Bài 1 · Bài 5.17★★Trang 65— Áp dụng Định lí 1 và cách dựng hai tiếp tuyến cắt nhau bằng đường tròn đường kính
Bài 5.17 (trang 65). Cho đường tròn (O) và điểm P. a) Giả sử P∈(O). Vẽ đường thẳng a đi qua P và vuông góc với OP. Chứng minh rằng a là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại P. b) Giả sử P nằm ngoài (O). Vẽ đường tròn đường kính OP. Đường tròn vừa vẽ cắt (O) tại A và B. Chứng minh rằng PA và PB là hai tiếp tuyến của (O).
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến.
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (chắn đường kính) là góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chia hai trường hợp vị trí của P: câu a) cho sẵn P trên đường tròn và đường vuông góc, dấu hiệu áp dụng thẳng Định lí 1; câu b) cho P ngoài đường tròn, dấu hiệu dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính OP như đã làm ở HĐ3 của bài học. Bẫy của đề là nhầm lẫn hai câu với nhau, dùng đúng công cụ của câu này cho câu kia.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Định lí 1 (câu a)
Định hướng.P∈(O) và a⊥OP tại P đúng là điều kiện của Định lí 1, áp dụng ngay không cần chứng minh thêm.
Theo giả thiết, P là một điểm thuộc đường tròn (O). Đường thẳng a đi qua P và vuông góc với OP; mà OP chính là bán kính của (O) đi qua P. Vậy a đi qua điểm P của đường tròn (O) và vuông góc với bán kính OP tại P.
Vậy theo Định lí 1, a là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại P.
2Cách 2. Dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính OP (câu b)
Định hướng. Vì A, B thuộc đường tròn đường kính OP nên góc OAP, OBP là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đó, bằng 90°; áp dụng Định lí 1 cho cả hai tiếp tuyến.
Vì A là giao điểm của đường tròn đường kính OP với (O) nên A thuộc đường tròn đường kính OP; đoạn OP là đường kính của đường tròn đó nên góc OAP (nội tiếp chắn nửa đường tròn, chắn đường kính OP) bằng 90°. Suy ra PA⊥OA tại A; mà A∈(O) và OA là bán kính của (O), nên theo Định lí 1, PA là tiếp tuyến của (O) tại A. Lập luận tương tự với B: góc OBP=90°, suy ra PB⊥OB tại B∈(O), nên PB là tiếp tuyến của (O) tại B.
VậyPA và PB đều là tiếp tuyến của đường tròn (O).
3Cách 3. Dùng tam giác có trung tuyến bằng nửa cạnh huyền (câu b)
Định hướng. Thay vì gọi tên góc nội tiếp, dùng trực tiếp tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền để suy ra tam giác vuông.
Gọi M là trung điểm đoạn OP (tâm đường tròn đường kính OP); vì A thuộc đường tròn đường kính OP nên MA=MO=MP=2OP. Trong tam giác OAP, đoạn MA nối đỉnh A với trung điểm M của cạnh đối diện OP là đường trung tuyến ứng với cạnh OP, và MA=2OP đúng bằng nửa cạnh đó. Theo tính chất đảo (tam giác có trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó là tam giác vuông tại đỉnh đối diện), tam giác OAP vuông tại A, tức OAP=90°, nên PA⊥OA. Tương tự, tam giác OBP vuông tại B, nên PB⊥OB.
VậyPA⊥OA tại A∈(O) và PB⊥OB tại B∈(O), nên theo Định lí 1, cả PA và PB đều là tiếp tuyến của (O), trùng kết luận Cách 2.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 chỉ khác cách gọi tên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, hay trung tuyến bằng nửa cạnh huyền) của cùng một sự kiện hình học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Câu a) dùng Cách 1 (áp dụng thẳng Định lí 1); câu b) dùng Cách 2 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) vì gọi tên trực tiếp, không cần nhắc thêm tính chất trung tuyến như Cách 3.
Đáp số.a) Đường thẳng a là tiếp tuyến của (O) tại P. b) PA và PB đều là tiếp tuyến của (O), lần lượt tại A và B.
Sai lầm thường gặp.Có bạn ở câu b) chỉ vẽ hình theo đúng bước mà không chứng minh góc OAP, OBP bằng 90 độ, nên chưa thực sự chứng minh được PA, PB là tiếp tuyến như yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Bài này chính là bản tổng hợp hai chiều của Định lí 1 (câu a, khi điểm cho trước nằm trên đường tròn) và cách dựng tiếp tuyến từ điểm ngoài đường tròn (câu b, đã học ở HĐ3 của bài).
