Bài 1 · Bài 5.11★★★Trang 62— Chứng minh điểm thuộc đường tròn từ tính chất hình thoi, rồi tính độ dài cung và diện tích quạt
Bài 5.11 (trang 62). Cho hình thoi ABCD có A=75° và AB=6 cm. Vẽ đường tròn (D), bán kính 6 cm. a) Chứng minh rằng A,C∈(D). b) Tính độ dài cung nhỏ AC và diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AC.
Kiến thức cần nhớ
Trong hình thoi, bốn cạnh bằng nhau.
Trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bù nhau (tổng bằng 180°).
Công thức độ dài cung: l=180nπR; công thức diện tích hình quạt: Sq=360nπR2.
🧠 Phân tích tư duy
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau — dấu hiệu để nhận ra ngay DA=DC=AB=6 cm bằng đúng bán kính đường tròn (D), nên A,C hiển nhiên thuộc (D). Muốn tính cung nhỏ AC thì góc ở tâm cần dùng chính là góc ADC — góc kề bù với góc A=75° đã cho (hai góc kề của hình bình hành có tổng 180°).
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất bốn cạnh hình thoi bằng nhau
Định hướng. Trong hình thoi ABCD, hai đoạn DA và DC đều là cạnh của hình thoi nên bằng nhau và bằng độ dài cạnh AB đã cho.
a) Vì ABCD là hình thoi nên bốn cạnh bằng nhau: DA=AB=BC=CD=6 cm. Do đó DA=DC=6 cm, đúng bằng bán kính đường tròn (D), nên A∈(D) và C∈(D). b) Vì ABCD là hình bình hành nên hai góc kề cạnh AD bù nhau: ADC=180°−A=180°−75°=105°. Góc ADC chính là góc ở tâm chắn cung nhỏ AC của (D), nên sđAC=105°. Độ dài cung nhỏ AC: l=180105π×6=3,5π≈11,0 (cm). Diện tích hình quạt tương ứng: Sq=360105π×62=360105×36π=10,5π≈33,0 (cm2).
VậyA,C∈(D); cung nhỏ AC có độ dài ≈11,0 cm và diện tích hình quạt tương ứng ≈33,0 cm2.
2Cách 2. Dùng tính chất hình bình hành trước, hình thoi sau
Định hướng. Xuất phát từ tính chất tổng quát của hình bình hành (cạnh đối bằng nhau) rồi mới dùng thêm đặc điểm riêng của hình thoi (các cạnh kề cũng bằng nhau).
a) Vì ABCD là hình bình hành nên DA=BC (hai cạnh đối bằng nhau). Vì ABCD là hình thoi nên BC=AB=6 cm (các cạnh của hình thoi bằng nhau); suy ra DA=6 cm. Tương tự, DC=AB=6 cm (cạnh đối và cạnh kề của hình thoi đều bằng nhau). Vậy DA=DC=6 cm = bán kính (D), nên A,C∈(D). b) Như Cách 1: ADC=180°−75°=105°, l=180105π×6≈11,0 cm, Sq=360105π×36≈33,0 cm2.
VậyA,C∈(D); cung nhỏ AC có độ dài ≈11,0 cm và diện tích hình quạt tương ứng ≈33,0 cm2.
3Cách 3. Toạ độ hoá với gốc tại D
Định hướng. Đặt D làm gốc toạ độ, biểu diễn A, C bằng hai vectơ cạnh có cùng độ dài (tính chất hình thoi), từ đó tính khoảng cách DA, DC.
a) Đặt D(0;0). Vì ABCD là hình thoi nên DA và DC đều là vectơ cạnh, có độ dài bằng cạnh hình thoi: ∣DA∣=∣DC∣=6 cm. Suy ra DA=DC=6 cm, nên khoảng cách từ D đến A và đến C đều bằng bán kính 6 cm, tức A,C∈(D). b) Góc giữa hai vectơ cạnh DA, DC chính là ADC=180°−A=105° (tính chất góc kề bù của hình bình hành). l=180105π×6≈11,0 cm; Sq=360105π×36≈33,0 cm2.
