Chương V. Đường tròn

Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 5.17★★Trang 65— Áp dụng Định lí 1 và cách dựng hai tiếp tuyến cắt nhau bằng đường tròn đường kính
Bài 5.17 (trang 65). Cho đường tròn và điểm . a) Giả sử . Vẽ đường thẳng đi qua và vuông góc với . Chứng minh rằng là tiếp tuyến của đường tròn tại . b) Giả sử nằm ngoài . Vẽ đường tròn đường kính . Đường tròn vừa vẽ cắt tại và . Chứng minh rằng và là hai tiếp tuyến của .
OPaa)OPABb)
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến.
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (chắn đường kính) là góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chia hai trường hợp vị trí của : câu a) cho sẵn trên đường tròn và đường vuông góc, dấu hiệu áp dụng thẳng Định lí 1; câu b) cho ngoài đường tròn, dấu hiệu dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính như đã làm ở HĐ3 của bài học. Bẫy của đề là nhầm lẫn hai câu với nhau, dùng đúng công cụ của câu này cho câu kia.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Định lí 1 (câu a)

Định hướng. và tại đúng là điều kiện của Định lí 1, áp dụng ngay không cần chứng minh thêm.

Theo giả thiết, là một điểm thuộc đường tròn .
Đường thẳng đi qua và vuông góc với ; mà chính là bán kính của đi qua .
Vậy đi qua điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại .

Vậy theo Định lí 1, là tiếp tuyến của đường tròn tại .

2Cách 2. Dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính OP (câu b)

Định hướng. Vì , thuộc đường tròn đường kính nên góc , là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đó, bằng ; áp dụng Định lí 1 cho cả hai tiếp tuyến.

Vì là giao điểm của đường tròn đường kính với nên thuộc đường tròn đường kính ; đoạn là đường kính của đường tròn đó nên góc (nội tiếp chắn nửa đường tròn, chắn đường kính ) bằng .
Suy ra tại ; mà và là bán kính của , nên theo Định lí 1, là tiếp tuyến của tại .
Lập luận tương tự với : góc , suy ra tại , nên là tiếp tuyến của tại .

Vậy và đều là tiếp tuyến của đường tròn .

3Cách 3. Dùng tam giác có trung tuyến bằng nửa cạnh huyền (câu b)

Định hướng. Thay vì gọi tên góc nội tiếp, dùng trực tiếp tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền để suy ra tam giác vuông.

Gọi là trung điểm đoạn (tâm đường tròn đường kính ); vì thuộc đường tròn đường kính nên .
Trong tam giác , đoạn nối đỉnh với trung điểm của cạnh đối diện là đường trung tuyến ứng với cạnh , và đúng bằng nửa cạnh đó.
Theo tính chất đảo (tam giác có trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó là tam giác vuông tại đỉnh đối diện), tam giác vuông tại , tức , nên .
Tương tự, tam giác vuông tại , nên .

Vậy tại và tại , nên theo Định lí 1, cả và đều là tiếp tuyến của , trùng kết luận Cách 2.

Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 chỉ khác cách gọi tên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, hay trung tuyến bằng nửa cạnh huyền) của cùng một sự kiện hình học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Câu a) dùng Cách 1 (áp dụng thẳng Định lí 1); câu b) dùng Cách 2 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) vì gọi tên trực tiếp, không cần nhắc thêm tính chất trung tuyến như Cách 3.
Đáp số. a) Đường thẳng a là tiếp tuyến của (O) tại P. b) PA và PB đều là tiếp tuyến của (O), lần lượt tại A và B.
Sai lầm thường gặp. Có bạn ở câu b) chỉ vẽ hình theo đúng bước mà không chứng minh góc OAP, OBP bằng 90 độ, nên chưa thực sự chứng minh được PA, PB là tiếp tuyến như yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Bài này chính là bản tổng hợp hai chiều của Định lí 1 (câu a, khi điểm cho trước nằm trên đường tròn) và cách dựng tiếp tuyến từ điểm ngoài đường tròn (câu b, đã học ở HĐ3 của bài).
Bài 2 · Bài 5.18★★Trang 65— Dựng đường tròn tiếp xúc với đường thẳng tại một điểm cho trước, biện luận số nghiệm
Bài 5.18 (trang 65). Cho đường thẳng , điểm thuộc và số dương . Vẽ đường thẳng đi qua và vuông góc với . Trên xác định điểm sao cho (đvđd). Chứng minh rằng đường tròn tiếp xúc với tại . Ta có thể vẽ được mấy đường tròn như thế?
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến.
  • Trên một đường thẳng, với một điểm gốc cho trước và một độ dài cho trước, có đúng hai điểm cách điểm gốc đúng độ dài đó, nằm về hai phía.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cách dựng ( tại , trên với ), dấu hiệu áp dụng thẳng Định lí 1 để chứng minh tiếp xúc. Phần "biện luận số đường tròn" là điểm đặc biệt của bài: vì có thể nằm về một trong hai phía của trên đường thẳng , nên có đúng hai vị trí thoả . Bẫy của đề là dễ quên đường tròn còn lại (phía đối diện) khi đếm số nghiệm.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Định lí 1

