Chương V. Đường tròn

Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 16 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 99— Nhận biết vị trí tương đối của đường tròn và đường thẳng qua so sánh khoảng cách với bán kính
Mở đầu (trang 99). Người ta gieo một đồng xu hình tròn bán kính cm lên một tờ giấy trải phẳng. Trên tờ giấy đó có vẽ những đường thẳng song song cách đều, tức là những đường thẳng song song mà khoảng cách giữa hai đường thẳng bất kì nằm cạnh nhau luôn bằng nhau. Nếu khoảng cách ấy luôn bằng cm thì có thể xảy ra những trường hợp nào sau đây, vì sao? a) Đồng xu đè lên một đường thẳng (đồng xu che khuất một phần của đường thẳng). b) Đồng xu không đè lên đường thẳng nào; c) Đồng xu đè lên nhiều hơn một đường thẳng.
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng và đường tròn cắt nhau khi khoảng cách từ đến thoả .
  • Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc khi , không giao nhau khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bán kính đồng xu (một nửa đường kính) và khoảng cách cố định giữa hai đường thẳng liền kề — dấu hiệu để so sánh khoảng cách từ tâm đồng xu đến từng đường thẳng với bán kính cm, đúng nội dung vị trí tương đối vừa học. Hướng ngắn nhất là đặt , là khoảng cách từ tâm đến hai đường liền kề gần nhất, luôn có vì bán kính tờ giấy trải đều. Bẫy của đề là học sinh chỉ xét vị trí đối xứng (tâm ở giữa dải) mà quên xét tâm lệch về một phía.
1Cách 1. Xét khoảng cách từ tâm đến từng đường thẳng liền kề

Định hướng. Đồng xu bán kính cm chỉ có thể chạm một đường thẳng nào đó khi tâm của nó cách đường thẳng ấy không quá cm; so sánh khoảng cách từ tâm đến hai đường liền kề gần nhất với bán kính cm.

Gọi là tâm đồng xu, gọi , lần lượt là khoảng cách từ đến hai đường thẳng song song liền kề gần nhất.
Vì hai đường thẳng liền kề cách nhau cm và nằm giữa dải tạo bởi hai đường đó (kể cả trường hợp nằm trên một đường), nên .
Đồng xu cắt một đường thẳng khi khoảng cách từ đến đường đó nhỏ hơn ; không giao khi khoảng cách đó lớn hơn ; tiếp xúc khi khoảng cách đó bằng .
Nếu thì : đồng xu cắt đường thứ nhất, không giao đường thứ hai — đây là trường hợp a).
Nếu thì : đồng xu tiếp xúc cả hai đường tại đúng một điểm mỗi đường, không che khuất đoạn nào — đây là trường hợp b).
Không có giá trị nào cho cả và cùng xảy ra, vì hai bất đẳng thức đó cộng lại cho , trái với .

Vậy chỉ có thể xảy ra trường hợp a) hoặc b); trường hợp c) không thể xảy ra.

2Cách 2. Chia dải thành hai miền rồi so màu

Định hướng. Hình dung dải rộng cm giữa hai đường thẳng liền kề được chia làm hai nửa dải rộng cm bởi đường thẳng chính giữa; xét tâm rơi vào nửa nào.

Gọi là đường thẳng song song và cách đều hai đường liền kề, chia dải rộng cm thành hai nửa dải rộng cm.
Nếu nằm ở nửa dải gần đường thẳng thứ nhất (không kể ) thì khoảng cách từ đến đường thứ nhất nhỏ hơn cm, còn khoảng cách đến đường thứ hai lớn hơn cm — đồng xu chỉ cắt đường thứ nhất.
Tương tự khi ở nửa dải còn lại, đồng xu chỉ cắt đường thứ hai.
Nếu nằm đúng trên thì cách đều hai đường một khoảng cm, đồng xu tiếp xúc cả hai mà không che khuất đoạn nào.
Không có vị trí nào của thuộc cả hai nửa dải cùng lúc (hai nửa dải chỉ chung đúng đường biên ), nên không thể có chuyện đồng xu cắt thật sự cả hai đường liền kề.

Vậy đồng xu chỉ có thể đè lên đúng một đường thẳng (trường hợp a) hoặc không đè lên đường thẳng nào theo nghĩa che khuất đoạn thẳng (trường hợp b), không thể xảy ra trường hợp c).

3Cách 3. Thử với vài vị trí cụ thể của tâm rồi khái quát hoá

Định hướng. Gán vài giá trị cụ thể cho khoảng cách từ tâm đến đường thứ nhất để quan sát quy luật, sau đó khái quát bằng đại số.

Với cm: cm, chỉ nên đồng xu cắt đường thứ nhất, không cắt đường thứ hai.
Với cm: cm, chỉ nên đồng xu cắt đường thứ hai, không cắt đường thứ nhất.
Với cm: cm, cả hai khoảng cách đều đúng bằng bán kính nên đồng xu tiếp xúc (chạm một điểm) cả hai đường.
Trong mọi phép thử, không có cặp với nào thoả cả và , vì tổng hai số nhỏ hơn luôn nhỏ hơn .

Vậy quy luật đúng với mọi vị trí: chỉ xảy ra trường hợp a) hoặc b), không xảy ra trường hợp c).

Nhận xét. Chứng minh chặt chẽ trường hợp b) (tâm nằm đúng chính giữa dải) sẽ được trình bày lại ở phần Vận dụng cuối bài bằng lập luận phản chứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một đẳng thức và phép cộng bất đẳng thức, không phải tưởng tượng chia dải hay thử số, áp dụng được ngay cho phần chứng minh chặt chẽ ở Vận dụng.
Đáp số. Chỉ có thể xảy ra trường hợp a) hoặc b); không thể xảy ra trường hợp c), vì hai khoảng cách từ tâm đồng xu đến hai đường thẳng liền kề luôn có tổng bằng cm nên không thể cùng nhỏ hơn bán kính cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh chỉ xét trường hợp tâm đồng xu nằm giữa dải một cách đối xứng mà bỏ qua các vị trí lệch, dẫn đến kết luận thiếu chặt chẽ. Một lỗi khác là nhầm tiếp xúc (chạm một điểm) với đè lên (che khuất một đoạn) khi xét trường hợp .
🚀 Mở rộng. Tổng quát với bán kính đồng xu và khoảng cách giữa hai đường liền kề: nếu (như bài này, ) thì trường hợp c) không thể xảy ra; ngược lại khi (đồng xu to hơn so với dải) luôn tồn tại vị trí tâm với cả nhỏ hơn , khi đó đồng xu đè lên được cả hai đường liền kề.
Bài 2 · HĐ1★★Trang 99— Đếm số điểm chung của đường thẳng và đường tròn qua so sánh khoảng cách và bán kính
HĐ1 (trang 99). Cho đường thẳng và điểm . Gọi là chân đường vuông góc hạ từ xuống , và là một điểm thuộc tia . Trong mỗi trường hợp sau đây, hãy vẽ đường tròn và cho biết đường thẳng và đường tròn có bao nhiêu điểm chung? a) ; b) ; c) .
aOHAa) OH < OAaOHAb) OH = OAaOHAc) OH > OA
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
  • Khoảng cách ngắn nhất từ một điểm đến đường thẳng là đoạn vuông góc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba quan hệ thứ tự giữa (khoảng cách từ tâm đến đường thẳng) và (bán kính) — dấu hiệu để dùng định lí Pythagore tìm giao điểm của đường tròn với đường thẳng trong tam giác vuông với là giao điểm cần tìm. Hướng thuận nhất là tính khi biểu thức dưới căn không âm. Bẫy của đề là trường hợp c) dễ nhầm vẫn còn giao điểm vì quên kiểm tra dấu của .
1Cách 1. Dùng định lí Pythagore tìm điểm chung

Định hướng. Nếu đường tròn cắt tại điểm thì tam giác vuông tại , áp dụng Pythagore để tìm và xét điều kiện tồn tại.

