Bài 1 · Bài 5.22★Trang 68— Xác định vị trí tương đối hai đường tròn khi khoảng cách hai tâm thay đổi, bán kính cố định
Bài 5.22 (trang 68). Hai đường tròn (O;2cm) và (O′;3cm) có vị trí tương đối như thế nào trong mỗi trường hợp sau: a) OO′=4 cm? b) OO′=5 cm? c) OO′=6 cm?
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) (với R≥R′) cắt nhau khi và chỉ khi R−R′<OO′<R+R′.
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi OO′>R+R′; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi OO′<R−R′.
🧠 Phân tích tư duy
Hai bán kính R=2, R′=3 giữ nguyên qua cả ba câu, chỉ OO′ tăng dần 4→5→6 — dấu hiệu để nhận ra ba câu này minh hoạ đúng ba "chặng" của hai đường tròn khi khoảng cách tâm tăng dần: từ cắt nhau, qua tiếp xúc, đến ngoài nhau. Chỉ cần một hệ thức so sánh duy nhất, lặp lại ba lần.
1Cách 1. So sánh trực tiếp OO' với |R−R'| và R+R' cho từng câu
Định hướng. Tính ∣R−R′∣=1 và R+R′=5 một lần, rồi so với OO′ ở từng câu.
a) OO′=4: so sánh 1<4<5. b) OO′=5: so sánh 5=5=R+R′. c) OO′=6: so sánh 6>5=R+R′.
Vậy a) hai đường tròn cắt nhau; b) hai đường tròn tiếp xúc ngoài; c) hai đường tròn ở ngoài nhau.
2Cách 2. Nhận ra ba câu là ba mốc liên tiếp khi OO' tăng dần
Định hướng. Vì ∣R−R′∣=1 và R+R′=5 cố định, xét vị trí của từng giá trị OO′=4,5,6 so với khoảng (1;5) và mốc 5 để suy ra xu hướng chung.
OO′=4 nằm trong khoảng (1;5) nên còn cắt nhau. OO′=5 đúng bằng mốc trên R+R′=5 nên chuyển sang tiếp xúc (biên). OO′=6 vượt qua mốc 5 nên đã sang hẳn ngoài nhau.
Vậy khi OO′ tăng dần từ 4 lên 6 (qua đúng mốc 5=R+R′), vị trí tương đối chuyển liên tục: cắt nhau (a) → tiếp xúc ngoài (b) → ngoài nhau (c).
3Cách 3. Toạ độ hoá, xét dấu y^2 cho từng câu
Định hướng. Đặt O(0;0), O′(d;0) với d=OO′, lập hệ hai phương trình đường tròn, xét dấu y2 cho từng giá trị d.
Hệ: x2+y2=4 và (x−d)2+y2=9; trừ hai phương trình được x=2dd2−5. a) d=4: x=811, y2=4−x2=64135>0 — hai nghiệm. b) d=5: x=2, y2=4−4=0 — một nghiệm. c) d=6: x=1231, y2=4−x2=−144385<0 — vô nghiệm.
Vậy kết quả đại số khớp đúng Cách 1, Cách 2: a) hai điểm chung (cắt nhau); b) một điểm chung (tiếp xúc); c) không điểm chung (ngoài nhau).
Nhận xét. Ba câu a), b), c) chính là minh hoạ trực tiếp cho việc di chuyển tâm O′ ra xa dần O: quãng đường di chuyển càng lớn, số điểm chung càng giảm từ 2 xuống 1 rồi xuống 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ tính ∣R−R′∣, R+R′ một lần rồi so sánh nhanh với ba giá trị OO′, tránh lặp lại phép tính không cần thiết.
Đáp số.a) Cắt nhau. b) Tiếp xúc ngoài. c) Ở ngoài nhau.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhầm OO′=R+R′ (tiếp xúc ngoài) với OO′=R−R′ (tiếp xúc trong) do không nhớ chính xác công thức nào ứng với loại tiếp xúc nào.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với R=2, R′=3 cố định: cắt nhau khi 1<OO′<5, tiếp xúc khi OO′∈{1;5}, đựng nhau khi OO′<1, ngoài nhau khi OO′>5.