VậyA,C∈(D); cung nhỏ AC có độ dài ≈11,0 cm và diện tích hình quạt tương ứng ≈33,0 cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ đúng một tính chất "bốn cạnh hình thoi bằng nhau", ngắn gọn hơn hẳn việc lập luận qua hình bình hành (Cách 2) hay toạ độ hoá (Cách 3).
Đáp số.A,C∈(D) vì DA=DC=6 cm; cung nhỏ AC có số đo 105°, độ dài 3,5π≈11,0 cm, diện tích hình quạt tương ứng 10,5π≈33,0 cm2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn lấy nhầm góc ở tâm bằng A=75° (thay vì ADC=105°) vì quên rằng góc ở tâm chắn cung AC của đường tròn tâm D phải là góc tại đỉnh D, không phải tại đỉnh A.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với hình thoi cạnh a và góc A=α, đường tròn tâm D bán kính a luôn đi qua A,C và cung nhỏ AC có số đo 180°−α — công thức này áp dụng cho mọi hình thoi, không riêng bài này.
Bài 2 · Bài 5.12★★Trang 62— Tính diện tích hình quạt tròn khi biết tỉ số giữa độ dài cung và chu vi
Bài 5.12 (trang 62). Độ dài của một cung tròn bằng 52 chu vi của hình tròn có cùng bán kính. Tính diện tích của hình quạt tròn ứng với cung tròn đó, biết diện tích của hình tròn là S=20 cm2.
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét: SSq=360n=Cl (tỉ số diện tích hình quạt trên diện tích hình tròn bằng tỉ số độ dài cung trên chu vi).
Công thức diện tích hình quạt: Sq=360nπR2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho trực tiếp số đo góc hay bán kính, chỉ cho tỉ số Cl=52 — đúng bằng tỉ số SSq theo nhận xét đã học trong bài, nên có thể suy ra diện tích hình quạt mà không cần biết bán kính cụ thể. Bẫy nhỏ là cố tìm bán kính cụ thể của hình tròn dù đề không hề cần đến giá trị đó để ra kết quả.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tỉ số SSq=Cl
Định hướng. Áp dụng ngay nhận xét trong bài: tỉ số diện tích hình quạt trên diện tích hình tròn bằng đúng tỉ số độ dài cung trên chu vi đã cho.
Theo đề, Cl=52, nên SSq=52. Sq=52×S=52×20. Sq=8 (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn tương ứng bằng 8 cm2.
2Cách 2. Tìm số đo cung n trước rồi tính diện tích theo góc
Định hướng. Từ tỉ số Cl=360n, tìm số đo góc n trước, sau đó tính diện tích hình quạt theo công thức quen thuộc Sq=360n×S.
Từ 360n=52, suy ra n=52×360°=144°. Sq=360144×S=360144×20. Sq=8 (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn tương ứng bằng 8 cm2.
3Cách 3. Đặt ẩn bán kính R rồi tính qua công thức Sq=2l⋅R
Định hướng. Gọi bán kính chưa biết là R, biểu diễn l theo R từ dữ kiện đề bài, rồi dùng hệ thức Sq=2l⋅R để thấy πR2 tự rút gọn về đúng diện tích hình tròn đã cho.
Từ S=πR2=20 (cm2), chu vi C=2πR. Độ dài cung: l=52×C=52×2πR=54πR. Sq=2l⋅R=21×54πR×R=52πR2=52×πR2=52×20=8 (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn tương ứng bằng 8 cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép nhân 52×20 nhờ áp dụng thẳng nhận xét về tỉ số, không cần tìm góc n hay đặt ẩn bán kính như hai cách kia.
Đáp số.Sq=8 cm2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cố tìm bán kính R cụ thể từ S=πR2=20 (ra số vô tỉ R=20/π) rồi tính vòng vèo, trong khi bài không hề cần biết giá trị của R.
🚀 Mở rộng.Nhận xét SSq=Cl cho phép tính diện tích hình quạt chỉ từ tỉ số độ dài cung, mà hoàn toàn không cần biết bán kính hay số đo góc cụ thể — rất hữu ích khi đề chỉ cho dữ kiện tỉ lệ.