Giả sử đường tròn cắt đường thẳng tại điểm (khác nếu có). Vì và nên tam giác vuông tại , do đó .
Vì thuộc đường tròn nên , suy ra .
a) : nên có đúng hai giá trị , tức hai điểm chung phân biệt.
b) : nên , tức — đúng một điểm chung.
c) : , không tồn tại thoả mãn — không có điểm chung.

Vậy a) có điểm chung; b) có điểm chung; c) không có điểm chung.

2Cách 2. So sánh trực tiếp khoảng cách với bán kính

Định hướng. Dùng ngay tính chất: khoảng cách từ tâm đến đường thẳng so với bán kính quyết định số điểm chung, không cần dựng điểm .

là khoảng cách từ đến (đoạn vuông góc ngắn nhất).
a) : khoảng cách nhỏ hơn bán kính nên đi vào bên trong đường tròn tại rồi lại ra ngoài, do đó cắt đường tròn tại hai điểm.
b) : mọi điểm của khác đều cách xa hơn (vì là khoảng cách ngắn nhất), chỉ riêng cách đúng , nên chỉ chạm đường tròn tại .
c) : mọi điểm của cách không nhỏ hơn nên nằm hẳn bên ngoài đường tròn, không có điểm chung.

Vậy số điểm chung lần lượt là , , ứng với a), b), c).

3Cách 3. Toạ độ hoá bằng hệ trục

Định hướng. Chọn làm gốc, là trục hoành, lập phương trình giao điểm để đếm nghiệm.

Chọn hệ trục với là gốc toạ độ, đường thẳng là trục ; khi đó .
Đường tròn có phương trình ; giao với (tức ) cho .
a) : phương trình có hai nghiệm — hai điểm chung.
b) : nghiệm kép — một điểm chung (chính là ).
c) : phương trình vô nghiệm — không có điểm chung.

Vậy kết quả trùng khớp: , , điểm chung tương ứng a), b), c).

Nhận xét. Ba cách đều quy về so sánh với , nhưng Cách 2 là ngắn gọn nhất vì không cần lập phương trình hay dựng thêm điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một câu lí luận về khoảng cách ngắn nhất, không cần Pythagore hay toạ độ, áp dụng tức thời cho mọi bài về vị trí tương đối.
Đáp số. a) điểm chung (cắt nhau); b) điểm chung (tiếp xúc); c) không có điểm chung (không giao nhau).
Sai lầm thường gặp. Học sinh hay nhầm trường hợp c) vẫn có giao điểm vì chỉ nhìn hình vẽ minh hoạ mà không kiểm tra dấu của ; cũng có bạn quên xét trường hợp ở câu b) nên đếm nhầm điểm chung.
🚀 Mở rộng. Kết quả của HĐ1 chính là nội dung định nghĩa ba vị trí tương đối (cắt nhau, tiếp xúc, không giao nhau) sẽ được phát biểu ngay sau đây.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 100— Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn khi biết khoảng cách và bán kính
Luyện tập 1 (trang 100). Cho đường thẳng và điểm cách một khoảng bằng cm. Không vẽ hình, hãy dự đoán xem mỗi đường tròn sau cắt, tiếp xúc hay không cắt đường thẳng . Tại sao? a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • d nhỏ hơn R: cắt nhau (2 điểm chung).
  • d bằng R: tiếp xúc (1 điểm chung).
  • d lớn hơn R: không giao nhau (0 điểm chung).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn khoảng cách cm từ tâm đến đường thẳng và ba bán kính khác nhau, dấu hiệu áp dụng trực tiếp bảng so sánh với vừa học ở Nhận xét 1, không cần vẽ hình. Bẫy của đề là dễ nhầm chiều so sánh, tưởng bán kính lớn thì không cắt được đường thẳng.
1Cách 1. Tra trực tiếp bảng so sánh d và R

Định hướng. So sánh từng bán kính với khoảng cách cố định cm rồi áp dụng Nhận xét 1.

a) cm: nên không giao đường thẳng .
b) cm: nên cắt đường thẳng tại hai điểm.
c) cm: nên tiếp xúc với đường thẳng .

Vậy a) không cắt; b) cắt nhau; c) tiếp xúc.

2Cách 2. Xét dấu hiệu tồn tại điểm chung bằng Pythagore

Định hướng. Gọi là chân đường vuông góc từ xuống , xét xem có điểm thuộc với hay không thông qua .

cm (khoảng cách đã cho).
a) : , không tồn tại : không có điểm chung.
b) : , có : hai điểm chung.
c) : , tức điểm chung trùng : tiếp xúc.

Vậy kết quả trùng với Cách 1: không cắt, cắt nhau, tiếp xúc.

3Cách 3. So sánh trên cùng một trục số

Định hướng. Đặt và ba giá trị lên cùng một trục số để so sánh trực quan vị trí của so với mốc .

Trên trục số, đánh dấu mốc .
nằm bên trái mốc (R nhỏ hơn d): đường tròn quá nhỏ để chạm tới , không giao.
nằm bên phải mốc (R lớn hơn d): đường tròn đủ lớn để vượt qua ở cả hai phía, cắt nhau.
trùng đúng mốc (R bằng d): đường tròn vừa chạm tới , tiếp xúc.

Vậy a) không cắt; b) cắt nhau; c) tiếp xúc, khớp cả ba cách.

Nhận xét. Không cần vẽ hình thật, chỉ cần so sánh hai số và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tra thẳng bảng so sánh d, R đã học, không cần dựng thêm điểm hay trục số, làm được trong vài giây.
Đáp số. a) không cắt ; b) cắt tại hai điểm; c) tiếp xúc với .
Sai lầm thường gặp. Học sinh hay nhớ ngược quy tắc, tưởng bán kính nhỏ hơn khoảng cách thì đường tròn to hơn nên cắt được đường thẳng; thực ra phải so bán kính với khoảng cách theo đúng chiều.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi cm thành ẩn số và giữ nguyên ba bán kính, có thể lập bất phương trình để tìm khoảng sao cho cả ba đường tròn cùng cắt (hoặc cùng không cắt) đường thẳng .
Bài 4 · HĐ2★Trang 100— Suy luận dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến từ trường hợp khoảng cách bằng bán kính
HĐ2 (trang 100). Cho đoạn thẳng và đường thẳng vuông góc với tại . a) Xác định khoảng cách từ đến đường thẳng . b) Nếu vẽ đường tròn thì đường tròn này và đường thẳng có vị trí tương đối như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm đó xuống đường thẳng.
  • d bằng R thì đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn vuông góc tại , dấu hiệu chính là khoảng cách từ đến (đoạn vuông góc ngắn nhất). Khi bán kính đường tròn đúng bằng khoảng cách này, kết quả HĐ1 câu b) cho ngay vị trí tương đối, từ đó rút ra Định lí 1. Không có bẫy, đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho định lí.
1Cách 1. Dùng định nghĩa khoảng cách điểm và đường thẳng

Định hướng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm đó xuống đường thẳng, áp dụng đúng định nghĩa.

a) Vì tại nên chính là đoạn vuông góc hạ từ xuống , do đó khoảng cách từ đến bằng .
b) Đường tròn có bán kính đúng bằng khoảng cách từ đến , tức .

Vậy theo Nhận xét 1, đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại .

2Cách 2. Quy về kết quả câu b) của HĐ1

Định hướng. Nhận ra hình vẽ trong bài chính là trường hợp b) của HĐ1 với trùng , dùng lại kết luận đã có.

Trong HĐ1, khi trùng (tức ) đã kết luận đường thẳng và đường tròn có đúng một điểm chung.
Ở đây là chân đường vuông góc và bán kính đường tròn đúng bằng , tức đúng tình huống với trùng .
a) Khoảng cách từ đến bằng theo định nghĩa.

Vậy b) đường tròn và đường thẳng tiếp xúc nhau tại , đúng như kết luận đã có ở HĐ1.

