Bài 1 · Mở đầu★Trang 91— Đổi tỉ lệ phần trăm sang số đo góc ở tâm của hình quạt tròn trên biểu đồ
Mở đầu (trang 91). Số người trên một địa bàn đã được tiêm mũi 4 phòng dịch Covid-19 đạt 40% trong tổng số các đối tượng cần được tiêm. Để hoàn thành một biểu đồ hình quạt tròn, Trang cần vẽ hình quạt tròn biểu thị số liệu 40%. Em có thể giúp bạn Trang được không?
Kiến thức cần nhớ
Toàn bộ hình tròn ứng với góc ở tâm 360°.
Hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ p% trên biểu đồ có số đo góc ở tâm bằng p%×360°.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một tỉ lệ phần trăm và yêu cầu vẽ đúng hình quạt biểu diễn nó — dấu hiệu của việc đổi phần trăm sang số đo góc ở tâm, vì cả hình tròn luôn ứng với 360°. Bẫy hay gặp là hiểu nhầm 40% chính là 40°, quên rằng phần trăm phải nhân với 360° chứ không phải với 100°.
1Cách 1. Đổi phần trăm thành phân số rồi nhân với 360°
Định hướng. Rút gọn 40% thành phân số tối giản để nhân nhẩm nhanh với 360°.
40%=10040=52. Số đo góc ở tâm cần vẽ là n=52×360°. n=144°.
Vậy hình quạt tròn Trang cần vẽ ứng với góc ở tâm 144°.
2Cách 2. Lập tỉ lệ thức rồi giải phương trình
Định hướng. Số đo góc ở tâm n của hình quạt và tỉ lệ phần trăm nó biểu diễn tỉ lệ thuận với nhau, nên lập ngay tỉ lệ thức giữa hai đại lượng.
Gọi n (độ) là số đo góc ở tâm cần tìm. Ta có tỉ lệ thức 360n=10040. n=10040×360=144°.
Vậy hình quạt tròn Trang cần vẽ ứng với góc ở tâm 144°.
3Cách 3. Tính góc ứng với 1% trước
Định hướng. Tìm số đo góc ứng với 1% (đơn vị nhỏ nhất) trước, sau đó nhân với số phần trăm cần vẽ.
Cả hình tròn (100%) ứng với 360° nên 1% ứng với 360°:100=3,6°. 40% ứng với 40×3,6°. 40×3,6°=144°.
Vậy hình quạt tròn Trang cần vẽ ứng với góc ở tâm 144°.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: 40% rút gọn ngay thành 52 nên nhân nhẩm với 360° ra kết quả nhanh nhất, không cần lập phương trình hay tính bước trung gian 3,6°.
Đáp số.Hình quạt tròn cần vẽ có số đo góc ở tâm bằng 144°.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn hiểu lầm 40% chính là 40° vì quên rằng tỉ lệ phần trăm luôn so với 100%, còn hình quạt tròn phải so với 360° của cả đường tròn.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, muốn vẽ hình quạt biểu thị bất kì tỉ lệ p% nào trên một biểu đồ hình tròn (biểu đồ quạt) thì luôn dùng công thức góc ở tâm =p%×360° — đây chính là quy tắc dựng mọi biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 2 · HĐ1★★Trang 91— Lập công thức tính độ dài cung tròn từ công thức chu vi đường tròn
Hoạt động 1 (trang 91). Biết rằng trên một đường tròn, hai cung bằng nhau thì có cùng độ dài và độ dài của cung tỉ lệ với số đo của nó. Từ đó hãy lập công thức tính độ dài cung n° của đường tròn bán kính R bằng cách thực hiện các bước sau: a) Từ (1), tính độ dài của cung 1°. b) Tính độ dài l của cung n°.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi đường tròn (O;R): C=2πR.
Trên một đường tròn, độ dài cung tỉ lệ thuận với số đo cung.
(Mở rộng) Liên hệ độ dài cung với bán kính và số đo góc ở tâm tính theo radian: l=Rθ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn chu vi C=2πR và tính chất độ dài cung tỉ lệ thuận với số đo cung — dấu hiệu để dùng phép chia đều 360 phần hoặc lập tỉ lệ thức trực tiếp. Bẫy ở chỗ dễ nhầm mẫu số 360 (dùng cho diện tích/toàn phần) với 180 (xuất hiện đúng vì C=2πR đã có sẵn hệ số 2).
1Cách 1. Chia đường tròn thành 360 cung 1° bằng nhau
Định hướng. Cả đường tròn ứng với 360° và có độ dài C; chia đều 360 phần bằng nhau để tìm độ dài của 1°, rồi ghép n phần lại.
a) Cả đường tròn có số đo 360° và độ dài C=2πR. Độ dài cung 1° là 360C=3602πR=180πR. b) Cung n° gồm n cung 1° ghép liên tiếp nên có độ dài l=n×180πR. l=180nπR.
Vậy công thức tính độ dài l của cung n° trên đường tròn (O;R) là l=180nπR.
2Cách 2. Lập tỉ lệ thức giữa cung và cả đường tròn
Định hướng. Vì độ dài cung tỉ lệ thuận với số đo cung, lập ngay tỉ lệ thức giữa cung n° và cả đường tròn 360° rồi suy ra l.
Cung n° và cả đường tròn (360°, dài C) tỉ lệ thuận nên Cl=360n. l=360n×C=360n×2πR. l=180nπR.
Vậy công thức tính độ dài l của cung n° trên đường tròn (O;R) là l=180nπR.
3Cách 3. (Mở rộng, kiến thức lớp 10) Dùng số đo góc theo radian
Định hướng. Đổi số đo góc ở tâm sang radian rồi dùng hệ thức độ dài cung l=Rθ (θ tính bằng radian).
Góc n° đổi sang radian là θ=180nπ. Độ dài cung ứng với góc ở tâm θ (rad) là l=Rθ. l=R×180nπ=180nπR.
Vậy công thức tính độ dài l của cung n° trên đường tròn (O;R) là l=180nπR, trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách này chỉ nên xem là kiến thức mở rộng, học kĩ ở lớp 10; lớp 9 dùng Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần một dòng tỉ lệ thức Cl=360n là ra ngay công thức tổng quát, không phải tính riêng độ dài cung 1° như Cách 1.
Đáp số.l=180nπR — đúng công thức (2) trong sách giáo khoa.
Sai lầm thường gặp.Hay quên nhân thêm bán kính R, chỉ nhớ máy móc 180nπ; hoặc nhầm mẫu số 360 (dùng cho công thức diện tích hình quạt) thay vì 180 ở công thức độ dài cung.
🚀 Mở rộng.Công thức l=180nπR chính là trường hợp riêng của hệ thức tổng quát l=Rθ với θ tính theo radian — kiến thức sẽ gặp lại đầy đủ ở lớp 10.
Bài 3 · Ví dụ 1★★Trang 91— Tính số đo và độ dài hai cung (nhỏ, lớn) khi biết góc ở tâm
Ví dụ 1 (trang 91). Cho A và B là hai điểm trên đường tròn (O;3 cm) sao cho AOB=120°. Tính số đo và độ dài các cung có hai mút A, B.
Kiến thức cần nhớ
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.
Số đo cung lớn =360°− số đo cung nhỏ tương ứng.