Bài 2 · Bài 5.23★★★Trang 68— Chứng minh hai đường tròn tiếp xúc bằng tam giác cân đồng dạng, xét theo vị trí điểm ngoài đoạn
Bài 5.23 (trang 68). Vẽ hình và chứng minh phần b của Ví dụ 2. Nhắc lại Ví dụ 2 (lí thuyết SBT): Cho đường tròn (O) và dây AB không là đường kính của (O). a) Gọi O′ là một điểm tuỳ ý nằm giữa O và A. Đường thẳng đi qua O′ và song song với OB cắt AB tại C. Hãy xác định vị trí tương đối của (O) và (O′;O′C). b) Vị trí tương đối của (O) và (O′;O′C) sẽ như thế nào nếu O′ thẳng hàng với O và A, nhưng nằm ngoài đoạn OA?
Kiến thức cần nhớ
Định lí Ta-lét/tam giác đồng dạng: hai đường thẳng song song cắt hai cạnh của một góc thì tạo ra hai tam giác đồng dạng.
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
🧠 Phân tích tư duy
Vì O′C∥OB nên tam giác O′AC luôn đồng dạng với tam giác OAB theo tỉ số nào đó — dấu hiệu để suy ra O′C và O′A bằng nhau (nhờ tam giác OAB cân tại O vì OA=OB là bán kính). Khi O′ ra khỏi đoạn OA, có đúng hai khả năng thẳng hàng (về phía A hoặc về phía ngược lại O) — mỗi khả năng cho một hệ thức khác nhau giữa OO′, OA, O′A, nên phải xét đủ hai trường hợp (TH1, TH2) mới coi là làm xong phần b.
1Cách 1. Xét đủ hai trường hợp bằng tam giác đồng dạng (g.g)
Định hướng. Trong cả hai trường hợp O′ nằm ngoài đoạn OA, dùng O′C∥OB để suy ra tam giác O′AC đồng dạng tam giác OAB (g.g), rồi từ tam giác OAB cân tại O suy ra tam giác O′AC cũng cân tại O′.
TH1 — O′ nằm khác phía A so với O (tức O nằm giữa O′ và A): vì O′C∥OB nên ΔO′AC∽ΔOAB (g.g). Tam giác OAB cân tại O (do OA=OB=R) nên OAB=OBA; suy ra ΔO′AC cũng cân tại O′, tức O′A=O′C. Vì O nằm giữa O′, A nên O′O+OA=O′A, suy ra OO′=O′A−OA=O′C−OA. TH2 — O′ nằm cùng phía A so với O (tức A nằm giữa O và O′): tương tự ΔO′AC∽ΔOAB (g.g), O′A=O′C. Vì A nằm giữa O, O′ nên OA+AO′=OO′, suy ra OO′=OA+O′A=OA+O′C.
Vậy TH1 cho OO′=O′C−OA (dạng R′−R): (O′) tiếp xúc trong với (O). TH2 cho OO′=OA+O′C (dạng R+R′): (O′) tiếp xúc ngoài với (O).
2Cách 2. Kiểm chứng bằng bộ số liệu cụ thể cho từng trường hợp
Định hướng. Chọn số liệu cụ thể thoả đúng thứ tự điểm ở mỗi trường hợp, tính trực tiếp OO′, OA, O′C rồi so với công thức tiếp xúc để xác nhận lại kết quả của Cách 1.
TH1: chọn OA=4 (bán kính (O)), OO′=3, với O nằm giữa O′, A: suy ra O′A=OO′+OA=7=O′C. Kiểm tra: O′C−OA=7−4=3=OO′ — đúng dạng tiếp xúc trong. TH2: chọn OA=4, AO′=2, với A nằm giữa O, O′: suy ra OO′=OA+AO′=6, O′C=O′A=2. Kiểm tra: OA+O′C=4+2=6=OO′ — đúng dạng tiếp xúc ngoài.
Vậy hai bộ số liệu minh hoạ xác nhận đúng hai kết luận của Cách 1: TH1 tiếp xúc trong, TH2 tiếp xúc ngoài.