Nhận xét. HĐ2 chính là trường hợp riêng của HĐ1 khi chọn trùng , dùng để dẫn tới Định lí 1 (dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh và trực tiếp nhất vì chỉ dùng đúng định nghĩa khoảng cách, không cần nhắc lại HĐ1.
Đáp số. a) Khoảng cách từ đến bằng . b) Đường tròn tiếp xúc với đường thẳng tại .
Sai lầm thường gặp. Một số học sinh nhầm khoảng cách từ đến là đoạn bất kì nối với một điểm trên , quên rằng khoảng cách phải là đoạn vuông góc (ngắn nhất).
🚀 Mở rộng. Kết quả này chính là nội dung Định lí 1: nếu một đường thẳng đi qua một điểm nằm trên đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn.
Bài 5 · Ví dụ 1★★★Trang 101— Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến dựa vào tam giác cân và tam giác bằng nhau
Ví dụ 1 (trang 101). Cho là một dây không đi qua tâm của đường tròn . Đường thẳng qua và vuông góc với cắt tiếp tuyến tại của ở điểm . Chứng minh rằng là một tiếp tuyến của .
OABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác của góc ở đỉnh.
  • Định lí 1: đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một tiếp tuyến tại và đường thẳng vuông góc với dây , dấu hiệu dùng tính chất tam giác cân (vì là hai bán kính) để chỉ ra vừa là đường cao vừa là phân giác góc . Từ đó ghép cặp tam giác bằng nhau chứa cạnh chung để suy ra góc vuông tại , quay lại đúng Định lí 1 vừa học. Bẫy của đề là dễ chứng minh vuông góc thay vì vuông góc , phải bám đúng bán kính .
1Cách 1. Tam giác cân và hai tam giác bằng nhau

Định hướng. Dùng tính chất tam giác cân để chỉ ra là phân giác góc , rồi ghép cặp tam giác bằng nhau chứa để suy ra góc vuông tại .

Gọi là giao điểm của và .
Tam giác cân tại (vì là bán kính), đường cao (do ) đồng thời là đường phân giác của góc , suy ra .
Xét và : là cạnh chung, , , nên (c.g.c).
Suy ra (vì là tiếp tuyến tại nên ), tức là tại .

Vậy theo Định lí 1, vuông góc với bán kính tại điểm thuộc đường tròn nên cũng là một tiếp tuyến của .

2Cách 2. Đối xứng qua trục OC

Định hướng. Nhận ra là trục đối xứng của tam giác cân , nên ảnh của điểm và của tiếp tuyến tại qua phép đối xứng trục chính là và đường thẳng .

Vì và tại trung điểm của (do tam giác cân tại ), đường thẳng là trục đối xứng của đoạn , nên phép đối xứng trục biến thành .
Phép đối xứng trục giữ nguyên đường tròn (vì nằm trên trục) và giữ nguyên điểm (vì nằm trên trục ).
Do đó ảnh của tiếp tuyến của tại qua phép đối xứng này là đường thẳng đi qua ảnh của (là ) và ảnh của (là ), tức là đường thẳng ; phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách nên biến tiếp tuyến thành tiếp tuyến của đường tròn ảnh.

Vậy là ảnh của tiếp tuyến qua đối xứng trục nên cũng là tiếp tuyến của , tại tiếp điểm .

3Cách 3. Dùng định lí Pythagore đảo

Định hướng. Từ hai tam giác vuông bằng nhau và , suy ra hai tam giác vuông và bằng nhau, rồi dùng hệ thức Pythagore trong tam giác để suy ra tam giác vuông tại .

Gọi là giao điểm của và ; vì tam giác cân tại nên là trung điểm , tức , và .
Xét và : chung, , , nên (hai cạnh góc vuông), suy ra .
Tam giác vuông tại (vì là tiếp tuyến) cho ; thay và được .
Theo định lí Pythagore đảo, tam giác có nên vuông tại , tức .

Vậy tại thuộc đường tròn , nên là tiếp tuyến của .

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một cặp tam giác bằng nhau, nhưng Cách 3 dùng Pythagore đảo nên tránh phải chứng minh hai góc bằng nhau như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một cặp tam giác bằng nhau (c.g.c) là đủ, không cần dựng phép đối xứng hay tính độ dài như Cách 2, Cách 3.
Đáp số. CB là một tiếp tuyến của đường tròn (O), tiếp xúc tại B.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh chứng minh CB vuông góc với AB rồi kết luận luôn CB là tiếp tuyến, sai vì tiếp tuyến phải vuông góc với bán kính OB tại điểm thuộc đường tròn, không phải vuông góc với dây AB.
🚀 Mở rộng. Kết quả này chính là cách dựng tiếp tuyến thứ hai khi đã biết một tiếp tuyến và một dây của đường tròn, sẽ được dùng lại khi học tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ở mục 3.
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 101— Chứng minh đường tròn tiếp xúc với nhiều đường thẳng dựa vào khoảng cách bằng bán kính
Luyện tập 2 (trang 101). Cho một hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng cm và hai đường chéo cắt nhau tại . Chứng minh rằng đường tròn tiếp xúc với cả bốn cạnh của hình vuông.
ABCDI
Kiến thức cần nhớ
  • Trong hình vuông, giao điểm hai đường chéo cách đều bốn cạnh một khoảng bằng nửa độ dài cạnh.
  • Định lí 1: đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hình vuông cạnh cm, tâm là giao điểm hai đường chéo, và bán kính đúng bằng nửa cạnh cm, dấu hiệu tính khoảng cách từ đến từng cạnh rồi so với bán kính theo Định lí 1. Vì hình vuông có bốn trục đối xứng nên chỉ cần chứng minh cho một cạnh rồi suy ra ba cạnh còn lại. Bẫy của đề là quên chỉ ra chân đường vuông góc nằm trên đoạn cạnh chứ không phải trên phần kéo dài.
1Cách 1. Tính khoảng cách từ I đến một cạnh rồi dùng đối xứng

Định hướng. Gọi là trung điểm một cạnh, chứng minh cm và cạnh đó, rồi dùng bốn trục đối xứng của hình vuông cho ba cạnh còn lại.

Gọi hình vuông là , là giao điểm hai đường chéo , , gọi là trung điểm cạnh .
Vì là trung điểm và là trung điểm nên là đường trung bình của tam giác ứng với cạnh , suy ra và (cm).
Vì (góc vuông hình vuông) và nên tại .
cm đúng bằng bán kính, theo Định lí 1 đường thẳng tiếp xúc với tại .
Hình vuông có các trục đối xứng là hai đường chéo và hai đường trung trực của các cạnh, mỗi trục đều đi qua và biến cạnh này thành cạnh kia trong bốn cạnh, đồng thời giữ nguyên đường tròn ; do đó kết quả tiếp xúc với kéo theo tiếp xúc với cả , , .

Vậy đường tròn tiếp xúc với cả bốn cạnh của hình vuông, tại trung điểm mỗi cạnh.

2Cách 2. Tính trực tiếp khoảng cách bằng toạ độ

Định hướng. Đặt hệ trục với là gốc toạ độ, các cạnh hình vuông song song với hai trục, tính khoảng cách từ gốc đến từng cạnh bằng công thức toạ độ.

Chọn hệ trục với là gốc, các cạnh hình vuông song song với các trục (luôn dựng được vì hai đường chéo hình vuông vuông góc nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).
Khi đó bốn đỉnh có toạ độ , , , (đơn vị cm), vì nửa đường chéo hình vuông cạnh dựng theo trục toạ độ cho các đỉnh cách gốc đúng theo mỗi trục.
Cạnh nằm trên đường thẳng , khoảng cách từ đến đường thẳng này bằng .
Tương tự khoảng cách từ đến (đường thẳng ), đến (), đến () đều bằng .

Vậy khoảng cách từ đến cả bốn cạnh đều bằng cm, đúng bán kính, nên đường tròn tiếp xúc với cả bốn cạnh.