Bài 3 · Bài 5.13★★★★Trang 62— Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và độ dài cung tròn trong bài toán thực tế
Bài 5.13 (trang 62). Trên bờ của một cái ao cá hình tròn, người ta dựng ba cái chòi câu cá tại các điểm A, B và C. Biết rằng tam giác ABC cân tại B và có AB=BC=10 m, ABC=120°. a) Tính bán kính của ao cá. b) Tính độ dài quãng đường (men theo bờ ao) từ chòi A đến chòi B và chòi C (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Kiến thức cần nhớ
Định lí côsin trong tam giác: a2=b2+c2−2bccosA.
Định lí sin mở rộng: sinAa=2R (R là bán kính đường tròn ngoại tiếp).
Góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm cùng chắn một cung.
Công thức độ dài cung: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Ba chòi câu cá cùng nằm trên bờ ao hình tròn — dấu hiệu tam giác ABC nội tiếp đường tròn (chính là mặt nước ao), nên bán kính ao chính là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tam giác cân với góc ở đỉnh 120° là dữ kiện đặc biệt: hai góc đáy chỉ còn 30° mỗi góc, nên các cung căng bởi cạnh bên sẽ có số đo rất đẹp.
1Cách 1. Dùng định lí côsin và định lí sin mở rộng
Định hướng. Tính cạnh AC bằng định lí côsin từ hai cạnh bên và góc xen giữa, sau đó dùng định lí sin mở rộng để tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp — chính là bán kính ao.
a) Áp dụng định lí côsin trong △ABC: AC2=AB2+BC2−2⋅AB⋅BC⋅cosABC. AC2=102+102−2×10×10×cos120°=200−200×(−0,5)=300, suy ra AC=103 (m). Áp dụng định lí sin mở rộng: sinABCAC=2R, nên R=2sin120°AC=2×23103=3103=10 (m). b) Vì tam giác cân tại B nên hai góc đáy bằng nhau: BAC=BCA=2180°−120°=30°. Góc nội tiếp BCA=30° chắn cung nhỏ AB (không chứa C) nên sđAB=2×30°=60°; tương tự sđBC=60°. Độ dài cung AB (từ chòi A đến chòi B men theo bờ): lAB=18060π×10=310π≈10,5 (m); tương tự lBC≈10,5 (m).
Vậy bán kính ao cá bằng 10 m; quãng đường men theo bờ từ chòi A đến chòi B và từ chòi B đến chòi C đều xấp xỉ 10,5 m.
2Cách 2. Nhận ra tam giác OAB đều nhờ góc ở tâm 60°
Định hướng. Xác định trước góc ở tâm AOB bằng góc nội tiếp nhân đôi, rồi nhận ra tam giác OAB cân có góc ở đỉnh 60° nên là tam giác đều, suy ra R=AB ngay lập tức.
a) Vì tam giác ABC cân tại B nên BAC=BCA=2180°−120°=30°. Góc nội tiếp BCA=30° chắn cung nhỏ AB nên góc ở tâm AOB=2×30°=60° (với O là tâm ao). Tam giác OAB có OA=OB=R (bán kính) và góc xen giữa AOB=60° nên là tam giác cân có góc ở đỉnh 60°, suy ra △OAB đều. Do đó R=OA=AB=10 m. b) Tương tự, BOC=60° nên △OBC cũng đều, các cung AB,BC đều có số đo 60°. lAB=lBC=18060π×10=310π≈10,5 (m).
Vậy bán kính ao cá bằng 10 m; quãng đường men theo bờ từ chòi A đến chòi B và từ chòi B đến chòi C đều xấp xỉ 10,5 m.
3Cách 3. Dùng công thức liên hệ diện tích tam giác và bán kính ngoại tiếp
Định hướng. Tính diện tích tam giác ABC bằng công thức S=21absinC, sau đó dùng công thức R=4Sabc để tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp.
a) Diện tích △ABC: S=21×AB×BC×sinABC=21×10×10×sin120°=50×23=253 (m2). Cạnh AC=103 m (tính như Cách 1 bằng định lí côsin). R=4SAB⋅BC⋅AC=4×25310×10×103=100310003=10 (m). b) Như hai cách trên, BOC=AOB=60° (góc ở tâm gấp đôi góc nội tiếp 30° cùng chắn). lAB=lBC=18060π×10=310π≈10,5 (m).