Nhận xét. Điểm mấu chốt của cả hai trường hợp vẫn là O′A=O′C — hệ quả của việc O′C∥OB và tam giác OAB cân tại O; khác biệt duy nhất giữa TH1, TH2 chỉ là điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
3Cách 3. Dùng góc so le trong thay cho tam giác đồng dạng
Định hướng. Thay vì gọi tên "tam giác đồng dạng", chứng minh trực tiếp O′CA=OBA (đồng vị do O′C∥OB) rồi suy luận qua góc để có O′A=O′C, tránh phải phát biểu định lí đồng dạng đầy đủ.
Vì O′C∥OB và A, C, B không thẳng hàng với O′ theo cùng một cát tuyến AB, nên O′CA=OBA (hai góc đồng vị). Mà OBA=OAB=O′AC (tam giác OAB cân tại O, và OAB, O′AC là cùng một góc hoặc đối đỉnh tuỳ trường hợp thẳng hàng). Suy ra O′CA=O′AC, nên tam giác O′AC cân tại O′, tức O′A=O′C — quay lại đúng kết quả then chốt như Cách 1.
Vậy từ O′A=O′C, lập lại đúng hai hệ thức của TH1, TH2 như Cách 1, cho cùng kết luận: TH1 tiếp xúc trong, TH2 tiếp xúc ngoài.
Nhận xét. Cách 3 chỉ là một lối trình bày khác của Cách 1 (dùng góc thay vì gọi tên tam giác đồng dạng), phù hợp khi đề yêu cầu tránh dùng thuật ngữ "đồng dạng" chưa học kĩ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi tên tam giác đồng dạng (g.g) là cách chuẩn mực, trình bày ngắn gọn nhất và không phụ thuộc vào việc chọn số liệu minh hoạ như Cách 2.
Đáp số.Nếu O′ nằm ngoài đoạn OA về phía đối diện với A (qua O) thì (O′) tiếp xúc trong với (O); nếu O′ nằm ngoài đoạn OA về phía A thì (O′) tiếp xúc ngoài với (O).
Sai lầm thường gặp.Chỉ xét một trong hai trường hợp "O′ nằm ngoài đoạn OA" (thường chỉ xét trường hợp dễ hình dung là O′ về phía A) mà bỏ sót trường hợp còn lại, dẫn đến lời giải phần b) không đầy đủ.
🚀 Mở rộng.Kết hợp cả phần a) (khi O′ nằm giữa O, A thì (O′) luôn tiếp xúc trong với (O), vì khi đó OO′=OA−O′C luôn đúng dạng R−R′) với phần b) vừa chứng minh, ta có bức tranh đầy đủ: O′ di chuyển dọc đường thẳng OA luôn cho (O′) tiếp xúc với (O) tại đúng điểm phụ thuộc vị trí O′.
Bài 3 · Bài 5.24★★★Trang 68— Chứng minh hai đường tròn cắt nhau bằng bất đẳng thức kép, rồi dùng tam giác vuông nội tiếp nửa đường tròn
Bài 5.24 (trang 68). Cho điểm A và đường tròn (O;R) sao cho R<OA<3R. a) Chứng minh rằng đường tròn (A;2R) cắt đường tròn (O;R). Gọi B là một trong hai giao điểm của chúng. b) Gọi C là điểm đối xứng với B qua O. Nối A với C cắt (O) tại D (khác C). Chứng minh rằng AD=DC.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) (với R≥R′) cắt nhau khi và chỉ khi R−R′<OO′<R+R′.
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Trong tam giác cân, đường cao xuất phát từ đỉnh cân đồng thời là đường trung tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần biến đổi đúng bất đẳng thức đã cho R<OA<3R về đúng dạng điều kiện cắt nhau 2R−R<OA<2R+R. Câu b) có dấu hiệu "đường kính BC" (vì C đối xứng B qua tâm O) — đây luôn là gợi ý dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn để có tam giác vuông, kết hợp với tam giác cân ABC (vì AB=BC=2R) để suy ra đường cao đồng thời là trung tuyến.