Nhận xét. Cách 2 tính đồng thời cả bốn khoảng cách bằng toạ độ, không cần lí luận đối xứng như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đường trung bình và tính đối xứng, không phải thiết lập hệ trục, trình bày ngắn gọn hơn Cách 2.
Đáp số. Đường tròn (I;3 cm) tiếp xúc với cả bốn cạnh AB, BC, CD, DA của hình vuông, tại trung điểm mỗi cạnh.
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ tính IM=3 cm rồi kết luận tiếp xúc ngay mà quên chứng minh IM vuông góc với cạnh AB, thiếu điều kiện vuông góc thì chưa đủ để áp dụng Định lí 1.
🚀 Mở rộng. Kết quả tổng quát: trong một đa giác đều ngoại tiếp được đường tròn, tâm đường tròn nội tiếp luôn cách đều mọi cạnh một khoảng bằng bán kính (gọi là apothem).
Bài 7 · Thực hành★Trang 101— Dựng đường tròn tiếp xúc với một đường thẳng cho trước qua một tâm cho trước
Thực hành (trang 101). Cho đường thẳng và điểm không thuộc . Hãy vẽ đường tròn tâm tiếp xúc với .
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc.
  • Đường tròn (O;R) tiếp xúc với đường thẳng a khi và chỉ khi khoảng cách từ O đến a bằng R.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho tâm và đường thẳng , chưa cho bán kính, dấu hiệu phải tự dựng bán kính bằng khoảng cách từ đến để đường tròn vừa đủ chạm . Theo Định lí 1 (chiều đảo), bán kính duy nhất thoả mãn là đoạn vuông góc từ xuống . Không có bẫy, chỉ cần đúng thứ tự dựng hình: vuông góc trước, vẽ tròn sau.
1Cách 1. Dựng chân đường vuông góc rồi vẽ đường tròn bán kính đó

Định hướng. Đường tròn tâm tiếp xúc khi và chỉ khi bán kính bằng khoảng cách từ đến ; dựng khoảng cách đó bằng đoạn vuông góc.

Dùng êke dựng đường thẳng qua vuông góc với , gọi là giao điểm của đường vuông góc đó với .
Dùng compa đo độ dài đoạn .
Vẽ đường tròn tâm bán kính .

Vậy đường tròn vừa dựng có khoảng cách từ tâm đến đúng bằng bán kính, nên theo Định lí 1 (áp dụng cho điểm trên đường tròn với ), đường tròn này tiếp xúc với tại .

2Cách 2. Tăng dần bán kính cho tới khi vừa chạm a

Định hướng. Không dựng hình vuông góc trước, mà tăng dần bán kính đường tròn tâm cho tới khi đường tròn vừa chạm tại đúng một điểm, rồi chỉ ra điểm chạm chính là chân đường vuông góc.

Với mỗi bán kính nhỏ, đường tròn không giao vì nhỏ hơn khoảng cách từ đến .
Tăng dần : khi đúng bằng khoảng cách từ đến thì đường tròn vừa chạm tại một điểm duy nhất, đó là vị trí tiếp xúc đầu tiên khi tăng dần từ .
Điểm chạm đó chính là điểm gần nhất trên , tức là chân đường vuông góc từ xuống , vì đoạn vuông góc luôn ngắn nhất trong các đoạn nối với một điểm của .

Vậy đường tròn cần dựng là với là chân đường vuông góc từ xuống , trùng với kết quả của Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giải thích bằng lập luận đo đạc tại sao chỉ có đúng một bán kính cho đường tròn tiếp xúc, còn Cách 1 dựng trực tiếp bằng êke và compa nên nhanh hơn khi làm bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai bước dựng hình rõ ràng bằng êke và compa, không cần lập luận về giới hạn bán kính như Cách 2.
Đáp số. Đường tròn cần dựng là (M;MH), với H là chân đường vuông góc hạ từ M xuống đường thẳng a; đây là đường tròn duy nhất tâm M tiếp xúc với a.
Sai lầm thường gặp. Có bạn vẽ đường tròn tâm M với bán kính tuỳ ý miễn là đường tròn chạm gần đường thẳng a, không dựng đúng đoạn vuông góc nên đường tròn thực chất cắt hoặc không giao a chứ không tiếp xúc.
🚀 Mở rộng. Nếu M nằm ngay trên a thì bài toán suy biến: mọi đường tròn tâm M bán kính dương đều cắt a tại hai điểm (vì a đi qua tâm), nên bài toán chỉ có nghĩa khi M không thuộc a như đề đã cho.
Bài 8 · Vận dụng★★★Trang 101— Chứng minh bằng phản chứng dựa trên tổng hai khoảng cách không đổi
Vận dụng (trang 101). Trở lại tình huống mở đầu. Ở đây, ta hiểu đồng xu nằm đè lên một đường thẳng khi đường tròn (hình ảnh của đồng xu) và đường thẳng ấy cắt nhau. Bằng cách xét vị trí của tâm đồng xu trong một dải nằm giữa hai đường thẳng song song cạnh nhau (cách đều hoặc không cách đều hai đường thẳng đó), hãy chứng minh rằng chỉ xảy ra các trường hợp a và b, không thể xảy ra trường hợp c.
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn (O;R) cắt đường thẳng d khi khoảng cách từ O đến d nhỏ hơn R.
  • Hai đại lượng không âm có tổng cố định thì không thể cả hai cùng nhỏ hơn một nửa tổng đó cộng thêm điều kiện tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu xét tâm đồng xu trong dải giữa hai đường liền kề, không giả định vị trí đối xứng, dấu hiệu phải đặt hai khoảng cách , tổng quát với rồi dùng phản chứng. Đây chính là phần chứng minh chặt chẽ cho câu trả lời trực giác đã nêu ở Mở đầu. Bẫy của đề là chỉ xét trường hợp tâm ở giữa dải (cách đều) mà bỏ sót trường hợp tâm lệch hẳn về một phía.
1Cách 1. Phản chứng bằng bất đẳng thức đại số

Định hướng. Giả sử phản chứng trường hợp c) xảy ra, tức đồng xu cắt cả hai đường liền kề, rồi suy ra mâu thuẫn với .

Gọi là tâm đồng xu, , là khoảng cách từ đến hai đường thẳng song song liền kề gần nhất (không cần cách đều ).
Vì hai đường liền kề cách nhau cm và nằm trong dải giữa chúng, nên .
Giả sử phản chứng trường hợp c) xảy ra: đồng xu (bán kính cm) đè lên cả hai đường liền kề, tức và .
Cộng hai bất đẳng thức: , mâu thuẫn với đã có.
Vậy điều giả sử là sai, tức không thể có đồng thời và .
Do đó chỉ có thể xảy ra: đúng một trong hai khoảng cách nhỏ hơn (đồng xu cắt đúng một đường, trường hợp a), hoặc cả hai khoảng cách đều không nhỏ hơn , tức đều bằng đúng vì tổng bằng (đồng xu không cắt đường nào, chỉ tiếp xúc, trường hợp b).

Vậy chỉ có thể xảy ra trường hợp a) hoặc b), không thể xảy ra trường hợp c).

2Cách 2. Chia dải thành hai nửa dải rời nhau

Định hướng. Dựng đường thẳng song song và cách đều hai đường liền kề, chia dải rộng cm thành hai nửa dải rộng cm, rồi chỉ ra "vùng cắt" mỗi đường nằm gọn trong một nửa dải.

Gọi là đường thẳng song song, cách đều hai đường liền kề , (mỗi khoảng cách đến bằng cm), chia dải rộng cm thành hai nửa dải rộng cm.
"Vùng cắt đường " (nơi tâm khiến đồng xu cắt ) là tập hợp các điểm cách dưới cm, chính là nửa dải phía (không kể ).
Tương tự "vùng cắt đường " là nửa dải phía (không kể ).
Hai nửa dải này không có điểm chung nào (chỉ chung đúng đường biên , mà tại khoảng cách đến cả hai đường đúng bằng cm nên không thuộc "vùng cắt" của đường nào).
Do đó không tồn tại vị trí nào vừa thuộc "vùng cắt " vừa thuộc "vùng cắt ".

Vậy đồng xu không thể cắt cả hai đường liền kề cùng lúc, tức trường hợp c) không xảy ra; chỉ còn trường hợp a) hoặc b).

