Chương V. Đường tròn

Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 5.11★★★Trang 62— Chứng minh điểm thuộc đường tròn từ tính chất hình thoi, rồi tính độ dài cung và diện tích quạt
Bài 5.11 (trang 62). Cho hình thoi có và cm. Vẽ đường tròn , bán kính cm.
a) Chứng minh rằng .
b) Tính độ dài cung nhỏ và diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Trong hình thoi, bốn cạnh bằng nhau.
  • Trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bù nhau (tổng bằng ).
  • Công thức độ dài cung: ; công thức diện tích hình quạt: .
🧠 Phân tích tư duy
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau — dấu hiệu để nhận ra ngay cm bằng đúng bán kính đường tròn , nên hiển nhiên thuộc . Muốn tính cung nhỏ thì góc ở tâm cần dùng chính là góc — góc kề bù với góc đã cho (hai góc kề của hình bình hành có tổng ).
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất bốn cạnh hình thoi bằng nhau

Định hướng. Trong hình thoi , hai đoạn và đều là cạnh của hình thoi nên bằng nhau và bằng độ dài cạnh đã cho.

a) Vì là hình thoi nên bốn cạnh bằng nhau: cm.
Do đó cm, đúng bằng bán kính đường tròn , nên và .
b) Vì là hình bình hành nên hai góc kề cạnh bù nhau: .
Góc chính là góc ở tâm chắn cung nhỏ của , nên sđ.
Độ dài cung nhỏ : (cm).
Diện tích hình quạt tương ứng: (cm).

Vậy ; cung nhỏ có độ dài cm và diện tích hình quạt tương ứng cm.

2Cách 2. Dùng tính chất hình bình hành trước, hình thoi sau

Định hướng. Xuất phát từ tính chất tổng quát của hình bình hành (cạnh đối bằng nhau) rồi mới dùng thêm đặc điểm riêng của hình thoi (các cạnh kề cũng bằng nhau).

a) Vì là hình bình hành nên (hai cạnh đối bằng nhau).
Vì là hình thoi nên cm (các cạnh của hình thoi bằng nhau); suy ra cm.
Tương tự, cm (cạnh đối và cạnh kề của hình thoi đều bằng nhau).
Vậy cm bán kính , nên .
b) Như Cách 1: , cm, cm.

Vậy ; cung nhỏ có độ dài cm và diện tích hình quạt tương ứng cm.

3Cách 3. Toạ độ hoá với gốc tại

Định hướng. Đặt làm gốc toạ độ, biểu diễn , bằng hai vectơ cạnh có cùng độ dài (tính chất hình thoi), từ đó tính khoảng cách , .

a) Đặt . Vì là hình thoi nên và đều là vectơ cạnh, có độ dài bằng cạnh hình thoi: cm.
Suy ra cm, nên khoảng cách từ đến và đến đều bằng bán kính cm, tức .
b) Góc giữa hai vectơ cạnh , chính là (tính chất góc kề bù của hình bình hành).
cm; cm.

Vậy ; cung nhỏ có độ dài cm và diện tích hình quạt tương ứng cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ đúng một tính chất "bốn cạnh hình thoi bằng nhau", ngắn gọn hơn hẳn việc lập luận qua hình bình hành (Cách 2) hay toạ độ hoá (Cách 3).
Đáp số. vì cm; cung nhỏ có số đo , độ dài cm, diện tích hình quạt tương ứng cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn lấy nhầm góc ở tâm bằng (thay vì ) vì quên rằng góc ở tâm chắn cung của đường tròn tâm phải là góc tại đỉnh , không phải tại đỉnh .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với hình thoi cạnh và góc , đường tròn tâm bán kính luôn đi qua và cung nhỏ có số đo — công thức này áp dụng cho mọi hình thoi, không riêng bài này.
Bài 2 · Bài 5.12★★Trang 62— Tính diện tích hình quạt tròn khi biết tỉ số giữa độ dài cung và chu vi
Bài 5.12 (trang 62). Độ dài của một cung tròn bằng chu vi của hình tròn có cùng bán kính. Tính diện tích của hình quạt tròn ứng với cung tròn đó, biết diện tích của hình tròn là cm.
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét: (tỉ số diện tích hình quạt trên diện tích hình tròn bằng tỉ số độ dài cung trên chu vi).
  • Công thức diện tích hình quạt: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho trực tiếp số đo góc hay bán kính, chỉ cho tỉ số — đúng bằng tỉ số theo nhận xét đã học trong bài, nên có thể suy ra diện tích hình quạt mà không cần biết bán kính cụ thể. Bẫy nhỏ là cố tìm bán kính cụ thể của hình tròn dù đề không hề cần đến giá trị đó để ra kết quả.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tỉ số

