Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài 12. Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 19 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★★★Trang 74Đo chiều cao gián tiếp bằng hai vị trí ngắm
Mở đầu (trang 74). Để đo chiều cao của một toà lâu đài (H.4.11), người ta đặt giác kế thẳng đứng tại điểm . Quay ống ngắm của giác kế sao cho nhìn thấy đỉnh của toà lâu đài dưới góc nhọn . Sau đó, đặt giác kế thẳng đứng tại điểm , m, thì nhìn thấy đỉnh dưới góc nhọn (). Biết chiều cao giác kế là m, hãy tính chiều cao của toà lâu đài.
N'M'HP'NMPαβ20 m1,6 m
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
  • Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.
  • Góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
  • Hai vị trí ngắm cùng nhìn một đỉnh thì hai tam giác vuông tạo thành có chung cạnh chiều cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc ngắm cùng nhìn về một đỉnh từ hai điểm thẳng hàng với chân công trình — dấu hiệu của dạng đo chiều cao gián tiếp bằng hai vị trí. Mô hình hoá: là đỉnh lâu đài, là điểm trên thân lâu đài ngang tầm ống ngắm, là hai vị trí ống ngắm, còn m là đoạn nằm dưới tầm ngắm nên phải cộng thêm ở cuối. Bẫy lớn nhất là quên m và là nhầm m thành khoảng cách từ lâu đài tới giác kế.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều cao rồi dùng côtang của hai góc ngắm

Định hướng. Hai tam giác vuông dùng chung cạnh , nên viết hai hình chiếu , theo thì hiệu của chúng đúng bằng m.

Gọi (m),







Vậy chiều cao của toà lâu đài là .

2Cách 2. Đặt ẩn là khoảng cách ngang rồi lập hệ hai phương trình với tang

Định hướng. Chọn ẩn là đoạn ngang thì chiều cao được viết hai lần theo hai góc ngắm, cho ngay một phương trình bậc nhất.

Gọi (m),



Từ :




Vậy chiều cao của toà lâu đài là .

3Cách 3. Dựng đường vuông góc phụ để dùng góc chênh lệch

Định hướng. là góc ngoài của tam giác tại , nên góc ở đỉnh đúng bằng ; kẻ thêm thì hai tam giác vuông liên tiếp cho ngay .

Kẻ tại






Vậy chiều cao của toà lâu đài là .

Nhận xét. Ba biểu thức trên bằng nhau vì ; Cách 3 cho thấy vì sao phải có điều kiện — nếu thì mẫu bằng , hai tia ngắm song song và bài toán vô nghĩa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ đặt một ẩn là chính đại lượng cần tìm, mạch biến đổi ba dòng là ra; Cách 3 hay nhưng phải kẻ thêm hình phụ nên dễ mất thời gian.
Đáp số. Chiều cao toà lâu đài bằng (m), cũng bằng (m).
Sai lầm thường gặp. Quên cộng chiều cao giác kế m nên chỉ trả lời — đây là lỗi mất điểm phổ biến nhất của bài này. Lỗi thứ hai là viết (đúng phải là là cạnh đối của , còn là cạnh kề).
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, nếu đổi m thành thì chiều cao là ; thử xem khi càng gần thì kết quả thay đổi thế nào và giải thích ý nghĩa thực tế.
Bài 2 · HĐ1★★Trang 74Thiết lập hệ thức
HĐ1 (trang 74). Cho tam giác vuông tại , cạnh huyền và các cạnh góc vuông , (H.4.12).
a) Viết các tỉ số lượng giác sin, côsin của góc và góc theo độ dài các cạnh của tam giác .
b) Tính mỗi cạnh góc vuông theo cạnh huyền và các tỉ số lượng giác trên của góc và góc .
ABCcba
Kiến thức cần nhớ
  • Với góc nhọn trong tam giác vuông: , .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • Hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia.
  • Định lí Pythagore: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu viết tỉ số lượng giác rồi rút cạnh ra — đây là bước xây dựng công thức, nên chỉ cần đọc đúng cạnh nào là đối, cạnh nào là kề với từng góc. Với góc thì là cạnh đối còn là cạnh kề; đổi vai trò khi xét góc . Bẫy duy nhất là lẫn cạnh đối với cạnh kề, dẫn tới viết nhầm .
1Cách 1. Đọc thẳng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn

Định hướng. Trong tam giác vuông tại , cạnh huyền là ; với góc thì cạnh đối là và cạnh kề là , còn với góc thì ngược lại.

a) ;
;
b) Từ suy ra
Từ suy ra
Từ suy ra
Từ suy ra

Vậy .

2Cách 2. Chỉ dùng góc rồi chuyển sang góc bằng quan hệ phụ nhau

Định hướng. Chỉ cần viết hai tỉ số của riêng góc , rồi dùng để suy ra hai tỉ số của góc mà không phải đọc lại hình.


;



Vậy .

3Cách 3. Kiểm chứng công thức bằng định lí Pythagore và một tam giác cụ thể

Định hướng. Công thức vừa lập phải tương thích với ; thử lại trên bộ ba để chắc chắn không lẫn cạnh đối với cạnh kề.




Với , , : ;

Vậy hệ thức , đúng và phù hợp với định lí Pythagore.

Nhận xét. Cách 3 chính là lí do phát biểu Định lí 1 gọn thành một câu: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc côsin góc kề.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì đọc thẳng từ hình, không cần nhớ thêm quan hệ nào; Cách 2 chỉ tiện khi đề đã cho sẵn một góc và hỏi góc còn lại.
Đáp số. , ; do đó .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm vì tưởng cạnh kề với là cạnh đối. Kiểm nhanh bằng tam giác , , : nếu thì , trong khi cạnh lớn hơn () phải đối diện góc lớn hơn, nên phải là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: vì là đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông nên hệ thức chính là trường hợp riêng của công thức sẽ gặp ở lớp trên.
Bài 3 · Ví dụ 1★★Trang 75Ứng dụng Định lí 1 vào bài toán chuyển động
Ví dụ 1 (trang 75). Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc km/h. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc (H.4.13). Hỏi sau phút, máy bay lên cao được bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng?
AHB30°500 km/hhmặt đất
Kiến thức cần nhớ
  • Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian: .
  • phút giờ.
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối.
  • Trong tam giác vuông, cạnh đối diện góc bằng nửa cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc theo đường bay xiên và góc nghiêng, hỏi độ cao — dấu hiệu của dạng lấy hình chiếu thẳng đứng của một đoạn xiên. Mô hình hoá: là vị trí máy bay lúc đầu, là vị trí sau phút, là hình chiếu của trên phương ngang qua , khi đó là quãng đường bay còn là độ cao cần tìm. Bẫy nằm ở đơn vị: vận tốc tính theo giờ mà thời gian cho theo phút.
1Cách 1. Tính quãng đường bay rồi lấy sin của góc nghiêng

Định hướng. Tìm cạnh huyền trước bằng công thức quãng đường, sau đó dùng Định lí 1 để lấy cạnh góc vuông đối diện góc .

phút giờ giờ

(km)



(km)

Vậy sau phút máy bay lên cao được .