Nhận xét. Cách 2 nhìn bằng hình ảnh chia miền, còn Cách 1 tính bằng bất đẳng thức đại số; cả hai đều dùng chung sự kiện cốt lõi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần cộng hai bất đẳng thức là xong, ngắn gọn và chặt chẽ hơn việc mô tả hai nửa dải như Cách 2.
Đáp số. Chỉ có thể xảy ra trường hợp a) hoặc b); trường hợp c) không thể xảy ra vì hai khoảng cách từ tâm đồng xu đến hai đường thẳng liền kề luôn có tổng bằng 2 cm nên không thể cùng nhỏ hơn bán kính 1 cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh chỉ chứng minh cho trường hợp tâm nằm đúng giữa dải (cách đều hai đường) mà không xét tổng quát với , bất kì, nên lời giải bị coi là chưa đầy đủ mọi vị trí có thể của tâm.
🚀 Mở rộng. Bài toán tổng quát hơn: nếu đồng xu bán kính và các đường thẳng cách đều nhau một khoảng , lập luận trên cho: nếu thì không bao giờ đè lên được hai đường liền kề cùng lúc; nếu thì luôn tồn tại vị trí tâm khiến đồng xu đè lên cả hai.
Bài 9 · HĐ3★★Trang 101— Dựng hai tiếp tuyến từ một điểm ngoài đường tròn bằng đường tròn đường kính
HĐ3 (trang 101). Cho điểm ở bên ngoài một đường tròn tâm . Hãy dùng thước và compa thực hiện các bước vẽ hình như sau: Vẽ đường tròn đường kính cắt đường tròn tại và ; Vẽ và chứng tỏ các đường thẳng và là hai tiếp tuyến của . và gọi là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn .
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (chắn đường kính) là góc vuông.
  • Định lí 1: đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cách dựng bằng đường tròn đường kính , dấu hiệu dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (luôn vuông) để suy ra và , rồi áp dụng đúng Định lí 1 vừa học ở mục 2. Đây là bước dựng hình chuẩn bị cho Định lí 2 (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Không có bẫy lớn, chỉ cần nhớ đúng tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
1Cách 1. Dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính PO

Định hướng. Vì , nằm trên đường tròn đường kính nên góc và đều là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đó, do đó bằng .

Vẽ đường tròn đường kính ; vì , là giao điểm của đường tròn này với nên , cùng nằm trên đường tròn đường kính .
Trong đường tròn đường kính , đoạn là đường kính nên góc (nội tiếp chắn nửa đường tròn, chắn đường kính ) bằng ; tương tự .
nghĩa là tại ; mà và là bán kính của .
Tương tự tại , với là bán kính của .

Vậy theo Định lí 1, và đều là tiếp tuyến của đường tròn , tiếp xúc lần lượt tại và .

2Cách 2. Dùng tam giác cân có trung tuyến bằng nửa cạnh đáy

Định hướng. Gọi là trung điểm (tâm đường tròn đường kính ); vì nên tam giác có trung tuyến bằng nửa cạnh , suy ra tam giác vuông tại .

Gọi là trung điểm đoạn ; vì thuộc đường tròn đường kính tâm nên .
Trong tam giác , đoạn nối đỉnh với trung điểm của cạnh đối diện chính là đường trung tuyến ứng với cạnh , và đúng bằng nửa cạnh đó.
Theo tính chất đảo của trung tuyến ứng với cạnh huyền, tam giác có trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng là tam giác vuông tại đỉnh đối diện cạnh đó, nên tam giác vuông tại , tức .
Lập luận tương tự cho : tam giác vuông tại , tức .

Vậy tại và tại , nên theo Định lí 1, và là hai tiếp tuyến của .

Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền thay cho góc nội tiếp, về bản chất là cách phát biểu khác của cùng một sự kiện hình học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, ngắn hơn việc phát biểu lại bằng ngôn ngữ trung tuyến như Cách 2.
Đáp số. PA và PB đều là tiếp tuyến của đường tròn (O), tiếp xúc lần lượt tại A và B; đây gọi là hai tiếp tuyến cắt nhau của (O) tại P.
Sai lầm thường gặp. Một số học sinh chỉ vẽ hình theo đúng các bước mà không chứng minh góc PAO, PBO bằng 90 độ, nên chưa thực sự "chứng tỏ" được PA, PB là tiếp tuyến như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Cách dựng này (dùng đường tròn đường kính PO) chính là phương pháp dựng tiếp tuyến từ một điểm ngoài đường tròn bằng thước và compa, không cần biết trước tiếp điểm.
Bài 10 · HĐ4★★Trang 102— Chứng minh tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau bằng hai tam giác vuông bằng nhau
HĐ4 (trang 102). (Dựa vào hình vẽ có được sau HĐ3). Bằng cách xét hai tam giác và , chứng minh rằng: a) ; b) là tia phân giác của góc ; c) là tia phân giác của góc .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tam giác vuông có cạnh huyền và một cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì bằng nhau.
  • Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh, góc tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cặp tam giác và đều vuông (tại , theo HĐ3) và có cạnh huyền chung, dấu hiệu ghép hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền và cạnh góc vuông ( là bán kính). Ba kết luận a), b), c) đều suy ra trực tiếp từ một cặp tam giác bằng nhau duy nhất, không cần chứng minh riêng lẻ. Bẫy của đề là quên nêu (đều là bán kính) trước khi ghép hai tam giác.
1Cách 1. Ghép hai tam giác vuông bằng nhau (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

Định hướng. Từ HĐ3 đã có ; ghép hai tam giác vuông và có cạnh huyền chung và một cặp cạnh góc vuông bằng nhau ().

Xét và : (theo HĐ3), là cạnh huyền chung, (đều là bán kính của ).
Suy ra (cạnh huyền, cạnh góc vuông).
a) Từ hai tam giác bằng nhau, hai cạnh tương ứng .
b) Từ hai tam giác bằng nhau, hai góc tương ứng , tức chia góc thành hai góc bằng nhau, nên là tia phân giác của .
c) Từ hai tam giác bằng nhau, hai góc tương ứng , tức chia góc thành hai góc bằng nhau, nên là tia phân giác của .

Vậy cả ba khẳng định a), b), c) đều đúng, suy ra trực tiếp từ .

2Cách 2. Dùng phép đối xứng trục qua đường thẳng OP

Định hướng. Chỉ ra là trục đối xứng của toàn bộ hình (đường tròn và hai tiếp tuyến , ), từ đó các tính chất a), b), c) là hệ quả của tính đối xứng.

Vì (bán kính), điểm và đối xứng nhau qua đường thẳng khi và chỉ khi là trung trực của ; ta sẽ kiểm tra điều này qua tam giác cân.
Tam giác cân tại (vì ); mặt khác tam giác cũng cân tại vì hai tiếp tuyến từ cùng một điểm luôn có xu hướng đối xứng qua đường nối điểm đó với tâm — ta chứng minh trực tiếp bằng (như Cách 1) để có , tức tam giác cân tại .
Vì cả và đều cách đều , (do và ), đường thẳng chính là đường trung trực của đoạn , nên là trục đối xứng biến thành .
Phép đối xứng trục qua biến tia thành tia (vì biến thành , giữ nguyên ), nên góc giữa và bằng góc giữa và : là phân giác .
Tương tự, phép đối xứng biến tia thành tia (giữ nguyên ), nên là phân giác .