Định hướng. (vì ) và tại (vì và ), đúng điều kiện Định lí 1.

Theo cách dựng, nên là một điểm thuộc đường tròn .
Vì tại và nên đoạn (nằm trên ) vuông góc với tại .
Vậy đi qua điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại .

Vậy theo Định lí 1, đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại .

2Cách 2. Dùng khoảng cách từ tâm đến đường thẳng

Định hướng. Tính khoảng cách từ đến rồi so với bán kính theo Nhận xét 1, không cần nêu tên điểm chung trước.

Vì tại và , đoạn chính là đoạn vuông góc hạ từ xuống , tức khoảng cách từ đến bằng .
Theo cách dựng, , nên khoảng cách từ tâm đến đường thẳng đúng bằng bán kính .

Vậy theo Nhận xét 1, đường tròn tiếp xúc với đường thẳng (tại chân đường vuông góc, tức tại ), trùng kết luận Cách 1.

Nhận xét. Việc biện luận số đường tròn: trên đường thẳng , có đúng hai điểm cách một khoảng (một điểm về mỗi phía của dọc theo ), nên có đúng hai đường tròn thoả mãn yêu cầu bài toán, đối xứng nhau qua .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nêu thẳng điểm chung M và điều kiện vuông góc, không cần nói vòng qua khái niệm khoảng cách như Cách 2.
Đáp số. Đường tròn (A;R) tiếp xúc với a tại M. Có thể vẽ được đúng hai đường tròn như thế, ứng với hai vị trí của A nằm về hai phía của a trên đường thẳng b.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh chỉ dựng một đường tròn (chọn A về một phía) rồi kết luận "vẽ được một đường tròn", quên rằng đề chỉ cho AM=R chứ không giới hạn phía nào của A trên b, nên còn sót một đường tròn đối xứng.
🚀 Mở rộng. Đây chính là cách dựng đường tròn tiếp xúc với một đường thẳng cho trước tại một điểm cho trước, khi biết bán kính — một thao tác dựng hình cơ bản dùng lại nhiều lần trong các bài về tiếp tuyến.
Bài 3 · Bài 5.19★★★★Trang 65— Chứng minh tiếp tuyến bằng đối xứng và tính diện tích phần tam giác ngoài đường tròn
Bài 5.19 (trang 65). Cho đường tròn và điểm nằm bên ngoài . Từ kẻ tiếp tuyến với , trong đó là tiếp điểm. Đường thẳng qua và vuông góc với cắt tại (khác ). a) Chứng minh rằng là tiếp tuyến của ; b) Tính và diện tích phần của tam giác nằm bên ngoài , biết bán kính của bằng cm và .
MOAB
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 2: hai tiếp tuyến cắt nhau tại M thì MO là phân giác góc AMB.
  • Diện tích hình viên phân = diện tích hình quạt trừ diện tích tam giác ứng với góc ở tâm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho sẵn , dấu hiệu dùng đối xứng qua trục để suy ra cũng là tiếp điểm. Câu b) cho góc và bán kính cm, dấu hiệu nhận ra tam giác cân có góc đáy nên đều, rồi dùng tam giác vuông với góc (vì là phân giác ) để tính , ; diện tích phần ngoài đường tròn bằng diện tích tam giác trừ diện tích viên phân. Bẫy của đề là nhầm góc ở tâm với góc khi tính diện tích hình quạt.
1Cách 1. Đối xứng trục qua MO (câu a) và tam giác đều (câu b)