Định hướng. Áp dụng ngay nhận xét trong bài: tỉ số diện tích hình quạt trên diện tích hình tròn bằng đúng tỉ số độ dài cung trên chu vi đã cho.

Theo đề, , nên .
.
(cm).

Vậy diện tích hình quạt tròn tương ứng bằng cm.

2Cách 2. Tìm số đo cung trước rồi tính diện tích theo góc

Định hướng. Từ tỉ số , tìm số đo góc trước, sau đó tính diện tích hình quạt theo công thức quen thuộc .

Từ , suy ra .
.
(cm).

Vậy diện tích hình quạt tròn tương ứng bằng cm.

3Cách 3. Đặt ẩn bán kính rồi tính qua công thức

Định hướng. Gọi bán kính chưa biết là , biểu diễn theo từ dữ kiện đề bài, rồi dùng hệ thức để thấy tự rút gọn về đúng diện tích hình tròn đã cho.

Từ (cm), chu vi .
Độ dài cung: .
(cm).

Vậy diện tích hình quạt tròn tương ứng bằng cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép nhân nhờ áp dụng thẳng nhận xét về tỉ số, không cần tìm góc hay đặt ẩn bán kính như hai cách kia.
Đáp số. cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn cố tìm bán kính cụ thể từ (ra số vô tỉ ) rồi tính vòng vèo, trong khi bài không hề cần biết giá trị của .
🚀 Mở rộng. Nhận xét cho phép tính diện tích hình quạt chỉ từ tỉ số độ dài cung, mà hoàn toàn không cần biết bán kính hay số đo góc cụ thể — rất hữu ích khi đề chỉ cho dữ kiện tỉ lệ.
Bài 3 · Bài 5.13★★★★Trang 62— Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và độ dài cung tròn trong bài toán thực tế
Bài 5.13 (trang 62). Trên bờ của một cái ao cá hình tròn, người ta dựng ba cái chòi câu cá tại các điểm , và . Biết rằng tam giác cân tại và có m, .
a) Tính bán kính của ao cá.
b) Tính độ dài quãng đường (men theo bờ ao) từ chòi đến chòi và chòi (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
ABCO
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin trong tam giác: .
  • Định lí sin mở rộng: ( là bán kính đường tròn ngoại tiếp).
  • Góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm cùng chắn một cung.
  • Công thức độ dài cung: .
🧠 Phân tích tư duy
Ba chòi câu cá cùng nằm trên bờ ao hình tròn — dấu hiệu tam giác nội tiếp đường tròn (chính là mặt nước ao), nên bán kính ao chính là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác . Tam giác cân với góc ở đỉnh là dữ kiện đặc biệt: hai góc đáy chỉ còn mỗi góc, nên các cung căng bởi cạnh bên sẽ có số đo rất đẹp.
1Cách 1. Dùng định lí côsin và định lí sin mở rộng

Định hướng. Tính cạnh bằng định lí côsin từ hai cạnh bên và góc xen giữa, sau đó dùng định lí sin mở rộng để tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp — chính là bán kính ao.

a) Áp dụng định lí côsin trong : .
, suy ra (m).
Áp dụng định lí sin mở rộng: , nên (m).
b) Vì tam giác cân tại nên hai góc đáy bằng nhau: .
Góc nội tiếp chắn cung nhỏ (không chứa ) nên sđ; tương tự sđ.
Độ dài cung (từ chòi đến chòi men theo bờ): (m); tương tự (m).

Vậy bán kính ao cá bằng m; quãng đường men theo bờ từ chòi đến chòi và từ chòi đến chòi đều xấp xỉ m.