Công thức độ dài cung n°: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Góc ở tâm AOB=120° chính là số đo của cung nhỏ AB — dấu hiệu áp dụng ngay định nghĩa số đo cung nhỏ bằng góc ở tâm chắn nó. Cung lớn AmB là phần còn lại của đường tròn nên số đo bù với 360°; bẫy hay gặp là quên tính cung lớn mà chỉ dừng ở cung nhỏ dù đề hỏi "các cung" (số nhiều).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức độ dài cung cho từng cung
Định hướng. Xác định số đo mỗi cung trước (cung nhỏ bằng góc ở tâm, cung lớn bù với 360°), rồi thay lần lượt vào công thức l=180nπR.
Cung nhỏ AB bị chắn bởi góc ở tâm AOB nên sđAB=AOB=120°. Độ dài cung nhỏ AB: l1=180120π×3=2π (cm). Cung lớn AmB có số đo sđAmB=360°−120°=240°. Độ dài cung lớn AmB: l2=180240π×3=4π (cm).
Vậy cung nhỏ AB có số đo 120°, độ dài 2π cm; cung lớn AmB có số đo 240°, độ dài 4π cm.
2Cách 2. Dùng tỉ số độ dài cung trên chu vi đường tròn
Định hướng. Tính chu vi đường tròn trước, sau đó dùng tỉ số Cl=360n cho từng cung thay vì thay trực tiếp vào công thức (2).
Chu vi đường tròn: C=2π×3=6π (cm). Cung nhỏ AB: sđAB=120° nên l1=360120×C=31×6π=2π (cm). Cung lớn AmB: sđAmB=240° nên l2=360240×C=32×6π=4π (cm).
Vậy cung nhỏ AB có số đo 120°, độ dài 2π cm; cung lớn AmB có số đo 240°, độ dài 4π cm.
3Cách 3. (Mở rộng) Dùng số đo góc theo radian
Định hướng. Đổi hai góc ở tâm sang radian rồi dùng hệ thức l=Rθ.
Cung nhỏ AB ứng góc 120°=32π rad nên l1=3×32π=2π (cm). Cung lớn AmB ứng góc 240°=34π rad nên l2=3×34π=4π (cm).
Vậy cung nhỏ AB có số đo 120°, độ dài 2π cm; cung lớn AmB có số đo 240°, độ dài 4π cm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp vào công thức l=180nπR, không phải tính thêm chu vi như Cách 2 hay đổi đơn vị góc như Cách 3.
Đáp số.Cung nhỏ AB: số đo 120°, độ dài 2π cm. Cung lớn AmB: số đo 240°, độ dài 4π cm.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chỉ tính cung nhỏ rồi dừng lại, quên đề hỏi "các cung" (cả cung lớn); một số bạn lại lấy nhầm số đo cung lớn bằng 120° (bằng cung nhỏ) thay vì 360°−120°=240°.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với hai điểm A,B bất kì trên (O;R) có AOB=n° (0<n<180), cung nhỏ luôn có độ dài 180nπR còn cung lớn có độ dài 180360−nπR, hai độ dài này cộng lại đúng bằng chu vi 2πR.
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 92— Áp dụng công thức tính độ dài cung tròn
Luyện tập 1 (trang 92). Tính độ dài cung 40° của đường tròn bán kính 9 cm.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tính độ dài cung n°: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho trực tiếp số đo cung n=40° và bán kính R=9 cm — chỉ cần thay số vào công thức (2), không có bẫy dữ kiện ẩn. Không có bẫy dữ kiện ẩn, nhưng cần chọn đúng mẫu số 180 của công thức độ dài cung, tránh nhầm với mẫu số 360 của công thức diện tích hình quạt.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức
Định hướng. Thay ngay n=40, R=9 vào công thức l=180nπR.
l=18040π×9. l=18040×9π=180360π. l=2π (cm).
Vậy độ dài cung 40° của đường tròn bán kính 9 cm bằng 2π cm.
2Cách 2. Lập tỉ lệ thức với chu vi
Định hướng. Tính chu vi đường tròn trước rồi dùng tỉ số Cl=360n.
Chu vi C=2π×9=18π (cm). l=36040×C=91×18π. l=2π (cm).
Vậy độ dài cung 40° của đường tròn bán kính 9 cm bằng 2π cm.
3Cách 3. Tính độ dài cung 1° trước (phương pháp đơn vị)
Định hướng. Tìm độ dài cung 1° trước rồi nhân với 40, đúng theo cách lập công thức đã học ở Hoạt động 1.
Độ dài cung 1°: 180π×9=20π (cm). Độ dài cung 40°: l=40×20π. l=2π (cm).
Vậy độ dài cung 40° của đường tròn bán kính 9 cm bằng 2π cm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp một bước, không cần tính chu vi hay cung 1° trung gian như hai cách còn lại.
Đáp số.l=2π cm ≈6,28 cm.
Sai lầm thường gặp.Hay bấm nhầm 36040π×9 (dùng mẫu số 360 của công thức diện tích hình quạt) thay vì mẫu số 180 đúng của công thức độ dài cung, làm kết quả sai lệch hai lần.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, độ dài cung n° của đường tròn bán kính R=9 cm luôn là l=20nπ cm — có thể dùng công thức rút gọn này để tính nhanh cho nhiều giá trị n khác nhau trên cùng một đường tròn.
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 92— Toán thực tế: tính quãng đường di chuyển qua số vòng quay của bánh xe
Vận dụng 1 (trang 92). Bánh xe (khi bơm căng) của một chiếc xe đạp có đường kính 650 mm. Biết rằng khi giò đĩa quay một vòng thì bánh xe quay được khoảng 3,3 vòng (H.5.14). Hỏi chiếc xe đạp di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét sau khi người đi xe đạp 10 vòng liên tục? Hướng dẫn: Khi bánh xe quay 3,3 vòng thì mỗi điểm trên bánh xe di chuyển được một độ dài bằng 3,3 lần chu vi đường tròn.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi đường tròn: C=πd với d là đường kính.
Khi bánh xe quay k vòng thì một điểm trên vành bánh di chuyển được k lần chu vi.
Công thức tính độ dài cung n°: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ số vòng quay giữa giò đĩa và bánh xe — dấu hiệu của bài toán tỉ lệ thuận hai tầng (giò đĩa → bánh xe → quãng đường). Bẫy ở chỗ đường kính 650 mm phải đổi ra mét trước khi tính quãng đường theo mét, và phải nhân đúng hai tầng tỉ lệ (10 vòng giò đĩa → vòng bánh xe → mét) chứ không được bỏ sót tầng nào.
1Cách 1. Tính số vòng bánh xe rồi nhân với chu vi
Định hướng. Đổi đường kính ra mét, tính tổng số vòng quay của bánh xe khi giò đĩa quay 10 vòng, rồi nhân với chu vi bánh xe.
Đường kính bánh xe: d=650 mm=0,65 m nên chu vi C=π×0,65=0,65π (m). Giò đĩa quay 10 vòng thì bánh xe quay được 10×3,3=33 vòng. Quãng đường xe đạp di chuyển: S=33×C=33×0,65π=21,45π (m).
Vậy sau khi người đi xe đạp 10 vòng liên tục, xe di chuyển được quãng đường 21,45π≈67,4 m (lấy π≈3,14).