Định hướng. a) Chỉ ra là trung trực của nên là trục đối xứng biến thành , suy ra cũng là tiếp tuyến. b) Nhận ra tam giác đều rồi dùng tam giác vuông .

a) Gọi là giao điểm của và . Vì (bán kính) nên nằm trên trung trực của ; theo giả thiết tại .
Tam giác cân tại nên đường cao (ứng với đáy ) cũng là trung trực của ; vậy đường thẳng (đi qua và ) chính là trung trực của , suy ra .
Xét và : chung, , , nên (c.c.c), suy ra (vì tiếp xúc tại ).
b) Vì nên tam giác cân tại ; góc đáy nên góc đáy còn lại , suy ra góc ở đỉnh : tam giác đều.
Vì là trung trực của (câu a) nên cũng là phân giác góc (tam giác cân tại ), suy ra .
Trong tam giác vuông tại : , suy ra (cm); và (cm).
Vì tam giác đều cạnh nên diện tích tam giác (cm²).
Trong tam giác cân : ; tương tự , nên góc ở tâm .
Diện tích hình quạt tròn (góc , bán kính ) là (cm²); diện tích tam giác (cân, hai cạnh , góc xen giữa ) là (cm²).
Diện tích viên phân (phần hình tròn giữa dây và cung nhỏ, nằm về phía ) bằng (cm²).
Diện tích phần tam giác nằm ngoài bằng diện tích tam giác trừ diện tích viên phân: (cm²).

Vậy a) là tiếp tuyến của tại . b) cm; diện tích phần tam giác nằm ngoài bằng cm² (xấp xỉ cm²).

2Cách 2. Dùng Pythagore đảo thay cho đối xứng (câu a)

Định hướng. Dùng hai cặp tam giác bằng nhau để có , rồi dùng Pythagore đảo trong tam giác để suy ra góc vuông tại , thay cho lập luận đối xứng trực tiếp.

Gọi . Vì và tại , hai tam giác vuông , có chung, , nên (cạnh huyền, cạnh góc vuông), suy ra .
Hai tam giác vuông , có chung, , nên (hai cạnh góc vuông), suy ra .
Tam giác vuông tại (vì tiếp tuyến) cho ; vì , , suy ra .
Theo định lí Pythagore đảo, tam giác có nên vuông tại , tức .

Vậy tại , nên là tiếp tuyến của , trùng kết luận Cách 1; phần tính toán câu b) làm giống hệt Cách 1 sau khi đã có .

Nhận xét. Cách 2 dùng hai lần tam giác bằng nhau và Pythagore đảo thay cho lập luận đối xứng trực tiếp của Cách 1, dài hơn nhưng chắc chắn với học sinh chưa quen tư duy đối xứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đối xứng qua trung trực MO cho MA=MB nhanh hơn hẳn việc dựng hai cặp tam giác bằng nhau như Cách 2, còn phần tính diện tích ở câu b) làm y như đã trình bày.
Đáp số. a) MB là tiếp tuyến của (O) tại B. b) OM = 6 cm; diện tích phần tam giác AMB nằm ngoài (O) bằng (9√3 − 3π) cm², xấp xỉ 6,16 cm².
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh tính diện tích phần ngoài đường tròn bằng cách lấy diện tích tam giác trừ diện tích hình quạt tròn (thay vì trừ diện tích viên phân), dẫn đến kết quả sai vì hình quạt tròn còn thừa phần tam giác OAB không nằm trong tam giác AMB.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi góc MAB thành một góc bất kì (không phải 60°), tam giác AMB không còn đều, nhưng vẫn cân tại M và cách tính OM, AM qua tam giác vuông OAM với góc AMO bằng nửa góc AMB vẫn áp dụng được.
Bài 4 · Bài 5.20★★★Trang 65— Lập hệ phương trình từ tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, áp dụng ba lần
Bài 5.20 (trang 65). Cho và là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn , trong đó và là hai tiếp điểm. Gọi là một điểm thuộc cung nhỏ . Tiếp tuyến của tại cắt tại và cắt tại . Biết cm, cm và cm. Tính độ dài các đoạn thẳng , , và .
OAMNEBC
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 2: hai tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến một đường tròn có độ dài bằng nhau.
  • Nếu B nằm giữa A và M trên tiếp tuyến AM thì AM = AB + BM.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba độ dài , , và yêu cầu tính bốn đoạn liên quan đến tiếp tuyến, dấu hiệu dùng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ba lần (tại , tại , tại ) để đặt ẩn , rồi lập hệ hai phương trình từ và . Bẫy của đề là quên (cùng là tiếp tuyến từ ) nên không lập được phương trình thứ hai.
1Cách 1. Đặt ẩn rồi lập hệ hai phương trình