Vậy bán kính ao cá bằng 10 m; quãng đường men theo bờ từ chòi A đến chòi B và từ chòi B đến chòi C đều xấp xỉ 10,5 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhận ra tam giác OAB đều cho ngay R=AB=10 m bằng nhẩm, không cần tính cạnh AC bằng định lí côsin như Cách 1, 3.
Đáp số.Bán kính ao cá R=10 m; quãng đường men theo bờ từ A đến B và từ B đến C đều xấp xỉ 10,5 m.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tưởng B chính là tâm ao (vì đề cho AB=BC=10 m từ B) rồi tính sai hoàn toàn; thực ra tâm ao là điểm O cách đều cả ba chòi A,B,C, khác với đỉnh cân B của tam giác.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, một tam giác cân có hai cạnh bên bằng a và góc ở đỉnh bằng 120° luôn có đường tròn ngoại tiếp bán kính đúng bằng a — hệ quả trực tiếp từ việc hai tam giác OAB, OBC luôn đều trong trường hợp này.
Bài 4 · Bài 5.14★★Trang 62— Toán thực tế: tính quãng đường trung bình mỗi ngày trên quỹ đạo tròn
Bài 5.14 (trang 62). Giả định rằng Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo tròn có bán kính khoảng 150 triệu ki-lô-mét và phải hết đúng một năm (365 ngày) để hoàn thành một vòng quay. Hãy tính quãng đường Trái Đất đi được trong một ngày (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị ki-lô-mét).
Kiến thức cần nhớ
Công thức chu vi đường tròn: C=2πR.
Quãng đường trung bình mỗi ngày = tổng quãng đường (chu vi) chia cho tổng số ngày (chuyển động đều trên quỹ đạo tròn).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bán kính quỹ đạo và số ngày để đi hết một vòng tròn — dấu hiệu của bài toán chia đều chu vi cho số ngày, dùng chính công thức chu vi đường tròn đã học ở đầu bài (trước cả công thức độ dài cung). Bẫy ở chỗ số 150 triệu km rất lớn, dễ tính sai khi nhân hoặc làm tròn không đúng vị trí đề yêu cầu (hàng nghìn).
1Cách 1. Tính chu vi quỹ đạo trước rồi chia cho 365
Định hướng. Tính chu vi cả quỹ đạo tròn (quãng đường Trái Đất đi trong đúng 365 ngày), sau đó chia đều cho số ngày để ra quãng đường một ngày.
Chu vi quỹ đạo: C=2πR=2π×150000000=300000000π (km). Quãng đường Trái Đất đi trong 365 ngày đúng bằng chu vi quỹ đạo (đi hết đúng một vòng). Quãng đường trong 1 ngày: d=365C=365300000000π≈2582131 (km).
Vậy mỗi ngày Trái Đất đi được quãng đường xấp xỉ 2582000 km (làm tròn đến hàng nghìn).
2Cách 2. Dùng trực tiếp công thức độ dài cung cho góc ứng với 1 ngày
Định hướng. Vì một vòng quay (360°) ứng với 365 ngày, tính số đo góc quỹ đạo mà Trái Đất quét được trong 1 ngày rồi áp dụng công thức tính độ dài cung l=180nπR.
Trong 365 ngày, Trái Đất quét hết 360°; vậy 1 ngày ứng với góc n=365360°. Quãng đường 1 ngày chính là độ dài cung ứng với góc đó: d=180nπR=180360/365π×150000000. d=365×180360π×150000000=3652π×150000000≈2582131 (km).
Vậy mỗi ngày Trái Đất đi được quãng đường xấp xỉ 2582000 km (làm tròn đến hàng nghìn).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính chu vi rồi chia cho 365 là thao tác trực tiếp nhất, không cần đổi qua số đo góc 365360° như Cách 2.
Đáp số.Quãng đường Trái Đất đi được trong một ngày xấp xỉ 2582000 km.
Sai lầm thường gặp.Hay quên đơn vị "triệu ki-lô-mét" khi thay số (viết R=150 thay vì 150000000), làm kết quả sai lệch một triệu lần; cũng dễ làm tròn nhầm vị trí (đến hàng chục hoặc hàng trăm thay vì đúng hàng nghìn như đề yêu cầu).