Bài 2 · Bài 5.18★★Trang 65— Dựng đường tròn tiếp xúc với đường thẳng tại một điểm cho trước, biện luận số nghiệm
Bài 5.18 (trang 65). Cho đường thẳng a, điểm M thuộc a và số dương R. Vẽ đường thẳng b đi qua M và vuông góc với a. Trên b xác định điểm A sao cho AM=R (đvđd). Chứng minh rằng đường tròn (A;R) tiếp xúc với a tại M. Ta có thể vẽ được mấy đường tròn như thế?
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến.
Trên một đường thẳng, với một điểm gốc cho trước và một độ dài cho trước, có đúng hai điểm cách điểm gốc đúng độ dài đó, nằm về hai phía.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cách dựng (b⊥a tại M, A trên b với AM=R), dấu hiệu áp dụng thẳng Định lí 1 để chứng minh tiếp xúc. Phần "biện luận số đường tròn" là điểm đặc biệt của bài: vì A có thể nằm về một trong hai phía của a trên đường thẳng b, nên có đúng hai vị trí thoả AM=R. Bẫy của đề là dễ quên đường tròn còn lại (phía đối diện) khi đếm số nghiệm.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Định lí 1
Định hướng.M∈(A;R) (vì AM=R) và a⊥AM tại M (vì a⊥b và A∈b), đúng điều kiện Định lí 1.
Theo cách dựng, AM=R nên M là một điểm thuộc đường tròn (A;R). Vì b⊥a tại M và A∈b nên đoạn AM (nằm trên b) vuông góc với a tại M. Vậy a đi qua điểm M của đường tròn (A;R) và vuông góc với bán kính AM tại M.
Vậy theo Định lí 1, đường thẳng a tiếp xúc với đường tròn (A;R) tại M.
2Cách 2. Dùng khoảng cách từ tâm đến đường thẳng
Định hướng. Tính khoảng cách từ A đến a rồi so với bán kính R theo Nhận xét 1, không cần nêu tên điểm chung trước.
Vì b⊥a tại M và A∈b, đoạn AM chính là đoạn vuông góc hạ từ A xuống a, tức khoảng cách từ A đến a bằng AM. Theo cách dựng, AM=R, nên khoảng cách từ tâm A đến đường thẳng a đúng bằng bán kính R.
Vậy theo Nhận xét 1, đường tròn (A;R) tiếp xúc với đường thẳng a (tại chân đường vuông góc, tức tại M), trùng kết luận Cách 1.
Nhận xét. Việc biện luận số đường tròn: trên đường thẳng b, có đúng hai điểm cách M một khoảng R (một điểm về mỗi phía của a dọc theo b), nên có đúng hai đường tròn (A;R) thoả mãn yêu cầu bài toán, đối xứng nhau qua a.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nêu thẳng điểm chung M và điều kiện vuông góc, không cần nói vòng qua khái niệm khoảng cách như Cách 2.
Đáp số.Đường tròn (A;R) tiếp xúc với a tại M. Có thể vẽ được đúng hai đường tròn như thế, ứng với hai vị trí của A nằm về hai phía của a trên đường thẳng b.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh chỉ dựng một đường tròn (chọn A về một phía) rồi kết luận "vẽ được một đường tròn", quên rằng đề chỉ cho AM=R chứ không giới hạn phía nào của A trên b, nên còn sót một đường tròn đối xứng.
🚀 Mở rộng.Đây chính là cách dựng đường tròn tiếp xúc với một đường thẳng cho trước tại một điểm cho trước, khi biết bán kính — một thao tác dựng hình cơ bản dùng lại nhiều lần trong các bài về tiếp tuyến.
Bài 3 · Bài 5.19★★★★Trang 65— Chứng minh tiếp tuyến bằng đối xứng và tính diện tích phần tam giác ngoài đường tròn
Bài 5.19 (trang 65). Cho đường tròn (O) và điểm M nằm bên ngoài (O). Từ M kẻ tiếp tuyến MA với (O), trong đó A là tiếp điểm. Đường thẳng qua A và vuông góc với MO cắt (O) tại B (khác A). a) Chứng minh rằng MB là tiếp tuyến của (O); b) Tính OM và diện tích phần của tam giác AMB nằm bên ngoài (O), biết bán kính của (O) bằng 3 cm và MAB=60°.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 2: hai tiếp tuyến cắt nhau tại M thì MO là phân giác góc AMB.