2Cách 2. Nhận ra tam giác đều nhờ góc ở tâm

Định hướng. Xác định trước góc ở tâm bằng góc nội tiếp nhân đôi, rồi nhận ra tam giác cân có góc ở đỉnh nên là tam giác đều, suy ra ngay lập tức.

a) Vì tam giác cân tại nên .
Góc nội tiếp chắn cung nhỏ nên góc ở tâm (với là tâm ao).
Tam giác có (bán kính) và góc xen giữa nên là tam giác cân có góc ở đỉnh , suy ra đều.
Do đó m.
b) Tương tự, nên cũng đều, các cung đều có số đo .
(m).

Vậy bán kính ao cá bằng m; quãng đường men theo bờ từ chòi đến chòi và từ chòi đến chòi đều xấp xỉ m.

3Cách 3. Dùng công thức liên hệ diện tích tam giác và bán kính ngoại tiếp

Định hướng. Tính diện tích tam giác bằng công thức , sau đó dùng công thức để tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp.

a) Diện tích : (m).
Cạnh m (tính như Cách 1 bằng định lí côsin).
(m).
b) Như hai cách trên, (góc ở tâm gấp đôi góc nội tiếp cùng chắn).
(m).

Vậy bán kính ao cá bằng m; quãng đường men theo bờ từ chòi đến chòi và từ chòi đến chòi đều xấp xỉ m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra tam giác đều cho ngay m bằng nhẩm, không cần tính cạnh bằng định lí côsin như Cách 1, 3.
Đáp số. Bán kính ao cá m; quãng đường men theo bờ từ đến và từ đến đều xấp xỉ m.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tưởng chính là tâm ao (vì đề cho m từ ) rồi tính sai hoàn toàn; thực ra tâm ao là điểm cách đều cả ba chòi , khác với đỉnh cân của tam giác.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, một tam giác cân có hai cạnh bên bằng và góc ở đỉnh bằng luôn có đường tròn ngoại tiếp bán kính đúng bằng — hệ quả trực tiếp từ việc hai tam giác , luôn đều trong trường hợp này.
Bài 4 · Bài 5.14★★Trang 62— Toán thực tế: tính quãng đường trung bình mỗi ngày trên quỹ đạo tròn
Bài 5.14 (trang 62). Giả định rằng Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo tròn có bán kính khoảng triệu ki-lô-mét và phải hết đúng một năm ( ngày) để hoàn thành một vòng quay. Hãy tính quãng đường Trái Đất đi được trong một ngày (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị ki-lô-mét).
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức chu vi đường tròn: .
  • Quãng đường trung bình mỗi ngày tổng quãng đường (chu vi) chia cho tổng số ngày (chuyển động đều trên quỹ đạo tròn).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bán kính quỹ đạo và số ngày để đi hết một vòng tròn — dấu hiệu của bài toán chia đều chu vi cho số ngày, dùng chính công thức chu vi đường tròn đã học ở đầu bài (trước cả công thức độ dài cung). Bẫy ở chỗ số triệu km rất lớn, dễ tính sai khi nhân hoặc làm tròn không đúng vị trí đề yêu cầu (hàng nghìn).
1Cách 1. Tính chu vi quỹ đạo trước rồi chia cho 365

Định hướng. Tính chu vi cả quỹ đạo tròn (quãng đường Trái Đất đi trong đúng ngày), sau đó chia đều cho số ngày để ra quãng đường một ngày.

Chu vi quỹ đạo: (km).
Quãng đường Trái Đất đi trong ngày đúng bằng chu vi quỹ đạo (đi hết đúng một vòng).
Quãng đường trong ngày: (km).

Vậy mỗi ngày Trái Đất đi được quãng đường xấp xỉ km (làm tròn đến hàng nghìn).

2Cách 2. Dùng trực tiếp công thức độ dài cung cho góc ứng với 1 ngày

Định hướng. Vì một vòng quay () ứng với ngày, tính số đo góc quỹ đạo mà Trái Đất quét được trong ngày rồi áp dụng công thức tính độ dài cung .

Trong ngày, Trái Đất quét hết ; vậy ngày ứng với góc .
Quãng đường ngày chính là độ dài cung ứng với góc đó: .
(km).