1Cách 1. Biến đổi bất đẳng thức rồi dùng tam giác cân — đường cao — trung tuyến
Định hướng. Câu a) viết lại R<OA<3R dưới dạng 2R−R<OA<2R+R để khớp điều kiện cắt nhau. Câu b) chứng minh tam giác ABC cân tại B rồi dùng tính chất tam giác vuông BDC nội tiếp nửa đường tròn đường kính BC.
a) Từ giả thiết R<OA<3R, trừ và cộng R vào các vế: R<OA<3R⇔2R−R<OA<2R+R. Đây đúng là điều kiện ∣2R−R∣<OA<2R+R để đường tròn (A;2R) và (O;R) cắt nhau. b) Vì B∈(O;R) và C đối xứng B qua O nên BC là đường kính của (O;R), suy ra BC=2R. Vì B∈(A;2R) nên AB=2R (bán kính); do đó AB=BC=2R, tam giác ABC cân tại B. Vì BC là đường kính của (O) và D∈(O) nên BDC=90∘ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), tức BD⊥AC. Trong tam giác cân ABC (cân tại B), đường cao BD (ứng với cạnh đáy AC) đồng thời là đường trung tuyến, nên D là trung điểm AC.
VậyD là trung điểm của AC, suy ra AD=DC (đpcm).
2Cách 2. Toạ độ hoá bằng hệ trục, tính trực tiếp AD và DC
Định hướng. Đặt O làm gốc toạ độ, A trên trục hoành, tính toạ độ B (giao điểm hai đường tròn), suy ra C, rồi tìm D bằng phương trình đường thẳng AC giao với (O), cuối cùng tính khoảng cách AD, DC.
Chọn R=2, OA=3 (thoả R<OA<3R, vì 2<3<6); đặt O(0;0), A(3;0). Giải hệ x2+y2=4 và (x−3)2+y2=16: được B(−0,5;1,94) (lấy giá trị dương). C đối xứng B qua O: C(0,5;−1,94). Đường thẳng AC giao (O) tại điểm thứ hai D(1,75;−0,97) (giải phương trình bậc hai theo tham số trên đường thẳng AC). Tính: AD=(3−1,75)2+(0−(−0,97))2≈1,58; DC=(1,75−0,5)2+(−0,97−(−1,94))2≈1,58.
VậyAD≈DC≈1,58 (bằng nhau với sai số làm tròn), xác nhận bằng số liệu cụ thể kết quả tổng quát AD=DC đã chứng minh ở Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất đường trung bình sau khi kẻ thêm đường phụ
Định hướng. Gọi M là trung điểm AB; chứng minh OM∥BC và OM=21BC (đường trung bình của tam giác ABC ứng với cạnh AC đi qua trung điểm hai cạnh AB, BC... ); thực chất quy về chứng minh OD∥ hoặc dùng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông BDC.
Vì BDC=90∘ (Cách 1), tam giác BDC vuông tại D, đường trung tuyến DO′ ứng với cạnh huyền BC (với O′ là trung điểm BC) bằng nửa cạnh huyền; nhưng O chính là trung điểm BC (do C đối xứng B qua O), nên OD=21BC=OB=OC=R — hiển nhiên đúng vì D∈(O;R), không cho thêm thông tin mới. Quay lại xét tam giác ABD và CBD: cả hai đều vuông tại D (vì BD⊥AC tại D, cùng một đường thẳng AC), và có chung cạnh BD; theo Cách 1 đã có AB=BC=2R, áp dụng Pythagore cho hai tam giác vuông ABD, CBD: AD2=AB2−BD2 và DC2=BC2−BD2.
Vậy vì AB=BC=2R và chung BD, suy ra AD2=DC2, tức AD=DC — cùng kết quả với Cách 1 nhưng đi bằng định lí Pythagore thay vì tính chất tam giác cân.
Nhận xét. Cách 3 thực chất là một lối chứng minh khác cho cùng một bước cốt lõi (tam giác cân ABC có đường cao BD), phù hợp khi chưa quen dùng tính chất "đường cao đồng thời là trung tuyến trong tam giác cân".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: biến đổi bất đẳng thức cho câu a) chỉ một dòng, câu b) dùng đúng hai tính chất quen thuộc (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, đường cao–trung tuyến trong tam giác cân) — ngắn gọn và chắc chắn hơn hẳn toạ độ hoá hay Pythagore hai lần.
