Góc cho tam giác vuông cân tại , kéo theo , chỉ còn phải bấm máy với .









Vậy tàu cách đường thẳng khoảng m.

Nhận xét. Cách 3 khai thác ngay dữ kiện đẹp nên chỉ phải bấm máy một lần duy nhất, hai cách kia còn phải thao tác thêm với côtang.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì góc cho ngay , đưa bài về một phương trình bậc nhất chỉ chứa , bấm máy đúng một lần nên khó tích luỹ sai số.
Đáp số. km, tức tàu cách đường thẳng khoảng m (làm tròn đến mét).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là trả lời mà quên đổi đơn vị, trong khi đề hỏi bao nhiêu mét. Một lỗi khác là lấy thay cho , khi đó ra km, tức đổi chỗ hai đoạn cho nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu hai góc ngắm cùng bằng thì là trung điểm km; tổng quát với , là hai góc ngắm từ và từ .
Bài 9 · Bài 4.26★★Trang 50Ứng dụng tỉ số lượng giác tính khoảng cách tới máy bay
Bài 4.26 (trang 50). Trong một trận chiến đấu, một máy bay của đối phương bay ở độ cao m. Khẩu pháo cao xạ ngắm chiếc máy bay đó dưới một góc so với phương nằm ngang. Tìm khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay (làm tròn đến mét).
ABH1800 mMáy bayPháo cao xạ35°
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin góc đó: .
  • Cạnh huyền luôn lớn hơn mỗi cạnh góc vuông.
  • Định lí Pythagore: .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên .
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: là vị trí khẩu pháo trên mặt đất, là máy bay, là hình chiếu của máy bay xuống mặt đất, khi đó m và . Khoảng cách cần tìm là cạnh huyền , còn độ cao m là cạnh đối của góc , dấu hiệu dùng ngay hệ thức cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin. Bẫy là lấy , tức nhân thay vì chia, cho kết quả nhỏ hơn cả độ cao.
1Cách 1. Dùng sin của góc ngắm

Định hướng. Độ cao là cạnh đối, khoảng cách cần tìm là cạnh huyền, hai đại lượng ấy nối với nhau bằng đúng một phép chia cho sin.






Vậy khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay khoảng m.

2Cách 2. Tính khoảng cách ngang rồi dùng định lí Pythagore

Định hướng. Tìm hình chiếu trên mặt đất trước, khi đó là cạnh huyền của tam giác vuông đã biết hai cạnh góc vuông.









Vậy khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay khoảng m.

3Cách 3. Dùng góc ở đỉnh máy bay

Định hướng. Trong tam giác vuông tại , góc tại phụ với góc ngắm nên là cạnh kề của nó.






Vậy khoảng cách từ pháo cao xạ đến máy bay khoảng m.

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả vì ; riêng Cách 2 cho thêm khoảng cách theo phương ngang m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép chia cho , không phải bình phương cũng không phải khai căn nên vừa nhanh vừa tránh tích luỹ sai số.
Đáp số. m (làm tròn đến mét); ngoài ra khoảng cách theo phương ngang là m.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết m, trong khi cạnh huyền không thể ngắn hơn cạnh góc vuông m nên thấy kết quả nhỏ hơn độ cao là biết sai ngay. Một lỗi khác là dùng để tính , trong khi tang chỉ nối hai cạnh góc vuông chứ không dính tới cạnh huyền.
🚀 Mở rộng. Giữ nguyên độ cao m, khi góc ngắm tăng dần tới thì giảm dần về đúng m, ứng với lúc máy bay ở ngay trên đầu khẩu pháo.
Bài 10 · Bài 4.27★★Trang 50Ứng dụng góc nhìn tính khoảng cách từ tàu tới đài quan sát
Bài 4.27 (trang 50). Từ một đài quan sát ở cạnh bờ biển, có độ cao m so với mặt biển, nhìn thấy một con tàu dưới một góc (so với phương nằm ngang của mực nước biển). Hỏi khoảng cách từ tàu đến đài quan sát xấp xỉ bao nhiêu mét?
AHB300 mTàuĐài quan sát25°
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nhìn xuống tại và góc là hai góc so le trong nên bằng nhau.
  • Trong tam giác vuông, cạnh kề bằng cạnh đối chia cho tang của góc: .
  • Cạnh huyền bằng cạnh đối chia cho sin của góc: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: là đỉnh đài quan sát, là chân đài trên mặt biển, là con tàu; khi đó m và góc nhìn chính là vì nó so le trong với góc hạ tại . Đề hỏi khoảng cách đo trên mặt biển nên đại lượng cần tìm là , cạnh kề của góc , còn m là cạnh đối, đó là dấu hiệu dùng tang. Bẫy là nhân với thay vì chia, cho kết quả nhỏ hơn cả chiều cao của đài.
1Cách 1. Dùng tang của góc nhìn

Định hướng. Chiều cao đài và khoảng cách trên mặt biển là hai cạnh góc vuông của tam giác , tang nối thẳng chúng với nhau.






Vậy tàu cách đài quan sát khoảng m.

2Cách 2. Tính cạnh huyền trước rồi chiếu xuống mặt biển

Định hướng. Tia ngắm là cạnh huyền, tính nó trước rồi nhân với côsin của góc nhìn để được hình chiếu trên mặt biển.







Vậy tàu cách đài quan sát khoảng m.

3Cách 3. Dùng góc tại đỉnh đài quan sát

Định hướng. Trong tam giác vuông tại , góc tại phụ với góc nhìn nên là cạnh đối của nó.






Vậy tàu cách đài quan sát khoảng m.

Nhận xét. Cách 2 cho thêm m, đó là độ dài đường ngắm thẳng từ đỉnh đài tới tàu, còn m mới là khoảng cách đo trên mặt biển; hai số khác nhau nên phải đọc kĩ đề hỏi khoảng cách nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì là hai cạnh góc vuông, tang nối thẳng chúng chỉ trong một phép chia; đi vòng qua cạnh huyền như Cách 2 phải bấm máy hai lần.
Đáp số. m, tức tàu cách chân đài quan sát khoảng m đo trên mặt biển; nếu tính theo đường ngắm thẳng thì m.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là viết m, trong khi góc nhìn nhỏ nghĩa là tàu ở rất xa nên khoảng cách phải lớn hơn chiều cao đài. Một lỗi khác dẫn tới đúng con số sai ấy là đặt nhầm góc vào đỉnh của tam giác thay vì đỉnh .
🚀 Mở rộng. Khi tàu tiến lại gần, góc nhìn tăng lên: ở thì tàu chỉ còn cách chân đài đúng m; tổng quát giảm dần khi góc nhìn tăng.