Diện tích hình viên phân = diện tích hình quạt trừ diện tích tam giác ứng với góc ở tâm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho sẵn AB⊥MO, dấu hiệu dùng đối xứng qua trục MO để suy ra B cũng là tiếp điểm. Câu b) cho góc MAB=60° và bán kính 3 cm, dấu hiệu nhận ra tam giác AMB cân có góc đáy 60° nên đều, rồi dùng tam giác vuông OAM với góc 30° (vì MO là phân giác AMB) để tính OM, AM; diện tích phần ngoài đường tròn bằng diện tích tam giác trừ diện tích viên phân. Bẫy của đề là nhầm góc ở tâm AOB với góc AMB khi tính diện tích hình quạt.
1Cách 1. Đối xứng trục qua MO (câu a) và tam giác đều (câu b)
Định hướng. a) Chỉ ra MO là trung trực của AB nên là trục đối xứng biến A thành B, suy ra MB cũng là tiếp tuyến. b) Nhận ra tam giác AMB đều rồi dùng tam giác vuông OAM.
a) Gọi D là giao điểm của AB và MO. Vì OA=OB (bán kính) nên O nằm trên trung trực của AB; theo giả thiết AB⊥MO tại D. Tam giác OAB cân tại O nên đường cao OD (ứng với đáy AB) cũng là trung trực của AB; vậy đường thẳng MO (đi qua D và O) chính là trung trực của AB, suy ra MA=MB. Xét △MOA và △MOB: MO chung, OA=OB, MA=MB, nên △MOA=△MOB (c.c.c), suy ra MBO=MAO=90° (vì MA tiếp xúc (O) tại A). b) Vì MA=MB nên tam giác AMB cân tại M; góc đáy MAB=60° nên góc đáy còn lại MBA=60°, suy ra góc ở đỉnh AMB=180°−60°−60°=60°: tam giác AMB đều. Vì MO là trung trực của AB (câu a) nên cũng là phân giác góc AMB (tam giác cân tại M), suy ra AMO=30°. Trong tam giác vuông OAM tại A: tanAMO=AMOA, suy ra AM=tan30°OA=313=33 (cm); và OM=sin30°OA=213=6 (cm). Vì tam giác AMB đều cạnh 33 nên diện tích tam giác AMB=43⋅(33)2=4273 (cm²). Trong tam giác cân OAM: AOM=180°−90°−30°=60°; tương tự BOM=60°, nên góc ở tâm AOB=AOM+BOM=120°. Diện tích hình quạt tròn OAB (góc 120°, bán kính 3) là 360120⋅π⋅32=3π (cm²); diện tích tam giác OAB (cân, hai cạnh 3, góc xen giữa 120°) là 21⋅3⋅3⋅sin120°=493 (cm²). Diện tích viên phân (phần hình tròn giữa dây AB và cung nhỏ, nằm về phía M) bằng 3π−493 (cm²). Diện tích phần tam giác AMB nằm ngoài (O) bằng diện tích tam giác trừ diện tích viên phân: 4273−(3π−493)=93−3π (cm²).
Vậy a) MB là tiếp tuyến của (O) tại B. b) OM=6 cm; diện tích phần tam giác AMB nằm ngoài (O) bằng (93−3π) cm² (xấp xỉ 6,16 cm²).
2Cách 2. Dùng Pythagore đảo thay cho đối xứng (câu a)
Định hướng. Dùng hai cặp tam giác bằng nhau để có MA=MB, rồi dùng Pythagore đảo trong tam giác MOB để suy ra góc vuông tại B, thay cho lập luận đối xứng trực tiếp.
Gọi D=AB∩MO. Vì OA=OB=R và AB⊥MO tại D, hai tam giác vuông ODA, ODB có OD chung, OA=OB, nên △ODA=△ODB (cạnh huyền, cạnh góc vuông), suy ra DA=DB. Hai tam giác vuông MDA, MDB có MD chung, DA=DB, nên △MDA=△MDB (hai cạnh góc vuông), suy ra MA=MB. Tam giác MOA vuông tại A (vì MA tiếp tuyến) cho MO2=MA2+OA2; vì MA=MB, OA=OB, suy ra MO2=MB2+OB2. Theo định lí Pythagore đảo, tam giác MOB có MO2=MB2+OB2 nên vuông tại B, tức MBO=90°.