Đáp số.a) Đường tròn (A;2R) cắt đường tròn (O;R) vì 2R−R<OA<2R+R. b) AD=DC (D là trung điểm AC).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), chỉ kiểm tra một chiều bất đẳng thức (ví dụ chỉ có OA<3R=2R+R) mà quên chiều còn lại (OA>R=2R−R), dẫn đến lập luận thiếu chặt chẽ dù kết luận cuối vẫn đúng.
🚀 Mở rộng.Có thể mở rộng: nếu thay 2R bởi bán kính kR bất kì (k>1) với điều kiện (k−1)R<OA<(k+1)R, chứng minh tương tự vẫn cho D là trung điểm AC nhờ cùng lập luận tam giác cân ABC (AB=BC=kR).
Bài 4 · Bài 5.25★★★Trang 68— Xác định hai đường tròn tiếp xúc trong rồi dùng tam giác vuông nội tiếp để so sánh hai đoạn thẳng
Bài 5.25 (trang 68). Cho I là trung điểm của đoạn AB. Xét các đường tròn (I;IB) và (A;AB). a) Hai đường tròn (I) và (A) nói trên có vị trí tương đối như thế nào? b) Đường thẳng đi qua B, cắt các đường tròn (I) và (A) lần lượt tại C và D. Hãy so sánh các độ dài BC và CD.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Trong tam giác cân, đường cao từ đỉnh cân đồng thời là trung tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Vì I là trung điểm AB nên AI=IB=21AB — dấu hiệu để nhận ra ngay AI=AB−IB, đúng dạng hiệu hai bán kính, tức hai đường tròn tiếp xúc trong. Câu b) có dây AB là đường kính của (I), gợi ý dùng góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tại C để dựng tam giác vuông, kết hợp tam giác cân ACB (vì AD=AB) suy ra C là trung điểm BD.
1Cách 1. Nhận diện tiếp xúc trong rồi dùng tam giác cân — đường cao — trung tuyến
Định hướng. Câu a) so sánh AI với AB−IB để xác nhận tiếp xúc trong. Câu b) chứng minh tam giác ACB cân tại A với đường cao AC (nhờ góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (I)) đồng thời là trung tuyến.
a) Vì I là trung điểm AB nên AI=IB=21AB, suy ra AI=AB−IB — đúng dạng hiệu hai bán kính (R(A)−R(I)) của hai đường tròn (A;AB) và (I;IB). Do đó hai đường tròn (I;IB) và (A;AB) tiếp xúc trong với nhau (tại điểm B). b) Vì D∈(A;AB) nên AD=AB (bán kính), tam giác ABD cân tại A. Vì AB là đường kính của (I;IB) (do I là trung điểm AB) và C∈(I), nên ACB=90∘ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), tức AC⊥BD. Trong tam giác cân ABD (cân tại A), đường cao AC (ứng với cạnh đáy BD) đồng thời là đường trung tuyến, nên C là trung điểm BD.
VậyC là trung điểm của BD, suy ra BC=CD.
2Cách 2. Toạ độ hoá, tính trực tiếp BC và CD
Định hướng. Đặt A làm gốc toạ độ, B trên trục hoành, chọn một cát tuyến cụ thể qua B, tính toạ độ C, D rồi so sánh độ dài.
Chọn AB=5; đặt A(0;0), B(5;0), I(2,5;0). Chọn cát tuyến qua B theo hướng góc 150∘; giải giao điểm thứ hai với (I;2,5) được C(1,25;2,165); giải giao điểm thứ hai với (A;5) được D(−2,5;4,330). Tính: BC=(5−1,25)2+(0−2,165)2≈4,33; CD=(1,25−(−2,5))2+(2,165−4,330)2≈4,33.
VậyBC≈CD≈4,33 với cùng một cát tuyến cụ thể, xác nhận bằng số liệu kết quả tổng quát BC=CD đã chứng minh ở Cách 1.
3Cách 3. Dùng định lí Pythagore cho hai tam giác vuông chung cạnh AC
Định hướng. Tam giác ABC và ADC đều vuông tại C (vì AC⊥BD), có chung cạnh góc vuông AC và có AB=AD (đều là bán kính của (A)); dùng Pythagore để suy ra hai cạnh góc vuông còn lại bằng nhau.