Vậy cả ba khẳng định a), b), c) đều là hệ quả của việc là trục đối xứng của hình, trùng kết luận với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cho cái nhìn tổng quát bằng đối xứng, nhưng vẫn phải quay lại dùng cặp tam giác bằng nhau như Cách 1 để có PA=PB làm điểm tựa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần ghép tam giác vuông bằng nhau (cạnh huyền, cạnh góc vuông) là suy ra được cả ba ý a), b), c) cùng lúc, không cần nói thêm về đối xứng.
Đáp số. a) PA = PB; b) PO là tia phân giác của góc APB; c) OP là tia phân giác của góc AOB — đây chính là nội dung Định lí 2.
Sai lầm thường gặp. Một số học sinh chứng minh riêng lẻ từng ý bằng ba lập luận khác nhau thay vì nhận ra cả ba đều là hệ quả của cùng một cặp tam giác bằng nhau, khiến bài làm dài dòng và dễ thiếu sót.
🚀 Mở rộng. Ba kết luận của HĐ4 chính là nội dung đầy đủ của Định lí 2 (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau), một trong những tính chất được dùng nhiều nhất khi giải toán về tiếp tuyến.
Bài 11 · Ví dụ 2★★Trang 102— Ứng dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau và định lí Pythagore
Ví dụ 2 (trang 102). Cho hai tiếp tuyến và của đường tròn ( và là hai tiếp điểm). a) Chứng minh rằng ; b) Tính và , biết cm và cm.
OPABHM
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 2: hai tiếp tuyến cắt nhau cho PA=PB, PO là phân giác góc APB và góc AOB.
  • Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai tiếp tuyến cắt nhau tại và số liệu , , dấu hiệu dùng Định lí 2 (mục a) là hệ quả trực tiếp: vừa là phân giác góc vừa là đường cao trong tam giác cân ) và tam giác vuông với Pythagore (mục b). Bẫy của đề là quên khi tính , dễ nhầm dùng luôn làm cạnh góc vuông.
1Cách 1. Dùng tam giác cân có phân giác đồng thời là đường cao

Định hướng. a) Từ Định lí 2, là phân giác góc trong tam giác cân nên cũng là đường cao. b) Dùng Pythagore trong tam giác vuông .

a) Do , là hai tiếp tuyến cắt nhau của nên theo Định lí 2, là tia phân giác của góc . Trong tam giác cân (), đường phân giác của góc ở đỉnh cũng là đường cao, nên .
b) Tam giác có (vì tiếp xúc với tại ) và cm, cm.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông : .
Từ đó suy ra: .
Vậy (cm).
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau (Định lí 2), cm.

Vậy a) ; b) cm.

2Cách 2. Dùng tam giác vuông OAP tính góc rồi suy ra vuông góc

Định hướng. a) Tính góc và dùng tính chất góc trong tam giác cân để suy ra bằng số đo góc thay vì tính chất phân giác. b) Dùng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông .

b) Trong tam giác vuông tại : , suy ra .
(cm).
Theo Định lí 2, cm, và (do là phân giác ).
a) Trong tam giác cân , góc ở đỉnh , nên hai góc đáy .
Trong tam giác với : (vì nằm trên ), , nên .

Vậy a) tức ; b) cm, trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tính vòng qua số đo góc nên dài hơn, nhưng luyện thêm kĩ năng tỉ số lượng giác của Chương IV.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một bước Pythagore là ra ngay đáp số, không cần tính góc 60° và xét thêm tam giác OAD như Cách 2.
Đáp số. a) OP vuông góc với AB. b) PA = PB = 2√3 cm.
Sai lầm thường gặp. Một số học sinh viết nhầm hệ thức Pythagore thành OP²=OA²+AP² rồi tính sai chiều, hoặc quên khai căn nên để đáp số là AP²=12 thay vì AP=2√3 cm.
🚀 Mở rộng. Nếu thay số liệu R, PO bất kì (với PO lớn hơn R), công thức tổng quát vẫn là PA=PB=√(PO²−R²), và khoảng cách từ O đến AB (tức OD) tính được bằng R²/PO theo hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Bài 12 · Thử thách nhỏ★★★Trang 103— Dựng đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của một góc, biết trước một tiếp điểm
Thử thách nhỏ (trang 103). Cho góc và điểm thuộc tia . Hãy vẽ đường tròn tâm tiếp xúc với cả hai cạnh của góc sao cho là một trong hai tiếp điểm.
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 1: đường thẳng vuông góc với bán kính tại một điểm của đường tròn là tiếp tuyến tại điểm đó.
  • Định lí 2: tâm của đường tròn tiếp xúc với hai cạnh một góc phải cách đều hai cạnh, tức nằm trên phân giác của góc đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn tiếp điểm trên một cạnh, dấu hiệu ngược lại Định lí 2: tâm phải nằm trên đường vuông góc với tại (để là tiếp tuyến tại ) và đồng thời trên tia phân giác của góc (để cách đều hai cạnh). Giao của hai đường đó chính là tâm cần dựng. Bẫy của đề là dễ quên điều kiện tâm phải nằm trên phân giác trong (không phải phân giác ngoài) để đường tròn tiếp xúc cả hai tia (chứ không phải đường thẳng chứa hai cạnh kéo dài).
1Cách 1. Dựng giao của đường vuông góc tại A với phân giác góc P

Định hướng. Muốn tiếp xúc tại thì phải nằm trên đường vuông góc với tại ; muốn cũng tiếp xúc thì phải cách đều hai cạnh, tức nằm trên phân giác góc . Giao hai đường đó là tâm cần tìm.

Dựng tia là tia phân giác của góc (bằng thước và compa: vẽ cung tròn tâm cắt , tại hai điểm, rồi vẽ hai cung tròn cùng bán kính tâm tại hai điểm đó, giao điểm nối với cho tia phân giác).
Dựng đường thẳng qua vuông góc với .
Gọi là giao điểm của và .
Vẽ đường tròn tâm bán kính .

Vậy đường tròn vừa dựng tiếp xúc với tại (vì , theo Định lí 1) và tiếp xúc với (vì nên cách đều , , tức khoảng cách từ đến cũng bằng , đúng bán kính).

2Cách 2. Dựng bằng phép đối xứng qua tia phân giác

Định hướng. Dựng tâm như Cách 1, sau đó xác định ngay tiếp điểm thứ hai trên bằng phép đối xứng trục qua (ảnh của ), thay vì chỉ dựa vào lập luận khoảng cách.

Dựng tia phân giác của góc và điểm là giao của với đường vuông góc tại với , như trong Cách 1.
Vì là trục đối xứng của góc (biến tia thành tia ) và nên phép đối xứng trục qua giữ nguyên và biến (trên ) thành một điểm trên với và (góc được bảo toàn qua đối xứng).
Vẽ đường tròn tâm bán kính ; vì nên cũng thuộc đường tròn này, và tại .

Vậy đường tròn tiếp xúc với tại và với tại điểm là ảnh đối xứng của qua , trùng kết quả của Cách 1 nhưng chỉ rõ luôn vị trí tiếp điểm thứ hai.

Nhận xét. Cách 2 cho thêm thông tin tiếp điểm trên , hữu ích khi đề bài yêu cầu vẽ hoàn chỉnh cả hai tiếp điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba bước dựng hình (phân giác, vuông góc, giao điểm) là đủ, không cần chứng minh thêm về tiếp điểm thứ hai nếu đề không yêu cầu.
Đáp số. Tâm O là giao điểm của tia phân giác góc xPy với đường thẳng qua A vuông góc với Px; đường tròn cần dựng là (O;OA), đây là đường tròn duy nhất thoả mãn yêu cầu đề bài.
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ dựng đường tròn tâm A tiếp xúc Px mà quên điều kiện tâm phải nằm trên phân giác góc P để đồng thời tiếp xúc Py, dẫn đến đường tròn dựng được chỉ tiếp xúc một cạnh.
🚀 Mở rộng. Đây chính là cách dựng đường tròn nội tiếp một góc khi biết trước bán kính hoặc một tiếp điểm, được dùng lại khi dựng đường tròn nội tiếp tam giác (tiếp xúc cả ba cạnh) ở các bài sau.
Bài 13 · Bài 5.20★★Trang 103— So sánh khoảng cách cố định với nhiều bán kính khác nhau để xác định vị trí tương đối
Bài 5.20 (trang 103). Bạn Thanh cắt hình tròn bằng giấy có bán kính lần lượt là cm, cm, cm và cm để dán trang trí trên một mảnh giấy, trên đó có vẽ trước hai đường thẳng và . Biết rằng và là hai đường thẳng song song với nhau và cách nhau một khoảng cm (nghĩa là mọi điểm trên đường thẳng đều cách một khoảng cm). Hỏi nếu bạn Thanh dán sao cho tâm của cả hình tròn đều nằm trên đường thẳng thì hình nào đè lên đường thẳng , hình nào không đè lên đường thẳng ?
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường này đến đường kia.
  • d nhỏ hơn R: cắt nhau (đè lên một đoạn); d bằng R: tiếp xúc (chạm một điểm); d lớn hơn R: không giao nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho khoảng cách cố định cm (từ tâm mỗi hình tròn, nằm trên , đến đường thẳng ) và bốn bán kính khác nhau, dấu hiệu lần lượt so sánh từng với theo đúng Nhận xét 1. Bẫy của đề là trường hợp (bằng đúng ) dễ bị xếp nhầm vào nhóm "đè lên" trong khi thực chất chỉ tiếp xúc tại một điểm, không che phủ đoạn nào của .
1Cách 1. So sánh lần lượt từng bán kính với khoảng cách 6 cm