VậyMB⊥OB tại B∈(O), nên MB là tiếp tuyến của (O), trùng kết luận Cách 1; phần tính toán câu b) làm giống hệt Cách 1 sau khi đã có MA=MB.
Nhận xét. Cách 2 dùng hai lần tam giác bằng nhau và Pythagore đảo thay cho lập luận đối xứng trực tiếp của Cách 1, dài hơn nhưng chắc chắn với học sinh chưa quen tư duy đối xứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đối xứng qua trung trực MO cho MA=MB nhanh hơn hẳn việc dựng hai cặp tam giác bằng nhau như Cách 2, còn phần tính diện tích ở câu b) làm y như đã trình bày.
Đáp số.a) MB là tiếp tuyến của (O) tại B. b) OM = 6 cm; diện tích phần tam giác AMB nằm ngoài (O) bằng (9√3 − 3π) cm², xấp xỉ 6,16 cm².
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh tính diện tích phần ngoài đường tròn bằng cách lấy diện tích tam giác trừ diện tích hình quạt tròn (thay vì trừ diện tích viên phân), dẫn đến kết quả sai vì hình quạt tròn còn thừa phần tam giác OAB không nằm trong tam giác AMB.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi góc MAB thành một góc bất kì (không phải 60°), tam giác AMB không còn đều, nhưng vẫn cân tại M và cách tính OM, AM qua tam giác vuông OAM với góc AMO bằng nửa góc AMB vẫn áp dụng được.
Bài 4 · Bài 5.20★★★Trang 65— Lập hệ phương trình từ tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, áp dụng ba lần
Bài 5.20 (trang 65). Cho AM và AN là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O), trong đó M và N là hai tiếp điểm. Gọi E là một điểm thuộc cung nhỏ MN. Tiếp tuyến của (O) tại E cắt AM tại B và cắt AN tại C. Biết AB=10 cm, AC=7 cm và BC=6 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng AM, AN, BM và CN.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 2: hai tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến một đường tròn có độ dài bằng nhau.
Nếu B nằm giữa A và M trên tiếp tuyến AM thì AM = AB + BM.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba độ dài AB, AC, BC và yêu cầu tính bốn đoạn liên quan đến tiếp tuyến, dấu hiệu dùng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ba lần (tại A, tại B, tại C) để đặt ẩn BM=BE, CN=CE rồi lập hệ hai phương trình từ BC=BE+EC và AM=AB+BM=AC+CN=AN. Bẫy của đề là quên AM=AN (cùng là tiếp tuyến từ A) nên không lập được phương trình thứ hai.
1Cách 1. Đặt ẩn rồi lập hệ hai phương trình
Định hướng. Đặt BM=BE=x, CN=CE=y (theo Định lí 2 tại B, C), rồi dùng BC=x+y và AB+x=AC+y (vì cùng bằng AM=AN) để lập hệ.
Vì BM, BE là hai tiếp tuyến kẻ từ B đến (O) nên BM=BE; đặt BM=BE=x (x>0). Vì CN, CE là hai tiếp tuyến kẻ từ C đến (O) nên CN=CE; đặt CN=CE=y (y>0). Vì E nằm giữa B và C trên tiếp tuyến tại E: BC=BE+EC=x+y, tức x+y=6. Vì AM, AN là hai tiếp tuyến kẻ từ A nên AM=AN; mà AM=AB+BM=10+x (do B nằm giữa A, M) và AN=AC+CN=7+y (do C nằm giữa A, N), nên 10+x=7+y, tức y−x=3. Giải hệ {x+y=6y−x=3: cộng hai phương trình được 2y=9, suy ra y=4,5; thay vào x+y=6 được x=1,5. Vậy BM=1,5 cm, CN=4,5 cm; AM=AB+BM=10+1,5=11,5 cm; AN=AC+CN=7+4,5=11,5 cm (khớp AM=AN, xác nhận kết quả đúng).
VậyAM=AN=11,5 cm; BM=1,5 cm; CN=4,5 cm.
2Cách 2. Tính trực tiếp hiệu hai đoạn qua chu vi tam giác ABC
Định hướng. Nhận ra chu vi tam giác ABC bằng AM+AN=2AM (tương tự bài 5.23 của SGK), từ đó tính AM trước rồi suy ra BM, CN bằng phép trừ, không cần lập hệ.