🚀 Mở rộng.Quãng đường trung bình mỗi giờ của Trái Đất trên quỹ đạo xấp xỉ 242582000≈107583 km/giờ — một minh hoạ thú vị cho tốc độ chuyển động rất lớn của hành tinh quanh Mặt Trời dù ta không hề cảm nhận được.
Bài 5 · Bài 5.15★Trang 62— Đổi nhiều tỉ lệ phần trăm sang số đo góc ở tâm trên cùng một biểu đồ hình quạt tròn
Bài 5.15 (trang 62). Năm học vừa qua, kết quả xếp loại học lực cuối năm học sinh của một huyện được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn như hình bên, gồm ba mức: Tốt chiếm 35%, Khá chiếm 40% và Đạt chiếm 25%. Hãy tìm số đo của các cung tròn tương ứng với mỗi hình quạt biểu thị các số liệu cho trên hình.
Kiến thức cần nhớ
Toàn bộ hình tròn ứng với góc ở tâm 360°.
Hình quạt biểu diễn tỉ lệ p% có số đo góc ở tâm bằng p%×360°.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán đổi phần trăm sang góc ở tâm giống hệt tình huống Mở đầu và bài Thực hành của SGK, nhưng áp dụng liên tiếp cho ba mức thay vì một mức — dấu hiệu để dùng chung công thức góc =p%×360° cho từng mức rồi kiểm tra tổng ba góc phải đúng 360°. Bẫy nhỏ là quên kiểm tra lại tổng ba tỉ lệ phần trăm (và tổng ba góc) có đúng bằng 100% (và 360°) hay không.
1Cách 1. Nhân trực tiếp từng tỉ lệ phần trăm với 360°
Định hướng. Áp dụng công thức góc =p%×360° lần lượt cho ba mức Tốt, Khá, Đạt.
Vậy hình quạt "Tốt" ứng với cung 126°, "Khá" ứng với cung 144°, "Đạt" ứng với cung 90°.
3Cách 3. Tính góc ứng với 1% trước rồi nhân với từng mức
Định hướng. Tìm số đo góc ứng với 1% một lần duy nhất, sau đó nhân nhanh cho cả ba mức thay vì tính riêng ba phép nhân với 360°.
Góc ứng với 1%: 360°:100=3,6°. Góc Tốt: 35×3,6°=126°; góc Khá: 40×3,6°=144°; góc Đạt: 25×3,6°=90°. Kiểm tra tổng: 126°+144°+90°=360°.
Vậy hình quạt "Tốt" ứng với cung 126°, "Khá" ứng với cung 144°, "Đạt" ứng với cung 90°.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ tính 3,6° một lần rồi nhân nhẩm ba lần, nhanh hơn ba phép nhân riêng lẻ với 360° như Cách 1.
Đáp số.Cung ứng với mức Tốt là 126°, mức Khá là 144°, mức Đạt là 90° (tổng đúng 360°).
Sai lầm thường gặp.Hay quên kiểm tra lại tổng ba góc có bằng 360° hay không, dẫn đến không phát hiện được lỗi tính nhầm ở một trong ba mức.
🚀 Mở rộng.Cách kiểm tra tổng góc bằng 360° ở đây chính là một máy soi đơn giản cho mọi biểu đồ hình quạt nhiều phần: tổng mọi tỉ lệ phần trăm phải bằng 100% và tổng mọi góc ở tâm tương ứng phải bằng 360°.
Bài 6 · Bài 5.16★★★Trang 62— Tính góc ở tâm khi chia đều hình tròn, rồi suy ngược bán kính từ diện tích hình quạt
Bài 5.16 (trang 62). Một chiếc pizza hình tròn được chia thành 8 miếng như nhau bởi 4 nhát cắt qua tâm. a) Mỗi miếng bánh có dạng một hình quạt tròn ứng với cung bao nhiêu độ? b) Người ta chọn một chiếc hộp có đáy là hình vuông để đặt lọt chiếc bánh vào trong đó (mà vẫn giữ nguyên hình tròn). Hỏi mỗi cạnh đáy của chiếc hộp đó tối thiểu phải dài bao nhiêu xăng-ti-mét (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng diện tích bề mặt mỗi miếng bánh đó bằng 60 cm2?