2Cách 2. Tách vận tốc thành thành phần thẳng đứng

Định hướng. Hình chiếu thẳng đứng của vectơ vận tốc cũng là một vận tốc không đổi, nên tính riêng vận tốc lên cao rồi nhân với thời gian.

Vận tốc theo phương thẳng đứng:

(km/h)
phút giờ

(km)

Vậy sau phút máy bay lên cao được .

3Cách 3. Dùng tính chất cạnh đối diện góc trong tam giác vuông

Định hướng. Tam giác vuông tại nên bằng đúng nửa cạnh huyền , khỏi cần tới tỉ số lượng giác.

phút giờ
(km)
Tam giác vuông tại ,


(km)

Vậy sau phút máy bay lên cao được .

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả km; Cách 2 tiện khi đề hỏi thêm quãng đường đi được theo phương ngang, còn Cách 3 chỉ dùng được đúng với các góc đặc biệt .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì bám đúng Định lí 1 vừa học và dùng được với mọi số đo góc, không phụ thuộc vào việc góc có đặc biệt hay không.
Đáp số. Sau phút máy bay lên cao được km.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phút ra giờ mà lấy luôn km rồi ra độ cao km — vô lí vì đó đã là độ cao quỹ đạo vệ tinh. Lỗi thứ hai là lấy do nhầm là cạnh kề của góc .
🚀 Mở rộng. Thử bài cùng dạng ở mức khó hơn: vẫn vận tốc km/h nhưng góc nghiêng và hỏi sau bao lâu máy bay đạt độ cao km.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 75Tìm cạnh và tìm góc trong tam giác vuông thực tế
Luyện tập 1 (trang 75).
1. Một chiếc thang dài m. Cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng bằng bao nhiêu mét (làm tròn đến số thập phân thứ hai) để nó tạo được với mặt đất một góc “an toàn” (tức là đảm bảo thang chắc chắn khi sử dụng) (H.4.14)?
2. Một khúc sông rộng khoảng m. Một con đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng m mới sang được bờ bên kia. Hỏi dòng nước đã đẩy con đò đi lệch một góc bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến phút)? (H.4.15).
65°3 m?1. Cái thang250 m320 mα2. Con đò qua sông
Kiến thức cần nhớ
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với côsin góc kề: .
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối: .
  • Định lí Pythagore trong tam giác vuông: .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên .
  • nên phần lẻ của số đo độ nhân được số phút.
🧠 Phân tích tư duy
Ý 1 cho cạnh huyền và một góc nhọn, hỏi cạnh kề của góc đó — dạng tìm cạnh. Ý 2 cho hai cạnh (bề rộng sông là cạnh kề, quãng đường chèo là cạnh huyền), hỏi góc — dạng tìm góc, và côsin là tỉ số ghép đúng hai cạnh đó. Bẫy của ý 2 là nhầm m thành cạnh đối của mà dùng sin; bẫy của ý 1 là dùng sin nên ra chiều cao chứ không phải khoảng cách tới chân tường.
1Cách 1. Dùng thẳng tỉ số lượng giác của góc đã cho

Định hướng. Cả hai ý đều nối cạnh huyền với một cạnh góc vuông kề góc đang xét, nên côsin là tỉ số cần dùng.

1) Gọi m là chiếc thang, ở chân tường, là chân thang,
Khoảng cách từ chân thang tới chân tường:


(m)
2) Gọi m là bề rộng sông, m là đường đò chèo,



Vậy chân thang cách chân tường khoảng và dòng nước đẩy con đò lệch một góc .

2Cách 2. Tính cạnh còn lại bằng định lí Pythagore rồi dùng tang

Định hướng. Tìm trước cạnh góc vuông thứ hai của mỗi tam giác, khi đó bài toán chỉ còn là một phép Pythagore và một phép tang.

1) Chiều cao thang chạm tường:
(m)


(m)
2) Độ lệch ngang của con đò:

(m)

Vậy chân thang cách chân tường khoảng và góc lệch là .

3Cách 3. Chuyển sang góc phụ để chỉ phải dùng sin

Định hướng. Góc còn lại của mỗi tam giác vuông phụ với góc đã cho, nên đổi sang góc đó thì côsin biến thành sin.

1) Góc giữa thang và tường:


(m)
2) Gọi là góc giữa đường chèo và bờ sông



Vậy chân thang cách chân tường khoảng và góc lệch là .

Nhận xét. Ba cách cho cùng đáp số; Cách 2 tuy dài nhưng lại cho thêm số liệu có ích trong thực tế là chiều cao thang chạm tường m và độ lệch ngang của con đò m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ một dòng cho mỗi ý, không phải bình phương và khai căn nên hầu như không sai số làm tròn tích luỹ.
Đáp số. 1) Chân thang cách chân tường khoảng m (làm tròn đến số thập phân thứ hai). 2) Dòng nước đẩy con đò lệch một góc (làm tròn đến phút).
Sai lầm thường gặp. Ý 1: dùng m rồi trả lời đó là khoảng cách tới chân tường — thực ra đó là chiều cao thang chạm tường. Ý 2: viết nên ra , tức là lấy nhầm góc giữa đường chèo và bờ sông. Ngoài ra nhiều bạn dừng ở mà quên đổi phần lẻ ra phút.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: vẫn khúc sông rộng m, hỏi con đò phải chèo ít nhất bao nhiêu mét để góc lệch không vượt quá .
Bài 5 · HĐ2★★Trang 75Thiết lập hệ thức
HĐ2 (trang 75). Xét tam giác trong Hình 4.16.
a) Viết các tỉ số lượng giác tang, côtang của góc và góc theo , .
b) Tính mỗi cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia và các tỉ số lượng giác trên của góc và góc .
ABCcba
Kiến thức cần nhớ
  • Với góc nhọn trong tam giác vuông: , .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên .
  • với là góc nhọn.
  • Định lí 1: .
🧠 Phân tích tư duy
So với HĐ1, lần này hai cạnh được ghép với nhau là hai cạnh góc vuông chứ không có cạnh huyền — dấu hiệu bắt buộc phải dùng tang và côtang. Với góc thì là cạnh đối, là cạnh kề nên ; đổi vai trò khi xét góc . Bẫy là viết ngược thành , khi đó công thức rút ra sẽ sai hoàn toàn.
1Cách 1. Đọc thẳng định nghĩa tang và côtang rồi rút cạnh

Định hướng. Tam giác vuông tại có hai cạnh góc vuông , ; chỉ cần xác định với mỗi góc thì cạnh nào là đối, cạnh nào là kề.

a) ;
;
b) Từ suy ra
Từ suy ra
Từ suy ra
Từ suy ra

Vậy .