Vì ACB=90∘ (Cách 1) và B, C, D thẳng hàng nên ACD=180∘−90∘=90∘, tức tam giác ACD cũng vuông tại C. Hai tam giác vuông ACB, ACD có chung cạnh góc vuông AC và cạnh huyền AB=AD=AB (bán kính (A)). Theo Pythagore: BC2=AB2−AC2 và CD2=AD2−AC2=AB2−AC2.
VậyBC2=CD2, mà BC,CD>0 nên BC=CD — cùng kết quả với Cách 1 nhưng không cần gọi tên "đường cao đồng thời trung tuyến".
Nhận xét. Cách 3 phù hợp khi đề chỉ cho phép dùng định lí Pythagore (chưa học đủ tính chất tam giác cân đặc biệt), còn Cách 1 gọn hơn nếu đã thành thạo tính chất tam giác cân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) chỉ một dòng biến đổi AI=AB−IB, câu b) dùng đúng cặp tính chất quen thuộc (góc nội tiếp nửa đường tròn, đường cao–trung tuyến tam giác cân), ngắn gọn hơn hẳn toạ độ hoá.
Đáp số.a) Hai đường tròn (I;IB) và (A;AB) tiếp xúc trong với nhau. b) BC=CD.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu hiệu tiếp xúc: thấy (A) bán kính lớn hơn (I) liền kết luận "đựng nhau" mà không kiểm tra đúng AI=AB−IB (bằng đúng hiệu hai bán kính) — đây là tiếp xúc trong (chạm nhau tại B), không phải đựng hẳn không chạm.
🚀 Mở rộng.Kết quả BC=CD đúng với MỌI cát tuyến qua B (không phụ thuộc hướng đã chọn) — đây là tính chất đặc trưng của hai đường tròn tiếp xúc trong tại B với tâm đường tròn nhỏ là trung điểm bán kính đường tròn lớn.
Bài 5 · Bài 5.26★★★Trang 68— Chứng minh hai đường tròn cắt nhau, chứng minh đối xứng trục, rồi tính độ dài bằng Pythagore
Bài 5.26 (trang 68). Cho tam giác ABC. a) Chứng minh rằng hai đường tròn (B;BA) và (C;CA) cắt nhau. Gọi A′ là giao điểm khác A của hai đường tròn đó. b) Chứng minh rằng A và A′ đối xứng nhau qua BC. c) Biết rằng AA′=24 cm, AB=15 cm và AC=13 cm. Tính độ dài BC.
Kiến thức cần nhớ
Trong một tam giác, độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại.
Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c).
Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dấu hiệu ba cạnh BA, CA, BC của cùng một tam giác ABC — luôn thoả bất đẳng thức tam giác nên áp ngay được điều kiện cắt nhau. Câu b) sau khi có A′, hai tam giác ABC và A′BC bằng nhau (c.c.c) là hướng tự nhiên để suy ra BC là trục đối xứng. Câu c) cho đủ AA′, AB, AC để tính BC qua giao điểm D của AA′ và BC, dùng Pythagore hai lần trong hai tam giác vuông chung cạnh AD.
1Cách 1. Bất đẳng thức tam giác — tam giác bằng nhau — Pythagore
Định hướng. a) Áp bất đẳng thức tam giác cho BA, CA, BC. b) Chứng minh ΔABC=ΔA′BC (c.c.c) để suy ra BC là phân giác đồng thời trung trực của AA′. c) Gọi D=AA′∩BC, dùng Pythagore trong hai tam giác vuông ABD, ACD.
a) Trong tam giác ABC: AB−AC<BC<AB+AC, đúng là điều kiện ∣R(B)−R(C)∣<BC<R(B)+R(C) để (B;BA) và (C;CA) cắt nhau. b) Xét ΔABC và ΔA′BC: AB=A′B (A,A′∈(B;BA)), AC=A′C (A,A′∈(C;CA)), cạnh chung BC; suy ra ΔABC=ΔA′BC (c.c.c). Từ đó ABC=A′BC, nên BC là tia phân giác của ABA′; mà tam giác ABA′ cân tại B (vì AB=A′B), nên phân giác góc ở đỉnh cũng là trung trực của đáy AA′. Vậy BC là đường trung trực của AA′, tức A và A′ đối xứng nhau qua BC. c) Gọi D=AA′∩BC; theo câu b), D là trung điểm AA′ và BC⊥AA′ tại D, nên AD=DA′=2AA′=224=12. Tam giác ABD vuông tại D: BD=AB2−AD2=152−122=81=9. Tam giác ACD vuông tại D: DC=AC2−AD2=132−122=25=5.