2Cách 2. Tính quãng đường ứng với 1 vòng giò đĩa trước
Định hướng. Tìm quãng đường xe đi được khi giò đĩa quay đúng 1 vòng trước, sau đó nhân với 10 vòng liên tục.
Vậy sau khi người đi xe đạp 10 vòng liên tục, xe di chuyển được quãng đường 21,45π≈67,4 m.
3Cách 3. Dùng trực tiếp công thức tổng quát độ dài cung
Định hướng. Đổi tổng số vòng quay của bánh xe ra số đo góc ở tâm rồi áp dụng đúng công thức l=180nπR vừa học trong bài, thay vì công thức chu vi nhân số vòng.
Bán kính bánh xe: R=0,325 m. Bánh xe quay 33 vòng ứng với góc ở tâm n=33×360°=11880°. Quãng đường: S=180nπR=18011880π×0,325=66π×0,325=21,45π (m).
Vậy sau khi người đi xe đạp 10 vòng liên tục, xe di chuyển được quãng đường 21,45π≈67,4 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 hoặc Cách 2 (bản chất như nhau): chỉ cần một phép nhân chu vi với tổng số vòng quay của bánh xe, ngắn hơn hẳn việc đổi qua số đo góc 11880° như Cách 3.
Đáp số.Quãng đường xe đạp di chuyển được là 21,45π m ≈67,4 m.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên đổi đường kính 650 mm sang mét (tính luôn bằng mm rồi báo đáp số hàng nghìn mm mà không đổi), hoặc chỉ nhân 10×3,3=33 mà quên nhân tiếp với chu vi để ra quãng đường.
🚀 Mở rộng.Nếu giò đĩa quay k vòng thay vì 10 vòng, quãng đường tổng quát là S=k×3,3×π×0,65=2,145πk (m) — công thức này cho phép tính nhanh quãng đường với bất kì số vòng đạp nào.
Bài 6 · HĐ2★★Trang 93— Lập công thức tính diện tích hình quạt tròn từ công thức diện tích hình tròn
Hoạt động 2 (trang 93). Biết rằng hai hình quạt tròn ứng với hai cung bằng nhau trên một đường tròn thì có diện tích bằng nhau và diện tích hình quạt tròn tỉ lệ với số đo của cung tương ứng với nó. Hãy thiết lập công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với cung n° bằng cách thực hiện từng bước sau: a) Tính diện tích hình quạt tròn ứng với cung 1°; b) Tính diện tích hình quạt tròn ứng với cung n°.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình tròn (O;R): S=πR2.
Diện tích hình quạt tròn tỉ lệ thuận với số đo cung tương ứng.
Công thức tính độ dài cung n°: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn diện tích hình tròn S=πR2 và tính chất diện tích hình quạt tỉ lệ thuận với số đo cung tương ứng — hoàn toàn tương tự cách lập công thức độ dài cung ở Hoạt động 1, chỉ khác đại lượng đang chia tỉ lệ là diện tích thay vì độ dài. Vì diện tích luôn là đại lượng bình phương theo bán kính nên công thức kết quả sẽ xuất hiện R2, khác với công thức độ dài cung chỉ có R bậc một.
1Cách 1. Chia hình tròn thành 360 hình quạt 1° bằng nhau
Định hướng. Cả hình tròn ứng với 360° và có diện tích S=πR2; chia đều 360 phần bằng nhau để tìm diện tích ứng với 1°, rồi ghép n phần lại.
a) Cả hình tròn có số đo 360° và diện tích S=πR2. Diện tích hình quạt ứng với cung 1° là 360S=360πR2. b) Hình quạt ứng với cung n° gồm n hình quạt 1° ghép lại nên có diện tích Sq=n×360πR2. Sq=360nπR2.
Vậy công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với cung n° là Sq=360nπR2.
2Cách 2. Lập tỉ lệ thức giữa hình quạt và cả hình tròn
Định hướng. Vì diện tích hình quạt tỉ lệ thuận với số đo cung, lập ngay tỉ lệ thức giữa hình quạt n° và cả hình tròn 360° rồi suy ra Sq.
Hình quạt n° và cả hình tròn (360°, diện tích S) tỉ lệ thuận nên SSq=360n. Sq=360n×S=360n×πR2. Sq=360nπR2.
Vậy công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với cung n° là Sq=360nπR2.
3Cách 3. Xem hình quạt như "tam giác cong" dựng từ cung đã duỗi thẳng
Định hướng. Tận dụng ngay công thức độ dài cung l=180nπR vừa lập ở Hoạt động 1: coi hình quạt như một "tam giác cong" có đáy là cung dài l và chiều cao là bán kính R, tương tự cách suy công thức diện tích hình tròn S=21×C×R từ chu vi.
Diện tích hình quạt xấp xỉ diện tích tam giác có đáy l, chiều cao R: Sq=2l×R. Thay l=180nπR vào: Sq=21×180nπR×R. Sq=360nπR2.
Vậy công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với cung n° là Sq=360nπR2, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách này còn cho thêm hệ thức rất hữu ích Sq=2l⋅R, dùng để tính diện tích quạt khi đề chỉ cho độ dài cung mà không cho trực tiếp số đo góc (xem Ví dụ 3).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một dòng tỉ lệ thức SSq=360n là ra ngay công thức, không phải tính riêng diện tích 1° như Cách 1.
Đáp số.Sq=360nπR2 — đúng công thức (3) trong sách giáo khoa.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm lẫn công thức diện tích hình quạt (Sq=360nπR2, mẫu số 360) với công thức độ dài cung (l=180nπR, mẫu số 180) vì hai công thức rất giống nhau.
🚀 Mở rộng.Hệ thức Sq=2l⋅R rút ra ở Cách 3 chính là công thức (3) viết dưới dạng khác, rất hữu ích khi đề cho độ dài cung thay vì số đo góc — sẽ dùng lại ngay trong Ví dụ 3.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 93— Lập công thức tính diện tích hình vành khuyên từ hiệu diện tích hai hình tròn đồng tâm
Hoạt động 3 (trang 93). Thiết lập công thức tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là R và r (R>r).
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình tròn bán kính R: S=πR2.
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: R2−r2=(R−r)(R+r).
🧠 Phân tích tư duy
Hình vành khuyên là phần nằm giữa hai đường tròn đồng tâm — dấu hiệu để nghĩ ngay tới phép trừ diện tích hình tròn lớn cho diện tích hình tròn nhỏ. Bẫy hay gặp là quên điều kiện R>r khi viết công thức rút gọn, dễ nhầm dấu.
1Cách 1. Trừ trực tiếp diện tích hai hình tròn đồng tâm
Định hướng. Hình vành khuyên chính là phần hình tròn lớn (bán kính R) sau khi bỏ đi hình tròn nhỏ (bán kính r) ở giữa, nên diện tích của nó bằng hiệu hai diện tích.
Diện tích hình tròn lớn bán kính R là S1=πR2. Diện tích hình tròn nhỏ bán kính r là S2=πr2. Diện tích hình vành khuyên: Sv=S1−S2=πR2−πr2.
Vậy công thức tính diện tích hình vành khuyên là Sv=π(R2−r2) (với R>r).
2Cách 2. Dùng hằng đẳng thức, đưa về chu vi trung bình nhân bề rộng
Định hướng. Phân tích R2−r2 thành tích (R−r)(R+r), rồi nhận ra π(R+r) chính là chu vi đường tròn bán kính trung bình 2R+r.