Vậy mỗi ngày Trái Đất đi được quãng đường xấp xỉ km (làm tròn đến hàng nghìn).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính chu vi rồi chia cho là thao tác trực tiếp nhất, không cần đổi qua số đo góc như Cách 2.
Đáp số. Quãng đường Trái Đất đi được trong một ngày xấp xỉ km.
Sai lầm thường gặp. Hay quên đơn vị "triệu ki-lô-mét" khi thay số (viết thay vì ), làm kết quả sai lệch một triệu lần; cũng dễ làm tròn nhầm vị trí (đến hàng chục hoặc hàng trăm thay vì đúng hàng nghìn như đề yêu cầu).
🚀 Mở rộng. Quãng đường trung bình mỗi giờ của Trái Đất trên quỹ đạo xấp xỉ km/giờ — một minh hoạ thú vị cho tốc độ chuyển động rất lớn của hành tinh quanh Mặt Trời dù ta không hề cảm nhận được.
Bài 5 · Bài 5.15★Trang 62— Đổi nhiều tỉ lệ phần trăm sang số đo góc ở tâm trên cùng một biểu đồ hình quạt tròn
Bài 5.15 (trang 62). Năm học vừa qua, kết quả xếp loại học lực cuối năm học sinh của một huyện được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn như hình bên, gồm ba mức: Tốt chiếm , Khá chiếm và Đạt chiếm . Hãy tìm số đo của các cung tròn tương ứng với mỗi hình quạt biểu thị các số liệu cho trên hình.
Tốt 35%Khá 40%Đạt 25%
Kiến thức cần nhớ
  • Toàn bộ hình tròn ứng với góc ở tâm .
  • Hình quạt biểu diễn tỉ lệ có số đo góc ở tâm bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán đổi phần trăm sang góc ở tâm giống hệt tình huống Mở đầu và bài Thực hành của SGK, nhưng áp dụng liên tiếp cho ba mức thay vì một mức — dấu hiệu để dùng chung công thức góc cho từng mức rồi kiểm tra tổng ba góc phải đúng . Bẫy nhỏ là quên kiểm tra lại tổng ba tỉ lệ phần trăm (và tổng ba góc) có đúng bằng (và ) hay không.
1Cách 1. Nhân trực tiếp từng tỉ lệ phần trăm với

Định hướng. Áp dụng công thức góc lần lượt cho ba mức Tốt, Khá, Đạt.

Mức Tốt (): góc .
Mức Khá (): góc .
Mức Đạt (): góc .
Kiểm tra: , khớp đúng cả vòng tròn.

Vậy hình quạt "Tốt" ứng với cung , "Khá" ứng với cung , "Đạt" ứng với cung .

2Cách 2. Đổi phần trăm thành phân số tối giản trước khi nhân

Định hướng. Rút gọn từng tỉ lệ phần trăm thành phân số tối giản để nhân nhẩm với nhanh hơn.

, góc Tốt .
, góc Khá .
, góc Đạt .

Vậy hình quạt "Tốt" ứng với cung , "Khá" ứng với cung , "Đạt" ứng với cung .

3Cách 3. Tính góc ứng với trước rồi nhân với từng mức

Định hướng. Tìm số đo góc ứng với một lần duy nhất, sau đó nhân nhanh cho cả ba mức thay vì tính riêng ba phép nhân với .

Góc ứng với : .
Góc Tốt: ; góc Khá: ; góc Đạt: .
Kiểm tra tổng: .