Kiến thức cần nhớ
Chia đều hình tròn thành k phần bằng nhau thì mỗi phần ứng góc k360°.
Công thức diện tích hình quạt: Sq=360nπR2.
Hình vuông nhỏ nhất chứa vừa một hình tròn bán kính R có cạnh bằng đường kính 2R.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) là bài chia đều góc quen thuộc (360° chia cho số miếng). Phần b) đảo ngược bài toán quen thuộc: biết diện tích một miếng, phải suy ngược ra bán kính rồi ra đường kính — chính là cạnh nhỏ nhất của hình vuông ngoại tiếp đường tròn (hộp vuông chứa vừa khít bánh tròn).
1Cách 1. Chia đều 360° cho số miếng, rồi giải phương trình tìm bán kính
Định hướng. Tính góc mỗi miếng bằng phép chia đều; sau đó thay diện tích đã cho vào công thức hình quạt để giải ra bán kính, từ đó suy ra cạnh hộp.
a) Bánh chia đều thành 8 miếng nên mỗi miếng ứng với góc 8360°=45°. b) Từ công thức Sq=360nπR2=60, với n=45: 36045πR2=60, tức 81πR2=60. R2=π60×8=π480≈152,79, suy ra R≈12,36 cm. Cạnh hộp vuông tối thiểu = đường kính bánh =2R≈24,72 cm, làm tròn đến hàng đơn vị được 25 cm.
Vậy mỗi miếng bánh ứng với cung 45°; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng 25 cm.
2Cách 2. Tính góc qua số bán kính cách đều, rồi suy diện tích cả bánh
Định hướng. Nhận ra 4 nhát cắt qua tâm tạo ra 8 bán kính cách đều nhau; tính diện tích cả chiếc bánh bằng 8 lần diện tích một miếng rồi suy ra bán kính.
a) 4 nhát cắt qua tâm tạo thành 8 bán kính chia đều đường tròn, nên góc giữa hai bán kính liên tiếp là 8360°=45°. b) Diện tích cả chiếc bánh: S0=8×60=480 (cm2). Từ S0=πR2=480, suy ra R2=π480≈152,79, R≈12,36 cm. Cạnh hộp vuông tối thiểu =2R≈24,72 cm, làm tròn 25 cm.
Vậy mỗi miếng bánh ứng với cung 45°; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng 25 cm.
3Cách 3. Dùng tỉ số diện tích miếng trên diện tích cả bánh
Định hướng. Nhận ra mỗi miếng chiếm đúng 81 diện tích cả bánh (vì 8 miếng bằng nhau), lập tỉ số này để suy ra diện tích cả bánh mà không cần dùng trực tiếp góc 45° trong công thức.
a) 8 miếng bằng nhau nên góc mỗi miếng là 8360°=45°. b) Vì 8 miếng bằng nhau, diện tích mỗi miếng bằng 81 diện tích cả bánh: 60=81×S0, suy ra S0=480 (cm2). πR2=480⇒R2=π480≈152,79⇒R≈12,36 cm. Cạnh hộp vuông tối thiểu =2R≈24,72 cm, làm tròn 25 cm.
Vậy mỗi miếng bánh ứng với cung 45°; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng 25 cm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 hoặc Cách 3: nhân diện tích một miếng với 8 để ra diện tích cả bánh rồi khai căn, tránh phải giải phương trình có phân số 36045 như Cách 1.
Đáp số.Mỗi miếng bánh ứng với cung 45°; cạnh đáy chiếc hộp vuông tối thiểu phải dài khoảng 25 cm.
Sai lầm thường gặp.Hay quên rằng "hộp vuông đặt lọt bánh tròn" nghĩa là cạnh hộp bằng đường kính (không phải bán kính) của bánh, nên tính thiếu một nửa; cũng hay quên khai căn khi tìm R từ R2.
🚀 Mở rộng.Nếu bánh được chia thành k miếng bằng nhau (thay vì 8) mà mỗi miếng vẫn có diện tích S0, diện tích cả bánh luôn là k⋅S0=πR2, từ đó suy ra công thức tổng quát cho cạnh hộp vuông tối thiểu là 2πk⋅S0.