Sv=πR2−πr2=π(R2−r2)=π(R−r)(R+r). Viết lại: Sv=[2π×2R+r]×(R−r), tức là (chu vi đường tròn bán kính trung bình 2R+r) × (bề rộng vành khuyên R−r).
Vậy công thức tính diện tích hình vành khuyên là Sv=π(R2−r2)=π(R−r)(R+r).
3Cách 3. (Mở rộng, kiến thức tích phân THPT) Cộng vô số vành mỏng đồng tâm
Định hướng. Coi hình vành khuyên gồm vô số đường tròn bán kính x (r≤x≤R) có bề dày rất nhỏ dx; mỗi vành mỏng có diện tích gần đúng bằng chu vi nhân bề dày, cộng dồn (lấy tích phân) toàn bộ.
Vành mỏng bán kính x, bề dày dx có diện tích xấp xỉ 2πxdx. Sv=∫rR2πxdx=πx2rR. Sv=πR2−πr2=π(R2−r2).
Vậy công thức tính diện tích hình vành khuyên là Sv=π(R2−r2), trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách này dùng kiến thức tích phân của lớp 12, chỉ nên xem là mở rộng để thấy công thức (4) đúng cả khi nhìn theo góc độ giải tích.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trừ trực tiếp hai diện tích hình tròn, dễ nhớ và không cần biến đổi đại số như Cách 2.
Đáp số.Sv=π(R2−r2) (với R>r) — đúng công thức (4) trong sách giáo khoa.
Sai lầm thường gặp.Hay viết thiếu điều kiện R>r rồi lỡ thay R,r ngược thứ tự trong bài tập cụ thể, khiến kết quả ra số âm mà không phát hiện được lỗi.
🚀 Mở rộng.Cách phân tích Sv=π(R−r)(R+r) ở Cách 2 rất hữu ích khi R−r và R+r đều là số đẹp (ví dụ R=15,r=10 cho Sv=π×5×25=125π) — tính nhanh hơn hẳn khai triển bình phương trực tiếp.
Bài 8 · Ví dụ 2★Trang 93— Áp dụng công thức tính diện tích hình vành khuyên
Ví dụ 2 (trang 93). Tính diện tích của hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 3 m và 5 m.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tính diện tích hình vành khuyên: Sv=π(R2−r2) với R>r.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho trực tiếp hai bán kính R=5 m, r=3 m của hai đường tròn đồng tâm — chỉ cần xác định đúng bán kính nào lớn hơn rồi thay vào công thức (4). Bẫy nhỏ là dễ lấy nhầm thứ tự R,r nếu không đọc kĩ số nào lớn hơn, khiến phép trừ trong công thức bị đảo dấu.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức (4)
Định hướng. Xác định R=5 m (đường tròn lớn), r=3 m (đường tròn nhỏ) rồi thay vào Sv=π(R2−r2).
Gọi Sv là diện tích cần tính, với R=5 m, r=3 m. Sv=π(52−32)=π(25−9). Sv=16π (m2).
Vậy diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính 3 m và 5 m bằng 16π m2.
2Cách 2. Trừ riêng diện tích hai hình tròn
Định hướng. Tính diện tích từng hình tròn (lớn và nhỏ) rồi trừ trực tiếp cho nhau, đúng theo định nghĩa hình vành khuyên.
Diện tích hình tròn lớn: S1=π×52=25π (m2). Diện tích hình tròn nhỏ: S2=π×32=9π (m2). Sv=S1−S2=25π−9π=16π (m2).
Vậy diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính 3 m và 5 m bằng 16π m2.
3Cách 3. Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Phân tích R2−r2 thành tích (R−r)(R+r) để tính nhẩm nhanh, không cần bình phương từng số.
Vậy diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính 3 m và 5 m bằng 16π m2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: phân tích (5−3)(5+3)=2×8=16 để tính nhẩm, nhanh hơn bình phương 25−9 khi số liệu lớn hơn.
Đáp số.Sv=16π m2≈50,24 m2.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm lẫn thứ tự R,r trong công thức (nhất là khi đề không nêu rõ đâu là bán kính lớn), hoặc quên bình phương mà tính luôn π(5−3).
🚀 Mở rộng.Nếu hai bán kính hơn kém nhau 2 đơn vị bất kì (không chỉ 3 và 5) mà tổng của chúng là S, diện tích vành khuyên luôn là 2πS — một hệ quả nhanh rút ra từ Cách 3.
Bài 9 · Ví dụ 3★★Trang 94— Tính diện tích hình quạt tròn khi biết độ dài cung (không cho trực tiếp số đo góc)
Ví dụ 3 (trang 94). Tính diện tích của hình quạt tròn bán kính 5 cm và có độ dài cung tương ứng với nó bằng 4π cm.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức liên hệ diện tích hình quạt và độ dài cung: Sq=2l⋅R.
Công thức độ dài cung: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số đo góc n° mà cho độ dài cung l=4π cm — dấu hiệu cần dùng hệ thức Sq=2l⋅R (rút ra ở Hoạt động 2) thay vì công thức Sq=360nπR2 thông thường. Bẫy hay gặp là cố quy đổi ngược về công thức quen thuộc khi chưa có số đo góc, trong khi hệ thức Sq=2l⋅R cho phép tính thẳng không cần bước trung gian đó.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hệ thức Sq=2l⋅R
Định hướng. Đề đã cho sẵn l=4π cm và R=5 cm, thay thẳng vào hệ thức (3) dạng Sq=2l⋅R.
Theo đề bài, l=4π cm, R=5 cm. S=2l⋅R=24π×5. S=220π=10π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn đó bằng 10π cm2.
2Cách 2. Tìm số đo cung n trước rồi dùng công thức Sq=360nπR2
Định hướng. Từ độ dài cung l=4π cm, dùng công thức l=180nπR để tìm số đo góc n trước, rồi mới tính diện tích theo công thức quen thuộc.
Từ l=180nπR, suy ra n=πR180×l=π×5180×4π. n=5720=144°. S=360144π×52=360144×25π=10π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn đó bằng 10π cm2.
3Cách 3. Dùng tỉ số diện tích quạt trên diện tích cả hình tròn
Định hướng. Tính diện tích cả hình tròn trước, rồi nhân với đúng tỉ số giữa độ dài cung và chu vi (tỉ số này bằng tỉ số diện tích quạt trên diện tích hình tròn theo nhận xét trong bài).
Diện tích hình tròn: S=π×52=25π (cm2). Chu vi đường tròn: C=2π×5=10π (cm), nên tỉ số Cl=10π4π=52. S=52×S=52×25π=10π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn đó bằng 10π cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép thay số vào Sq=2l⋅R, không cần tìm góc n trung gian như Cách 2 hay lập tỉ số như Cách 3.
Đáp số.S=10π cm2≈31,4 cm2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cố quy đổi về công thức Sq=360nπR2 khi chưa có n, hoặc nhầm nhân đôi thành Sq=l⋅R mà quên chia 2.
🚀 Mở rộng.Hệ thức Sq=2l⋅R giống hệt công thức diện tích tam giác S=21× đáy × chiều cao — có thể ghi nhớ hình quạt tròn như một "tam giác cong" với đáy là cung l và chiều cao là bán kính R.