2Cách 2. Suy ra từ Định lí 1 nhờ công thức

Định hướng. Hai hệ thức của Định lí 1 đã cho theo cùng một cạnh huyền , nên chia chúng cho nhau thì triệt tiêu và xuất hiện ngay tang.






nên

Vậy .

3Cách 3. Dùng quan hệ hai góc phụ nhau rồi thử lại bằng tam giác cụ thể

Định hướng. Chỉ viết hai tỉ số của góc , chuyển sang góc nhờ , cuối cùng kiểm lại trên tam giác vuông cân cho chắc.





Thử với : ,

Vậy .

Nhận xét. Cách 2 cho thấy Định lí 2 không phải là một công thức mới cần học thuộc riêng, mà chỉ là hệ quả của Định lí 1 sau khi chia hai hệ thức cho nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì đọc trực tiếp từ hình chỉ mất hai dòng; Cách 2 nên nhớ để khi quên công thức vẫn dựng lại được từ Định lí 1.
Đáp số. , ; do đó .
Sai lầm thường gặp. Viết do nhầm côtang với tang. Kiểm nhanh bằng tam giác có , : khi đó , nên , còn mới đúng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: ghép Định lí 1 và Định lí 2 lại thì trong tam giác vuông chỉ cần biết hai yếu tố (trong đó có ít nhất một cạnh) là tính được tất cả các yếu tố còn lại — đó chính là bài toán giải tam giác vuông ở mục tiếp theo.
Bài 6 · Ví dụ 2★★Trang 76Ứng dụng Định lí 2 tính chiều cao theo bóng nắng
Ví dụ 2 (trang 76). Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng và bóng của một toà tháp trên mặt đất dài m (H.4.17). Tính chiều cao của toà tháp đó (làm tròn đến mét).
34°8,6 mhABCtia nắng
Kiến thức cần nhớ
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối: .
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với côtang góc kề: .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • với là góc nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh góc vuông (bóng trên mặt đất) và góc nhọn kề nó, hỏi cạnh góc vuông còn lại — đúng khuôn của Định lí 2, không có cạnh huyền nào xuất hiện nên tang là tỉ số cần dùng. Mô hình hoá: là đầu bóng, là chân tháp, là đỉnh tháp, khi đó m là bóng, là chiều cao. Bẫy là dùng vì tưởng m là cạnh huyền.
1Cách 1. Dùng thẳng tang của góc tia nắng

Định hướng. Chiều cao tháp là cạnh góc vuông đối diện góc , còn bóng là cạnh kề, nên nhân bóng với tang góc đó.

Tam giác vuông tại , , m



(m)

Vậy chiều cao của toà tháp khoảng .

2Cách 2. Tính độ dài tia nắng rồi dùng sin

Định hướng. Tìm cạnh huyền trước bằng côsin, sau đó dùng Định lí 1 cho cạnh góc vuông .



(m)


(m)

Vậy chiều cao của toà tháp khoảng .

3Cách 3. Chuyển sang góc ở đỉnh tháp và dùng côtang

Định hướng. Góc ở đỉnh tháp phụ với góc tia nắng; với góc đó thì bóng là cạnh đối và chiều cao là cạnh kề nên dùng côtang.






(m)

Vậy chiều cao của toà tháp khoảng .

Nhận xét. Ba cách đều cho m; Cách 1 ngắn nhất, Cách 2 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm độ dài tia nắng từ đỉnh tháp tới đầu bóng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ một dòng nhân, không phải tính qua cạnh huyền nên không tích luỹ sai số làm tròn.
Đáp số. Chiều cao của toà tháp là m, làm tròn đến mét được khoảng m.
Sai lầm thường gặp. Lấy m vì tưởng m là tia nắng (cạnh huyền); thực ra m là bóng trên mặt đất, tức cạnh góc vuông. Lỗi thứ hai là để máy tính ở chế độ rađian, khi đó và ra kết quả âm.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: cùng lúc đó, bóng của một cột điện dài m thì cột điện cao bao nhiêu, và hãy giải thích vì sao tỉ số chiều cao trên bóng của mọi vật đều bằng nhau.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 76Tính chiều cao theo bóng nắng, làm tròn đến đêximét
Luyện tập 2 (trang 76). Bóng trên mặt đất của một cây dài m. Tính chiều cao của cây (làm tròn đến dm), biết rằng tia nắng mặt trời tạo với mặt đất góc (H.4.18).
40°25 mhABCtia nắng
Kiến thức cần nhớ
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối.
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với côtang góc kề.
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối.
  • m dm nên làm tròn đến dm là giữ một chữ số thập phân của số đo tính bằng mét.
🧠 Phân tích tư duy
Cũng là cặp bóng và chiều cao như Ví dụ 2 nên tang là tỉ số ghép đúng hai cạnh góc vuông. Điểm khác duy nhất là yêu cầu làm tròn đến đêximét, nghĩa là phải giữ đủ chữ số trong quá trình tính rồi mới làm tròn ở dòng cuối. Bẫy là làm tròn quá sớm thành rồi kết luận, khi đó kết quả lệch tới cả đêximét.
1Cách 1. Dùng thẳng tang của góc tia nắng

Định hướng. Bóng cây là cạnh kề của góc , chiều cao cây là cạnh đối, nên nhân bóng với tang góc đó.

Tam giác vuông tại , , m



(m)
(m)

Vậy cây cao khoảng (tức khoảng dm).

2Cách 2. Tính độ dài tia nắng rồi dùng sin

Định hướng. Tìm cạnh huyền bằng côsin trước, rồi lấy cạnh góc vuông theo Định lí 1.


(m)


(m)
(m)

Vậy cây cao khoảng .

3Cách 3. Chuyển sang góc ở ngọn cây và dùng côtang

Định hướng. Góc ở ngọn cây phụ với góc tia nắng; với góc đó bóng là cạnh đối còn chiều cao là cạnh kề nên dùng côtang.





(m)
(m)

Vậy cây cao khoảng .

Nhận xét. Ba cách cho cùng m; nếu làm tròn thành ngay từ đầu thì được m đúng bằng may mắn, còn với thì ra m, sai tới dm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì một dòng nhân là xong và giữ được trọn số chữ số của máy tính cho tới lúc làm tròn.
Đáp số. Chiều cao của cây là m, làm tròn đến dm được khoảng m.
Sai lầm thường gặp. Dùng m vì coi m là tia nắng. Lỗi thứ hai là hiểu “làm tròn đến dm” thành làm tròn đến mét rồi ghi m mà không có chữ số thập phân, trong khi yêu cầu là m.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: nếu sau hai giờ bóng cây chỉ còn dài m thì lúc đó tia nắng tạo với mặt đất góc bao nhiêu độ.
Bài 8 · Ví dụ 3★★Trang 76Giải tam giác vuông khi biết hai cạnh góc vuông
Ví dụ 3 (trang 76). Cho tam giác vuông với các cạnh góc vuông , (H.4.19). Hãy tính cạnh (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) và các góc , (làm tròn đến độ).
ABC58?
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: .
  • trong tam giác vuông tại .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • Hệ thức lượng trong tam giác vuông: với là đường cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh góc vuông và hỏi cả cạnh huyền lẫn hai góc nhọn — đây là bài toán giải tam giác vuông ở trường hợp biết hai cạnh. Hai cạnh đã cho là hai cạnh góc vuông nên tang là tỉ số nối chúng lại, còn cạnh huyền lấy được ngay bằng Pythagore. Bẫy là dùng số đo góc đã làm tròn để tính tiếp cạnh, khiến kết quả lệch ở chữ số cuối.
1Cách 1. Định lí Pythagore tìm cạnh huyền rồi tang tìm góc

Định hướng. Hai cạnh góc vuông đã biết nên cạnh huyền có ngay bằng Pythagore, và tỉ số hai cạnh góc vuông chính là tang của góc nhọn.