Định hướng. Vì tâm mỗi hình tròn nằm trên nên khoảng cách từ tâm đến luôn bằng cm; so sánh lần lượt bốn bán kính với cm.

Khoảng cách từ tâm mỗi hình tròn đến đường thẳng là cm (vì tâm nằm trên , và mọi điểm của cách đúng cm).
Hình tròn bán kính cm: , đường tròn không giao , hình này không đè lên .
Hình tròn bán kính cm: , đường tròn tiếp xúc tại đúng một điểm, không che phủ đoạn nào của nên vẫn được coi là không đè lên theo nghĩa che khuất.
Hình tròn bán kính cm: , đường tròn cắt tại hai điểm, đè lên (che khuất) một đoạn của .
Hình tròn bán kính cm: , đường tròn cắt tại hai điểm, đè lên một đoạn của .

Vậy hai hình bán kính cm và cm đè lên ; hình bán kính cm không đè lên ; hình bán kính cm chỉ chạm tại một điểm (trường hợp tiếp xúc).

2Cách 2. Tính độ dài đoạn giao (nếu có) bằng Pythagore để kiểm tra lại

Định hướng. Với mỗi bán kính, tính độ dài dây cung mà hình tròn cắt trên (nếu tồn tại) bằng ; độ dài dương nghĩa là thực sự "đè lên" một đoạn.

Gọi là chân đường vuông góc từ tâm xuống ; nửa độ dài đoạn giao (nếu có) là với .
: , không có căn thực, xác nhận không giao.
: , đoạn giao dài cm, xác nhận chỉ tiếp xúc tại một điểm (không phải một đoạn).
: , đoạn giao dài cm, xác nhận đè lên một đoạn thật sự của .
: , đoạn giao dài cm, xác nhận đè lên một đoạn của .

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: hình bán kính cm và cm đè lên ; hình bán kính cm không đè; hình bán kính cm là trường hợp biên (tiếp xúc, đoạn giao dài ).

Nhận xét. Cách 2 định lượng thêm độ dài đoạn bị che, giúp phân biệt rõ hơn trường hợp tiếp xúc (đoạn giao bằng 0) với trường hợp cắt thật sự.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so sánh trực tiếp bốn cặp số, không cần tính căn bậc hai như Cách 2, vẫn đủ trả lời đúng câu hỏi đề bài.
Đáp số. Hai hình bán kính 7 cm và 8 cm đè lên đường thẳng a; hình bán kính 4 cm không đè lên a; hình bán kính 6 cm chỉ tiếp xúc a tại một điểm (trường hợp biên, không che phủ đoạn nào).
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh xếp luôn hình bán kính 6 cm vào nhóm "đè lên a" vì nghĩ có điểm chung là đè lên, trong khi tiếp xúc chỉ chạm một điểm chứ không che khuất một đoạn của a như định nghĩa "đè lên" trong đề bài.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi khoảng cách giữa a, b thành ẩn số k, có thể lập điều kiện R lớn hơn k để tìm những bán kính nào trong bốn giá trị cho trước sẽ đè lên a, tổng quát hoá thành một bài toán bất đẳng thức.
Bài 14 · Bài 5.21★★Trang 103— Chứng minh tiếp tuyến dựa vào trục đối xứng của tam giác cân nội tiếp đường tròn
Bài 5.21 (trang 103). Cho đường tròn đi qua ba đỉnh , và của một tam giác cân tại . Chứng minh rằng đường thẳng đi qua và song song với là một tiếp tuyến của .
ABCOd
Kiến thức cần nhớ
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp một tam giác cân nằm trên trục đối xứng (đường trung trực của cạnh đáy) của tam giác đó.
  • Định lí 1: đường thẳng vuông góc với bán kính tại một điểm của đường tròn là tiếp tuyến tại điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam giác cân tại nội tiếp , dấu hiệu tâm luôn nằm trên trục đối xứng của tam giác cân (đường thẳng qua vuông góc ), nên . Khi đó đường thẳng qua song song cũng vuông góc với , áp dụng thẳng Định lí 1. Bẫy của đề là học sinh cố tính độ dài cạnh, bán kính một cách không cần thiết trong khi chỉ cần lập luận về trục đối xứng.
1Cách 1. Dùng trục đối xứng của tam giác cân

Định hướng. Chỉ ra là trung trực của (do tam giác cân tại và cách đều , ), suy ra , rồi dùng Định lí 1 cho đường thẳng qua song song .

Vì tam giác cân tại nên , do đó nằm trên đường trung trực của .
Vì là tâm đường tròn ngoại tiếp nên (bán kính), do đó cũng nằm trên đường trung trực của .
Hai điểm và cùng nằm trên đường trung trực của , nên đường thẳng chính là đường trung trực của , tức .
Gọi là đường thẳng qua song song với . Vì và nên tại (một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường còn lại).

Vậy đi qua điểm thuộc và vuông góc với bán kính tại , nên theo Định lí 1, là một tiếp tuyến của .

2Cách 2. Toạ độ hoá với trục đối xứng làm trục tung

Định hướng. Đặt hệ trục với trục đối xứng của tam giác cân làm trục tung, tính trực tiếp toạ độ và kiểm tra vuông góc bằng toạ độ.

Chọn hệ trục (thực chất là hệ trục bất kì có gốc tại trung điểm ) sao cho , với , và trục tung là trung trực của .
Vì cân đối với , (do ) nên nằm trên trục tung: với nào đó.
Tâm của đường tròn ngoại tiếp cách đều , nên cũng nằm trên trục tung: .
Vectơ chỉ có thành phần theo trục tung, còn vectơ chỉ phương của là chỉ có thành phần theo trục hoành; tích vô hướng , nên .
Đường thẳng qua song song có vectơ chỉ phương cũng là (hoặc cùng phương), nên tương tự (vectơ chỉ phương của ) , tức .

Vậy vuông góc với bán kính tại , nên theo Định lí 1, là tiếp tuyến của , trùng kết luận Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 dùng toạ độ để kiểm tra vuông góc bằng tích vô hướng, thay cho lập luận hình học tổng hợp về trung trực ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai câu về trung trực và Định lí 1, ngắn gọn hơn hẳn việc dựng hệ trục như Cách 2.
Đáp số. Đường thẳng đi qua A và song song với BC là một tiếp tuyến của (O), vì nó vuông góc với bán kính OA tại A.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh cố chứng minh đường thẳng đó vuông góc trực tiếp với BC rồi suy luận cảm tính là tiếp tuyến, quên rằng điều kiện đúng của Định lí 1 là vuông góc với bán kính OA chứ không phải với BC.
🚀 Mở rộng. Kết quả này là trường hợp riêng của một tính chất tổng quát hơn: tiếp tuyến tại một điểm A của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC song song với BC khi và chỉ khi tam giác ABC cân tại A.
Bài 15 · Bài 5.22★★★Trang 103— Chứng minh hai tia là hai tiếp tuyến cắt nhau bằng tam giác bằng nhau qua trục đối xứng
Bài 5.22 (trang 103). Cho góc với đường phân giác và điểm trên cạnh , điểm trên cạnh sao cho . Đường thẳng qua và vuông góc với cắt tại . Chứng minh rằng và là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn .
OxytABP
Kiến thức cần nhớ
  • Tia phân giác của một góc chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
  • Định lí 1: đường thẳng vuông góc với bán kính tại một điểm của đường tròn là tiếp tuyến tại điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho và là phân giác, dấu hiệu tam giác và bằng nhau (c.g.c: , góc chung , chung), từ đó suy ra và , đúng điều kiện Định lí 1 cho cả hai tia , . Đây là dạng "lật ngược" của HĐ3–HĐ4 (từ hai tiếp tuyến suy ra hai tam giác bằng nhau) sang chiều thuận. Bẫy của đề là quên khi ghép cặp tam giác.
1Cách 1. Ghép hai tam giác bằng nhau (c.g.c)

Định hướng. Ghép và bằng trường hợp cạnh-góc-cạnh nhờ , góc chung của phân giác, và cạnh chung; suy ra .