Bài 10 · Thực hành★Trang 94— Dựng hình quạt tròn biểu diễn một tỉ lệ phần trăm cho trước
Thực hành (trang 94). Trở lại tình huống mở đầu. Hãy vẽ (tô màu) hình quạt tròn theo hướng dẫn sau: – Vẽ đường tròn tâm O (với bán kính tuỳ chọn). – Hình quạt tròn cần vẽ ứng với cung có số đo bằng 40% của 360°. Tính số đo của cung cần vẽ. – Vẽ góc ở tâm có số đo tìm được và tô màu hình quạt tròn tương ứng.
Kiến thức cần nhớ
Góc ở tâm của hình quạt biểu diễn p% là p%×360°.
Dựng một góc cho trước bằng thước đo góc hoặc bằng compa chia đều đường tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Bài quay lại đúng tình huống Mở đầu (40%) nhưng yêu cầu thêm bước dựng hình bằng compa, thước đo góc — dấu hiệu cần tính lại góc 144° rồi chọn cách dựng góc đó chính xác trên giấy. Bẫy nhỏ là chỉ tô màu áng chừng bằng mắt mà không dựng đúng góc 144° đã tính, khiến hình quạt vẽ ra sai tỉ lệ thực tế.
1Cách 1. Tính góc rồi dựng trực tiếp bằng thước đo góc
Định hướng. Tính số đo góc cần vẽ như ở phần Mở đầu, sau đó dùng thước đo góc đặt tâm tại O để vẽ đúng góc đó.
Vẽ đường tròn tâm O, bán kính tuỳ chọn (ví dụ 5 cm). Số đo cung cần vẽ: 40%×360°=144°. Đặt tâm thước đo góc tại O, vẽ hai bán kính tạo với nhau góc 144°, tô màu phần hình quạt tương ứng.
Vậy hình quạt tô màu ứng với góc ở tâm 144°, đúng 40% diện tích hình tròn.
2Cách 2. Chia đường tròn thành 10 phần bằng compa rồi lấy 4 phần
Định hướng. Không dùng thước đo góc mà chia đều đường tròn thành 10 cung bằng nhau bằng compa (mỗi cung 36°), sau đó tô màu 4 cung liên tiếp.
Vẽ đường tròn tâm O, dùng compa chia đường tròn thành 10 cung bằng nhau, mỗi cung ứng với 360°:10=36°. Vì 40%=104 nên hình quạt cần tô ứng đúng 4 cung liên tiếp trong 10 cung vừa chia. Tô màu hình quạt gồm 4 cung liên tiếp đó, có số đo 4×36°=144°.
Vậy hình quạt tô màu ứng với góc ở tâm 144°, đúng 40% diện tích hình tròn.
3Cách 3. Dựng từ nửa đường tròn rồi bớt đi phần dư
Định hướng. Vẽ trước một nửa đường tròn (180°, dựng dễ bằng đường kính), sau đó dựng thêm góc 36° kề để "bớt" ra đúng phần dư, còn lại chính là góc 144° cần tô.
Vẽ đường kính qua O, được nửa đường tròn ứng với góc 180°. Vì 180°−144°=36°, dựng thêm một bán kính tạo với đường kính một góc 36° (bằng thước đo góc hoặc bằng cách chia đôi liên tiếp một góc đã biết). Phần còn lại của nửa đường tròn sau khi bớt 36° chính là hình quạt 144° cần tô màu.
Vậy hình quạt tô màu ứng với góc ở tâm 144°, đúng 40% diện tích hình tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trên lớp nên dùng Cách 1 (thước đo góc) vì nhanh và chính xác nhất; Cách 2 hữu ích khi không có thước đo góc, chỉ cần compa.
Đáp số.Số đo cung cần vẽ là 144°; hình quạt tô màu chiếm đúng 40% diện tích hình tròn.
Sai lầm thường gặp.Hay quên đổi 40% ra góc mà tô đại một phần "nhìn có vẻ đúng 40%" bằng mắt, dẫn đến hình quạt sai lệch góc thực tế.
🚀 Mở rộng.Với bất kì bộ tỉ lệ phần trăm nào cộng lại đúng 100% (ví dụ 35%,40%,25% như bài 5.15 SBT), lần lượt đổi từng tỉ lệ sang góc rồi dựng nối tiếp nhau sẽ được trọn vẹn một biểu đồ hình quạt tròn đầy đủ.
Bài 11 · Luyện tập 2★Trang 94— Tính diện tích hình quạt tròn khi biết số đo cung (144°, kế thừa từ Thực hành) và bán kính
Luyện tập 2 (trang 94). Tính diện tích của hình quạt tròn đã vẽ trong Thực hành trên nếu bán kính của nó bằng 4 cm.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tính diện tích hình quạt tròn: Sq=360nπR2.
Công thức tính độ dài cung: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Bài kế thừa trực tiếp kết quả "góc 144°" đã tính ở Thực hành, chỉ còn thay bán kính R=4 cm vào công thức diện tích hình quạt — không có dữ kiện mới nào khác. Bẫy dễ gặp là quên số đo góc đã lập ở Thực hành mà đi tính lại từ đầu, hoặc nhầm lẫn giữa hai bài có cùng tình huống 40%.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức diện tích hình quạt
Định hướng. Thay n=144 (đã tính ở Thực hành) và R=4 vào công thức Sq=360nπR2.
Vậy diện tích hình quạt tròn đã vẽ (bán kính 4 cm) bằng 6,4π cm2.
2Cách 2. Tính diện tích hình tròn trước rồi nhân tỉ lệ 40%
Định hướng. Vì hình quạt ứng đúng 40% diện tích hình tròn (đã biết từ Mở đầu), tính diện tích cả hình tròn bán kính 4 cm trước rồi nhân với 40%.
Diện tích hình tròn bán kính 4 cm: S=π×42=16π (cm2). Sq=40%×S=52×16π. Sq=6,4π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn đã vẽ (bán kính 4 cm) bằng 6,4π cm2.
3Cách 3. Tính độ dài cung trước rồi dùng Sq=2l⋅R
Định hướng. Dùng công thức độ dài cung để tìm l trước, rồi áp dụng hệ thức Sq=2l⋅R đã học ở Hoạt động 2 và Ví dụ 3.
Độ dài cung: l=180144π×4=54×4π=3,2π (cm). Sq=2l⋅R=23,2π×4. Sq=212,8π=6,4π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn đã vẽ (bán kính 4 cm) bằng 6,4π cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: vì đã biết hình quạt chiếm đúng 40% hình tròn, chỉ cần tính 16π rồi nhân 0,4, nhanh hơn tính qua độ dài cung như Cách 3.
Đáp số.Sq=6,4π cm2≈20,11 cm2.
Sai lầm thường gặp.Hay quên n=144° đã tính từ bài Thực hành mà tính nhầm với số đo khác, hoặc thay nhầm R=4 vào công thức độ dài cung thay vì công thức diện tích.
🚀 Mở rộng.Cùng một góc 144° nhưng bán kính khác nhau cho diện tích khác nhau theo tỉ lệ bình phương bán kính — nếu bán kính tăng gấp đôi (thành 8 cm) thì diện tích hình quạt tăng gấp 4 lần, thành 25,6π cm2.