Xét tam giác vuông tại





Vậy , .

2Cách 2. Tìm góc trước rồi lấy cạnh huyền bằng sin, không dùng Pythagore

Định hướng. Chỉ cần một tỉ số tang là có góc ; khi đã có góc thì cạnh huyền lấy được từ Định lí 1 mà không cần khai căn.


;



Vậy , .

3Cách 3. Dùng đường cao và hệ thức lượng trong tam giác vuông

Định hướng. Kẻ đường cao thì hai hệ thức , cộng lại cho ngay , còn cho sin của góc .

Kẻ tại







;

Vậy , .

Nhận xét. Cách 2 ra còn Cách 1 ra vì Cách 2 đã dùng số đo góc làm tròn tới độ; sau khi làm tròn tới một chữ số thập phân cả hai đều cho , nhưng nguyên tắc là ưu tiên giá trị tính từ dữ kiện gốc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì cạnh huyền tính từ dữ kiện gốc nên chính xác nhất, lại chỉ mất hai dòng; Cách 3 để dành cho các bài có hỏi thêm đường cao.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết nên ra — nhầm cạnh đối với cạnh kề của góc . Nhận ra ngay vì lớn hơn nên góc đối diện mới là góc lớn hơn, tức chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với hai cạnh góc vuông bất kì thì — chỉ hai công thức này là giải xong mọi tam giác vuông biết hai cạnh góc vuông.
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 77Giải tam giác vuông khi biết một cạnh góc vuông và cạnh huyền
Luyện tập 3 (trang 77). Cho tam giác vuông có cạnh góc vuông , cạnh huyền . Tính cạnh (làm tròn đến số thập phân thứ ba) và các góc , (làm tròn đến độ).
ABC4?8
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: .
  • trong tam giác vuông tại .
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền thì góc đối diện cạnh đó bằng .
  • Cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với côtang góc kề: .
🧠 Phân tích tư duy
Lần này hai cạnh đã cho gồm một cạnh góc vuông và cạnh huyền — sin là tỉ số ghép đúng cặp cạnh đó, còn cạnh góc vuông thứ hai lấy được bằng Pythagore. Chú ý đúng bằng nửa của , đây là dấu hiệu của tam giác nửa đều nên các góc sẽ là số đo đẹp. Bẫy là ghi trong khi là cạnh kề chứ không phải cạnh đối của góc .
1Cách 1. Định lí Pythagore tìm cạnh còn lại rồi sin tìm góc

Định hướng. Biết cạnh huyền và một cạnh góc vuông thì cạnh góc vuông kia có ngay bằng Pythagore, còn tỉ số cạnh góc vuông trên cạnh huyền chính là sin góc đối.

Xét tam giác vuông tại





Vậy , .

2Cách 2. Tìm góc trước rồi lấy cạnh bằng côsin, không dùng Pythagore

Định hướng. Sin của góc tính được ngay từ dữ kiện, có góc rồi thì cạnh lấy theo Định lí 1 với côsin góc kề.


;



Vậy , .

3Cách 3. Nhận ra tam giác nửa đều rồi dùng côtang

Định hướng. Cạnh góc vuông bằng đúng nửa cạnh huyền nên góc đối diện nó bằng — kết luận hình học này cho ngay hai góc mà không cần tỉ số lượng giác.

nên
(góc đối diện cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền)



Vậy , .

Nhận xét. Ba cách cho cùng giá trị đúng chứ không phải một số gần đúng; nên giữ dạng căn tới dòng cuối rồi mới bấm máy, như vậy chữ số thập phân thứ ba mới chắc chắn đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì giá trị được tính thẳng từ dữ kiện gốc nên không phụ thuộc việc làm tròn góc, mà vẫn chỉ hai dòng.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi kết luận — sai vì là cạnh kề của góc . Nhận ra ngay nhờ so sánh cạnh: lớn hơn nên góc (đối diện ) phải lớn hơn góc , tức .
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: giữ nhưng đổi thành , khi đó góc không còn đẹp nữa — hãy tính chính xác đến phút.
Bài 10 · Ví dụ 4★★Trang 77Giải tam giác vuông khi biết một cạnh góc vuông và một góc nhọn
Ví dụ 4 (trang 77). Cho tam giác vuông tại , (H.4.20). Tính góc và các cạnh , (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
ABC3?42°
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • Định lí 2: .
  • Định lí 1: , suy ra .
  • Định lí 2 dạng côtang: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh góc vuông và góc nhọn kề nó — trường hợp giải tam giác vuông biết một cạnh và một góc. Góc còn lại có ngay nhờ quan hệ phụ nhau; cạnh góc vuông thứ hai đi cùng nên dùng tang, còn cạnh huyền đi cùng qua góc nên dùng côsin. Bẫy là lấy , tức nhân thay vì chia, khiến cạnh huyền lại nhỏ hơn cạnh góc vuông.
1Cách 1. Dùng tang cho cạnh góc vuông và côsin cho cạnh huyền

Định hướng. Với góc thì là cạnh kề, là cạnh đối và là cạnh huyền, nên tang cho còn côsin cho .

Xét tam giác vuông tại





Vậy , .

2Cách 2. Tính cạnh huyền trước rồi suy ra cạnh góc vuông

Định hướng. Lấy cạnh huyền từ Định lí 1, sau đó cạnh góc vuông chỉ là cạnh huyền nhân sin góc đối.






Vậy , .

3Cách 3. Dùng côtang của góc rồi khép lại bằng định lí Pythagore

Định hướng. Sau khi có thì là cạnh kề của còn là cạnh đối, nên côtang cho ngay ; cạnh huyền lấy bằng Pythagore để khỏi phụ thuộc bảng giá trị côsin.






Vậy , .