Vậy hình quạt "Tốt" ứng với cung , "Khá" ứng với cung , "Đạt" ứng với cung .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ tính một lần rồi nhân nhẩm ba lần, nhanh hơn ba phép nhân riêng lẻ với như Cách 1.
Đáp số. Cung ứng với mức Tốt là , mức Khá là , mức Đạt là (tổng đúng ).
Sai lầm thường gặp. Hay quên kiểm tra lại tổng ba góc có bằng hay không, dẫn đến không phát hiện được lỗi tính nhầm ở một trong ba mức.
🚀 Mở rộng. Cách kiểm tra tổng góc bằng ở đây chính là một máy soi đơn giản cho mọi biểu đồ hình quạt nhiều phần: tổng mọi tỉ lệ phần trăm phải bằng và tổng mọi góc ở tâm tương ứng phải bằng .
Bài 6 · Bài 5.16★★★Trang 62— Tính góc ở tâm khi chia đều hình tròn, rồi suy ngược bán kính từ diện tích hình quạt
Bài 5.16 (trang 62). Một chiếc pizza hình tròn được chia thành miếng như nhau bởi nhát cắt qua tâm.
a) Mỗi miếng bánh có dạng một hình quạt tròn ứng với cung bao nhiêu độ?
b) Người ta chọn một chiếc hộp có đáy là hình vuông để đặt lọt chiếc bánh vào trong đó (mà vẫn giữ nguyên hình tròn). Hỏi mỗi cạnh đáy của chiếc hộp đó tối thiểu phải dài bao nhiêu xăng-ti-mét (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng diện tích bề mặt mỗi miếng bánh đó bằng cm?
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đều hình tròn thành phần bằng nhau thì mỗi phần ứng góc .
  • Công thức diện tích hình quạt: .
  • Hình vuông nhỏ nhất chứa vừa một hình tròn bán kính có cạnh bằng đường kính .
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) là bài chia đều góc quen thuộc ( chia cho số miếng). Phần b) đảo ngược bài toán quen thuộc: biết diện tích một miếng, phải suy ngược ra bán kính rồi ra đường kính — chính là cạnh nhỏ nhất của hình vuông ngoại tiếp đường tròn (hộp vuông chứa vừa khít bánh tròn).
1Cách 1. Chia đều 360° cho số miếng, rồi giải phương trình tìm bán kính

Định hướng. Tính góc mỗi miếng bằng phép chia đều; sau đó thay diện tích đã cho vào công thức hình quạt để giải ra bán kính, từ đó suy ra cạnh hộp.

a) Bánh chia đều thành miếng nên mỗi miếng ứng với góc .
b) Từ công thức , với : , tức .
, suy ra cm.
Cạnh hộp vuông tối thiểu đường kính bánh cm, làm tròn đến hàng đơn vị được cm.

Vậy mỗi miếng bánh ứng với cung ; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng cm.

2Cách 2. Tính góc qua số bán kính cách đều, rồi suy diện tích cả bánh

Định hướng. Nhận ra nhát cắt qua tâm tạo ra bán kính cách đều nhau; tính diện tích cả chiếc bánh bằng lần diện tích một miếng rồi suy ra bán kính.

a) nhát cắt qua tâm tạo thành bán kính chia đều đường tròn, nên góc giữa hai bán kính liên tiếp là .
b) Diện tích cả chiếc bánh: (cm).
Từ , suy ra , cm.
Cạnh hộp vuông tối thiểu cm, làm tròn cm.

Vậy mỗi miếng bánh ứng với cung ; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng cm.

3Cách 3. Dùng tỉ số diện tích miếng trên diện tích cả bánh

Định hướng. Nhận ra mỗi miếng chiếm đúng diện tích cả bánh (vì miếng bằng nhau), lập tỉ số này để suy ra diện tích cả bánh mà không cần dùng trực tiếp góc trong công thức.

a) miếng bằng nhau nên góc mỗi miếng là .
b) Vì miếng bằng nhau, diện tích mỗi miếng bằng diện tích cả bánh: , suy ra (cm).
cm.
Cạnh hộp vuông tối thiểu cm, làm tròn cm.

Vậy mỗi miếng bánh ứng với cung ; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 hoặc Cách 3: nhân diện tích một miếng với để ra diện tích cả bánh rồi khai căn, tránh phải giải phương trình có phân số như Cách 1.
Đáp số. Mỗi miếng bánh ứng với cung ; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng cm.
Sai lầm thường gặp. Hay quên rằng "hộp vuông đặt lọt bánh tròn" nghĩa là cạnh hộp bằng đường kính (không phải bán kính) của bánh, nên tính thiếu một nửa; cũng hay quên khai căn khi tìm từ .
🚀 Mở rộng. Nếu bánh được chia thành miếng bằng nhau (thay vì ) mà mỗi miếng vẫn có diện tích , diện tích cả bánh luôn là , từ đó suy ra công thức tổng quát cho cạnh hộp vuông tối thiểu là .