Bài 12 · Vận dụng 2★★★Trang 94— Tính xác suất hình học qua tỉ số diện tích vành khuyên và diện tích hình tròn
Vận dụng 2 (trang 94). Một tấm bia tạo bởi năm đường tròn đồng tâm lần lượt có bán kính là 5 cm, 10 cm, 15 cm, 20 cm và 30 cm (H.5.17). Giả thiết rằng người chơi ném phi tiêu một cách ngẫu nhiên và luôn trúng bia. Tính xác suất ném trúng vòng 8 (hình vành khuyên nằm giữa đường tròn thứ hai và thứ ba), biết rằng xác suất cần tìm bằng tỉ số giữa diện tích của hình vành khuyên tương ứng với diện tích của hình tròn lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình vành khuyên: Sv=π(R2−r2).
Xác suất hình học bằng tỉ số hai diện tích tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã nêu rõ công thức xác suất cần dùng (tỉ số hai diện tích) — dấu hiệu chỉ cần xác định đúng bán kính trong/ngoài của "vòng 8" (đường tròn thứ hai và thứ ba, tức 10 cm và 15 cm) và bán kính hình tròn lớn nhất (30 cm) rồi lập tỉ số. Bẫy hay gặp là đếm nhầm thứ tự vòng, lấy nhầm đường tròn thứ nhất và thứ hai thay vì thứ hai và thứ ba.
1Cách 1. Tính trực tiếp hai diện tích rồi lập tỉ số
Định hướng. Tính diện tích vành khuyên "vòng 8" (giữa bán kính 10 cm và 15 cm) và diện tích hình tròn lớn nhất (bán kính 30 cm), rồi lập tỉ số theo đúng công thức đề cho.
Vành khuyên "vòng 8" nằm giữa đường tròn bán kính R=15 cm và r=10 cm: Sv=π(152−102)=π(225−100)=125π (cm2). Hình tròn lớn nhất có bán kính 30 cm: S=π×302=900π (cm2). Xác suất ném trúng vòng 8: P=SSv=900π125π=900125=365.
Vậy xác suất ném trúng vòng 8 bằng 365≈13,9%.
2Cách 2. Dùng hằng đẳng thức để tính nhanh diện tích vành khuyên
Định hướng. Phân tích 152−102 thành tích (15−10)(15+10) để tính nhẩm diện tích vành khuyên nhanh hơn, sau đó mới lập tỉ số như Cách 1.
3Cách 3. Rút gọn tỉ số bằng đại số trước, không tính số cụ thể của π
Định hướng. Lập tỉ số Rmax2R2−r2 trực tiếp bằng số rồi mới rút gọn phân số, không cần nhân ra từng diện tích cụ thể có π.
P=πRmax2π(R2−r2)=Rmax2R2−r2=302152−102. P=900225−100=900125. P=365 (đã rút gọn cho 25).
Vậy xác suất ném trúng vòng 8 bằng 365≈13,9%.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: rút gọn Rmax2R2−r2 ngay từ đầu, π tự triệt tiêu nên không cần viết ra các số 125π,900π trung gian như hai cách kia.
Đáp số.Xác suất ném trúng vòng 8 bằng 365≈13,9%.
Sai lầm thường gặp.Hay lấy nhầm "đường tròn thứ hai và thứ ba" thành bán kính 5 và 10 (đường tròn thứ nhất, thứ hai) thay vì đúng 10 và 15; cũng dễ quên rằng mẫu số của tỉ số xác suất phải là diện tích hình tròn lớn nhất (30 cm) chứ không phải cả tấm bia tính theo cách khác.
🚀 Mở rộng.Cùng cách lập tỉ số, xác suất trúng vòng 6 (giữa bán kính 20 và 30) là 302302−202=900500=95 — vòng ngoài cùng luôn có xác suất trúng lớn hơn hẳn các vòng trong.
Bài 13 · Bài 5.9★★★Trang 94— Chứng minh hai cung bằng nhau từ tam giác cân nội tiếp, rồi tính độ dài các cung
Bài 5.9 (trang 94). Cho đường tròn (O;4 cm) và ba điểm A, B, C trên đường tròn đó sao cho tam giác ABC cân tại đỉnh A và số đo của cung nhỏ BC bằng 70°. a) Giải thích tại sao hai cung nhỏ AB và AC bằng nhau. b) Tính độ dài của các cung BC, AB và AC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Kiến thức cần nhớ
Trong một đường tròn, hai dây bằng nhau thì căng hai cung bằng nhau (và ngược lại).
Tổng số đo ba cung AB, BC, CA (không chồng lấp, phủ kín đường tròn) bằng 360°.
Công thức tính độ dài cung: l=180nπR.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác cân tại A cho ngay hai dây AB=AC — dấu hiệu quen thuộc của tính chất "dây bằng nhau chắn cung bằng nhau" trên cùng một đường tròn. Từ đó cung nhỏ BC đã biết cùng hai cung AB=AC chia hết phần còn lại của cả đường tròn, nên chỉ cần lấy 360° trừ đi rồi chia đôi là ra số đo từng cung.
1Cách 1. Dùng định lí "dây bằng nhau — cung bằng nhau"
Định hướng. Tam giác cân tại A cho AB=AC; áp dụng ngay định lí liên hệ giữa dây và cung trên cùng một đường tròn.
a) Vì tam giác ABC cân tại A nên AB=AC. Trong đường tròn (O), hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau, mà AB,AC là hai dây của (O) nên AB=AC (cung nhỏ). b) Ba cung nhỏ AB, BC, CA phủ kín đường tròn nên sđAB+sđBC+sđCA=360°. Vì sđAB=sđCA và sđBC=70° nên sđAB=sđCA=2360°−70°=145°. Độ dài cung BC: lBC=18070π×4=914π≈4,9 (cm). Độ dài cung AB (và AC): lAB=180145π×4=929π≈10,1 (cm).
Vậy hai cung nhỏ AB và AC bằng nhau (vì AB=AC); độ dài cung BC≈4,9 cm, độ dài mỗi cung AB, AC≈10,1 cm.
2Cách 2. Dùng trục đối xứng của tam giác cân
Định hướng. Tam giác cân tại A nhận đường thẳng AO (chính là trung trực của BC, đi qua tâm O) làm trục đối xứng; phép đối xứng trục này biến B thành C nên biến cung AB thành cung AC.
a) Vì tam giác ABC cân tại A nên đường trung trực của BC đồng thời là đường phân giác BAC, đi qua A và qua tâm O. Phép đối xứng qua trục AO biến B thành C (do AO là trung trực BC) và biến đường tròn (O) thành chính nó (vì trục đi qua tâm), nên biến cung AB thành cung AC. Hai cung ảnh — tạo của nhau qua một phép đối xứng nên bằng nhau: AB=AC. b) Tương tự Cách 1: sđAB=sđCA=2360°−70°=145°. lBC=18070π×4≈4,9 (cm); lAB=lAC=180145π×4≈10,1 (cm).
Vậy hai cung nhỏ AB và AC bằng nhau (vì đối xứng nhau qua trục AO); độ dài cung BC≈4,9 cm, độ dài mỗi cung AB, AC≈10,1 cm.