Vì là phân giác của nên (cùng là một nửa góc , do , , ).
Xét và : (giả thiết), , là cạnh chung, nên (c.g.c).
Suy ra và .
Theo giả thiết, tại , tức ; do đó cũng bằng , tức tại .

Vậy vuông góc với bán kính tại , và vuông góc với bán kính tại , nên theo Định lí 1, (tức tia ) và (tức tia ) đều là tiếp tuyến của , cắt nhau tại .

2Cách 2. Dùng phép đối xứng trục qua Ot

Định hướng. Vì là phân giác nên phép đối xứng trục qua biến thành và biến thành (do ); từ đó suy ra tính chất của , từ tính chất đã biết của , .

Phép đối xứng trục qua đường thẳng (phân giác góc ) biến tia thành tia (tính chất của phân giác) và giữ nguyên điểm .
Vì và , nằm cùng phía tương ứng qua trục, phép đối xứng này biến thành .
Điểm nên phép đối xứng giữ nguyên ; do đó ảnh của đoạn là đoạn , suy ra .
Ảnh của đường thẳng (vuông góc tại ) là đường thẳng qua ảnh của (là ) vuông góc với ảnh của (là ), tức đường thẳng vuông góc với tại (vì phép đối xứng trục bảo toàn góc vuông).

Vậy và tại , nên , đều là tiếp tuyến của , trùng kết luận Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhìn bài toán bằng đối xứng nên không cần chứng minh hai tam giác bằng nhau như Cách 1, nhưng đòi hỏi hiểu rõ tính chất phép đối xứng trục bảo toàn góc vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần ghép tam giác bằng nhau (c.g.c) là đủ, tường minh và dễ trình bày hơn việc lập luận bằng phép đối xứng như Cách 2.
Đáp số. OA và OB (hai tia Ox, Oy) đều là tiếp tuyến của đường tròn (P;PA), cắt nhau tại O; đây là hai tiếp tuyến cắt nhau của (P;PA).
Sai lầm thường gặp. Một số học sinh chỉ chứng minh AP vuông góc Ox mà quên chứng minh thêm BP vuông góc Oy và PB=PA, nên chưa đủ điều kiện để kết luận cả OB cũng là tiếp tuyến.
🚀 Mở rộng. Bài toán này chính là chiều ngược của HĐ3-HĐ4: thay vì dựng tiếp tuyến từ một điểm ngoài đường tròn, ở đây dựng đường tròn tiếp xúc với hai tia của một góc khi biết trước một tiếp điểm, giống ý tưởng của phần Thử thách nhỏ.
Bài 16 · Bài 5.23★★★Trang 103— Áp dụng nhiều lần tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau và tính đối xứng của hình
Bài 5.23 (trang 103). Cho và là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn ( và là hai tiếp điểm). Gọi là một điểm tuỳ ý trên cung nhỏ . Tiếp tuyến của tại cắt tại và cắt tại . a) Chứng minh rằng chu vi của tam giác bằng . b) Giả sử là giao điểm của đoạn với đường tròn . Chứng minh rằng .
OSABMEF
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí 2 (hai tiếp tuyến cắt nhau): hai tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến một đường tròn có độ dài bằng nhau.
  • Đường nối tâm với điểm S (giao hai tiếp tuyến) là trục đối xứng của cả hình gồm đường tròn và hai tiếp tuyến SA, SB.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba cặp tiếp tuyến cắt nhau tại , , , dấu hiệu áp dụng liên tiếp Định lí 2 cho từng cặp rồi cộng dồn các đoạn bằng nhau để tính chu vi. Câu b) đặc biệt hoá nằm trên trục đối xứng của hình, dấu hiệu dùng tính đối xứng thay vì tính toán lại từ đầu. Bẫy của đề là ở câu a) dễ cộng nhầm hai lần cùng một đoạn nếu không thay thế cẩn thận , .
1Cách 1. Thay các cặp tiếp tuyến bằng nhau rồi cộng dồn (câu a)

Định hướng. Áp dụng Định lí 2 ba lần (tại , tại , tại ) để thay các đoạn , bằng , , từ đó chu vi tam giác rút gọn về .

Vì và là hai tiếp tuyến kẻ từ đến (tiếp tuyến tại và tiếp tuyến tại ), theo Định lí 2: .
Tương tự, và là hai tiếp tuyến kẻ từ đến , nên .
Chu vi tam giác là .
Vì nằm giữa và trên tiếp tuyến nên , mà nên .
Tương tự nằm giữa và nên , mà nên .

Vậy chu vi tam giác bằng .

2Cách 2. Dùng đối xứng trục qua SO (câu b)

Định hướng. Khi là giao điểm của với , nằm trên trục đối xứng của cả hình (đường tròn và hai tiếp tuyến , ); dùng tính đối xứng để suy ra mà không cần tính toán độ dài.

Vì (Định lí 2 áp dụng cho hai tiếp tuyến từ ) nên tam giác cân tại ; đường thẳng nối với tâm chính là trục đối xứng của cả hình (đường tròn nhận làm tâm nên đối xứng qua mọi đường qua ; hai tiếp tuyến , đối xứng nhau qua vì là phân giác góc theo Định lí 2).
Phép đối xứng trục qua biến tiếp tuyến thành tiếp tuyến , biến thành .
Vì là giao điểm của đoạn với , nằm trên trục đối xứng nên là điểm bất động của phép đối xứng này, do đó tiếp tuyến của tại (vuông góc với , mà nằm trên trục) cũng bất biến qua phép đối xứng, tức đường thẳng vuông góc với tại và đối xứng với chính nó.
Phép đối xứng trục qua biến điểm (giao của và đường thẳng ) thành điểm (giao của ảnh với đường thẳng bất biến), và giữ nguyên .

Vậy , , tương ứng biến thành , , qua phép đối xứng trục qua , phép đối xứng bảo toàn khoảng cách nên .

Nhận xét. Câu b) cũng có thể suy trực tiếp từ câu a): khi nằm trên , tam giác cân tại do là trục đối xứng, nên mà không cần tính lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) (cộng dồn tiếp tuyến) và dùng lại kết quả câu a) cho câu b) qua nhận xét đối xứng, nhanh hơn việc chứng minh lại toàn bộ bằng phép đối xứng như trình bày đầy đủ ở Cách 2.
Đáp số. a) Chu vi tam giác SEF bằng SA+SB. b) Khi M là giao điểm của SO với (O) thì SE=SF (tam giác SEF cân tại S).
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), nhiều học sinh viết chu vi là SE+EF+FS rồi cộng nhầm cả EM lẫn EA (đếm hai lần cùng một đoạn) thay vì thay EM=EA để rút gọn đúng về SA+SB.
🚀 Mở rộng. Khi M chạy trên cả cung nhỏ AB (không chỉ tại giao điểm với SO), chu vi tam giác SEF luôn không đổi và bằng SA+SB, đây là một tính chất bất biến đẹp thường gặp trong các bài toán về tiếp tuyến.