Định hướng. Đặt , (theo Định lí 2 tại , ), rồi dùng và (vì cùng bằng ) để lập hệ.

Vì , là hai tiếp tuyến kẻ từ đến nên ; đặt ().
Vì , là hai tiếp tuyến kẻ từ đến nên ; đặt ().
Vì nằm giữa và trên tiếp tuyến tại : , tức .
Vì , là hai tiếp tuyến kẻ từ nên ; mà (do nằm giữa , ) và (do nằm giữa , ), nên , tức .
Giải hệ : cộng hai phương trình được , suy ra ; thay vào được .
Vậy cm, cm; cm; cm (khớp , xác nhận kết quả đúng).

Vậy cm; cm; cm.

2Cách 2. Tính trực tiếp hiệu hai đoạn qua chu vi tam giác ABC

Định hướng. Nhận ra chu vi tam giác bằng (tương tự bài 5.23 của SGK), từ đó tính trước rồi suy ra , bằng phép trừ, không cần lập hệ.

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, và (như Cách 1).
Chu vi tam giác là .
Vì nằm giữa , nên , mà nên ; tương tự .
Do đó chu vi tam giác (vì ).
Chu vi tam giác (cm), suy ra , tức cm.
Từ : (cm).
Từ : (cm).

Vậy cm, cm, cm, trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 đi thẳng vào qua nửa chu vi tam giác , không cần lập và giải hệ phương trình như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra chu vi tam giác ABC bằng 2AM là một bước rút gọn thông minh, tính AM ngay rồi trừ ra BM, CN, nhanh hơn lập và giải hệ hai ẩn như Cách 1.
Đáp số. AM = AN = 11,5 cm; BM = 1,5 cm; CN = 4,5 cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh quên mất AM=AN (hai tiếp tuyến từ cùng điểm A) nên chỉ dùng được một phương trình BM+CN=6, không đủ để tìm riêng từng giá trị BM, CN.
🚀 Mở rộng. Đây chính là bài toán ngược của Bài 5.23 (SGK trang 103): ở đó cho AM, AN suy ra chu vi tam giác SEF; ở đây cho các cạnh của tam giác ABC (đóng vai trò tam giác SEF) để tìm ngược lại AM, AN.
Bài 5 · Bài 5.21★★★★Trang 65— Áp dụng liên tiếp Định lí 1, phép đối xứng trục và hệ thức lượng trong tam giác vuông
Bài 5.21 (trang 65). Cho tam giác vuông tại , có đường cao . a) Chứng minh rằng tiếp xúc với đường tròn bán kính ; b) Gọi và là các điểm đối xứng với lần lượt qua và . Chứng minh rằng và là hai tiếp tuyến của ; c) Chứng minh rằng là một đường kính của ; d) Tính diện tích của tứ giác , biết cm và cm.
ABCHMN
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: đường thẳng vuông góc với bán kính tại một điểm của đường tròn là tiếp tuyến.
  • Hệ thức lượng trong tam giác vuông: AH² = HB·HC (bình phương đường cao bằng tích hai hình chiếu).
  • Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy nhỏ) nhân chiều cao, chia 2.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu tạo thành một chuỗi suy luận: a) dùng và Định lí 1; b) dùng đối xứng qua , để chuyển tính chất tiếp tuyến từ sang , ; c) dùng tổng hai góc bằng để chỉ ra , , thẳng hàng; d) dùng hệ thức lượng và diện tích hình thang vuông. Bẫy của đề là ở câu c), dễ chỉ chứng minh mà quên chứng minh , , thẳng hàng (điều kiện để thực sự là đường kính).
1Cách 1. Đối xứng trục và hệ thức lượng (đủ cả bốn câu)