3Cách 3. Dùng hai tam giác bằng nhau chứa tâm O
Định hướng. So sánh trực tiếp góc ở tâm bằng cách chứng minh △OAB=△OAC, từ đó suy ra hai cung bằng nhau theo đúng định nghĩa số đo cung.
a) Xét △OAB và △OAC có OA chung, OB=OC=R (bán kính), AB=AC (tam giác ABC cân tại A). Suy ra △OAB=△OAC (c.c.c), nên AOB=AOC. Vì số đo cung nhỏ bằng góc ở tâm chắn nó nên AB=AC. b) Từ sđAB=sđCA và sđAB+sđBC+sđCA=360° suy ra sđAB=sđCA=145°. lBC=18070π×4≈4,9 (cm); lAB=lAC=180145π×4≈10,1 (cm).
Vậy hai cung nhỏ AB và AC bằng nhau (vì △OAB=△OAC nên hai góc ở tâm bằng nhau); độ dài cung BC≈4,9 cm, độ dài mỗi cung AB, AC≈10,1 cm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một định lí quen thuộc "dây bằng nhau — cung bằng nhau", ngắn hơn hẳn việc dựng trục đối xứng (Cách 2) hay chứng minh hai tam giác bằng nhau (Cách 3).
Đáp số.Hai cung nhỏ AB, AC bằng nhau, mỗi cung có số đo 145°. Độ dài cung BC≈4,9 cm; độ dài mỗi cung AB, AC≈10,1 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính sai số đo cung AB bằng cách lấy 360°−70°=290° rồi không chia đôi cho hai cung AB, AC bằng nhau; một số khác quên đổi làm tròn đúng đến hàng phần mười như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Nếu thay số đo cung nhỏ BC bằng một giá trị k° bất kì (0<k<360) mà tam giác ABC vẫn cân tại A, hai cung AB=AC luôn có số đo 2360°−k° — công thức tổng quát này áp dụng cho mọi tam giác cân nội tiếp đường tròn.
Bài 14 · Bài 5.10★Trang 95— Áp dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn
Bài 5.10 (trang 95). Tính diện tích của hình quạt tròn bán kính 4 cm, ứng với cung 36°.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tính diện tích hình quạt tròn: Sq=360nπR2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho trực tiếp n=36° và R=4 cm — bài áp dụng thuần công thức (3), không có dữ kiện ẩn cần suy luận thêm. Bẫy duy nhất cần tránh là lẫn lộn mẫu số 360 (của công thức diện tích quạt) với mẫu số 180 (của công thức độ dài cung).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức
Định hướng. Thay n=36, R=4 vào công thức Sq=360nπR2.
Sq=36036π×42. Sq=101×16π. Sq=1,6π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn bán kính 4 cm ứng với cung 36° bằng 1,6π cm2.
2Cách 2. Tính diện tích hình tròn trước rồi nhân tỉ lệ
Định hướng. Tính diện tích cả hình tròn bán kính 4 cm trước, sau đó nhân với tỉ số 36036.
Diện tích hình tròn: S=π×42=16π (cm2). Sq=36036×S=101×16π. Sq=1,6π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn bán kính 4 cm ứng với cung 36° bằng 1,6π cm2.
3Cách 3. Dùng hệ thức Sq=2l⋅R qua độ dài cung
Định hướng. Tính độ dài cung l trước bằng công thức (2), rồi dùng hệ thức Sq=2l⋅R thay vì công thức diện tích trực tiếp.
Độ dài cung: l=18036π×4=51×4π=0,8π (cm). Sq=2l⋅R=20,8π×4. Sq=23,2π=1,6π (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn bán kính 4 cm ứng với cung 36° bằng 1,6π cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp một bước vào công thức (3), nhanh hơn cả hai cách còn lại.
Đáp số.Sq=1,6π cm2≈5,03 cm2.
Sai lầm thường gặp.Hay dùng nhầm mẫu số 180 (của công thức độ dài cung) thay vì 360 (của công thức diện tích hình quạt), làm kết quả gấp đôi giá trị đúng.
🚀 Mở rộng.Vì 36°=101×360°, mọi hình quạt ứng với cung 36° luôn có diện tích bằng đúng 101 diện tích cả hình tròn cùng bán kính — nhận xét này giúp tính nhẩm nhanh với các góc là ước của 360°.
Bài 15 · Bài 5.11★Trang 95— Áp dụng công thức tính diện tích hình vành khuyên
Bài 5.11 (trang 95). Tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 6 cm và 4 cm.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tính diện tích hình vành khuyên: Sv=π(R2−r2) với R>r.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho trực tiếp hai bán kính R=6 cm, r=4 cm — chỉ cần xác định đúng bán kính lớn, bán kính nhỏ rồi thay vào công thức (4), tương tự Ví dụ 2 nhưng đổi số liệu. Bẫy nhỏ là quên đối chiếu số nào lớn hơn giữa hai bán kính đã cho trước khi gán vai trò R, r trong công thức.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức (4)
Định hướng. Xác định R=6 cm, r=4 cm rồi thay vào Sv=π(R2−r2).
Sv=π(62−42)=π(36−16). Sv=20π (cm2).
Vậy diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính 6 cm và 4 cm bằng 20π cm2.
2Cách 2. Trừ riêng diện tích hai hình tròn
Định hướng. Tính diện tích từng hình tròn (lớn và nhỏ) rồi trừ trực tiếp cho nhau.
Diện tích hình tròn lớn: S1=π×62=36π (cm2). Diện tích hình tròn nhỏ: S2=π×42=16π (cm2). Sv=S1−S2=36π−16π=20π (cm2).
Vậy diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính 6 cm và 4 cm bằng 20π cm2.
3Cách 3. Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Phân tích 62−42 thành tích (6−4)(6+4) để tính nhẩm.
Sv=π(6−4)(6+4). Sv=π×2×10. Sv=20π (cm2).
Vậy diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính 6 cm và 4 cm bằng 20π cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: (6−4)(6+4)=2×10=20 tính nhẩm cực nhanh, không cần bình phương 36 và 16 rồi trừ như hai cách kia.
Đáp số.Sv=20π cm2≈62,8 cm2.
Sai lầm thường gặp.Hay quên bình phương mà tính nhầm π(6−4)=2π, hoặc nhầm lẫn công thức vành khuyên với công thức chu vi.
🚀 Mở rộng.Nếu hai bán kính đồng tâm hơn kém nhau đúng 2 đơn vị (như 6 và 4, hay 15 và 13…) thì diện tích vành khuyên luôn bằng 2π nhân tổng hai bán kính — cách tính nhẩm rút ra trực tiếp từ Cách 3.
Bài 16 · Bài 5.12★★★Trang 95— So sánh diện tích hai hình quạt tròn từ hai đường tròn khác bán kính, khác số phần chia
Bài 5.12 (trang 95). Có hai chiếc bánh pizza hình tròn (H.5.18). Chiếc bánh thứ nhất có đường kính 16 cm được cắt thành 6 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Chiếc bánh thứ hai có đường kính 18 cm được cắt thành 8 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Hãy so sánh diện tích bề mặt của hai miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất và thứ hai.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tính diện tích hình quạt tròn: Sq=360nπR2.
Cắt đều hình tròn thành k miếng bằng nhau thì mỗi miếng ứng với góc ở tâm k360°.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chiếc bánh có cả bán kính khác nhau lẫn số miếng chia khác nhau — dấu hiệu phải tính diện tích quạt của từng bánh riêng biệt (qua góc ở tâm 360° chia cho số miếng) rồi mới so sánh, không thể so sánh trực tiếp theo đường kính hay số miếng đơn lẻ. Bẫy lớn nhất là suy luận theo trực giác "bánh to hơn thì miếng cũng to hơn" mà quên rằng số miếng chia cũng khác nhau giữa hai chiếc bánh.