Nhận xét. Ba cách trùng khớp tới chữ số thập phân thứ ba; Cách 3 tiện khi máy tính chỉ còn phím tang, vì cả hai cạnh đều tính được mà không cần tới sin hay côsin.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì mỗi cạnh được tính thẳng từ dữ kiện gốc , không cạnh nào phải dựa vào kết quả gần đúng của cạnh kia.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy vì quen tay nhân thay vì chia; kết quả này vô lí ngay vì cạnh huyền phải lớn hơn cạnh góc vuông . Lỗi thứ hai là dùng do lẫn góc với góc .
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: giữ nhưng đổi dữ kiện thành đường cao và tính lại cả ba cạnh của tam giác.
Bài 11 · Câu hỏi★★★Trang 77Lập quy trình giải tam giác vuông trong từng trường hợp
Câu hỏi (trang 77).
1. Hãy nêu cách giải tam giác vuông tại khi biết hai cạnh , hoặc , và không sử dụng định lí Pythagore (H.4.21).
2. Hãy nêu cách giải tam giác vuông tại khi biết cạnh góc vuông (hoặc cạnh huyền ) và góc .
ABCcba
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: ; .
  • Định lí 2: ; .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • Biết một tỉ số lượng giác của góc nhọn thì tra bảng hoặc dùng máy tính tìm được số đo góc đó.
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu ở đây là nêu quy trình chứ không phải tính một con số, nên phải chỉ rõ dùng tỉ số nào cho bước nào. Điều kiện “không dùng định lí Pythagore” buộc ta phải tìm góc trước rồi mới tìm cạnh, vì chỉ khi có góc thì Định lí 1 và Định lí 2 mới cho được cạnh còn lại. Bẫy là quên rằng luôn phải bắt đầu từ cặp cạnh đã cho để chọn đúng tỉ số lượng giác.
1Cách 1. Quy trình chuẩn — tìm góc bằng tỉ số của hai cạnh đã cho, rồi tìm cạnh

Định hướng. Hai cạnh đã cho quyết định tỉ số lượng giác phải dùng: hai cạnh góc vuông thì dùng tang, một cạnh góc vuông với cạnh huyền thì dùng sin hoặc côsin.

1a) Biết , : nên tìm được


1b) Biết , : nên tìm được


2a) Biết :
;
2b) Biết :
;

Vậy trong mọi trường hợp chỉ cần hai bước: tìm góc nhọn từ hai cạnh đã cho (hoặc từ góc đã cho), rồi dùng Định lí 1 và Định lí 2 để tìm các cạnh còn lại.

2Cách 2. Quy trình thay thế — đi qua góc và dùng côtang

Định hướng. Vẫn hai bước như trên nhưng xuất phát từ góc , khi đó tang đổi thành côtang và sin đổi thành côsin; kết quả phải trùng với Cách 1.

1a) nên tìm được , rồi

1b) nên tìm được , rồi

2a) ; ;
2b) ; ;

Vậy quy trình đi qua góc cho cùng kết quả, chỉ khác ở chỗ đổi mỗi tỉ số sang tỉ số của góc phụ.

3Cách 3. Kiểm chứng quy trình trên hai tam giác cụ thể

Định hướng. Chạy thử quy trình với , (trường hợp 1a) và với , (trường hợp 2a) rồi đối chiếu với Pythagore để chắc chắn không sót bước nào.

Với , :
;

Đối chiếu Pythagore:
Với , :


Đối chiếu Pythagore:

Vậy quy trình hai bước nêu trên cho kết quả trùng khớp với định lí Pythagore, tức là đúng và đủ.

Nhận xét. Điểm mấu chốt của cả ba cách: trong tam giác vuông chỉ cần biết hai yếu tố, trong đó ít nhất một yếu tố là cạnh, thì tính được toàn bộ các yếu tố còn lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì nó chọn tỉ số lượng giác ngay từ hai cạnh mà đề cho, không phải đổi sang góc phụ nên ít nhầm nhất.
Đáp số. 1) Biết hai cạnh thì tìm góc nhọn bằng tang (hai cạnh góc vuông) hoặc bằng sin, côsin (một cạnh góc vuông và cạnh huyền), rồi tìm cạnh còn lại theo Định lí 1 hoặc Định lí 2. 2) Biết một cạnh và góc thì lấy , sau đó , (nếu biết ) hoặc , (nếu biết ).
Sai lầm thường gặp. Dùng ngay Định lí 1 để tìm cạnh khi trong tay chưa có góc nào — chẳng hạn biết , mà viết ngay trong khi chưa được tính. Lỗi thứ hai là ở trường hợp 2a lấy , ra cạnh huyền nhỏ hơn cạnh góc vuông.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: tam giác thường cũng giải được theo tinh thần này nếu biết ba yếu tố (trong đó có ít nhất một cạnh) — đó là bài toán giải tam giác sẽ học ở lớp trên.
Bài 12 · Luyện tập 4★★Trang 77Giải tam giác vuông khi biết cạnh huyền và một góc nhọn
Luyện tập 4 (trang 77). Giải tam giác vuông tại , biết , .
ABC??953°
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • Định lí 1: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc côsin góc kề.
  • Định lí Pythagore: .
  • với là góc nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cạnh huyền và một góc nhọn — trường hợp gọn nhất của bài toán giải tam giác vuông vì cả hai cạnh góc vuông đều lấy được trực tiếp từ Định lí 1. Góc còn lại có ngay nhờ quan hệ phụ nhau. Bẫy là lẫn cạnh đối với cạnh kề: đối diện góc nên đi với , còn đối diện góc nên đi với .
1Cách 1. Dùng sin của góc đối cho từng cạnh góc vuông

Định hướng. Cạnh huyền đã biết nên mỗi cạnh góc vuông chỉ việc nhân cạnh huyền với sin của góc đối diện nó.

Xét tam giác vuông tại




Vậy , .

2Cách 2. Dùng côsin của góc kề cho từng cạnh góc vuông

Định hướng. Mỗi cạnh góc vuông cũng bằng cạnh huyền nhân côsin của góc kề nó, nên chỉ cần đọc lại hình mà không phải tính góc đối.





Vậy , .

3Cách 3. Tính một cạnh bằng tỉ số lượng giác rồi khép lại bằng định lí Pythagore

Định hướng. Chỉ cần một phép sin cho , cạnh còn lại lấy bằng Pythagore nên không phụ thuộc vào giá trị lượng giác thứ hai.






Vậy , .