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, BM=BE và CN=CE (như Cách 1). Chu vi tam giác ABC là AB+BC+CA=AB+(BE+EC)+CA=(AB+BE)+(EC+CA). Vì B nằm giữa A, M nên AB+BM=AM, mà BM=BE nên AB+BE=AM; tương tự EC+CA=AN. Do đó chu vi tam giác ABC=AM+AN=2AM (vì AM=AN). Chu vi tam giác ABC=AB+BC+CA=10+6+7=23 (cm), suy ra 2AM=23, tức AM=AN=11,5 cm. Từ AM=AB+BM: BM=AM−AB=11,5−10=1,5 (cm). Từ AN=AC+CN: CN=AN−AC=11,5−7=4,5 (cm).
VậyAM=AN=11,5 cm, BM=1,5 cm, CN=4,5 cm, trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 đi thẳng vào AM qua nửa chu vi tam giác ABC, không cần lập và giải hệ phương trình như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhận ra chu vi tam giác ABC bằng 2AM là một bước rút gọn thông minh, tính AM ngay rồi trừ ra BM, CN, nhanh hơn lập và giải hệ hai ẩn như Cách 1.
Đáp số.AM = AN = 11,5 cm; BM = 1,5 cm; CN = 4,5 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh quên mất AM=AN (hai tiếp tuyến từ cùng điểm A) nên chỉ dùng được một phương trình BM+CN=6, không đủ để tìm riêng từng giá trị BM, CN.
🚀 Mở rộng.Đây chính là bài toán ngược của Bài 5.23 (SGK trang 103): ở đó cho AM, AN suy ra chu vi tam giác SEF; ở đây cho các cạnh của tam giác ABC (đóng vai trò tam giác SEF) để tìm ngược lại AM, AN.
Bài 5 · Bài 5.21★★★★Trang 65— Áp dụng liên tiếp Định lí 1, phép đối xứng trục và hệ thức lượng trong tam giác vuông
Bài 5.21 (trang 65). Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH. a) Chứng minh rằng BC tiếp xúc với đường tròn (A) bán kính AH; b) Gọi M và N là các điểm đối xứng với H lần lượt qua AB và AC. Chứng minh rằng BM và CN là hai tiếp tuyến của (A); c) Chứng minh rằng MN là một đường kính của (A); d) Tính diện tích của tứ giác BMNC, biết HB=2 cm và HC=4,5 cm.
Kiến thức cần nhớ
Định lí 1: đường thẳng vuông góc với bán kính tại một điểm của đường tròn là tiếp tuyến.
Hệ thức lượng trong tam giác vuông: AH² = HB·HC (bình phương đường cao bằng tích hai hình chiếu).
Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy nhỏ) nhân chiều cao, chia 2.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu tạo thành một chuỗi suy luận: a) dùng AH⊥BC và Định lí 1; b) dùng đối xứng qua AB, AC để chuyển tính chất tiếp tuyến từ H sang M, N; c) dùng tổng hai góc MAB+NAC bằng HAB+HAC=90° để chỉ ra M, A, N thẳng hàng; d) dùng hệ thức lượng AH2=HB⋅HC và diện tích hình thang vuông. Bẫy của đề là ở câu c), dễ chỉ chứng minh MA=NA=AH mà quên chứng minh M, A, N thẳng hàng (điều kiện để MN thực sự là đường kính).
1Cách 1. Đối xứng trục và hệ thức lượng (đủ cả bốn câu)
Định hướng. a) AH là khoảng cách từ A đến BC đúng bằng bán kính. b) Phép đối xứng qua AB, AC bảo toàn khoảng cách và góc vuông nên biến tiếp tuyến tại H thành tiếp tuyến tại M, N. c) Cộng hai góc để chỉ ra M, A, N thẳng hàng. d) Dùng hệ thức lượng và công thức diện tích hình thang vuông.