1Cách 1. Tính diện tích mỗi miếng bằng công thức hình quạt rồi so sánh số
Định hướng. Tìm bán kính và góc ở tâm của mỗi miếng bánh, thay vào công thức diện tích hình quạt cho từng bánh rồi so sánh hai kết quả.
Bánh thứ nhất: bán kính R1=216=8 cm, cắt 6 miếng nên mỗi miếng ứng góc 6360°=60°. Diện tích một miếng bánh thứ nhất: S1=36060π×82=61×64π=332π (cm2). Bánh thứ hai: bán kính R2=218=9 cm, cắt 8 miếng nên mỗi miếng ứng góc 8360°=45°. Diện tích một miếng bánh thứ hai: S2=36045π×92=81×81π=881π (cm2). So sánh: S1=332π≈33,51 cm2 và S2=881π≈31,81 cm2, nên S1>S2.
Vậy miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất (đường kính 16 cm, 6 miếng) có diện tích lớn hơn miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ hai (đường kính 18 cm, 8 miếng).
2Cách 2. Tính diện tích cả bánh rồi chia đều cho số miếng
Định hướng. Tính diện tích trọn vẹn mỗi chiếc bánh trước, sau đó chia đều cho số miếng tương ứng — không cần tính qua góc ở tâm.
Diện tích cả bánh thứ nhất: Sa=π×82=64π (cm2), chia đều 6 miếng: S1=664π=332π (cm2). Diện tích cả bánh thứ hai: Sb=π×92=81π (cm2), chia đều 8 miếng: S2=881π (cm2). So sánh: 332π≈33,51 cm2>881π≈31,81 cm2.
Vậy miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất có diện tích lớn hơn miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ hai.
3Cách 3. So sánh trực tiếp tỉ số kR2, không tính số cụ thể
Định hướng. Vì diện tích mỗi miếng luôn là kπR2 (k là số miếng), chỉ cần lập tỉ số S2S1=R22/k2R12/k1 và so sánh với 1, không cần tính riêng từng diện tích có π.
S2S1=R22/k2R12/k1=R22⋅k1R12⋅k2=92×682×8. S2S1=81×664×8=486512=243256. Vì 243256>1 nên S1>S2.
Vậy miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất có diện tích lớn hơn miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ hai (tỉ số diện tích là 243256).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tính diện tích cả bánh rồi chia đều cho số miếng, tránh phải tính riêng góc ở tâm từng bánh như Cách 1.
Đáp số.Miếng bánh thứ nhất lớn hơn miếng bánh thứ hai: 332π cm2>881π cm2 (xấp xỉ 33,51 cm2 so với 31,81 cm2).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn kết luận vội theo trực giác "bánh 18 cm to hơn nên miếng cũng to hơn", quên rằng bánh thứ hai bị chia thành nhiều miếng hơn (8 so với 6) nên mỗi miếng lại nhỏ đi; cũng hay quên đổi đường kính sang bán kính trước khi thay công thức.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, miếng cắt từ bánh bán kính R chia k phần luôn có diện tích kπR2 — muốn miếng bánh to hơn thì cần kR2 lớn hơn, tức bán kính tăng nhanh hơn tốc độ tăng của số miếng chia.
Bài 17 · Bài 5.13★★★Trang 95— Tính diện tích nửa hình vành khuyên từ bán kính ngoài và bề rộng phần giấy
Bài 5.13 (trang 95). Một chiếc quạt giấy khi xoè ra có dạng nửa hình tròn bán kính 2,2 dm như Hình 5.19. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của dm2).
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình vành khuyên: Sv=π(R2−r2).
Diện tích nửa hình vành khuyên bằng một nửa diện tích cả hình vành khuyên tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
"Chiều dài phần giấy khi gấp lại" chính là bề rộng của dải giấy tính từ mép trong ra mép ngoài — dấu hiệu để nhận ra phần giấy không phải cả nửa hình tròn mà là nửa hình vành khuyên, với bán kính ngoài R=2,2 dm và bán kính trong r=R−1,6 dm. Bẫy ở chỗ dễ nhầm tính diện tích cả nửa hình tròn bán kính 2,2 dm mà quên trừ đi phần trống ở gần trục quạt (không có giấy).
1Cách 1. Xác định bán kính trong rồi áp dụng công thức nửa vành khuyên
Định hướng. Từ "chiều dài phần giấy" (bề rộng dải giấy) suy ra bán kính trong r=R−1,6, rồi tính diện tích nửa hình vành khuyên có bán kính R và r.
Bán kính ngoài của quạt: R=2,2 dm. Bán kính trong (mép giấy gần trục quạt): r=R−1,6=2,2−1,6=0,6 dm. Diện tích phần giấy (nửa hình vành khuyên): S=21π(R2−r2)=21π(2,22−0,62). S=21π(4,84−0,36)=21π×4,48=2,24π (dm2).
Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt xấp xỉ 2,24π≈7,04 dm2.
2Cách 2. Trừ riêng diện tích hai nửa hình tròn
Định hướng. Tính diện tích nửa hình tròn lớn (bán kính R) và nửa hình tròn nhỏ (bán kính r) rồi trừ cho nhau, đúng theo định nghĩa phần giấy là phần nằm giữa hai cung.
Bán kính trong: r=2,2−1,6=0,6 dm. Diện tích nửa hình tròn lớn: S1=21π×2,22=21π×4,84=2,42π (dm2). Diện tích nửa hình tròn nhỏ: S2=21π×0,62=21π×0,36=0,18π (dm2). Diện tích phần giấy: S=S1−S2=2,42π−0,18π=2,24π (dm2).
Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt xấp xỉ 2,24π≈7,04 dm2.
3Cách 3. Dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Phân tích R2−r2 thành tích (R−r)(R+r) để tính nhẩm nhanh hơn, tận dụng ngay R−r=1,6 dm đã cho trong đề.
Bán kính trong: r=2,2−1,6=0,6 dm, và R−r=1,6 dm (đúng bằng dữ kiện đề cho), R+r=2,2+0,6=2,8 dm. S=21π(R−r)(R+r)=21π×1,6×2,8. S=21π×4,48=2,24π (dm2).
Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt xấp xỉ 2,24π≈7,04 dm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: tận dụng ngay R−r=1,6 dm đề đã cho sẵn, chỉ cần nhân thêm R+r=2,8 rồi chia đôi, nhanh hơn bình phương từng số như Cách 1, 2.
Đáp số.Diện tích phần giấy của chiếc quạt xấp xỉ 2,24π≈7,04 dm2.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm tính diện tích cả nửa hình tròn bán kính 2,2 dm (S=2,42π≈7,60 dm2) mà quên trừ đi phần lõi không có giấy (bán kính 0,6 dm) ở gần trục quạt.
🚀 Mở rộng.Nếu quạt xoè hết cỡ thành trọn một hình tròn (thay vì nửa hình tròn), diện tích phần giấy tương ứng sẽ gấp đôi kết quả trên, tức bằng 4,48π≈14,07 dm2 với cùng bán kính ngoài, bán kính trong.