Nhận xét. Cách 1 và Cách 2 cho cùng con số vì — đó là quan hệ hai góc phụ nhau; Cách 3 là phép thử lại tốt vì nó dùng một con đường khác hẳn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng nhân và cả hai cạnh đều tính thẳng từ cạnh huyền gốc , không cạnh nào dựa vào kết quả gần đúng của cạnh kia.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy vì nhầm đối diện góc ; thực ra đối diện góc . Kiểm nhanh: lớn hơn nên cạnh đối diện phải là cạnh lớn hơn, tức .
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: vẫn tam giác đó nhưng tính thêm độ dài đường cao và hai đoạn , mà cạnh huyền bị chia ra.
Bài 13 · Vận dụng★★★★Trang 77Đo chiều cao công trình bằng hai góc ngắm cho trước
Vận dụng (trang 77). Giải bài toán ở tình huống mở đầu với .
N'M'HP'NMP27°19°20 m1,6 m?
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 2 dạng côtang: cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân côtang góc kề.
  • với là góc nhọn.
  • Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
  • Chiều cao công trình bằng chiều cao tính từ tầm ngắm cộng thêm chiều cao của giác kế.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là tình huống mở đầu với số đo cụ thể, nên chỉ việc thay , vào mô hình đã dựng. Mô hình hoá: là đỉnh lâu đài, là điểm trên thân lâu đài ngang tầm ống ngắm, là hai vị trí ống ngắm cách nhau m, còn m là phần thân lâu đài nằm dưới tầm ngắm. Bẫy là làm tròn quá sớm, vì hiệu của chúng chỉ khoảng nên sai số bị khuếch đại gấp hơn hai mươi lần.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều cao rồi dùng côtang của hai góc ngắm

Định hướng. Hai tam giác vuông chung cạnh , nên hiệu hai hình chiếu ngang đúng bằng m và cho ngay phương trình một ẩn.

Gọi (m),
;




(m)

(m)

Vậy toà lâu đài cao khoảng .

2Cách 2. Đặt ẩn là khoảng cách ngang rồi lập phương trình với tang

Định hướng. Lấy ẩn là đoạn ngang thì chiều cao được viết hai lần theo hai góc ngắm, cho một phương trình bậc nhất quen thuộc.

Gọi (m), ; khi đó




(m)
(m)
(m)

Vậy toà lâu đài cao khoảng .

3Cách 3. Dựng đường vuông góc phụ để dùng góc chênh lệch

Định hướng. là góc ngoài của tam giác nên góc ở đỉnh bằng ; kẻ thì hai tam giác vuông liên tiếp cho ngay .

Kẻ tại


(m)

(m)

(m)
(m)

Vậy toà lâu đài cao khoảng .

Nhận xét. Ba cách đều cho m; Cách 3 giải thích rõ nhất vì sao phép đo này rất nhạy với sai số: mẫu số rất nhỏ nên chỉ cần đọc lệch góc một chút là chiều cao lệch cả mét.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì ẩn đặt đúng vào đại lượng cần tìm, chỉ bốn dòng là ra và không phải tính qua một đại lượng trung gian rồi mới quay lại.
Đáp số. Khoảng cách từ tầm ngắm tới đỉnh là m; chiều cao toà lâu đài là m.
Sai lầm thường gặp. Quên cộng m nên trả lời m. Lỗi nặng hơn là làm tròn sớm: lấy thì hiệu là và cho m, lệch gần m so với giá trị đúng m.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: nếu hai góc ngắm chỉ chênh nhau (chẳng hạn ) thì chiều cao đo được là bao nhiêu, và vì sao trong thực tế người ta luôn chọn hai vị trí ngắm cách xa nhau.
Bài 14 · Bài 4.8★★★Trang 78Giải tam giác vuông trong ba trường hợp dữ kiện khác nhau
Bài 4.8 (trang 78). Giải tam giác vuông tại , , , trong các trường hợp:
a) , ; b) , ; c) , .
ABC1821a)ABC1030°b)ABC35c)
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: .
  • Định lí 1: ; .
  • Định lí 2: ; .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý ứng với ba trường hợp dữ kiện khác nhau, và mỗi trường hợp quyết định tỉ số lượng giác phải dùng: ý a cho cạnh huyền với một cạnh góc vuông nên dùng sin, ý b cho một cạnh góc vuông với góc nhọn nên dùng tang và côsin, ý c cho hai cạnh góc vuông nên dùng tang. Bẫy chung là dùng lại số đo góc vừa làm tròn để tính cạnh, làm kết quả lệch ở chữ số cuối. Với ý b nên giữ dạng căn vì là góc đặc biệt.
1Cách 1. Dùng định lí Pythagore cho cạnh, tỉ số lượng giác cho góc

Định hướng. Ưu tiên lấy cạnh còn thiếu bằng Pythagore từ dữ kiện gốc, sau đó mới tìm góc — như vậy cạnh không phụ thuộc vào việc làm tròn góc.

a)


;
b)


c)


;

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Tìm góc trước rồi lấy cạnh bằng Định lí 1, không dùng Pythagore

Định hướng. Đây đúng là quy trình mà mục Câu hỏi yêu cầu: mỗi trường hợp chỉ cần một tỉ số lượng giác để ra góc, sau đó Định lí 1 cho cạnh còn lại.

a) nên ,

b)


c) nên ,

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Dùng góc phụ và các hệ thức côtang để đối chiếu chéo

Định hướng. Mỗi kết quả được tính lại qua góc còn lại; hai con đường độc lập cho cùng một số là cách tự kiểm tra chắc chắn nhất.

a) nên ,

b)

c) nên ,

Vậy ba đường tính đều dẫn tới cùng một bộ kết quả: a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Ở ý a và ý c, ba cách cho hay hay — chênh lệch chỉ do góc đã được làm tròn tới độ; giá trị đúng là nên trong bài làm phải ghi dạng căn trước rồi mới ghi số gần đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì cạnh luôn tính từ dữ kiện gốc nên cho giá trị chính xác dạng căn, không bị trôi theo sai số làm tròn của góc như Cách 2 và Cách 3.
Đáp số. a) ; ; . b) ; ; . c) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a lấy vì cộng thay vì trừ — sai ngay vì cạnh góc vuông không thể lớn hơn cạnh huyền . Ở ý b lấy do dùng nhầm góc thay cho góc .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: ba trường hợp trên chính là ba kiểu dữ kiện duy nhất của bài toán giải tam giác vuông — hai cạnh góc vuông, cạnh huyền và một cạnh góc vuông, một cạnh và một góc nhọn.
Bài 15 · Bài 4.9★★Trang 78Tìm góc nhọn khi biết cạnh kề và cạnh huyền
Bài 4.9 (trang 78). Tính góc nghiêng của thùng xe chở rác trong Hình 4.22.
PQR4 m5 mαthùng xe nâng lên
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, côsin của góc nhọn bằng cạnh kề chia cạnh huyền.
  • Định lí Pythagore: cạnh góc vuông thứ hai bằng .
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau nên góc này bằng góc kia.
  • nên phần lẻ của số đo độ nhân được số phút.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: gọi là bản lề ở đuôi xe, là đầu trên của thùng xe khi đã nâng lên và là điểm trên khung xe sao cho tam giác vuông tại ; khi đó m là thùng xe, m là khoảng cách đo dọc khung xe và . Hai cạnh đã cho là cạnh kề và cạnh huyền của nên côsin là tỉ số ghép đúng chúng. Bẫy là dùng do quên rằng m là cạnh huyền chứ không phải cạnh góc vuông.
1Cách 1. Dùng côsin của cạnh kề trên cạnh huyền

Định hướng. Trong tam giác vuông tại , cạnh kề với còn là cạnh huyền, nên côsin cho ngay góc cần tìm.