VậyBC=BD+DC=9+5=14 (cm).
2Cách 2. Toạ độ hoá trực tiếp trên hệ trục gắn với BC
Định hướng. Đặt B, C trên trục hoành theo đúng độ dài BC cần tìm là ẩn, đặt A có hoành độ bằng khoảng cách D (chân đường vuông góc) rồi giải hệ hai phương trình từ AB=15, AC=13.
Đặt B(0;0), C(m;0) với m=BC cần tìm; đặt A(x;y) với y>0. Từ AB=15: x2+y2=225. Từ AC=13: (x−m)2+y2=169. Trừ hai phương trình: −2mx+m2=169−225=−56, suy ra x=2mm2+56. Vì A′ đối xứng A qua BC (trục hoành) nên A′(x;−y), suy ra AA′=2y=24, tức y=12. Thay vào x2+y2=225: x2=225−144=81, suy ra x=9 (chọn giá trị dương hợp lí trong đoạn BC). Từ x=2mm2+56=9, giải ra m2−18m+56=0.
Vậy giải phương trình bậc hai m2−18m+56=0 được m=14 hoặc m=4; ứng với m=4 thì hoành độ x=9 của A vượt quá m=4, tức điểm D (chân đường vuông góc) rơi ra ngoài đoạn BC — vô lí vì D=AA′∩BC phải nằm giữa B,C theo câu b) — nên loại nghiệm này; nhận m=BC=14 (cm), khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng công thức Heron và diện tích tam giác ABA'
Định hướng. Tính diện tích tam giác ABA′ bằng công thức Heron theo ba cạnh AB=A′B=15, AA′=24, rồi suy ra khoảng cách BD từ B đến AA′ bằng 2⋅S/AA′; làm tương tự cho tam giác ACA′ để tính DC.
Tam giác ABA′ cân tại B với AB=A′B=15, đáy AA′=24, nửa chu vi p=215+15+24=27. Diện tích: SABA′=p(p−15)(p−15)(p−24)=27⋅12⋅12⋅3=139968=10812… (tính lại bằng cách khác cho gọn: vì cân, chiều cao BD=AB2−(2AA′)2=225−144=9, nên SABA′=21⋅24⋅9=108). Tương tự, tam giác ACA′ cân tại C với AC=A′C=13, đáy AA′=24: chiều cao DC=AC2−(2AA′)2=169−144=5.
VậyBC=BD+DC=9+5=14 (cm) — trùng khớp với Cách 1 và Cách 2, chỉ khác ở chỗ tính chiều cao tam giác cân thay vì gọi trực tiếp D là chân đường vuông góc từ AA′∩BC.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép tính lõi 152−122=9 và 132−122=5 — đây là hai bộ ba Pythagore đẹp (9;12;15) và (5;12;13), giúp tính nhẩm nhanh không cần máy tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: liền mạch cả ba câu bằng đúng ba công cụ cơ bản (bất đẳng thức tam giác, tam giác bằng nhau c.c.c, Pythagore), không cần toạ độ hoá hay Heron cồng kềnh như Cách 2, Cách 3.
Đáp số.a) Hai đường tròn (B;BA) và (C;CA) cắt nhau (vì AB−AC<BC<AB+AC). b) A và A′ đối xứng nhau qua BC. c) BC=14 cm.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), quên chứng minh/sử dụng D là trung điểm AA′ (từ câu b) mà tính nhầm AD bằng cả đoạn AA′=24 thay vì nửa đoạn AD=12, dẫn đến sai kết quả Pythagore.
🚀 Mở rộng.Đây chính là cách dựng điểm đối xứng qua một cạnh bằng hai đường tròn tâm là hai đỉnh còn lại — kĩ thuật quen thuộc khi dựng ảnh phản xạ trong các bài toán cực trị hình học (tìm đường đi ngắn nhất qua một đường thẳng).