Định hướng. a) là khoảng cách từ đến đúng bằng bán kính. b) Phép đối xứng qua , bảo toàn khoảng cách và góc vuông nên biến tiếp tuyến tại thành tiếp tuyến tại , . c) Cộng hai góc để chỉ ra , , thẳng hàng. d) Dùng hệ thức lượng và công thức diện tích hình thang vuông.

a) Vì tại (giả thiết đường cao) nên là khoảng cách từ đến ; khoảng cách này đúng bằng bán kính của , nên theo Định lí 1, tiếp xúc với tại .
b) Vì đối xứng với qua nên (phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách đến điểm trên trục) và (phép đối xứng trục bảo toàn góc); vậy là bán kính của (vì ) và tại , nên theo Định lí 1, là tiếp tuyến của tại . Tương tự, là tiếp tuyến của tại .
c) Vì đối xứng qua nên là phân giác góc , tức ; tương tự .
Vì tam giác vuông tại và là đường cao, .
Suy ra ; cộng thêm (ở giữa), tổng ba góc , tức , , thẳng hàng.
Vì , , thẳng hàng và (đều bằng bán kính), là trung điểm , nên là một đường kính của .
d) Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông với đường cao : , suy ra (cm), do đó (cm).
cm (đối xứng qua ), cm (đối xứng qua ).
Vì và (do , là tiếp tuyến tại , , vuông góc với đường kính tại tiếp điểm), nên : tứ giác là hình thang vuông với hai đáy cm, cm và chiều cao cm.
Diện tích hình thang (cm²).

Vậy a) BC tiếp xúc (A) tại H. b) BM, CN là hai tiếp tuyến của (A). c) MN là một đường kính của (A). d) Diện tích tứ giác BMNC bằng cm².

2Cách 2. Dùng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại B, C (câu d)

Định hướng. Thay vì tính , qua đối xứng, coi , là hai điểm ngoài với hai tiếp tuyến cắt nhau (, từ ; , từ ), áp dụng ngay Định lí 2.

Từ câu a), tiếp xúc tại ; từ câu b), cũng tiếp xúc tại . Vậy và là hai tiếp tuyến cắt nhau của kẻ từ , theo Định lí 2: cm.
Tương tự, và là hai tiếp tuyến cắt nhau kẻ từ , nên cm.
Theo hệ thức lượng, , suy ra cm, và từ câu c), cm.
Vì , đều vuông góc với đường kính tại tiếp điểm (tiếp tuyến vuông góc bán kính tại tiếp điểm), là hình thang vuông đáy , , chiều cao .
Diện tích (cm²).

Vậy diện tích tứ giác BMNC bằng cm², trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 gọi thẳng tên Định lí 2 (hai tiếp tuyến cắt nhau) thay vì nhắc lại tính chất đối xứng trục, ngắn gọn hơn khi đã có sẵn kết luận BM, CN là tiếp tuyến từ câu b).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho câu d): gọi thẳng Định lí 2 (hai tiếp tuyến cắt nhau) cho BM=BH, CN=CH nhanh hơn nhắc lại lập luận đối xứng đã dùng ở câu b).
Đáp số. a) BC tiếp xúc (A) tại H. b) BM, CN là hai tiếp tuyến của (A). c) MN là một đường kính của (A). d) Diện tích tứ giác BMNC bằng 19,5 cm².
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), nhiều học sinh chỉ chứng minh AM=AN=AH rồi vội kết luận MN là đường kính mà quên chứng minh M, A, N thẳng hàng — thiếu bước này thì AM, AN chỉ là hai bán kính chưa chắc tạo thành một đường thẳng.
🚀 Mở rộng. Kết quả bài này là một cách dựng đường tròn nội tiếp "suy biến" gắn với tam giác vuông: đường tròn (A;AH) tiếp xúc với cả ba đường thẳng chứa các cạnh liên quan (BC tại H, và hai tiếp tuyến BM, CN kẻ từ B, C), tạo hình thang BMNC có diện tích tính được hoàn toàn qua BH, CH.