Tam giác vuông tại , m, m



Vậy góc nghiêng của thùng xe là .

2Cách 2. Tìm cạnh góc vuông còn lại bằng Pythagore rồi dùng tang

Định hướng. Bộ ba , , cho cạnh góc vuông thứ hai là số nguyên, khi đó tang của là một phân số đẹp.


(m)


Vậy góc nghiêng của thùng xe là .

3Cách 3. Tính góc còn lại của tam giác rồi lấy phần bù tới

Định hướng. Với góc thì trở thành cạnh đối, nên sin cho góc đó; hai góc nhọn phụ nhau sẽ trả về .





Vậy góc nghiêng của thùng xe là .

Nhận xét. Ba cách cho cùng ; đây là góc nhọn của tam giác vuông quen thuộc nên nếu gặp lại bộ ba này có thể nhận ra ngay đáp số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng và dùng thẳng hai số liệu đề cho, không phải khai căn cũng không phải tính thêm góc phụ.
Đáp số. nên (làm tròn đến phút).
Sai lầm thường gặp. Viết nên ra — đó là góc ở đỉnh chứ không phải góc nghiêng ở bản lề. Lỗi thứ hai là ghi rồi ra , do coi m là cạnh góc vuông trong khi nó là cạnh huyền.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: xe cùng loại nhưng thùng dài m, hỏi phải nâng thùng lên tới độ cao bao nhiêu để góc nghiêng đạt .
Bài 16 · Bài 4.10★★★Trang 78Tìm góc nghiêng và cạnh huyền của mái dốc
Bài 4.10 (trang 78). Tìm góc nghiêng và chiều rộng của mái nhà kho trong Hình 4.23.
AKB0,9 m15 mαmái nhà kho(hình minh hoạ, không theo tỉ lệ)
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, tang của góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
  • Cạnh huyền bằng cạnh góc vuông chia cho côsin góc kề: .
  • Định lí Pythagore: .
  • nên phần lẻ của số đo độ nhân được số phút.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: gọi là chân đường vuông góc hạ từ xuống đường nằm ngang đi qua , khi đó m là độ hạ thấp của mái, m là chiều ngang và là chiều rộng mái cần tìm. Hai cạnh đã biết là hai cạnh góc vuông nên tang cho góc , còn cạnh huyền lấy được bằng Pythagore hoặc bằng côsin. Bẫy là kết luận m vì thấy m quá nhỏ so với m.
1Cách 1. Dùng tang tìm góc rồi côsin tìm cạnh huyền

Định hướng. Hai cạnh góc vuông đã cho nên tang là tỉ số ghép đúng chúng; có góc rồi thì chiều ngang chia cho côsin là ra chiều rộng mái.

Tam giác vuông tại , m, m


nên

(m)

Vậy góc nghiêng và chiều rộng mái .

2Cách 2. Dùng tang tìm góc rồi sin tìm cạnh huyền

Định hướng. Cũng lấy góc từ tang, nhưng cạnh huyền tính qua cạnh đối để kiểm tra chéo với Cách 1.

nên



(m)

Vậy góc nghiêng và chiều rộng mái .

3Cách 3. Dùng định lí Pythagore tìm cạnh huyền trước rồi mới tìm góc

Định hướng. Hai cạnh góc vuông đã biết nên cạnh huyền lấy được ngay mà không cần góc; khi đó sin của tính từ chính giá trị vừa tìm.



(m)


Vậy góc nghiêng và chiều rộng mái .

Nhận xét. Chiều rộng mái chỉ hơn chiều ngang m đúng cm — vì góc nghiêng rất nhỏ nên gần bằng ; đó cũng là lí do phải giữ nhiều chữ số khi tính, nếu làm tròn sớm sẽ mất luôn phần chênh lệch này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 vì cạnh huyền tính thẳng bằng Pythagore từ số liệu gốc, không phụ thuộc vào việc làm tròn góc, mà vẫn chỉ ba dòng.
Đáp số. nên ; m.
Sai lầm thường gặp. Lấy từ nên ra gần đúng một cách tình cờ, nhưng cách viết sai vì m là cạnh góc vuông chứ không phải cạnh huyền. Lỗi nặng hơn là làm tròn thành m, khi đó mái nhà lại đúng bằng chiều ngang, tức là mái phẳng.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: nhà kho dài m, tính diện tích toàn bộ mái và cho biết nếu muốn góc nghiêng đạt thì phải nâng đầu lên thêm bao nhiêu mét.
Bài 17 · Bài 4.11★★★Trang 78Tính góc của hình thoi khi biết hai đường chéo
Bài 4.11 (trang 78). Tính các góc của hình thoi có hai đường chéo dài .
ABCDO2√32
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Mỗi đường chéo của hình thoi là tia phân giác của hai góc ở hai đỉnh nó đi qua.
  • Trong tam giác vuông, tang của góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền thì góc đối diện nó bằng .
  • Hai góc kề một cạnh của hình thoi bù nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường chéo hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm, nên chúng cắt hình thoi thành bốn tam giác vuông bằng nhau có hai cạnh góc vuông là — dấu hiệu quen thuộc của dạng tính góc hình thoi. Mỗi đường chéo lại là phân giác của góc ở đỉnh, nên góc tìm được trong tam giác vuông phải nhân đôi. Bẫy lớn nhất là quên nhân đôi và trả lời luôn với .
1Cách 1. Dùng tang của nửa góc trong tam giác vuông tạo bởi hai nửa đường chéo

Định hướng. Gọi là giao hai đường chéo thì tam giác vuông tại với hai cạnh góc vuông là hai nửa đường chéo, và đúng bằng nửa góc của hình thoi.

Hình thoi , , hai đường chéo cắt nhau tại
; ;



Vậy hình thoi có hai góc bằng (tại ) và hai góc bằng (tại ).

2Cách 2. Tính cạnh hình thoi rồi nhận ra tam giác đều

Định hướng. Nếu cạnh hình thoi bằng đúng đường chéo ngắn thì tam giác tạo bởi hai cạnh và đường chéo ngắn là tam giác đều, cho ngay góc .




Tam giác nên là tam giác đều

Vậy hình thoi có hai góc bằng và hai góc bằng .

3Cách 3. Tính cạnh rồi dùng tính chất cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền

Định hướng. Trong tam giác vuông , cạnh góc vuông bằng đúng nửa cạnh huyền nên góc đối diện nó bằng — một kết luận hình học thuần tuý, không cần tỉ số lượng giác.






Vậy hình thoi có hai góc bằng và hai góc bằng .