a) Vì AH⊥BC tại H (giả thiết đường cao) nên AH là khoảng cách từ A đến BC; khoảng cách này đúng bằng bán kính của (A), nên theo Định lí 1, BC tiếp xúc với (A) tại H. b) Vì M đối xứng với H qua AB nên AM=AH (phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách đến điểm trên trục) và AMB=AHB=90° (phép đối xứng trục bảo toàn góc); vậy AM là bán kính của (A) (vì AM=AH) và BM⊥AM tại M, nên theo Định lí 1, BM là tiếp tuyến của (A) tại M. Tương tự, CN là tiếp tuyến của (A) tại N. c) Vì M đối xứng H qua AB nên AB là phân giác góc MAH, tức MAB=HAB; tương tự NAC=HAC. Vì tam giác ABC vuông tại A và AH là đường cao, HAB+HAC=BAC=90°. Suy ra MAB+NAC=HAB+HAC=90°; cộng thêm BAC=90° (ở giữa), tổng ba góc MAB+BAC+NAC=MAN=90°+90°=180°, tức M, A, N thẳng hàng. Vì M, A, N thẳng hàng và AM=AN=AH (đều bằng bán kính), A là trung điểm MN, nên MN là một đường kính của (A). d) Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC với đường cao AH: AH2=HB⋅HC=2⋅4,5=9, suy ra AH=3 (cm), do đó MN=2AH=6 (cm). BM=BH=2 cm (đối xứng qua AB), CN=CH=4,5 cm (đối xứng qua AC). Vì BM⊥MN và CN⊥MN (do BM, CN là tiếp tuyến tại M, N, vuông góc với đường kính MN tại tiếp điểm), nên BM∥CN: tứ giác BMNC là hình thang vuông với hai đáy BM=2 cm, CN=4,5 cm và chiều cao MN=6 cm. Diện tích hình thang BMNC=2(BM+CN)⋅MN=2(2+4,5)⋅6=19,5 (cm²).
Vậy a) BC tiếp xúc (A) tại H. b) BM, CN là hai tiếp tuyến của (A). c) MN là một đường kính của (A). d) Diện tích tứ giác BMNC bằng 19,5 cm².
2Cách 2. Dùng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại B, C (câu d)
Định hướng. Thay vì tính BM, CN qua đối xứng, coi B, C là hai điểm ngoài (A) với hai tiếp tuyến cắt nhau (BH, BM từ B; CH, CN từ C), áp dụng ngay Định lí 2.
Từ câu a), BC tiếp xúc (A) tại H; từ câu b), BM cũng tiếp xúc (A) tại M. Vậy BH và BM là hai tiếp tuyến cắt nhau của (A) kẻ từ B, theo Định lí 2: BM=BH=2 cm. Tương tự, CH và CN là hai tiếp tuyến cắt nhau kẻ từ C, nên CN=CH=4,5 cm. Theo hệ thức lượng, AH2=HB⋅HC=9, suy ra AH=3 cm, và từ câu c), MN=2AH=6 cm. Vì BM, CN đều vuông góc với đường kính MN tại tiếp điểm (tiếp tuyến vuông góc bán kính tại tiếp điểm), BMNC là hình thang vuông đáy BM=2, CN=4,5, chiều cao MN=6. Diện tích =2(2+4,5)⋅6=19,5 (cm²).
Vậy diện tích tứ giác BMNC bằng 19,5 cm², trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 gọi thẳng tên Định lí 2 (hai tiếp tuyến cắt nhau) thay vì nhắc lại tính chất đối xứng trục, ngắn gọn hơn khi đã có sẵn kết luận BM, CN là tiếp tuyến từ câu b).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu d): gọi thẳng Định lí 2 (hai tiếp tuyến cắt nhau) cho BM=BH, CN=CH nhanh hơn nhắc lại lập luận đối xứng đã dùng ở câu b).
Đáp số.a) BC tiếp xúc (A) tại H. b) BM, CN là hai tiếp tuyến của (A). c) MN là một đường kính của (A). d) Diện tích tứ giác BMNC bằng 19,5 cm².
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), nhiều học sinh chỉ chứng minh AM=AN=AH rồi vội kết luận MN là đường kính mà quên chứng minh M, A, N thẳng hàng — thiếu bước này thì AM, AN chỉ là hai bán kính chưa chắc tạo thành một đường thẳng.
🚀 Mở rộng.Kết quả bài này là một cách dựng đường tròn nội tiếp "suy biến" gắn với tam giác vuông: đường tròn (A;AH) tiếp xúc với cả ba đường thẳng chứa các cạnh liên quan (BC tại H, và hai tiếp tuyến BM, CN kẻ từ B, C), tạo hình thang BMNC có diện tích tính được hoàn toàn qua BH, CH.