Nhận xét. Cả ba cách đều phải nhân đôi góc tìm được trong tam giác vuông, vì mỗi đường chéo của hình thoi là phân giác của góc ở đỉnh; đây chính là chỗ mất điểm nhiều nhất của bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì không cần tính cạnh hình thoi, chỉ một phép tang trên hai nửa đường chéo là ra nửa góc, rồi nhân đôi.
Đáp số. Hai góc bằng (ở hai đỉnh nằm trên đường chéo dài) và hai góc bằng (ở hai đỉnh nằm trên đường chéo ngắn).
Sai lầm thường gặp. Trả lời vì quên rằng mới chỉ là nửa góc . Lỗi thứ hai là lấy — tuy tình cờ vẫn ra nhưng cách viết sai vì đã dùng cả đường chéo thay cho nửa đường chéo; với hai đường chéo thì lỗi này cho kết quả sai hẳn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: hình thoi có hai đường chéo thì góc ở đỉnh nằm trên đường chéo bằng ; thử tìm điều kiện của , để hình thoi trở thành hình vuông.
Bài 18 · Bài 4.12★★★★Trang 78Chứng minh hệ thức và tính cạnh, góc trong hình thang vuông
Bài 4.12 (trang 78). Cho hình thang () có cm, cm và .
a) Kẻ đường cao của tam giác . Chứng minh . Tính sin của các góc , và suy ra . Từ đó tính .
b) Tính góc của hình thang.
ABCDE16 cm4 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật, hai cạnh đối của hình chữ nhật bằng nhau.
  • Hai góc nhọn của một tam giác vuông phụ nhau.
  • Hai góc nhọn có cùng sin thì bằng nhau.
  • Trong tam giác vuông, sin của góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh huyền.
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã gợi ý đường đi: hạ đường cao để tạo ra tam giác vuông có cùng một góc nhọn với tam giác vuông , từ đó hai sin bằng nhau cho hệ thức . Mấu chốt là nhận ra là hình chữ nhật nên cm, đó là dữ kiện còn thiếu để tính . Bẫy là quên rằng nằm trên nên tia và tia trùng nhau, do đó .
1Cách 1. Theo gợi ý của đề — hai góc phụ cùng một góc thì bằng nhau

Định hướng. Tam giác vuông tại và tam giác vuông tại dùng chung góc , nên hai góc còn lại của chúng bằng nhau; viết sin của hai góc ấy là ra hệ thức cần chứng minh.

a) nên tứ giác có ba góc vuông
là hình chữ nhật, do đó cm
thuộc nên
Tam giác vuông tại :
Tam giác vuông tại :





(cm)
b)

Vậy , , nên .

2Cách 2. Dùng hệ thức lượng về đường cao trong tam giác vuông

Định hướng. Tam giác vuông tại là đường cao ứng với cạnh huyền , nên hệ thức dùng được ngay; góc lấy từ côsin của góc .

là hình chữ nhật (ba góc vuông) nên cm
Tam giác vuông tại , đường cao ứng với cạnh huyền


(cm)
b)

Vậy .

3Cách 3. Đặt ẩn là cạnh bên rồi dùng định lí Pythagore hai lần

Định hướng. Gọi thì cả đều viết được theo ; ghép vào tam giác vuông sẽ có một phương trình một ẩn.

Đặt (cm), ; khi đó ,
Tam giác vuông tại :
Tam giác vuông tại :
Tam giác vuông tại :





nên (cm)
b) nên

Vậy , cm và .

Nhận xét. Cách 3 cho thêm cm và cm, nên kiểm lại được toàn bộ hình: , đúng định lí Pythagore trong tam giác .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì chỉ ba dòng: nhận ra hình chữ nhật để có , áp hệ thức đường cao, rồi lấy côsin — ngắn hơn hẳn Cách 1 và Cách 3.
Đáp số. a) , nên cm. b) .
Sai lầm thường gặp. Lấy cm vì tưởng là hình chiếu của chứ không phải của ; khi đó , kéo theo — sai cả hai ý. Lỗi thứ hai là dùng thay cho .
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: giữ nguyên nhưng đổi cm, cm — hãy tính , và diện tích hình thang.
Bài 19 · Bài 4.13★★★Trang 78Ứng dụng phản xạ qua gương để đo chiều cao
Bài 4.13 (trang 78). Một người đứng tại điểm , cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại điểm m, nhìn thấy hình phản chiếu qua gương của ngọn cây (cây có gốc ở tại điểm cách m, nằm giữa ). Biết khoảng cách từ mặt đất đến mắt người đó là m. Tính chiều cao của cây (H.4.24).
ABCDE1,651,24,8?gương phẳng
Kiến thức cần nhớ
  • Tia phản xạ và tia tới tạo với mặt gương hai góc bằng nhau.
  • Trong tam giác vuông, tang của góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
  • Hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau thì đồng dạng.
  • Trong hai tam giác đồng dạng, các cạnh tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: là mắt người (cao m trên ), là ngọn cây (trên gốc ), tia sáng đi từ tới gương ở rồi phản xạ tới mắt . Định luật phản xạ cho , đây chính là dấu hiệu để ghép hai tam giác vuông lại với nhau. Bẫy là lấy khoảng cách từ người tới gốc cây là m, trong khi m là khoảng cách từ gương tới gốc cây.
1Cách 1. Dùng tang của góc tới và góc phản xạ

Định hướng. Hai góc mà tia sáng tạo với mặt đất bằng nhau, nên tang của chúng bằng nhau; tang đó tính được từ tam giác vuông bên phía người đứng.

Tam giác vuông tại : m, m

Theo định luật phản xạ:
Tam giác vuông tại :

(m)

Vậy cây cao .

2Cách 2. Dùng hai tam giác vuông đồng dạng

Định hướng. Hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau nên đồng dạng; tỉ số đồng dạng cho ngay chiều cao cây.


Tam giác đồng dạng với tam giác




(m)

Vậy cây cao .

3Cách 3. Dùng ảnh của mắt qua gương và ba điểm thẳng hàng

Định hướng. Ảnh của mắt qua mặt gương nằm đối xứng với qua mặt đất; khi đó tia phản xạ được duỗi thẳng thành đường thẳng đi qua , và ngọn cây .

Gọi là điểm đối xứng của qua mặt đất, khi đó m
Theo định luật phản xạ, ba điểm , , thẳng hàng
Hai tam giác vuông (hai góc đối đỉnh)



(m)

Vậy cây cao .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy vì sao đáp số đẹp: khoảng cách m gấp đúng lần m nên chiều cao cây gấp lần chiều cao tầm mắt; nếu đứng xa gấp đôi thì chỉ cần lùi gương lại cho đúng tỉ lệ là đo được cây cao gấp đôi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì lập luận đồng dạng ngắn gọn và không cần bấm máy tính tỉ số lượng giác nào, trong khi Cách 1 phải qua một số thập phân trung gian.
Đáp số. Chiều cao của cây là m.
Sai lầm thường gặp. Lấy m vì dùng khoảng cách từ người tới gốc cây ( m) thay cho khoảng cách từ gương tới gốc cây. Lỗi thứ hai là lập tỉ số ngược nên ra m — cây thấp hơn cả người, vô lí.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng khó hơn: vẫn người cao m tới tầm mắt, muốn đo một cây cao m thì phải đặt gương cách gốc cây bao xa nếu người đứng cách gương m.